1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động quản trị chiến lược ngân hàng ngoại thương việt nam vietcombank

30 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động quản trị chiến lược ngân hàng ngoại thương Việt Nam Vietcombank
Trường học Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - [Trang chủ](https://www.vietcombank.com.vn/)
Chuyên ngành Quản trị chiến lược ngân hàng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 100,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích môi trường bên trong phân tích môi trường bên ngoài các đơn vị kinh doanh chiên lược SBU mô hình IFAS, EFAS

Trang 1

MỤC LỤC

Phần I: Giới thiệu chung về Vietcombank 2

1.1.Giới thiệu về Vietcombank 2

 Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.2 Xác định SBU và tình hình hoạt động kinh doanh 3

Phần II Phân tích quy trình hoạch định chiến lược của VCB 4

2.1 Hoạch định tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược 4

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 5

a.Thực trạng công tác phân tích môi trường bên ngoài của VCB 5

b.Môi trường bên ngoài của VCB 5

Đánh giá cường độ cạnh tranh theo mô hình 5 lực lượng của M.Porter 7

Đánh giá cường độ cạnh tranh 10

Đánh giá mức hấp dẫn của ngành 11

 Mô thức EFAS 12

Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS) 12

2.3 Phân tích môi trường bên trong 13

2.3.1 Thực trạng công tác phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp 13

2.3.2 Nhận dạng và phân tích các nhân tố môi trường bên trong 14

Mô thức IFAS của Vietcombank 16

2.4 Lựa chọn và ra quyết định chiến lược 16

 Thực trạng lựa chọn và ra quyết định chiến lược của doanh nghiệp 16

 Đề xuất phương án chiến lược: 19

PHẦN III: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THỰC THI CHIẾN LƯỢC CỦA VCB 24

3.1 Thiết lập các mục tiêu ngăn hạn 24

3.2 Xây dựng chính sách bộ phận : 24

1 Thực trạng nội dung các chính sách được xây dựng: 24

3.3 Nguồn lực : 26

3.4 Cấu trúc tổ chức 27

3.5 Văn hóa doanh nghiệp 28

3.6 Lãnh đạo 29

4 Đánh giá chiến lược tại VCB 30

1.Quy trình đánh giá chiến lược tại Vietcombank: 30

Thực trạng thực hiện nội dung theo khung đánh giá chiến lược: 31

2Giải pháp hoàn thiện 33

Tài liệu tham khảo 34

Trang 2

Phần I: Giới thiệu chung về Vietcombank

1.1.Giới thiệu về Vietcombank

Việt nam

Trade of Viet Nam

Đăng ký lần đầu ngày 01 /06 /2008 ;Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010324468

do Sở KH & ĐT Hà Nội cấp lần đầu ngày 02/06/2008

Ngành ,nghề kinh doanh (theo giấy đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 01 tháng 08 năm 2013)Bao gồm (Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tưTP.Hà Nội cấp ngày 01 tháng 08 năm 2013):

Trang 3

- Dịch vụ mua bán ngoại tệ

Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp

Tầm nhìn chiến lược:

“ Xây dựng VCB thành tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng trên cơ sở áp dụng cácthông lệ quốc tế tốt nhất, duy trì vai trò chủ đạo tại Việt Nam và trở thành một trong địnhchế tài chính hàng đầu Châu Á vào năm 2015- 2020, có phạm vi hoạt động quốc tế”

Sứ mệnh : Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt ; bảo đảm tương lai trong

tầm tay của khách hàng ; sự thuận tiện trong giao dịch và các hoạt động thương mại trên thịtrường

Mục tiêu chiến lược:

+ Ngân hàng đứng đầu về chất lượng nguồn lực

+ Ngân hàng đứng đầu về chất lượng nguồn nhân lực

+ Đứng đầu về mức độ hài lòng của khách hàng

+ Ngân hàng đạt hiệu suất sinh lời cao nhất và đạt ROE tối thiểu 15%

+ Đạt top 1 bán lẻ,top 2 bán buôn

1.2 Xác định SBU và tình hình hoạt động kinh doanh

a Ngân hàng thương mại

+ Kinh doanh ngoại tệ

+ Đầu tư chứng khoán nợ, chứng khoán vốn, và các khoản đầu tư dài hạn…

b Ngân hàng đầu tư

VCBS ( công ty chứng khoán VCB) cung cấp các dịch vụ ngân hàng đầu tư, môi giới,nghiên cứu, tự doanh chứng khoán Công ty liên doanh giữa VCB và tập đoàn đầu tư đaquốc gia Franklin Templeton Investment (FTI) hoạt động trong lĩnh vực tạo lập và quản lýquỹ đầu tư, quản lý danh mục đầu tư

Trang 4

d.Bất động sản

VCB tập trung vào mảng cho thuê văn phòng với Cao ốc Vietcombank, VietcombankBonday- Bến thành, Vietcombank Bonday

Phần II Phân tích quy trình hoạch định chiến lược của VCB

2.1 Hoạch định tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược

tham mưu cho HĐQT trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của ngân hàng,bao gồm cả đánh giá thực trạng, mục tiêu tổng thể, tầm nhìn,mục tiêu trung và dài hạn,định hướng chiến lược, các chỉ tiêu kinh doanh cho từng giai đoạn, giải pháp và lộ trìnhthực hiện

Trong cuộc họp hội đồng thường niên năm 2013, VCB đã định hướng các chiến lược trung

và dài hạn là phát triển và mở rộng hoạt động để trở thành tập đoàn ngân hàng tài chính đanăng có sức ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế ;tiếp tục khẳng định vị thế đối với mảnghoạt động kinh doanh cốt lõi là hoạt động ngân hàng thương mại dựa trên nền tảng côngnghệ hiện đại với nguồn nhân lực chất lượng cao và quản trị theo chuẩn mực quốc tế ; duytrì và mở rộng thị trường hiện có trong nước và phát triển ra thị trường nước ngoài…Antoàn và hiệu quả trong kinh doanh là mục tiêu hàng đầu ; “Hướng tới một ngân hàng xanh,phát triển bền vững vì cộng đồng là mục tiêu xuyên suốt”

đưa ra triết lý kinh doanh cụ thể của mình.Do vậy VCB cần phải xây dựng cho mình mộttriết lý kinh doanh đúng đắn vì triết lý kinh doanh, tầm nhìn, sứ mệnh là kim chỉ nam để

DN hướng tới , lên những hoạch định và chiến lược cho công ty mình làm sao để hoạt độngphải bám sát những chỉ tiêu đó

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài

a.Thực trạng công tác phân tích môi trường bên ngoài của VCB

Trang 5

• Môi trường bên ngoài là môi trường không nằm trong tầm kiểm soát của DN

bên ngoài nhất là sự biến động thị trường tài chính,các xu hướng biến động của kinh tếtrong nước và thế giới

hiện các chỉ tiêu ĐHĐCĐ giao và linh hoạt định hướng trước những thay đổi về chínhsách quản lý của NHNN cũng như môi trường kinh doanh nhằm tận dụng cơ hội và hạn chếnhững thách thức để đề ra những chiến lược kinh doanh hợp lý

phân tích thị trường thuộc công ty chứng khoán Vietcombank để phân tích môi trường bênngoài như kinh tế vĩ mô,thị trường chứng khoán và triển vọng ngành không riêng củaVCB ,ngành ngân hàng mà còn rất nhiều công ty,ngành nghề khác nhằm cung cấp thôngtin cho HĐQT trước khi hoạch định các chiến lược mới

b.Môi trường bên ngoài của VCB

b1.Chính trị - pháp luật

Chính trị: Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc vào dạng ổn định trên thế

giới Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng và nền kinh tếViệt Nam nói chung

kiện cho ngành ngân hàng phát triển

Pháp luật: Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của luật pháp,

đặc biệt là đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành Ngân hàng, một ngành có tácđộng tới toàn bộ nền kinh tế về lãi suất, đăng kí kinh doanh, tạo môi trường cạnh tranhlành mạnh…

2.Kinh tế

Kinh tế thế giới và trong nước đã có dấu hiệu cải thiện mặc dù chưa thực sự đồng đều.Cùng với chính sách hỗ trợ từ chính phủ,nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư,đẩynhanh hoạt động luân chuyển vốn,đây là tiền đề thuận lợi cho ngành ngân hàng tiếp tụcphát triển

GDP được dự báo tăng trưởng ở mức 5.4 % ,lạm phát có xu hướng giảm Thị trường tàichính,chứng khoán có dấu hiệu phục hồi tăng trở lại Tình hình nợ xấu của các ngân hàngvẫn ở mức cao Chính phủ đã thành công công ty công ty Quản lý tài sản của các TCTDViệt Nam (VAMC) nhằm mua bán,xử lý các khoản nợ xấu của các ngân hàng

Xây dựng chính sách kiểm soát lãi suất liên ngân hàng…

3.Văn hóa- xã hội

Trang 6

Những đặc điểm xã hội ảnh hưởng đến cầu đối với các dịch vụ ngân hàng như lòng tin củadân chúng; thói quen tiêu dùng và tiết kiệm của người dân; trình độ dân trí và khả nănghiểu biết về các dịch vụ của ngân hàng; mức thu nhập của người dân Trình độ dân trí cũng

là yếu tố quan trọng ảnh hưởng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng Trình độ dân trí ở mộtquốc gia càng cao thì khả năng phổ biến dịch vụ ngân hàng hiện đại càng thuận tiền, cơ hộiđổi mới của các ngân hàng cũng cao hơn

4.Công nghệ

Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ đang ngày càng đóng vai trò như là một trong nhữngnguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của mỗi ngân hàng Vai trò của côngnghệ đối với các hoạt động ngân hàng được thể hiện:

Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ

Công nghệ ngân hàng không chỉ bao gồm những công nghệ mang tính tác nghiệp như hệthống thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, máy rút tiền tự động ATM,Homebanking, Internetbanking… mà còn bao gồm hệ thống thông tin quản lý, hệ thốngbáo cáo rủi ro…trong nội bộ ngân hàng

Trong các nhân tố trên thì nhân tố kinh tế và công nghệ là hai nhân tố có tác động mạnhnhât đối với chiến lược phát triển giai đoạn tới và trong dài hạn của VCB Trước hết , sựphát triển của ngân hàng luôn có mối quan hệ mật thiết đối với sự phát triển của nền kinh tế

vĩ mô và trong chiến lược ngắn hạn của VCB

Đánh giá cường độ cạnh tranh theo mô hình 5 lực lượng của M.Porter

a.Đe dọa gia nhập mới

Rào cản cho sự xuất hiện của các ngân hàng có nguồn gốc nội địa: đang được nâng caolên sau khi Chính phủ tạm ngưng cấp phép thành lập ngân hàng mới từ tháng 8-2008 + Với doanh nghiệp nước ngoài: Theo các cam kết khi gia nhập WTO, lĩnh vực ngân hàng

sẽ được mở cửa dần theo lộ trình bảy năm Ngành ngân hàng đã có những thay đổi cơ bảnkhi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các ngân hàng Việt Nam

và sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài

+ Rào cản gia nhập còn được thể hiện qua các phân khúc thị trường, thị trường mục tiêu

mà các ngân hàng hiện tại đang nhắm đến, giá trị thương hiệu cũng như cơ sở khách hàng,lòng trung thành của khách hàng mà các ngân hàng đã xây dựng được Những điều này đặcbiệt quan trọng bởi vì nó sẽ quyết định khả năng tồn tại của một ngân hàng đang muốn gianhập vào thị trường Việt Nam

Nhìn vào ngành ngân hàng Việt Nam hiện tại trong bối cảnh Việt Nam cũng như thế giớiđang bị bao trùm bởi cuộc khủng hoảng kinh tế, rào cản gia nhập khá cao khiến cho nguy

cơ xuất hiện ngân hàng mới trong tương lai gần là khá thấp Nhưng một khi kinh tế thế giớihồi phục cộng với sự mở cửa của ngành ngân hàng theo các cam kết với WTO và các tổchức khác, sự xuất hiện của các ngân hàng mới là một điều gần như chắc chắn

Trang 7

b.Nguy cơ Sản phẩm thay thế

Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không cao lắm do đốitượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn trong các gói sảnphẩm và dịch vụ của ngân hàng Nếu có phiền hà xảy ra trong quá trình sử dụng sản phẩm,dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển sang sử dụng một ngân hàng khác vìnhững lý do trên thay vì tìm tới các dịch vụ ngoài ngân hàng

Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiến cho người tiêudùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản thì khi có tiền lại rút hết

ra để sử dụng Các cơ quan Chính phủ và doanh nghiệp trả lương qua tài khoản ngân hàngnhằm thúc đẩy các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần làm minh bạchtài chính cho mỗi người dân Nhưng các địa điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ lại đa số

là các nhà hàng, khu mua sắm sang trọng, những nơi không phải người dân nào cũng tớimua sắm.Thêm vào đó nếu lãi suất ngân hàng không cao và gặp nhiều rủi ro, người dân sẽchuyển sang các loại hình tiết kiệm khác như vàng,bất động sản…

d.Quyền lực đàm phán của nhà cung ứng

VCB có nguồn vốn được huy động nhiều nơi như : khách hàng, cổ đông, doanh nghiệp, cácngân hàng khác do đó VCB cũng phải chịu không ít tác động trực tiếp từ các nhà cung ứngnày

e.Cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành

Hiện nay ,các đối thủ cạnh tranh của VCB như ACB, Eximbank (có thể coi là 2 đối thủcạnh tranh trực tiếp ) và ngoài ra còn có BIDV, VP bank, Sacombank…Trong nỗ lực cốgắng để gia tăng thị phần thì đối thủ của VCB cũng là các ngân hàng sở hữu 100 % vốnnước ngoài.Những ngân hàng này có lợi thế hơn về chất lượng và dịch vụ tốt hơn, do đóVCB phải tận dụng những ưu thế sẵn có của mình về mối tương quan mật thiết với nhữngkhách hàng hiện tại, nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ chân được khách hàng trung thành

và thu hút thêm những khách hàng mới

f Áp lực giữa các bên có liên quan :

Bao gồm chính phủ, các quỹ tín dụng các ngân hàng thương mại cổ phần nói chung vàVCB đều phải đối mặt với những áp lực do chính phủ tạo ra

Đánh giá cường độ cạnh tranh

Cường độ cạnh tranh của ngành Ngân hàng mạnh

Trang 8

Cường độ canh tranh của các ngân hàng càng tăng cao khi có sự xuất hiện của nhóm ngânhàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng nước ngoài thường sẵn có một phân khúc kháchhàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước họ Họ đã phục vụ những khách hàng này từ rấtlâu ở những thị trường khác và khi khách hàng mở rộng thị trường sang Việt Nam thì ngânhàng cũng mở văn phòng đại diện theo.

Để cạnh tranh với nhóm ngân hàng này, các ngân hàng trong nước đã trang bị hệ thống hạtầng công nghệ, sản phẩm dịch vụ, nhân sự khá quy mô Lợi thế của ngân hàng trongnước là mối quan hệ mật thiết với khách hàng có sẵn Ngân hàng trong nước sẵn sàng linhhoạt cho vay với mức ưu đãi đối với những khách hàng quan trọng của họ

Đánh giá mức hấp dẫn của ngành

Khủng hoảng kinh tế cũng mang lại rất nhiều khó khăn cho ngành ngân hàng, một số ngânhàng đã không thể duy trì được mức tăng trưởng trong năm vừa qua Việc gia nhập vàongành ngân hàng hiện nay chủ yếu có thể là các tập đoàn ngân hàng tài chính toàn cầu bởihọ có đầy đủ lợi thế về nguồn lực như năng lực tài chính, quản lý, công nghệ…Một xuhướng gần đây hiện nay giữa các ngân hàng đó chính là M&A , các ngân hàng làm ănkhông hiệu quả sẽ sát nhập với một ngân hàng có năng lực lớn hơn, ví dụ gần đây là SHB

và Habubank, Sacombank và ngân hàng Phương Nam, maritimebank với MDB…

Tuy nhiên, ngành ngân hàng là một trong những ngành nghề nhạy cảm, do vậy việc sápnhập chỉ có thể xảy ra trong vòng một, hai năm nữa khi ngành ngân hàng đã được mởnhiều cửa hơn theo cam kết với WTO

Mô thức EFAS

Điểmtổng sốCác cơ hội:

Việt Nam gia nhập WTO

Thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng

Nhu cầu vốn tăng nhanh

Cơ cấu dân số trẻ

Khoa học công nghệ ngày càng hiện đại

0.120.10.10.090.09

44433

0.480.40.40.270.27

Các đe dọa:

Cạnh tranh mạnh trong ngành

Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới

Rủi ro về lãi suất và tín dụng

Tâm lý của người tiêu dùng VN

Thay đổi chính sách của NHNN và chính phủ

0.20.10.080.080.04

33433

0.60.30.320.240.12

Trang 9

Tổng 1.0 3.4

thay đổi của môi trường bên ngoài đề ra các chiến lược khá tốt để tận dụng được các cơ hội

do môi trường bên ngoài đem lại và sớm phát hiện ra các rủi ro của thị trường để có nhữnghướng điều chỉnh thích hợp

Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS)

Năng lực kiểm soát rủi ro:

Rủi ro hầu như có mặt trong từng nghiệp vụ NH đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh và hộinhập thị trường tài chính - ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay Muốntồn tại và có lợi nhuận các NH phải chấp nhận rủi ro có nghĩa là các ngân hàng phải sốngchung với rủi ro, tìm mọi cách khắc phục những rủi ro đấy để biến nó thành thuận lợi chomình

Dịch vụ chăm sóc khách hàng

Với dịch vụ chăm sóc khách hàng đa dạng và chất lượng dịch vụ tốt, NH sẽ thu được lợiích như:

Nâng cao khả năng cạnh tranh của NH

Thắt chặt mối quan hệ với các khách hàng, làm khách hàng gắn bó hơn đối với thương hiệucủa NH

Cung cấp một hệ thống thống nhất, chính xác và nhanh chóng quản lý các chương trunhchăm sóc khách hàng

Có thể thấy rằng, trong tương lai, hoạt động ngân hàng ở VN sẽ đa dạng phức tạp hơn rấtnhiều với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt Vì vậy, NH muốn đứng vững trên thịtrường phải cố gắng xây dựng lòng tin nơi khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ mà

NH cung cấp cho khách hàng

Sự thuận tiện trong giao dịch

Cùng với nhịp sống hối hả của nền kinh tế thị trường, các khách hàng hiện nay đều mong muốn sử dụng những dịch vụ đơn giản nhất, thuận tiện nhất với mình Vì vậy,

NH nào đem lại sự thuận tiện nhiều nhất cho khách hàng NH đấy sẽ được sự tin dùngcủa khách hàng

2.3 Phân tích môi trường bên trong

2.3.1 Thực trạng công tác phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp

Vietcombank xây dựng một Ban kiểm soát bao gồm 4 thành viên (3 thành viên chuyêntrách và 1 thành viên kiêm nhiệm) và 2 bộ phận giúp việc là Giám sát hoạt động và Kiểmtoán nội bộ và thuê công ty kiểm toán Ernst and Young làm đơn vị trung gian kiểm toánvới nhiệm vụ theo dõi, rà soát và đánh giá các hoạt động của ngân hàng trong năm, từ đó

Trang 10

đề xuất phương hướng hoạt động cho năm kế tiếp và kiến nghị thay đổi trong cơ cấu, hoạtđộng, sản phẩm, dịch vụ cho phù hợp với tình trạng thực tế của ngân hàng Kết quả khảosát và đánh giá của Ban kiểm soát được công bố trong các Đại hội cổ đông thường niên củangân hàng.

Vietcombank có bộ phận nghiên cứu và phân tích thị trường, cung cấp các thông tin cậpnhật kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếntriển vọng phát triển của doanh nghiệp trong từng năm, từng giai đoạn phát triển Bộ phậnnày chịu trách nhiệm phân tích toàn bộ các yếu tố bên trong và bên ngoài của ngân hàng.Kết quả nghiên cứu, phân tích của bộ phận này được công bố cho doanh nghiệp để đưa raphương hướng hoạt động, đồng thời các nhà đầu tư, đối tác quan tâm có thể sử dụng làmtài liệu tham khảo

Việc tổ chức các bộ phận chuyên trách trong việc nghiên cứu các yếu tố trong và ngoàidoanh nghiệp đã cho thấy Vietcombank rất chú trọng đến công tác đánh giá môi trường.Điều này giúp Vietcombank có những hướng đi đúng đắn trong tương lai, đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường và phù hợp với điều kiện phát triển của doanh nghiệp

2.3.2 Nhận dạng và phân tích các nhân tố môi trường bên trong

a Đánh giá nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị:

- Hoạt động cơ bản:

+ Huy động vốn: là hình thức huy động vốn mà Vietcombank sử dụng Đó là: tăng vốnđiều lệ thông qua bán cổ phiếu cho các nhà đầu tư, thu hút vốn nhàn rỗi trong dân và cácthành phần kinh tế, vay của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tài chính, tín dụng khác.+Hoạt động tín dụng: Vietcombank chủ yếu kinh doanh tín dụng, nguồn thu lợi chính cũng

từ việc huy động vốn và cho vay Vietcomban cho khách hàng vay vốn với mức lãi suấtthích hợp cho từng đối tượng khách hàng Những biến động của thị trường tiền tệ vừa quacho thấy việc chi đứng trên một chân tín dụng sẽ có rất nhiều rủi ro; từ trong khó khăn này,ngân hàng đã chú ý tập trung mạnh hơn cho phát triển dịch vụ để có thể đứng vững trên cảhai chân Điều này cũng phù hợp với xu thế phát triển của thị trường vốn Việt Nam

+ Marketing và bán hàng: Có thể thấy rằng trong thời gian qua Vietcombank đã rất tích cựctrong hoạt động marketing Các chương trình khuyến mại làm thẻ, quảng cáo thương hiệu,huy động vốn với lãi suất cao, các chương trình quảng cáo trên phương tiện thông tin đạichúng (báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, băng rôn, áp phích, gửi thư trực tiếp,internet, …) Ngoài ra, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, bao giờ cũng rất quan tâm tớinhững đợt khuyến mại, ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức khuyến mại khác nhau đem lạilợi ích thiết thực và hấp dẫn khách hàng.Thêm vào đó ,VCB có trụ sở ,chi nhánh và cácđiểm rút thẻ tự động trải khắp từ Bắc vào Nam nên tạo cho khách hàng thuận tiện hơntrong việc sử dụng dịch vụ

Trang 11

+ Dịch vụ: Vietcombank hiên được biết tới như một địa chỉ tin cậy của các dịch vụ đa dạng

và hiện đại dành cho khách hàng cá nhân (dịch vụ ngân hàng bán lẻ - retail banking) nhưcác sản phẩm cho vay linh hoạt, thẻ thanh toán, hệ thống máy rút tiền tự động ATM, cácsản phẩm huy động vốn đa dạng, các dịch vụ ngân hàng trực tuyến, dịch vụ chuyển tiềnkiều hối

Bên cạnh đó là vị thế vững chắc trong lĩnh vực ngân hàng bán buôn với nhiều khách hàngtruyền thống là các tổng công ty và doanh nghiệp lớn, Vietcombank đã xây dựng thànhcông nền tảng phân phối rộng và đa dạng, tạo đà cho việc mở rộng hoạt động ngân hàngbán lẻ và phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại

và chất lượng cao

Ngân hàng còn đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác như chứng khoán, quản lý quỹ đẩu tư, bảohiểm nhân thọ, kinh doanh bất động sản, phát triển cơ sở hạ tầng, … thông qua các công tycon và công ty liên doanh

- Hoạt động bổ trợ:

+ Cơ sở hạ tầng: được đầu tư và có khả năng mở rộng cao Ngân hàng có hơn 400 chinhánh/ phòng giao dịch/ văn phòng đại diện/ đơn vị thành viên trong và ngoài nước, baogồm 1 trụ sở chính tại Hà Nội, 1 sở giao dịch, 1 trung tâm đào tạo, 79 chi nhánh và 330phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn phòngđại diện tại nước ngoài, 6 công ty lien doanh, liên kết

+ Quản trị nguồn nhân lực: đội ngũ lao động của Vietcombank lên đến gần 14000 người.Các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản trị điều hành cũng như đào tạo nghiệp vụ chuyênsâu thường xuyên được ngân hàng chú trọng, các chương trình đào tạo trong và ngoài nước

về quan hệ khách hàng, nghiệp vụ chứng khoán, kiểm toán nội bộ, công nghệ, thẻ,…thường xuyên được cập nhật và đổi mới theo yêu cầu thực tiễn

+ Phát triển kỹ năng công nghệ: với gần 20 triệu USD đầu tư cho công nghệ thông tin hàngnăm và khoảng 200 cán bộ IT quản lý các đề án công nghệ hiện đại, Vietcombank luônđảm bảo nền tảng công nghệ thông tin giữ vai trò cốt lõi trong quá trình chuyển đổi môthức quản trị kinh doanh, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiên tiến và nâng cao chấtlượng của sản phẩm hiện tại

b Xác định các năng lực cạnh tranh

- Năng lực tài chính: so với các ngân hàng khác trong ngành, Vietcombank là một trongnhững ngân hàng có năng lực tài chính vững mạnh.Vốn chủ sở hữu xếp thứ 2 sau ngânhàng Agri bank Tổng tài sản tính đến 31/12/2012 đạt 414,5 nghìn tỷ đồng, huy động vốn

từ nền kinh tế đạt 303,9 nghìn tỷ đồng Tổng dư nợ cuối năm 2012 là 241,16 nghìn tỷ đồng,chiếm 8,8% thị phần và đứng thứ 4 toàn hệ thống Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt38,81 tỷ USD, chiếm 16,95% cả nước …

Trang 12

- Năng lực công nghệ: Vietcombank sở hữu quy trình công nghệ hiện đại bậc nhất tại ViệtNam và ứng dụng công nghệ tiên tiến nước ngoài trong quá trình hoạt động kinh doanh củamình.

- Năng lực nhân sự: Vietcombank đã xây dựng được đội ngũ cán bộ có tuổi đời trẻ, đượcđào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính ngân hàng, có kiến thức về kinh tế thị trường tươngđối toàn diện, có trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinhdoanh hiện đại và mang tính hội nhập cao

c Vị thế cạnh tranh

Vietcombank luôn là vị trí dẫn đầu về thị phần phát hành và thanh toán thẻ trên thị trườngthẻ Việt Nam, là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam chấp nhận thanh toán cả 7 loại thẻ thôngdụng trên thế giới Mạng lưới ATM và đơn vị chấp nhận thẻ rộng khắp tạo điều kiện chodịch vụ thanh toán, sử dụng thẻ của Vietcombank tại thị trường Việt Nam vượt trội hơn hẳn

so với các ngân hàng khác và dẫn đầu về thị phần thanh toán chiếm hơn 55% Trong năm

2010, Vietcombank dẫn đầu trong lĩnh vực phát hành thẻ quốc tế với hơn 33% thi phầnphát hành thẻ ghi nợ và gần 30% thị phần thẻ tín dụng.Là NH có thị phần lớn nhất trong hệthống thanh toán POS

Vị thế cạnh tranh cua Vietcombank trên thị trường là mạnh

Mô thức IFAS của Vietcombank

Mức độquan trọng

Xếploại

Số điểmquan trọngĐiểm mạnh

Sở hữu lực lượng chất xám giỏi trong lĩnh vực ngân

hàng

Mạng lưới chi nhánh

Tỷ lệ nợ xấu giảm, tỷ suất sinh lời cao

Thương hiệu lớn, uy tín

Có định hướng quốc tế trong phát triển sản phẩm

Nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại

Năng lực tài chính tốt

0,05

0,050,050,10,050,10,1

3

344334

0,15

0,150,20,40,150,30,4Điểm yếu

Chảy máu chất xám

Năng lực quản trị do bị áp lực tăng vốn quá lớn

Chuyển đổi từ NHTM quốc doanh sang cổ phần hóa

Phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động tín dụng từ

những tập đoàn và doanh nghiệp nhà nước lớn

Vị thế trên thị trường quốc tế

0,10,150,10,050,1

43222

0,40,450,20,100,2

Trang 13

Tổng 1,0 3,1

2.4 Lựa chọn và ra quyết định chiến lược

Thực trạng lựa chọn và ra quyết định chiến lược của doanh nghiệp

Công cụ, phương thức doanh nghiệp sử dụng để lựa chọn chiến lược:

Chiến lược hiện tại:

+ Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm:

Ngoài các dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu quốc tế, huy động vốn, tín dụng, thanh toánngân quỹ… VCB mở rộng vào các mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: dịch vụ thẻ , ngânhàng điện tử : VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking…Liênkết với các tổ chức tín dụng uy tín trên quốc tế để phát hành thẻ thanh toán toán toàn cầunhư Master card, Visa card, VCB- MTV…

+ Chiến lược đa dạng hóa hàng dọc

VCB đã đầu tư và liên doanh với nhiều công ty khác để mở rộng hoạt động của mình sanglĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, thuê văn phòng, …

Vietcombank là một trong các cổ đông chính của MB bank với tỉ lệ cổ phần là 9,6 % , đồngthời trên thế giới Liên minh với ngân hàng Nhật Bản Mizuho Corporate Bank Ltd để phục

vụ cho các dự án FDI tại Việt Nam…

nhập thị trường, phát triển thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm

Thâm nhập thị trường: VCB không ngừng đầu tư đến việc xúc tiến các sản phẩm dịch vụđến với khách hàng Bằng chứng là các đoạn quảng cáo liên tục xuất hiện trên TV, quảngcáo ngoài trời, bandroll … Ngoài ra, những hoạt động mang tính cộng đồng cũng đượcVCB thực hiện thường xuyên và liên tục Đó là các hoạt động từ thiện như gây quỹ đền ơnđáp nghĩa, quỹ vì người nghèo… Tất cả những hoạt động trên nhằm nâng cao hình ảnh củaVCB trong mắt khách hàng, đưa hình ảnh của VCB khắc sâu vào tâm trí khách hàng, từ đó

sẽ giúp VCB dễ dàng tiếp cận với khách hàng hơn

Phát triển thị trường: Trên thế giới, hiện tại VCB có quan hệ ngân hàng đại lý vớikhoảng 1.700 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng tại hơn 120 quốc gia và vùng lãnh thổ.Tại Việt Nam, VCB có quan hệ với tất cả các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam bao gồm:

4 NH TM NN; 34 NH TMCP; 4 NH Liên doanh và 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Trang 14

Phát triển sản phẩm: Chính sách triển khai chiến lược cường độ của VCB thể hiện qua việckhông ngừng gia tăng thị phần và doanh số bán thông qua cải tiến hoặc biến đổi các sảnphẩm/dịch vụ hiện tại Một số sản phẩm/dịch vụ có thể kể đến như: giao dịch chuyểnkhoản, thanh toán các dịch vụ du lịch, cước phí điện thoại/internet, tiền vé máy bay,… dịch

vụ billing cho khách hàng tại hầu hết những mảng dịch vụ quan trọng như thanh toán hóađơn điện, nước, viễn thông, bảo hiểm với đa số các nhà cung cấp dịch vụ tên tuổi trên thịtrường

+ Chiến lược cấp kinh doanh:

Chiến lược bảo mật và quản lý rủi ro, đưa nhưng ứng dụng công nghệ mới vào áp dụngtrong các hoạt động kinh doanh Cụ thể, Vietcombank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Namcho phép khách hàng hàng có thể gửi tiền ở một nơi và thực hiện rút tiền ở bất kỳ điểmgiao dịch nào thuộc hệ thống trên toàn quốc Ngay từ năm 2001, khách hàng đã có thể sửdụng dịch vụ VCB-iBanking với chức năng truy vấn thông tin tài khoản và hiện nay, bằngviệc hợp tác với nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ, VCB gia tăng tiện ích cho khách hàng sửdụng VCB-iBanking với các giao dịch chuyển khoản, thanh toán các dịch vụ du lịch, cướcphí điện thoại/internet, tiền vé máy bay,…

Dịch vụ thanh toán hóa đơn tự động (billing payment) và dịch vụ trả nhận lương qua tàikhoản ngân hàng là những ví dụ tiêu biểu khác của việc phát triển mạnh mẽ các sản phẩmbán lẻ dành cho khách hàng cá nhân Hiện nay, Vietcombank đang cung cấp dịch vụ billingcho khách hàng tại hầu hết những mảng dịch vụ quan trọng như thanh toán hóa đơn điện,nước, viễn thông, bảo hiểm với đa số các nhà cung cấp dịch vụ tên tuổi trên thị trường

Và mới đây nhất, Vietcombank đã chính thức triển khai dịch vụ VCB Securitiesonline một dịch vụ kết nối trực tuyến tài khoản tiền gửi của nhà đầu tư tại ngân hàng với tài khoảnđầu tư chứng khoán của họ tại Công ty chứng khoán Dịch vụ này một mặt hỗ trợ các công

-ty chứng khoán và nhà đầu tư thực hiện quy định của nhà nước về việc tách bạch trong

Trang 15

quản lý tài khoản tiền của nhà đầu tư mặt khác tạo điều kiện cho nhà đầu tư có thể linh hoạttrong sử dụng đồng vốn của mình thông qua các tiện ích thanh toán nổi trội trên tài khoảntiền gửi thanh toán tại Vietcombank Đây cũng là cơ hội cho nhà đầu tư tiếp cận và sử dụngcác dịch vụ đa dạng khác của ngân hàng.

Mức độ phù hợp của chiến lược lựa chọn:

Với những chiến lược kinh doanh được áp dụng, VCB đã giữ vững vị trí dẫn đầu của mình

và được đánh giá là ngân hàng có vai trò đầu tàu và có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệthống ngân hàng Việt Nam với các lợi thế cạnh tranh, thị phần huy động vốn, các dịch vụthanh toán, dịch vụ thẻ …; được ghi nhận đã góp phần quan trọng cho sự nghiệp phát triểnkinh tế của đất nước trong thời kỳ đổi mới Sự đóng góp của các chiến lược được thể hiện

rõ nét qua:

+ Chiến lược đưa ra đã thể hiện được sự nhất quán với tầm nhìn và sứ mạng mà VCB mongmuốn đạt được Bên cạnh đó, các chiến lược này hoàn toàn phù hợp với năng lực cốt lõicủa VCB

+ Các chiến lược phù hợp với xu hướng biến đổi của môi trường, nhằm đáp ứng nhu cầukhông ngừng tăng của khách hàng

+ Với các chiến lược như đa dạng hóa, chiến lược phát triển sản phẩm không những duy trìđược lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng được vị thếcủa mình cao hơn trên thị trường

Đề xuất phương án chiến lược:

Thiết lập mô thức TOWS (định hướng chiến lược)

- Chất lượng lao động cao

- Là trung tâm ngoại tệ liênngân hàng

Điểm yếu

- Khả năng sinh lời yếu

- Qúa trình tái cơ cấu dài

- Hạn chế trong việc đào tạocán bộ

- Liên kết chưa mạnh vớicác NH khác

- Mô hình tổ chức mangnặng tính hành chính

- Kết hợp các sản phẩmchưa đồng bộ

- S1S2S5O2: CL đa dạnghóa đồng tâm

-S1S2S3S7O1O2: CL tích

- W1W3W4O1O2: CL tíchhợp hàng ngang

- W1W6O2: CL khác biệthóa, nâng cao chất lượngsản phẩm dịch vụ

Ngày đăng: 22/05/2014, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w