1.1.1 Mục đích sử dụng công trình - Trong thời gian hơn 20 năm phát triển sau đổi mới từ 1986 đến nay, nước ta đã đạt không ít những thành tựu đáng kể được cộng đồng quốc tế ghi nhận v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
-
-
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MSSV: 18149153
Ngành: CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GVHD: THS LÊ PHƯƠNG BÌNH
Tp.Hồ Chí Minh 18/02/2023
Trang 3i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Tp Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 1 năm 2023
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Minh Quân MSSV: 18149153
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Phương Bình ĐT: 0902508531 Ngày nhận đề tài: 22/08/2022 Ngày nộp đề tài: 18//2022
1 Tên đề tài: Tòa Nhà HD Bank Tower
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Bản vẽ kiến trúc, số liệu kích thước nhịp và chiều cao công trình do GVHD chỉ định
3 Nội dung thực hiện đề tài: Thiết kế kết cấu cho công trình qua sự hướng dẫn của GVHD, đưa ra các phương án kết cấu và tính toán các phương án đó
4 Sản phẩm: 1 cuốn thuyết minh về các tính toán cho công trình, các bản vẽ A1 (kiến trúc + kết cấu), 1 đĩa CD bao gồm các tài liệu và các file tính toán trong đồ án nộp
cho giáo viên
Trang 4ii
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên:Nguyễn Minh Quân MSSV: 18149153 Ngành: CNKT Công trình Xây dựng
Tên đề tài: Tòa Nhà HB Bank Tower
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS.Lê Phương Bình
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 2023
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5iii
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Minh Quân MSSV: 18149153 Ngành: CNKT Công trình Xây dựng
Tên đề tài: Tòa Nhà HB Bank Tower
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS.Lê Phương Bình
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
Trang 6iv
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em được học tại ngôi trường này.Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Đào tạo Chất lượng cao đã cho em một môi trường học rất tiện lợi và chất lượng Và em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới các thầy
cô đã dạy em nói chung về tất cả các môn học và các thầy cô bên ngành xây dựng nói riêng đã giúp em hoàn thành 4 năm học của mình và đặc biệt hơn là đã hỗ trợ em trong
Đồ án tốt nghiệp HKI năm 2021 – 2022 Và một lời cảm ơn đặc biệt chân thành em
muốn gửi tới giáo viên hướng dẫn đồ án tốt nghiệp của em là thầy ThS Lê Phương Bình, đã hỗ trợ xuyên suốt cho em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp Thầy
giải đáp các thắc mắc, hỗ trợ các khó khăn về mặt kiến thức cũng như phần trình bày thuyết minh, bản vẽ, bố cục thực hiện và kiểm soát thời gian thực hiện đồ án sao cho hợp
lý Ngoài ra, còn có sự hỗ trợ của các thầy cô khác trong chuyên ngành và các bạn bè, anh chị cùng ngành cũng hỗ trợ em trong xuốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp một các tốt nhất
Việc sai sót trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp Kính mong các Thầy, Cô chỉ bảo những khuyết điểm, những sai sót để em có thể hoàn thiện kiến thức, kỹ năng chuyên môn của bản thân
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô đặc biệt là sự giúp đỡ, hướng dẫn
tận tình của Thầy ThS Lê Phương Bình cùng toàn thể các thầy cô trong khoa đã giúp
em hoàn thành đồ án tốt nghiệp, em xin gửi lời chúc sức khỏe và lời tri ân sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7v
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC HÌNH ẢNH xiii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 2
1.1 Giới thiệu công trình 2
1.1.1 Mục đích sử dụng công trình 2
1.1.2 Quy mô công trình 3
1.2 Giải pháp kiến trúc 13
1.2.1 Các tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc 13
1.2.2 Quy hoạch xây dựng đô thị 13
1.2.3 Mặt bằng tổng thể công trình 13
1.2.4 Mặt bằng công trình 13
1.2.5 Mặt đứng công trình 14
1.2.6 Giao thông nội bộ 14
1.3 Giải pháp kết cấu 14
1.4 Hệ thống hạ tầng kĩ thuật 14
1.4.1 Hệ thống thiết ké thông gió 15
1.4.2 Hệ thống điện, chống sét và hệ thống thông tin liên lạc 15
1.4.3 Hệ thống cấp thoát nước 16
1.4.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 17
1.4.5 Khí hậu – gió 18
1.5 Kết luận 18
CHƯƠNG 2: 21
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 21
2.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU 21
2.2 Thông số vật liệu bê tông cốt thép 22
2.2.1 Bê tông 22
Trang 8vi
2.2.2 Cốt thép 22
2.2.3 Vật liệu khác 22
2.3 Lớp bê tông bảo vệ 22
2.4 Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện 24
2.4.1 Sơ bộ chiều dày sàn 24
2.4.2 Chọn sơ bộ tiết diện vách và lõi thang 24
2.4.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 25
2.4.4 Chọn sơ bộ tiết diện cột 25
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG ĐIỂN HÌNH 27
3.1 Sơ bộ về cầu thang 27
3.2 Tính toán tải trọng bản thang 28
3.2.1 Tĩnh tải 28
3.2.2 Hoạt tải 30
3.2.3 Tổng tải trọng 30
3.3 Sơ đồ tính của cầu thang 31
3.4 Nội lực cầu thang 31
3.4.1 Tính vế 1 31
3.4.2 Tính vế 2 33
3.5 Tính toán cốt thép cho cầu thang 33
3.6 Tính toán dầm chiếu tới 34
3.6.1 Tải trọng 34
3.6.2 Nội lực 35
3.6.3 Tính toán và bố trí thép cho dầm 35
3.6.4 Tính toán thép đai 36
3.6.5 Kiểm tra độ võng của dầm 36
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 38
4.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 38
4.2 TĨNH TẢI 39
4.2.1 Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn (SDEAD) 39
4.2.2 Tải trọng tường (WL) 40
4.2.3 Tải trọng kính cường lực 41
4.3 HOẠT TẢI (LIVE) 41
4.4 PHÂN TÍCH ĐẶC TRƯNG ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CÔNG TRÌNH 42
4.4.1 Khảo sát các dạng dao động riêng 42
Trang 9vii
4.5 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ 44
4.5.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 44
4.5.2 Thành phần động của tải trọng gió 46
4.6 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 52
4.6.1 Tổ hợp tính toán 52
4.6.2 Chọn phương án thiết kế động đất 52
4.6.2 Phương pháp phổ phản ứng 53
4.6.4 Áp dụng tính toán 55
4.7 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 57
4.7.1 Các trường hợp tải trọng 57
4.7.2 Tổ hợp tải trọng cơ bản 57
CHƯƠNG 5: KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ 60
5.1 KIỂM TRA ĐỘ CỨNG 60
5.1.1 Chuyển vị đỉnh công trình 60
5.1.2 Chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng 61
5.1.3 Kiểm tra độ lệch tầng của công trình 67
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH – TẦNG 10 71
6.1 MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN 71
6.2 THÔNG SỐ THIẾT KẾ 71
6.2.1 Vật liệu 71
6.2.2 Kích thước sơ bộ 71
6.3 TẢI TRỌNG 71
6.3.1 Tĩnh tải 71
6.3.2 Hoạt tải 73
6.4 XÂY DỰNG PHẦN MỀM BẰNG MÔ HÌNH SAFE 75
6.4.1 Xây dựng mô hình sàn 75
6.4.2 Các loại tải trọng 75
6.4.3 Các trường hợp tổ hợp tải trọng 76
6.5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 76
6.4.4 Gán tải trọng 78
6.6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG 80
6.7 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 83
6.8 TRIỂN KHAI BẢN VẼ 87
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KHUNG 88
Trang 10viii
7.1 THIẾT KẾ DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH 88
7.1.1 Tính toán cốt thép 88
7.1.2 Tính toán thép đai 90
7.1.3 Tính toán cốt đai gia cường giữa dầm chính và dầm phụ 90
7.2 TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC 2 VÀ TRỤC B 91
7.2.1 Lý thuyết tính toán thép dọc 91
7.2.2 Tính toán thép cột 94
7.2.2 Tính thép đai cột 96
7.3 TÍNH TOÁN VÁCH TRỤC B 97
7.3.1 Lý thuyết tính toán 97
7.3.2 Phương pháp vùng biên chịu moment 97
7.3.3 Áp dụng tính toán vách trục B 100
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG 103
8.1 MỞ ĐẦU 103
8.2 THÔNG SỐ ĐỊA CHẤT 104
8.3 XÁC ĐỊNH CÁC THỐNG SỐ VỀ CỌC 105
8.3.1 Vật liệu 105
8.3.2 Cấu tạo và kích thước cọc 105
8.3.3 Cao trình mũi cọc 106
8.3.4 Chiều dài cọc 106
8.4 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 107
8.4.1 Sức chịu tải theo cường độ vật liệu 108
8.4.2 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 109
8.4.3 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ của đất nền 112
8.4.4 Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 114
8.5 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI THIẾT KẾ CỌC 116
8.6 XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG CỌC 117
8.7 MẶT BẰNG CỌC 119
8.8 THIẾT KẾ MÓNG M1 119
8.8.1 Nội lực móng M1 119
8.8.2 Chọn cọc và bố trí cọc 119
8.8.3 Kiểm tra phản ứng đầu cọc 120
8.8.4 Kiểm tra sự làm việc của nhóm cọc 120
8.8.4 Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước 121
Trang 11ix
8.8.5 Kiểm tra lún khối móng quy ước 124
8.8.6 Kiểm tra chống xuyên thủng 124
8.8.7 Tính toán cốt thép đài móng 127
8.9 THIẾT KẾ MÓNG M2 129
8.9.1 Nội lực móng M2 129
8.9.2 Chọn cọc và bố trí cọc 129
8.9.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 130
8.9.4 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 130
8.9.5 Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước 131
8.9.6 Kiểm tra lún khối móng quy ước 134
8.9.7 Kiểm tra chống xuyên thủng 134
8.9.8 Tính toán cốt thép đài móng 135
8.10 THIẾT KẾ MÓNG M3 136
8.10.1 Nội lực móng M3 136
8.9.2 Chọn cọc và bố trí cọc 136
8.10.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 137
8.10.4 Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước 137
8.10.5 Kiểm tra lún khối móng quy ước 141
8.10.6 Kiểm tra chống xuyên thủng 141
8.10.7 Tính toán cốt thép đài móng 141
8.12 THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG M4 142
8.12.1 Nội lực móng lõi thang 142
8.12.2 Chọn cọc và bố trí cọc 142
8.12.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 144
8.12.4 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 144
8.12.5 Kiểm tra ổn định nền đất dưới đáy khối móng quy ước 145
8.12.6 Kiểm tra lún khối móng quy ước 148
8.12.7 Kiểm tra chống xuyên thủng 149
8.12.8 Tính toán cốt thép đài móng 152
8.13 TRIỂN KHAI BẢN VẼ 153
TÀI LIỆU THAM KHẢO 154
Trang 12x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG BIỂU CHƯƠNG 2
Bảng 2 1 Tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế 21
Bảng 2 2 Bảng thông số vật liệu bê tông theo TCVN 5574 – 2018 22
Bảng 2 3 Bảng thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574 – 2018 22
Bảng 2 4 Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ 23
Bảng 2 5 Tiết diện sơ bộ dầm 25
Bảng 2 6 Bảng thống kê tiết diện cột chọn sơ bộ 26
BẢNG BIỂU CHƯƠNG 3 Bảng 3 1 Tĩnh tải của chiếu nghỉ 29
Bảng 3 2 Tĩnh tải của bản thang 30
Bảng 3 3 Kết quả tính cốt thép cho bản thang 34
Bảng 3 4 Kết quả tính cốt thép dọc cho dầm chiếu tới 36
BẢNG BIỂU CHƯƠNG 4 Bảng 4 1 Tải trọng các lớp sàn tầng điển hình (Tầng 2 – 15) 39
Bảng 4 2 Tải trọng các lớp sàn tầng thượng 39
Bảng 4 3 Tải trọng các lớp sàn tầng mái 40
Bảng 4 4 Tải trọng các lớp sàn tầng vệ sinh 40
Bảng 4 5 Tải trọng tường tầng trên sàn 41
Bảng 4 6 Tải trọng kính cường lực bao che các tầng 41
Bảng 4 7 Bảng giá trị hoạt tải tác dụng lên sàn theo TCVN 2337 – 1995 42
Bảng 4 8 Tỷ lệ phần trăm khối lượng công trình tham gia dao động (Modal Participating Mass Source) 44
Bảng 4 9 Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió 45
Bảng 4 10 Độ cao gradient và hệ số mt 45
Bảng 4 11 Giá trị tính toán thành phần của tải trọng gió tĩnh theo phương X, Y gán vào tâm hình học sàn 46
Trang 13xi
Bảng 4 12 Giá trị giới hạn của tần số riêng fL 47
Bảng 4 13 Bảng tổng hợp số Mode dao động tính toán 50
Bảng 4 14 Xác định hệ số động lực 50
Bảng 4 15 Kết quả tính toán gió động, dạng dao động thứ 1, theo phương X 51
Bảng 4 16 Kết quả tính toán gió động mode 2, dạng dao động thứ 1, theo phương Y 51
Bảng 4 17 Kết quả phân tích động học 52
Bảng 4 18 Giá trị của tham số mô tả phổ phản ứng 55
Bảng 4 19 Các trường hợp tải trọng 57
Bảng 4 20 Tổ hợp tải trọng cơ bản theo TTGH I 58
Bảng 4 21 Tổ hợp tải trọng cơ bản theo TTGH II 59
BẢNG BIỂU CHƯƠNG 5 Bảng 5 1 Kết quả kiểm tra chuyển vị ngang tương đối do tải trọng gió phương X 62
Bảng 5 2 Kết quả kiểm tra chuyển vị ngang tương đối do tải trọng gió phương Y 63
Bảng 5 3 Kết quả kiểm tra chuyển vị ngang tương đối do tải trọng động đất 66
Bảng 5 4 Kết quả kiểm tra chuyển vị ngang tương đối do tải trọng động đất 66
Bảng 5 5 Độ lệch tầng công trình 68
BẢNG BIỂU CHƯƠNG 6 Bảng 6 1 Tiết diện dầm tầng 10 71
Bảng 6 2 Tải trọng các lớp sàn tầng điển hình (Tầng 2 – 15) 72
Bảng 6 3 Tải trọng các lớp sàn vệ sinh 72
Bảng 6 4 Tải trọng các lớp sàn hành lang 72
Bảng 6 5 Tải trọng tường 73
Bảng 6 6 Giá trị hoạt tải 73
Bảng 6 7 Các trường hợp tải trọng 75
Bảng 6 8 Các trường hợp tổ hợp tải trọng 76
Bảng 6 9 Tính toán thép sàn theo phương X 85
Trang 14xii
Bảng 6 10 Tính toán thép sàn theo phương Y 86
BẢNG BIỂU CHƯƠNG 7 Bảng 7 1 Thép dầm B14 tầng điển hình 89
Bảng 7 2 Nội lực dầm B27 90
Bảng 7 3 Xác định mô hình tính toán theo phương Cx hoặc Cy 92
Bảng 7 4 Nội lực cột C2 tầng 10 94
Bảng 7 5 Nội lực vách (Pier 1) 101
BẢNG BIỂU CHƯƠNG 8 Bảng 8 1 Các chỉ tiêu cơ lý của đất 105
Bảng 8 2 Các hệ số 1, 2, 3, 4 trong công thức 110
Bảng 8 3 Bảng kết quả sức chịu tải theo cơ lý đất nền 111
Bảng 8 4 Sức chịu tải cực hạn theo ma sát cọc móng thường 114
Bảng 8 5 Xác định sức kháng bên cọc của cọc thường đối với đất rời 115
Bảng 8 6 Tổng hợp sức chịu tải của cọc khoan nhồi 116
Bảng 8 7 Nội lực móng M1 119
Bảng 8 8 Bảng tinh thép của móng M1 128
Bảng 8 9 Nội lực móng M2 129
Bảng 8 10 Bảng tính thép đài móng M2 136
Bảng 8 11 Nội lực móng M3 136
Bảng 8 12 Bảng tính thép đài móng M3 142
Bảng 8 13 Nội lực móng lõi thang 142
Bảng 8 14 Tính lún móng lõi thang 149
Bảng 8 15 Bảng tính thép đài móng lõi thang 153
Trang 15xiii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
HÌNH ẢNH CHƯƠNG 1
Hình 1 1 Mặt đứng trục 1-4 của công trình 5
Hình 1 2 Mặt cắt A-A của công trình 6
Hình 1 3 Mặt bằng tầng trệt của công trình 7
Hình 1 4 Mặt bằng tầng 1 của công trình 8
Hình 1 5 Mặt bằng tầng 2-15 của công trình 9
Hình 1 6 Mặt bằng tầng 1 của công trình 10
Hình 1 7 Mặt bằng hầm 1 của công trình 11
Hình 1 8 Mặt bằng hầm 2 của công trình 12
HÌNH ẢNH CHƯƠNG 3 Hình 3 1 Mặt bằng kết cấu cầu thang 27
Hình 3 2 Cấu tạo bản thang 28
Hình 3 3 Cấu tạo bản thang 29
Hình 3 4 Sơ đồ tính cầu thang 31
Hình 3 5 Sơ đồ tính bản thang 32
Hình 3 6 Biểu đồ momen của cầu thang 32
Hình 3 7 Biểu đồ lực cắt của cầu thang 33
Hình 3 8 Phản lực tại gối của sơ đồ 34
Hình 3 9 Sơ đồ tính của dầm 35
Hình 3 10 Biểu đồ momen của dầm 35
Hình 3 11 Biểu đồ lực cắt của dầm 35
Hình 3 12 Kết quả kiểm tra độ võng của dầm 37
HÌNH ẢNH CHƯƠNG 4 Hình 4 1 Các lớp cấu tạo sàn tầng 1 – 15 39
Hình 4 2 Xây dựng mô hình không gian 3 chiều của công trình trong phần mềm ETABS 43
Trang 16xiv
Hình 4 3 Đồ thị xác định hệ số động lực 48
Hình 4 4 Đồ thị phố thiết kế 54
Hình 4 5 Đồ thị phổ phản ứng thiết kế phương ngang 56
HÌNH ẢNH CHƯƠNG 5 Hình 5 1 Xuất kết quả chuyển vị của công trình từ phần mềm ETABS 60
Hình 5 2 Kết quả chuyển vị tương đối do tải trọng gió phương X 61
Hình 5 3 Kết quả chuyển vị tương đối do tải trọng gió phương Y 62
Hình 5 4 Chuyển vị tương đối do tải trọng động đất phương X 65
Hình 5 5 Chuyển vị tương đối do tải trọng động đất phương Y 65
HÌNH ẢNH CHƯƠNG 6 Hình 6 1 Các lớp cấu tạo sàn tầng 1 – 15 71
Hình 6 2 Mặt bằng công năng sàn điển hình 74
Hình 6 3 Mô hình sàn tầng 10 bằng phần mềm SAFE 75
Hình 6 4 Biểu đồ màu monent 11 76
Hình 6 5 Biểu đồ màu moment 22 77
Hình 6 6 Monent dãy Strip layer A – theo phương X 77
Hình 6 7 Monent dãy Strip layer B – theo phương Y 78
Hình 6 8 Tĩnh tải hoàn hoàn thiện tác dụng lên sàn (SDL) 78
Hình 6 9 Tải trọng tường (WL) 79
Hình 6 10 Hoạt tải > 2 kN/m2 tác dụng lên sàn (LL2) 79
Hình 6 11 Hoạt tải < 2 kN/m2 tác dụng lên sàn (LL1) 80
Hình 6 12 Kết quả độ võng cúa sàn tầng điển hình 80
Hình 6 13 Độ võng do lực tác dụng ngắn hạn f1 82
Hình 6 14 Độ võng do lực tác dụng ngắn hạn f2 82
Hình 6 15 Độ võng do lực tác dụng ngắn hạn f3 83
HÌNH ẢNH CHƯƠNG 7 Hình 7 1 Số hiệu của dầm tầng điển hình 89
Trang 17xv
Hình 7 2 Vị trí giao nhau giữa dầm chính và dầm phụ 91
Hình 7 3 Nội lực tác dụng lên vách, lõi 97
Hình 7 4 Mặt cắt và mặt đứng của vách 98
HÌNH ẢNH CHƯƠNG 8 Hình 8 1 Mặt cắt địa chất công trình 104
Hình 8 2 Địa tầng cọc khoan nhồi xuyên qua 107
Hình 8 3 Biểu đồ xác định hệ số 113
Hình 8 4 Biểu đồ xác định hệ số p và fL 115
Hình 8 5 Mặt bằng móng M1 119
Hình 8 6 Phản ứng đầu cọc móng M1 120
Hình 8 7 Vùng chống xuyên thủng móng M2 125
Hình 8 8 Minh họa đường bao diện tích tiết diện ngang tính toán 125
Hình 8 9 Sơ đồ tháp chọc thủng khi bố trí cọc thành nhiều hàng 127
Hình 8 10 Moment đài móng M1 theo phương X, Y 128
Hình 8 11 Mặt bằng móng M2 129
Hình 8 12 Phản ứng đầu cọc móng M2 130
Hình 8 13 Moment đài móng M2 theo phương X, Y 135
Hình 8 14 Mặt bằng móng M3 137
Hình 8 15 Phản lực đầu cọc móng M3 137
Hình 8 16 Moment đài móng M3 theo phương X, Y 142
Hình 8 17 Mặt bằng móng M5 143
Hình 8 18 Phản lực đầu cọc móng lõi thang 144
Hình 8 19 Vùng chống xuyên thủng móng lõi thang 150
Hình 8 20 Moment đài móng lõi thang theo phương X, Y 153
Trang 18Trang 1
PHẦN I KIẾN TRÚC
Trang 19Trang 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.1 Giới thiệu công trình
1.1.1 Mục đích sử dụng công trình
- Trong thời gian hơn 20 năm phát triển sau đổi mới từ 1986 đến nay, nước ta đã đạt không ít những thành tựu đáng kể được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá rất cao, thành tựu về phát triển kinh tế, xã hội, có nền chính trị ổn định… Nhưng có lẽ thành tựu về phát triển kinh tế là một kết quả rất khả quan, tốc độ phát triển kinh tế luôn đạt rất cao, chỉ sau Trung Quốc ở khu vực Châu Á
- Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, sự tăng trưởng FDI, việc gia nhập
WTO… lại càng khiến Việt Nam trở thành địa điểm thu hút vốn đầu tư của các công
ty đa quốc gia Cùng với đó là sự lớn mạnh của các công ty nội địa Việt Nam mở rộng thêm quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động làm cho nền kinh tế luôn sôi động và phát triển
- Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu có thể kể đến việc các nhà bán lẻ quốc tế mới tìm vào thị trường Việt Nam Việt Nam với dân số đông và thu nhập cá nhân của người lao động Việt Nam không ngừng tăng lên đặc biệt là khu vực đô thị hứa hẹn sẽ
là một thị trường giàu tiềm năng trong tương lai gần Ngoài ra còn có sự mở rộng và phát triển hệ thống cửa hàng theo xu hướng ngày càng tăng đang hình thành nên một loạt cửa hàng kinh doanh sản phẩm của một thương hiệu duy nhất
- Xu hướng hiện nay là đầu tư các cao ốc dùng cho một mục đích nhất định Các cao ốc của chính nhà đầu tư là các ngân hàng trong và ngoài nước, các công ty dịch vụ công cộng, đài truyền hình thành phố, của Petro Việt Nam và của các công ty bảo hiểm là một ví dụ
- Như vậy có thể thấy rằng ngày càng có nhiều các nhà đầu tư trong nước tham gia vào lĩnh vực cao ốc văn phòng, trong khi trước đây chủ yếu là các nhà đầu tư nước ngoài
Đó là các dự án Bitexco (với dự án Financial Tower cao 68 tầng), Vietcombank
Tower (Bến Thành Tourist và Ngân hàng Ngoại thương phối hợp) và Vitek Building (Công ty điện tử Vitek)…
- Cũng trong xu thế đó, HB Bank Tower được xây dựng tại địa điểm 25bis Nguyễn Thị Minh Khai – Quận 1 – TPHCM Mục tiêu xây dựng hoàn chỉnh cao ốc văn phòng tại
25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai để tạo ra một khối văn phòng đầy đủ tiện nghi phục
vụ nhu cầu cần thiết hiện nay của xã hội theo xu hướng văn minh hiện đại và tiết kiệm
Trang 20Trang 3
tối đa diện tích làm việc, chống sử dụng lãng phí Đồng thời làm đẹp bộ mặt đô thị nói chung và trung tâm Thành phố nói riêng, phù hợp với yêu cầu quy hoạch chỉnh trang khu trung tâm Thành Phố
- Tọa lạc ngay một trong những khu đất vàng của trung tâm Thành Phố, khối văn
phòng có mặt tiền hướng Tây Bắc nằm trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, hướng Tây Nam giáp Lãnh Sự Quán Mỹ, Đông Nam giáp Lãnh Sự Quán Pháp và hướng Bắc giáp khu căn hộ cao cấp Sumuset, với kiến trúc mang phong thái hiện đại, bền vững tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của một văn phòng tiện ích, hiện đại
1.1.2 Quy mô công trình
- Tên công trình : Toàn nhà HB Bank Tower
- Chủ đầu tư : Công ty Quản Lý Kinh Doanh Nhà Phố Thành Phố
- Địa điểm xây dựng : 25bis Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP.HCM
- Diện tích sử dụng và các chi tiêu kinh tế kỹ thuật :
+ Diện tích khu vật toàn khu (sau khi trừ lộ giới) : 5.338 m2
+ Diện tích đất xây dựng : 2.098 m2
+ Diện tích chiếm đất công vụ : 805 m2
+ Diện tích chiếm đất khói văn phòng : 1298 m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng : 15.456 m2
- Diện tích làm văn phòng : 13.889 m2
- Diện tích phụ, thang, sảnh : 1566.6 m2
+ Tầng cao công trình : 16 tầng
+ Tầng hầm để xe : 2 tầng hầm
Trang 21Trang 4
đảm bảo :
+ Mật độ xây dựng 39,3% không vượt quá 40%
+ Hệ số sử dụng đất 2.9 lần không vượt quá 5 lần
- Tuy nhiên do công trinhg đang xây dựng nên có thể những khu vực đất trống có thểm vượt quá 40% như trong tiêu chuẩn Vì khu vực xây dựng trong tiêu chuẩn sẽ gây lãng phím nhiều cho chủ đầu tư
- Theo tiêu chuẩn xây dựng nhà nhiều tầng điều 5.7 công trình tòa nhà văn phòng thỏa mãn khoản lùi tòa nhà so với ranh giới vỉa hè của đương Nguyễn Thị Minh Khai là 13.84 m thỏa mãn yêu khoản lùi tối thiểu trong tiêu chuẩn là 6m
Trang 22Trang 5
Hình 1 1 Mặt đứng trục 1-4 của công trình
Trang 23Trang 6
Hình 1 2 Mặt cắt A-A của công trình
Trang 24Trang 7
Hình 1 3 Mặt bằng tầng trệt của công trình
Trang 25Trang 8
Hình 1 4 Mặt bằng tầng 1 của công trình
Trang 26Trang 9
Hình 1 5 Mặt bằng tầng 2-15 của công trình
Trang 27Trang 10
Hình 1 6 Mặt bằng tầng 1 của công trình
Trang 28Trang 11
Hình 1 7 Mặt bằng hầm 1 của công trình
Trang 29Trang 12
Hình 1 8 Mặt bằng hầm 2 của công trình
Trang 30Trang 13
1.2 Giải pháp kiến trúc
1.2.1 Các tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – tập 4
- TCVN 3905 – 1984 nhà ở và nhà công cộng, thông số hình học
- TCVN 4319 – 1986 nhà ở và công trinhg công cộng Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
- Quy mô đầu tư của dự án thuộc công trình cấp I
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997 – BXD)
1.2.2 Quy hoạch xây dựng đô thị
- Căn cứ vào quyết định phê duyệt dự án số 10584/ QLKDN – KHĐT ngày 14-11-2007 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố, căn cứ giấy phép xây dựng số 212 ngày 9-11-2007 của sở Xây Dựng TP.HCM chấp thuận cho phép xây dựng công trình, có địa bàn thuận lợi để phát triễn gân các địa điểm quan trọng và thuộc trung tâm thành phố phù hợp với nhu cầu hiện tại và có điều kiện phát triễn tốt sau này
1.2.3 Mặt bằng tổng thể công trình
- Tọa lạc ngay một trong những khu đất vàng của trung tâm Thành Phố, khối văn phòng
có mặt tiền hướng Tây Bắc nằm trên đường Nguyễn Thị Minh Khai, hướng Tây Nam giáp Lãnh Sự Quán Mỹ, Đông Nam giáp Lãnh Sự Quán Pháp và hướng Bắc giáp khu căn hộ cao cấp Sumuset, với kiến trúc mang phong thái hiện đại, bền vững tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của một văn phòng tiện ích, hiện đại
- Tổ chức giao thông chủ yếu ở phần lõi, thiếu sự thông thoáng và ánh sáng tự nhiên
- Các không gian phụ như vệ sinh, hộp kỹ thuật được bố trí tại các góc khuất tuy nhiên khu về sinh chung không độc lập đối với mỗi văn phòng, gây bất tiện và thiếu sự thông thoáng
Trang 31- Tầng trệt và lầu 1 có sảnh lớn tạo không gian mở kết hợp với cây xanh giúp thông gió xuyên nhà, góp phần thay đổi vi khí hậu cho khu vực
1.2.6 Giao thông nội bộ
- Hệ thống giao thông nội bộ trong tòa nhà là sử dụng hệ thống thang bộ và thang máy được đặt trong hệ lõi và vách của công trình
- Sảnh thang máy được kết hợp làm giao thông theo phương ngang, tận dụng diện tích
và liên hệ tốt các không gian chức năng
- Giao thông theo phương đứng bao gồm hệ thống thang bộ và thang máy Cầu thang
bộ là dạng cầu thang kín dùng để thoát hiểm khi có sự cố, đặt ở khu lõi của nhà,
không có chiếu sáng tự nhiên, tiết kiệm diện tích giao thông Hệ thống thang máy bao gồm 4 thang máy từ tầng hầm tới tầng 15 của tòa nhà
1.3 Giải pháp kết cấu
- Hệ kết cấu của tòa tháp là hệ kết cấu khung - giằng với hệ cột được bố trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 10.1 m, hệ lõi bao gồm hai lõi cứng được kết hợp làm giao thông theo phương đứng, khu vệ sinh và hộp kỹ thuật Hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ liên kết sàn Trong hệ kết cấu này, hệ thống lõi chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ thống khung chủ yếu chịu tải trọng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc
- Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà cao đến 40 tầng Tòa nhà văn phòng này cao 16 tầng do đó sử dụng loại kết cấu này là hợp lý
- Tường tầng hầm sử dụng vách Barret bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực chống thấm, thẩm thấu móng cọc nhồi BTCT, mái bằng BTCT có hệ thống tấm chống nóng chống thấm
1.4 Hệ thống hạ tầng kĩ thuật
Trang 32Trang 15
1.4.1 Hệ thống thiết ké thông gió
a Tiêu chuẩn thiết kế thông gió:
- TCVN 5687 – 1992: Thông gió điều tiết không khí, sưởi ấm Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 323 – 2004: Nhà cao taafnh Tiêu chuẩn thiết kế
b Hệ thống chiếu sáng, thông gió và hệ thống điều hòa nhiệt độ:
- Hệ thống thông gió được lắp đặt trong mỗi tầng nhằm tăng cường khả năng đối lưu không khí ở những khu vực kín gió
- Hệ thống thông gió được quan tâm khi điều kiện vi khí hậu và tiêu chuẩn vệ sinh trong nhà bếp và toilet không thể được đảm bảo bằng phương tiện thông gió tự nhiên
- Hệ thống thông gió trong nội bộ công trình chủ yếu sử dụng quạt ly tâm Quạt ly tâm đạt được 90% yêu cầu tốc độ và lực đẩy so với tiêu chuẩn thiết kế
- chờ, cầu thang sao cho có thể phủ hết được các nơi cần chiếu sáng Ngoài ra còn có
hệ thống đèn trang trí bên trong và bên ngoài công trình
- Hệ thống điều hòa không khí đảm bảo yêu cầu sử dụng và thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành
- Tại các khu vực hành lang, cầu thang sảnh tầng bố trí chiếu sáng sự cố và chiếu sáng phân tán người
- Hệ thống điều hòa nhiệt độ gồm: hệ thống cung cấp lạnh sử dụng hệ thống máy lạnh VRV kết hợp hài hòa giữa điều hòa cục bộ và trung tâm dễ điều khiển hoạt động độc lập từng khu vực dễ theo dõi và sửa chữa khi có sự cố
- Tầng hầm được thông gió bằng quạt hút, dẫn gió thải ra ngoài Không khí trong lành tràn vào tầng hầm thông qua các cửa và đường xe lên suống nhờ sự chênh lệch áp suất bên trong và bên ngoài tầng hầm tạo ra bởi quạt hút
- Các văn phòng làm việc được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài, các phòng ở có các cửa sổ mở ra ngoài nên gió vào dễ dàng
- Công trình còn được chiếu sáng bằng hệ thống đèn ở các văn phòng, sảnh
1.4.2 Hệ thống điện, chống sét và hệ thống thông tin liên lạc
a Tiêu chuẩn thiết kiện điện, chống sét và hệ thống thông tin liên lạc
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1 : Ban hành theo quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ xây dựng
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 2 : Ban hành theo quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ xây dựng
- TCVN 185 - 1986 : Hệ thống tài liệu thiết kế, ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ điện,
Trang 33Trang 16
thiết bị điện và day dẫn trên mặt bằng
- TCXD 25 - 1991 : Đặt đường dây dẫn trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 27 - 1991 : Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 95 - 1983 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng
- TCXD 16 - 1986 : Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- TCXD 29 - 1991 : Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng – tiêu chuẩn thiết
kế
- TCXD 46 - 1984 : Chống sét cho các công trình xây dựng Tiêu chuẩn thiết kế
b Hệ thống cấp điện, chống sét và thông tin liên lạc:
- Công trình sử dụng mạng lưới điện của thành phố và hệ thống máy phát điện dự phòng chiếu sáng phòng làm việc bằng hệ thống đèn huỳnh quang
- Phòng máy biến áp, phòng máy biến thế và phòng bảng điện được đặt ở tầng hầm 1 của tòa nhà, dễ sử dụng và sửa chữa, cung cấp đủ công suất cho nhu cầu sử dụng của toàn bộ tòa nhà
- Tủ phân phối điện, bảng điện cung cấp chiếu sáng cho nhà cao tầng được bố trí ở phòng kĩ thuật đặt ở các tầng để tiện cho việc quản lý, sử dụng, sửa chữa và đảm bảo
mỹ quan
Hệ thống dây điện đi trong tòa nhà thông qua hệ thống ống gen trong các gen kĩ thuật
- Việc cung cấp điện từ tủ, bảng điện tầng đến bảng điện của các văn phòng đi bằng các tuyến dây được chôn ngầm trong tường đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ
- Hệ thống chống sét trực tiếp và cắt sét
- Hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống âm thanh và hệ thống camera hoạt động 24/24h
- Hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình được thiết kế một cách đồng bộ
và tuân theo tiêu chuẩn hiện hành Tủ phân cáp được đặt tại phòng kĩ thuật, các ổ cắm
điện thoại được đặt ngầm trong tường
1.4.3 Hệ thống cấp thoát nước
a Tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát nước:
- TCVN 4513 - 1988 : Cấp nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 33 - 1985 : Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4474 - 1987 : Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 34Trang 17
- TCXD 51 -1984 : Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn quy phạm hiện hành
b Hệ thống cấp thoát nước:
- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được dẫn vào bể chứa đặt ngầm tại khu trước của khu đất Sau đó được bơm lên bể chứa trên máithông qua các hệ thống ống dẫn đặt trong các ống gen, việc điều khiển quá trình bơm hoàn toàn tự động nhờ vào hệ thống van, phao và máy bơm tự động Nước từ bể chứa trên mái theo hệ thống đường ống cung cấp đến các nơi trong nhà
- Nước mưa trên mái thông qua hệ thống sê nô thu nước được dẫn vào một hệ thống đường ống ra hệ thống mương thoát nước xung quanh nhà, rồi xả trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
- Đối với nước thải sinh hoạt được dẫn theo một hệ thống đường ống riêng, rồi tập trung về bể xử lý nước thải, bể tự hoại, nước thải sau khi được xử lý sẽ được xả vào
hệ thống thoát nước thải chung của thành phố
- Có hệ thống nước mưa và hệ thống nước thải riêng trong công trình Hệ thống nước thải sử dụng ống có đường kính 114
1.4.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
a Tiêu chuẩn thiết kế phòng cháy chữa cháy:
- TCVN 5760 - 1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế – Lắp đặt & sử
dụng
- TCVN 2622 - 1995 : Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình
- TCVN 3254 - 1989 : An toàn cháy – Yêu cầu chung
- TCVN 5738 - 2000 : Hệ thống báo cháy tự động
- TCVN 5739 - 1993 : Thiết bị chữa cháy – Đầu nối
- TCVN 6160 - 1996 : Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 4513 - 1998 : Cấp nước bên trong – Yêu cầu thiết kế
TCVN 5740 - 1993 : Thiết bị chữa cháy – vòi chữa cháy tổng hợp tráng cao su
- TCVN 7336 - 2003 : Phòng cháy chữa cháy – hệ thống Sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt
b Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy gồm: trụ cấp nước chữa cháy bean ngoài nhà, hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, hệ thống chữa cháy vòi cuộn, bình CO2 , hệ thống báo khói và báo cháy tự động
Trang 35Trang 18
- Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ở nơi công cộng và mỗi tầng có gắn đồng hồ và đèn báo cháy được nối trực tiếp với hệ thống quản lý để kịp thời khống chế hoả hoạn cho công trình
- Nước được dự trư tại 2 bể nước trên mái và bể ngầm dưới tầng tầng hầm, sử dụng
máy bơm lưu động
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại phòng trực, có 1 hoặc 2 vòi cứu hỏa ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái
và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
- Sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan trọng và dễ thấy (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)
1.4.5 Khí hậu – gió
- Khu vực TPHCM hay chính xác hơn là khu vực quận 1 vị trí của công trình nằm trong khu vực phân vùng áp lực gió II.A
- Khu vực TPHCM chủ yếu chỉ có 2 mùa: mùa mưa và mùa nắng
Đảm bảo được hệ thống nước, hệ thống điều hòa nhiệt đo và hệ thống điện trong mùa nắng tránh hiên tượng quá tải trong những ngày nắng nóng
- Đảm bảo chống thấm tốt của hệ thống chồng thấm của các tầng nhất là tầng mái BTCT tránh hiện tượng thấm do sự chênh lêch nhiệt độ xảy ra nhanh chống trong mùa mưa
1.5 Kết luận
- Công trình HB Bank Tower đóng góp thêm quỹ văn phòng đang hạn hẹp của thành phố là:
- Phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và nhu cầu sử dụng của cộng đồng
- Phù hợp với những quy định về quản lý xây dựng của khu vực
- Phù hợp với mỹ quan, kiến trúc đô thị, cảnh quan thiên nhiên
- Phù hợp với khí hậu địa phương, tận dụng thông gió chiếu sáng một cách tối đa
- Đảm bảo các điều kiện về an ninh, chống ồn, vệ sinh môi trường, tiện nghi, phòng chống cháy nổ và an toàn sử dụng
- Đảm bảo tiếp cận tốt với các trang thiết bị và hệ thống cung cấp dịch vụ như điều hòa
Trang 36Trang 19
không khí, cấp gas, cáp truyền hình, điện thoại, viễn thông, thu gom rác… Trang 37Trang 20
PHẦN II KẾT CẤU
Trang 38Trang 21
CHƯƠNG 2:
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH
2.1 CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU
Bảng 2 1 Tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế
TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động: Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 229 : 1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của Tải trọng gió theo TCVN
2737:1995
TCVN 9386 : 2012 Thiết kế công trình chịu động đất
TCVN 5574 : 2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5575:2012 Tiêu chuẩn thiết kế cho kết cấu thép công trình
TCVN 10304 : 2014 Móng cọc – tiêu chẩn thiết kế
TCVN 9393 : 2012 Cọc – Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
TCVN 9394 : 2012 Đóng và ép cọc – thi công và nghiệm thu
TCVN 7888 : 2014 Cọc bê tâm ly tâm ứng lực trước
TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
QCVN 02:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Số liệu điều kiện tự nhiên dùng
trong xây dựng
QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp
công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
QCVN 04:2015/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà ở và công trình công cộng
QCVN 06:2020/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công
trình
EN 1992:2004 Tiêu chuẩn thiết kế yêu cầu cho kết cấu bê tông cốt thép
Các tài liệu tiêu chuẩn ngành có liên quan
Trang 39R 1.2(MPa)
3 b
E 32.5 10 (MPa)
Móng, cột, dầm, sàn, Cọc khoan nhồi, cầu thang, vách
R 170(MPa)
5 s
R 280(MPa)
5 s
R 300(MPa)
5 s
2.3 Lớp bê tông bảo vệ
Mục 10.3.1 Lớp bê tông bảo vệ, TCVN 5574 – 2018 có quy định:
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được xác định dựa theo các yêu cầu trong điều này có kể đến vai trò của cốt thép trong kết cấu (là cốt thép dọc chịu lực hoặc cốt thép cấu tạo),
Trang 40Bảng 2 4 Chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ
Điều kiện làm việc của kết cấu nhà Chiều dày tối thiểu của lớp
bê tông bảo vệ (mm)
1 Trong các gian phòng được che phủ với độ ẩm
bình thường và thấp (không lớn hơn 75%) 20
2 Trong các gian phòng được che phủ với độ ẩm
nâng cao (lớn hơn 75%) (khi không có các biện pháp
bảo vệ bổ sung)
25
3 Ngoài trời (khi không có các biện pháp bảo vệ bổ
4 Trong đất (khi không có các biện pháp bảo vệ bổ
sung), trong móng khi có lớp bê tông lót 40
Đối với các cấu kiện lắp ghép thì giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực nêu trong Bảng 2.10 được lấy giảm bớt 5mm
Đối với cốt thép cấu tạo thì giá trị tối thiểu của chiều dày lớp bê tông bảo vệ được lấy giảm bớt 5mm so với giá trị yêu cầu đối với cốt thép chịu lực
Trong mọi trường hợp, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cũng cần được lấy không nhỏ hơn đường kính thanh cốt thép và không nhỏ hơn 10mm
Trong các kết cấu một lớp làm từ bê tông nhẹ và bê tông rỗng có cấp độ bền chịu nén từ B7.5 trở xuống thì chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn 20mm, còn đối với các tấm tường ngoài (không có lớp trang trí) – không nhỏ hơn 25mm Trong các kết cấu một lớp làm từ bê tông tổ ong thì chiều dày lớp bê tông bảo vệ trong mọi trường hợp cần được lấy không nhỏ hơn 25mm
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ ở phần đầu các cấu kiện ứng suất trước trên khoảng chiều dài vùng truyền ứng suất cần lấy không nhỏ hơn 3d và không nhỏ hơn 40mm đối với cốt thép thanh và không nhỏ hơn 20mm đối với cáp Cho phép lấy chiều dày lớp bê tông bảo
vệ của tiết diện ở gối tựa đối với cốt thép ứng suất trước có hoặc không có neo tương tự