Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ VIÊN LAN HƯƠNG
ĐỐI CHIẾU ẨN DỤ CẤU TRÚC TRONG CÁC BẢN TIN Y TẾ TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH
Ngành: N so sá , đối iếu
Mã số: 9.22.20.24
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Hà Nội - 2023
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
VIỆN NGÔN NGỮ HỘ
C VIỆN KHOA HỌC XÁC HỘI VIỆT NAM
N ười ướ dẫ k oa : 1 TS N uyễ T ị Bí Hạ
2 PGS TS N uyễ Vă C í h
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Vào hồi giờ ngày tháng năm 202
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Những năm gần đây, NNH tri nhận đã trở thành một trào lưu nổi bật trong nghiên cứu ngôn ngữ gắn liền với tư duy Một trong những trọng tâm của khuynh hướng này là việc tiếp cận ADYN và sự phản ánh chúng vào ngôn ngữ
Trong bối cảnh của nền cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra như vũ bão đã giúp cho việc cập nhật các thông tin mới một cách đơn giản, liên tục và tức thời về mọi mặt của đời sống xã hội, trong đó có y tế bởi nó liên quan đến tiêu chí đánh giá hạnh phúc của con người
Khi đọc các bài báo về y học bằng TA, tôi cùng các đồng nghiệp cũng như nhiều học viên đã gặp không ít lúng túng trong quá trình dịch chuyển nghĩa các từ, cụm từ, từ
TA sang TV, đặc biệt những chỗ sử dụng ý niệm AD, dẫn đến không chuyển tải hết nghĩa gốc mà người viết muốn đề cập đến Hơn nữa, các nghiên cứu diễn ngôn y tế cho đến nay còn rất mới mẻ, chưa được quan tâm thích đáng
Với phương châm kế thừa, tiếp nối hướng nghiên cứu của những người đi trước, đồng thời khai thác những cái mới, chúng tôi quyết định tập trung đi sâu vào
nghiên cứu đề tài “Đối chiếu AD cấu trúc trong các bản tin y tế TV và TA” để chỉ
ra những mô hình AD tri nhận chủ yếu mà người viết hay sử dụng nhằm mục đích tác động một cách mạnh mẽ nhất đến người đọc
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng lý thuyết về ADYN nói chung và AD cấu trúc nói riêng, luận án xác định và đối chiếu việc sử dụng các BTADYN trong các bản tin y tế TV và TA trên các thời báo điện tử; xác định các điểm tương đồng và dị biệt giữa hai ngôn ngữ
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về ADYN trên thế giới và Việt Nam
2 Hệ thống hoá các quan điểm lý luận về ADYN và các khái niệm có liên quan làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu
Trang 43 Xác lập các BT ngôn ngữ của ADYN trong các bản tin y tế TV và TA
4 Miêu tả, phân tích, đối chiếu các mô hình ADYN, hiện tượng chồng lấn ẩn
dụ trong 2 khối ngữ liệu, lý giải điểm tương đồng và dị biệt giữa hai ngôn ngữ
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các BTADYN trong các bản tin y tế TV và TA
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Ngữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi văn bản là các bản tin điện tử hằng ngày về y tế của Việt Nam và Mỹ trong khoảng thời gian từ 01/01/2019 - 31/08/2022
4 Phương pháp nghiên cứu và ngữ liệu nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: hương pháp miêu tả, phương pháp so sánh đối chiếu, thủ pháp thống kê phân loại
4.2 Ngữ liệu nghiên cứu
Ngữ liệu gồm 500 bản tin TV với 357 BTAD và 500 bản tin TA với 658 BTAD, được thu thập chủ yếu trong chuyên mục Sức khỏe của những trang báo mạng điện tử uy tín của Việt Nam như: (http://vtv.vn; http://dantri.com.vn; http://vietnamnet.vn) và Mỹ (http://nytimes.com; http://cnn.com; )
5 Đóng góp của luận án
5.1 Đóng góp về lý luận
Luận án đã hệ thống có chọn lọc những khái niệm cốt lõi về NNH tri nhận và ADYN qua việc tập trung nghiên cứu chuyên sâu mô hình AD được tìm thấy trong ngữ liệu
5.2 Đóng góp về thực tiễn
Góp phần bổ sung và làm rõ phương thức tư duy về thế giới khách quan của hai cộng đồng ngôn ngữ nói chung, cách tri nhận về các vấn đề liên quan đến y tế công cộng, công tác khám chữa, điều trị, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng nói riêng Có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, biên phiên dịch trong các trường có đào tạo ngành Y khoa, Báo chí, giảng dạy tiếng Anh
Trang 56 Ý nghĩa của luận án
ẩn dụ tri nhận trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh Đối với lĩnh vực báo chí, các kết quả nghiên cứu của luận án có thể giúp ích cho công tác viết tin, dịch tin tức cũng như bình luận các bản tin y tế, qua đó củng cố thêm tính đa dạng văn hóa của ADYN
7 Bố ụ ủa luậ á
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được chia thành ba chương Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận; Chương 2: Đối chiếu hiện tượng chồng lấn trong các ẩn dụ ý niệm có miền đích “bệnh tật/ dịch bệnh” trong bản tin y tế tiếng Việt - tiếng Anh; Chương 3: Đối chiếu hiện tượng chồng lấn trong các ẩn dụ có miền đích “thực thể y sinh” trong bản tin y tế tiếng Việt - tiếng Anh
Trang 6C ươ 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1 Tổ qua tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về ngôn ngữ y học và bản tin y tế ở nước ngoài
Trên thế giới, các giáo trình điển hình có thể kể đến: English for the Medical Professions (Beitler & Macdonald, 1982), The Language of Medicine in English (Bloom, 1982), Human diseases (2003) và English in Medicine: course in communication skills (2005)
Về từ điển có Mosby's Medical Dictionary 9th Edition, Butterworths Medical Dictionary 2nd edition (1978); Encyclopedia and dictionary of medicine, nursing, and allied health (1983), Dorland’s Illustrated Medical Dictionary với ấn bản lần thứ
32 được coi là một cuốn Từ điển Y khoa nổi tiếng trên thế giới
Tiếp cận dưới góc độ thuật ngữ có ilegaard, Morten (1997) cùng các cộng sự, Berghammer (2006), Mgr et Mgr Eva Dávidová (2011), Adrian Naznean (2013), Anna Browne (2016), Ali Akbar Zeinali (2017), Dzuganova (2017)…
Trên bình diện diễn ngôn và lý thuyết giao tiếp ngôn ngữ có công trình “English
in medical education: An intercultural approach to teaching language and values” của eih-ying Lu & John Corbett (2012)
Dưới góc độ lý thuyết giao tiếp, các nhà nghiên cứu như Ainsworth Vaughn (1994); Cicourel (1981); Frankel (1990); Hein và Wodak (1987) ; Mishler (1984); Robins and Wolf (1988); Sarangi và Stembrouk (1998) ; Waitzkin (1983, 1991), ; West (1984); West and Frankel (1991); Wodak (1996); Davidson (2000)… đã dành nhiều sự quan tâm đến diễn ngôn y tế
Tiếp cận theo hướng tri nhận, có thể kể đến: aul Hodgkin (1985); Mabeck, C E., & Olesen, F (1997), Reisfield & Wilson (2004)
Thông qua ba tờ báo uy tín: Tờ The Liberty Times và The United Daily News ở Đài Loan và tờ Nhân dân Nhật báo ở Trung Quốc, Chiang & Duann (2007) đã phân tích mô hình ý niệm BỆNH TẬT LÀ CHIẾN TRANH Ngoài ra, Urbonaité và Šeškauskiené (2007), Wiggins (2012), Nie và cộng sự (2016), Bleakley (2017),
Trang 7Françoise Salager-Meyer (1990), Alshunnag (2016) đã có những nghiên cứu giá trị
về ẩn dụ ý niệm trong y tế, sức khỏe
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về ngôn ngữ y học và bản tin y tế ở trong nước
Dưới góc độ lý thuyết giao tiếp có công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Mai (2019), Trần Huy Sáng (2020)
Dưới góc độ thuật ngữ, có công trình của Nguyễn Thị Kim Anh (2017), Nguyễn Chi Lê (2019), hí Thị Việt Hà (2017), Nguyễn Thị Thu Hoài (2018), Vương Thị Thu Minh (2005), Lưu Trọng Tuấn (2009)
Dưới góc độ NNH chức năng hệ thống, Nguyễn Thanh Nga (2018), Nguyễn Thị Kim Luyến (2019)
Tiếp cận theo hướng tri nhận, Đỗ Thị Nga (2014) đã phân tích làm rõ cơ sở ánh
xạ, bản chất ánh xạ của ADYN từ MN sức khỏe và bệnh tật
Cho đến nay, ở Việt Nam có khá nhiều nghiên cứu về lĩnh vực y học nói chung
và ngôn ngữ y tế nói riêng nhưng chưa có luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ hay công trình nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu nào về ADYN trong các diễn ngôn y tế Trong xu thế xã hội ngày càng phát triển, y học ngày càng tiến bộ thì việc lựa chọn
đề tài Đối chiếu AD cấu trúc trong các bản tin y tế TV và TA làm tư liệu nghiên
cứu trở nên cấp thiết và mang tính khoa học
1.2 Cơ sở lý luận về đề tài nghiên cứu
1.2.1 Cơ sở lý luận về ẩn dụ ý niệm
Theo quan điểm của NNH tri nhận, có thể hiểu AD là phương thức biểu tượng tri thức, dưới dạng ngôn ngữ
ADYN là việc hiểu một miền ý niệm này thông qua một miền ý niệm khác ADYN được hình thành dựa trên kinh nghiệm của con người đối với thế giới
ADYN có 7 đặc điểm nổi bật: ADYN có tính đơn hướng, ADYN có tính che giấu và nhấn mạnh, ADYN có tính hệ thống, ADYN có tính tầng bậc, ADYN có tính phổ quát, ADYN có tính biến thiên văn hóa, ADYN có tính tương hòa văn hóa
Trang 8Theo thuyết ADYN thì AD gồm hai cấp độ là AD cơ sở (primary metaphor) và
AD phái sinh (complex metaphor)
AD cơ sở xuất phát từ những trải nghiệm mang tính chủ quan của con người, phần lớn là vô thức và mang tính phổ quát AD phái sinh được hình thành bởi sự kết hợp ý niệm
Khi hai ẩn dụ thỏa mãn thành công hai mục đích, thì sự trùng lặp về mục đích
sẽ tương ứng với sự trùng lặp về ẩn dụ Những chồng chéo như vậy có thể được đặc trưng hóa dưới dạng các hệ quả ẩn dụ được chia sẻ và các tương ứng chồng lấn ẩn
Bản chất của AD bản thể là quá trình “vật thể hóa” những bản thể trừu tượng,
từ đó vạch ra ranh giới của chúng trong không gian
c) Ẩn dụ định hướng
AD định hướng không cấu trúc hoá một ý niệm này trong thuật ngữ của một ý niệm khác mà tổ chức cả một hệ thống ý niệm đối với một hệ thống khác
1.2.2 Cơ sở lý luận về ngôn ngữ y học và bản tin y tế
Ngôn ngữ y học là những kí hiệu được sử dụng làm phương tiện để thông báo diễn đạt những nội dung liên quan đến chẩn đoán, tiên lượng, điều trị và phòng ngừa bệnh tật
Bản tin y tế là thể loại báo chí của một nhà nước, một tổ chức hoặc nhóm xã hội; nội dung của nó phản ánh các vấn đề, sự kiện mới xảy ra liên quan đến lĩnh vực
y tế
1.2.3 Cơ sở lý luận về ngôn ngữ học đối chiếu (Contrastive Linguistics)
Bùi Mạnh Hùng (2008) đã nhận thấy NNH so sánh đối chiếu là một phân nhánh của NNH nghiên cứu với mục đích “so sánh hai hoặc nhiều hơn hai ngôn ngữ bất kỳ
Trang 9để xác định những điểm giống nhau và khác nhau giữa các ngôn ngữ đó, không tính đến vấn đề các ngôn ngữ được so sánh có quan hệ cội nguồn hay thuộc cùng một loại hình hay không”
Kế thừa những nghiên cứu về nguyên tắc thực hiện đối chiếu ngôn ngữ của các nhà nghiên cứu trên thế giới, Bùi Mạnh Hùng (2008) đã đưa năm nguyên tắc cơ bản cần tuân thủ
Về phương pháp nghiên cứu đối chiếu, có hai kiểu đối chiếu trong ngôn ngữ: đối chiếu định lượng và đối chiếu định tính
Chương 1 của luận án đã tổng quan tình hình các nghiên cứu về ADYN trên thế giới và ở Việt Nam, đặc biệt là nghiên cứu về ADYN trong các văn bản y tế nói chung và các bản tin y tế nói riêng, hệ thống hoá các quan điểm lý luận về ADYN và các khái niệm có liên quan làm cơ sở lý luận cho việc triển khai các chương nội dung của luận án Trong đó, khung lý thuyết về NNH tri nhận, ADYN và các vấn đề liên quan đến ADYN, hiện tượng chồng lấn ẩn dụ, vấn đề về diễn ngôn và bản tin y
tế, về NNH đối chiếu… đã được bàn đến như một khung tham chiếu cụ thể, làm cơ
sở lý luận cho các khảo sát và phân tích của luận án khi giải mã hiện tượng chồng lấn ẩn dụ ở Chương 2 và Chương 3 với hai miền đích tiêu biểu “Dịch bệnh/ bệnh tật” và “Thực thể y sinh”
Trang 10C ươ 2 ĐỐI CHIẾU HIỆN TƯỢNG CHỒNG LẤN TRONG CÁC ẨN DỤ CÓ MIỀN ĐÍCH “BỆNH TẬT/ DỊCH BỆNH”
TRONG BẢN TIN Y TẾ TIẾNG VIỆT - TIẾNG ANH
2.1 Dẫn nhập
Trong bản tin y tế TV và TA, bệnh tật, dịch bệnh là những MĐ phổ dụng, là nội dung tâm điểm của các bản tin y tế Qua kết quả khảo sát của luận án, chúng tôi cho rằng hiện tượng chồng lấn ẩn dụ xảy ra phổ biến trong các bản tin y tế TV, TA Sự xuất hiện của các AD có MĐ bệnh tật/ dịch bệnh trong bản tin y tế TV, TA được thể hiện qua hình 2.1 dưới đây:
Hì 2.1: Tầ suất sử dụ ủa á tiểu loại ẩ dụ ó miề đí
BỆNH TẬT/ DỊCH BỆNH
Hình 2.2 dưới đây thể hiện tính tầng bậc của các AD có MĐ bệnh tật/ dịch bệnh trong bản tin y tế TV, TA:
Trang 11Hì 2.2: Cá tầ bậ ủa ẩ dụ ó miề đí BỆNH TẬT/ DỊCH BỆNH
2.2 Ẩn dụ ý niệm BỆNH TẬT/ DỊCH BỆNH LÀ CHIẾN TRANH
Kết quả khảo sát từ tư liệu cho thấy chiến tranh là một MN hấp dẫn và được khai thác nhiều trong bản tin y tế TV và TA Số lượng các BTAD và tần suất xuất hiện các dụ dẫn AD trong hai ngôn ngữ được tổng hợp trong bảng 2.1 dưới đây:
Bả 2.1: T ố kê á ẩ dụ bậ dưới ủa ẩ dụ BỆNH TẬT/ DỊCH BỆNH LÀ CHIẾN TRANH
T uộ tí miề uồ
Số bài % TV TA TV TA
Kẻ thù trong cuộc chiến 13 2,6 25 5 13 40 6 8
Những người lính tham chiến 9 1,8 11 2,2 10 14 9 7
Vũ khí sử dụng trong cuộc chiến 7 1,4 25 5 7 26 5 7
Chiến thuật trong chiến tranh 15 3 22 4,4 15 41 15 20
Mức độ nguy hiểm của cuộc chiến 10 2 20 4 11 23 10 7
Thất bại/ chiến thắng trong cuộc chiến 10 2 8 1,6 13 10 5 5
Trang 12Chúng tôi đã xây dựng lược đồ ánh xạ qua bảng 2.2 dưới đây:
Bả 2.2: Lượ đồ á xạ BỆNH TẬT/ DỊCH BỆNH LÀ CHIẾN TRANH
Miề uồ (CHIẾN TRANH) Miề đí
(BỆNH TẬT/ DỊCH BỆNH)
Kẻ thù trong cuộc chiến Các loại bệnh tật/ dịch bệnh
Những người lính tham chiến Đội ngũ y bác sĩ/ bệnh nhân/ các thực thể
y sinh/ liệu pháp y sinh
Vũ khí sử dụng trong cuộc chiến Thuốc/ các liệu pháp y sinh/ hệ miễn dịch
Chiến thuật trong chiến tranh Các phác đồ điều trị bệnh/ cơ chế phòng
vệ của cơ thể/ thực thể y sinh Mức độ nguy hiểm của cuộc chiến Tính chất/ mức độ nguy hiểm của bệnh tật
Thất bại/ chiến thắng trong cuộc chiến Thất bại/ chiến thắng trong điều trị bệnh/
dịch bệnh
* Đối iếu ẩ dụ BỆNH TẬT/ DỊCH BỆNH LÀ CHIẾN TRANH
Về những điểm tương đồng: cả hai ngôn ngữ đều xem việc điều trị các loại
bệnh/ dịch bệnh giống như một cuộc chiến, đội ngũ tham chiến chia làm hai chiến tuyến, một bên là đội ngũ y bác sĩ, nhân viên chăm sóc y tế, các nhà nghiên cứu/ trị liệu y sinh, hệ miễn dịch (được xem như phe tham chiến chính nghĩa), và một bên là các TTYS như virus, mầm bệnh (được xem như phe tấn công phi nghĩa) Tuy nhiên, đôi khi có sự chồng lấn về vai trò của các bên tham chiến
2.3 Ẩn dụ ý niệm DỊCH BỆNH LÀ THIÊN TAI
Mức độ phân bố của các BTAD và tần số xuất hiện của các dụ dẫn AD trong bản tin y tế TV - TA được thể hiện trong bảng 2.3 dưới đây:
Trang 13Bả 2.3: T ố kê á ẩ dụ bậ dưới ủa ẩ dụ DỊCH BỆNH/ BỆNH TẬT
T uộ tí miề uồ
Số bài % TV TA TV TA
Tác động tiêu cực của thiên tai 11 2,2 8 1,6 12 13 10 7
Tổ ộ 24 4,8 16 3,2 27 26 17 8
Có thể thể hiện lược đồ ánh xạ của AD DỊCH BỆNH/ BỆNH TẬT LÀ THIÊN TAI qua bảng 2.4 dưới đây:
Bả 2.4: Lượ đồ á xạ DỊCH BỆNH/BỆNH TẬT LÀ THIÊN TAI
T uộ tí miề uồ
(Thiên tai)
T uộ tí miề đí (Bệ tật/ dị bệ )
Các kiểu thiên tai Các loại dịch bệnh/bệnh tật nguy hiểm
Tác động tiêu cực của thiên tai Tác động tiêu cực của dịch bệnh/bệnh tật đến
cộng đồng
* Đối iếu ẩ dụ DỊCH BỆNH/ BỆNH TẬT LÀ THIÊN TAI
Về những điểm tương đồng: có sự tương đồng trong cấu trúc ánh xạ giữa hai
ngôn ngữ khi cùng kích hoạt MN “bão” - một loại thiên tai điển hình để nói về mức
độ ảnh hưởng và hậu quả do dịch bệnh COVID-19 và bệnh viêm đường hô hấp cấp
do chủng virus SARS-CoV-2 gây ra đối với an sinh xã hội
Về những điểm khác biệt:
Về tần suất AD có MN “thiên tai”, TV có sự vượt trội so với TA (TV: xuất hiện
ở 24 bản tin y tế với 27 BTAD; TA xuất hiện ở 16 bản tin y tế với 26 BTAD), số lượt dụ dẫn trong TV cũng cao hơn TA (55 lượt trong TV và 13 lượt trong TA)
2.4 Ẩn dụ ý niệm DỊCH BỆNH LÀ TRẬN THI ĐẤU THỂ THAO trong bản tin y
tế tiếng Anh
Sự xuất hiện của các BTAD và các dụ dẫn AD liên quan đến MN thể thao trong bản tin y tế TA được thể hiện trong bảng 2.5 dưới đây: