1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG QUAN VỀ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP QUỐC GIA TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, BIỂN, VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Kết Quả Chương Trình KHCN Cấp Quốc Gia Trong Lĩnh Vực Tài Nguyên Môi Trường, Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu, Biển, Và Định Hướng Trong Giai Đoạn Đến Năm 2030
Trường học Bộ Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành Khoa học môi trường và biến đổi khí hậu
Thể loại Tổng quan báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn 2011 đến nay, khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, biển đã có những đóng góp tích cực và kịp thời vào sản xuất, đời sống, phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh. Bộ Khoa học và Công nghệ đã và đang phối hợp với các bộ, ngành và địa phương rà soát các kết quả để chuyển giao và nhân rộng. Các kết quả đóng góp đã được giới thiệu cụ thể trong các Hội nghị tổng kết các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia; Báo cáo Chính phủ; Quốc hội… Khoa học và công nghệ phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu (20112015); Khoa học và công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và môi trường (20162020); Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai và bảo vệ môi trường (20112015; 20162020); Khoa học và công nghệ phục vụ quản lý biển, hải đảo và phát triển kinh tế biển (20112015; 20162020); Khoa học và công nghệ phục vụ phát triển bền vững kinh tế vùng Tây Nam Bộ, Tây Bắc, Tây Nguyên.

Trang 1

Ngày 29 tháng 7 năm 2022

TỔNG QUAN VỀ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH KH&CN CẤP QUỐC GIA TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG,

ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, BIỂN,

VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030

Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn và Tự nhiên

Bộ Khoa học và Công nghệ

Trang 2

Nội dung chính

1

• Tổng quan kết quả các Chương trình KH&CN cấp quốc gia trong

lĩnh vực tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu và biển giai đoạn 2011 đến nay.

2

• Một số vấn đề đặt ra và căn cứ pháp lý để định hướng nghiên

cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu và biển giai đoạn đến năm 2030.

3

• Định hướng nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

chính trong lĩnh vực vực tài nguyên, biển và ứng phó với biến đổi khí hậu và biển giai đoạn đến năm 2030.

4

• Kết luận và kiến nghị.

Trang 3

Tổng quan về kết quả các chương trình KH&CN

 Giai đoạn 2011 đến nay, khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tàinguyên môi trường, phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khíhậu, biển đã có những đóng góp tích cực và kịp thời vào sản xuất,đời sống, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh

 Bộ Khoa học và Công nghệ đã và đang phối hợp với các bộ, ngành

và địa phương rà soát các kết quả để chuyển giao và nhân rộng

 Các kết quả đóng góp đã được giới thiệu cụ thể trong các Hội nghịtổng kết các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia;Báo cáo Chính phủ; Quốc hội…

Trang 4

Các chương trình KH&CN cấp quốc gia (2011-2020)

 Khoa học và công nghệ phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu (2011-2015);

 Khoa học và công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên

Trang 5

Một số vấn đề đặt ra trong xác định hướng nghiên

cứu giai đoạn đến năm 2030

1 Đối với lĩnh vực phòng tránh

thiên tai, quản lý tài nguyên, bảo

vệ môi trường, ứng phó với biến

đổi khí hậu:

 Thiên tai diễn ra khó lường, khó

dự báo: khí tượng-thủy văn…;

 Tài nguyên càng suy giảm: đất

nước, tài nguyên sinh vật…;

 Môi trường có chiều hướng suy

thái nghiêm trọng, ảnh hưởng

đến hệ sinh thái tự nhiên;

 Biến đổi khí hậu diễn biến phức

tạp, các biểu hiện ngày càng gia

tăng

Land slide, Flash flood

Inundation, Erosion

Erosion, Drought

Inundation, Erosion

Drought, Land slide

Inundation Erosion, Salt

instrusion

Trang 6

Một số vấn đề đặt ra trong xác định hướng nghiên

cứu giai đoạn đến năm 2030

2 Đối với lĩnh vực khoa học và

công nghệ biển:

 Diễn biến phức tạp, đặc biệt là sự

cạnh tranh chiến lược giữa các

nước lớn, tranh chấp chủ quyền

ranh giới biển và sự bất đồng giữa

các nước tại Biển Đông…;

 Ô nhiễm môi trường xuyên biên

giới, biến đổi khí hậu, nước biển

dâng đã trở thành vấn đề cấp bách

toàn cầu đe dọa môi trường biển;

 Phát triển bền vững kinh tế biển;

thích ứng với BĐKH, NBD là

những thách thức lớn

Trang 7

Một số vấn đề đặt ra trong xác định hướng nghiên

cứu giai đoạn đến năm 2030

3 Các vấn đề liên quan khác:

 CSDL dùng chung về phòng

tránh thiên tai, quản lý tài

nguyên, môi trường, BĐKH, biển

phục vụ nghiên cứu khoa học

chưa tập trung, thống nhất, do đó

chưa khai thác được một cách

hiệu quả dữ liệu liên ngành, liên

vùng

 Đặt hàng các nhiệm vụ KH&CN

về phòng tránh thiên tai, quản lý

tài nguyên, môi trường, BĐKH,

biển cần được các bộ, ngành, địa

phương đầu tư nghiên cứu một

Kịch bản biến đổi khí hậu

Trang 8

Một số vấn đề đặt ra trong xác định hướng nghiên

cứu giai đoạn đến năm 2030

Đầu tư về tài chính còn hạn chế: cơ sở vật chất, phương tiện nghiêncứu, khảo sát, đo đạc, quan trắc các yếu tố liên quan đến tránh thiêntai, quản lý tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu, biển còn hạnchế, theo đó kết quả thu nhận được chưa đạt yêu cầu như mongmuốn

Trang 9

Các căn cứ pháp lý để xây dựng định hướng nghiên

cứu giai đoạn đến năm 2030

 Kết luận số 56-KL/TW ngày 23/8/2019 của Bộ Chính trị về tiếptục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứngphó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT;

 Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 Hội nghị lần thứ tám,Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về Chiến lược phát triển bềnvững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm2045;

 Quyết định số 569/QĐ - TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướngChính phủ về Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổimới sáng tạo đến năm 2030

 Quyết định số 1033/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KH&CN phêduyệt Chương trình KC.08/21-30; Quyết định số 1033/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt Chương trìnhKC.09/21-30

Trang 10

Định hướng giai đoạn đến năm 2030

Mục tiêu chung: Kế thừa và phát triển những thành tựu khoa học

và công nghệ trong nước; Chuyển giao ứng dụng có chọn lọcnhững thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới,thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4

KH&CN phục vụ bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đối khí hậu (KC.08/21-30): Cung cấp luận cứ

khoa học hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo ra được các sản phẩmkhoa học và công nghệ có giá trị góp phần bảo vệ môi trường, sửdụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phòng tránh thiên tai và ứngphó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

KH&CN phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển 30): Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để khai thác, bảo vệ, sử

(KC.09/21-dụng hiệu quả tiềm năng, lợi thế của biển, tạo động lực thúc đẩyđổi mới sáng tạo và phát triển bền vững kinh tế biển

Trang 11

Chương trình KC.08/21-30

Về sử dụng hợp lý tài nguyên: Phát triển, ứng dụng, chuyển giao các

phương pháp, mô hình, công nghệ tiên tiến, tích hợp nhằm:

 Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, tài nguyên sinh vật); bảo vệ môi trường hướng tới phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, thị trường các bon;

 Bảo đảm an ninh nguồn nước, quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước nội địa và lưu vực sông xuyên biên giới;

 Nâng cao giá trị sử dụng tài nguyên đất, phục vụ chuyển đổi cơ cấu, phát triển kinh tế xã hội; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản;

 Quản lý, phục hồi, bảo vệ các hệ sinh thái bị suy thoái, tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học;

 Phát triển mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thị trường các-bon cho ngành, lĩnh vực, trung ương, địa phương nhằm bảo tồn, tiết kiệm, dự trữ tài nguyên gắn với phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

Trang 12

Chương trình KC.08/21-30

Về quản lý và bảo vệ môi trường : Phát triển, chuyển giao cáccông nghệ mới, tiên tiến về dự báo, quan trắc, giám sát các yếu tốmôi trường tự nhiên (đất, nước, không khí); Đề xuất các giải phápnâng cao hiệu quả quản lý, kiểm soát, xử lý ô nhiễm, phục hồi vàkhắc phục sự cố môi trường

Về phòng tránh thiên tai: Phát triển, hoàn thiện phương pháp,quy trình dự báo; ứng dụng dữ liệu lớn, đa dữ liệu, các công cụ,

mô hình tiên tiến, tích hợp dự báo, cảnh báo các hiện tượng khítượng - thủy văn nguy hiểm:

 Cảnh báo sớm rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn theo các quy

mô (quốc gia, khu vực);

 Dự báo bão và áp thấp nhiệt đới, định lượng mưa, hạn hán, lũ,ngập lụt, lũ quét, xâm nhập mặn… ở các thời hạn dự báo từ cựcngắn đến dự báo dài

Trang 13

Chương trình KC.08/21-30

Về phòng tránh thiên tai: Nghiên cứu phát triển, ứng dụng cácgiải pháp công nghệ tiên tiến, công nghệ không gian nhằm nângcao năng lực dự báo, cảnh báo các loại hình thiên tai điển hình ởViệt Nam (xói lở, bồi tụ bờ sông, cửa sông ven biển, lũ, ngập lụt

hạ du các hồ chứa, các thành phố lớn, hạn hán, xâm nhập mặn,…)

Về phòng ứng phó với BĐKH: Nghiên cứu, ứng dụng và pháttriển các công nghệ tiên tiến trong xây dựng kịch bản biến đổi khíhậu, giám sát, đánh giá tác động (tính dễ bị tổn thương) đối vớicác ngành, lĩnh vực và địa phương); Nghiên cứu đề xuất các giảipháp để ứng phó hiệu quả (thích ứng và giảm nhẹ phát thải khínhà kính) phù hợp với điều kiện từng ngành, lĩnh vực và địaphương: chuyển đổi cơ cấu, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, giốngcây trồng, vật nuôi; mô hình công nghệ nhằm giảm nhẹ phát thảikhí nhà kính, phát triển các bon thấp, tăng trưởng xanh

Trang 14

 Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luậttrên biển phục vụ bảo vệ chủ quyền để phát triển bền vững kinh

tế biển Đề xuất các mô hình phát triển bền vững biển, đảo cótính đặc thù cho từng khu vực trong vùng biển Việt Nam

Trang 15

Chương trình KC.09/21-30

Về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo:

 Nghiên cứu và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường biển, bảotồn và phục hồi các hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển, bảođảm tính toàn vẹn và mối quan hệ tự nhiên giữa các hệ sinh tháiđất liền và biển

 Nghiên cứu dự báo mức độ ô nhiễm, sức chịu tải của các thànhphần môi trường biển do các hoạt động khai thác, sử dụng tàinguyên biển, khu vực biển và các đảo;

 Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để duy trì nguồn vốn tựnhiên biển và phát triển văn hóa biển làm cơ sở cho phát triểnbền vững kinh tế biển

Trang 16

Chương trình KC.09/21-30

Về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo:

 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến để tái tạo, phục hồi

và bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo; Bảo tồn và pháttriển bền vững đa dạng sinh học biển, phục hồi các hệ sinh tháibiển (rừng ngập mặn, san hô, thảm cỏ biển …) Nghiên cứuphục hồi, tái tạo nguồn lợi các đối tượng hải sản có giá trị kinh

tế quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng;

 Đề xuất được các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát và xử lý ônhiễm môi trường biển (nguồn thải từ lục địa, hải cảng, rác thảinhựa đại dương…), ứng phó với sự cố môi trường (tràn dầu,hóa chất trên biển…) và thích ứng với các vấn đề môi trườngmới nổi như a xít hóa đại dương, thiếu hụt ô xy trong nướcbiển

Trang 17

 Ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến trong khai thác, bảo

vệ, tái tạo các nguồn tài nguyên biển (nuôi thủy sản trên biển,chế biến các sản phẩm của biển thành các sản phẩm hàng hóa

có giá trị kinh tế cao, khai thác các chất có hoạt tính sinh học,dược liệu biển mới …)

Trang 18

Chương trình KC.09/21-30

Về thiên tai biển, công trình biển:

 Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong dự báo, cảnhbáo nhằm giảm nhẹ thiên tai trên biển: bão, gió mùa, nước dâng

do bão và gió mùa, sóng lớn trong bão và gió mùa, xói lở bờbiển, xói lở ngầm, xâm nhập mặn do triều cường, động đất,sóng thần, … đề xuất các giải pháp phòng, tránh và giảm nhẹtác hại của thiên tai

 Ứng dụng công nghệ số trong xây dựng, quản lý, khai thác dữliệu biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển

Trang 19

Các nhiệm vụ và Chương trình KH&CN cấp quốc gia khác

Triển khai NQ số 120/NQ-CP của Chính phủ

ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững đồng

bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi

khí hậu; Chỉ thị số 10/CT-BCT ngày 18/6/2022

của Bộ Chính trị về thúc đẩy PT Nông nghiệp

Nông thôn bền vững vùng ĐBSCL; Chỉ đạo

của Lãnh đạo Chính phủ về tái cơ cấu các

chương trình KH&CN cấp quốc gia:

 Bộ KH&CN đã và đang phối hợp với Bộ Tài

nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Thành

phố Hồ Chí Minh cùng các bộ, ngành và địa

phương có liên quan nghiên cứu xây dựng Khung

chương trình KH&CN phục vụ phát triển bền

vững kinh tế xã hội, ứng phó với biến đổi khí hậu

vùng Tây Nam Bộ.

Thực hiện cam kết của Việt Nam tại Hội nghị

COP26, Hoạt động UNESCO…

Trang 20

Trong giai đoạn từ 2011 đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đãluôn sát cánh với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai có hiệu quảcác chủ trương, đường lối của Đảng, Nghị quyết của Quốc hội,Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ thông qua: Phối hợptriển khai có hiệu quả các nhiệm vụ (chương trình) KH&CN phòngtránh thiên tai, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường,ứng phó với biến đổi khí hậu và khoa học biển; Xây dựng địnhhướng, chính sách, pháp luật về KH&CN, tài nguyên môi trường.

Kết luận

Trang 21

Trong giai đoạn đến năm 2030, Bộ KH&CN kính đề nghị các đơn

vị quản lý và nghiên cứu trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trườngtiếp tục phối hợp chặt chẽ triển khai có hiệu quả định hướng cácchương trình KH&CN cấp quốc gia (trong đó có lĩnh vực lĩnh vựctài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu và biển) thông qua việclựa chọn các đề xuất nhiệm vụ/ đề xuất đặt hàng (đáp ứng các tiêuchí cấp quốc gia) nhằm phục vụ thiết thực cho sản xuất đời sống,phát triển bền vững kinh tế xã hội, bảo đảo quốc phòng an ninh.Tiếp tục đề xuất, định hướng nghiên cứu KHCN&ĐMST

Kiến nghị

Trang 22

XIN TRÂN TRỌNG

CẢM ƠN

Ngày đăng: 02/06/2023, 10:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w