Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng vẫn có những hạn chế, tồn tại: số lượng, cơ cấu N V biến đổi có mặt chưa thật hợp lý; tư tưởng c
Trang 1Ọ V ỆN O V TU N TRU ỀN
NGU ỄN T Ị T U ẠN
ẤT LƯỢNG ĐỘ NGŨ ĐẢNG V N ỦA ĐẢNG Ộ TỔNG Ụ T U UẨN ĐO LƯỜNG ẤT LƯỢNG,
Ộ K OA Ọ ÔNG NG Ệ ỆN NA
LU N V N T Ạ S
XÂ DỰNG ĐẢNG V N QU ỀN N NƯỚ
NỘ – 2022
Trang 2Ọ V ỆN O V TU N TRU ỀN
NGU ỄN T Ị T U ẠN
ẤT LƯỢNG ĐỘ NGŨ ĐẢNG V N ỦA ĐẢNG Ộ TỔNG Ụ T U UẨN ĐO LƯỜNG ẤT LƯỢNG,
Trang 3Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Ủ TỊ Ộ ĐỒNG
PGS, TS Phạm Minh Sơn
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Ngọc Loan Tài liệu và số liệu nêu trong luận văn là trung thực, có xuất xứ rõ ràng
T G Ả LU N V N
Nguyễn Thị Thu ạnh
Trang 5N V : ội ngũ đảng viên
QP-AN : Quốc phòng-An ninh
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 6hương 1: N ỮNG VẤN ĐỀ LÝ LU N V T Ự T ỄN VỀ ẤT LƯỢNG ĐỘ NGŨ ĐẢNG V N ỦA ĐẢNG Ộ TỔNG Ụ T U UẨN ĐO LƯỜNG ẤT LƯỢNG, Ộ K OA Ọ ÔNG NG Ệ 9
1.1 ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học
ông nghệ và đội ngũ đảng viên của ảng bộ 9
1.2 hất lượng đội ngũ đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ – quan niệm và tiêu chí đánh giá 27
hương 2: C ẤT LƯỢNG ĐỘ NGŨ ĐẢNG V N ỦA ĐẢNG Ộ TỔNG Ụ T U UẨN ĐO LƯỜNG ẤT LƯỢNG, Ộ KHOA Ọ ÔNG NG Ệ – T Ự TRẠNG, NGU N N ÂN V K N NG ỆM 36
2.1 Thực trạng chất lượng đội ngũ đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ 36
2.2 Nguyên nhân và kinh nghiệm 52
hương 3: P ƯƠNG ƯỚNG V G Ả P P N ẰM NÂNG AO C ẤT LƯỢNG ĐỘ NGŨ ĐẢNG V N ỦA ĐẢNG Ộ TỔNG Ụ T U UẨN ĐO LƯỜNG ẤT LƯỢNG, Ộ K OA Ọ ÔNG NG Ệ T Ờ G AN TỚ 62
3.1 Mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ thời gian tới 62
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ thời gian tới 66
KẾT LU N 94
T L ỆU T AM K ẢO 95
TÓM TẮT LU N V N 100
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong suốt tiến trình cách mạng Việt Nam, đội ngũ đảng viên ( N V) luôn khẳng định được vị trí, vai trò tiên phong của mình là chiến sĩ cách mạng trung kiên dại diện cho giai cấp công nhân Việt Nam, nhân dân lao động và của
cả dân tộc Việt Nam; là những người có vai trò quyết định trong việc xây dựng
và tổ chức thực hiện mọi đường lối, chủ trương, nghị quyết của ảng hủ tịch
ồ hí Minh từng nhấn mạnh: “Mọi công việc ảng đều do đảng viên làm Mọi nghị quyết ảng đều do đảng viên chấp hành Mọi chính sách của ảng đều do đảng viên mà thấu đến quần chúng Mọi khẩu hiệu, mọi kế hoạch của ảng đều
do đảng viên cố gắng thực hiện” [42, tr.281] Do đó, để đội ngũ đảng viên phát huy hơn nữa vai trò của mình trong tiến trình cách mạng, trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ( N , ) và hội nhập quốc tế hiện nay, ảng ta phải đặc biệt chú trọng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên “ ảng mạnh là do chi bộ tốt hi bộ tốt là do các đảng viên đều tốt” [45, tr.113]
N V là có vai trò đặc biệt quan trọng trong năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng Vì vậy, nâng cao chất lượng N V là một trong những nội dung quan trọng của xây dựng và chỉnh đốn ảng
N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng là những chiến sĩ cách mạng, gương mẫu, tiên phong đi đầu trong việc chấp hành các chủ trương, đường lối của ảng, thực hiện các nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị
Thực tiễn, xây dựng và hoạt động lãnh đạo của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng từ khi thành lập ảng bộ đến nay đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của N V và chất lượng N V Nhận thức rõ tầm quan trọng của N V, ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng đã thường xuyên quân tâm, chăm lo nâng cao chất lượng N V và đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận: số lượng đảng viên ngày càng tăng lên
Trang 8và tương đối phù hợp với quy mô tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của ảng bộ;
cơ cấu N V của ảng ngày càng phù hợp cả về độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị; đại đa số đảng viên của ảng bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu lý tưởng của ảng; phát huy tính tiên phong gương mẫu làm nòng cốt đi đầu trong thực hiện nhiệm vụ được giao Nhiều đảng viên đã mạnh dạn tìm tòi khảo nghiệm những bước đi, cách làm mới mang lại hiệu quả cao trong công tác được đồng nghiệp ghi nhận Tuyệt đại đa số đảng viên của ảng bộ giữ vững và phát huy tốt phẩm chất đạo đức cách mạng, nghiêm chỉnh chất hành ương lĩnh, iều
lệ, Nghị quyết của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng vẫn có những hạn chế, tồn tại: số lượng, cơ cấu
N V biến đổi có mặt chưa thật hợp lý; tư tưởng chính trị đạo đức, lối sống của một số đảng viên chưa thật vững vàng; một số đảng viên còn hạn chế về kiến thức, trình độ, năng lực lãnh đạo, quản lý; một số đảng viên chưa hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; thậm chí có đảng viên vi phạm quy định của ảng đến mức phải xử lý kỷ luật, từ đó ảnh hưởng tới tiến độ và hiệu quả công việc… ể nâng cao chất lượng N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng qua đó góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của ảng bộ là vấn đề cấp thiết hiện nay
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, tác giả quyết định
lựa chọn đề tài: "Chất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học Công nghệ hiện nay" làm đề tài
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Xây dựng ảng và hính quyền nhà nước
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
* Sách:
ức Lượng (2013), Xây dựng đội ngũ đảng viên nông thôn vững mạnh,
Nxb CTQG, à Nội Tác giả cuốn sách đã tập trung phân tích, làm rõ vị trí, của
Trang 9N V trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đặc biệt trong công tác xây dựng ảng; khảo sát và đánh giá về thực trạng N V ở nông thôn hiện nay ác tác giả đã chỉ ra những tác động làm ảnh hưởng đến đội ngũ đảng viên nói chung, đội ngũ đảng viên nông thôn nói riêng, làm rõ những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ đảng viên, trên cơ sở đó xác định một
số giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, xây dựng đội ngũ đảng viên nông thôn vững mạnh trong điều kiện hiện nay
oàng Văn Trà - Nguyễn Mạnh ùng - ào Thị Thu ồng (2015), Một
số giải pháp nâng cao khả năng phòng ngừa vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên, Nxb CTQG, à Nội Nội dung cuốn sách gồm 3 chương: Chương I:
ơ sở lý luận về phòng ngừa vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên; Chương II: Thực trạng khả năng phòng ngừa vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên; Chương III: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng
phòng ngừa vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên trong thời gian tới
Trần ồng à, Nguyễn Quang ương ( ồng chủ biên - 2016), Nâng cao chất lượng hoạt động của các loại hình tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đảng viên trong Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương và Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương, Nxb TQ , à Nội uốn sách gồm 3 chương,
trong đó tập trung phân tích thực trạng chất lượng hoạt động của tổ chức cơ
sở đảng và chất lượng đảng viên trong ảng bộ Khối các cơ quan Trung ương
và ảng bộ Khối oanh nghiệp Trung ương với những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm Từ những phân tích hạn chế, nguyên nhân, các tác giả cuốn sách đã nêu lên quan điểm, mục tiêu và đề xuất các giải pháp cụ thể mang tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động của các loại hình tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đảng viên trong
ảng bộ Khối các cơ quan Trung ương và ảng bộ Khối oanh nghiệp Trung ương
Trang 10Cán bộ, đảng viên, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải đề cao trách nhiệm, gương mẫu đi đầu, Nxb TQ ST, à Nội, 2019 Tác giả cuốn sách giới thiệu một số văn bản của ảng về trách nhiệm nêu gương và
một số bài viết về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, đơn vị ồng thời, tác giả cuốn sách còn tập hợp một số bài viết về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, đơn vị
Đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện
“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên, Nxb TQ ST, à
Nội, 2021 uốn sách chọn lọc một số bài viết của các đồng chí lãnh đạo, các nhà nghiên cứu, nhà khoa học, nhà báo có kinh nghiệm trong nghiên cứu phòng, chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” Nội dung các bài viết tập trung phân tích cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng chính trị hiện nay, đưa ra những biện pháp đấu tranh phản bác những quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc của các thế lực thù địch, bảo vệ nền tảng tư tưởng của ảng; nhận diện và đưa ra những giải pháp nhằm đấu tranh, ngăn chặn tình trạng suy thoái trong đội ngũ cán bộ, đảng viên ộc giả có thể tham khảo sách tại Thư viện Quốc gia và thư viện các tỉnh, thành phố trong cả nước
* Luận án, luận văn:
ùi Kim oàng (2015), Chất lượng đội ngũ đảng viên ở đảng bộ khối các cơ quan tỉnh Nam Định hiện nay, Luận văn thạc sĩ Xây dựng ảng và
hính quyền nhà nước, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội
Phạm Vũ Minh Tâm (2017), Chất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội hiện nay, Luận văn thạc sĩ Xây dựng
ảng và hính quyền nhà nước, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội
am Thành hương (2018), Chất lượng đội ngũ đảng viên của đảng bộ huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang hiện nay, Luận văn thạc sĩ Xây dựng ảng
và hính quyền nhà nước, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội
Trang 11Lê Thanh à (2019), Chất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ Công
an tỉnh Thanh Hóa hiện nay, Luận văn thạc sĩ Xây dựng ảng và hính
quyền nhà nước, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội
Trần Việt ưng (2019), Chất lượng đội ngũ Đảng viên của Đảng bộ Cục Quản trị, Bộ Công an hiện nay, Luận văn thạc sĩ Xây dựng ảng và hính
quyền nhà nước, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội
Lê Thị Thanh uyền (2020), Chất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, thành phố Hà Nội hiện nay, Luận văn
thạc sĩ Xây dựng ảng và hính quyền nhà nước, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội
Nguyễn Thị Tuyến (2015), Quản lý đảng viên trong các doanh nghiệp
ngoài khu vực Nhà nước ở đồng bằng sông Hồng giai đoạn hiện nay, Luận án
Tiến sĩ Xây dựng ảng và hính quyền nhà nước, ọc viện áo chí và Tuyên truyền, à Nội
* Các viết đăng trên tạp chí:
- Trần Lưu ải (2011), Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ đảng
viên, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ mới, Tạp chí Quốc phòng toàn dân điện tử, ngày 05/5/2011
- Phạm Việt ải (2013), Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong
quân đội, Tạp chí Xây dựng Đảng, số 5/2013
- uỳnh Minh hắc (2013), ậu iang kiện toàn tổ chức cơ sở đảng,
nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên, Tạp chí Cộng sản, số 848, tháng
6/2013
- Nguyễn Ngọc nh (2021), ủng cố, nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ đảng viên theo tinh thần ại hội X của ảng, Tạp chí
Cộng sản điện tử, ngày 01/7/2021
Trang 12Trần Thị ương (2021), Phát huy vai trò tiên phong của đội ngũ đảng viên trong giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay – Những vấn đề đặt ra và
giải pháp, Tạp chí Cộng sản điện tử, ngày 16/10/2021
- ỗ uy Tuấn (2022), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên
theo tư tưởng ồ hí Minh, Tạp chí Xây dựng Đảng điện tử, ngày 04/1/2022
Những công trình nói trên đã đề cập tới một số vấn đề chung về đảng viên, chất lượng N V Tuy nhiên cho đến nay, chất lượng đội ngũ đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng vẫn chưa có tác giả nào đầu tư nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
* Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng
N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ; khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ; luận văn đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ thời gian tới
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích, làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng
N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ
- Khảo sát, đánh giá thực trạng và rút ra một số kinh nghiệm từ thực tiễn chất lượng N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng,
ộ Khoa học ông nghệ hiện nay
- ề xuất phương hướng và những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ thời gian tới
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
* Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng đội ngũ đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng
* Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn nghiên cứu về chất lượng N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ từ 2017 đến nay Phương hướng và giải pháp thực hiện của luận văn có giá trị trong những năm tiếp theo
5 ơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
* Cơ sở lý luận:
Luận văn nghiên cứu dựa trên các nguyên lý, lý luận của chủ nghĩa Mác
- Lênin, tư tưởng ồ hí Minh và hệ thống những quan điểm của ảng ộng sản Việt Nam xây dựng ảng, về đảng viên và chất lượng N V
* Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được nghiên cứu bằng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành và liên ngành: lôgic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; thống kê, so
sánh; tổng kết thực tiễn,
6 Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn góp phàn làm rõ những vấn đề lý luận về chất lượng chất lượng N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ: quan niệm, vị trí, vai trò, đặc điểm của đội ngũ đảng viên; quan niệm, tiêu chí đánh giá chất lượng N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ; đề xuất được một
số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng N V của ảng
bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ thời
gian tới
Trang 147 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cấp uỷ, tổ chức đảng, nhất là ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng trong nghiên cứu chất lượng lượng và đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng N V
ồng thời luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu,
giảng dạy ở các trường, Trung tâm chính trị của ộ Khoa học và ông nghệ
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03 chương, 06 tiết
Trang 15hương 1
N ỮNG VẤN ĐỀ LÝ LU N V T Ự T ỄN VỀ ẤT LƯỢNG ĐỘ NGŨ ĐẢNG V N ỦA ĐẢNG Ộ TỔNG Ụ T U UẨN ĐO LƯỜNG ẤT LƯỢNG, Ộ K OA Ọ ÔNG NG Ệ
1.1 Đảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, ộ Khoa học ông nghệ và đội ngũ đảng viên của Đảng bộ
1.1.1 Khái quát về Đảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các tổ chức đảng trong Đảng bộ Tổng cục
1.1.1.1 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng là cơ quan, đơn vị cấp Tổng cục trực thuộc ộ Khoa học và ông nghệ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng được ộ Khoa học và ông nghệ, hính phủ giao cho chức năng, nhiệm vụ là thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hàng hoá và sản phẩm
Trong nhiệm kỳ 2015-2020 và nhiệm kỳ 2021-2026 cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng có một số điều chỉnh, thay đổi để phù hợp với chủ trương chung của ảng về sắp xếp, tinh gọn bộ máy
Năm 2015, theo Quyết định số 27/2014/Q -TTg ngày 04/4/2014 của Thủ tướng hính phủ, Tổng cục gồm 24 đơn vị, trong đó có 09 đơn vị quản lý nhà nước và 15 đơn vị sự nghiệp
iện nay, theo Quyết định số 08/2019/Q -TTg ngày 15/02/2019 của Thủ tướng hính phủ, cơ cấu tổ chức của Tổng cục gồm 23 đơn vị, trong đó
có 09 đơn vị quản lý nhà nước và 14 đơn vị sự nghiệp So nhiệm kỳ trước, số lượng đầu mối đơn vị trực thuộc Tổng cục giảm 01 đơn vị Số lượng công chức hành chính và người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp hưởng lương
từ ngân sách nhà nước đến nay cũng giảm so với đầu nhiệm kỳ
Trang 16Theo Quyết định số 08/2019/Q -TTg, ngày 15/02/2019 của Thủ tướng hính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng thì Tổng cục có những chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Vị trí và chức năng:
Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng là tổ chức thuộc
ộ Khoa học và ông nghệ, thực hiện chức năng tham mưu, giúp
ộ trưởng ộ Khoa học và ông nghệ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng trong phạm vi
cả nước, gồm: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số, mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; giải thưởng chất lượng quốc gia; tổ chức quản lý và thực hiện các hoạt động dịch vụ công liên quan đến hoạt
động này theo quy định của pháp luật
Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng tại Kho bạc
Nhà nước và trụ sở đặt tại thành phố à Nội [48, tr.1]
về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (sau đây gọi tắt là thông báo
và hỏi đáp quốc gia); giải thưởng chất lượng;
Trang 17hiến lược, chương trình, đề án, dự án quan trọng quốc gia về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường, năng suất; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia
2 Trình ộ trưởng ộ Khoa học và ông nghệ phê duyệt hoặc quyết định:
Kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, dự thảo thông tư, văn bản về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia;
ông bố tiêu chuẩn quốc gia; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo thẩm quyền;
huẩn đo lường quốc gia, chỉ định tổ chức giữ chuẩn quốc gia
3 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường, năng suất; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia
4 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia sau khi được phê duyệt hoặc ban hành
5 Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số, mã vạch; đánh giá sự phù
Trang 18hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia và các văn bản cá biệt khác theo quy định của pháp luật
6 Về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật:
Quản lý hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam
Tổ chức xây dựng, hướng dẫn áp dụng và tổ chức thực hiện tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;
Thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia; hướng dẫn xây dựng và thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các ộ, cơ quan thuộc hính phủ chủ trì xây dựng; cho ý kiến về việc xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo phân công của ộ trưởng ộ Khoa học và ông nghệ;
ướng dẫn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hướng dẫn xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở; hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài
ầu mối quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; thực hiện việc tiếp nhận đăng ký
và xuất bản danh mục quy chuẩn kỹ thuật; xuất bản tiêu chuẩn quốc gia, danh mục tiêu chuẩn quốc gia;
Trang 19Quản lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện việc áp dụng hệ thống quản lý và công cụ cải tiến trong hoạt động của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp
7 Về đo lường:
Quản lý việc thiết lập, duy trì, bảo quản, sử dụng phát triển và ứng dụng hệ thống chuẩn đo lường; nghiên cứu, triển khai, ứng dụng, phát triển, chế tạo, sản xuất sản phẩm, chất chuẩn, thiết bị đo lường theo quy định của pháp luật;
Tổ chức thực hiện việc thiết lập, duy trì, bảo quản, sử dụng, phát triển và ứng dụng các chuẩn đi lường quốc gia trong lĩnh vực được phân công;
ướng dẫn nghiệp vụ xây dựng hệ thống chuẩn đo lường của
ộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp;
Tổ chức, quản lý về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng gói sẵn, chuẩn đo lường; ban hành và áp dụng bộ tiêu chí về năng lực nghiệp vụ kỹ thuật của các tổ chức cung cấp dịch vụ về đo lường;
Tổ chức, quản lý và thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; ban hành văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam, quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
hứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường hỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; chứng nhận chuẩn đo lường, chất chuẩn; chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
Trang 20Thực hiện việc phê duyệt mẫu phương tiện đo sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;
Quản lý, tổ chức và thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn;
iúp ộ Khoa học và ông nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện hướng dẫn, kiểm tra nhà nước
về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng gói sẵn, chuẩn đo lường, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định;
iúp bộ Khoa học và ông nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, hội, hiệp hội liên quan tổ chức thực hiện việc đổi mới, phát triển hoạt động đo lường, tăng cường năng lực hạ tầng đo lường quốc gia, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế
8 Chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
hủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng theo quy định pháp luật và phân công của ộ trưởng
ộ Khoa học và ông nghệ;
Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo hi cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng tổ chức thực hiện khảo sát chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; cảnh báo cho người tiêu dùng và đề xuất các biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo chất lượng;
Tổ chức thực hiện chương trình quốc gia, dự án về năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
hủ trì kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa lưu thông trên thị trường, hàng hóa xuất khẩu, nhập
Trang 21khẩu và hàng hóa trong quá trình sử dụng thuộc trách nhiệm quản
lý của ộ khoa học và ông nghệ;
Tổ chức hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia; quản lý hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
Tổ chức, quản lý nhà nước về nhãn hàng hóa, phân định sản phẩm, hàng hóa; tổ chức triển khai, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ về nhãn hàng hóa
9 ánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: iúp ộ Khoa học và ông nghệ thống nhất quản lý và hướng dẫn hoạt động đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy , hoạt động công nhận
tổ chức đánh giá sự phù hợp;
Tổ chức thực hiện đăng ký hoạt động của các tổ chức đánh giá
sự phù hợp hoạt động công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định của pháp luật;
hỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm, chứng nhận, giám định và kiểm định phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do ộ Khoa học và ông nghệ ban hành và theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp của bộ, ngành, địa phương;
hủ trì thực hiện hoặc phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện các điều ước, hiệp ước quốc tế, các hiệp định, thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, nhãn hàng hóa và mã số, mã vạch theo phân công của ộ trưởng ộ Khoa học và ông nghệ;
Trang 22ướng dẫn triển khai các phương thức đánh giá sự phù hợp theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do ộ Khoa học và ông nghệ ban hành;
Tư vấn, đánh giá các hệ thống quản lý chất lượng; quản lý hoạt động đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý; cấp, đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp, quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định của pháp luật
10 Về mã số, mã vạch:
Tổ chức triển khai, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mã số,
mã vạch và các công nghệ liên quan; đăng ký, cấp, quản lý hệ thống
cơ sở dữ liệu mã số mã vạch;
Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ kỹ thuật, khoa học và công nghệ trong lĩnh vực mã số mã vạch; khai thác cơ sở dữ liệu
mã số, mã vạch;
ướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động mã số, mã vạch
11 Chủ trì tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đo lường; năng suất; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số, mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia theo quy định của pháp luật iải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật Phối hợp với cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không đảm bảo chất lượng và hành vi gian lận thương mại khác liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Trang 2312 Thực hiện thống nhất quản lý hoạt động của mạng lưới các
cơ quan thông báo và hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
13 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng triển khai các hoạt động dịch
vụ liên quan đến tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực cơ khí, kỹ thuật hàn, kỹ thuật kiểm tra không phá hủy, kỹ thuật
tự động hóa theo quy định của pháp luật và theo thông lệ quốc tế
14 Thực hiện hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số, mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia theo quy định của pháp luật; là đại diện của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực về các lĩnh vực này theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
15 ào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số, mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia
16 Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các hội, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất; chất lượng sản phẩm hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số, mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia
17 Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án mà Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng được giao làm chủ đầu tư theo quy định của pháp luật
Trang 2418 Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, tư vấn chuyển giao công nghệ; thông tin, tuyên truyền và tư vấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số,
mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia
19 Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số, mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia theo quy định của pháp luật
20 Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số, mã vạch; đánh giá sự phù hợp; thông báo và hỏi đáp quốc gia; giải thưởng chất lượng quốc gia theo mục tiêu và nội dung chương trình, kế hoạch cải cách hành chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
21 Quản lý, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước
22 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức và
số lượng người làm việc; thực hiện chế độ tiền lương, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của ộ trưởng ộ Khoa học và ông nghệ
Trang 2523 Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của ộ trưởng ộ Khoa học và ông nghệ
24 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do ộ trưởng ộ Khoa học và ông nghệ giao và theo quy định của pháp luật [48, tr.1-3]
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học Công nghệ
hi cục QL LSP Miền Nam (07 đảng viên) thuộc ảng bộ các cơ quan
ộ K & N tại TP ồ hí Minh; ảng bộ Trung tâm Kỹ thuật T L L 2 (59 đảng viên) và chi bộ hi cục QL LSP Miền Trung (04 đảng viên) thuộc ảng bộ Khối các cơ quan TP à Nẵng; hi bộ Trung tâm Kỹ thuật
TC L L 4 (04 đảng viên) thuộc ảng bộ địa phương
ảng bộ cơ quan Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng ( ảng bộ Tổng cục) là đảng bộ cơ sở trực thuộc ảng bộ ộ Khoa học và ông nghệ, được uỷ quyền kết nạp và kỷ luật đảng viên Nhiệm kỳ 2020-2025, ảng bộ Tổng cục có 19 chi bộ trực thuộc tại các Vụ, ục, Viện, Văn
phòng, Trung tâm
an hấp hành ảng bộ Tổng cục nhiệm kỳ 2020-2025 được đại hội bầu là 15 đồng chí an Thường vụ ảng ủy gồm 05 đồng chí, bí thư đảng
ủy, 2 phó bí thư, trong đó 01 đồng chí Phó í thư kiêm hủ nhiệm Uỷ ban
Kiểm tra ảng ủy
Trang 26ảng ủy Tổng cục có Ủy ban kiểm tra gồm 05 đồng chí (01 chủ nhiệm
và 01 phó chủ nhiệm); phân công các đồng chí ủy viên tham mưu giúp việc công tác Tổ chức, Tuyên giáo, ân vận và công chức làm chuyên trách công
tác ảng
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
ăn cứ Quy định số 98-Q /TW, ngày 22 tháng 3 năm 2004 của an í
thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan, chức năng,
nhiệm vụ của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng được quy định như sau:
Về chức năng: ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng là
hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước; tham gia lãnh đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ công tác của cơ quan; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức và người lao động; xây dựng ảng
bộ và cơ quan vững mạnh
* Về nhiệm vụ:
Một là, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị
Lãnh đạo cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, cán bộ, đảng viên, công chức, người lao động trong cơ quan chấp hành chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn của cơ quan, đơn vị
Tham gia với lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Tổng cục, các đoàn thể chính trị - xã hội trực thuộc ảng bộ Tổng cục; tham mưu đề xuất với ảng
uỷ, an án sự ảng ộ Khoa học và ông nghệ những vấn đề theo chức năng, nhiệm vụ, các chủ trương, giải pháp lãnh đạo nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn của cơ quan, đơn vị, của các tổ chức đảng trực thuộc ảng bộ
Trang 27Hai là, lãnh đạo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng
Lãnh đạo cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc ảng bộ Tổng cục thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng, đạo đức ồ hí Minh; phổ biến triển khai, quán triệt đầy đủ, kịp thời chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho cán bộ, đảng viên, công chức, người lao động trong ảng bộ
Thường xuyên giáo dục nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, quan tâm thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt, năng lực lãnh đạo, kỹ năng quản lý điều hành, hoạt động thực tiễn, ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm trong thi hành công vụ của cán bộ, đảng viên, công chức, người lao động trong ảng bộ
Lãnh đạo cán bộ, đảng viên, công chức, người lao động đề cao cảnh giác phòng, chống sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, đấu tranh với những tư tưởng nhận thức lệch lạc, sai trái, những biểu hiện tự diễn biến,
tự chuyển hóa trong nội bộ, kiên quyết đấu tranh làm thất bại âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch
Ba là, lãnh đạo công tác xây dựng tổ chức đảng và đảng viên
Lãnh đạo, chỉ đạo và hướng dẫn cấp ủy chi bộ, tổ chức đảng trực thuộc thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, xây dựng tổ chức đảng trong sạch vững mạnh, có chương trình, kế hoạch, giải pháp kiện toàn củng cố tổ chức đảng trực thuộc ảng bộ
Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp ủy, tổ chức đảng, đảng viên trong ảng bộ chấp hành, thực hiện nghiêm ương lĩnh chính trị, iều lệ ảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận, hướng dẫn … của cấp trên về tổ chức sinh hoạt đảng; về thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp ủy, chi
Trang 28bộ, đảng bộ, thực hiện tốt công tác phân công nhiệm vụ cho đảng viên, quản
lý đảng viên, tạo điều kiện cho đảng viên thực hiện quyền, nhiệm vụ đảng viên, các tổ chức đoàn thể và quần chúng tham gia góp ý xây dựng ảng, thực hiện công tác giám sát, phản biện xã hội theo quy định
ồi dưỡng cho cấp ủy chi bộ, ảng bộ về nghiệp vụ công tác xây dựng ảng, năng lực lãnh đạo, hoạt động thực tiễn; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tạo nguồn kết nạp đảng viên; thực hiện công tác khen thưởng và kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên theo quy định
Bốn là, lãnh đạo công tác cán bộ
Lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý cán bộ theo thẩm quyền; lãnh đạo, chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy chế, quy định, quyết định về công tác cán bộ theo phân cấp quản lý
Tham gia ý kiến về: nhận xét đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, giới thiệu ứng cử… đối với đảng viên trong ảng bộ thuộc diện ảng uỷ, an án sự ảng ộ Khoa học và ông nghệ quản lý (khi có yêu cầu)
Tham gia với lãnh đạo các đơn vị, các đoàn thể chính trị - xã hội của Tổng cục về công tác cán bộ thuộc cấp trên quản lý và thực hiện quản lý cán
bộ thuộc ảng ủy Tổng cục quản lý
Quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị ảng uỷ, an án sự ảng
ộ Khoa học và ông nghệ xem xét, quyết định về tổ chức, bộ máy và cán bộ chuyên trách của ảng ủy Tổng cục theo phân cấp quản lý
Năm là, lãnh đạo và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ
luật ảng
Lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng theo quy định của iều lệ ảng, các quy định, hướng dẫn của cấp
Trang 29trên; giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăng cường đoàn kết, thống nhất cao trong nội bộ
hủ động có biện pháp, giải pháp ngăn chặn phòng, ngừa những biểu hiện vi phạm Kiên quyết đấu tranh xử lý nghiêm minh, kịp thời những tổ chức đảng, đảng viên vi phạm ương lĩnh chính trị, iều lệ ảng, đường lối, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, kết luận của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Sáu là, lãnh đạo công tác phòng chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí
Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghị quyết, chỉ thị của ảng về phòng chống tham nhũng, lãng phí; Luật phòng chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, các quyết định, chỉ thị của cấp trên về phòng chống tham nhũng, lãng phí Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức đảng, cấp uỷ trực thuộc chủ động phối hợp với thủ trưởng cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch, quy chế, quy định, các biện pháp, giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn tham nhũng, tiêu cực, lãng phí có hiệu quả ở cơ quan, đơn vị phù hợp với tình hình thực tế, đúng với quy định của ảng và Nhà nước Kiên quyết xử lý nghiêm những hành vi tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
Bảy là, lãnh đạo thực hiện công tác dân vận và xây dựng các đoàn thể
Lãnh đạo thực hiện nghiêm các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, kế hoạch, hướng dẫn của cấp trên, xây dựng chương trình, kế hoạch lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác dân vận, phong trào thi đua dân vân khéo trong ảng bộ
Lãnh đạo đổi mới nội dung, hình thức, phương thức vận động quần chúng; nâng cao chất lượng hoạt động các đoàn thể theo đúng chủ trương, đường lối của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ của các đoàn thể; phát huy tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể tham gia đóng góp xây dựng ảng, xây dựng cơ quan, đơn vị; thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác
Trang 30chuyên môn, thực hiện phong trào thi đua yêu nước, thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, thực hiện các phong trào, các cuộc vận động
do ảng, cơ quan, đơn vị, và các đoàn thể phát động
Tám là, lãnh đạo và thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ
Lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ ảng theo đúng thẩm quyền, thường xuyên triển khai quán triệt nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, cán bộ, đảng viên trong chấp hành thực hiện nghiêm túc các quy định, kết luận, hướng dẫn của cấp trên về công tác bảo vệ chính trị nội bộ ảng
1.1.3 Đặc điểm, vai trò đội ngũ đảng viên Đảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
1.1.3.1 Đặc điểm của đội ngũ đảng viên Đảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng
Thứ nhất, hầu hết N V của ảng bộ có lập trường tư tưởng chính trị
vững vàng; trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng ồ hí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, tin tưởng tuyệt đối vào
sự nghiệp đổi mới đặt dưới sự lãnh đạo của ảng; N V của ảng bộ có phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, lành mạnh, giản dị; có tình đồng chí yêu thương lẫn nhau, thường xuyên giúp đỡ nhau trong công việc để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao a số đảng viên ở ảng bộ Tổng cục được rèn luyện, thử thách trong môi trường công tác, trưởng thành ở nhiều cương
vị, lĩnh vực công tác khác nhau, có ý chí phấn đấu vươn lên trong học tập, trong công tác chuyên môn, chủ động, tích cực, sáng tạo trong nắm bắt khoa học kỹ thuật hiện đại
Thứ hai, đội ngũ đảng viên ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường Chất lượng có trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ tương đối cao ơ cấu
trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, kiến thức, năng lực công tác của N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất
Trang 31lượng tương đối cao 100% đảng viên có trình độ học vấn 12/12 và hầu hết đội ngũ đảng viên có trình độ đại học trở lên với 263/269 đồng chí (chiếm tỉ lệ 97,77%), trong đó trình độ đại học có 119 đồng chí (chiểm tỉ lệ 44,23%), Thạc
sĩ có 133 đồng chí (chiếm tỉ lệ 49,44%), Tiến sĩ có 11 đồng chí (chiếm tỉ lệ 4,08%); có 71 đảng viên (chiếm 26,39%) trong tổng số 269 đảng viên có trình
độ lý luận chính trị cao cấp, đây là một tỉ lệ khá cao so với các đảng bộ khác
Thứ ba, đa số đảng viên của ảng bộ đến từ nhiều địa phương khác nhau
trong cả nước, thành phần xuất thân của N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu
chuẩn o lường hất lượng Khác với nhiều đảng bộ khác, nhất là đảng bộ
địa phương, đa số đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường
Chất lượng đến từ nhiều vùng miền, địa phương khác nhau trong cả nước, với
những thành phần xuất thân khác nhau, như: nông dân, trí thức iều này tạo
nên sự khác biệt và đa dạng của ảng bộ
1.1.3.2 Vai trò của đội ngũ đảng viên Đảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Một là, N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng
giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tổ chức triển khai thực hiện và đưa chủ trương của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn tại Tổng cục N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng là những người không những có trách nhiệm phải nắm vững đường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của ảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đem chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, chính sách đó tuyên truyền cho cán bộ, công nhân viên cơ quan, đơn vị thực hiện mà còn phải nắm chắc được đặc điểm, tình hình của ảng bộ, cơ quan, đơn vị để đề ra những nhiệm vụ và giải pháp nhằm cụ thể hóa đường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, chính sách
đó sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình của ảng bộ Tổng cục, trên cơ sở
đó tiến hành tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao
Hai là, N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng
Trang 32có vai trò đặc biệt quan trọng đến việc quyết định nâng cao năng lực lãnh đạo
và sức chiến đấu của ảng bộ Tổng cục N V của ảng bộ Tổng cục giữ vai trò là trụ cột, là trung tâm của sự đoàn kết nội bộ trong ảng bộ Xây dựng và nâng cao chất lượng N V của ảng bộ có đầy đủ phẩm chất, năng lực ngang tầm với nhiệm vụ mới là nhằm xây dựng, củng cố tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo của ảng bộ
Ba là, N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng
có vai trò quyết định thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Tổng cục, nơi đảng viên làm việc ối với ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, các tổ chức đảng, cấp uỷ lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động của cơ quan, đơn vị từ xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ đến lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị và lãnh đạo hoạt động của các đoàn thể chính trị - xã hội trong cơ quan N V cùng các tổ chức đảng, cấp uỷ xây dựng ban hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết về các hoạt động này, chịu trách nhiệm về hoạt động, sự phát triển của doanh nghiệp và của các đoàn thể chính trị - xã hội trong doanh nghiệp ội ngũ đảng viên công nhân cùng các chi bộ, đảng bộ trong các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp quân đội và các loại hình tương tự khác là nhân tố quyết định thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của doanh nghiệp
Bốn là, N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng
là nhân tố quyết định trực tiếp việc xây dựng chi bộ, ảng bộ, nơi các đảng viên sinh hoạt trong sạch, vững mạnh, có năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu cao, hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của chi bộ, ảng bộ Mọi chủ trương, nghị quyết xây dựng chi bộ, ảng bộ Tổng cục trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức và về lãnh đạo Tổng cục theo chức năng, nhiệm vụ; nghị quyết lãnh đạo các tổ chức của chi bộ, ảng bộ nơi đảng viên sinh hoạt và làm việc… đều do các đảng viên tham gia xây dựng và
là người trực tiếp thực hiện Qua đó góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và
Trang 33sức chiến đấu của chi bộ, ảng bộ ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm
vụ được giao
1.2 hất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường hất lượng, ộ Khoa học ông nghệ – quan niệm và tiêu chí đánh giá
1.2.1 Quan niệm
Từ điển Triết học định nghĩa: “ hất lượng (chất) là tính quy định bản chất của sự vật, tính quy định những đặc điểm và tính cách vốn có của sự vật; do tính quy định đó, sự vật là sự vật như nó đang tồn tại, chứ không phải là sự vật khác; tính quy định đó phân biệt sự vật ấy với sự vật khác” [51, tr.150] hất lượng là đặc tính khách quan của sự vật hất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính hất lượng là cái liên kết thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn
bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng Sự biến đổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản
ại Từ điển tiếng Việt định nghĩa: " hất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, một sự việc" [52, tr.235]
Chất lượng là sự tổng hợp các yếu tố, các thuộc tính; là sự tác động biện chứng giữa các yếu tố, các thuộc tính; kết tinh giá trị của các yếu tố, các thuộc tính đó mới tạo thành chất lượng của con người, sự vật, sự việc Nghiên cứu chất lượng con người, sự vật, sự việc cũng phải coi trọng nghiên cứu, tìm hiểu những yếu tố, thuộc tính kết tinh thành phẩm chất, giá trị của con người, sự vật, sự việc đó Tuy nhiên, khái niệm này mới chỉ đề cập đến chất lượng của một người Nếu chất lượng của nhiều người, đặc biệt là chất lượng của đội ngũ gồm nhiều người thì phải chăng là tổng hợp giá trị của số lượng, cơ cấu
và chất lượng của từng người Theo đó, chất lượng N V là tổng hợp những giá trị về số lượng, cơ cấu, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực của từng đảng viên Nếu theo quan điểm của triết học, thì chất lượng N V
Trang 34là những thuộc tính bản chất, vốn có của đội ngũ đó Những thuộc tính vốn có của N V chính là số lượng, cơ cấu N V và phẩm chất, năng lực của từng đảng viên Nghiên cứu, kế thừa những định nghĩa trên có thể xác định khái niệm: chất lượng N V là tổng hợp giá trị, thuộc tính về số lượng, cơ cấu, phẩm chất, năng lực của từng đảng viên
Từ những hướng tiếp cận và nội dung nghiên cứu trên có thể xác định
khái niệm: Chất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng là tổng hợp giá trị của các yếu tố: số lượng, cơ cấu đảng viên, phẩm chất, năng lực của từng đảng viên, thể hiện ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ đảng viên của Đảng bộ
ể đánh giá số lượng đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, phải căn cứ vào đặc điểm, quy mô tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, nội dung, phương thức hoạt động của từng chi bộ trực thuộc để định mức số lượng đảng viên phù hợp với từng chi bộ trực thuộc ăn cứ vào định mức số lượng đảng viên để đánh giá mức độ tăng, giảm số lượng đảng viên của từng chi bộ trực thuộc ũng có thể căn cứ vào số lượng đảng viên của chi bộ trong những năm trước, nhiệm kì trước để đánh giá mức độ tăng,
Trang 35giảm số lượng đảng viên của chi bộ trong những năm sau, nhiệm kì sau Từ
đó xác định rõ tính chất, cường độ, mức độ tăng, giảm số lượng đảng viên của từng chi bộ trực thuộc ảng bộ, xác định rõ nguyên nhân dẫn đến sự tăng, giảm số lượng đảng viên của từng chi bộ trực thuộc và của cả ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng ây là những dấu hiệu cơ bản phản ánh
số lượng đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng
Sự biến đổi số lượng đảng viên là những dấu hiệu cơ bản phản ánh mức
độ đảm bảo số lượng đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng ởi vì số lượng đảng viên của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng không phải bất biến mà thường xuyên vận động, biến đổi àng năm ở ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng đều có đảng viên mới được kết nạp, đảng viên ở nơi khác chuyển về làm tăng số lượng đảng viên; mặt khác hàng năm đều có đảng viên chuyển đi nơi khác làm giảm số lượng đảng viên, kéo theo sự biến đổi về chất lượng N V o đó, đánh giá mức độ bảo đảm số lượng đảng viên với tính cách là tiêu chí đánh giá chất lượng N V ở từng chi bộ trực thuộc và của cả ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng ánh giá chất lượng N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng, trước hết cần đánh giá sự biến đổi
số lượng đảng viên của ảng bộ trong những năm gần đây và đâu là nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi đó
Hai là, cơ cấu N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng
hất lượng N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu N V Mức độ biến đổi và sự hợp lý về
cơ cấu giới tính, trình độ của N V ở ảng bộ Tổng cục là tiêu chí rất quan trọng nói lên chất lượng N V có phù hợp hay không ơ cấu N V của ảng bộ phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, tổng số cán bộ, nhân viên của từng đơn vị, từng chi bộ ác chi bộ thuộc ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, quy mô
Trang 36tổ chức khác nhau, theo đó là yêu cầu về cơ cấu tổ chức N V cũng khác nhau, kéo theo sự khác nhau về mức độ hợp lí của cơ cấu N V Mặt khác,
N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng thường xuyên biến đổi về số lượng, kéo theo sự biến đổi về cơ cấu Nếu sự biến đổi
cơ cấu N V diễn ra một cách hợp lí thì chất lượng đội ngũ đó được bảo đảm và nâng cao Ngược lại, nếu sự biến đổi cơ cấu N V diễn ra không hợp lí thì chất lượng N V không được bảo đảm và suy giảm Vì vậy mức
độ hợp lí về cơ cấu và mức độ hợp lí về biến đổi cơ cấu N V là một tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn
o lường hất lượng
Khi xem xét cơ cấu N V, ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng và các chi bộ trực thuộc cần xem xét cơ cấu trình độ học vấn, trình độ lí luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của N V và xem xét, đánh giá mức độ biến đổi cơ cấu có hợp lí, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chi bộ, đảng bộ hay không Nếu N V của ảng bộ thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ sẽ làm cho trình độ học vấn, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ của bản thân đảng viên và cơ cấu của chính đội ngũ đó được cải thiện và là yếu tố khẳng định chất lượng N V của ảng bộ được đảm bảo, tiếp tục nâng cao
ần đánh giá, xem xét mức độ hợp lí về cơ cấu tuổi đời, tuổi đảng, tuổi nghề của N V ở ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng và sự biến đổi cơ cấu đó có hợp lí hay không Xem xét, đáng giá mức độ hợp lí về
cơ cấu giới tính trong N V của ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng và sự biến đổi cơ cấu đó có hợp lý hay không
Ba là, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của N V ảng bộ Tổng
cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng
Trang 37ó chính là sự kiên định, trung thành, lòng tin của đảng viên đối với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng ồ hí Minh, mục đích, lý tưởng độc lập dân tộc và NX ; mục tiêu, mô hình, con đường đi lên NX ở nước ta; sự nghiệp đổi mới theo định hướng X N; đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hóa, thực hiện chính sách
xã hội, củng cố QP- N, hội nhập quốc tế, vai trò lãnh đạo của ảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy, chính quyền địa phương ánh giá lập trường, quan điểm và hành động thực tiễn của đảng viên trong cuộc đấu tranh chống "diễn biến hòa bình", "tự diễn biến", suy thoái về tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng, bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, phê phán cái xấu, cái sai, tiêu cực, lạc hậu Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của N V là nhận thức, trách nhiệm và hành động của đảng viên trong tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước
Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của N V ở ảng bộ Tổng cục
o lường hất lượng còn thể hiện ở động cơ, thái độ và hành động thực tiễn của chính đảng viên trong học tập, bồi dưỡng, rèn luyện và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách ồ hí Minh; thể hiện ở ý thức của bản than đảng viên trong việc bồi dưỡng, rèn luyện đảng viên theo những tiêu chuẩn cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp; nhận thức, trách nhiệm, hành động của đảng viên trong việc đấu tranh chống lại những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối lối; đấu tranh chống lại tệ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa
cá nhân, nói không đi đôi với làm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu vén lợi ích cho bản thân và gia đình; Việc phát huy tính tiền phong gương mẫu về phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong công tác, ý thức tổ chức kỷ luật của người đảng viên; việc chấp hành những quy định của an hấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm
Trang 38Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của N V ở ảng bộ Tổng cục
o lường hất lượng là sự trung thực, thẳng thắn của người đảng viên; việc giữ gìn đoàn kết thống nhất trong nội bộ chi bộ, ảng bộ Tổng cục; việc giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, giữa quyền lợi và nghĩa
vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ; việc thực hiện tự phê bình và phê bình, tôn trọng, lắng nghe ý kiến của đồng chí, đồng nghiệp; việc đấu tranh với những hiện tượng gây chia rẽ, bè phái làm mất đoàn kết nội bộ
Bốn là, kiến thức, trình độ, năng lực của N V ảng bộ Tổng cục Tiêu
chuẩn o lường hất lượng
ánh giá kiến thức, trình độ học vấn; kiến thức hiểu biết lý luận Mác - Lênin, tư tưởng ồ hí Minh, quan điểm, đường lối chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy, chính quyền địa phương; kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ánh giá năng lực quán triệt, tuyên truyền, vận động nhân dân, tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy; năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao; năng lực thực hiện nghĩa vụ công dân của đảng viên ở nơi cư trú ánh giá năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, tuyên truyền, thuyết phục, vận động quần chúng; năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn của đảng viên; năng lực đấu tranh đối với những biểu hiện thiếu trách nhiệm, quan liêu, hách dịch ánh giá năng lực tham gia xây dựng đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy, cơ quan, đơn vị; năng lực tham gia xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể, cơ quan, đơn vị; năng lực tiến hành công tác tư tưởng, công tác tổ chức, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác kiểm tra, giám sát của đảng viên Nhận thức, trách nhiệm năng lực của đảng viên trong thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; việc chấp hành sự phân công, điều động của cấp uỷ ánh giá đảng viên chấp hành nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy, chấp hành kỉ luật ảng, pháp luật của Nhà nước, quy định
Trang 39của cơ quan, đơn vị; chế độ nề nếp sinh hoạt đảng, đóng góp đảng phí theo quy định
Năm là, kết quả thực hiện nhiệm vụ của N V ảng bộ Tổng cục Tiêu
chuẩn o lường hất lượng
hất lượng N V ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng được thể hiện tập trung ở kết quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ đó ó là việc N V của ảng bộ có hoàn thành tốt các nhiệm vụ gắn chức trách, nhiệm vụ được giao và theo sự phân công của tổ chức đảng, của lãnh đạo cơ quan, đơn vị Vì vậy, phải đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của N V và coi đây là tiêu chí cuối cùng, quan trọng nhất phản ánh thực chất chất lượng
N V ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng ể xây dựng được khung tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với N V một cách cụ thể, chi tiết phải căn cứ vào nhiệm vụ của đảng viên được quy định trong iều lệ ảng, các quy định, hướng dẫn của Trung Tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với N V ở ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng gồm những vấn đề cụ thể sau:
Kết quả thực hiện đường lối, chính sách của ảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy, cơ quan phù hợp với chức vụ công tác chuyên môn của từng đảng viên hất lượng N V ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn o lường hất lượng được thể hiện được thể hiện thông qua kết quả học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị thể hiện qua việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách ồ
hí Minh; kết quả đấu tranh phòng, chống sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; Kết quả chấp hành quy định của an hấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm
Kết quả thực hiện nhiệm vụ của N V ảng bộ Tổng cục Tiêu chuẩn
o lường hất lượng được thể hiện qua kết quả của việc tham gia xây dựng,
Trang 40bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của ảng; kết quả thực hiện nhiệm
vụ xây dựng chi bộ, ảng bộ cơ quan, đoàn thể chính trị - xã hội ở cơ quan trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, đạo đức và tổ chức; Kết quả chấp hành các nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt và hoạt động của ảng; chấp hành chế độ nề nếp sinh hoạt cấp ủy, chi bộ, chế độ quy định nộp đảng phí của N V