1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngoại Khoa - Thi Tốt Nghiệp Ngoại Khoa.pdf

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Thi Tốt Nghiệp Ngoại Khoa
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Ngoại Khoa
Thể loại bài kiểm tra ôn tập
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 209,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word NGOẠI KHOA THI TỐT NGHIỆP NGOẠI KHOA docx 1 CÂU HỎI ÔN THI TỐT NGHIỆP NGOẠI KHOA Câu 1 Trình bày các giai đoạn lành sẹo của vết thương? (3đ) Gồm 4 giai đoạn viêm nhiễm, biểu mô hoá, tăn[.]

Trang 1

CÂU HỎI ÔN THI TỐT NGHIỆP NGOẠI KHOA Câu 1: Trình bày các giai đoạn lành sẹo của vết thương? (3đ)

Gồm 4 giai đoạn: viêm nhiễm, biểu mô hoá, tăng sinh sợi và trưởng thành Thường xảy ra đồng thời và kết hợp với nhau

1 GIAI ĐOẠN VIÊM NHIỄM:

- Từ khi có vết thương đến 2 – 5 ngày

- Giai đoạn này nhằm cầm máu và phóng thích các yếu tố

khởi đầu cho việc lành vết thương

- Đặc trưng: tăng tính thấm mạch máu, phóng thích cytokine,

các yếu tố tăng trưởng và sự hoạt hoá tế bào( ĐTB, BC TT,

TB Lympho, Nguyên sợi bào)

- Có 2 quá trình riêng biệt:

o Đáp ứng mạch máu: xuất huyết, co mạch( 5 – 10 phút),

dãn mạch phóng thích fibrinogen và thromboplastin; tiểu

cầu phản ứng với thromboplastin hình thành cục máu

đông

o Đáp ứng tế bào: xuất hiện BCTT và BCĐN từ 6 – 12h sau

khi bị thương BCTT gia tăng số lượng trong 2 – 3 ngày

nhằm ngăn lây nhiễm, thực bào vi trùng lạ & các mô hoại

tử BCĐN à ĐTB tại vết thương từ 24 – 48h & chiếm đa

số vào ngày thứ 3, dọn dẹp sạch sẽ các mô hoại tử, vi

trùng và vật lạ Ngoài ra, BCĐN còn tiết ra các yếu tố tăng

trưởng và hoá hướng động để tái tạo lớp tế bào bề mặt

2 GIAI ĐOẠN BIỂU MÔ HOÁ:

- Bắt đầu từ 3 ngày sau

- Fibrin và Plasma được tiết ra lấp đầy vết thương

- Các cục máu đông giúp ổn định và hạn chế sức căng bờ

vết thương

- Giai đoạn này dẫn đến sự hình thành 1 lớp tế bào bề mặt

băng ngang vết thương à giúp bảo vệ vết thương và ngăn

ngừa sự xuất huyết

- Nguyên sợi bào được đưa tới vết thương nhờ vào các yếu

tố tăng trưởng và bắt đầu tổng hợp collagen

3 GIAI ĐOẠN TĂNG SINH SỢI:

- Bắt đầu từ 3 - 5 ngày

- Nguyên bào sợi tăng sản xuất collagen và tạo ra 1 mạng lưới collagen

- Lớp collagen lấp đầy vết thương và tạo mới các mạch máu

- Sự hình thành collagen cao nhất vào ngày thứ 7 & giảm dần vào các tuần, tháng sau đó

4 GIAI ĐOẠN TRƯỞNG THÀNH:

- Kết dính chéo collagen để tăng độ bền của sẹo

- Tái tạo theo kiểu có thứ tự

- Sự co thắt vết thương à biến dạng các mô xung quanh gây nên sự co rút sẹo

Trang 2

Câu 2: Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến sự lành sẹo của vết thương? (3đ)

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự lành sẹo của vết thương, có thể kể đến như sau:

1 DO VÔ TRÙNG VÀ SÁT TRÙNG:

- Sát trùng dụng cụ và vật liệu chưa đúng kỹ

thuật

- PTV chuẩn bị trước p.thuật chưa tốt Vd: mặc

áo p.thuật, mang găng tay, đội mũ, sát trùng

tay thiếu kỹ lưỡng

- Vị trí phẫu thuật chưa được sát trùng đúng kỹ

thuật, chưa được che đậy cẩn thận

- Địa điểm phẫu thuật không phù hợp

2 DO KỸ THUẬT MỔ & MAY VẾT THƯƠNG

- Dùng kềm kẹp không đúng

- Cầm máu không kỹ

- May không đúng kỹ thuật

- Chọn kim chỉ không phù hợp

- Cột nút không đúng

3 DO TÌNH TRẠNG SỨC KHOẺ & DINH DƯỠNG

- Thú lớn tuổi chậm lành do da gân mất dần trương lực & sức đàn hồi

- Thú khoẻ mạnh & được cho ăn đầy đủ dưỡng chất như: protein, vit A,B, C, chất khoáng: Zn; uống nước đầy đủ => vết thương sẽ mau lành Vd: vit A kích thích nguyên bào sợi sản sinh nhiều collagen, tuy nhiên nếu quá liều sẽ tăng p.ứng viêm à chậm lành vết thương Thiếu vit C làm chậm lành vết thương Thiếu kẽm ko tổng hợp đủ collagen, dư thì trở ngại sự kết dính

4 DO CÁC YẾU TỐ KHÁC

- Sử dụng corticoide, kháng viêm phi steroide (AINS) liều cao, kéo dài => chậm lành vết thương

do ngăn cản sự thành lập sợi và collagen

- Chiều hướng của vết thương: một số đường mổ không theo thớ sợi, khi co thắt làm vết thương hở

ra

- Để sót vật lạ: dụng cụ mổ, băng gạc, lông thú hay nhiều tb hoại tử chưa được dọn dẹp

- Thú cử động

Trang 3

Câu 3: Trình bày các phương pháp thường được dùng để tiệt trùng dụng cụ phẫu thuật thú y? (3đ)

Phương pháp thường được dùng để tiệt trùng dụng cụ phẫu thuật thú y gồm có 2 loại:

PHƯƠNG PHÁP VẬT LÝ:

• Nóng khô (Sấy): 160 – 180oC ở 90 phút

- Ưu: diệt tất cả vsv, ko ăn mòn dụng cụ kim

loại, tủ sấy dễ lắp đặt, giá thành thấp

- Nhược: thời gian lâu, ko phù hợp vật liệu

chịu nhiệt kém như nhựa, cao su

• Nóng ướt (Autoclave): 121 – 135oC (với áp

suất 1 – 2kg/cm2)

- Dụng cụ sau khi được ngâm rửa sạch à

được gói trong 2 lớp vải lanh or loại giấy đặc

biệt or hộp kim loại đặc biệt => cho vào

autoclave

- TH khẩn cấp: 131oC/ 3 – 4 phút với vải lanh

- TH bình thường: 120oC/ 13 phút, 30 phút với

vải lanh

- Sấy khô trong 20 phút

- Chất chỉ thị tiệt trùng:

- Hoá học: là ~ băng giấy được thấm 1 chất hh

& sẽ thay đổi màu khi đạt đến nhiệt độ, áp

suất Băng dính phải đc đặt cả lớp in & out

- Sinh học: sử dụng dòng vi khuẩn đề kháng

cao ko phải mầm bệnh như Bacillus

stearothermophilus

- Ưu: phổ biến, tiện lợi, diệt được tất cả vsv ít

độc hại thường sử dụng cho dụng cụ kim

loại

- Nhược: ko dùng được cho dụng cụ nhạy

nhiệt, dụng cụ vi phẫu tiếp xúc nhiều sẽ hư

hại

• Lọc

- Các dịch và thuốc tiêm

- Gây mê bay hơi

• Chiếu xạ: Cobalt 60, tia Gamma, tia cực

tím

- Sử dụng cho những vật liệu, dụng cụ phẫu

thuật nhạy cảm với nhiệt và độ ẩm: chỉ phẫu

thuật, gạc, áo blouse, khăn trùm phẫu thuật

- Nhược điểm: giá thành cao

PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC Hoá chất dạng dung dịch:

• Glutaraldehyde 2% (Tiệt trùng lanh)

- Diệt vi khuẩn(10’); nấm, virus, bào tử(3h) Ở nhiệt độ 25oC có tác dụng khử trùng trong 10’

và tiệt trùng trong 10h

- Sử dụng đối với các dụng cụ nhạy cảm với nhiệt thường dùng d.cụ nội soi, thấu kính, t.bị gây mê Dụng cụ phải khô trước khi ngâm vào hoá chất

Hoá chất dạng khí:

• Ethylen oxyde (độc, đòi hỏi thời gian thông khí, càng ít được sử dụng)

- Chất khí không màu, rất độc, dễ cháy

- Vận hành ở 55oC, ẩm độ từ 40%, nồng độ 12% trong 105’

- Các dụng cụ phải được thông khí ít nhất 12-18 giờ sau nếu có máy thông khí, 7 ngày sau tiệt trùng

- Chất chỉ thị: Hoá học: băng giấy biến đổi màu ( vàng à đỏ or vàng à xanh) Sinh học: Bacillus subtilis

• Formaldehyde (độc)

- Nồng độ 14%, độ ẩm 90% trong 12h => được xem là hoàn hảo

- Sử dụng đối với hầu hết các loại vật liệu: nhựa, kim chỉ may, thấu kính,

- Phải được làm khô trước khi đưa vào máy

- Nhược điểm: mất nhiều thời gian

• Plasma oxygene

- Oxy nguyên tử: O3 à O2 + [O]

- Vận hành ở nhiệt độ thấp (35 – 38oC)

- Dùng thay thế cho ethylen oxyde

- Thường dùng cho dụng cụ vi phẫu thuật, nội soi, ống thông, catheter tim mạch, dây máy thở, dây nguồn sáng, lăng kính

- Nhược điểm: giá thành cao

Trang 4

Câu 4: Trình bày các bước chuẩn bị đối với chó, mèo trước khi phẫu thuật? (3đ)

Các bước chuẩn bị lần lượt như sau:

• Cho thú nhịn ăn 8-12 giờ và nhịn uống 4-6 giờ trước khi gây mê

• Cân trọng lượng để tính liều lượng các loại thuốc tiền mê, mê, giảm đau và kháng sinh (nếu

sử dụng)

• Kiểm tra thể trạng và tiền sử bệnh của thú dựa trên:

- Khám tổng quát: hành vi, nhịp tim, màu niêm mạc, thời gian lấp đầy niêm mạc, tần số hô hấp, nhịp hô hấp và kiểm tra các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá nước tiểu và máu nếu cần thiết

- Tiền sử bệnh: loài, giống, giới tính, mang thai, gây mê trước đây, tình trạng bệnh đang

có, thuốc sử dụng trong 24h trở lại

• Cho thú đi tiêu, đi tiểu hoặc thông tiểu

• Đặt catheter vào tĩnh mạch,

• Tiêm thuốc tiền mê, thuốc mê, thuốc giảm đau và kháng sinh (nếu cần thiết)

• Cạo lông vùng mổ bằng tông đơ, từ vị trí mổ rộng ra 2 – 3 lần chiều dài sợi lông hoặc 10 -

20 cm ra các hướng Lúc đầu cạo cùng chiều với sợi lông sau đó cạo ngược chiều Dùng máy hút bụi hút sạch lông vừa cạo

• Bọc các bàn chân bằng găng tay và băng keo

• Sát trùng vùng mổ:

- B1: Sát trùng bằng dung dịch chlorhexidine hoặc povidone-iodine;

B2: lau sạch bằng gạc thấm cồn 70 độ hoặc nước muối sinh lí 0.1%

Lặp lại b1,b2 khoảng 2-3 lần trong vòng 5 phút

- Trên chó đực cần bơm rửa đầu dương vật 4 – 5 lần bằng dung dịch povidone-iodine hoặc chlorhexidine pha loãng với nước muối sinh lí theo tỉ lệ 1:20 trong những trường hợp phẫu thuật vùng bụng

- Phun hoặc quét một lớp dung dịch povidone –iodine 10% hoặc chlorhexidine 4% lên trên toàn bộ vùng mổ theo hướng từ trong ra ngoài

• Đặt khăn trùm phẫu thuật

Trang 5

Câu 5: Với 1 ca phẫu thuật vào xoang bụng, cần phải có những dụng cụ phẫu thuật nào? Nêu chức năng của từng loại dụng cụ đó? (2đ)

- 2 Cán dao rời và lưỡi dao tương ứng : dùng cắt qua các mô

cán dao số 3 (lưỡi: 10, 11, 12, 15)

cán dao số 4 (lưỡi: 20, 21, 22, 23)

- 3 Kéo:

1 Kéo thẳng cắt chỉ: cắt chỉ sau khi kết thúc mối cột, đường may

1 Kéo Mayo cắt mô: dùng để cắt các mô cần phẫu thuật

1 Kéo Metzenbaum bóc tách: tách các lớp cơ, mỡ trong phẫu thuật

- 2 Nhíp

1 Nhíp có mấu( Adson): gắp mô

1 Nhíp không mấu(De Bakey): gắp mô hạn chế tổn thương

1 Kẹp cầm kim (Mayo-Hegar): kẹp kim khi may

- 14 Kẹp

4 Kẹp cầm máu loại nhỏ(Mosquito): cầm các mạch máu nhỏ

4 Kẹp cầm máu loại lớn(Kelly): cầm các mạch máu lớn

4 Kẹp khăn trùm phẩu thuật (Backhaus): kẹp giữ cố định khăn trùm phẫu thuật

2 Kẹp ruột( Doyen): kẹp giúp tránh rò rĩ dịch trấp ( thức ăn) qua xoang cũng như cầm máu đoạn ruột định cắt

- 1 Cây hướng dẫn : mở rộng vết mổ, tránh gây tổn thương các cơ quan bên trong

- 2 dụng cụ banh vết mổ (senn): giúp thấy nội quan bên trong để thao tác chính xác

- 2 Khay đựng dụng cụ để đựng dụng cụ

- 1 -2 Bông gòn (100g): thấm máu, vệ sinh bên ngoài trước và sau phẫu thuật

- 1 Chỉ khâu da : nilon đơn sợi hay chỉ đa sợi: may ngoài da khi đóng ổ bụng

- 1- 2 Chỉ tiêu ( catgut, vircryl,… ) có gắn kim sẵn dùng để may cột các phần mô

- 10 - 30 Gạc tiệt trùng : thấm máu, cố định cơ quan cần phẫu thuật

- 5 Khăn trùm phẩu thuật : trùm lên thú tránh lông bay vào vết mổ hay xoang bụng đồng thời hạn chế sự xâm nhiễm vi trùng và giúp người kỹ thuật viên dễ dàng thao tác mổ

- 4 dây cột thú

- Găng tay phẩu thuật : 1 tiệt trùng, 2 không tiệt trùng quần áo, khăn trùm đầu, bao trùm giày, dép, áo tiệt trùng

Ngoài ra, còn có dụng cụ phẫu thuật nội sôi: trocart, kẹp kim, dao mổ điện, dụng cụ hút

Trang 6

Câu 6: Các phân loại chỉ phẫu thuật dựa trên căn cứ nào? Kể tên các loại chỉ dựa trên từng phân loại? Định nghĩa chỉ tiêu và chỉ không tiêu? (2đ)

Tuỳ vào đặc điểm, tính chất và nguồn gốc mà người ta xếp chỉ may theo:

Nguồn gốc: thiên nhiên [chỉ kim loại, chỉ tơ, chỉ catgut] và tổng hợp

Số lượng sợi: chỉ đơn sợi, chỉ đa sợi [đa sợi không vỏ bọc; đa sợi có vỏ bọc]

Sự mao dẫn: chỉ có tính mao dẫn [đa sợi không có vỏ bọc] và chỉ không có tính mao dẫn [đơn sợi; đa sợi có vỏ bọc]

Sự hấp thu: chỉ tiêu và chỉ không tiêu

CHỈ TIÊU

định nghĩa: chỉ tiêu là loại chỉ bị mất sức bền

và không còn khả năng kềm giữ vết thương

dưới 60 ngày sau khi may vào mô

CHỈ KHÔNG TIÊU

định nghĩa: chỉ không tiêu duy trì sức bền và

có khả năng kềm giữ vết thương lâu hơn 60 ngày

Nguồn gốc từ thiên nhiên:

chỉ Catgut, chỉ collagen

Chỉ tiêu tổng hợp:

Loại đơn sợi: PDS II, MAXON, MONOCRYL

Loại đa sợi: Dexon S (PGA), VICRYL

(polyglactin 910)

Nguồn gốc từ thiên nhiên:

chỉ tơ silk, chỉ cotton, chỉ kim loại

Chỉ không tiêu tổng hợp:

Loại đơn sợi: Nylon đơn sợi, Prolene Loại đa sợi: Polyester (Dacron), nylon đa sợi bện

Câu 8: Liệt kê 2 điểm khác biệt chính giữa gây tê và gây mê Kể tên một số loại thuốc mê

và thuốc tê dạng tiêm thường dùng hiện nay trong thú y? (2đ)

THUỐC MÊ

- Ức chế thần kinh trung ương, tác động toàn

thân

- Không còn ý thức lẫn cảm giác

THUỐC TÊ

- Ức chế thần kinh ngoại biên, tác động cục

bộ

- Chỉ mất cảm giác nhưng vẫn còn ý thức

Thuốc mê thường dùng:

Zoletil 50, Ketamin, Propofol, Thiopental

Thuốc tê thường dùng:

Lidocaine, Procaine, Prilocaine

Trang 7

Câu 9: Thuốc tiền mê là gì? Lợi ích khi dùng thuốc tiền mê? Phân loại thuốc tiền mê?

Định nghĩa: Thuốc tiền mê hay còn gọi thuốc bổ túc thuốc mê là thuốc thường được dùng cho thú trước khi cấp thuốc mê

Lợi ích của việc dùng thuốc tiền mê:

- Giảm lượng thuốc mê cần thiết à tăng an toàn cho thú

- Giúp trấn tĩnh thú à việc cấp thuốc mê được thực hiện dễ dàng hơn

- Giảm tiết nước bọt và các tuyến nước nhờn của hệ thống hô hấp à đường hô hấp thông suốt

- Giảm nhu động của ruột và bao tử à ngăn ngừa sự ói mửa

- Ức chế phản xạ thần kinh phế vị à ngăn ngừa giảm nhịp tim hay ngừng tim

- Giảm đau, chống rên la trong quá trình hồi phục

Phân loại:

- Nhóm thuốc kháng phó giao cảm: Atropine, Glycopyrrolate

- Nhóm thuốc an thần giảm đau:

Acepromazine

Alpha-2 Agonist: Xylazine, Detomidine

Benzodiazepines: Diazepam, Medazolam

OPIOIDS/OPIATES: Morphine, Fentanyl

Trang 8

PHẦN THỰC HÀNH Câu 10: Trình bày những chỉ định và mô tả phương pháp thiến chó đực có trọng lượng

là 10 kg? Sử dụng thuốc tiền mê là Atropin và thuốc mê là Zoletil 50? (4đ)

Những chỉ định:

- Yêu cầu: Triệt sản hoặc giảm tính hung hăng

- Bệnh lý: Bướu dịch hoàn, tổn thương nghiêm trọng hoặc xoắn dịch hoàn, viêm dịch hoàn hoặc viêm mào dịch hoàn

Nguyên tắc phẫu thuật:

- Thực hiện đường mổ ở gốc dương vật

- Có 2 phương pháp:

o Thiến kín: giữ nguyên màng bao dịch hoàn khi cắt bỏ dịch hoàn

o Thiến hở: cắt bỏ dịch hoàn sau khi bọc lộ màng bao dịch hoàn

- Nếu bìu dịch hoàn bị viêm hoặc hoại tử, có thể cắt bỏ

Phương pháp phẫu thuật:

Trước khi phẫu thuật:

- Cho thú nhịn ăn 8-12h, nhịn uống 4-6h

- Giả thuyết cho biết chó có trọng lượng 10kg

- Kiểm tra thể trạng và tiền sử bệnh của thú

- Cho thú đi tiêu, tiểu hoặc thông tiểu

Chuẩn bị cho thú:

- Tiêm thuốc:

- Tiền mê Atropin: 1ml/10kg P, SC

- Sau 15 phút, tiêm thuốc mê Zoletil 50:

1ml/10kg P, IM Nếu chó tỉnh mê có thể tiêm

thêm liều ½ so với ban đầu

- Đưa lên bàn phẫu thuật, đặt chó nằm ngửa, cố

định 4 chân

- Cạo sạch lông vùng bẹn

- Sát trùng và vô trùng vùng mổ

- Đặt khăn trùm phẫu thuật

Chuẩn bị dụng cụ:

- Hộp dụng cụ cơ bản đã được tiệt trùng

- Dao mổ số 11 hoặc 22

- Chỉ tiêu đơn sợi hoặc đa sợi bọc

- Chỉ không tiêu đơn sợi

Chuẩn cho phẫu thuật viên:

- Rửa sạch tay

- Đội nón, đeo khẩu trang, mặc áo phẫu thuật và

đeo găng tay tiệt trùng

Tiến hành phẫu thuật: pp thiến hở

- Ngay dưới gốc dương vật 1cm , đẩy 1 bên dịch hoàn lên vị trí cao nhất , rạch qua da và mô liên kết dưới da để bọc

lọ bao dịch hoàn vào dịch hoàn

- Rạch qua bao dịch hoàn bộc lộ dịch hoàn.

- Tách bỏ dây chằng mào dịch hoàn và dịch hoàn

- Dùng kẹp để kẹp giữ mạch máu, cột ống dẫn tinh và mạch máu bằng 2 mối cột (nút giữ chặt và nút số 8) Dùng chỉ tiêu để cột

- Cắt bỏ dịch hoàn

- Tiến hành tương cho dịch hoàn còn lại

- May khép mô dưới da bằng đường may gián đoạn đơn giản, dùng chỉ tiêu

- May da bằng đường may gián đoạn đơn giản, dùng chỉ không tiêu

- Sát trùng vết mổ

Trang 9

Câu 11: Trình bày những chỉ định và mô tả phương pháp thiến chó cái có trọng lượng

là 10 kg? Sử dụng thuốc tiền mê là Atropin và thuốc mê là Zoletil 50? (4đ)

Những chỉ định:

- Yêu cầu: Triệt sản, những phiền toái do lên giống, ngăn ngừa bướu tuyến vú, viêm tử cung

- Bệnh lý: Viêm tử cung có mủ, xoắn tử cung, đứt tử cung, u buồng trứng, tăng sản âm đạo

Nguyên tắc phẫu thuật:

- Thực hiện ở thú 6 – 8 tháng tuổi

- Thực hiện đường mổ trên đường trắng, sau rốn kéo dài về sau 4-6cm

- Cắt bỏ buồng trứng, sừng tử cung, thân tử cung

Phương pháp phẫu thuật:

Trước khi phẫu thuật:

- Cho thú nhịn ăn 8-12h, nhịn uống 4-6h

- Giả thuyết cho biết chó có trọng lượng 10kg

- Kiểm tra thể trạng và tiền sử bệnh của thú

- Cho thú đi tiêu, tiểu hoặc thông tiểu

Chuẩn bị cho thú:

- Tiêm thuốc:

- Tiền mê Atropin: 1ml/10kg P, SC

- Sau 15 phút, tiêm thuốc mê Zoletil 50: 2ml/10kg

P, IM Nếu chó tỉnh mê có thể tiêm thêm liều ½

so với ban đầu

- Đưa lên bàn phẫu thuật, đặt chó nằm ngửa cố

định 4 chân

- Cạo sạch lông vùng bụng và bẹn

- Sát trùng và vô trùng vùng mổ

- Đặt khăn trùm phẫu thuật

Chuẩn bị dụng cụ:

- Hộp dụng cụ cơ bản đã được tiệt trùng

- Dao mổ số 11 hoặc 22

- Chỉ tiêu đơn sợi hoặc đa sợi bọc

- Chỉ không tiêu đơn sợi

Chuẩn cho phẫu thuật viên:

- Rửa sạch tay

- Đội nón, đeo khẩu trang, mặc áo phẫu thuật và

đeo găng tay tiệt trùng

Tiến hành phẫu thuật:

- Rạch qua da và mô liên kết dưới da tại đường mổ giữa bụng sau rốn

- Bóc tách mỡ bọc lộ đường trắng, mổ qua đường trắng để vào xoang bụng

- Dùng cây móc tử cung để móc sừng tử cung bên phải ra ngoài qua vết mổ.

- Tách dây chằng treo buồng trứng, kẹp mạch máu buồng trứng và cột 2 nút bằng nút giữ chặt và nút số 8

- Đặt một kẹp mạch máu ở dây treo gần với buồng trứng, cắt ngang dây treo buồng trứng ở vị trí giữa kẹp và buồng trứng

- Lần tìm sừng tử cung bên trái và thực hiện tương tự.

- Dùng 2 kẹp để kẹp ngang qua thân tử cung và cột mạch máu tử cung bằng 2 nút: nút số 8 và nút giữ chặt Cắt bỏ toàn bộ 2 nhánh tử cung

- Đưa phần tử cung còn lại vào trong ổ bụng

- May thành bụng lại với 3 lớp: phúc mạc và

cơ thẳng bụng bằng đường may gián đoạn đơn giản, dùng chỉ tiêu; khâu khép mô dưới da bằng đường may liên tục, dùng chỉ tiêu

- May da bằng đường may gián đoạn đơn giản bằng chỉ không tiêu đơn sợi

Trang 10

Câu 13: Trình bày những chỉ định và mô tả phương pháp mổ bàng quang trên chó đực

có trọng lượng là 10 kg? Sử dụng thuốc tiền mê là Atropin và thuốc mê là Zoletil 50? (4đ)

Những chỉ định:

- Sỏi bàng quang

- May bàng quang bị rách do tai nạn

Phương pháp phẫu thuật:

Trước khi phẫu thuật:

- Cho thú nhịn ăn 8-12h, nhịn uống 4-6h

- Giả thuyết cho biết chó có trọng lượng 10kg

- Kiểm tra thể trạng và tiền sử bệnh của thú

- Cho thú đi tiêu, tiểu hoặc thông tiểu

Chuẩn bị cho thú:

- Tiêm thuốc:

- Tiền mê Atropin: 1ml/10kg P, SC

- Sau 15 phút, tiêm thuốc mê Zoletil 50:

2ml/10kg P, IM Nếu chó tỉnh mê có thể tiêm

thêm liều ½ so với ban đầu

- Đưa lên bàn phẫu thuật, đặt chó nằm ngửa cố

định 4 chân

- Cạo sạch lông vùng bụng, dạ dưới kể cả phần da

trùm dương vật

- Phải làm trống bàng quang bằng cách dùng cây

thông tiểu hoặc ép vào dạ dưới cho nước tiểu

chảy ra ngoài trước khi mổ

- Sát trùng và vô trùng vùng mổ

- Đặt khăn trùm phẫu thuật

Chuẩn bị dụng cụ:

- Hộp dụng cụ cho 1 cuộc phẫu thuật lớn đã được tiệt trùng

- Chỉ tiêu đơn sợi hoặc đa sợi bọc

- Chỉ không tiêu đơn sợi Chuẩn cho phẫu thuật viên:

- Rửa sạch tay

- Đội nón, đeo khẩu trang, mặc áo phẫu thuật

và đeo găng tay tiệt trùng

Ngày đăng: 02/06/2023, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w