Trong những năm qua các doanh nghiệp nói chung, đối với doanh nghiệpthuộc ngành xây dựng nói riêng, công tác tổ chức lao động ngày càng được quantâm hơn nhằm đáp ứng không ngừng sự đòi h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNGKHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
=====o0o=====
PHẠM THỊ UYÊN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
TỔNG HỢP TIÊN LÃNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Lớp: QTKD BK8
Giáo viên hướng dẫn:
Cô : Bùi Minh Tiệp
Trang 2Hải Phòng, tháng 5 năm 2011
LỜI MỞ ĐẦU
Để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thì vấn đề tổ chức lao động làmột trong những công việc thực sự cần thiết trong quá trình quản lý, điều hành sảnxuất kinh doanh Đây là mục tiêu và là yếu tố quan trọng nhất đối với các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Việc sử dụng lao động sao cho phù hợp với khả năng và trình độ của người laođộng, làm cho người lao động phấn khởi hào hứng yên tâm công tác và đạt năngsuất chất lượng cao, đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp là việc hết sức cần thiết Vìvậy trong quá trình hoạt động sản xuất cần phải có những chính sách sử dụng ngườilao động một cách hợp lý khoa học đồng thời có những giải pháp phát triển nguồnnhân lực cả về chất lượng và số lượng, nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệuquả, tích luỹ và phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho người lao động tái sản xuất sứclao động
Trong những năm qua các doanh nghiệp nói chung, đối với doanh nghiệpthuộc ngành xây dựng nói riêng, công tác tổ chức lao động ngày càng được quantâm hơn nhằm đáp ứng không ngừng sự đòi hỏi của cơ chế tự do hoá kinh tế và hộinhập trong và ngoài nước Tuy nhiên, việc tổ chức lao động được thể hiện như thếnào vừa đạt được tính khoa học, đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế cao đang là vấn
đề bức xúc được đặt ra đối với các nhà quản lý kinh doanh
Xuất phát từ thực trạng sử dụng lao động tại công ty cổ phần xây dựng tổnghợp Tiên Lãng và với mong muốn tìm hiểu về lĩnh vực quản lý sử dụng lao động
nên em chọn đề tài “ phân tích tình hình sử dụng lao động và nột số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tiên Lãng”
Qua đề tài này em muốn nghiên cứu thực trạng tình hình sử dụng lao động củacông ty từ đó tìm ra những hạn chế còn tồn tại và có các giải pháp phù hợp để giảiquyết tình trạng đó Dựa trên việc tổng hợp, nghiên cứu tài liệu giáo trình, quan sát
Trang 3điều tra, thống kê số liệu về thực trạng tình hình sử dụng lao động của công ty vàcác khó khăn cũng như tích cực của công ty Từ đó phân tích so sánh để tìm ranhững điểm bất hợp lý và có những biện pháp khắc phục.
Nội dung bài khóa luận bao gồm 3 chương được trình bày như sau:
Chương 1: Một số cơ sở lý luận về sử dụng lao động và biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng lao động tại doanh nghiệp
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần xây dựng tổng hợp TiênLãng
Chương 3: Phân tích thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụnglao động của công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Tiên Lãng
Em xin trân trọng cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong khoaQuản trị kinh doanh, cảm ơn sự quan tâm nhiệt tình của tập thể cán bộ công nhânviên công ty cổ phần xây dựng tổng hợp TL, các anh, chị các phòng ban của công
ty, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Bùi Minh Tiệp đã dành thời gian quýbáu tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Trang 4CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP.
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP.
1.1.1 Khái niệm, vai trò,mục tiêu của nhân lực, quản trị nhân lực.
1.1.1.1 Khái niệm.
* Lao động (nhân lực) là hoạt động có mục đích của con người, là quá trìnhsức lao động tác động lên đối tượng lao động thông qua tư liệu sản xuất nhằmtạo nên những vật phẩm, những sản phẩm theo ý muốn Vì vậy, lao động là điềukiện cơ bản và quan trọng nhất trong sự sinh tồn và phát triển của xã hội loàingười
* Bất cứ một tổ chức nào cũng được tạo thành từ các thành viên là con ngườihay nguồn nhân lực của nó Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chứcbao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó còn nhân lựcđược hiểu là tất cả nguồn lực của con người mà nguồn lực này gồm có thể lực vàtrí lực
Ở các góc độ khác nhau thì quản trị nhân lực được hiểu theo những cách khácnhau:
- Với tư cách là chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì quản trị nhân lựcbao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy, và kiểm soát các hoạt động nhằm thuhút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổchức
- đi sâu vào việc làm của quản trị nhân lực thì ta có thể hiểu quản trị nhân lực
là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng động viên và cung cấptiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó
Trang 5Song dù ở góc độ nào thì quản trị nhân lực vẫn là tất cả các hoạt động của một
tổ chức để thu hút, xây dựng phát triển, sử dụng đánh giá và bảo toàn, giữ gìnmột lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt sốlượng và chất lượng
- Đối tượng của quản trị nhân lực là người lao động với tư cách là những cánhân cán bộ công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề có liên quan đến họ nhưcông việc, quyền lợi và nghĩa vụ của họ trong tổ chức
Thực chất của quản trị nhân lực là công tác quản lý con người trong phạm vinội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức đối với người lao động Nói cáchkhác quản trị nhân lực chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào tổ chức giúpcho họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết cácvấn đề phát sinh
1.1.1.2 Vai trò của nhân lực, quản trị nhân lực.
* Vai trò của người lao động: Đối với doanh nghiệp trong công tác quản lýngày nay nhân tố con người được các nhà quản lý đặc biệt coi trọng và luôn đặt
ở vị trí trọng tâm hàng đầu trong mọi sự đổi mới Chính sách về con người làmột trong bốn chính sách lớn của doanh nghiệp là : con người, tài chính, kỹthuật và công nghệ
- Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có 3 yếu tố cơ bản: tưliệu lao động, đối tượng lao động và lao động trong đó lao động là yếu tố có tínhchất quyết định
- Lao động là nguồn chủ yếu để nâng cao tích luỹ, phát triển kinh tế, cải
thiện đời sống vật chất và tinh thần của toàn xã hội loài người Trong tất cả cácchế độ xã hội việc làm ra của cải vật chất, thỏa mãn tất cả các nhu cầu, các điềukiện về sinh hoạt, sinh tồn của xã hội đều do lao động mà có
* Vai trò của quản trị nhân lực:
Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các tổ chức muốntồn tại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giảm, gọn
Trang 6nhẹ, năng động trong đó yếu tố con người mang tính quyết định Bởi vậy việctìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị phù hợp đang là vấn
đề đáng quan tâm hiện nay đối với mọi loại hình tổ chức
Yếu tố giúp ta nhận biết được một xí nghiệp hoạt động tốt hay không hoạtđộng tốt, thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân sự của nó-những con người cụ thể với lòng nhiệt tình và óc sáng kiến Mọi thứ còn lại như:máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, họchỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể Vì vậy có thể khẳngđịnh rằng quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn
đề lao động Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nóichung đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao độnghưởng thành quả do họ làm ra
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế buộccác nhà quản trị phải thích ứng Do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điềuđộng nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề phải quan tâmhàng đầu
Do vậy, quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổchức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường Tầm quantrọng của quản trị nhân lực trong tổ chức xuất phát từ vai trò quan trọng của conngười Con người là yếu tố cấu thành lên tổ chức, vận hành tổ chức và quyếtđịnh sự thành bại của tổ chức Nguồn nhân lực là một trong các nguồn lựckhông thể thiếu được trong tổ chức nên quản trị nhân lực chính là một lĩnh vựcquan trọng của quản lý mọi tổ chức Mặt khác quản lý các nguồn lực khác cũng
sẽ không có hiệu quả nếu tổ chức quản lý không tốt nguồn nhân lực vì suy đếncùng mọi hoạt động quản lý đều được thực hiện bởi con người
Trang 7Nghiên cứu về quản trị nhân lực sẽ giúp cho các nhà quản trị học được cáchgiao tiếp với người khác, biết cách đặt câu hỏi và biết cách lắng nghe, biết tìm rangôn ngữ chung với nhân viên của mình và biết cách nhạy cảm với nhu cầu củanhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi cuốn nhân viên say
mê với công việc và có thể tránh được những sai lầm trong công việc quản lý,
…
1.1.1.3 Mục tiêu của quản trị nhân lực.
Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệusuất nguồn lao động để đạt được mục tiêu của tổ chức đó Quản trị nhân lực giúpcủng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết giúp doanhnghiệp, tổ chức đó đạt được mục tiêu đề ra Quản trị nhân lực giúp tìm kiếm,đưa ra những phương pháp chính sách tốt nhất khiến cho người lao động có thểđóng góp nhiệt tình sức lực, trí lực cho việc hoàn thành mục tiêu của doanhnghiệp, tổ chức và tạo cơ hội không ngừng trong việc hoàn thiện chính bản thânngười lao động Mục tiêu của quản trị nhân lực chính là hoàn thiện quản lý conngười để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và mục tiêu của quản trị doanhnghiệp có những mục tiêu cơ bản sau:
- Mục tiêu xã hội: doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu và thách đố của xã hội,doanh nghiệp hoạt động vì lợi ích của xã hội chứ không phải chỉ của riêng mình
- Mục tiêu thuộc về tổ chức: quản trị nhân sự là tìm cách thích hợp để các bộphận cũng như toàn bộ doanh nghiệp có được những người làm việc có hiệuquả Quản trị nhân sự tự nó không phải là cứu cánh; nó chỉ là một phương tiệngiúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu
- Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ: Mỗi bộ phận phòng ban đều có chức năngnhiệm vụ riêng, vì thế mỗi bộ phận phòng ban phải đóng góp phục vụ cho mụctiêu chung của doanh nghiệp
Trang 8- Mục tiêu cá nhân: Nhà quản trị phải giúp nhân viên mình đạt được các mụctiêu cá nhân của họ Nhà quản trị phải nhận thức rằng nếu lãng quên mục tiêu cánhân của nhân viên, năng suất lao động sẽ giảm, và nhân viên có thể sẽ rời bỏdoanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng của lao động tới doanh nghiệp.
1.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp.
* Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiệntài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng,tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng,thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý cácmục tiêu xã hội
-Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân:
Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồntại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nước khẳng định vàxác định Việc khẳng định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp với tư cách là mộtthực thể kinh tế, một mặt nó được nhà nước bảo hộ với các hoạt động sản xuấtkinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụđóng góp với nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội Đòi hỏi doanh nghiệp phảichịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công
nợ khi phá sản hay giải thể
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc dân)gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ một ý chí
và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá trình pháttriển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp khác thôn tính
Trang 9Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lý củanhững người tạo ra nó
- Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với một vị trí của một địaphương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa
phương đó
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng của lao động tới doanh nghiệp.
- Lao động là yếu tố quan trọng chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Máy móc thiết bị hoạt động được dưới sự điều khiểncủa con người theo ý muốn của con người Quản lý nguyên nhiên vật liệu tiết kiệm,hiệu quả hay lãng phí, và mẫu mã, chất lượng sản phẩm đều phụ thuộc và sự điềukhiển của người lao động
- Nguồn lao động cũng là một phần chính yếu trong môi trường cạnh tranh củadoanh nghiệp Khả năng thu hút và giữ được các nhân viên có năng lực là tiền đề
để dảm bảo thành công cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có nhiều công nhân viên
có trình độ tay nghề cao, có tâm huyết với nghề có trình độ kyc thuật là điều kiệnthuận lợi cho sản xuất doanh nghiệp phát triển tạo cơ hội cạnh tranh cao trên thịtrường
- Máy móc thiết bị không thể tự vận hành, nguyên vật liệu hay những kế hoạchcủa doanh nghiệp không thể tự nhiên mà có, điều này phụ thuộc chính là vào yếu tốcon người trong doanh nghiệp, kinh tế doanh nghiệp sẽ ngày càng phát triển nếudoanh nghiệp có đội ngũ nhân viên lành nghề có nhiều kinh nghiệm cùng với sự bổtrợ của khoa học kỹ thuật
- Khoa học kỹ thuật ngày một hiện đại phục vụ cho đời sống hàng ngày, chohoạt động sản xuất kinh doanh thì hiển nhiên phải được tạo nên từ bàn tay khối óccủa con người Do vậy nhân tố lao động, con người lao động chiếm vị trí trung tâm
và không thể thiếu được đối với doanh nghiệp, nó có vai trò hết sức quan trọngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cần được quan tâm hơn
Trang 10nữa cũng như có những chính sách không ngừng phát triển yếu tố nhân lực cả về sốlượng và chất lượng trong doanh nghiệp.
1.1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
1.1.3.1 Khái niệm
Hiệu quả quản trị nhân sự của doanh nghiệp là hiệu quả phản ánh kết quảthực hiện các mục tiêu về nhân sự mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhấtđịnh trong quan hệ với chi phí để có được kết quả đó
1.1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng trong mỗi doanh nghiệp là cần thiết,thông qua chỉ tiêu về hiệu quả lao động của doanh nghiệp mình so sánh với kỳtrước, so sánh với các doanh nghiệp khác trong ngành các doanh nghiệp trongcùng địa bàn, để thấy rõ việc sử dụng lao động của doanh nghiệp mình đã tốthay chưa, từ đó phát huy những điểm mạnh khắc phục những điểm yếu trongviệc tổ chức, quản lý và sử dụng lao động để đạt được hiệu quả sử dụng laođộng cao hơn Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong từng doanh nghiệpkhông thể nói một cách chung chung mà phải thông qua một hệ thống các chỉtiêu đánh giá năng suất lao động bình quân, lợi nhuận bình quân trên một nhânviên, hiệu quả sử dụng thời gian lao động ngoài các chỉ tiêu trên, dựa trên cơ sởchi phí lao động ta còn có hiệu quả sử dụng lao động qua các chỉ tiêu doanh thutrên 1000đ tiền lương, lợi nhuận thu được trên 1000 đ tiền lương Tuy nhiên cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Các chỉ tiêu phải được hình thành trên cơ sở nguyên tắc chung củaphạm trù hiệu quả kinh tế Nó phải phản ánh được tình hình sử dụng lao độngsống thông qua quan hệ so sánh về kết quả kinh doanh với chi phí về lao độngsống
+ Các chỉ tiêu phải cho phép đánh giá một cách chung nhất toàn diệnnhất, bao quát nhất, hiệu quả sử dụng lao động trong khách sạn Vì vậy phải cóchỉ tiêu tổng hợp trong hệ thống Mặt khác nhằm đánh giá một cách cụ thể hơnsâu sắc hơn đòi hỏi trong hệ thống chỉ tiêu phải có các chỉ tiêu bộ phận qua
Trang 11những chỉ tiêu này có thể đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trên từng bộ phận.
Từ đó rút ra được những biện pháp đúng đắn để nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng ở toàn doanh nghiệp
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có mối quan hệ khăng khít để thông qua hệthống chỉ tiêu đó, doanh nghiệp có thể rút ra những kết luận đúng đắn về tìnhhình sử dụng lao động
+ Hệ thống các chỉ tiêu này phải thống nhất với nhau để đảm bảo tính chất
so sánh được hiệu quả sử dụng lao động giữa các bộ phận trong một doanhnghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong ngành với nhau
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Các chỉ tiêu đánh giá chung
+ Chỉ tiêu về năng suất lao động
NSLĐ =doanhthu laodong (1)
Năng suất lao động bình quân là một chỉ tiêu tổng hợp, cho phép đánh giámột cách chung nhất của hiệu quả sử dụng lao động của toàn bộ doanh nghiệp.Qua năng suất lao động bình quân ta có thể so sánh giữa các kỳ kinh doanh vớinhau
Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân cho ta thấy, trong một thời giannhất định (tháng, quý, năm) thì trung bình một lao động tạo ra doanh thu là baonhiêu
+ Chỉ tiêu về lợi nhuận bình quân (tỷ suất lợi nhuận)
TSLN =Loinhuan laodong (2)
Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ởkhách sạn, nó cho ta thấy một lao động của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận (tháng, quý, năm) nó phản ánh mức độ cống hiến của mỗi ngườilao động trong doanh nghiệp trong việc tạo ra lợi nhuận để tích luỹ tái sản xuất
mở rộng trong đơn vị và đóng góp vào ngân sách nhà nước Chỉ tiêu này có thểtính cho toàn bộ doanh nghiệp hoặc là từng bộ phận để có thể đánh giá, so sánh
Trang 12hiệu quả sử dụng lao động ở từng bộ phận, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động ở từng bộ phận
Hiệu quả quản trị nhân sự của doanh nghiệp được đánh giá thông qua mộthoặc một số chỉ tiêu nhất định, những chỉ tiêu hiệu quả này phụ thuộc chặt chẽvào các mục tiêu hoạt động của các chủ thể hiệu quả
Cũng như các hoạt động kinh tế, trong hoạt động quản trị nhân sự, doanhnghiệp thường đặt ra các mục tiêu cụ thể về hoạt động nhân sự Các mục tiêu đóthường là các mục tiêu sau đây:
- Chi phí cho lao động nhỏ nhất
- Giá trị ( lợi nhuận ) do người lao động tạo ra lớn nhất
- Đạt được sự ổn định nội bộ, tạo việc làm đầy đủ cho người lao động vàkhông có tình trạng dư thừa lao động
- Người lao động làm đúng ngành nghề đã được học của mình
- Nâng cao chất lượng lao động
- Tăng thu nhập của người lao động
- Đảm bảo công bằng giữa những người lao động
- Đảm bảo sự đồng thụân của người lao động
- Thái độ chấp hành và trung thành của người lao động đối với doanhnghiệp
Các mục tiêu trên có thể quy tụ thành các mục tiêu cơ bản, quyết định sựtồn tại của một doanh nghiệp đó là đảm bảo nguồn nhân sự có chất lượng, trình
độ để thực hiện công việc và có thái độ chấp hành, trung thành với doanhnghiệp đồng thời đạt được sự ổn định nhân sự Với mục tiêu đó thì các tiêu chí
để đánh giá hiệu quả quản trị nhân sự là nguồn nhân sự có chất lượng, trình độ
và đạt được sự ổn định trong giai đoạn đề ra các mục tiêu đó
Trang 131.2 NỘI DUNG CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.
1.2.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động.
1.2.1.1 Mục đích phân tích tình hình sử dụng lao động.
- Mục tiêu cơ bản nhất cơ bản của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sử dụng mộtcách có hiệu suất nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó Bởi vậyviệc phân tích tình hình sử dụng lao động và đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động tại doanh nghiệp nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng vàchất lượng lao động cần thiết cho doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đặt ra
- Phân tích tình hình sử dụng lao động nhằm đảm bảo sự phù hợp cao nhất giữayêu cầu của công việc và năng lực của người lao động Đảm bảo sự tương xứnggiữa công việc và người thực hiện công việc Đảm bảo cho mọi công việc đượcthực hiện tốt
- Phân tích giúp đưa ra những hạn chế còn tồn tại trong việc sử dụng lao độngcủa doanh nghiệp từ đó tìm kiếm và phát triển những phương pháp tốt nhất đểngười lao động có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đat được các mục tiêucủa doanh nghiệp đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chínhbản thân của người lao động
Tóm lại, mục tiêu của phân tích tình hình sử dụng lao động trong doanhnghiệp chính là hoàn thiện và phát triển nguồn nhân lực để từ đó tạo được mộtnguồn nhân lực có thể đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, đạt đượcmục tiêu của doanh nghiệp một cách tốt nhất
1.2.1.2 Nguyên tắc sử dụng lao động.
- Sắp xếp theo nghề nghiệp được đào tạo Xuất phát từ yêu cầu công việc để
bố trí, sắp xếp cho phù hợp Mọi công việc đều do người được đào tạo phù hợpđảm nhận
- Sắp xếp theo hướng chuyên môn hoá: Chuyên môn hóa sẽ giúp người laođộng đi sâu nghề nghiệp, tích luỹ kinh nghiệm
Trang 14- Nhiệm vụ xác định rõ ràng Mỗi người cần phải hiểu rõ mình cần phải làmgì? Trong thời gian nào? Nếu hoàn thành sẽ được gì? Nếu không, trách nhiệm sẽ
ra sao?
- Sắp xếp, sử dụng người lao động phù hợp với trình độ chuyên môn và cácthuộc tính tâm lý cũng như kết quả phấn đấu về mọi mặt
- Sắp xếp phải tạo điều kiện cho phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
- Phân tích đặc tính người lao động và đảm bảo cho người lao động hoạtđộng trong môi trường mà họ có thể phát huy hết khả năng đồng thời khôngngừng đào tạo, phát triển trình độ chuyên môn của người lao động
- Quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của người lao động tạo cho họniềm tin đối với doanh nghiệp đồng thời làm việc với tinh thần thoải mái, tậntâm với công việc
1.2.1.3 Nhiệm vụ của việc phân tích sử dụng lao động.
- Xác định mục đích của doanh nghiệp trong việc phát triển nguồn nhân lực,xác định các bước trong việc phân tích nguồn nhân lực của doanh nghiệp mộtcác chính xác theo đúng điều kiện của doanh nghiệp
- Tiến hành thu thập thông tin từ các nguồn từ cán bộ quản lý nhân lực, từ kếhoạch về nhu cầu nhân lực và thực trạng sử dụng nhân lực của công ty, rồi tiếnhành phân tích cả về thực trạng, số lượng, chất lượng lao động của doanhnghiệp
- Sau khi tiến hành phân tích để đưa ra những hạn chế, mặt tích cực độngthời phân tích các nguyên nhân và mối quan hệ ảnh hưởng đến thực trạng nguồnnhân lực thì cần đưa ra những giải pháp giải quyết nhằm phát triển hoàn thiệnnguồn nhân lực
- Tìm ra hướng đào tạo tốt nhất cho nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đểdoanh nghiệp ngày một đi lên thực hiện tốt nhất mục tiêu của doanh nghiệp
1.2.2 Thù lao và đãi ngộ lao động.
1.2.2.1 Thù lao trả cho người lao động.
Trang 15Có rất nhiều hình thức trả lương người lao động và ta có thể xét 3 hình thức trảlương sau:
a, Hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm:
* Trả lương theo thời gian:
Tiền Tiền lương sẽ trả căn cứ vào thời gian tham gia công việc của mỗingười Có thể trả lương theo ngày, giờ, tháng, năm Hình thức trả lương nàythường áp dụng cho các cấp quản lý và các nhân viên làm việc ở các phòng banhoặc các nhân viên làm việc trực tiếp ở những khâu đòi hỏi sự chính xác cao.Lương theo thời gian là tiền lương thanh toán cho người công nhân căn cứ vàotrình độ kỹ thuật và thời gian công tác của họ
Nhược điểm chính của hình thức tiền lương này là không gắn liền giữa chấtlượng và số lượng lao động mà người công nhân đã tiêu hao trong quá trình sảnxuất sản phẩm Nói cách khác, phần tiền lương mà người lao động được hưởngkhông gắn liền với kết quả lao động mà họ tạo ra Chính vì lẽ đó, nên hình thứctiền lương theo thời gian đã không mang lại cho người công nhân sự quan tâmđầy đủ đối với thành quả lao động của mình, không tạo điều kiện thuận lợi đểuốn nắn kịp thời những thái độ sai lệch và không khuyến khích họ nghiêm chỉnhthực hiện chế độ tiết kiệm thời gian trong quá trình công tác
Thông thường ở doanh nghiệp, người ta sử dụng hình thức tiền lương theothời gian cho những bộ phận mà quá trình sản xuất đã được tự động hóa, nhữngcông việc chưa xây dựng được định mức lao động, những công việc mà khốilượng hoàn thành không xác định được hoặc những loại công việc cần thiết phảitrả lương thời gian nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm như công việc kiểm trachất lượng sản phẩm, công việc sửa chữa thiết bị máy móc
* Trả lương theo sản phẩm:
Với mục tiêu khuyến khích năng suất lao động, người lao động còn có thểđược trả lương dựa vào số lượng sản phẩm mà họ làm ra Trong hình thức này
Trang 16đơn giá tiền lương của người lao động phụ thuộc trực tiếp vào số sản phẩm mà
Ưu điểm: khuyến khích tài chính với người lao động, thúc đẩy họ nâng caonăng suất lao động
Nhược điểm: trả lương theo hình thức này có thể dẫn đến hiện tượng ngườilao động ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm, người lao động không muốn làmnhững công việc đòi hỏi trình độ tay nghề cao vì như thế dễ dẫn đến tình trạngkhó vượt mức lao động
Trả lương theo sản phẩm chỉ phù hợp với những công việc mà ở đó dâytruyền sản xuất đảm bảo liên tục, công việc định mức được và lặp đi lặp lại,không đòi hỏi trình độ tay nghề cao
Trang 17Có công thức tính tiền lương theo cấp bậc, chức vụ:
Lương = Ltt x ƩHpc
Trong đó: Ltt : lương tối thiểu
ƩHpc : tổng hệ số phụ cấp bao gồm phụ cấp chức vụ, cấp bậc,công việc,…
Chế độ tiền lương chức vụ thiết kế trả lương cho người lao động trong các tổchức quản lý tùy theo chức danh viên chức và thâm niên nghề nghiệp của ngườilao động
1.2.2.2 Đãi ngộ nhân sự
Công tác đãi ngộ nhân sự nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suấtlao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanhnghiệp
Mỗi một nhóm một cá nhân đều đến với doanh nghiệp với một mục tiêu vàmong muốn riêng Mỗi người đếu có cái ưu tiên và ràng buộc riêng của mình
Là nhà quản trị nhân sự, với các cá nhân và nhóm cụ thể đã được xác định, tacần xác định được mục tiêu thúc đẩy từng nhóm, từng cá nhân để có tác độngphù hợp, đủ liều lượng, đúng lúc, đem lại kết quả như mong muốn
Đãi ngộ được thể hiện qua hai hình thức là đãi ngộ vật chất và đãi ngộ tinhthần
a,.Đãi ngộ vật chất
Đãi ngộ vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việcnhiệt tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc đượcgiao
Tiền lương: Tiền lương là một vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong những
chính sách có liên quan tới con người tại xí nghiệp cũng như trong xã hội Về
Trang 18phía những người ăn lương tiền lương thể hiện tài năng và địa vị của họ, vừa thểhiện sự đánh giá của sơ quan và xã hội về công lao đóng góp cho tập thể của họ.
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thoả thuận giữa người
có sức lao động và người sử dụng sức lao động phù hợp với quan hệ trong nềnkinh tế thị trường
Hệ thống tiền lương là toàn bộ tiền lương doanh nghiệp trả cho nhân viên do
công việc mà họ đã làm Vì vậy khi xây dựng hệ thống tiền lương cần phải cócác yêu cầu cơ bản sau:
- Cách tính tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người có thểhiểu và kiểm tra được tiền lương của mình
- Phải tuân theo những quy định chung của pháp luật như là mức lương tốithiểu, phụ cấp, nguy hiểm, làm thêm giờ…
- Phải thể hiện tính cạnh tranh về giá cả trên thị trường
- Tương xứng với năng lực và đóng góp của mỗi người, đảm bảo sự côngbằng trong doanh nghiệp
- Trong cơ cấu tiền lương phải có phần cứng(phần ổn định) và phầnmềm(phần linh động) để có thể điều chỉnh lên xuống khi cần thiết
Ngoài tiền lương người lao động còn nhận được các khoản tiền bổ xung như:phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng…
Phụ cấp: là những khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các công
việc chịu thiệt thòi hoặc ưu đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt
Trợ cấp: cũng là những khoản tiền thu nhập thêm nhưng không mang tính
chất thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó
Các khoản thu nhập khác: nghỉ phép có lương, cấp nhà hoặc thuê nhà với giá
tượng trưng, ăn trưa miễn phí, bồi dưỡng thêm…
Tiền thưởng: là những khoản tiền bổ xung nhằm quán triệt nguyên tắc phân
phối theo lao động
Trang 19Đây là một công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất mạnh mẽ đối vớinhân viên, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên tiềnthưởng khẳng định tính vượt bậc về thành tích của nhân viên đồng thời cổ vũcho toàn nhân viên trong doanh nghiệp phấn đấu đạt thành tích cao.
Các hình thức khen thưởng chủ yếu:
- Thưởng cho cán bộ, nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao
- Thưởng cho các cá nhân có phát minh, sáng kiến nâng cao năng suất laođộng và hiệu quả kinh doanh
- Thưởng cho những người trung thành và tận tụy với doanh nghiệp
- Thưởng cho cán bộ nhân viên nhân dịp lễ tết, ngày thành lập doanhnghiệp…
b, Đãi ngộ tinh thần
Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đadạng của người lao động Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càngcao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thoả mãn nhucầu ngày càng cao của người lao động
Các biện pháp khuyến khích tinh thần:
- Sử dụng đúng khả năng, bố trí công việc phù hợp với khả năng và nguyệnvọng của mỗi người, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ
- Tỏ thái độ quan tâm chân thành: nắm vững tên tuổi, hoàn cảnh gia đình,thường xuyên thăm hỏi động viên cấp dưới
- Giảm bớt sự cách biệt giữa cấp trên với cấp dưới Tạo điều kiện để cùngsinh hoạt, vui chơi, giải trí Tránh sự phân biệt thái quá trong chính sách đãi ngộ.Định kỳ hàng năm tổ chức văn hóa văn nghệ nhân các dịp lễ tết
- Trong nhiều trường hợp kích thích tinh thần có khi còn quan trọng hơn kíchthích vật chất Do đó các nhà quản lý cần dùng danh hiệu để phong tặng cho
Trang 20người lao động Ngoài ra còn áp dụng một số hình thức khác như: gửi thư khenngợi, đăng báo, dán hình tuyên dương…
- Đánh giá nhân viên thường xuyên, kịp thời, phát hiện ra tiềm năng để bồidưỡng đồng thời phát hiện ra các sai sót và tạo cơ hội để nhân viên sửa chữa
- Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo sức khoẻ và tâmtrạng vui tươi thoải mái cho người lao động
- Áp dụng thời gian làm việc linh động và chế độ nghỉ ngơi hợp lý Áp dụngchế độ này người lao động sẽ cảm thấy thoải mái và hiệu suất công việc sẽ cao
Về khía cạnh tâm lý nhân viên sẽ cảm thấy tự có trách nhiệm hơn vì cảm thấycấp trên tin tưởng và tạo điều kiện cho mình hoàn thành công việc ở bất cứ hoàncảnh nào
- Tổ chức và đẩy mạnh các phong trào thi đua trong doanh nghiệp Thi đua làphương tiện để kích thích và phát huy tích cực tính chủ động và sáng tạo củangười lao động
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP.
1.3.1 các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử nhân lực tại doanh nghiệp.
1.3.1.1.Môi trường bên ngoài doanh nghiệp.
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh
nghiệp sau khi nghiên cứu kỹ môi trường bên ngoài doanh nghiệp sẽ đề ra sứmạng mục tiêu của mình
- Khung cảnh kinh tế: Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng rất
lớn đến quá trình sử dụng lao động Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh
tế bất ổn có chiều hướng đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách
về nhân sự của doanh nghiệp Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động
Trang 21có tay nghề, mặt khác phải giảm chi phí lao động doanh nghiệp phải quyết địnhgiảm giờ làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi.
- Dân số, lực lượng lao động: Tỷ lệ dân số phát triển nhanh và lớn hơn tỷ lệphát triển kinh tế, lực lượng lao động hàng năm cần việc làm cao thì doanhnghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn lao động có chất lượng
- Văn hoá- xã hội: Một nền văn hoá có nhiều đẳng cấp, nhiều nấc thang giá
trị không theo kịp với đà phát triển của thời đại rõ ràng nó kìm hãm, không cungcấp nhân tài cho doanh nghiệp Điều này đi đến hậu quả là bầu không khí vănhoá trong doanh nghiệp bị ảnh hưởng
- Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường nhà quản trị không phảichỉ cạnh tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về nhân sự Nhân sự là cốt lõi củahoạt động quản trị Để tồn tại và phát triển không có con đường nào bằng conđường quản trị nhân sự một cách có hiệu quả Nhân sự là tài nguyên quý giánhất vì vậy doanh nghiệp phải lo giữ gìn, duy trì và phát triển Để thực hiệnđược điều này các doanh nghiệp phải có chính sách nhân sự hợp lý, phải biếtlãnh đạo, động viên, khen thưởng hợp lý tạo ra một bầu không khí gắn bó trongdoanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệp còn phải có một chế độ lương bổng đủ đểgiữ nhân viên làm việc với mình, cải thiện môi trường làm việc và cải thiện phúclợi Nếu doanh nghiệp không thực hiện tốt chính sách nhân sự thì đối thủ cạnhtranh sẽ lợi dụng để lôi kéo những ngươì có trình độ, doanh nghiệp sẽ mất dầnnhân tài Sự ra đi của nhân viên không thuần tuý chỉ vấn đề lương bổng mà là sựtổng hợp của nhiều vấn đề
- Khoa học- kỹ thuật: Các nhà quản trị phải đào tạo nhân viên của mình theokịp với đà phát triển của khoa học- kỹ thuật Khi khoa học-kỹ thuật thay đổi một
số công việc hoặc một số kỹ năng không còn cần thiết nữa do đó doanh nghiệpphải đào tạo lại lực lượng lao động của mình Sự thay đổi về khoa học đồngnghĩa với việc là cần ít người hơn nhưng vẫn phải sản xuất ra số lượng sản phẩmtương tự như trước nhưng có chất lượng hơn Điều này có nghĩa là nhà quản trịphải sắp xếp lực lượng lao động dư thừa
Trang 22- Khách hàng: Là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Khách hàng mua sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp là một phần của môi trường bên ngoài Doanh
số là một yếu tố tối quan trọng đối với sự sống còn của một doanh nghiệp Dovậy các nhà quản trị phải đảm bảo được rằng nhân viên của mình sẽ sản xuất racác sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng Nhà quản trị phải làm chonhân viên của mình hiểu là không có khách hàng thì không cò doanh nghiệp và
họ sẽ không có cơ hội làm việc nữa Họ phải hiểu rằng doanh thu của doanhnghiệp ảnh hưởng đến tiền lương của họ Nhiệm vụ của quản trị nhân sự là làmcho các nhân viên hiểu được điều này
- Các chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với người lao động:Chính sách bảo hiểm xã hội, quỹ phúc lợi xã hội chế độ bảo hiểm người laođộng nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động cũng như trách nhiệm của mỗingười lao động phải đóng góp Nó giúp cho việc sử dụng lao động có hiệu quảhơn, lao động làm việc năng suất hơn, sự trung thành lớn hơn, tinh thần đượcnâng cao hơn, làm giảm bớt khó khăn khi bị ốm đau, bệnh tật, khi về hưu Đốivới tất cả những người chủ doanh nghiệp, lẫn công nhân đều phải đóng góphàng tháng trên cơ sở thu nhập hàng tháng của công nhân
- Luật pháp: Trong những năm gần đây Nhà nước đã ban hành luật laođộng với những quy chế quản lý nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động Do
đó việc chấp hành các quy chế đó phải được thực hiện ở mọi hình thức doanhnghiệp Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liêndoanh Để tránh những doanh nghiệp chỉ vì lợi ích trước mắt mà lợi dụngngười lao động bắt người lao động làm việc với cường độ cao gây chán nản kiệtsức cho người lao động
Luật pháp là cũng để bảo vệ người lao động giúp họ giải quyết nhữngmâu thuẫn, tranh chấp trong phạm vi làm việc của họ Do vậy luật pháp phải rõràng và công minh, xử lý công bằng với mọi người
1.3.1.2 Môi trường bên trong của doanh nghiệp :
Trang 23- Sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp : Đây là một yếu tố thuộc môi trườngbên trong của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới các bộ phận chuyên môn khác nhau
và cụ thể là bộ phận quản lý nguồn nhân lực, đến sự phân công lao động giữ các
bộ phận phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp
- Chính sách chiến lược của doanh nghiệp: Một số chính sách ảnh hưởng tớiquá trình sử dụng lao động: cung cấp cho nhân viên một nơi làm việc an toàn,khuyến khích mọi người làm việc hết khả năng của mình, trả lương và đãi ngộkhuyến khích nhân viên làm việc với năng suất cao…
- Bầu không khí- văn hoá của doanh nghiệp: Là một hệ thống các giá trị,
niềm tin, các chuẩn mực được chia sẻ, nó thống nhất các thành viên trong một tổchức Các tổ chức thành công là các tổ chức nuôi dưỡng, khuyến khích sự thíchứng năng động, sáng tạo
- Người lao động : trong doanh nghiệp mỗi người lao động là một thế giớiriêng biệt, họ khác nhau về năng lực quản trị, về nguyện vọng, về sở thích…vìvậy họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau muốn sử dụng tốt nhân lực củadoanh nghiệp cần nghiên cứu, tìm hiểu kỹ từng đặc tính của người lao động để
có biện pháp quản lý người lao động phù hợp
Cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật thì trình độ của người lao độngcũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn Điều này ảnh hưởng tớicách nhìn nhận của họ với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoảmãn, hài lòng với công việc và phần thưởng của họ
Trải qua các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu, sở thích của mỗi cá nhâncũng khác đi, điều này tác động rất lớn đến quản trị nhân sự Nhiệm vụ của côngtác nhân sự là phải nắm được những thay đổi này để sao cho người lao độngcảm thấy thoả mãn, hài lòng, gắn bó với doanh nghiệp bởi vì thành công củadoanh nghiệp trên thương trường phụ thuộc rất lớn vào con người xét về nhiềukhía cạnh khác nhau
Trang 24Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, nó tác động trực tiếp đếnngười lao động Mục đích của người lao động là bán sức lao động của mình đểđược trả công Vì vậy vấn đề tiền lương thu hút được sự chú ý của tất cả mọingười, nó là công cụ để thu hút lao động Muốn cho công tác quản trị nhân sựđược thực hiện một cách có hiệu quả thì các vấn đề về tiền lương phải đượcquan tâm một cách thích đáng.
- Nhân tố quản lý: Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối,phương hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp điều này đòi hỏi các nhàquản trị ngoài trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thểđưa ra các định hướng phù hợp cho doanh nghiệp
Thực tiễn trong cuộc sống luôn thay đổi, nhà quản trị phải thường xuyênquan tâm đến việc tạo bầu không khí thân mật, cởi mở trong doanh nghiệp, phảilàm cho nhân viên tự hào về doanh nghiệp, có tinh thần trách nhiệm với côngviệc của mình Ngoài ra nhà quản trị phải biết khéo léo kết hợp hai mặt củadoanh nghiệp, một mặt nó là một tổ chức tạo ra lợi nhuận mặt khác nó là mộtcộng đồng đảm bảo đời sống cho các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp,tạo ra các cơ hội cần thiết để mỗi người nếu tích cực làm việc thì đều có cơ hộitiến thân và thành công
Nhà quản trị phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan tránh tìnhtrạng bất công vô lý gây nên sự hoang mang và thù ghét trong nội bộ doanhnghiệp Nhà quản trị đóng vai trò là phương tiện thoả mãn nhu cầu và mongmuốn của nhân viên Để làm được điều này phải nghiên cứu nắm vững quản trịnhân sự vì quản trị nhân sự giúp nhà quản trị học được cách tiếp cận nhân viên,biết lắng nghe ý kiến của họ, tìm ra được tiếng nói chung với họ
Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp có đem lại kết quả như mong muốn haykhông phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của nhà quản trị với lợi ích chính đángcủa người lao động
+ Phân công lao động hợp lý từng bộ phận đồng thời đi cùng với chấtlượng của mỗi nhân viên phù hợp với đòi hỏi chất lượng của mỗi công việc, mỗi
Trang 25chức danh Vì vậy để sử dụng lao động có hiệu quả các nhà quản lý phải biết bốtrí đúng người đúng việc và đúng thời điểm cần thiết Phân công lao động hợp lýtức là đối với công việc phức tạp, những công việc hay áp dụng máy móc hiệnđại thì cần những lao động có trình độ cao, còn những lao động chân tay đơngiản không cần sự trợ giúp của máy móc thì chỉ cần những lao động có trình độthấp và trung bình.
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp.
Quản lý sử dụng nguồn lao động là công việc không thể thiếu trong bất kỳmột tổ chức hay một doanh nghiệp nào nó có mặt ở tất cả các phòng ban, đơn vị.Hiệu quả của công tác sử dụng nguồn nhân lực là vô cùng lớn đối với một doanhnghiệp Sử dụng lao động bao gồm toàn bộ các biện pháp quản lý áp dụng chocông nhân viên của một doanh nghiệp để giải quyết tất cả các trường hợp xảyliên quan đến công việc đó Nếu không có công tác quản lý sử dụng lao độngmọi việc sẽ trở nên vô tổ chức, vô kỷ luật Đây là một công tác hết sức khó khăn
vì nó động tới những con người cụ thể có những sở thích năng lực riêng biệt.Việc nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhằm tạo
ra được một đội ngũ người lao động nhiệt tình hăng hái, gắn bó với doanhnghiệp
Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp vai trò củanhà quản trị là rất quan trọng Ngoài kiến thức và sự hiểu biết chuyên môn nhàquản trị phải là người có tư cách đạo đức tốt, công minh Muốn công tác sử dụnglao động đạt kết quả tốt nhà quản trị phải biết mình, biết ta, có thái độ công bằngnghiêm minh không để mất lòng ai
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp để tạo động lựccho từng người trong doanh nghiệp và kết hợp động lực của tất cả mọi ngườitrong doanh nghiệp Để tạo động lực cho người lao động phải tiến hành nhữngyếu tố cơ bản tác động lên động cơ làm việc của họ: phải hợp lý hoá chỗ làm đểtạo ra năng suất lao động chung cho doanh nghiệp; phải đề cao tinh thần tráchnhiệm và ý thức tự quản cho mỗi cá nhân, mỗi nhóm công tác; mỗi người phải
Trang 26gắn bó với kết quả cuối cùng với công việc mà mình đã đảm nhận; phải có sựphân công lao động rõ ràng, để mọi người biết mình làm việc dưới quyền ai và
ai là người kiểm tra kết quả công việc của mình
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là sắp đặt những người có tráchnhiệm, có trình độ chuyên môn để làm các công việc cụ thể trong chính sáchnhân sự Là việc hình thành các quy chế làm việc, cải thiện điều kiện lao động,tạo môi trường văn hoá hợp lý gắn bó mọi người trong doanh nghiệp với nhau,đồng thời thu hút được các nhân sự từ nơi khác đến, đẩy mạnh việc đào tạo nângcao tay nghề người lao động, phải làm cho mọi người luôn thường trực ý nghĩ:
“nếu không cố gắng sẽ bị đào thải”
Vì vậy có thể khẳng định được rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng tại doanh nghiệp là thực sự cần thiết cho sự phát triển của các doanhnghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP TIÊN LÃNG.
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TỔNG HỢP TIÊN LÃNG.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ Phần Xây Dựng Tổng Hợp Tiên Lãng.
2.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Tổng Hợp Tiên Lãng
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: TIEN LANG GENERAL
CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Trang 27Tên công ty viết tắt: TGECOJCO
Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp Tiên Lãng là doanh nghiệp được
chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước ( Công ty Xây dựng và sản xuất vật liệu
xây dựng Tiên Lãng ) thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1362/QĐ-UB
ngày 11/5/2004 của UBND Thành phố Hải Phòng Được Sở Kế hoạch và Đầu tưHải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000843 ngày
25/5/2004 (Bổ xung thay đổi ngày 20/3/2007) Tiền thân công ty ngày nay là Công ty Xây dựng huyện Tiên lãng ( thành lập năm 1984 sau đó đổi tên thành
Công ty Xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Tiên Lãng năm 1994 ), có bề
dày hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng cơ sở hạ tầng trên 35 năm
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh:
2.1.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh được cấp trên giấy phép:
- Xây dựng nhà các loại: nhà dân dụng và nhà công nghiệp
- Xây dựng công trình đường bộ
- Xây dựng công trình công ích: thủy lợi, đê điều, cầu cống
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Xây dựng hệ thống điện, hệ thống cấp, thoát nước và lắp đặt xây dựngkhác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Phá dỡ, san lấp và chuẩn bị mặt bằng
- Kinh doanh khai thác đá, cát, cát sỏi, đất sét
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
Trang 28- Kinh doanh vật liệu và các thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Kinh doanh bất động sản
- Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng cơ bản
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
- Sản xuất khai thác, sử lý và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân cư,công sở, nhà máy
- Kinh doanh thoát nước
- Xử lý nước thải
2.1.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh thực tế:
- Xây dựng các loại nhà dân dụng và công nghiệp Xây dựng công trìnhđường bộ, thuỷ lợi, đê điều, cầu cống, xây dựng các công trình kỹ thuật dândụng khác
- Xây dựng lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xâydựng khác Hoàn thiện công trình xây dựng Phá dỡ, san lấp và chuẩn bị mặtbằng
- Kinh doanh khai thác đá, cát, sỏi, đất sét Sản xuất vật liệu xây dựng từđất sét Kinh doanh vật liệu và các thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Kinh doanh bất động sản
- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ, đường thuỷ nội địa
- Sản xuất khai thác, xử lý cung cấp nước sạch cho dân cư, công sở nhàmáy; thoát nước và sử lý nước thải
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 29- Phòng Tài vụ – Kế toán
- Phòng Kinh doanh tổng hợp
- Phòng Tổ chức hành chính & lao động tiền lương
* Xí nghiệp thi công các công trình dân dụng và công nghiệp, các côngtrình đường giao thông, cầu cống ( gồm 4 đội)
* Xí nghiệp thi công công trình Thuỷ lợi Một xí nghiệp thi công cơ giới ;
có một đội sản xuất - khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng trực thuộcCông ty
* Một nhà máy nước chuyên cung cấp nước sạch cho các cơ quan, trườnghọc, xưởng sản xuất - KD, khu công nghiệp, toàn bộ nhân dân Thị trấn và mởrộng ra các vùng lân cận thuộc huyện Tiên Lãng ( gồm 2 tổ )
Trang 30SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY
XN Thi công Công trình :
DD & CN, đường GT,cầu
cồng
XN Thi công CôngTrình Thuỷ
Cửa hàng
KD, VLXD
VC-Tổ lắp đặt + SC đường ống
Tổ vận hành, bảo dưỡng
CTHĐQT
(giám đốc)
PGĐ kỹ thuật
Phòng TCHC & LĐTL
Trang 312.1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý
a Ban giám đốc.
Là cơ quan đầu não của mỗi bộ máy quản lý cuối cùng, là nơi quy định cơcấu hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy và cũng là nơi góp phần quyết định sựtồn tại của bộ máy quản lý
Kết quả hoạt động của ban giám đốc có ý nghĩa đặc biệt Ban giám đốc tìmviệc làm cho CBCNV trong công ty Việc tham gia đấu thầu ký kết hợp đồng cóthành công hay không chính là nhờ tài năng, uy tín, khéo léo trong giao tiếp, cácmối quan hệ với khách hàng Sự năng động của ban giám đốc Do vậy ban giámđốc không những là những kỹ thuật mà còn là những nhà kinh tế để đảm đươngcông việc
*.Giám đốc công ty
Như đã trình bày ở phần trên, công ty được thành lập từ sự chuyển đổi củadoanh nghiệp Nhà nước sang
Do đó, giám đốc công ty là người có quyền điều hành cao nhất trong công
ty, là đại diện pháp nhân của công ty và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật vàngười bổ nhiệm về điều hành công ty giám đốc có quyền hạn nhiệm vụ yếu sau:
+ Nhận và sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực khác do Nhànước giao cho công ty để thực hiện mục tiêu Nhà nước giao
+ Quyết định giá, ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật tiêu chuẩn côngtrình, đơn giá tiền lương
+ Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ: Phó giám đốc, kếtoán trưởng, các đơn vị thành viên (nếu có) Bổ nhiệm miễn nhiệm các chức vụtrưởng phòng, phó phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ trong công ty
+ Giám đốc có quyền hạn và nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động hàngngày của doanh nghiệp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện chế
độ chính sách pháp luật Giám đốc có quyền quyết định bộ máy tổ chức quản lýcủa công ty, đảm bảo tinh giảm có hiệu quả Tổ chức việc thi tuyển chuyên môn ,
Trang 32về nghiệp và thực hiện có nề nếp chế độ nhận xét cán bộ trong công ty theo địnhkỳ.
Giám đốc có quyền tuyển chọn lao động theo yêu cầu sản xuất và thựchiện chính sách về lao động của Nhà nước Có trách nhiệm xây dựng các nội quy,quy chế nhằm thực hiện những quy định của Nhà nước về kỷ luật lao động, bảo
hộ lao động kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp Trường hợp không đảm bảo
an toàn lao động, giám đốc có quyền và có trách nhiệm chỉ định sản xuất, giámđốc có quyền khen thưởng những người có thành tích Đồng thời thi hành kỷ luậtđến mức buộc thôi việc những người vi phạm nội quy, quy chế, áp dụng trongcông ty, cho thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động những người không đápứng yêu cầu sản xuất theo nội quy của công ty theo hợp đồng đã kết kết
Giám đốc chỉ đạo thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sáchNhà nước và các khoản khác Lập phương án phân phối lợi nhuận sau thuế củacông ty trình lên tổng công ty cũng như cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối vớiviệc thực hiện nghĩa vụ điều hành của mình
* Phó giám đốc.
Là người giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền củagiám đốc đồng thời phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ tráchnhiệm được uỷ quyền hoặc phân công
* Phó giám đốc có chức năng nhiệm vụ và quyền hạn
- Được giám đốc uỷ quyền trực tiếp chỉ huy thống nhất kỹ thuật hàng ngày.Chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ huy quá trình hoạt động từ việc chuẩn bị, giaonhiệm vụ, bố trí điều khiển lao động trong nội bộ công ty cho đến việc kiểm trađánh giá kết quả đảm bảo số lượng và chất lượng theo kế hoạch
Tổ chức và chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch, tiến độ kinh doanh tháng,tuần, ngày cho toàn công ty phối hợp với kế toán trưởng dự toán chi phí và hiệuquả kinh doanh những dự án mới
Nghiên cứu, xây dựng phương hướng các kế hoạch tiến bộ kỹ thuật lâu dàihàng năm cho công ty
Trang 33Tổ chức bảo dưỡng và quản lý sử dụng thiết bị, dụng cụ, bảo đảm máymóc hoạt động đều đặn phục vụ kịp thời đáp ứng nhu cầu công việc giúp giámđốc quy định các chế độ cải thiện điều kiện lao động.
Có quyền kỷ luật với những người vi phạm kỷ luật sản xuất, kỷ luật laođộng Có quyền định chỉ công tác, đình chỉ làm việc đối với những người viphạm an toàn lao động và báo cáo giám đốc
Có quyền đề nghị nâng bậc lương cho CBCNV và tham gia xét duyệt nângbậc định kỳ, có quyền khen thưởng, công nhận cánbộ có thành tích và hoàn thành
kế hoạch trong phạm vi và mức độ được giám đốc uỷ quyền
b Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban phân xưởng
* Phòng tổ chức hành chính và lao động tiền lương
Phòng tổ chức hành chính và lao động tiền lương là một đơn vị trực thuộcgiám đốc công ty có chức năng tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tổ chức nhân
sự đào tạo và chế độ chính sách đối với người lao động trong toàn công ty
Điều động bố trí sắp xếp CBCNV trong nội bộ công ty
Quản lý theo dõi điều kiện làm việc và phân phối thu nhập quan tâm đếnđời sống của người lao động trong công ty Nhận và quản lý hồ sơ CBCNV
Thống kê nhân sự , nhận xét thường kỳ CBCNV
Chuẩn bị các tài liệu đề nghị khen thưởng kỷ luật CBCNV trong công ty.Xây dựng định mức lao động đơn giá tiền lương theo quy định hiện hành
Tổ chức việc bổ túc , kèm cặp nâng bậc cho công nhân
Trang 34* Phòng kinh doanh tổng hợp
* Chức năng
Phòng kinh doanh tổng hợp là một dơn vị trực thuộc giám đốc công ty làmcông tác kinh tế tham mưu cho giám đốc trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh.nghiên cứu thị trường cung cầu, xây dựng kế hoạch chuẩn bị mọi điều kiện xâydựng các định mức lao động đơn giá tiền lương và điều hành kinh doanh, đảmbảo kinh doanh có hiệu quả
Nghiên cứu thị trường tổ chức công tác marketing,
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trong công ty và tổ chức xét duyệt hoànthành kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc
Hướng dẫn ghiệp vụ công tác kế hoạch hoá cho các doanh nghiệp đơn vị
và nhân viên kế hoạch ở các đơn vị trong toàn công ty
* Phòng tài chính kế toán.
* Chức năng
Phòng tài chính kế toán là đơnvị trực thuộc giám đốc công ty có chức năngtham mưu giúp cho giám đốc quản lý tổ chức và thực hiện công tác tài chính kêtoán, hạch toán thống kê, báo cáo theo quy định
* Nhiệm vụ:
Ghi chép, phản ánh chính xác, lập thời, liên tục, có hệ thống về số liệu vàtình hình biến động của lao động vật tư, tiền vốn tình hình thanh toán, chi phí sảnxuất, tổng sản phẩm, kết quả lỗ lãi và các khoản thanh toán với cấp trên theođúng chế độ kế toán đồng thời đảm bảo yêu cầu quản lý kinh tế tài chính củacông ty
Trang 35Thu thập tổng hợp số liệu về tình hình kinh doanh của công ty, phục vụcho việc lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, phục vụ cho công táchạch toán kinh tế thông tin kinh tế phân tích hoạt động kinh tế và lập báo cáotheo quy định hiện hành.
Kiểm tra việc thực hiện các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tàichính của Nhà nước trong phạm vi công ty nhằm phát hiện, ngăn chặn các hiệntượng tham ô, lãng phí, xâm phạm tài sản hội chủ nghĩa Phát hiện và động viênmọi khả năng tiềm tàng của công ty nhằm đưa vào sử dụng có kết quả sử dụngtiềm năng đó
Thực hiện công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất
Chịu trách nhiệm bảo quản lưu giữ chứng từ, tài liệu kế toán thống kê theoqui định của Nhà nước
Thực hiện hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâmg cao trình độ chođội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán trong công ty
* Phòng kỹ thuật
* Chức năng
Phòng kỹ thuật là một đơn vị trực thuộc giám đốc có chức năng tham mưucho giám đốc nghiên cứu tổ chức quản lý các lĩnh vực khoa học kỹ thuật côngnghệ và môi trường của công ty theo công nghệ mới môi trường và năng lượng,thiết kế sửa chữa và bố trí lắp đặt trang thiết bị, quản lý mặt thiết bị của công ty.Chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả hoạt động các lĩnh vực công tác đó.Phòng kỹ thuật chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật
* Nhiệm vụ:
Quản lý theo dõi chung công tác kỹ thuật chế tạo dụng cụ, các tiêu chuẩnđịnh mức kỹ thuật và các thiết kế kỹ thuật công trình trong công ty theo các quyđịnh của Nhà nước
Nghiên cứu thiết kế dụng cụ phục vụ cho hoạt động của công ty, xây dựngcác công trình mới đạt hiệu quả và chất lượng đảm bảo đúng kỹ thuật
Trang 36Tổ chức thực hiện kế hoạch tiến bộ kỹ thuật và áp dụng khoa học kỹ thuậtvào sản xuất nghiên cứu đầu tư chuyên sâu đổi mới thiết bị và công nghệ , đổimới quá trình xây dựng.
Lưu trữ các hồ sơ tài liệu kỹ thuật Xây dựng và tổng hợp các báo cáo vềcông tác quản lý kỹ thuật của công ty
Phối hợp với phòng tổ chức lao động tỏng việc soạn thảo các nội dungphục vụ nâng cấp nâng bậc hàng năm cho công nhân, bồi dưỡng nâng cao taynghề cho công nhân, giám sát chấm điểm và xác định kết quả bài thi
Giúp giám đốc xét duyệt các sáng kiến cải tiến kỹ thuật đầu tư đổi mớitrang thiết bị máy móc dây truyền công nghệ
Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ về kỹ thuật và công tác bảo dưỡng sửachữa máy móc , trang thiết bị phục vụ sản xuất của công ty
Đề xuất phương hướng biện pháp kế hoạch kỹ thuật an toàn, Hướng dẫnkiểm tra đôn đốc thi hành các chỉ thị, Nghị quyết, tiêu chuẩn, quy trình, quyphạm
Theo dõi hướng dẫn đôn đốc thực hiện các biến đề phòng tai nạn lao động
và có sự cố theo qui định của Nhà nước và của Bộ Tổ chức phổ biến rút kinhnghiệm
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh:
2.1.2.1 Những thành tích đạt được từ khi thành lập đến nay :
Công ty xây dựng huyện Tiên Lãng thành lập năm 1984 sau đổi tên thành công
ty xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Tiên Lãng vào năm 1994 và đến ngày11/5/2004 công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp Tiên Lãng được hình thành từ sựchuyển đổi của công ty nhà nước sang loại hình công ty cổ phần với vốn điều lệcủa công ty là 1,4 tỷ đồng
Từ năm 1984 là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng đầu tiên tạihuyện Tiên Lãng công ty đã xây dựng rất nhiều công trình lớn tại huyện gópphần lớn công sức vào bộ mặt của huyện như ngày nay Hiện tại, mặc dù đã được
Trang 37chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp cổ phần và không còn là doanh nghiệpduy nhất hoạt động trong lĩnh vực này trong huyện nữa bởi có rất nhiều doanhnghiệp ngoài huyện cũng tham gia vào xây dựng các công trình của huyện nhưngcông ty vẫn giữ vị trí của mình trong lòng người dân Tiên Lãng, vẫn đem lại lòngtin cho người dân bởi sự tận tâm coi chất lượng là mục tiêu hàng đầu Từ khithành lập đến nay công ty đã xây dựng được rất nhiều công trình lớn cho huyệnnhư: bệnh viện huyện tiên lãng, nhà văn hóa, thể thao huyện, trường THPT TL,
vụ của công ty Từ khi chuyển đổi đến nay đã được hơn 6 năm và có bề dày hoạtđộng trên lĩnh vực xây lắp, xây dựng cơ sở hạ tầng trên 35 năm Với số vốn điều
lệ ban đầu là 1,4 tỷ cho đến năm 2009 doanh thu đạt 17.505.081.329 vnđ Trong
đó giá vốn bán hàng năm 2009 là 16.839.634.327vnđ, với lợi nhuận sau thuế là121.740.338 vnđ đóng góp vào ngân sách nhà nước là 25.823.708 vnđ
Hiện tại công ty có trên 80 công nhân viên chính thức được đóng BHXH, BHYT
và được hưởng các chế độ theo luật định, ngoài ra công ty còn có hàng trăm côngnhân viên hợp đồng theo công trình, tùy theo các công trình được xây dựng theocác tổ đội làm việc theo yêu cầu của công việc Thành tích của công ty được thểhiện cụ thể qua bảng 3 năm gần đây:
BẢNG 1.1: Kết quả đạt được qua 3 năm
Trang 38Xét tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước trong ba năm qua ta thấy Công
ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với Nhà nước, thuế nộp cho ngânsách Nhà nước tăng năm sau cao hơn năm trước cụ thể là năm 2009 nộp cho nhànước 25,823 triệu đồng năm 2008 là 18,746 triệu đồng Thu nhập bình quân đầungười tăng, năm 2009 là 2.176.092 đ/ng đã tăng cao hơn năm 2008 (1.637.427).Điều này cho thấy đời sống của cán bộ công nhân viên đang ngày được cải thiện
và nâng cao
Qua bảng KQSXKD của công ty 2007 – 2009 nhìn chung ta thấy quy mô củacông ty đã tăng, và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên qua các năm, thunhập bình quân của người lao động cũng tăng lên Qua nhận xét chủ quan thì tathấy công ty đã hoạt động có hiệu quả và cấn thát huy nhiều hơn nữa để mở rộngquy mô tăng doanh thu và lợi nhuận nhiều hơn bởi tuy doanh thu, lợi nhuận củacông ty đã tăng nhưng tăng chưa đáng kể trong khi chi phí cũng tăng với tốc độđương như không kém doanh thu
2.1.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009
Trang 39Đơn vị: vnđ
Số Thuyết minh Năm Nay Năm trớc
Tuyệt đối (vnđ)
Tương đối (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp D/vụ 01 VI.25 17.505.081.329 13.917.895.888 3.587.185.441 125,774
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu về bán hàng & cung cấp
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
- Trong đó : Chi phí lãi vay 23
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 517.882.956 356.219.000 161.663.956 145,4
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 25.823.708 18.746.106 7.077.602 137,755
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh 60 121.740.338 115.154.653 105,72
Trang 40nghiÖp (60 = 50 - 51 - 52 ) 6.585.685
Ghi chú : (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần.
Bảng 1.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009
Nhìn vào bảng 1.2 ta thấy doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là: 3.587.185.441 vnđ tương đương 125,774 % Lợi nhuận sau thuế tăng 6.585.685 vnđ tương đương 105,72 % Giá vốn(chi phí) của năm 2009 so với năm 2008 tăng:
341.858.198 vnđ tương đương 125,4 % Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 161.663.956 vnđ so với năm 2008 tương đương 145,4 % thuế nộp cho ngân sách nhà nước cũng tăng 7.077.602 vnđ so với năm 2008 tương đương 137,755 % Nói chung doanh thu của năm 2009 cũng co tăng so với năm 2008 nhưng lượng tăng này chưa lớn lắm, doanh thu của công ty còn ít cho thấy quy mô của doanh nghiệp còn nhỏ
2.1.2.3 Quy mô của doanh nghiệp
Bảng 1.3: Quy mô doanh nghiệp