LỜI MỞ ĐẦUTrong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và đổi mới , cơ chế quản lý vàsử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biện pháp cơ bản nhằm nângcao năng suấ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦUTrong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và đổi mới , cơ chế quản lý và
sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những biện pháp cơ bản nhằm nângcao năng suất lao động , cải thiện đời sống vật chất và văn hoá cho người lao độngTrong phạm vi một doanh nghiệp , sử dụng lao động được coi là một vấn đề quantrọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất.Nhưng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả nhất lại là một vấn đề riêng biệt đặt
ra trong từng doanh nghiệp Việc doanh nghiệp sử dụng những biện pháp gì, nhữnghình thức nào để phát huy khả năng của người lao động nhằm nâng cao năng suất laođộng và hiệu quả sản xuất kinh doanh là một điều hết sức quan trọng, có ý nghĩa đếnthành công hay thất bại của doanh nghiệp đó Mặt khác biết được đặc điểm lao độngtrong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí , thời gian , công sức vìvậy mà thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp dễ dàng hơn
Công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng là đơn vị sản xuất có trang thiết bị đầy đủ , hiệnđại , mẫu mã , công nghệ luôn luôn thay đổi theo yêu cầu của khách hàng.Các mặtquản lý trong những năm gần đây có nhiều tiến bộ nhưng hiệu quả vẫn còn hạn chế
Và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty luôn là vấn đề được quan tấm
và cần được nâng cao Vậy lý do tại sao ? Và giải pháp như thế nào là hữu hiệu nhất ?Thấy được ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong các doanhnghiệp nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng em thấy :mặc dù công ty đã có một số biện pháp quản lý và sử dụng lao động nhưng không phùhợp với sự thay đổi của cơ chế thị trường ,chính vì vậy em chọn đề tài :
“ Phân tích tình hình sử dụng lao động và một số biện pháp nâng cao hiệu quả laođộng tại công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng “
Bố cục của bài báo cáo thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận , thì đượcchia làm 3 phần :
* Phần 1 : Lý thuyết về lao động – tình hình sử dụng lao động và một số biện phápnâng cao hiệu quả sử dụng lao động
* Phần 2 : Phân tích tình hình sử dụng lao động tại công ty TNHH điện cơ HoaPhượng
Trang 2* Phần 3 : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công tyTNHH điện cơ Hoa Phượng
Thời gian thực tập là giai đoạn quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi tốt nghiệp ratrường Thông qua quá trình đó sinh viên được tiếp xúc với kiến thức đã học ,vậndụng kiến thức đó một cách linh hoạt , sáng tạovào thực tế Mặt khác qua thời gianthực tập sinh viên có điều kiện rèn luyện tác phong làm việc sau này.Ngoài em đã cóđược thời gian thực tế quý báu , được tiếp xúc với một môi trường làm việc năng động Em xin chân thành cảm ơn cô , chú , anh chị trong công ty TNHH điện cơ HoaPhượng đã giúp đỡ em rất nhiệt tình trong quá trình em thực tập tại quý công ty
Em xin trân thành cảm ơn giảng viên Vũ Thế Bình , người đã trực tiếp hướng dẫn emlàm báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Với nhận thức và khả năng còn hạn chế , báo cáo này của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Kính mong các thầy cô giáo giúp em sửa chữa , bổ sung những thiếu xót đó
để báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn
Trang 3Phần I : Lý thuyết về lao động – tình hình sử dụng lao động và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động :
1.1.Khái niệm lao động và vai trò của lao động trong doanh nghiệp :
* Xã hội muốn tồn tại và phát triển cần phải có lao động , lao động là hoạt động cómục đích ,có ý thức của con người nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầucủa mình Nhưng họ không thể trực tiếp sản xuất ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầumình đòi hỏi Vì thế mà trong xã hội xuất hiện sự phân công lao động xã hội để phục
vụ cho các đối tượng khác chứ không phải phục vụ cho riềng mình
+ Sức lao động là năng lực lao động của con người , là toàn bộ thể lực và trí lực củacon người Sức lao động là yếu tố tích cực nhất trong quá trình lao động
+ Lao động là một hành động diễn ra giữa con người và giới tự nhiên là điều kiệnkhông thể thiếu được đối với đời sống con người
+ Quản lý lao động là một hình thức quan trọng của quản lý kinh tế nói chung , baogồm nhiều nội dung hoạt động khác nhau
+ Qua trình lao động là quá trình kết hợp giữa 3 yếu tố của sản xuất , đó là sức laođộng - đối tượng lao động – công cụ lao động
+ Mối quan hệ giữa con người với đối tượng sản xuất : ở đây cũng có những mối quan
hệ mật thiết tương tự như trên , đặc biệt là mối quan hệ giữa kỹ năng , hiệu suất laođộng với khối lượng chủng loại lao động yêu cầu và thời gian các đối tượng lao độngđược cung cấp phù hợp với quy trình công nghệ và trình tự lao động Mối quan hệgiữa người với người trong lao động gồm quan hệ giữa lao động quản lý và lao độngsản xuất , quan hệ giữa lao động công nghệ và lao động phụ trợ , kết cấu từng loại laođộng và số lượng lao động trong kết cấu đó , quan hệ hiệp tác giữa các loại lao động + Mối quan hệ giữa tư liệu sản xuất và sức lao động bao gồm : yêu cầu của máy mócthiết bị với trình độ kỹ năng của người lao động Yêu cầu điều khiển và công suấtthiết bị với thể lực của con người Tính chất đặc điểm của thiết bị tác động về tâmsinh lý của người lao động Số lượng công cụ thiết bị so với số lượng lao động cácloại
+ Mối quan hệ giữa người lao động và môi trường xung quanh : mọi quá trình laođộng đều phải diễn ra trong một không gian nhất định , vì thế con người có mối quan
hệ mật thiết với môi trường xung quanh như gió , nhiệt độ , tiếng ồn , ánh sang …
Trang 4Nghiên cứu , nắm được và hiểu rõ các mối quan hệ trên để đánh giá một cách chínhxác là vấn đề rất quan trọng , làm cho quá trình sản xuất đạt được hiệu quả tối ưu đồngthời đem lại cho con người những lợi ích ngày càng tăng về vật chất và tinh thần , conngười ngày càng phát triển toàn diện và có phúc lợi ngày càng cao
* Vai trò của lao động trong doanh nghiệp :
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hay tổ chức nào cũng được cấu thành lên bởi các cánhân Trước sự thay đổi nhanh chóng của cơ chế thị trường , môi trường kinh doanhcùng với xu thế tự do hoá thương mại , cạnh tranh ngày càng gay gắt , vai trò của yếu
tố con người – lao động trong các doanh nghiệp và công ty Hoa Phượng nói riêng đã
và đang được quan tâm theo đứng tầm quan trọng của nó Vấn đề đặt ra cho các doanhnghiệp là phải quản lý , khai thác và phát huy tiềm năng của đội ngũ cán bộ , lao độngcủa doanh nghiệp làm sao có hiệu quả , tạo lên được lợi thế cạnh tranh với các doanhnghiệp khác Lực lượng lao động này phải là những người có trình độ cao , được đàotạo cơ bản , có đạo đức – văn hoá và đặc biệt là phải có phương pháp làm việc hiệuquả
1.2 Phân loại lao động và các phương pháp quản lý lao động trong doanh nghiệp :
1.2.1 Phân loại theo vai trò và tác động của lao động tới quá trình sản xuất , ta chia lao động trong doanh nghiệp thành 2 loại :
Nhìn chung lao động của doanh nghiệp được phân loại theo quá trình sản xuất kinhdoanh được tóm tắt theo sơ đồ sau :
Sơ đồ phân loại lao động
Tổng công
nhân viên
CNV trong SX
CNV ngoài SX
CN trực tiếp SX
NV gián tiếp
NV bán hàng
NV quản lý chung
Trang 5Tổng số lao động của doanh nghiệp chia làm hai bộ phận , lao động trong sản xuất vàlao động ngoài sản xuất Lao động trong sản xuất là những người lao động mà côngviệc của họ có liên quan đến quá trình chế tạo sản phẩm hay cung cấp dịch vụ cho bênngoài , chi phí cho lao động này được hạch toán vào giá thành sản phẩm sản xuất Laođộng trong sản xuất chia làm 2 loại : công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên giántiếp sản xuất
Công nhân trực tiếp sản xuất là những người lao động , họ trực tiếp vận hành máy mócthiết bị để chế tạo ra sản phẩm sản xuất và chi phí lao động này được hạch toán riêngvào khoản mục chi phí gọi là chi phí nhân công trực tiếp Nhân viên gián tiếp sản xuất
là những người lao động làm việc trong phân xưởng , mà công việc của họ liên quanđến những công nhân trực tiếp sản xuất Ví dụ : quản đốc xưởng , nhân viên thống kêkho … là nhân viên gián tiếp sản xuất Chi phí nhân viên gián tiếp sản xuất được hạchtoán vào chi phí sản xuất chung Lao động ngoài sản xuất là những người lao động màcông việc của họ ngoài quá trình chế tạo sản xuất sản phẩm hay ngoài quá trình trựctiếp cung cấp dịch vụ chía làm nhân viên bán hang và nhân viên quản lý chung
Nhân viên bán hang : công việc của họ liên quan đến đơn đặt hàng giao hàng chokhách hàng , quá trình tiêu thụ sản phẩm Chi phí nhân viên bán hàng hạch toán vàochi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là một trong những chi phí hay tổn thất phát sinh ngoài hoạt độngsản xuất , dung để xác định kết quả lỗ - lãi của doanh nghiệp
Nhân viên quản lý chung bao gồm những người làm việc ở phòng ban chức năng ,quản lý chung của doanh nghiêp Chi phí cho nhân viên quản lý chung được hạch toánvào quản lý chung của doanh nghiệp , dùng để xác định kết quả lỗ - lãi của doanhnghiệp
Khi xét lao động của doanh nghiệp thì phải xét về 2 mặt : số lượng lao động và chấtlượng lao động
+ Số lượng lao động : một doanh nghiệp được đánh giá có cơ cấu lao động hợp lý khidoanh nghiệp đó có tỷ lệ lao động trực tiếp là chủ yếu , tỷ lệ lao động gián tiếp trongtổng lao động doanh nghiệp chiếm một tỷ lệ đủ để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh
+ Chất lượng lao động : chú ý đến bậc thợ bình quân của từng loại thợ hay số lượngbậc thợ loại cao
Trang 6Khi đánh giá trình độ lao động hay chất lượng lao động còn được đánh giá thông quatrình độ những người lao động như đại học , cao đẳng , lao động phổ thông …
Nếu một doanh nghiệp có tỷ lệ lao động phổ thông đáng kể trên cơ sở thực tế củadoanh nghiệp cho thấy số lượng lao động phổ thông là thừa , trong khi đó số lượng laođộng có trình độ cao thiếu , thì nên đưa ra kết luận trình độ lao động chung của doanhnghiệp là thấp , đưa ra biện pháp khắc phục
1.2.2 Phân theo chuyên môn nghiệp vụ của người lao động :
+ Nhân viên bán hàng
+ Nhân viên mua hàng
+ Nhân viên nghiệp vụ kho
+ Nhân viên vận chuyển
+ Nhân viên kế toán …
Mục đích của phương pháp phân loại này là để tính toán , bố trí và sắp xếp lao độngtrong từng nghiệp vụ chuyên môn , xác định cơ cấu lao động hợp lý để từ đó cóphương pháp trả lương và kích thích lao động đối với từng lao động của doanhnghiệp
1.2.3 Phân theo trình độ chuyên môn :
+ Bậc 1 và bậc 2 phấn lớn gồm lao động phổ thông , chưa qua đào tạo một trường lớpnào
+ Bậc 3 và bậc 4 bao gồm những người lao động đã qua một quá trình đào tạo
+ Bậc 5 trở lên bao gồm những người lao động lành nghề của doanh nghiệp , có trình
1.2.4.Các phương pháp quản lý lao động thường được áp dụng trong các doanh nghiệp hiện nay :
Trang 7Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hướng đến người laođộng và tập thể người lao động nhằm đảm bảo phối hợp hoạt động của họ trong quátrình thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra
Trong quá trình quản lý lao động , doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phuơng phápquản lý lao động khác nhau Căn cứ vào nội dung và đặc điểm của các phương pháp cóthể phân chia thành các nhóm phương pháp sau :
a Phương pháp kinh tế :
Phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế đê chođối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vihoạt động của nó Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực thúc đẩycon người lao động tích cực Động lực đó càng lớn nếu nhận thức đầy đủ và kết hợpđúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong doanh nghiệp Mặt mạnh của phươngpháp này chính là tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng bị quản trị ( cá nhân haytập thể người lao động ) xuất phát từ đó mà họ lựa chọn phương án hoạt động , bảođảm lợi ích chung cũng được thực hiện Đặc điểm phương pháp này là tác động đốitượng bị quản trị không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích tức là nêu mụctiêu nhiệm vụ đạt được , đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế , nhữngphương thức vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ Với một biện pháp kinh
tế đúng đắn , các lợi ích thực hiện thoả đáng thì tập thể con người trong doanh nghiệp
sẽ hăng hái làm việc và nhiệm vụ chung được giải quyết nhanh chóng có hiệu quả Đây là phương pháp quản trị tốt nhất để thực hành tiết kiện và nâng cao hiệu quả kinh
tế
b Phương pháp hành chính :
Phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào mối quan hệ tổ chức hệthống quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp Các phương pháp hành chính trong quảntrị kinh doanh chính là các tác động trực tiếp của chủ doanh nghiệp lên tập thể ngườilao động dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát , mang tính bắt buộc đòi hỏi ngườilao động phải chấp hành nghiêm ngặt nếu vi phạm sẽ bị xử lý thích đáng kịp thời Vai trò của phương pháp hành chính trong quản trị kinh doanh rất lớn nó xác định trật
tự kỷ cương làm việc trong doanh nghiệp , là khâu nối các phương pháp quản trị kháclại với nhau và giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệp một cách nhanhchóng
Trang 8Các phương pháp hành chính tác động vào đối tượng bị quản trị theo 2 hướng :
_ Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của các đối tượng bịquản trị
_ Tác động hành chính có hiệu lực ngay sau khi ban hành quyết định
Vì vậy các phương pháp hành chính này là hết sức trong các trường hợp hệ thống quảntrị rơi vào tình trạng khó khăn , phức tạp
Tóm lại phương pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết , không có phương pháp nàythì không thể quản trị doanh nghiệp một cách có hiệu quả
c Phương pháp tâm lý xã hội :
Phương pháp tâm lý xã hội là hướng các quyết định đến các mục tiêu phù hợp vớitrình độ nhận thức tâm lý tình cảm của con người Sử dụng phương pháp này đòi hỏingười lãnh đạo phải đi sâu để tìm hiểu nắm được tâm lý nguyện vọng và sở trường củangười lao động Trên cơ sở sắp xếp bố trí và sử dụng họ đảm bảo phát huy hết tàinằng sang tạo của họ , trong nhiều trường hợp người lao động còn làm việc hăng sayhơn cả động viên kinh tế
d Phương pháp giáo dục :
Phương pháp giáo dục là phương pháp sử dụng hình thức liên kết cá nhân tập thể theonhững tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính tự giác , khảnăng hợp tác của từng cá nhân
Có hai hình thức động viên người lao động đó là động viên vật chất và động viên tinhthần ( khen thưởng , bằng khen , giấy khen )
Phương pháp giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị tư tưởng chung màcòn cả bao gồm giáo dục quan niệm nghề nghiệp , phong cách lao động , đặc biệt làquan điểm đổi mới cả cách nghĩ , cách làm … theo phương thức sản xuất kinh doanhmới , sản xuất gắn liền với thị trường , chấp nhận cạnh tranh lành mạnh tạo ra nhiềuthuận lợi cho doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng lao động :
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào , sử dụng việc sử dụng lao động hợp lý và hiệu quả,tiết kiệm sức lao động đều là biên pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Nếu không có ý thức sử dụng lao động hiệu quả , không có phương pháp sửdụng tối ưu thì dù cho doanh nghiệp có đội ngũ nhân lực tốt đến mấy cũng không thểđạt được thành công
Trang 9Để đánh giá tình hình sử dụng lao động của một doanh nghiệp , chúng ta sử dụng cácchỉ tiêu cơ bản về :
+ Số lượng lao động và cơ cấu lao động
+ Thời gian lao động và cường độ lao động
+ Năng suất lao động
1.3.1 Các chỉ tiêu về sử dụng số lượng lao động và cơ cấu lao động :
Số lượng lao động trong doanh nghiệp là những người đã được ghi vào danh sách củadoanh nghiệp theo những hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn do doanh nghiệp quản lý và
sử dụng do doanh nghiệp trả thù lao lao động
Số lượng lao động là chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
và là cơ sở để tính một số chỉ tiêu khác như năng suất lao động , tiền lương
Có hai phạm trù liên quan đến biến động lao động sau :
_ Thừa tuyệt đối là số người đang thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp nhưngkhông bố trí được việc làm , là số người dôi ra ngoài định mức cho từng khâu công tác, từng bộ phận sản xuất kinh doanh Theo phạm trù này có thể sử dụng chỉ tiêu :+ Tổng số lao động thất nghiệp trong kỳ
+ Tỷ lệ phần trăm lao động thất nghiệp so với tổng số lao động trong doanh nghiệp_ Thừa tương đối là những người lao động được cân đối trên dây chuyền sản xuất củadoanh nghiệp và các khâu công tác , nhưng không đủ việc làm cho cả ngày , ngừngviệc do nhiều nguyên nhân khác nhau như thiếu nguyên liệu , máy hỏng …
Để đánh giá tình trạng thiếu việc này có thể sử dụng chỉ tiêu :
+ Tổng số lao động nghỉ việc vì không có việc làm
+ Tỷ lệ lao động nghỉ việc trong kỳ do không có việc làm so với tổng số lao động hiện
có
1.3.2.Các chỉ tiêu về sử dụng thời gian lao động và cường độ lao động :
Thời gian lao động là thời gian của người lao động sử dụng nó để tạo ra sản phẩm chodoanh nghiệp
Để đánh giá tình hình sử dụng lao động người ta sử dụng các chỉ tiêu về :
+ Thứ 1 : các chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động theo đơn vị ngày công
+ Thứ 2 : các chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động theo đơn vị giờ công
1.3.3 Các chỉ tiêu về năng suất lao động :
Trang 10Năng suất lao động là một phạm trù kinh tế nó nói lên kết quả sản xuất kinh doanh cómục đích của con người trong đơn vị thời gian nhất định
Các chỉ tiêu đánh giá về năng suất lao động :
+ Thời gian cố định
+ Sản lượng cố định
Tăng năng suất lao động không chỉ là một hiện tượng kinh tế thông thường mà là mộtquy luật kinh tế chung cho mọi hình thái xã hội ,nó mang nhiều ý nghĩa cho sự pháttriển kinh tế xã hội nói chung và cho từng doanh nghiệp nói riêng gồm :
+ Giảm giá thành sản phẩm
+ Giảm số người làm việc
+ Tạo điều kiện tăng quy mô và tôc độ của tổng sản phẩm quốc dân và thu nhập quốcdân
1.4 Lý luận về một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
1.4.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động :
Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xácđịnh với chi phí bỏ ra để đạt được mục tiêu đó Để hoạt động , doanh nghiệp phải cócác mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ , đó có thể là các much tiêu xã hội, cũng có thể là mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách đểđạt được các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất Đó là hiệu quả
Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận : hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế+ Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội củadoanh nghiệp hay mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến
xã hội và môi trường Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp thường được biểu hiện quamức độ thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội , giải quyết việc làm , cảithiện điều kiện lao động , cải thiện và bảo vệ môi trường sinh thái
+ Hiệu quả kinh tế : là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinhdoanh Nó mô tả tương quan giữa lợi ích kinh tế doanh nghiệp đạt được với chi phí bỏ
ra để đạt được lợi ích đó Thực chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quyluật tiết kiệm thời gian , nó biểu hiện trình độ sử dụng các nguôn lực của doanhnghiệp để thực hiện mục tiêu đã xác định Nó quyết định động lực phát triển của lựclượng sản xuất , tạo điều kiện phát triển văn minh của xã hội và nâng cao đời sống củaloài người qua mọi thời đại
Trang 11Chúng ta có thể khái quát mối tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra để có lợiích thông qua hai công thức sau :
+ Một là : hiệu quả là hiệu số giữa lợi kết quả và chi phí
HQ = KQ – CP
Trong đó : HQ : là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định
KQ : là kết quả đạt được trong thời kỳ đó
CP : là chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Đây là hiệu quả tuyệt đối , mục đích so sánh ở đây là để thấy được mức chênh lệchgiữa chi phí và kết quả, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao
+ Ưu điểm : cách so sánh này đơn giản , dễ tính
+ Nhược điểm : có một số nhược điểm cơ bản sau :
_ Không cho phép đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp _ Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các các kỳ , giữa các doanh nghiệp vớinhau
_ Không phản ánh được năng lực tiềm tang để nâng cao hiệu quả
_ Dễ đồng nhất giữa hai phạm trù kết quả và hiệu quả
+ Hai là : Hiệu quả là tỉ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt đượckết quả đó Đây là chi phí tương đối :
tế là cơ sở , là nền tảng của hiệu quả xã hội
+ Theo nghĩa hẹp :
Trang 12Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình , các chính sách quản lý
và sử dụng lao động Kết quả lao động đạt được là doanh thu lợi nhuận mà các doanhnghiệp có thể đạt được từ việc kinh doanh và việc tổ chức , quản lý lao động ,có thể làkhả năng tạo việc làm của các doanh nghiệp
+ Theo nghĩa rộng :
Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng lao động đúng ngànhđúng nghề đảm bảo sức khoẻ , đảm bảo an toàn cho người lao động , là mức độ chấphành nghiêm kỷ luật lao động , khả năng cải tiến sang kiến kỹ thuật ở mỗi người laođông , đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động
Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì người quản lý phải biết cách đánh giáchính xác thực trạng tại doanh nghiệp của mình , từ đó có những biện pháp chính sáchđối với người lao động thì mới nâng cao năng suất lao động , việc sử dụng lao độngthực sự có hiệu quả
1.4.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp :
Có thể nói trong các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yếu tố con người là khó sửdụng nhất Phải làm như thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanhnghiệp là vấn đề nan giải của bất kỳ một doanh nghiệp nào Trong doanh nghiệp , mụctiêu hang đầu là đạt được hiệu quả kinh doanh cao Và để hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp không bị giảm sút cần phải sử dụng lao động một cách khoa học , hợp lý Nếu sử dụng nguồn lao động không hợp lý ,việc bố trí lao động không đúng chứcnăng của từng người sẽ gây ra tâm lý chán nản , không nhiệt tình với công việc đượcgiao dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và sẽ dẫn tới sự giảm sút về tất cả các vấn đềkhác của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống , tiếtkiệm thời gian lao động , giảm thời gian khấu hao tài sản của doanh nghiệp , tăngcường kỷ luật lao động … dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn tới tưng doanh thu vàgiúp doanh nghiệp mở rộng thị phần ,cạnh tranh thành công trên thương trường
Mặt khác , nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là điều kiện đảm bảo không ngừng cảithiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên , tạo điều kiện nâng cao trình độtay nghề , khuyến khích năng lực sang tạo của người lao động , thúc đẩy người laođộng cả về mặt vật chất lẫn tinh thần
Trang 13Con người là bộ phận chủ yếu để thực hiện các hoạt đông sản xuất kinh doanh , mọihoạt động sản xuất kinh doanh suy cho cùng cũng là để phục vụ lợi ích con người Trong doanh nghiệp hiện nay ,yếu tố con người đóng vai trò quyết định đến sự thànhbại của cả doanh nghiệp Chính vì vậy đào tạo , phát triển và sử dụng lao động có hiệuquả là yếu tố sống còn của mọi doanh nghiệp
Nói đến sử dụng lao động là nói đến việc quản lý và sử dụng con người Con ngườiluôn phát triển và thay đổi có tư duy , hành động cụ thể trong từng hoàn cảnh cụ thể
Vì vậy , phải làm sao phải nắm bắt được những thay đổi , tư duy , ý thức của conngười hay nói cách khác là nắm bắt được nhu cầu của người lao động, thì hoạt độngsản xuất kinh doanh mới đạt được hiệu quả cao
Tóm lại , việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quan trọng vàcần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp Bởi vì sử dụng lao động có hiệu quả sẽ giúpcho doanh nghiệp làm ăn kinh doanh tốt , giảm chi phí sản xuất , khấu hao nhanhTSCĐ … điều đó sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và mở rộng thị phầntăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường
1.4.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
1.4.3.1 Tuyển chọn lao động :
Tuyển chọn không chỉ là thuê dùng mà còn là việc chuyển người giữa các chức vụ các
bộ phận lao động sản xuất trong nội bộ một doanh nghiệp Để tuyển chọn đáp ứngđược các đòi hỏi thì phải chú ý đến các vấn đề sau :
Thứ nhất : tuyển chọn phải chú ý đến sự phù hợp trình độ người được tuyển với yêucầu công việc tròng dài hạn vì vậy phải xác định tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật,xem xét
sự cân đối của lực lượng lao động xem đã là cơ cấu tối ưu chưa , xem xét đánh giá kỹnăng chuyên môn của người tuyển chọn nhằm đảm bảo năng suất lao động cao ,hiệuquả công tác tốt
Thứ hai : người được tuyển chọn phải tìm được mối liên hệ giữa lợi ích cá nhân của họvới sự phát triển của doanh nghiệp Điều đó đảm bảo cho sự tự giác làm việc , có kỷluật trong quá trình lao động của người lao động
Thứ ba : xác định nguồn nhân lực phải sát với kế hoạch sản xuất kinh doanh để sửdụng một cách có hiệu quả
Trang 14Thứ tư: phải tạo môi trường làm việc công tác phối hợp chặt chẽ phân đều nguồn lực
để tạo điều kiên cho người mới được tuyển chọn cũng như các thành viên trong doanhnghiệp phát triển
Tóm lại việc nắm bắt các mục tiêu cũng như tiêu chuẩn những khó khăn của quá trìnhtuyển chọn giúp cho doanh nghiệp có những biện pháp và phương hướng tuyển chọnmột đội ngũ nhân sự đáp ứng được sự ổn định tối ưu mà con thích ứng khi môi trườngthay đổi
1.4.3.2 Phân công lao động :
Phân công lao động khoa học và hợp lý sẽ tạo nên sự phù hợp với khả năng , trình độ ,chuyên môn , nghiệp vụ của người lao động sau khi họ được tuyển chọn vào doanhnghiệp Hơn nữa nó tạo nên sự phối hợp của toàn bộ hệ thống theo không gian vàothời gian thật cân đối nhịp nhàng liên tục cho quá trình sản xuất kinh doanh cũng nhưtạo ra môi trường làm việc và quan hệ lý tưởng trong lao động nhằm thúc đẩy tăngthành tích cho doanh nghiệp Tuy nhiên để làm tốt chức năng này mỗi nhà quản lýphải quan tâm đến những nguyên tắc sau :
+ Thứ nhất : phải đánh giá nhìn nhận đúng thực trạng của doanh nghiệp mình về đặcđiểm loại hình Sản xuất sản phẩm , quy mô cũng như các đặc điểm về công nghệ vàkết cấu máy móc thiết bị
+ Thứ hai : việc xây dựng với một hệ thống với nội quy , quy định hoàn chỉnh trong xínghiệp , ở đó tất cả các chức danh đều phải định rõ và thống nhất về vị trí chức năngnhiệm vụ , quyền hạn cũng như trách nhiệm phải chịu xử lý khi khồng hoàn thànhnhiệm vụ , phải được lựa chọn sau khi tiến hành hình thức phân công
+ Thứ ba : để phân công lao động phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công việc , với côngviệc được giao cho người lao động phải có cơ sở khoa học , tức là phải có đinh mức cóđiều kiện và có khả năng hoàn thành công việc
+ Thứ tư : phải đảm bảo sự cân đối phân đều nguồn lực cho người lao động trong quátrình kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục Chúng ta có thể biết rõ những nhàquản lý có những kỹ năng cơ bản để phân công lao động Nhưng để đánh giá trình độnhững kỹ năng đó còn phải dựa vào các yêu cầu sau :
_ Khi phân công lao động công nhân sản xuất chính luôn được lấy làm trung tâm quyếtđịnh năng suất lao động của dây chuyền sản xuất
Trang 15_ Phân công lao động được coi là hiệu quả khi nó làm giảm lao động hao phí để sảnxuất một đơn vị sản phẩm dẫn đến chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm giảm xuống ,tăng thời gian tác nghiệp của các công nhân
Có hai vần đề cần quan tâm trong lĩnh vực này :
+ Xác định xem chúng ta đang cố gắng trả công cho cái gì , cho tư cách thành viên haythành tích thực hiện
+ Xác định phạm vi đầy đủ của các khoản trả công của tổ chức , có thể dung để thúcđẩy người lao động
1.4.3.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực :
Phát triển nguồn nhân lực hiểu theo nghĩa rộng là tất cả các biện pháp để có được mộtđội ngũ nhân lực có kỹ năng mới , có được sự thích ứng với môi trường khoa học côngnghệ hiện đại Xét theo nghĩa hẹp , đó chính ldưỡng đào tạo giáo dục và bồi dưỡngĐào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện chức năng nhiệm
vụ có hiệu quả trong công tác của họ
Giáo dục là quá trình học tập để chuẩn bị con người trong tương lai , có thể cho ngườichuyển đến công việc mới trong một thời gian thích hợp
bồi dưỡng là một quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công việc mớinhằm dựa trên cơ sở định hướng tương lai của doanh nghiệp
Ba bộ phận hợp thành của bồi dưỡng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cần thiếtcho sự thành công của doanh nghiệp và sự phát triển tiềm năng của con người.Trongmột doanh nghiệp , có hai dạng huấn luyện gắn với các hệ thống đào tạo chính thức vàphi chính thức Vấn đề là ở chỗ ,hầu hết sự phát triển trong các doanh nghiệp đều códạng huấn luyện tại chỗ gắn với hệ thống đào tạo phi chính thức Do đó cả công nhântrực tiếp sản xuất lẫn các nhà quản lý đều có xu hướng không được đào tạo một cáchđầy đủ hoàn thành những công việc của họ và đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 16Đối với những công nhân kỹ thuật ,việc đào tạo bồi dưỡng có vẻ đơn giản nhằm tăng
kỹ năng công nghệ ,giảm bớt những giám sát ,vì đối với những người lao động đượcđào tạo họ sẽ tự giác hơn và làm việc say mê hơn ,có kỷ luật hơn Cũng như vậy ,giảm bớt những tại nạn lao động và tạo nên sự ổn định tăng tính năng động trong tổsản xuất của doanh nghiệp
Các phương pháp đào tạo công nhân kỹ thuật cũng không đòi hỏi quá cao song là cầnthiết để tăng năng suất lao động Các hình thức đó có thể là
+ Phương pháp đào tạo theo chỉ dẫn : là liệt kê ở mỗi công việc những nhiệm vụ ,những bước chính với những điểm then chốt để họ tự tìm ra trong mỗi bước nhữngđiểm then chốt và cách thực hiện
+ Phương pháp đào tạo có bài giảng sử dụng các tài liệu sách vở như các trường đàotạo chính quy khi cần đào tạo những người lao động ở các nghề tương đối phức tạp + Phương pháp đào tạo theo máy tính sử dụng máy tính cung cấp cho cá nhân học tậpcác thông tin chỉ dẫn
1.4.3.6 Tăng cường kỷ luật lao động :
Kỷ luật là nền tảng để xây dựng xã hội Không có kỷ luật thì không thể điều chỉnhmối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và các hoạt động của họ trong tổchức xã hội Kỷ luật là những tiêu chuẩn quy định hành vi của con người trong xãhội , nó được xây dựng trên cơ sở pháp lý hiện hành và những chuẩn mực đạo đức xãhội
Kỷ luật lao động là sự tôn trọng và thực hiện một cách nghiêm túc tự giác ,của ngườilao động đối với những nội quy lao động trong cơ quan xí nghiệp doanh nghiệp , đôngthời đó cũng là thước đo đạo đức và lối sống của người lao động Kỷ luật lao động làmột khái niệm rộng , được xét dưới nhiều góc độ :
+ Về mặt lao động : kỷ luật lao động là sự chấp hành và thực hiện một cách tự giác cácchế độ ngày làm việc của công nhân viên ( thời gian bắt đầu và kết thúc ca làm việc ,thời gian nghỉ ngơi , sử dụng triệt để thời gian làm việc vào mục đích sản xuất sảnphẩm … )
+ Về mặt công nghệ : kỷ luật lao động là sự chấp hành một cách chính xác các quytrình công nghệ các chế độ làm việc của máy móc thiết bị , các quy trình vận hành+ Về mặt sản xuất : kỷ luật lao động là việc thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sảnxuất được giao , có ý thức giữ gìn bảo quản máy móc , thiết bị , dụng cụ vật tư… là sự
Trang 17chấp hành một cách vô điều kiện các chỉ thị ,mệnh lệnh về sản xuất,tuân theo các chế
độ bảo hộ lao động , kỹ thuật an toàn và vệ sinh trong sản xuất
Kỷ kuật lao động có một vai trò to lớn trong sản xuất Bất kỳ một nền sản xuất nàocũng không thể thiếu được nền tảng kỷ luật Bởi vì , để đạt được mục đích cuối cùngcủa sản xuất thì phải thống nhất mọi cố gắng của công nhân , phải tạo ra một trật tụcần thiết và phối hợp mọi hành động của mọi người tham gia trong quá trình sản xuất Chấp hành tốt kỷ luật lao động sẽ làm cho thời gian lao động hữu ích tăng lên ,cáccông trình công nghệ được đảm bảo ,máy móc thiết bị ,nguyên vật liệu … được sửdụng tốt hơn vào mục đích sản xuất Tất cả những điều đó làm tằng số lượng và chấtlượng sản phẩm
Có nhiều biện pháp tăng cường kỷ luật lao động : các biện pháp tác động đến ngườilao động vi phạm kỷ luật lao động ( giáo dục thuyết phục đối với những người vi phạmnhẹ , biện pháp hành chính cưỡng bức như phê bình , cảnh cáo , hạ bậc công tác , buộcthôi việc …) Tổ chức lao động khoa học để nâng cao tinh thâng trách nhiệm của ngườilao động đối với công việc mình làm ,xoá bỏ các điều kiện có thể dẫn tới vi phạm kỷluật lao động , hạn chế các vụ vi phạm kỷ luật
1.4.3.7 Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý :
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi là trật tự luôn phiên và độ dài thời gian của các giai đoạnlàm việc và nghỉ giải lao được thành nhịp đối với mỗi dạng lao động Chế độ làm việc
và nghỉ ngơi trong doanh nghiệp bao gồm : chế độ làm việc và nghỉ ngơi trong ca Chế độ làm việc và nghỉ ngơi trong tuần , trong tháng chế độ làm việc và nghỉ ngơitrong năm
Trong nền sản xuất hiện đại có đặc trưng là trình độ phân công và hiệp tác lao độngphát triển ở mức cao , quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm phức tạp ,vì thế đòi hỏiphải xây dựng chế độ và làm việc nghỉ ngơi hợp lý Vì chế độ làm việc nghỉ ngơi ảnhhưởng đến tính đồng bộ của dây truyền sản xuất , tính liên tục của quá trình sản xuất Ngoài ra nó là một phương tiện để khắc phục sự mệt mỏi ,là một biện pháp để tăngnăng suất lao động và bảo vệ sức khoẻ người lao động
Trang 18PHẦN II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN CƠ HOA PHƯỢNG
I.Tổng quan về công ty
1.1.
Sơ lược về sự hình thành và phát triển
1.1.1 Tên gọi,địa chỉ,ngày thành lập
- Tên gọi: Công ty Trách nhiệm hữu hạn điện cơ hoa phượng
- Trụ sở chính: cụm 3,phường Quán Trữ,quận Kiến An,Hải phòng
- Điện thoại:0313778579
- Fax: 0313778579
- Mã số thuế:0200431860
- Ngày thàng lập: 25/03/1993
1.1.2 Quá trình phát triển qua các giai đoạn :
Giai đoạn 1: công ty được thành lập năm 1993
Người sáng lập công ty là ông Đoàn Văn Toản,nguyên là chuyên viên kĩ thuậtcủa công ty Quạt địên Phong Lan.Tháng 2/1993,ông nghỉ hưu và đã quyết định thànhlập công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng Ban đầu công ty được xây dựng với quy mônhỏ, xưởng sản xuất mượn nhà kho ở Cảng Hải Phòng, với số vốn ban đầu chưa đầy6tỷ,số lượng công nhân là 20 công nhân
Giai đoạn 2:từ năm 2000 đến năm 2002: giai đoạn vượt khó khăn
Sau khi thành lập, công ty đối mặt với nhiều khó khăn ban đầu như:chưa có uytín,nhiều đối thủ cạnh tranh lớn,số vốn và qui mô nhỏ Tuy nhiên với phương châm đặtchất lượng sản phẩm lên hàng đầu công ty đã vượt qua được những khó khăn,và dầnxây dựng được uy tín của mình
Giai đoạn 3: từ năm 2002 đến nay: phát triển công ty:
Sau 9 năm hoạt động,công ty ngày càng tạo uy tín và khẳng định mình.Tháng3/2002 công ty đã chuyển về sản xuất tại Cụm 3-Quán Trữ-Kiến An-HảiPhòng.Đến nay quy mô công ty đã tăng so với ban đầu,với số vốn hơn 14 tỷ,số laođộng cố định hiện tại là38 lao động,sản phảm của công ty đã có mặt ở nhiều tỉnh thànhtrên cả nước
Trang 191.2.Chức năng nhiệm vụ của công ty.
1.2.1 Chức năng
- Được chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luật doanh nghiệp trên cơ
sở chức năng, nhiệm vụ qui định trong giấy phép thành lập công ty
- Được vay vốn từ các tổ chức, cá nhân nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, tựchịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của mình
- Được ký kết các hợp đồng kinh tế với mọi thành phần kinh tế khác nhau trên cơ
sở các ngành nghề kinh doanh được cho phép
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động
và thu nhập cho người lao động
- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách kinh tế - xã hội và phápluật của Nhà nước qui định, góp phần thúc đẩy nền kinh tế Hải Phòng cũng như cảnước
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí đối với Nhà nước
Trang 201.3.Cơ cấu tổ chức :
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng
1.3.2 Chức năng,nhiệm vụ từng bộ phận của công ty
- Giám đốc công ty: Đoàn Văn Toản - là đại diện pháp nhân của công ty,chịutrách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty,thực hiện mọi nghĩa vụ đốivới Nhà nước và trước pháp luật.Giám đốc có toàn quyền quyết định điều hành cáchoạt động của công ty
- Phó giám đốc: Đoàn Ngọc Tuân - giúp giám đốc điều hành công ty theo sựphân công và uỷ quyền của giám đốc,chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật vànhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền
- Phòng hành chính tổ chức: Có nhiệm vụ tổ chức,sắp xếp hợp lý cơ cấu nhân sựcủa công ty
- Phòng kế hoạch tiêu thụ: Có nhiệm vụ chức năng tìm và kí kết các hợp đồngtiêu thụ với các đại lý Tổ chức tiêu thụ sản phẩm hiệu quả
- Phòng kế toán thống kê: Giúp giám đốc thực hiện các công tác kế toán củacông ty,giám sát các hoạt động tài chính của công ty,đồng thời xác định kết quả sảnxuất kinh doanh Nhân viên trong phòng tài chính kế toán phải chịu trách nhiệm trướcgiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền
Phòng tổ chức –
hành chính
Phân xưởnglồng cánh
Phân xưởnglắp ráp
Trang 21- Phòng KCS: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng sản phẩm sản xuấtra.
1.4.Tổ chức phân hệ sản xuất
Hiện nay, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty như sau:
Trong đó, bao gồm các phân xưởng: Xưởng sản xuất lồng, phân xưởng nhựa,phân xưởng lắp ráp, phân xưởng động cơ
Về không gian, các bộ phận sản xuất được tổ chức theo hình thức công nghệ
Về thời gian,các bước công việc của sản xuất được phối hợp theo phương thứchỗn hợp (phương thức song song – tuần tự)
1.5.Quy mô doanh nghiệp
Hiện nay, với tổng số lao động của công ty là 38 thì quy mô của công ty thuộcvào loại vừa so với các doanh nghiệp trong ngành
- Phát triển bền vững trong các năm sắp tới ,có đủ sức chiếm lĩnh và nâng cao
Trang 22cao (mm)
Bấm tay, phía sau trên hộp động cơ
1 công tắc giật dây trong thân quạt
Sau động cơ 5
Sau động cơ, bấm bằng tay
8
Quạt Mistir
khiển Trong quạt có bộ điều khiển từ xa, có kèm tay khiển ( trong có 2 pin tiểu)
1.7.2.Đặc điểm về kĩ thuật công nghệ