1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình sử dụng lao động , tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ vận tải thủy số 3

68 1,3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình sử dụng lao động, tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ vận tải thủy số 3
Tác giả Hoa Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quản trị nhân lực
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010-2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác tiền lương của người lao động không chỉ là một trong những yếu tốcấu thành nên chi phí sản xuât kinh doanh mà nó còn là đòn bẩy tích cực cho thái độlàm việc của cán bộ công nhân

Trang 1

Mục lục

Lời mở đầu 4

Chương 1: lý luận chung về lao động, tiền lương 5

1 1 Khái quát về lao động 5

1.1.1 Khái niệm về lao động 5

1.1.2 Phân loại lao động 5

1.1.3 Các phương pháp quản lý lao động 6

1.1.4 Hiệu quả sử dung lao động và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động .8

1.2 Khái quát về tiền lương 12

1.2.1 Khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương 12

1.2.2 Chức năng của tiền lương 13

1.2.3 Các hình thức trả lương 14

1.2.4 Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương 14

1.2.5 Quỹ tiền lương 16

1.2.6 Đơn giá tiền lương 17

Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lương tại công ty cổ phần vận tải thủy số 3 20

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải thủy số 3 20

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20

2.2.2 Cơ sở vật chất của công ty 22

2.1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 22

2.1.4 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 23

2.1.5 Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty 28

2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kinh doanh của công ty 2001-2009 .32 2.2 Phân tích tình hình sử dụng lao động, tiền lương 35

2.2.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 35

2.2.2 Phân tích tính hình sử dụng quỹ lương trong công ty 46

Trang 2

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, trong công

ty 61

3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 5 năm (2010-2015) 61

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 61

3.2.1 Hoàn thiện phân công bố trí lao động, áp dụng các hình thức tổ chức lao động hợp lý 61

3.2.2 Tạo động lực khuyến khích lao động 61

3.2.3 Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý 63

3.2.4 Thực hiện tốt công tác tuyển dụng 63

3.2.5 Tăng cường kỷ luật lao động 64

3.2.6 Làm tốt hơn nữa công tác đánh giá kết quả làm việc của người lao động 65

3.2.7 Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nhân viên trong công ty 65

Kết luận 67

Trang 3

Danh mục các bảng

Bảng1: TSCĐ của công ty tính đến T12/2009 22

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán công ty năm 2009 29

Bảng 3: Tình hình lao động công ty năm 2009 32

Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007-2009 .33

Bảng 5: Số lượng và cơ cấu lao động 36

Bảng 6: Chất lượng lao động 39

Bảng 7: Phân bổ và sử dụng lao động 42

Bảng 8: Bảng chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện lao động, tiền lương 44

Bảng 9: Đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương 48

Bảng 10: Đơn giá SC cho các loại thợ khối công nghiệp 51

Bảng 11: Đơn giá trả lương cho thợ sắt hàn theo lượng kim khí tiêu hao 52

Bảng 12: Bảng tổng hợp đơn giá tiền lương khối vận tải 54

Bảng 13: Hệ số chia lương 56

Bảng 14: Bảng thanh toán tiền lương tàu TD83 từ ngày 17/11-17/12 năm 2009 58

Bảng 15: Bảng thanh toán tiền lương công nhân tổ SH 1 tháng 11+12 59

Bảng 16: Bảng thanh toán tiền lương phòng TC-LĐ-YT 60

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đặc biệt là khi Việt Nam đã trởthành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, để tồn tại và phát triểndoanh nghiệp phải không ngừng quan tâm đến chất lượng và giá thành sản phẩm dodoang nghiệp sản xuất ra

Đối với một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, số lượng, chất lượng, giáthành sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc chủ yếu vào lực lượng lao động Số lượng vàchất lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc vào trình độ, tay nghề của người laođộng Mặt khác tiền lương của người lao động không chỉ là một trong những yếu tốcấu thành nên chi phí sản xuât kinh doanh mà nó còn là đòn bẩy tích cực cho thái độlàm việc của cán bộ công nhân viên

Chính vì vậy việc phân tích tình hình sử dụng lao động, tiền lương trongdoanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng Thông qua việc phân tích tình hình

sử dụng lao động tiền lương trong doanh nghiệp, sẽ giúp nhà quản lý đưa ra các kếhoạch tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động hợp lý, đồng thời đặt ra kế hoạchsản xuất trong các kỳ tiếp theo, đặc biệt là kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, tăng khảnăng cạnh trạnh

Như vậy, có thể thấy rằng công tác tổ chức quản lý lao động, tiền lươngtrong doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng, Nó ảnh hưởng đến quá trình tồntại và phát triển của doanh nghiệp Nhận thức được vai trò quan trọng của lao động ,tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, cùng vớinhững kiến thức đã được tích lũy trong quá trình học tập và thực tập tại công ty cổ

phần vận tải thuỷ số 3, em đã chọn đề tài:” phân tích tình hình sử dụng lao động , tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty

cổ vận tải thủy số 3” làm chuyên đề thực tập tôt nghiệp.

Nội dung của đề tài:

Chương 1: Lý luận chung về lao động, tiền lương

Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng lao động, tiền lương trong doanh nghiệp.Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Trang 5

Chương 1: Lý luận chung về lao động, tiền lương

1.1 Những lý luận chung về lao động.

1.1.1 khái niệm và đặc điểm của lao động

Xã hội muốn tồn tại và phát triển được thì cần phải có lao động Lao động làhoạt động có mục đích, có ý thưc của con người nhằm tạo ra của cải vậ chất phục

vụ cho nhu cầu của mình và của xã hội

Lao động trong doanh nghiệp là bộ phận lao động xã hội cần thiết được phâncông để tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của xã hội.:

1.1.2 Phân loại lao động

Muốn có các thông tin về số lượng lao động và cơ cấu lao động chính xác,phải tiến hành phân loại lao động Việc phân loại lao động trong các doanh nghiệpnhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu quản lý , tính toán chi phí sản xuất kinhdoanh, theo dõi các nhu cầu về sinh hoạt kinh doanh,về trả lương và kích thích laođộng Chúng ta có thể phân loại lao động theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theomục đích nghiên cứu

Theo vai trò của lao động và tác động của lao động đến hoạt động sản xuấtkinh doanh thi lao động được chia làm:

o Lao động trực tiếp: là những lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sảnxuất ra sản phẩm

o Lao động gián tiếp: là những lao động không trực tiếp tạo ra sản phẩm gồm:nhân viên hành chính, nhân viên kế toán, nhân viên bảo vệ

Theo nghiệp vụ chuyên môn:

o Nhân viên kế toán

o Nhân viên tiếp thị

o Nhân viên giao nhận

o Nhân viên cơ giới

o v vv

Trang 6

Mục đích của cách phân loại này nhằm bố trí lao động theo từng chuyênmôn nghiệp vụ xác định cơ cấu lao động hợp lý từ đó có phương pháp trả lươnghợp lý

Theo trình độ chuyên môn:

o Lao động trình độ cao đẳng, đại học

o Lao động phổ thông

o Lao động nghề

Phân loại theo trình độ chuyên môn:

o Thông thường nhân viên trực tiếp có 7 bậc

 Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, chưa qua đào tạo ởmột trường lớp nào

 Bậc 3 và bậc 4 bao gồm những nhân viên đã qua một quá trình đàotạo

 Bậc 5 trở lên là những lao động lành nghề của doanh nghiệp, có trình

độ kinh doanh cao

o Lao động gián tiếp cũng được chia thành: nhân viên, chuyên viên,chuyênviên chính, chuyên viên cao cấp

1.1.3 Các phương pháp quản lý lao động

Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hướng đếnngười lao động và tập thể người lao động nhằm đảm bảo phối hợp hoạt độngcủa họtrong quá trình thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra

Trong quá trình quản lý lao động, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phươngpháp quản lý lao động khác nhau.Căn cứ vào nội dung và đặc điểm của các phươngpháp có thể phân chia thành các nhóm phương pháp:

» Phương pháp kinh tế:

Các phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản lý thông qua lợi íchkinh tế để cho đối tượng bị quản trị tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quảnhất trong phạm vi hoạt động của nó.Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo

ra động lực thúc đẩy con người lao động tích cực Với một biện pháp kinh tế đúng

Trang 7

đắn, các lợi ích được thực hiện thoả đáng thì tập thể con người trong doanh nghiệp

sẽ hăng hái làm việc và nhiệm vụ chung sẽ được giải quyết nhanh chóng,có hiệuquả Đây là phương pháp quản trị tốt nhất để thực hành tiết kiệm và nâng cao hiệuquả kinh tế

» Phương pháp hành chính

Phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào mối quan hệ

tổ chức hệ thống quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp Các phương pháp hànhchính trong quản trị kinh doanh chính là các tác động trực tiếp của chủ doanhnghiệp lên tập thể người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát, mangtính bắt buộc đòi hỏi người lao động phải chấp hành nghiêm ngặt nếu vi phạm sẽ bị

xử lý thích đáng kịp thời

Vai trò của các phương pháp hành chính trong quản trị kinh doanh rất to lớn

nó xác định trật tự kỷ cương làm việc trong doanh nghiệp, là khâu nối các phươngpháp quản trị khác lại với nhau và giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệprất nhanh chóng

» Phương pháp tâm lý xã hội

Phương pháp tâm lý xã hội là hướng những quyết định đến các mục tiêu phùhợp với trình độ nhận thức tâm lý tình cảm của con người Sử dụng phương phápnày, đòi hỏi người lãnh đạo phải đi sâu tìm hiểu để nắm được tâm lý nguyện vọng

và sở trường của người lao động Trên cơ sở sắp xếp bố trí , sử dụng họ đảm bảophát huy hết tài năng sáng tạo của họ, trong nhiều trường hợp người lao động cònlàm việc hăng say hơn cả động viên kinh tế

» Phương pháp giáo dục

Phương pháp giáo dục là phương pháp sử dụng hình thức liên kết cá nhân tậpthể theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính

tự giác, khả năng hợp tác của từng cá nhân

Có hai hình thức cơ bản động viên người lao động đó là: động viên vật chất

và động viên tinh thần (khen thưởng, bằng khen, giấy khen)

Trang 8

Phương pháp giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị tư tưởngchung mà còn bao gồm cả giáo dục quan niệm nghề nghiệp phong cách lao động,đặc biệt là quan điểm đổi mới cả cách nghĩ, cách làm theo phương thức sản xuấtkinh doanh mới, sản xuất gắn liền với thị trường, chấp nhận cạnh tranh lành mạnhtạo ra nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp.

1.1.4 Hiệu quả sử dụng lao động và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

» Hiệu quả

Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đãđược xác định với chi phí bỏ ra để đạt đựoc mục tiêu đó Để hoạt động, doanhnghiệp phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể làcác mục tiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp vàdoanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất Đó là hiệuquả

Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quảkinh tế

Hiệu quả xã hội là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hộicủa doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanhnghiệp đến xã hội và môi trường

Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt độngkinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạtđược với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó Thực chất của hiệu quả kinh tế làthực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định Nói quyết địnhđộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh của xãhội và nâng cao đời sống của loài người qua mọi thời đại

Chúng ta có thể khái quát mối tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ

ra để có lợi ích đó bằng hai công thức sau:

Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí

Trang 9

HQ = KQ - CF (1)Trong đó: HQ là hiệu quả đạt được trong một thời kỳ nhất định

KQ là kết quả đạt được trong thời kỳ đó

CF là chi phí đã bỏ ra để đạt kết quảĐây là hiệu quả tuyệt đối, mục đích so sánh ở đây là để thấy được mức chênhlệch giữa kết quả và chi phí, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao

Ưu điểm: Cách so sánh này đơn giản và dễ tính toán

Nhược điểm: Có một số nhược điểm cơ bản như sau:

o Không cho phép đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

o Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các thời kỳ, giữa các doanh nghiệpvới nhau

o Không phản ánh được năng lực tiềm tàng để nâng cao hiệu quả

o Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả

Hai là: Hiệu quả là tỉ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó Đây là chi phí tương đối

ta phải biết kết hợp cả hai phương pháp đánh giá nêu trên

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là haimặt của một vấn đề Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũngnhư khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này mộtcách đồng bộ Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngượclại hiệu quả kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội

Trang 10

» Hiệu quả sử dụng lao động.

Con người là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu được trongquá trình sản xuất kinh doanh Dưới góc độ kinh tế, quan niệm về con người gắnliền với lao động(lao động là hoạt động giữa con người với giới tự nhiên) là điềukiện tất yếu để tồn tại và phát triển Quá trình lao động đồng thời là quá trình sửdụng sức lao động Sức lao động là năng lực lao động của con người, là toàn bộ thểlực và trí tuệ của con người Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức laođộng để tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh Làm thế nào để sửdụng lao động có hiệu quả là câu hỏi thường trực của những nhà quản lý và sử dụnglao động Cho đến ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng laođộng

Theo quan điểm của Mac-Lênin về hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánhkết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả laođộng nhiều hơn

Theo quan điểm của F.W.Taylor thì “con người là một công cụ laođộng”.Quan điểm này cho rằng: về bản chất con người đa số không làm việc, họquan tâm nhiều đến cái họ kiếm được chứ không phải là công việc mà họ làm, ítngười muốn và làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểmsoát Vì thế để sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xácthực trạng lao động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽnhững người giúp việc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi,lặp lại, dễ dàng học được.

Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì người quản lý phải tự biếtđánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biện phápchính sách đối với người lao động thì mới nâng cao được năng suất lao động, việc

sử dụng lao động thực sự có hiệu quả

» Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp được đánh giá qua một hệthống chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt động

Trang 11

kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Bởi vậy khi phân tích và đánh giáhiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp và của ngườilao động

» Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

o Chỉ tiêu năng suất lao động (W)

Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của mộtlao động Một lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Nó được biểuhiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ

Công thức:

NV

Trong đó:

 W: Năng suất lao động;

 M: Doanh thu thuần

 NV: Số nhân viên

o Chỉ tiêu khả năng sinh lời của một lao động

Lợi nhuận bình quân của một người lao động trong doanh nghiệp là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanhnghiệp.Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả khi doanh nghiệp đó tạo ra nhiềudoanh thu, lợi nhuận

HQ là khả năng sinh lời của một nhân viên

 LN : lợi nhuận thuần của doanh nghiệp

 NV: số nhân viên bình quân

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp khichỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại

o Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương

Trang 12

Chỉ tiêu này cho biết để thực hiện một đồng tiền lương bỏ ra thì thu được baonhiên đồng doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt được trên một đồngchi phí tiền lương Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao.Cônh thức:

HQ : Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lơng

M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ QL: Tổng quỹ lương

o Chỉ tiêu về tỷ suất chi phí tiền lương

Tỷ suất chi phí đồng lương = QL *100

M

o Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương

Đây là chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu này cho ta biết là một đồng tiền lương bỏ

ra thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Hiệu suất tiền lương tăng lên khi lợi nhuậnthuần tăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng của tiền lương

Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

HQ : là hiệu suất tiền lương

 LN: là lợi nhuận thuần trong kỳ

 QL : là tổng quỹ lương

1.2 Khái quát về tiền lương.

1.2.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 13

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người laođộng được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuấtnhằm sản xuất sức lao động.

Theo quy định hiện hành các khoản trích theo lương gồm:

» Trích bảo hiểm xã hội 20% trên tổng số lương thực tế, trong đó tính vào chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 15%, tính trừ vào lương củacông nhân viên là 5%

» Trích bảo hiểm y tế là 3% trên tổng số lương thực tế, trong đó tính vào chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 2 %, tính trừ vào lương của cán

bộ công nhân viên là 1%

» Trích kinh phí công đoàn là 2 % trên tổng số lương thực tế, trong đó tínhtoàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

» Trích trợ cấp thất nghiệp 3% trên tổng số lương thực tế, trong đó tính vào chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là 1%, nhà nước chịu 1% và 1%tính trừ vào lương của cán bộ công nhân viên

Tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa.

» Tiền lương danh nghĩa (TDN): là số tiền mà người sử dụng lao động trả chongười lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suấtlao động và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ,kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình làm việc

» Tiền lương thực tế ( TTT): là số lượng hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụcần thiết mà người lao động hưởng lương có thể mua được bằng tiền lươngdanh nghĩa của họ

» Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế được thể hiệnqua chỉ số giá cả: Ic = TDN/TTT Như vậy, tiền lương thực tế phụ thuộc vàotiền lương danh nghĩa và giá cả loại hàng hoá và dịch vụ mà người lao độngmuốn mua

122 Chức năng của tiền lương: Tiền lương có các chức năng sau:

Trang 14

Thứ nhất: Tiền lương thực hiện chức năng là thước đo giá trị của hàng hóasức lao động.

Thứ hai: Tiền lương thực hiện thước đo tái sản xuất sức lao động

Thứ ba: Tiền lương có chức năng kích thích sản xuất

Cuối cùng : Tiền lương có chức năng tích lũy

1.2.3 Các hình thức trả lương

Hình thức tiền lương theo thời gian: là tiền lương tính trả cho người lao độngtheo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiềnlương tính theo thơi gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc.Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế và tiền lương trả cho người laođộng chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đếnmột cách đầy đủ chất lượng lao động

Hình thức tiền lương theo sản phẩm: là tiền lương tính trả cho người laođộng theo kết quả lao động- khối lượng sản phẩm công việc và lao vụ đã hoànthành, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiềnlương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó

Hình thức trả lương khoán: tiền lương khoán theo khối lượng công việc ápdụng đối với những khối lượng công việc, từng công việc được hoàn thành theo thờigian nhất định

1.2.4 Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương

Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng để xây dựngđược 1 cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và xây dựng chính sách thu nhập thíchhợp trong một số thể chế kinh tế nhất định Để phát huy được các chức năng củatiền lương thì khi xây dựng các chế độ tiền lương và tổ chức tiền lương phải tuântheo các nguyên tắc sau:

» Nguyên tắc 1: Phù hợp với quy luật phân phối lao động.

Nguyên tắc này xác định chính xác lượng lao động hao phí và tiền lươngphải trả đảm bảo bù đắp các hao phí mà người lao động bỏ ra Lượng lao động hao

Trang 15

phí có thể xác định bằng thời gian lao động hoặc bằng năng suất tiêu hao trong quátrình lao động.

» Nguyên tắc 2: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau:

Nguyên tắc này đảm bảo cho những lao động có cùng số lượng và chất lượngnhư nhau được trả mức lương như nhau Theo nguyên tắc này, thước đo trong việctrả lương là kết quả lao động không phân biệt tuổi tác, giới tính, trình độ lao động.Đây là nguyên tắc quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, bình đẳng trongviệc trả lương

» Nguyên tắc 3: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc

độ tăng tiền lương

Năng suất lao động không ngừng tăng lên do tác động của nhiều nhân tốkhách quan Trong từng doanh nghiệp, việc tăng tiền lương dẫn đến tăng chi phí chotừng đơn vị sản phẩm Một doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả khi chi phí sản xuấtthấp đồng thời năng suất lao động phải cao Mức tăng chi phí do tiền lương tăng haynói cách khác tốc độ tăng năng suất lao động cao hơn tốc độ tăng tiền lương bìnhquân Điều này đảm bảo cho việc giảm giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, tăngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và là điều kiện vững chắc cho

sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

» Nguyên tắc 4: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người

lao động làm các nghề khác nhau:

Đây là nguyên tắc cần thiết nhằm đảm bảo sự công bằng bình đẳng trongviệc trả lương cho người lao động Để thực hiện được nguyên tắc này cần dựa vàocác cơ sở sau:

o Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành

o Điều kiện lao động

o Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân

o Sự phân bổ theo khu vực sản xuất

» Nguyên tắc 5: Phải đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa tiền lương danh nghĩa

và tiền lương thực tế

Trang 16

Do sức lao động cũng là hàng hóa nên nó chịu sự tác động của quy luật giátrị Tiền lương là giá trị của sức lao động nên cũng chịu tác động của quy luật này.

Do đó cần phải bình ổn giá cả để tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sát lạigần nhau Đây là nguyên tắc quan trọng tạo niềm tin cho người lao động

1.2.5 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương.

Quỹ tiền lương là tổng số tiền dùng để trả lương cho cán bộ công nhân viênchức do doanh nghiệp quản lý, sử dụng bao gồm:

o Tiền lương cấp bậc: còn được gọi là bộ phận tiền lương cơ bản hoặc tiềnlương cố định

o Tiền lương biến đổi: gồm tiền thưởng và các khoản phụ cấp

Quỹ lương kế hoạch: là tổng số tiền lương dự tính theo cấp bậc mà doanhnghiệp, cơ quan dùng để trả lương cho công nhân viên chức theo số lương và chấtlượng lao động khi họ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thường.Quỹ tiền luơng kế hoạch là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương

Quỹ tiền lương báo cáo là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó có nhữngkhoản không được lập trong kế hoạch nhưng phải chi do những thiếu sót trong tổchức sản xuất, tổ chức lao động hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường màkhi lập kế hoạch chưa tính đến

Cách xác định quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.

Quỹ lương kế hoạch.

VKH = (L DB L min (h cb + h pc )+V C ) *12 tháng

Trong đó:

LĐB: Số lao động định biên của công ty

Lmin: Tiền lương tối thiểu của công ty

hcb: Hệ số cấp bậc công việc bình quân toàn công ty

hpc: Hệ số phụ cấp bình quân toàn công ty

Vvc: Quỹ tiền lương của cán bộ quản lý công ty Bao gồm: quỹ tiền lương củahội đồng quản trị, của bộ phận giúp việc hội đồng quản trị, bộ máy văn phòng công

Trang 17

ty, cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể và một số đối tượng khác ( gọi chung là viênchức quản lý ), mà tất cả các đối tượng trên chưa được tính trong định mức lao độngtổng hợp.

Quỹ lương báo cáo:

V BC = Đg* C sxkh + V PC + V BS + V TG

Trong đó:

Đg: Đơn giá tiền lương

Csxkd:Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo doanh thu hoặc theo tổng sản phẩmhàng hoá thực hiện

VPC: Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không được tính trongđơn gia theo quy định

VBS: Quỹ tiền lương bổ sung, bao gồm: quỹ tiền lương nghỉ phép hàng năm,nghỉ việc riêng, nghỉ lễ tết, nghỉ theo chế độ đối với lao động nữ

VTG: Quỹ tiền lương làm thêm giờ, tính theo số giờ thực tế làm thêm

1.2.6 Đơn giá tiền lương

Khái niệm:

Đơn giá tiền lương là mức tiền lương dùng để trả cho người lao động khi họhoàn thành 1 đơn vị sản phẩm hay công việc

Các phương pháp xác định đơn giá tiền lương.

» Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiên kế hoạch sản xuất, kinh doanh đượcchọn là doanh thu thường được áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhdịch vụ tổng hợp

Trang 18

» Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu - tổng chi phí

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đượcchọn là tổng doanh thu - tổng chi phí, thường được áp dụng với các doanh nghiệpquản lý được tổng thu, tổng chi một cách chặt chẽ trên cơ sở các định mức chi phí.Công thức:

TKH - C kh

Trong đó:

Ckh: Tổng chi phí kế hoạch ( chưa có lương)

» Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đượcchọn là

lợi nhuận thường áp dụng với doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi

PKH: Lợi nhuận kế hoạch

» Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm

Phương pháp tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh là tổng sản phẩm

bằng hiện vật ( kể cả sản phẩm quy đổi), thường áp dụng với các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh loại sản phẩm hoặc một số loại sản phẩm có thểquy đổi được như: xi măng, vật liệu xây dựng, điện

Công thức:

Đg = V giờ * T sp

Trong đó

Tsp: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi

Vgiờ : Tiền lương giờ, được xác định

Trang 19

Vgiờ = LDB*LMIN*(hcb+ hpc)

26*8

Trang 20

Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng lao động, tiền lương tại

công ty cổ phần vận tải thủy số 3.

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải thủy số 3

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần vận tải thủy số 3 được thành lập theo quyết định số983/QĐ-BGTVT ngày 12/4/2005 của bộ giao thông vận tải có:

Tên công ty:

Tên tiếng việt: Công ty cổ phần vận tải thủy số 3

Tên tiếng anh: WATERWAY TRANSPORT JOINT STOCK COMPANY №3.Tên viết tắt: WATRANCO №3

Số dăng ký kinh doanh: 0203001744

Quát trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần vận tải thủy số 3 tiền thân là xí nghiệp vận tải sông biển, làdoanh nghiệp nhà nước thuộc bộ giao thông vận tải được thành lập tháng 4/1956với chức năng, nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa từ cảng Hải Phòng đi các tỉnh khuvực phía Bắc phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc dưới sự lãnh đạo củađảng Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty đã trải qua các giai đoạn:

Trang 21

» Giai đoạn 1956-1975: Góp phần khôi phục và phát triển kinh tế xã hội ởmiền Bắc Trong giai đoạn này đơn vị vừa sản xuất, vừa chiến đấu góp phầnbảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa và giải phóng miền nam thống nhất đấtnước.

» Giai đoạn 1975-1986: Công ty hoạt động sản xuất trong cơ chế kế hoạch hóatập trung, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là giải tỏa hàng hóa từ cảng HảiPhòng đi các tỉnh phía Bắc bằng đường sông, phục vụ phát triển kinh tế- xãhội của đất nước Trong giai đoạn này, công ty đổi tên thành xí nghiệp vậntải sông Bạch Đằng theo quyết định số 1089/QĐ-BGTVT ngày 20/9/1982của bộ giao thông vận tải, sau đó là xí nghiệp vận tải sông 202

» Giai đoạn 1986-2005: Thực hiện đường lối đổi mới do đảng cộng sản ViệtNam khởi xướng và lãnh đạo, chuyển từ bao cấp sang hoạt động kinh doanhtheo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, tự hạch toán lấy thu bùchi, tự trang trải và làm nghĩa vụ đối với nhà nước, bảo toàn và phát triểnvốn, đảm bảo đầy đủ điều kiện cho người lao động Công ty đã từng bướcvượt qua khó khăn ban đầu, xây dựng công ty ngày một ổn định và pháttriển Trong giai đoạn này, công ty được đổi tên thành công ty vận tải thủy sô

3 theo quyết định số 1351/QĐ-BGTVT ngày 05/7/1993 của bộ giao thôngvận tải

» Giai đoạn từ tháng 10/2005 đến nay: Công ty chuyển sang mô hình công ty

cổ phần và đổi tên thành công ty cổ phần vận tải thủy số 3, hoạt động theoluật doanh nghiệp, công ty phát triển ngày một vững mạnh với doanh thutăng hàng năm

Với thành tích đặc biệt xuất sắc trong hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành,công ty đã được Đảng, Quốc Hội và Chỉnh Phủ tặng nhiều phần thưởng cao quý:

» Đơn vị anh hùng lực lượng vũ trang ( Tặng công ty)

» Đơn vị anh hùng lực lượng vũ trang ( Tặng tàu VTS06)

» Một cá nhân anh hùng lực lượng vũ trang và 8 huân chương lao động cácloại, ngoài ra công ty còn được tặng nhiều cờ luân lưu của chính phủ, bộ giao

Trang 22

thông vận tải, cục đường sông Việt Nam và của ủy ban nhân dân thành phốHải Phòng.

2.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Công ty có tổng diện tích toàn bộ mặt bằng là 40.850 m2 Trong đó:

Bến xe Lạc Long là: 2.846 m2

Xí nghiệp CK 69: 25.210 m2

Xí nghiệp cơ khí Bến Bính: 10.000 m2

Xí nghiệp Hiệp Hưng: 1.362 m2

Văn phòng công ty: 1.432 m2

Tính đến tháng 12/2009 tình hình TSCĐ của công ty như sau:

Bảng 1: Bảng TSCĐ của công ty tính đến tháng 12/2009Loại TSCĐ Đvt Nguyên giá Đã hao mòn Giá trị còn lạiBến xe

Lạc Long vnđ 4910005967 1185784709 3724221258Khối công

nghiệp vnđ 3256508648 2011582037 1244926611Nhà cửa,tbị

ptiện đi lại vnđ 2782084223 1280368468 1501715755Phương tiện

vận tải vnđ 90399260028 42361266680 48037993340Tổng vnđ 101347858866 46839001894 54508856964

2.1.3 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần vận tải thủy số 3 sản xuất kinh doanh các ngành nghề chính sau:

Vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường bộ, đường thủy

Đại lý vận tải

Đóng và sửa chữa tàu thuyền

Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ

Kinh doanh dịch vụ ăn uống

Mua bán nhiên liệu động cơ, vật liệu xây dựng, kim loại, máy móc thiết bịphụ tùng thay thế

Trang 23

Dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện.

Bốc xếp hàng hóa

Hoạt động kho bãi

Cho thuê kho, bãi đỗ xe

2.1.4 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty.

2.1.4.1 Mô hình cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty.

Trang 24

Hình1.1 : Mô hình cơ cấu tổ chức công ty cổ phần vận tải thủy số 3

2.1.4.2 Chức năng của các phòng ban.

Đại hội cổ đông

Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội cổ đông có quyền hạn

và nhiệm vụ như sau:

Đại hội cổ đông

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trịGiám đốc

P.Giám đốc kinh doanh

P.Giám đốc

kỹ thuật

P.Tổ chức lao động

XN S/

C tàu 69

XN dvụ s/

c thủy

XN Hiệp Hưng

Các đoàn tàu

PKinh doanh

P.Kỹ thuật vật tư

P.Phá

p chế qsự bvệ

P.Hành chính

Bến

xe Lạc Long

Trang 25

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên bankiểm soát, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.

Xem xét sử lý các vi phạm của hội đồng quản trị và ban kiểm soát gây thiệthại cho công ty và cổ đông của công ty

Quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ công ty, điều chỉnh vốn điều lệ, thôngqua báo cáo tài chính hàng năm

Hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ như sau:

Quyết định chiến lược phát triển của công ty

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng,cán bộ quản lý quan trọng khác của công ty và duyệt phương án tổ chức bộ máy vànhân sự các đơn vị trực thuộc, quyết định mức lương và các lợi ích khác của cán bộquản lý đó

Quyết định quy chế tuyển dụng, thôi việc của công ty phù hợp với quy địnhcủa pháp luật

Quyết định khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc quyền quản lý của hội đồngquản trị

Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, thành lập công tycon, chi nhánh văn phòng đại diện và việc góp vốn mua cổ phần các doanh nghiệpkhác

Trình đại hội cổ đông báo cáo tài chính năm, kết quả kinh doanh, kiến nghịviệc tổ chức hoặc giải thể công ty

Ban kiểm soát: Nhiệm vụ và quyền hạn:

Kiểm soát các hoạt động kinh doanh, kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, cácbáo cáo quyết toán năm tài chính của công ty và kiến nghị khắc phuck báo cáo saiphạm

Trình đại hội cổ đông báo cáo thẩm tra kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

Trang 26

Kiểm soát viên trưởng có quyền yêu cầu hội đồng quản trị phiên họp họp bấtthường hoặc yêu cầu hội đồng quản trị triệu tập đại hội cổ đông bất thường.

Giám đốc điều hành: Là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch.

Là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinhdoanh của công ty theo nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị, nghị quyết củađại hội cổ đông, điều lệ công ty và tuân thủ pháp luật

Bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện phương án kinh doanh đã được hộiđồng quản trị phê duyệt và thông qua đại hội cổ đông

Xây dựng và trình hội đồng quản trị quy chế quản lý nội bộ, kế hoạch dàihạn, kế hoạch hàng năm của công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định

Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ côngnhân viên chức dưới quyền

Báo cáo trước hội đồng quản trị tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.Trực tiếp phụ trách và điều hành một số phòng ban cũng như một số đơn vịsản xuất của công ty

Phó giám đốc nội chính-kỹ thuật:

Là người giúp giám đốc trong lĩnh vực được giao, trực tiếp điều hành cácphòng chức năng, các xí nghiệp thành viên, phụ trách công tác nội chính, công tácđầu tư xây dưng cơ bản, công tác kỹ thuật và an toàn của công ty

Thay mặt giám đốc điều hành khi giám đốc đi vắng

Ký kết hợp đồng kinh tế và các văn bản khi được giám đốc ủy quyền

Phó giám đốc kinh doanh:

Là người giúp giám đốc trong điều hành sản xuất kinh doanh, phụ trách lĩnhvực Marketting của công ty, trực tiếp ký kết các hợp đồng vận tải khi có sự ủyquyền của giám đốc, trực tiếp điều hành phòng kinh doanh thực hiện các hợp đồng

đã ký

Phòng tổ chức y tế lao động tiền lương:Phụ trách việc tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng

lao động mới, làm thủ tục giải quyết chế độ cho cán bộ nghỉ theo chế độ, theo dõiviệc thi nâng bậc, nâng lương, theo dõi sổ BHXH, lưu giữ hồ sơ cán bộ

Trang 27

Điều động, luân chuyển cán bộ theo quyền hạn sao cho phù hợp với trình độchuyên môn, tay nghề để đảm bảo cho người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao.

Xây dựng kế hoạch tiền lương, theo dõi việc chi trả lương, xây dựng đơn giátiền lương trình cơ quan cấp trên phê duyệt, xây dựng các chế độ thưởng phạt nhằmnâng cao ý thức, trách nhiệm của người lao động

Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động, kiển tra ,đôn đốc việc thực hiên an toànlao động, theo dõi việc thực hiện và cấp phát bảo hộ lao động cho toàn công ty

Chăm lo sức khỏe, phát và cấp thuốc cho cán bộ CNV, hướng dẫn, tuyêntruyền ngăn ngừa bệnh truyền nhiễm, bệnh nghề nghiệp

Trang 28

Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật đảm bảo cho các đoàn tàu hành trình hiệu quả,kinh tế cao, phát huy tính chủ động sáng tạo trong quá trình sản xuất Nghiên cứu ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuât.

Lập kế hoạch theo dõi định kỳ, cấp phương tiện sửa chữa đúng quy định

Phòng kinh doanh.

Có nhiệm cụ khảo sát, nghiên cứu thị trường, quan hệ bạn hàng truyền thống,

mở mang tìm kiếm thị trường mới, thu hút khách hàng, tạo niềm tin và uy tín vớikhách hàng, nắm bắt thông tin, nhu cầu để có chiến lược phù hợp cho công tác điềuhành sản xuất, chủ động trong công tác tham mưu cho giám đốc

Các xí nghiệp thành viên:

Được quyền quản lý và sử dụng lao động thuộc xí nghiệp quản lý

Trực tiếp giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên thuộcđơn vị

Tổ chức sản xuất hợp lý để khai thác tốt cơ sở kỹ thuật hiện có

2.1.5 Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty.

Khái quát về mặt hàng kinh doanh

Công ty có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng nhưng hiện naycông ty hoạt động chủ yếu trong những loại hình dịch vụ sau:

Vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy

Sửa chữa đóng mới phương tiện thủy nội địa

Kinh doanh dịch vụ xăng, dầu, mỡ, vật tư phụ tùng sửa chữa phương tiệnthủy

Đại lý và dịch vụ vận tải hàng hóa

Kinh doanh bến xe khách, bến tàu khách

Vận chuyển hành khách bằng đường thủy, đường bộ

Khái quát về thị trường của công ty

Thị trường của công ty là những khách hàng lâu năm như: Công ty kinhdoanh sản phẩm mỏ, Công ty kho vận Đá Bạc- TKV, Công ty kho vân Hòn Gai-

Trang 29

TKV, Công ty TNHH vận tải và thương mại Bình An, Công ty TNHH Đại Thành,Công ty thương mại Quản Ninh Công ty TNHH Quang Minh (Tp Hồ Chí Minh)

Khái quát về đối thủ cạnh tranh.

Đối thủ cạnh tranh của công ty ngày càng nhiều, dẫn đến thực trạng cạnhtranh ngày càng gay gắt và quyết liệt Do đó các công ty luôn cố gắng tìm mọi biệnpháp để giữ vững thị trường của mình

Khái quát về nguồn lực của công ty.

» Khái quát về vấn đề tài chính.

Năm 2009 tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty như sau:

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2009

2.Các khoản tương đương tiền 112

II.Các khoản đầu tư tài chính NH 120

2.Trả trước cho người bán 131 2,068,690,294 4,340,542,080

4.Phải thu theo tiến độ KHHĐXD 134

5.Các khoản phải thu khác 138 3,957,856,758 477,958,3046.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139

3.Thuế và các khoản khác phải thu nhà

Trang 30

4.TSNH khác 158 630,672,543 777,197,543

I.Các khoản phải thu dài hạn 210

1.Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213

3.Phải thu dài hạn nội bộ 213

5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219

IV.Các khoản đầu từ tài chính dài hạn 250 18,000,000 18,000,000

2.Đầu tư vào công ty lkết, ldoanh 252

4.Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài

Trang 31

3.Người mua trả tiền trước 313 63,000,000 83,044,1974.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 410,920,490 53,872,416

8.Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng 318

9.Các khoản phải trả,phải nộp NH khác 319 2,034,048,468 1,355,825,39010.Dự phòng phải trả ngắn hạn 320

1.Phải trả dài hạn người bán 331

2.Phải trả dài hạn nội bộ 332 13,811,900,000 19,303,000,000

5.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415

6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416

9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419

10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 1,005,327,768 1,895,054,666

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 129,327,482 124,625,6321.Quỹ khen thưởng và phúc lợi 431 129,327,482 124,625,632

3.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433

(Nguồn: theo bảng cân đối kế toán năm 2009)

Qua bảng cân đối kế toán ta thấy TSNH nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, cụ thể là 81,1% trong khi đó vốn chủ sở hữu của

công ty chỉ chiếm 18,9% Trong cơ cấu tài sản ta thấy TSCĐ chiếm phần lớn tỷ

Trang 32

trọng, cụ thể là 81,82 %, điều này phù hợp với lĩnh vực hoạt động của công ty và công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải

» Khái quát về lao động

Đối với bất kỳ doanh nghiệp, việc tổ chức lao động luôn là vấn đề đặc biệtquan trọng đối với nhà quản lý, nó quyết định đến hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Nhận thức được vấn đề này, công ty luôn chú trọng đến vấn đề sử dụng vàphân bổ lao động một cách hiệu quả, khoa học và hợp lý Năm 2009, công ty có 550người được phân bổ như sau:

Bảng 3: Tình hình lao động của công ty năm 2009

Nam Nữ Trực tiếp Gián tiếp

(Nguồn:Báo cáo lao động của công ty tính đến 31/12/2009)

Ban lãnh đạo công ty là những người giàu kinh nghiệm, có năng lực quản lý

và không ngừng học tập, năng động không ngừng tiếp thu những phương pháp quản

lý tiên tiến, hiện đại, biết sử dụng tốt các biện pháp khuyến khích động viên nhânviên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao với chế độ thưởng phạt xác đáng, bố trínhân lực hợp lý, khoa học đúng người đúng việc

Có thể khẳng định đội ngũ lao động của công ty trong những năm gần đây đã

có sự trưởng thành nhanh chóng về mọi mặt, năng động, sáng tạo trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng, các lĩnh vực mới có hiệu quả để khôngngừng nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường

2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kinh doanh của công ty 2009

Trang 33

2001-Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007-2009

Đvt:1000đ Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm 2007 năm 2008 năm 2009 2008/2007 2009/2008

Dthu bán hàng, cung cấp dịch vụ 1 VI.25 72564255 94752828 91108537 22188573 30.57783 -3644291 -3.8461

Doanh thu thuần 10 VI.27 72564255 94752828 91108537 22188573 30.57783 -3644291 -3.8461 Giá vốn hàng bán 11 VI.28 60953974 79628173 76227498 18674199 30.63656 -3400675 -4.27069 Lợi nhuận gộp 20 VI.28 11610281 15124655 14881039 3514374 30.2695 -243616 -1.61072 Dthu hoạt động tài chính 21 VI.29 30256 33944 11952 3688 12.18932 -21992 -64.7891 Chi phí tài chính 22 VI.30 6900909 9111181 7029329 2210272 32.02871 -2081852 -22.8494

Tổng lợi nhuận trước thuế 50 763000 1168987 2314224 405987 53.20931 1145237 97.96833

Chi phí thuế TNDN hoãn lại 53

(Nguồn:Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2007-2009)

Trang 34

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008 với năm 2007.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 là 94752828(103đ), tăng

22188573 (103đ) tương ứng 30.6% so với năm 2007

Doanh thu thuần năm 2008 là 94752828(103đ), tăng 22188573(103đ) tươngứng với 30.6 % so với năm 2007

Về giá vốn hàng bán: tăng 1867199 (103đ), tương ứng với 30.62%

Lợi nhuận gộp là 15124655 (103đ), tăng 3514374 (103đ) tương ứng với30.2%

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là -465950 (103đ), tăng356953.2 (103đ) tương ứng với 43.6%

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2008 là 1168987 (103đ), tăng 53.2% tươngứng với 405987 (103đ) so với năm 2007

Lợi nhuận sau thuế là 1005329 (103đ), tăng 349149 (103đ) tương ứng với53.2% Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp là 163658 (103đ) tăng 53.2% tươngứng với 56838 (103đ)

NX: Năm 2008 so với năm2007, các chỉ tiêu hầu như đều tăng nhưng lợi

nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty thìgiảm mạnh Công ty cần phải có cácchính sách thích hợp để giảm chi phí để thu được các khoản lợi nhuận cao hơn

Dựa vào số liệu ở bảng trên, ta có thể phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009 so với năm 2008:

Doanh thu thuần là 91108537 (103đ), giảm 3644291 (103đ) tương ứng với 3.8

Lợi nhuận trước thuế 2314224 (103đ) tăng 1145237 (103đ) tương ứng với98%

Ngày đăng: 22/05/2014, 11:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng TSCĐ của công ty tính đến tháng 12/2009 - phân tích tình hình sử dụng lao động , tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ vận tải thủy số 3
Bảng 1 Bảng TSCĐ của công ty tính đến tháng 12/2009 (Trang 22)
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2009. - phân tích tình hình sử dụng lao động , tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ vận tải thủy số 3
Bảng 2 Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2009 (Trang 29)
Bảng 3: Tình hình lao động của công ty năm 2009 - phân tích tình hình sử dụng lao động , tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ vận tải thủy số 3
Bảng 3 Tình hình lao động của công ty năm 2009 (Trang 32)
Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007-2009 - phân tích tình hình sử dụng lao động , tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ vận tải thủy số 3
Bảng 4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007-2009 (Trang 34)
Bảng 7: Bảng phân bổ và sử dụng lao động - phân tích tình hình sử dụng lao động , tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ vận tải thủy số 3
Bảng 7 Bảng phân bổ và sử dụng lao động (Trang 43)
Bảng8: Bảng chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện chỉ tiêu lao động, tiền lương - phân tích tình hình sử dụng lao động , tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ vận tải thủy số 3
Bảng 8 Bảng chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện chỉ tiêu lao động, tiền lương (Trang 45)
Bảng 12 : Bảng tổng hợp đơn giá tiền lương khối vận tải - phân tích tình hình sử dụng lao động , tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ vận tải thủy số 3
Bảng 12 Bảng tổng hợp đơn giá tiền lương khối vận tải (Trang 55)
Bảng 14: Bảng thanh toán tiền lương tàu TD83 từ ngày 2/11 đến 2/12 năm 2009 - phân tích tình hình sử dụng lao động , tiền lương và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ vận tải thủy số 3
Bảng 14 Bảng thanh toán tiền lương tàu TD83 từ ngày 2/11 đến 2/12 năm 2009 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w