Có tới khoảng 90% người mắc THA không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên y học đã chứng minh bệnh THA có liên quan tới một số yếu tố nguy cơ mà khi hạn chế các yếu tố này có thể hạn chế khá nhiều nguy cơ mắc THA và biến chứng của bệnh THA. Trong đó hút thuốc lá là hành vi nguy cơ hàng đầu. Vấn đề sức khỏe được phân tích dựa trên mô hình các yếu tố quyết định sức khỏe của Dahlgren và Whitehead. Hành vi hút thuốc lá được phân tích dựa trên các yếu tố tiền đề, yếu tố tăng cường, yếu tố tạo điều kiện thuận lợi.
Trang 1BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ HÀNH VI HÚT THUỐC LÁ
MỘT CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ TẠI
BỆNH VIỆN NĂM 2014
Trang 2M c l c ục lục ục lục
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 KHÁI QUÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 2
2.1 Các yếu tố cá nhân 3
2.2 Các yếu tố về hành vi lối sống 3
2.3 Mạng lưới cộng đồng xã hội 4
2.4 Điều kiện sống và làm việc 4
2.5 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường 5
3 THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ TẠI BỆNH VIỆN M VÀ HẬU QUẢ DO NÓ MANG LẠI 5
4 PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG ĐÍCH 6
5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HÀNH VI HÚT THUỐC LÁ CỦA CBYT 7
5.1 Yếu tố tiền đề: 7
5.2 Yếu tố tăng cường: 8
5.3 Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi: 8
6 PHÂN TÍCH VÀ DỰ ĐOÁN KHẢ NĂNG THAY ĐỔI HÀNH VI HÚT THUỐC LÁ TRONG NHÓM NHÂN VIÊN Y TẾ 9
7 XÁC ĐỊNH CÁC CÁCH TIẾP CẬN 11
8 KHUNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO SỨC KHỎE 14
8.1 Tên chương trình NCSK: “Phòng chống tác hại của thuốc lá tại bệnh viện M” 14
8.2 Mục tiêu 14
8.2.1 Mục tiêu chung: 14
8.2.2 Mục tiêu cụ thể: 14
8.3 Bảng kế hoạch hành động: 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là một vấn đề sức khỏe quan trọng trên toàn thế giới Bệnh THA
là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) hơn 80% các trường hợp tử vong do THA và các bệnhliên quan đến tim mạch xảy ra ở nước có thu nhập trung bình và thấp (A Boutayeb and S.Boutayed, 2005) Tình trạng THA ngày càng phổ biến hơn cùng với sự phát triển về kinh
tế - xã hội và những thay đổi về lối sống, tập quán ăn uống
Tỷ lệ THA trên thế giới ngày càng tăng, dự đoán sẽ tăng lên 29,2% (1,5 tỷ người mắc) vào năm 2025(A Boutayeb and S Boutayed, 2005) Huyết áp cao được ước tính đã gây ra 7,6 triệu ca tử vong sớm và làm mất đi 92 triệu năm sống tiềm tàng (DALYs) trên toàn thế giới năm 2001 Trong năm 2000 huyết áp cao đượcước tính đã gây ra khoảng 7,1 triệu trường hợp tử vong DALYs (Lopez AD et al., 2006)
Tỷ lệ THA ở vùng Cận Sahara là 41,1% ở nam và 38,7% ở nữ(Lawes CM et al., n.d.) Tại Việt Nam, tần suất tăng huyết áp ở người lớn ngày càng gia tăng Trong nhữngnăm 1960, tỉ lệ tăng huyết áp là khoảng 1% người trưởng thành, năm 1976 là 1,9% ngườitrưởng thành, năm 1990 là 11,5% người trưởng thành, năm 2008 điều tra trong 8 tỉnh vàthành phố nước ta tỷ lệ người tăng huyết áp là 25,1% (Nguyễn Lân Việt, 2010), nghĩa là
cứ 4 người lớn ở nước ta thì có 1 người bị tăng huyết áp
Trước thực trạng bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam như vậy, nhóm nghiên cứu quyết
định đi sâu tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh tăng huyết áp nhằm tìm hiểu
nguyên nhân để xây dựng một chương trình can thiệp làm giảm tỷ lệ mắc và biến chứng
do tăng huyết áp
Trang 42. KHÁI QUÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Có tới khoảng 90% người mắc THA không rõ nguyên nhân Tuy nhiên y học đã chứng minh bệnh THA có liên quantới một số yếu tố nguy cơ mà khi hạn chế các yếu tố này có thể hạn chế khá nhiều nguy cơ mắc THA và biến chứng củabệnh THA (Nguyễn Lân Việt, 2013)
Chúng tôi quyết định phân tích dựa trên mô hình các yếu tố quyết định sức khỏe của Dahlgren và Whitehead
Tuổi cao, Giới tính nam nhiều hơn nữ,
Di truyền
HÀNH VI, LỐI SỐNG
Uống rượu
Chế độ dinh dưỡng Hút thuốc
lá
ít vận động, tập thể
Môi trường làm việc
Giới tính
HÀNH VI, LỐI SỐNG
Uống rượu
Chế độ dinh dưỡng Hút thuốc
lá Tập
thể
dục
MẠNG LƯỚI CỘNG ĐỒNG, XÃ HỘI
Quan hệ xã hội
Hỗ trợ
xã hội
Thu nhập Giáo dục Nhà ở
Trình độ học vấn
ĐIỀU KIỆN SỐNG, LÀM VIỆC
Dịch vụ
chăm sóc sức khỏe
Môi trường làm việc
Trang 52.1 Các yếu tố cá nhân
- Tuổi: Tuổi càng cao càng dễ bị tăng huyết áp (Njelekela M et al., 2001)
- Giới: Nam bị nhiều hơn nữ (Njelekela M et al., 2001)
- Di truyền: Nếu bố, mẹ hoặc người ruột thịt bị tăng huyết áp thì nguy cơ bị bệnh này
trong thành viên gia đình cao hơn (World Health Organization, 2013)
Thừa cân và béo phì: người có chỉ số khối cơ thể (BMI) là 23 hoặc cao hơn (Hộitim mạch học Việt Nam, n.d.)
2.2 Các yếu tố về hành vi lối sống
- Chế độ dinh dưỡng: ăn nhiều muối Các thống kê dịch tễ cho thấy, ở các quần thể
dân cư ít ăn muối thì bệnh THA không đáng kể hoặc không thấy có THA Dân vùng BắcNhật Bản trước đây ăn trung bình 25 – 30g muối/người/ngày tỷ lệ THA lên đến 40%.Ngược lại ở miền nam Nhật Bản, người dân chỉ ăn khoảng 10g muối thì tỷ lệ THA chỉchiếm khoảng 20% Ở vùng dân cư có tập quán ăn ít muối thì rất ít người bị THA như dânEsquimo mỗi ngày ăn dưới 4 g muối hầu như không có người bị THA Ngoài ra Natri còn
có thể làm biến đổi áp suất mạch máu do tác động của vận chuyển ion trong các mạch tại
ở mềm và gây co mạch (Ashok Kumar, 2005)
Nghiên cứu nổi tiếng của Keys và cộng sự trên 7 nước sau chiến tranh thế giới lần thứ
2 cho thấy: mức cholesterol huyết thanh liên quan ít với tổng số chất béo, mà liên quanchặt chẽ với lượng các acid béo no Qua 10 năm theo dõi, nhận thấy tỷ lệ tử vong do bệnhmạch vành tăng lên có ý nghĩa thống kê theo mức tăng của các acid néo no trong khẩuphần Các acid béo no có nhiều trong các chất béo động vật, còn các loại dầu thực vật nóichung giàu acid béo chưa no Người ta nhận thấy các acid béo no làm tăng các lipoprotein
Trang 6có tỷ trọng thấp vận chuyển cholesterol từ máu tới các tổ chức và có thể tích lũy ở thànhđộng mạch Ngược lại, các acid béo chưa no làm tăng lipoprotein có tỉnh trọng cao vậnchuyển cholesterol từ các mô đến tế bào gan để thoái hóa Do đó một chế độ ăn giảm chấtbéo động vật, thay thế bằng dầu thực vật, bớt ăn thịt, tăng ăn cá là có lợi cho người có rốiloạn chuyển hóa cholesterol (Đỗ Quốc Hùng và cộng sự, 1995).
- Hút thuốc lá: Trog vòng vài phút hút thuốc, nhịp tim bắt đầu tăng Nhịp tim có thể tăng
cao tới 30% và trở lại bình thường trong 10 phút hút thuốc Để phản ứng lại sự kích thíchnày mạch máu co bóp lại buộc tim phải hoạt động nhiều hơn để luân chuyển oxy Việchút thuốc lặp lại không chỉ làm tăng huyết áp mà còn biến đổi huyết Khi huyết áp tăng thìbản than hiện tượng này đã gây bệnh tim và nguy hiểm hơn là tăng huyết áp cao dẫn tớiảnh hưởng nghiêm trọng tới tim (Chương trình phòng chống tác hại thuốc lá quốc gia,2013)
- Uống rượu: nặng và thường xuyên (World Health Organization, 2013)
- Thiếu vận động: Một cuộc sống tĩnh lặng dễ dẫn đến thừa cân và tăng nguy cơ bị tăng
huyết áp (Hội tim mạch học Việt Nam, n.d.)
- Stress: Nó được đề cập tới như một yếu tố nguy cơ Tuy nhiên mức độ stress rất khó
đánh giá và thay đổi theo từng người (Hội tim mạch học Việt Nam, n.d.)
2.3 Mạng lưới cộng đồng xã hội
- Quan hệ xã hội: Mối quan hệ xã hội của mỗi người có thể làm tăng hoặc giảm các hành
vi nguy cơ dẫn tới bệnh tăng huyết áp (David Locker, 2008; World Health Organization,2013)
- Hỗ trợ xã hội: Những hỗ trợ xã hội về bảo hiểm, thất nghiệp, bệnh tật, an toàn nơi làm
việc… có thể làm giảm các mối lo về những nhu cầu cơ bản của con người Tuy nhiênthực tế là những nước có an sinh xã hội tốt thì áp lực công việc đối với người đi làm cũngcao, căng thẳng, stress và bữa ăn nhanh nhằm đáp ứng công việc là những yếu tố nguy cơtăng huyết áp (David Locker, 2008; World Health Organization, 2013, 2013)
2.4 Điều kiện sống và làm việc
Điều kiện sống và làm việc có thể trì hoãn phát hiện và điều trị kịp thời do thiếutiếp cận với chẩn đoán và điều trị và cũng có thể cản trở việc phòng ngừa các biến chứng,hoặc phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ một cách thụ động (David Locker, 2008; WorldHealth Organization, 2013)
- Môi trường làm việc: hút thuốc lá bị động tại nơi làm việc, nơi công cộng
Trang 7- Dịch vụ chăm sóc sức khỏe: dịch vụ y tế nếu được cung cấp một cách thích hợp sẽ
giúp ngăn ngừa bệnh tật, thúc đẩy và duy trì sức khỏe
2.5 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường
- Mức độ bình đẳng xã hội: Sự bình đẳng trong xã hội tạo môi trường tốt để mỗi người
đòi hỏi quyền được bảo vệ khỏi những yếu tố nguy cơ từ những người xung quanh Vàkhả năng tiếp cận dịch vụ y tế của từng người là như nhau (David Locker, 2008; World
Health Organization, 2013).
- Đô thị hóa nhanh chóng và không có kế hoạch làm tăng các yếu tố nguy cơ dẫn đến
bệnh tăng huyết áp như tiêu thụ thức ăn nhanh, ít vận động, sử dụng thuốc lá và bia rượu(David Locker, 2008; World Health Organization, 2013)
- An ninh xã hội:
Luật phòng chống tác hại thuốc lá đã có hiệu lực thi hành tuy nhiên thực hiện chưanghiêm
Chưa xây dựng được đường đi bộ để dẫn đến tăng các hoạt động thể chất
Trong tất cả các nguyên nhân gây bệnh tăng huyết áp thì thuốc lá là một trongnhững nguyên nhân quan trọng nhất và có thể ngăn chặn (Chương trình phòng chống táchại thuốc lá quốc gia, 2013)
3. THỰC TRẠNG HÚT THUỐC LÁ TẠI BỆNH VIỆN M VÀ HẬU QUẢ DO
NÓ MANG LẠI
Tại bệnh viện M là bệnh viện đa khoa đầu ngành khu vực phía Bắc, vừa là cơ sởđiều trị và vừa là cơ sở đào tạo nên áp lực về công việc cho các cán bộ nhân viên là rấtlớn Có thể đây là nguyên nhân dẫn đến thực trạng tỷ lệ cán bộ nhân viên trong bệnh việnhút thuốc lá khá cao Theo thống kê thì khoảng hơn 40,7% nam cán bộ y tế hút thuốc, đa
số hút thuốc vinataba (gần 90%) là loại thuốc phổ biến tại miền Bắc Trong số đó 75% bắtđầu hút thuốc từ trước 20 tuổi và số lượng thuốc hút hàng ngày là khá lớn (86% hút dưới10điều/ngày) Chỉ khoảng 50% số cán bộ y tế nam hiện đang hút thuốc là có ý định bỏthuốc trong tương lai
Là nhân viên y tế chăm lo công tác sức khỏe của nhân dân nên việc cán bộ y tế cókiến thức đúng và biết về tác hại của thuốc lá là khá cao (khoảng 80%) và khoảng gần20% chưa thực sự biết về tác hại của khói thuốc trong một vài tình huống về sơ sinh, thai
kỳ Tuy vậy, tất cả nhân viên của bệnh viện đều có thái độ rành mạch về tác hại của thuốc
Trang 8lá (100% đồng ý với thông điệp “Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe”) nhưng chỉ khoảng85% là đồng ý với việc bỏ thuốc lá để làm tấm gương cho các bệnh nhân noi theo
Mặc dù luật phòng chống tác hại thuốc lá đã có hiệu lực thi hành từ 01/05/2013,tuy nhiên cho tới thời điểm hiện tại, bệnh viện chưa triển khai một chương trình phòngchống tác hại thuốc lá hoàn chỉnh nào Với sự ủng hộ và tạo điều kiện của UBND và Sở Y
tế Hà Nội, một số tổ chức trong nước và quốc tế khác, lãnh đạo bệnh viện đang nghĩ đếnviệc xây dựng chương trình nâng cao sức khỏe cho cán bộ y tế với nội dung phòng chốngtác hại thuốc lá
4. PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG ĐÍCH
Để có thể phân tích kỹ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi hút thuốc lá trongbệnh viện M, nhóm tiến hành phân tích các đối tượng đích:
Bảng 1: Bảng phân tích các đối tượng đích
Đối tượng đích Phân tích đối tượng đích
Cấp 1: Nhân viên y
tế tại bệnh viện M
- Số lượng: khoảng 2.000 người, trong đó
có gần 200 là cán bộ giáo viên và nhiều loại hình đào tạokhác nhau
- Tỷ lệ sử dụng giường bệnh thườngxuyên quá tải, tần suất bệnh nhân ra vào bệnh viện cao ->tăng tình trạng căng thẳng cho nhân viên y tế
- Luật phòng chống tác hại thuốc lá đã cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2013, quy định cấm hútthuốc lá tại bệnh viện, cấm bán thuốc lá trong bán kính 100mkể từ khuôn viên bệnh viện, tuy nhiên với tỷ lệ nam CBYThút thuốc lá cao (40,7%), thời gian hút thuốc sớm (75% từ
20 tuổi) thì cai thuốc là một thủ thách
- Tỷ lệ đã bỏ thuốc chỉ chiếm khoảng20% Chỉ khoảng 50% có ý định bỏ thuốc
- Kiến thức về tác hại của thuốc lá vẫn cònthiếu ở một số cán bộ (18%)
- Chưa có sự nhất quán về chiến lượckhông hút thuốc trong bệnh viện (còn 15% không đồng tình)
Trang 9- Bệnh viện chưa có chương trình phòngchống tác hại thuốc lá hoàn chỉnh, đặc biệt là chương trìnhriêng giành cho cán bộ y tế Lãnh đạo BV mới chỉ nghĩ đến
và chưa có hành động nào cụ thể trong công tác phòng chốngtác hại thuốc lá (không có pano, áp phích,…)
- Thời gian hút thuốc kéo dài (thường từ 20 tuổi) tạo thuận lợicho các bệnh liên quan đến khói thuốc lá có điều kiện pháttriển
- Tập trung vào đối tượng có thu nhập thấp (60% - thêm gánhnặng về kinh tế do sử dụng thuốc lá) và các đối tượng có đặcthù riêng về nghề nghiệp (lái xe, xây dựng, dịch vụ)
- Bệnh viện chưa có chương trình phòng chống tác hại thuốc
lá trong nhóm đối tượng bệnh nhân và người nhà bệnh nhân
5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HÀNH VI HÚT THUỐC LÁ CỦA CBYT 5.1 Yếu tố tiền đề:
Là yếu tố bên trong của cá nhân được hình thành trên cơ sở kiến thức, thái độ,niềm tin, giá trị, chuẩn mực xã hội của mỗi cá nhân Nhóm yếu tố này quyết định cáchứng xử của mỗi cá nhân
Kiến thức: mặc dù đa số nhân viên trong bệnh viện đã có kiến thức tốt về những
tác hại của thuốc lá nhưng vẫn còn một số (khoảng 18%) vẫn chưa có kiến thức chắc chắn
về những tác hại, ảnh hưởng do khói thuốc lá gây ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và thời kỳmang thai
Thái độ: đặc biệt thái độ về vai trò của CBYT về vấn đề kiểm soát thuốc Vẫn còn
một nhóm CBYT không đồng tình ủng hộ các khía cạnh trong chương trình phòng chốngtác hại thuốc lá Có thể đây là nhóm CBYT vẫn còn đang hút thuốc và chưa thực sự có ýđịnh bỏ thuốc nên không nhận được sự hợp tác từ các nhân viên này
Trang 10Niềm tin: Mặc dù có kiến thức tốt về tác hại của thuốc lá, có thái độ đồng tình
nhưng tỷ lệ hút thuốc của nhân viên y tế trong bệnh viện vẫn cao (40,7%) có thể do họ tinrằng thuốc lá có thể làm giảm căng thẳng trong công việc Và việc bỏ thuốc có thể khiến
họ tăng cân
Giá trị, chuẩn mực: nhiều người cho rằng việc hút thuốc thể hiện sự nam tính (đặc
biệt là nam thanh niên) và có thể các đối tượng nhân viên trẻ trong bệnh viện cũng có suynghĩ như vậy nên ảnh hưởng đến việc bỏ thuốc lá
5.2 Yếu tố tăng cường:
Yếu tố gia đình: không thể hiện rõ trong nội dung của tình huống nhưng có thể các
nhân viên có người thân trong gia đình hút thuốc và tạo điều kiện để họ có thể tiếp cận vàdần hình thành thói quen hút thuốc
Bạn bè, đồng nghiệp: việc sử dụng thuốc lá trong nhóm nhân viên của bệnh viện
còn khá cao (40,7%) và chỉ khoảng 50% sẵn sàng bỏ thuốc dẫn đến tình trạng nhiều nhânviên khác cũng bị ảnh hưởng về thói quen hút thuốc Sự phản đối hành vi hút thuốc látrong số những nhân viên không hút thuốc chưa thực sự quyết liệt
5.3 Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi:
Chưa có sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo bệnh viện về chương trình phòngchống tác hại thuốc lá Các chương trình, hành động cụ thể mới chỉ dừng lại ở mức suynghĩ, trên bàn giấy chứ chưa đi đến hành động cụ thể mặc dù có sự quan tâm của UBND
và sở Y tế Hà Nội
Thiếu các hoạt động phòng chống tác hại do thuốc lá bên trong bệnh viện, đặc biệt
là chương trình hỗ trợ bỏ thuốc dành cho cán bộ y tế
Thiếu các pano, áp phích, bảng tin sức khỏe có tác dụng truyền thống về tác hạicủa khói thuốc lá bên trong bệnh viện
Giá thuốc lá còn rẻ (thuế chưa cao) và dễ dàng tiếp cận, mua do vậy tạo điều kiệnthuận lợi cho việc hút thuốc lá
Tổng hợp tất cả các yếu tố trên làm cho tình trạng hút thuốc lá trong nhân viên y tếtại bệnh viện M vẫn ngày càng gia tăng và để giảm thiểu tình trạng này cần có giải phápđồng bộ, tác động lên nhiều hướng để làm thay đổi hành vi trong nhân viên y tế, tạo tiền
đề để thay đổi thói quen hút thuốc trong bệnh nhân và người nhà bệnh nhân Từ đó, giúpcông tác điều trị các bệnh có liên quan đến thuốc lá ngày càng hiệu quả
Trang 116. PHÂN TÍCH VÀ DỰ ĐOÁN KHẢ NĂNG THAY ĐỔI HÀNH VI HÚT THUỐC
LÁ TRONG NHÓM NHÂN VIÊN Y TẾ
Quá trình bỏ thuốc lá của mỗi cá nhân là không giống nhau Để xác định các yếu tốtác động đến việc người đó bỏ thuốc hay tiếp tục hút thuốc, các khó khăn gặp phải khi bỏ
thuốc để có giải pháp thích hợp nhóm quyết định áp dụng lý thuyết thay đổi hành vi
trong việc thúc đẩy bỏ thuốc lá ở nam CBYT
Bảng 2: Áp dụng mô hình các giai đoạn thay đổi hành vi để giảm tỷ lệ hút thuốc lá trong nhóm CBYT Các giai
đoạn thay
đổi
Các quá trình thay đổi
Dự đoán thay đổi hành vi Hoạt động của người
GDSK
Tiền dự định Nâng cao nhận
thức
Chỉ 1 nhóm nhỏ cán bộ y tếchưa có kiến thức đầy đủ vềnhững tác hại của thuốc lá gây
ra đối với sức khỏe Khả năngđể thay đổi hành vi hút thuốccho các cán bộ y tế này là cóthể thực hiện được nếu nhưcung cấp đủ các kiến thức để
họ biết và từ bỏ thói quen hútthuốc
Cung cấp thêm kiến thức chokhoảng 40% CBYT chưa hútthuốc và 21% đã bỏ thuốc để
họ tránh xa thuốc lá
- Trao đổi, chuyển tảithông điệp về mối đe dọacủa hút thuốc lá, vai tròlàm tấm gương củaCBYT để giúp ngườibệnh bỏ thuốc
Dự định Nhận thức đúng
về lợi ích của sựthay đổi
Đã xem xét đến việc thay đổihành vi hút thuốc lá (khoảng50% số cán bộ có ý định bỏthuốc) nhưng còn chưa thựchiện
- Thuyết phục họ thấyđược lợi ích của bỏ thuốc
- Có sự vận động, ủng hộcủa cơ quan, đồngnghiệp, gia đình, bạn bèđể bỏ thuốc
Chuẩn bị Xác định các
yếu tố cản trở
Cá nhân có thể thay đổi hành
vi nếu được giúp đỡ loại bỏcác yếu tố cản trở
- Thông tin về khó khăn,phản ứng phụ có thể xảy
ra khi bỏ thuốc và cách