quy hoạch nông thôn mới xã Nam Tiến huyện Phổ Yên tỉnh thái nguyên
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết lập quy hoạch 1
2 Mục tiêu nhiệm vụ 2
2.1 Mục tiêu 2
2.2 Nhiệm vụ 2
3 Phạm vi và thời hạn lập quy hoạch 3
4 Các căn cứ lập quy hoạch 3
4.1 Căn cứ pháp lý 3
4.2 Quy chuẩn tiêu chuẩn 5
4.3 Nguồn số liệu, tài liệu 5
4.4 Cơ sở bản đồ 6
PHẦN II NỘI DUNG QUY HOẠCH 7
CHƯƠNG I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP 7
1 Vị trí và mối liên hệ vùng 7
1.1 Vị trí địa lý và ranh giới lập quy hoạch 7
1.2 Mối liên hệ vùng 7
2 Điều kiện tự nhiên 7
2.1 Địa hình 7
2.2 Khí hậu thủy văn 8
2.3 Đất đai, thổ nhưỡng 9
2.4 Tài nguyên khoáng sản 9
3 Hiện trạng kinh tế xã hội 9
3.1 Hiện trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9
3.2 Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo của xã thời điểm năm 2011 10
3.3 Nông nghiệp 10
3.4 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề 13
3.5 Thương mại, dịch vụ 13
3.6 Dân số và lao động 13
3.7 Các đặc điểm văn hóa xã hội 14
4 Hiện trạng không gian kiến trúc cảnh quan 15
4.1 Hiện trạng trung tâm xã 15
4.2 Hiện trạng công trình công cộng 15
4.3 Hiện trạng nhà ở dân cư 19
4.4 Hiện trạng các công trình tôn giáo tín ngưỡng 19
4.5 Cảnh quan 19
5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường 19
5.1 Hệ thống giao thông 19
5.2 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật 24
5.3 Hệ thống cấp điện 25
5.4 Hệ thống cấp nước 25
5.5 Hệ thống thoát nước thải 26
5.6 Xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường 26
5.7 Hiện trạng hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất 27
Trang 26 Hiện trạng sử dụng đất 29
7 Hiện trạng quy hoạch trên địa bàn xã 31
8 Đánh giá hiện trạng tổng hợp 31
8.1 Thuận lợi: 31
8.2 Khó khăn: 32
9 Đánh giá tình hình thực hiện các tiêu chí nông thôn mới và mục tiêu xây dựng nông thôn mới 33
CHƯƠNG II DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐINH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA XÃ 36
1 Quan điểm quy hoạch 36
2 Xác định các tiềm năng 37
3 Định hướng phát triển 37
4 Mục tiêu phát triển 37
4.1 Phát triển kinh tế 37
4.2 Về văn hóa, xã hội 39
5 Dự báo phát triển nông thôn đến năm 2015 39
5.1 Dự báo quy mô dân số 39
5.2 Dự báo quy mô lao động 39
5.3 Dự báo nhu cầu sử dụng đất chính 39
6 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật 40
6.1 Các tiêu chí về hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 40
6.2 Điểm công nghiệp làng nghề 40
7 Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật 40
7.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án 40
7.2 Diện tích sân vườn, cây xanh ≥ 10%.Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật 43
CHƯƠNG III QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHÔNG GIAN TOÀN XÃ 46
1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã 46
2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư 46
3 Quy hoạch bảo tồn phát huy các giá trị cảnh quan - kiến trúc truyền thống 46
4 Tổ chức tổng thể hệ thống công trình công cộng 47
4.1 Định hướng khu trung tâm xã 47
4.2 Trụ sở cơ quan xã 47
4.3 Các công trình giáo dục 47
4.4 Trạm y tế 48
4.5 Điểm phục vụ bưu chính viễn thông 48
4.6 Các công trình văn hóa thể thao 48
4.7 Chợ 50
4.8 Công trình tôn giáo tín ngưỡng 50
5 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình HTKT 50
5.1 Giao thông 50
5.2 Chuẩn bị kỹ thuật 50
5.3 Cấp nước 50
5.4 Cấp điện 50
5.5 Thoát nước thải, rác thải và vệ sinh môi trường 50
CHƯƠNG IV QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 52
Trang 3I Lập kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 52
1 Đất nông nghiệp 52
2 Đất phi nông nghiệp 52
3 Đất chưa sử dụng 53
4 Đất ở 53
5 Đất khu du lịch 53
II Lập kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 54
1 Đất nông nghiệp 54
2 Đất phi nông nghiệp 54
3 Đất chưa sử dụng 55
4 Đất ở 55
5 Đất khu du lịch 55
III Hệ thống bảng biểu sử dụng đất 56
CHƯƠNG V QUY HOẠCH SẢN XUẤT 67
1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 67
1.1 Trồng trọt 67
1.2 Chăn nuôi 67
1.3 Thủy sản 67
1.4 Quy hoạch Vùng sản xuất 68
2 Quy hoạch hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 69
2.1 Quy hoạch đường giao thông nội đồng 69
2.2 Hệ thống thủy lợi 69
3 Quy hoạch sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 71
3.1 Công nghiệp – TTCN 71
3.2 Thương mại, dịch vụ 72
3.3 Giải pháp chung phát triển kinh tế 72
3.4 Phát triển kinh tế và củng cố các hình thức tổ chức sản xuất 73
CHƯƠNG VI QUY HOẠCH XÂY DỰNG 76
1 Tổ chức mạng lưới điểm dân cư 76
1.1 Khu ở trung tâm 76
1.2 Quy hoạch mạng lưới điểm dân cư 76
2 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và môi trường 77
2.1 Hệ thống giao thông 77
2.2 Hệ thống cấp nước 81
2.3 Chuẩn bị kỹ thuật 82
2.4 Hệ thống thoát nước 83
2.5 Hệ thống cấp điện 84
2.6 Xử lý rác thải và Vệ sinh môi trường 85
3 Quy hoạch khác 86
4 Đánh giá hiệu quả của quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới 87
4.1 Hiệu quả về kinh tế 87
4.2 Hiệu quả về xã hội 87
4.3 Hiệu quả về môi trường 88
CHƯƠNG VII KINH TẾ VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 89
1 Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư 89
Trang 42 Các dự án ưu tiên đầu tư 89
3 Phân kỳ đầu tư 89
4 Vốn đầu tư 91
5 Nguồn vốn 93
6 Các biện pháp tổ chức thực hiện 93
7 Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã 95
8 Ban quản lý 96
9 Tiểu ban quản lý ở các thôn 96
10 Nhiệm vụ của người dân 97
11 Các tổ chức chính trị, xã hội và thông tin tuyên truyền ( Hội Nông dân; Hội Phụ nữ; Hội CCB; Hội Người cao tuổi; Đoàn thanh niên; Đài truyền thanh…) 97 PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị 98
PHỤ LỤC 99
Trang 5DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1 Hiện trạng cơ cấu kinh tế xã 9
Bảng 2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên 10
Bảng 3 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2005-2010 11
Bảng 4 Số đầu con gia súc, gia cầm năm 2005-2010 12
Bảng 5 Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2005-2010 12
Bảng 6 Giá trị lâm nghiệp 12
Bảng 7 Hiện trạng phân bố dân cư năm 2011 13
Bảng 8 Hiện trạng nhà văn hoá thôn 18
Bảng 9 Các công trình tôn giáo tín ngưỡng 19
Bảng 10 Hệ thống đường quốc lộ, đường sắt, đường huyện qua xã 20
Bảng 11 Hiện trạng hệ thống đường trục xã 20
Bảng 12 Hệ thống đường trục thôn, liên thôn 20
Bảng 13 Hiện trạng trạm biến áp xã Nam Tiến 25
Bảng 14 Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa xã Nam Tiến 26
Bảng 15 Thống kê kênh mương 27
Bảng 16 Hiện trạng cầu, cống 29
Bảng 17 Hiện trạng sử dụng đất xã Nam Tiến 30
Bảng 18 Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2015 38
Bảng 19 Quy hoạch nhà văn hóa 49
Bảng 20 Quy hoạch sân thể thao 49
Bảng 21 Quy hoạch công trình tôn giáo tín ngưỡng 50
Bảng 22 Kế hoạch phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm 67
Bảng 23 Quy hoạch vùng sản xuất 68
Bảng 24 Quy hoạch hệ thống kênh mương 69
Bảng 25 Quy hoạch hệ thống cầu, cống 71
Bảng 26 Quy hoạch bố trí các khu dự trữ phát triển dân cư 76
Bảng 27 Bảng quy hoạch giao thông quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện 77
Bảng 28 Quy hoạch hệ thống giao thông trục xã 78
Bảng 29 Quy hoạch hệ thống đường giao thông trục thôn 78
Bảng 30 Quy hoạch hệ thống cấp nước 81
Bảng 31 Bảng tổng hợp thiết bị cấp nước 82
Bảng 32 Quy hoạch hệ thống thoát nước 83
Bảng 33 Bảng tổng hợp hệ thống thoát nước 84
Bảng 34 Quy hoạch hệ thống cấp điện 84
Bảng 35 Bảng tổng hợp hệ thống cấp điện 85
Bảng 36 Quy hoạch hệ thống trạm biến áp 85
Bảng 37 Quy hoạch điểm trung chuyển rác 85
Bảng 38 Quy hoạch hệ thống nghĩa địa 86
Bảng 39 Khái toán kinh phí xây dựng nông thôn mới 92
DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1.Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ quy hoạch nông thôn mới 99
Trang 7PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết lập quy hoạch
Nông thôn, nông nghiệp và nông dân là 3 bộ phận quan trọng nhất trong xã hộiViệt Nam Những năm qua, Đảng, Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách tậptrung phát triển kinh tế tại nông thôn như khuyến khích chuyển đổi cơ cấu kinh tế,phát triển nuôi trổng thủy sản, chăn nuôi, xây dựng cánh đồng 50 triệu… đã có tácđộng không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế và giúp cho cơ cấu kinh tế nôngthôn có sự chuyển biến tích cực, năng suất lúa hàng năm ổn định, sản xuất nông - lâm
- thuỷ sản có chiều hướng phát triển và góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế
xã hội của địa phương và của tỉnh, chất lượng cuộc sống người dân đang dần được cảithiện, bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới, từng bước thu ngắn cách biệt giữa nôngthôn với thành thị
Trong những năm tới đây, xây dựng nông thôn mới với nhiệm vụ tạo sự chuyểnbiến tích cực trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sốngnhân dân trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội nông thôn, hướng tới một nền nông nghiệp phát triển toàn diện, hiện đạiđồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn là một trong nhữngnhiệm vụ hàng đầu của Nghị quyết 26-NQ/TƯ Hội nghị lần thứ 7 BCH T.Ư Đảngkhoá X về Nông nghiệp, nông dân và nông thôn Để thực hiện Nghị quyết này, Chínhphủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP kèm theo Chương trình hành độngcủa Chính phủ và Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới, làm cơ sở để xây dựng và phát triển nông thôn mới ở Việt Nam
Xã Nam Tiến là một xã trung du nằm ở phía Nam huyện Phổ Yên Trong nhữngnăm vừa qua kinh tế xã có nhiều chuyển biến tích cực, kinh tế tăng trưởng với tốc độcao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, năng lực sản xuất được cảithiện…Tuy nhiên, cùng với những thành tựu đạt được vẫn còn một số hạn chế như:Việc chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng, con vật nuôi còn chậm, chưa khai thác hếttiềm năng đất đai và sức lao động, chưa chủ động được công tác thủy lợi, công tácquản lý đất đai có lúc, có nơi thiếu sự phối hợp,…
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế tồn tại nêu trên dotrong thời gian qua, xã Nam Tiến chưa lập được quy hoạch xây dựng nông thôn mớilàm cơ sở triển khai thực hiện các chương trình xây dựng nông thôn mới
Để phát triển kinh tế xã hội theo hướng đồng bộ, toàn diện, ổn định lâu dài vàbền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội địa phương theo các định hướngphát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện, việc lập Quy hoạch xây dựng nông thônmới xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên là việc làm cấp thiết nhằm đảm bảo sự phân bố vàphát triển hợp lý góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của xã phát triển Đồng thời Quyhoạch xây dựng Nông thôn mới còn là quá trình đúc kết từ các cơ sở khoa học vàthực tiễn nhằm xây dựng các định hướng phát triển phù hợp với địa phương để khaithác hiệu quả tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo thành động lực thúc đẩy các hoạtđộng kinh tế - xã hội địa phương ngày càng phát triển
Trang 82 Mục tiêu nhiệm vụ
2.1 Mục tiêu
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên được lậpnhằm cụ thể hóa các định hướng xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Đảng,Chính phủ, tỉnh và huyện… hướng đến các mục tiêu chính sau:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội,thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn đấu đến năm 2015, bộ mặtnông thôn mới ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện cơ bản cả về chất và lượng phùhợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng mang tính lâu dài làmthay đổi bộ mặt nông thôn, nhằm khắc phục lối sống của nền sản xuất nhỏ, tiếp thulối sống công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đây là mục tiêu mang tính quyết định sựphát triển nông thôn Vì vậy, công tác nông thôn mới phải đi trước một bước
- Xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuấthàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đạt mứctăng trưởng cao, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn, thu ngắn cách biệtgiữa nông thôn và thành thị
- Phát huy năng lực nội tại kết hợp với các nguồn lực hỗ trợ của nhà nước và
xã hội để xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu của nền nôngnghiệp hiện đại, sản xuất hàng hóa gồm cả nông nghiệp và phi nông nghiệp
- Hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; xây dựngnông thôn mới bền vững theo hướng văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái,giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp quy hoạch không gian xây dựng làng(ấp,thôn, bản), xã và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương
- Nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn,đảm bảo điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho dân cưnông thôn, tạo điều kiện thuận lợi để nông dân tham gia đóng góp và hưởng lợi nhiềuhơn vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh,hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thịtrấn, thị tứ
- Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và tổ chức tốt đời sống văn hóa cơ sở
2.2 Nhiệm vụ
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, đồ án Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới
xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên tập trung vào các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội trong giaiđoạn từ năm 2005 đến 2010;
Trang 9- Phân tích hiện trạng sử dụng đất đai trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2010;
- Phân tích đánh giá về tiềm năng, tài nguyên, nguồn nhân lực trong giai đoạn
từ 2011 đến 2015;
- Rà soát đánh giá tình hình hiện trạng của xã theo các tiêu chí nông thôn mới;
- Đề xuất các quan điểm và định hướng phát triển nông thôn mới;
- Dự báo các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của xã đến năm 2015 bao gồm: quy
mô dân số; nguồn nhân lực và phân bố lao động; nhu cầu sử dụng đất đai theo từnggiai đoạn quy hoạch;
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu về đất đai, xây dựng và hạ tầng
kỹ thuật;
- Xây dựng các định hướng phát triển mạng lưới và điểm dân cư nông thôn;
- Xây dựng các định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trungquy mô lớn;
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của xã;
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; bố trí các công trình xây dựng, côngtrình phải bảo tồn; cải tạo chỉnh trang; các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hộicủa khu trung tâm xã;
- Xây dựng các định hướng quy hoạch sản xuất nông nghiệp của xã đến năm2015
- Xác định các yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường của điểm dân cư;
- Xác định nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch, xây dựng danh mục ưu tiên pháttriển và các nguồn lực thực hiện;
- Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch theo từng giai đoạn;
- Đề xuất một số biện pháp thực hiện quy hoạch
3 Phạm vi và thời hạn lập quy hoạch
- Thời gian thực hiện quy hoạch 2011 – 2015
- Phạm vi bao gồm ranh giới toàn xã
4 Các căn cứ lập quy hoạch
4.1 Căn cứ pháp lý
4.1.1 Các văn bản chủ trương của Đảng và nhà nước
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ bảy BanChấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số: 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hànhchương trình hành động thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định 193/QĐ -TTg ngày 02/02/2010 của thu tướng chính phủ về việc
Trang 10phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 491/QĐ- TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và đề án thí điểm xây dựng môhình nông thôn mới
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2020;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 quy định việc lập nhiệm vụ,
đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của
Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch & đầu tư, Bộ tài chính hướngdẫn thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao thông vận tải
về việc ban hành hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn
xã, đường liên xã, liên thôn, liên xóm;
- Quyết định số 112/QĐ-SXD, ngày 04/8/2011 của Sở Xây dựng về việc banhành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnhThái Nguyên;
- Hướng dẫn số 2412/SNN-KHTC, ngày 09/8/2011 của sở Nông nghiệp vàPTNT về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêuchí Quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên;
- Thông báo số 86/TB_UBND ngày 21/9/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện nghị quyếtTW7;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnhThái Nguyên về việc phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD- BNNPTNT-BTN&MT, ngày28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn, Bộ Tài nguyên
Trang 11và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nôngthôn mới.
- Quyết định số 12971/QĐ – UBND ngày 25/11/2011 của UBND huyện PhổYên vê việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Nam Tiến –huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên
4.2 Quy chuẩn tiêu chuẩn
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 02 năm 2010 của BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nôngnghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 54/2009 TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 V/v Hướng dẫn thựchiện bộ tiêu chi quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/5/2009 của Bộ Giao thông vântải hướng dẫn tiêu chí nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông nông thôn;
- QCXDVN 01: 2008/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam- Quy hoạch xâydựng Ban hành theo quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD về việc ban hành “quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng";
- Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành kèm theo thông tư số:31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 về việc ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựngnông thôn;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành kèmthông tư số: 32/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xâydựng QCVN 02:2009/BXD ban hành kèm theo thông tư số: 29/2009/TT-BXD, ngày14/8/2009 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệuđiều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
4.3 Nguồn số liệu, tài liệu
4.3.1 Các quy hoạch
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2015
- Các quy hoạch chuyên ngành như: Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch giao thông, quy hoạch cấp điện, quy hoạch sản xuất nông nghiệp, quy hoạch thủy lợi, quy hoạch cấp nước, quy hoạch thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông… tỉnh
- Các quy hoạch chuyên ngành cấp huyện
- Quy hoạch sử dụng đất xã
- Kế hoạch sử dụng đất xã
Trang 124.3.2 Các số liệu
- Các số liệu kinh tế xã hội xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên
- Các tài liệu về xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên từ các nguồn khác
- Các tài liệu khác liên quan
4.4 Cơ sở bản đồ
- Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên
- Bản đồ hành chính huyện Phổ Yên
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Nam Tiến
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Nam Tiến
Trang 13PHẦN II NỘI DUNG QUY HOẠCH
TỔNG HỢP
1 Vị trí và mối liên hệ vùng
1.1 Vị trí địa lý và ranh giới lập quy hoạch
Xã Nam Tiến nằm ở phía Nam của huyện Phổ Yên, cách trung tâm huyện 3 kmtheo đường Quốc lộ 3 Ranh giới xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp với Thị trấn Ba Hàng
- Phía Nam giáp với xã Trung Thành
- Phía Đông giáp với xã Đồng Tiến và xã Tân Hương
- Phía Tây giáp xã Vạn Phái và xã Đắc Sơn
Diện tích tự nhiên xã là 831,04 ha
1.2 Mối liên hệ vùng
Từ xã Nam Tiến có thể liên kết dễ dàng với trung tâm huyện Phổ Yên và cáckhu vực có vai trò quan trọng trong định hướng kinh tế xã hội của tỉnh và huyện quacác tuyến đường giao thông như:
- Tuyến đường QL3 giáp xã Tân Hương đến thị trấn Ba Hàng đoạn qua xãNam Tiến dài 2,09 km kết nối xã với các xã khác dọc đường quốc lộ như xã TânHương, Trung Thành…, và xa hơn là thành phố Thái Nguyên và Hà Nội
- Tuyến đường trục huyện từ Quốc lộ 3 –Nam Tiến – Vạn Phái đoạn qua xã cóchiều dài 2,54 km kết nối xã với xã Vạn Phái và các xã của huyện Sóc Sơn – TP HàNội
- Tuyến đường sắt Hà Thái đoạn qua xã dài 2,25 km, tuyến đường sắt kết nối
xã với các tỉnh miền núi phía bắc như Tuyên Quang,
2 Điều kiện tự nhiên
2.1 Địa hình
Xã Nam Tiến là xã trung du thuộc vùng Đông Bắc mang các đặc điểm chính sau:
- Độ cao trung bình khoảng 13m so với mực nước biển Khu vực địa hình caonhất đồi Thông Hạc 24,9m, trung bình 12 – 15m
- Đường giao thông chính có độ cao trung bình từ 10 – 15 m so với mực nước biển
- Độ dốc thấp nhất là 0% cao nhất là 5%
- Mật độ ao hồ sông suối 4,65%
- Độ dốc địa hình với hướng dốc chính từ bắc xuống nam
Trang 142.2 Khí hậu thủy văn
- Mùa xuân và mùa thu là 2 mùa có tính chuyển tiếp giữa mùa đông sang hè
và hè sang đông 2 mùa này khí hậu mát mẻ, ôn hòa
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.700 mm đến 2.210 mm, trong nămlượng mưa cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 21,2oC đến 28oC Nhiệt độ trung bìnhcao nhất 38oC (tháng 7) Nhiệt độ trung bình thấp nhất 8,80C (tháng 1) Số giờ nắngtrong năm từ 1.200 đến 1.500 giờ được phân bố tương đối đồng đều trong năm
- Độ ẩm: trung bình cả năm là 85%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6,7,8; độ ẩmthấp nhất vào tháng 11, 12 hàng năm
- Trong năm có 3 mùa gió chính:
+ Gió Đông Bắc vào mùa đông thổi từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 nămsau
+ Gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 11
+ Gió Tây Nam vào mùa hè từ tháng 4 đến tháng 6
2.2.2 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
- Vào thời gian từ tháng 7 đến tháng 9 thường có mưa nhiều và dài ngày gâyngập úng, lũ lụt thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp
- Hàng năm, xã phải gánh chịu khoảng 5 cơn bão từ tháng 3 đến tháng 10 vớisức gió lên đến cấp 6 gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống nhân dân
- Từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau xuất hiện sương muối gây thiệt hại sản xuấtnông nghiệp
2.2.3 Thủy văn
- Chế độ thủy văn của xã chịu ảnh hưởng trực tiếp của sông Công
- Sông Công bắt nguồn từ vùng Đèo Khế, tỉnh Thái Nguyên chảy theo hướngTây Bắc – Đông Nam, chạy qua địa bàn xã với chiều dài khoảng 5 km
- Hệ thống ao hồ trong các khu dân cư tương đối thưa thớt, chủ yếu đóng vaitrò điều hoà nước mưa và một phần nước thải của xã
- Nguồn nước mặt của xã khoảng 15,81 ha đất ao hồ, sông ngòi và hệ thống
Trang 15kênh mương thủy lợi Hồ Núi Cốc đây là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuấtnông nghiệp
- Nguồn nước ngầm: Ở độ sâu từ 10m đến 30m là nguồn nước ngầm rất quý đãđược khai thác để phục vụ sinh hoạt
2.3 Đất đai, thổ nhưỡng
Đất đai của xã xã cơ bản được chia làm 2 loại chủ yếu sau:
- Đất đồi: chiếm 30% diện tích đất nông nghiệp Đất được hình thành trênphiến thạch và đá mẹ có màu vàng nhạt, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ đếntrung bình, nghèo dinh dưỡng và có độ dốc lớn, loại đất này thích hợp trồng cây lâu năm
- Đất ruộng: hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụ và được người dân khaiphá từ đầm lầy một số khác là ruộng bậc thang ven đồi Đất có tầng canh tác dầy ởkhu đồng mà trước đây là đầm lầy và bồi lắng phù sa, màu xám đen, hàm lượng mùn,đạm ở mức khá, hàm lượng lân, kali ở mức trung bình đến nghèo Loại đất này thíchhợp trồng các loại cây lương thực và hoa màu vụ đông Ngoài ra còn có những khuđồng cao hơn và ruộng bậc thang tầng đất canh tác mỏng, hàm lượng các chất đềuthấp nghèo dinh dưỡng, đất bạc màu cần phải tạo để canh tác có hiệu quả hơn
- Thành phần thổ nhưỡng:
+ Đất cát nghèo: 456,5 ha phù hợp với các loại cây trồng như ngô; khoai…+ Đất thịt trung bình: 198,7 ha phù hợp với cây lúa
+ Đất sét giàu: 16,4 ha
2.4 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã có mỏ đất sét nằm ở khu vực phía Tây Bắc xã hiện nay đã đượcCông ty gạch Tuynel Gia Phong khai thác sử dụng
3 Hiện trạng kinh tế xã hội
3.1 Hiện trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã tương đối cao Các sốliệu cơ bản về tình hình kinh tế của xã được thể hiện ở bảng dưới:
Bảng 1 Hiện trạng cơ cấu kinh tế xã
Chỉ tiêu
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Cơ cấu (%)
Nông nghiêp, thủy sản 21,575 58,6 22,978 58,4 29,557 37,9 Công nghiệp – TTCN 6,518 17,6 6,942 17,7 21,717 27,8
TM - Dịch vụ 8,827 23,8 9,401 23,9 26.714 34,3
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
Trong cơ cấu kinh tế của xã đã có sự chuyển dịch tích cực từ nông nghiệp, thuỷ
sản sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thuơng mại dịch vụ mang lại giá trịsản xuất cao Tỷ trọng Nông nghiệp - công nghiệp, TTCN - TM dịch vụ và xây dựng
Trang 16năm 2010 của xã là 37,9% - 27,8% - 34,3%.
Bảng 2 Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên
1 Tỷ trọng kinh tế 100 100 100
Nông nghiệp % 39,78 22,46 21,08
Công nghiệp, xây dựng % 36,24 40,02 41,60
Thương mại, dịch vụ % 23,98 36,92 37,32
2 Bình quân thu nhập đầu người/năm triệu đồng 11,7 14,6 17,4
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
So với tỷ trọng Nông nghiệp - Công nghiệp, xây dựng - Thương mại dịch vụ củatỉnh Thái Nguyên năm 2010 (21,08 - 41,60 - 37,32) thì những năm vừa qua kinh tế xãNam Tiến chuyển dịch nhanh nhưng chưa đạt với tốc độ tăng trưởng cơ cấu kinh tếcủa tỉnh
Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2010 khá cao đạt 17,8 triệuđồng/người cao hơn thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Thái Nguyên năm 2010(17,4 triệu đồng/người), bằng 1,02 lần thu nhập bình quan của tỉnh, tuy nhiên thunhập của Nam Tiến chưa đạt tiêu chí nông thôn mới (đạt 1,2 lần)
3.2 Số hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo của xã thời điểm năm 2011.
- Số hộ nghèo xã năm 2011 là 198 hộ, chiếm tỷ lệ: 9,8 %
So với tiêu chí nông thôn mới, tỷ lệ hộ nghèo của xã đạt tiêu chí nông thôn mới
3.3 Nông nghiệp
3.3.1 Tổ chức sản xuất
Xã Nam Tiến không có hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
Do địa hình và dân cư ở phân tán không tập trung thành các cụm dân cư lớn nên
xã chưa hình thành được các vùng sản xuất quy mô lớn
3.3.2 Trồng trọt
Trong thời gian từ 2005 đến 2010 trồng trọt chiếm vị trí chủ đạo trong sản xuấtnông nghiệp của xã với diện tích như sau:
- Trồng lúa đã tăng 63,8 ha
- Trồng ngô đã tăng: 17 ha
*Cơ cấu giống cây trồng chính của xã hiện nay gồm:
- Lúa với các giống chính như: khang dân 18, lúa lai
- Cây vụ đông với các giống chính: ngô, đậu tương, khoai lang …
- Ngoài ra trên địa bàn xã còn trồng cây cảnh, hoa mang lại thu nhập cao chongười dân
- Cây lúa:
+ Tổng diện tích gieo cấy năm 2010 là: 648,5 ha
Trang 17+ Tổng sản lượng cả năm 2010 đạt 3.249,0 tấn.
+ Năng suất bình quân năm 2010 đạt 50,1 tạ/ha
+ Sản lượng lúa của xã năm 2010 tăng 105% so với năm 2005
- Cây ngô:
+ Tổng diện tích trồng năm 2010 là: 80 ha
+ Tổng sản lượng cả năm 2010 đạt: 344,0 tấn
+ Năng suất bình quân năm 2010 đạt: 45,0 tạ/ha
+ Sản lượng ngô của xã năm 2010 tăng 116% so với năm 2005
- Cây khoai lang:
+ Tổng diện tích trồng năm 2010 là: 60 ha
+ Tổng sản lượng cả năm 2010 đạt: 3.000 tấn
+ Năng suất bình quân năm 2010 đạt: 50 tạ/ha
+ Sản lượng khoai lang của xã năm 2010 tăng 116% so với năm 2005
- Cây công nghiệp: chè cành trồng mới
+ Diện tích trồng năm 2010: 0,5 ha
Bảng 3 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2005-2010
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2010 Diện
tích (ha)
Năng suất (tạ/ha )
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha )
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha )
Sản lượng (tấn)
Nam Tiến đã có 3 trang trại chủ yếu tập chung nuôi lợn
Cơ cấu vật nuôi chính của xã gồm:
- Gia súc là loại vật nuôi lợn, trâu, bò với các giống như lợn thịt, lợn siêu nạc,lợn nái, …
- Gia cầm là loại vật nuôi gà, vịt, …
Trang 18Trong giai đoạn từ 2005-2010 số lượng gia súc, gia cầm của xã luôn được duytrì ở mức cao, cụ thể như:
- Trung bình mỗi năm đàn lợn có từ : 4.793 con
- Đàn gia cầm, thủy cầm bình quân có từ : 41.233 con
- Đàn trâu bình quân đạt từ : 536 con
- Đàn bò bình quân đạt từ : 429 con
Tổng thịt hơi các loại trung bình: 465 tấn
Bảng 4 Số đầu con gia súc, gia cầm năm 2005-2010
Chỉ tiêu
Số lượng (con)
Số lượng (con)
Số lượng (con)
Số lượng (con)
Đàn Lợn 4.580 4.300 5.500 4.793
Đàn gia cầm 39.700 43.000 41.000 41.233 Tổng thịt hơi các loại ( tấn) 445,8 426,0 522,0 465 Tổng giá trị sản xuất ( triệu
Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2010 là 32 ha, sản lượng đạt 57 tấn Giá trịsản xuất thủy sản ước đạt 439 triệu
Bảng 5 Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2005-2010
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Sản lượng (tấn) Nuôi trồng thủy sản 22 40,0 27 48,0 32 57,0 27 48,3 Giá trị sản xuất (triệu
Trang 19Bảng 6 Giá trị lâm nghiệp
Giá trị sản xuất (triệu
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
3.3.6 Đánh giá hoạt động nông nghiệp
Nhìn trung nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao, tuy nhiên hoạt động sản xuất nôngnghiệp không hiệu quả, không có hợp tác xã nông nghiệp, không hình thành các vùngsản xuất hàng hóa lớn, quy mô sản xuất các ngành thủy sản, chăn nuôi đa số là hộ giađình số trang trại, gia trại còn ít… chính những yếu tố trến khiến giá trị sản xuấtnông nghiệp không cao
3.4 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.
Trên địa bàn xã có một số nghề thủ công chính như: nghề mộc, chế biến bảoquản nông lâm sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, gây trồng và kinh doanh sinhvật cảnh với hình thức hộ gia đinh Ngoài ra trên địa bàn xã còn có 1 số công ty vàdoanh nghiệp kinh doanh sản xuất trên địa bàn: công ty Hà Anh, Hương Đất… gópphần thúc đẩy sự phát triển và nâng cao thu nhập cho người dân trong xã
Dân số xã Nam Tiến năm 2011 là 7.312 người, trong đó:
- Nam là 3.619 người, chiếm tỷ lệ 49,5% dân số
- Nữ là 3.693 người, chiếm tỷ lệ 50,5 % dân số
3.6.2 Hiện trạng phân bố dân cư
Dân cư xã Nam Tiến phân bố tại 11 xóm dân cư Chi tiết được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 7 Hiện trạng phân bố dân cư năm 2011.
Trang 203.6.3 Hiện trạng nguồn nhân lực
Năm 2011 tổng số người trong độ tuổi lao động của xã là 4.168 nhân khẩu,chiếm khoảng 57% dân số xã
- Lao động trong làm việc trong các ngành kinh tế: 4.043 nhân khẩu chiếm97% trong tổng nguồn lao động
+ Lao động phi nông nghiệp: 1.213 nhân khẩu chiếm 30%
+ Lao động nông nghiệp: 2.830 nhân khẩu chiếm 70%
Trong những năm qua, đã có sự chuyển dịch tích cực về chất lượng nguồn nhânlực Nguồn lao động qua đào tạo phổ thông, lao động trong nông nghiệp có kinhnghiệm thâm canh cao ngày càng tăng Đây là điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp của xã trong thời gian tới Tuy nhiên quá trình này chưa thểgắn với chuyển dịch cơ cấu lao động việc làm theo định hướng phát triển kinh tế xãhội của xã tập trung vào công nghiệp, thương mại, dịch vụ do lao động qua đào tạo cótrình độ còn thiếu nhiều
3.7 Các đặc điểm văn hóa xã hội
3.7.1 Giáo dục - đào tạo
Công tác giáo dục, đào tạo luôn được xã quan tâm và không ngừng nâng caochất lượng giáo dục toàn diện, giữ vững phổ cập giáo dục
- Đội ngũ giáo viên được nâng cao trình độ
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên THPT, bổ túc hoặc họcnghề trong năm 2009-2010 là: 90%
- Tỷ lệ học sinh lên lớp mầm non: 97,6%
- Tỷ lệ học sinh lên THCS : 99%
- Tỷ lệ học sinh lên Tiểu học: 100%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (được cấp chứng chỉ học nghề 3 tháng trở lên) 30%
3.7.2 Y tế
Ngành y tế đã hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho ngườidân Triển khai đầy đủ các chương trình y tế, sức khỏe cộng đồng, thuờng xuyên làmtốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn phòng chống dịch bệnh Tổ chức khám, chữabệnh cho 4.413 người
Công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, các chương trình tiêm chủng mởrộng, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em được thực hiện tốt
- Đội ngũ cán bộ gồm: 1 bác sĩ, 1 cử nhân điều dưỡng, 2 y sĩ, 1 y tá
Trang 21- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế: 34%.
3.7.3 Các đặc trưng văn hóa, thể thao
Xã Nam Tiến là xã có truyền thống cách mạng Hiện nay trong phong trào pháttriển văn hóa nông thôn, xã có 7 xóm đuợc công nhận là làng văn hoá (chiếm khoảng60%) Xã có 1.583 hộ đạt gia đình văn hoá chiếm 81,5%
Hoạt động văn hóa thể thao của xã Nam Tiến được các ban ngành, đoàn thể chútrọng Hàng năm xã tổ chức các hoạt động văn hóa cộng đồng, các chương trình giáodục tuyên truyền rộng rãi luôn bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phuơng, tổ chứccác hoạt động mừng Đảng mừng xuân các ngày lễ, tết Tổ chức tốt lễ hội các di tích,vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá
3.7.4 Tôn giáo tín ngưỡng
Trong xã có các tôn giáo: đạo phật, công giáo, trong đó đạo phật là tôn giáo chính
Về tín ngưỡng: trong xã có 2 công trình tín ngưỡng có giá trị: chùa Hoàng Đàm
và chùa Thông Hạc
3.7.5 Các giá trị nhân văn
Trên địa bàn xã có chùa Hoàng Đàm và chùa Thông Hạc, hàng năm các chùathường xuyên diễn ra các hoạt động văn hóa và các lễ hội truyền thống thu hút nhiều
du khách thập phương Vào ngày 12 tháng 1 âm lịch hàng năm chùa Thông Hạc tổchức lễ hội, ngoài ra còn có hội làng của từng xóm: xóm Giữa vào ngày mùng 1 vàmùng 2 tết, xóm Trại vào ngày mùng 2 tháng 9 hàng năm
3.7.6 An ninh quốc phòng
Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, tham gia tố giác tội phạm…phong trào tự phòng, tự quản, tự bảo vệ đuợc duy trì và đẩy mạnh Xã thường xuyêntuần tra canh gác các tuyến đường giao thông tại các địa bàn phức tạp, đảm bảo anninh, thực hiện các chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên Hàng năm, Nam Tiến đều hoànthành tuyển gọi nhập ngũ, tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ và tham gia bắn đạnthật, không ngừng nâng cao tinh thần cảnh giác, xây dựng duy trì vững mạnh quânđội, an ninh quốc phòng
4 Hiện trạng không gian kiến trúc cảnh quan
4.1 Hiện trạng trung tâm xã
Khu trung tâm xã Nam Tiến có vị trí tại xóm Hộ Sơn Các công trình hiện tạitrong khu trung tâm gồm: Trụ sở cơ quan xã (Đảng ủy, HĐND, UBND xã và cácđoàn thể)
Nhìn chung, khu trung tâm có vị trí thuận lợi về giao thông do nằm giáp trụcđường huyện lộ và có bán kính phục vụ hợp lý đối với cụm dân cư Tuy nhiên, một sốcông trình công cộng trong khu trung tâm chưa đáp ứng chỉ tiêu kỹ thuật về diện tíchtheo tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới
4.2 Hiện trạng công trình công cộng
4.2.1 Trụ sở cơ quan xã
Trang 22Trụ sở cơ quan xã gồm Đảng uỷ, UBND và các đoàn thể có vị trí tại xóm HộSơn Trụ sở cơ quan xã có giao thông đi lại thuận tiện giáp với đường huyện Trụ sở
cơ quan xã có diện tích khuôn viên 2.755 m2 diện tích công trình 500m2 Công trìnhxây dựng kiên cố gồm 2 dãy nhà: 1 dãy nhà 2 tầng gồm 8 phòng làm việc, 1 hội trườngxây dựng năm 2006 và 1 dãy 1 tầng có 5 phòng làm việc, xây dựng năm 1992
Hiện tại, Trụ sở cơ quan xã đã đáp ứng chỉ tiêu kỹ thuật về diện tích theo tiêuchí quy hoạch xây dựng nông thôn mới
4.2.2 Các công trình giáo dục
Hệ thống công trình giáo dục của xã bao gồm:
1 Trường mầm non xã Nam Tiến có 3 điểm truờng tại xóm Trại, xóm Đồi vàxóm Hộ Sơn Tổng số học sinh mầm non là 346 cháu, 29 giáo viên
- Trường mầm non xã Nam Tiến có điểm chính tại xóm Trại được xây dựngtrên diện tích là 3.312 m2
+ Số diện tích sân chơi, bãi tập hiện có: 2.329 m2
+ Đã đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1
+ Các công trình gồm: Phòng học, bếp, nhà vệ sinh, diện tích 1.000m2, kếtcấu BTXM, gồm 1 tầng, xây dựng năm 1995
- Diện tích của điểm trường mầm non xóm Trại hiện tại đã đáp ứng tiêu chíquy hoạch xây dựng nông thôn mới Riêng 2 điểm trường mầm non tại xóm Hộ Sơn
và xóm Đồi hiện tại 2 điểm trường đang sử dụng chung tại nhà văn hóa thôn
2 Trường tiểu học gồm 2 điểm truờng tại xóm Trại và xóm Giữa Hiện tại 2điểm truờng đang phục vụ cho 438 học sinh và 41 giáo viên
- Trường tiểu học Nam Tiến 1: vị trí tại xóm Trại, phục vụ 185 học sinh và 19giáo viên
+ Được xây dựng trên diện tích: 2.213 m2
Trang 23+ Trường đã đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1.
- Trường tiểu học Nam Tiến 2: vị trí tại xóm Giữa, phục vụ cho 253 học sinh
+ Diện tích sân chơi, bãi tập: 1.200 m2
- Trường tiểu học đã đạt chuẩn Quốc gia cấp 1
Hiện tại, diện tích khu đất 2 điểm trường Tiểu học Nam Tiến 1 và Nam Tiến 2
đã đáp ứng tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên trong định hướngcần mở rộng diện tích xây dựng và đầu tư trang thiết bị theo tiêu chuẩn ngành
3 Trường trung học cơ sở Nam Tiến có vị trí tại xóm Giữa Hiện tại truờngđang phục vụ cho 297 học sinh và 25 giáo viên
+ Được xây dựng trên diện tích: 4.596 m2
+ Diện tích sân chơi, bãi tập: 1.800 m2
- Trường THCS chưa đạt chuẩn quốc gia
4 Trường học khác:
- Trung tâm giáo dục thường xuyên tại xóm Chùa với diện tích: 6.025 m2
- Trung tâm chính trị Phổ Yên tại xóm Chùa với diện tích: 2.155 m2
Nhìn chung diện tích đất giáo dục xã Nam Tiến đã đáp ứng đủ diện tích theo chỉtiêu quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bên cạnh đó cần đầu tư trang thiết bị trườnghọc mở mới các phòng học chức năng đảm bảo nhu cầu thiết yếu trong học tập
4.2.3 Trạm y tế
Trạm y tế xã có vị trí tại xóm Hạ, giáp với đuờng trục xã, giao thông đi lại thuậntiện Diện tích khu đất 1.140 m2 Công trình bao gồm 11 phòng (phòng khám, chữabệnh), 4 giường bệnh, hiện tại chưa có vườn thuốc nam Trạm y tế hiện có 1 bác sĩ,
1 cử nhân điều dưỡng, 2 y sĩ, 1 y tá Trạm y tế đã đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn năm
Trang 242001 - 2010 So với tiêu chí nông thôn mới, trạm y tế xã đã đáp ứng tiêu chí
4.2.4 Các công trình văn hóa thể thao
4.2.4.1 Các công trình nhà văn hóa gồm:
- Nhà văn hóa trung tâm xã: Xã chưa có nhà văn hóa trung tâm
- Nhà văn hóa thôn : Các thôn đều có nhà văn hóa riêng Chi tiết cụ thể đượcthể hiện trong bảng sau:
Bảng 8 Hiện trạng nhà văn hoá thôn
Năm xây dựng
Diện tích (m 2 ) Nhà
văn hóa
Sân, khuôn viên
Tổng diện tích
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
Diện tích nhà văn hoá 5 xóm đã đáp ứng tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thônmới là các xóm: xóm Chùa, xóm Đồi, xóm Lò, xóm Hộ Sơn và xóm Hạ Xã có 6 xómlà: xóm Trại, xóm Giữa, xóm Đình, xóm Núi 1, xóm Núi 2, và xóm Trường Thịnhdiện tích chưa đạt chỉ tiêu quy hoạch xây dựng nông thôn mới Trong định hướngdành quỹ đất để xây dựng mới nhà văn hóa, tạo không gian sinh hoạt văn hóa và đápứng tiêu chí nông thôn mới
4.2.5 Công trình thương mại
Trên địa bàn xã Nam Tiến chưa có điểm dịch vụ thương mại tập trung mà chỉ cócác cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ ở khu trung tâm xã và dọc theo các tuyếnđường QL3 và đường liên xã
Trang 25Trong quy hoạch cần đầu tư xây mở mới chợ, đáp ứng chỉ tiêu quy hoạch xâydựng nông thôn mới và phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân.
4.2.6 Điểm phục vụ bưu chính viễn thông
Xã Nam Tiến có điểm dịch vụ bưu chính viễn thông có vị trí tại xóm Hộ Sơn,diện tích lô đất là 257 m2, công trình gồm nhà 1 tầng, hiện tại không sử dụng
- Xã có 11/11 xóm có điểm truy cập internet, phục vụ nhu cầu liên lạc cungcấp thông tin cho người dân
- Đài truyền thanh xã hiện tại đang nằm trong khuôn viên UBND xã vị trí tạixóm Hộ Sơn
4.3 Hiện trạng nhà ở dân cư
Hiện dân cư trên địa bàn xã phân bố sinh sống ở tại 11 xóm, nhà ở chủ yếu lànhà cấp 4 và một số nhà xây 2-3 tầng kiên cố tuy nhiên đều là nhà xây không có bản
vẽ thiết kế của Bộ xây dựng
- Trên địa bàn xã không có nhà tạm, nhà dột nát
- Số lượng nhà ở của dân cư đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng là: 18 nhà đạt tỷ lệ 1%
Xã chưa đạt tiêu chí nhà ở dân cư theo tiêu chí quy hoạch xây dựng quy hoạchnông thôn mới
4.4 Hiện trạng các công trình tôn giáo tín ngưỡng
Trên địa bàn xã có 2 chùa phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo tín ngưỡng củanhân dân trong xã Chi tiết được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 9 Các công trình tôn giáo tín ngưỡng
1 Chùa Hoàng Đàm Gần NVH xóm Hộ Sơn 2.454 Đang đề nghị
2 Chùa Thông Hạc Gần NVH xóm Chùa 6.249 Đang đề nghị
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
5.1.1 Hệ thống quốc lộ, đường sắt, đường huyện qua xã
- Đường Quốc lộ 3 từ xã Tân Hương đi thị trấn Ba Hàng chạy qua xã có chiềudài 2,09 km, mặt cắt 9/12m, kết cấu đường đá nhựa, chất lượng tốt Đây là tuyến giaothông quan trọng kết nối xã với các xã khác và tỉnh lân cận
- Đuờng sắt Hà Thái chạy qua địa bàn xã với tổng chiều dài 2,25 km từ xã TânHương đi thị trấn Ba Hàng
Trang 26- Tuyến đường trục huyện từ Quốc lộ 3 – xã Nam Tiến – xã Vạn Phái kết nối xãvới xã Vạn Phái và các xã của huyện Sóc Sơn – TP Hà Nội, đoạn qua xã có chiều dài2,54 km, mặt cắt 3,5/8m, kết cấu đường đá nhựa, chất lượng đường đang xuống cấp.Chi tiết được thể hiện ở bảng sau:
Trang 27Bảng 10 Hệ thống đường quốc lộ, đường sắt, đường huyện qua xã
Stt Tuyến đường
Hiện trạng Điểm đầu - Điểm
cuối
Tên, K.H đườn g
Chiều dài (km)
Mặt đườn g (m)
Nền đườn
g (m)
Kết cấu
Hiện trạng
1 Quốc lộ 3
Giáp xã Tân Hương đến thị trấn Ba Hàng
QL3 2,09 9 12 Đá
nhựa Tốt
2 Tuyến đường sắt Hà Thái
Giáp xã Tân Hương đến thị trấn Ba Hàng
3 Đường huyện lộ Quốc lộ 3 – Nam Tiến – Vạn Phái HL 2,54 3,5 8 Đá nhựa Xuống cấp
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
5.1.2 Hệ thống đường trục xã
Hệ thống đường trục xã gồm 6 tuyến với tổng chiều dài 8,49 km, mặt cắt đường
từ 2 - 6 m, kết cấu BTXM Chi tiết được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 11 Hiện trạng hệ thống đường trục xã
Stt Điểm đầu - Điểm cuối
Tên, K.H đườn g
Chiều dài (km)
Mặt đườn g (m)
Nền đườn
g (m)
Kết cấu Đánh giá
1 Từ chợ Vạn đi xã Đăc Sơn TX1 1,92 3 5 BTXM Xuống cấp
2 Từ cầu Treo xóm Lò đi xã
Trung Thành TX2 1,68 2 6 BTXM Xuống cấp
3 Từ chợ Vạn đi Nghè ông Đại TX3 1,48 3 5 BTXM Tốt
4 Từ trường THCS Nam Tiến đến giáp TT Ba Hàng TX4 1,71 2,5-3,5 3,5 BTXM Tốt
5 Ngã tư Thông Hạc đên dốc
đường sắt Hà Thái TX5 0,48 2,2 3,5 BTXM Tốt
6 Giáp xã Tân Hương - dốc
đường sắt - đi xã Tân Hương TX6 1,22 2,2 3 BTXM Tốt
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
Hệ thống trục xã mặt cắt nhỏ và chưa đáp ứng chỉ tiêu kĩ thuật theo tiêu chínông thôn mới
5.1.3 Hệ thống đường liên thôn, trục thôn
Hệ thống đường liên thôn gồm 89 tuyến với tổng chiều dài 38.246 m, mặt cắtđường từ 2 - 3 m, kết cấu BTXM + Đất Chi tiết được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 12 Hệ thống đường trục thôn, liên thôn
Stt Điểm đầu - Điểm cuối
Tên, K.H đườn g
Chiều dài (m)
Mặt đườn g (m)
Nền đườn
g (m)
Kết cấu trạng Hiện
Trang 281 Từ nhà ông Đức đến nhà ông Cấn Aí T1 340 1,5 2,5 BTXM Tốt
2 Từ nhà ông Cấn Aí đến NVH xóm Đồi T2 536 2,0 2,5 BTXM Xuống cấp
3 Từ nhà ông Tiến Thống đến
nhà ông Cấn Aí T3 192 2,0 2,5 BTXM Xuống cấp
4 Từ nhà ông Toàn Gạo đến dốc sỏi T4 369 2,5 2,5 BTXM Xuống cấp
5 Từ nhà ông Dương đến nhà ông Thân T5 452 2,0 2,5 BTXM Xuống cấp
8 Từ nhà ông Hoán xóm Lò đến nhà ông Tuyển xóm Đồi T8 1.638 2,0 2,5 BTXM Xuống cấp
9 Từ nhà ông Tuyển đến giữa đồng Cổng Hồ T9 389 2,0 2,5 BTXM Xuống cấp
10 Từ nhà ông Dục đên đồi T10 259 2,5 Đất
11 Từ đồi đến nhà anh Long T11 284 2-3 Đất
12 Từ nhà bà Ân đến cầu Mới T12 529 2 2,5 BTXM Tốt
13 Từ nhà bà Kính - ông Doãn -
ông Liễu (đồi xóm Lò) T13 1.373 1,5-2 2,5 BTXM Xuống cấp
14 Từ nhà ông Trà đến nhà anh
Thanh T14 306 1,5 2,5 BTXM Xuống cấp
15 Từ nhà cô Xuân đến nhà bà Bình Tèo T15 610 1,5 2,5 BTXM Xuống cấp
16 Từ nhà Thành Chung - anh Thủy - ông Doãn T16 538 1,5 2,5 BT+ đất
BTXM (315m), đến nhà anh Thủy, còn lại đất
21 Từ nhà ông Viên đến nhà ông Cảnh T21 326 2 Đất
22 Từ nhà ông Chiến đến nhà anh Quyết T22 218 2 2 BT+ đất BT xuống cấp
23 Từ ruộng ông Phú đến nhà ông
Trí T23 197 1,5 1,5 BTXM Xuống cấp
24 Từ nhà ông Tùng đến nhà ông Hải T24 246 2,5 Đất
25 Từ cầu Treo xóm Lò đến nhà ông Luyện T25 111 2,5 Đất
26 Từ nhà ông Thủy đến nhà ông
Thắng Dung T26 605 2 2,5 BTXM Tốt
Trang 2927 Từ nhà ông Vinh đến đồng Cổng Hồ T27 145 2 2,5 BTXM Tốt
28 Từ nhà bà Phú đến nhà ông Hương T28 166 2 2 BTXM Xuống cấp
29 Từ NVH xóm Hạ - ông Độ - ông Thìn T29 908 2 2,5 BT+ đất
BTXM (665m), xuống cấp
30 Từ nhà ông Tâm đến nhà ông
31 Từ mương kênh Tấy đến nhà ông Phổ T31 178 1,5 1,5 BTXM Xuống cấp
32 Từ nhà máy nước đến nhà ông
36 Từ NVH xóm Núi 2 đến nhà
ông Thái T36 199 1,5 1,5 BTXM Tốt
37 Từ nhà ông Thưởng (QL3) đếnnhà ông Đức Dung T37 1.137 2,5 2,5 BTXM Xuống cấp
38 Từ nhà ông Chính đến đường sắt Hà Thái T38 115 1,5 1,5 BTXM Tốt
39 Đường giữa xóm Núi 2 T39 206 1,5 1,5 BTXM Tốt
40 Từ nhà ông Tuyên đến nhà bà Tuyết T40 166 1,5 2 BTXM Tốt
41 Từ đường sắt Hà Thái đến nhà ông Biển T41 771 2 2,3 BT+ đất Đất 182m, BTXM tốt
42 Từ gốc gạo đến trường tiểu học
1 T42 542 1,5 2 BTXM Xuống cấp
43 Từ nhà ông Ngân Đẩu đến cửa
nhà ông Qúy T43 157 2 Đất
44 Từ nhà bà Hà đến nhà ông Khanh T44 269 2 2,5 BTXM Xuống cấp
45 Từ nhà ông Hòa đến nhà anh Thắng T45 164 1,5 2 BTXM Xuống cấp
46 Từ nhà ông Khanh - ông Mỹ - ông Thưởng (QL3) T46 1.009 2 2 BT+ đất
BT 2m từ ô.Khanh - ô.Mỹ, 412m, còn lại đất
47 Ngã 3 đồng Đỗ - ông Anh - ông Thanh đến nhà bà Mỹ T47 1.114 2 2,5 BT+ đất
BT 2m từ ngã 3-ông Anh, còn lại đất
48 Từ nhà bà Năm đến nghĩa địa
Trang 3051 Từ nhà ông Tuyên - bà Thậm - ông Dân - đường sắt T51 1.423 2,2 2,2 BTXM Xuống cấp
52 Từ nhà bà Huê đến ông Phiên T52 217 1,5-2 Đất
1,4M-58 Từ nhà ông Sơn đến nhà ông Đại T58 330 2,5 3 BTXM Tốt
59 Từ nhà ông Huê đến nhà ông Minh Mười T59 147 2 2 BTXM Tốt
60 Từ nhà ông Trượng đến nhà
ông Tuấn T60 189 1,2 1,5 BTXM Xuống cấp
61 Từ nhà ông Huế đến nhà ông Màu T61 139 1,2 1,2 BTXM Tốt
62 Từ nhà ông Duy đến nhà ông Toản T62 352 1,5-2 Đất
63 Từ cửa ông Vĩnh đến nhà ông
68 Từ nhà ông Liên đi TT Ba Hàng T68 356 2 2 BTXM Xuống cấp
69 Từ nhà ông Lâm đến nhà ông
Côn T69 193 2 2 BTXM Xuống cấp
70 Từ nhà ông Đang hướng đi đường Viện 91 xã Đồng Tiến T70 952 2 2 BT+ đất
BTXM 160m đến
NĐ xóm Giữa, tốt, còn lại đất
71 Từ nhà ông Nhân đến nhà ông Chiến T71 266 1,5 2 BTXM Tốt
72 Từ giáp xã Đồng Tiến hướng đi đường Viện 91 T72 718 2-2,5 Đất
73 Từ nhà Tuân Sơn đến nhà bà
74 Từ nhà ông Minh Loe - bà Thoa Như - Chuyên Hải T74 693 3 Đất
75 Từ nhà anh Hữu đến nhà ông Trinh T75 127 2 2 BTXM Tốt
76 Từ Cửa Am đến ngã 3 Thanh T76 903 2 Đất
Trang 3177 Từ nghĩa địa xóm Hộ Sơn đến nhà ông Tĩnh T77 102 2,5 Đất
78 Từ nhà ông Khoa đến nhà ông
86 Từ nhà ông Hoan đến nhà ông Pha T86 163 1,5 1,5 BTXM Tốt
87 Từ nhà ông Hiền đến nhà ông Thọ đến nhà ông Thanh T87 510 2 2,5 BTXM+đất Xuống cấp
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
Các đường trục thôn được cứng hóa đạt tỷ lệ 75% Tuy nhiên, các tuyến mặt cắtcòn nhỏ (trung bình từ 1,5 – 2,5m) và chưa đạt tiêu chí nông thôn mới
5.1.4 Đường giao thông ngõ xóm
Hệ thống đường giao thông ngõ xóm của xã Nam Tiến khá nhiều Tuy nhiênmặt cắt đường còn nhỏ, kết cấu chủ yếu là đường đất gây khó khăn cho việc đi lại củangười dân, không đáp ứng được chỉ tiêu kỹ thuật trong tiêu chí nông thôn mới
Nhận xét về giao thông:
Nhìn chung mạng lưới hệ thống giao thông của xã cơ bản đã hình thành rõ nét.Tuy nhiên, có nhiều tuyến đã xuống cấp, mặt cắt nhỏ, gây khó khăn cho việc đi lạicủa người dân và phát triển kinh tế của xã trước mắt và lâu dài, chưa đáp ứng tiêu chínông thôn mới
5.2 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật
5.2.1 Hiện trạng nền xây dựng:
+ Khu vực nền làng xóm và các cụm dân cư, các công trình đã xây dựng có độ
Trang 32dốc do địa hình không bằng phẳng
+ Khu vực đất canh tác: cao độ biến thiên từ 10 – 15 m, thường bị ngập úngmùa mưa lũ, tuy nhiên do địa hình có độ dốc nên thời gian ngập úng ít
5.2.2 Hệ thống thoát nước mưa
- Trên địa bàn xã Nam Tiến chưa có hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh Vớiđặc thù địa hình đồi núi nên xã thường không ngập úng, nước mưa tự thoát tự thấmxuống lòng đất và theo độ dốc chảy xuống các ao hồ, nên trong quy hoạch giữnguyên các ao hồ vừa tạo cảnh quan vừa là điểm thoát nước tránh gây ngạp úng trongkhu dân cư
5.2.3 Đánh giá hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
Căn cứ vào các tài liệu, số liệu và quá trình điều tra thực địa, quá trình làm việcvới các ban ngành tại xã Nam Tiến Sơ bộ đánh giá hiện trạng CBKT của xã như sau: + Nền xây dựng: địa bàn xã nằm trên nền địa hình tương đối thuận lợi để pháttriển nông nghiệp và xây dựng Địa hình thuận lợi để thoát nước tự chảy, khi xâydựng có nhiều quỹ đất để chuyển đổi, việc đầu tư cải tạo nền không lớn
+ Khí hậu, địa chất công trình và địa chất thủy văn : khí hậu hài hòa, ít gióbão, Xã có hệ thống kênh tưới, tiêu thủy lợi đủ điều kiện phục vụ nông nghiệp Cónguồn nước ngầm phong phú, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
+ Hệ thống rãnh thoát nước ở các thôn thường xuyên bị lắng cặn bởi chất thảichăn nuôi thải ra làm ứ đọng rãnh thoát, lại cộng thêm độ dốc rãnh là nhỏ do đó thoátnước trong thôn rất chậm gây ứ đọng và ô nhiễm môi trường
5.3 Hệ thống cấp điện
Hệ thống cấp điện của xã gồm 4 trạm biến áp với tổng công suất 910 KVA vàtrên địa bàn xã có 1 TBA của xã Tân Hương (TBA xóm Hạ), tỷ lệ hộ dân được cấpđiện đạt 100%
- Mạng lưới đường dây trung áp: có chiều dài 3 km kết nối từ nguồn cao thế.Chất lượng đường dây tốt
- Mạng lưới đường dây hạ áp: có chiều dài 27 km, cấp điện đến các hộ dântrong xã Chất lượng đường dây tốt
Trong định hướng cần có phương án bảo trì, nâng cấp để đảm bảo nhu cầu sửdụng điện sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã Nhìn chung hệ thống cấp điện
xã Nam Tiến đạt tiêu chí
Bảng 13 Hiện trạng trạm biến áp xã Nam Tiến
2 TBA Hộ Sơn Giáp đường TX1, xóm Hộ Sơn 160
3 TBA Nam Tiến Giáp đường HL 250
4 TBA dốc đường sắt Dôc đường sắt Hà Thái 250
Trang 33Nguồn: UBND xã Nam Tiến
5.4 Hệ thống cấp nước
Hiện tại, xã đã có hệ thống cấp nước sạch tập trung, nguồn nước của xã lấy từnhà máy nước sạch JiKa, tuy nhiên công suất nhỏ nên chưa đáp ứng được nhu cầunước sạch của xã, hiện tại trên địa bàn xã xóm Lò và Xóm Đình còn thiếu đường ốngcấp nước, bên cạnh đó còn sử dụng nước giếng khoan được người dân qua xử lý thủcông, tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch đạt 60%, tỷ lệ đạt thấp so với mức trung bìnhcủa tỉnh
Hệ thống cấp nước sạch của xã chưa phát triển, chưa đạt tiêu chí nông thônmới, trong quy hoạch cần quy hoạch mạng lưới cấp nước đến từng hộ gia đình đảmbảo mọi người dân trong xã được sử dụng nước sạch
5.5 Hệ thống thoát nước thải
Toàn xã đang sử dụng mương thoát nước thải chung với nước mưa Nước thảiđược thoát ra những điểm trũng, chủ yếu là thoát ra mương rãnh Nước thải côngnghiệp khi thải ra môi trường đã được xử lý, đảm bảo tốt vệ sinh môi trường Xã đã
có hệ thông thoát nước nhưng hệ thống chưa phát triển Như vậy hệ thống thoát nướccủa xã chưa đạt tiêu chí nông thôn mới về môi trường
5.6 Xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường
5.6.1 Hệ thống xử lý chất thải rắn
Trên địa bàn xã hiện tại chưa có bãi rác tập trung Các bãi rác trong khu dân cưhình thành tự phát và rác thải được người dân thu gom và xử lý thủ công ảnh hưởngđến môi trường
Xã chưa có hệ thống xử lý chất thải rắn, chưa đạt tiêu chí nông thôn mới về môitrường
5.6.2 Nhà vệ sinh nông thôn
Hiện tại, trong các khu dân cư tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh hợp vệ sinh theo quy địnhcủa ngành Y tế đạt 100%, đạt tiêu chí nông thôn mới
5.6.3 Nghĩa trang nghĩa địa
Trên địa bàn xã hiện tại có 9 nghĩa địa, với tổng diện tích đất là 52.156 m2,ngoài ra còn có một số điểm với diện tích nhỏ nằm rải rác Trong định hướng nhữngnghĩa địa không đảm bảo về khoảng cách ly cần ngừng sử dụng và quy hoạch nghĩađịa tập trung xa dân cư theo tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Bảng 14 Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa xã Nam Tiến
St
Diện tích (m 2 )
Hiện Trạng
1 Nghĩa địa xóm Trường Thịnh Xóm Trường Thịnh 9.515 Hung táng+cát táng
2 Nghĩa địa xóm Giữa Đồng Ao Sen 1.999 Hung táng+cát táng
3 Nghĩa địa xóm Chùa Khu đồng Sũ 4.214 Hung táng+cát táng
4 Nghĩa địa xóm Núi 1 Đồng Phúc Thành Ngoài 4.608 Hung táng+cát táng
5 Nghĩa địa xóm Trại + xóm Núi Gần mương kênh Tây 12.003 Hung táng+cát táng
Trang 346 Nghĩa địa xóm Đình Đồng Phúc Thành 2.726 Hung táng+cát táng
7 Nghĩa địa xóm Hạ Gồ Bà Chụp 2.780 Hung táng+cát táng
8 Nghĩa địa xóm Hộ Sơn Xóm Hộ Sơn 3.611 Hung táng+cát táng
9 Nghĩa địa xóm Lò + xóm Đồi Xóm Lò 10.700 Hung táng+cát táng
5.7.2 Hệ thống thủy lợi
5.7.2.1 Mạng lưới sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi của xã có 1 sông chính là Sông Công với chiều dài khoảng 5km.Sông Công bắt nguồn từ vùng Đèo Khế, tỉnh Thái Nguyên chảy theo hướng TâyBắc – Đông Nam, chạy qua xóm Lò địa bàn xã Nam Tiến, chiều rộng trung bình 80 m
5.7.2.2 Hệ thống kênh tưới tiêu
Trên địa bàn xã có tuyến kênh cấp 1 là kênh Tây hồ Núi Cốc chạy qua với chiềudài qua xã là 2,37 km Đây là tuyến kênh rất quan trọng phục vụ tưới tiêu chính củahuyện Phổ Yên
Hệ thống kênh tưới tiêu cấp II, III của xã đa phần là kênh đất chưa được cứnghóa, hàng năm phải thường xuyên nạo vét để duy trì đủ lượng nước tưới gây tốn kémrất nhiều Tổng chiều dài kênh là 29.345 m
Cụ thể hệ thống kênh mương được thể hiện chi tiết dưới bảng sau:
Stt Tên kênh Ký hiệu Điểm đầu - điểm cuối
Chiều dài (m)
Mặt cắt Hiện trạng
1 Kênh Tây Hồ
Núi Cốc
Giáp thị trấn Ba Hàng đến giáp xã Tân Hương 2.377
Cứng hóa, tốt
2 Kênh N12-17 N12-17 Từ mương kênh Tây đến cửa Am 2.191 100 x90 Cứng hóa,tốt
Thái 873 80 x 30 Kiên cố hóaK2-1 Từ nhà ông Thái đến giáp xãTrung Thành 222 80 x 30 Đất
4 K3 K3-1 Từ ruộng anh Chính đến
NVH xóm Lò
286 80 x 30 Đất
Trang 35K3-2 Từ ruộng nhà bà Chiến đến nhà anh Hòa 277 70 x 40 Kiên cố hóa K3-3 Từ nhà ông Phương Mão đến đồng Lác 531 90 x 30 Đất
K3-4 Từ nhà bà Hẹ đến giáp xã
Tân Hương 359 70 x 30 ĐấtK3-5
Từ đầu ghi đến đồng Ga 77 90 x 60 Kiên cố hóa
Từ đồng Ga đến giếng cầu
Gỗ (nhà ông Biển) 1.150 80 x 30
Đất, tưới tiêu KH K3-6 Từ đồng Chuôm Bồi đến
giáp xã Tân Hương 236 70 x 40 Kiên cố hóaK3-7
Từ đường TX6 đến nhà ông Việt 254 70 x 40 Kiên cố hóa
Từ nhà ông Việt đến xã Tân Hương (đồng Châu) 1.031
100 x
40 ĐấtK3-8
Từ đồng Mô đến cửa nhà ông Minh Mười 665 70 x 40 Kiên cố hóa
Từ cửa ông Minh Mười đến đập Chùa 290 70 x 30 ĐấtK3-9 Từ đập chùa đến cống qua đường sắt Hà Thái 866 150 x50 Đất K3-10
Đồng Mô Mối đến cửa nhà ông Vĩnh 353 70 x 40 Kiên cố hóaCửa ông Vĩnh đến nhà ông
Duy 277 50 x 40 ĐấtK3-11
Từ nhà ông Hiền đến ruộng nhà bà Huê 228 70 x 40 Kiên cố hóa
Từ ruộng bà Huê đến đồng
100 x
30 ĐấtK3-12 Từ nhà ông Hiền đến đập
Văn Chỉ đi xã Tân Hương 1.475 70 x 40 ĐấtK3-13 Từ Vòi Đàn đến đồng Đỗ Ngoài 174 100 x30 Đất K3-14 Từ kênh hồ Núi Cốc đến đường sắt Hà Thái 341 100 x30 Đất K3-15 Từ đồng Đỗ Ngoài đến nhà
ông Hiền 139
100 x
30 ĐấtK3-16 Từ nhà ông Khanh đến nhà ông Tuấn 244 100 x40 Đất K3-17 Mương đồng Đỗ (đoạn gần nhà ông Viêm) 164 Kiên cố hóa K3-18 Mương đồng Đỗ (cắt ngang
T65) 177 Kiên cố hóaK3-19 Gần Gò Kiệu đến gần nhà
ông Côn 470 Kiên cố hóaK3-20 Mương đồng Đỗ Trong 471 Đất 304m, còn lại xâyK3-21 Phía nam đường trục xã TX4 365 Đất K3-22 Đồng Ao Sen 191 Kiên cố hóa K3-23 Từ ngã 3 đến nhà ông Bình
(xóm Giữa)
533 Đất
Trang 36K3-24 Từ nhà chị Hiền đên cầu Mới (xóm Hạ) 1.286 Đất K3-25 Từ N12-17 - trường THCS -nghĩa địa xóm Hạ 1.110 Kiên cố hóa K3-26 Từ nhà ông Tâm đến đồng
K3-27 Đồi Miễu 142 Đất K3-28 Từ TBA Hộ Sơn đến gần đồng Trạng Định 260 Đất K3-29 Từ nhà Tuân Sơn đến N12-
K3-30 Đồng Thanh Cầu 405 Đất K3-31 Mương nội đồng từ T88 đến
K3-36 Mương đồng Quán 257 Đất K3-37 Từ đồng Bằng đến ruộng
nhà bà Chiến 462 ĐấtK3-38 Mương Gò Khoai (đồng Lót
Giờ) đến nhà ông Quốc 774 Kiên cố hóaK3-39 Từ đồi ông Sinh đến nhà ông Quạch 306 Đất
K3-40 Đồng Mới 184 Đất K3-41 Từ cầu Mới đến… 495 Đất K3-42 Từ Gò Trèo đến nhà anh Trường 303 Đất
1 Cầu treo Bến Vạn Xóm Lò 100 Cầu tre, xuống cấp
2 Cống Gang Xóm Đồi 30 Làm bằng gang đúc
3 Cống cầu Sắt Xóm Đồi 20 Xuống cấp
4 Cống qua mương núi Cốc Xóm Trường Thịnh Cống nhỏ
5.7.2.4 Hệ thống trạm bơm
Trang 37Hiện tại trên địa bàn xã chưa có trạm bơm, nguồn nước phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp chủ yếu được lấy từ mương kênh tây Hồ Núi Cốc qua hình thức tự chảy.Tuy nhiên hiệu suất tưới không cao do có đặc thù địa hình của xã mà không thể đưanước để tưới được Do vậy trong định hướng quy hoạch cần có phương án quy hoạch
hệ thống thủy lợi hợp lý phục vụ sản xuất của người dân
6 Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất xã Nam Tiến là 831,04 ha Số liệu về hiện trạng sử dụng đấtcủa xã năm 2010 được thể hiện ở bảng sau:
Trang 38Bảng 17 Hiện trạng sử dụng đất xã Nam Tiến
1.1 Đất lúa nước DLN 418,46 50,35% 1.2 Đất trồng lúa nương LUN 0,00 0,00% 1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 110,40 13,28% 1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN 182,40 21,95% 1.5 Đất rừng phòng hộ RPH 0,00 0,00% 1.6 Đất rừng đặc dụng RDD 0,00 0,00%
1.7 Đất rừng sản xuất RSX 0,00 0,00% 1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 5,62 0,68% 1.9 Đất làm muối LMU 0,00 0,00% 1.10 Đất nông nghiệp khác NKH 0,00 0,00%
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự
Đất giao thông DGT 15,67 1,89%Đất thủy lợi DTL 2,14 0,26%Đất cơ sở văn hóa DVH 0,75 0,09%Đất cơ sở y tế DYT 0,11 0,01%Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 1,74 0,21%Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 0,24 0,03%
Trang 39Đất truyền dẫn năng lượng, truyền thông DNL 0,30 0,04%Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,03 0,00%2.15 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,00 0,00%
Nguồn: UBND xã Nam Tiến
Nhìn chung, hiện trạng sử dụng đất của xã cho thấy những nét chính sau:
- Đất nông nghiệp có diện tích 716,88 ha chiếm 86,26% diện tích đất tự nhiên.Trong đó đất trồng lúa có diện tích 418,46 ha, chiếm tỷ lệ 50,35% diện tích đất tựnhiên Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 5,62 ha, chiếm 0,68% trong diện tích đất
tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp có diện tích 57,6 ha, chiếm 6,93% diện tích đất tự nhiên.Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng có diện tích 15,81 ha, chiếm tỷ lệ 1,90% diệntích đất tự nhiên Đất nghĩa trang, nghĩa địa có diện tích 4,14 ha, chiếm tỷ lệ 0,50%diện tích đất tự nhiên Đất tôn giáo, tín ngưỡng có diện tích 0,80 ha, chiếm tỷ lệ0,10% diện tích đất tự nhiên Đất quốc phòng có diện tích 1,78 ha, chiếm tỷ lệ 0,21%diện tích đất tự nhiên
- Đất ở có diện tích 56,33 ha, chiếm 6,78% diện tích đất tự nhiên
- Đất chưa sử dụng có diện tích 0,23 ha, chiếm tỷ trọng nhỏ (0,03% diện tíchđất tự nhiên)
7 Hiện trạng quy hoạch trên địa bàn xã
Trong thời gian qua, xã đã tiến hành lập quy hoạch gồm:
1 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015
2 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến năm 2015
8 Đánh giá hiện trạng tổng hợp
8.1 Thuận lợi:
- Nam Tiến có lợi thế về vị trí do tiếp cận với những đầu mối giao thông vàvùng kinh tế quan trọng cả trong hiện tại và định hướng phát triển lâu dài Đây là điềukiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, trao đổi hàng hóa, tạo tiền đề cho phát triển mạnh
về kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên của xã phù hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi Đặcbiệt vị thế của xã thuận lợi cho sản xuất hàng nông sản theo hướng hàng hóa, tậptrung thành vùng chuyên canh sản xuất lương thực, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
- Số lượng lao động trong dân cư cao, lao động có trình độ thâm canh, đây lànguồn lực rất dồi dào cho việc phát triển kinh tế xã trong tương lai
- Kinh tế - hạ tầng cơ sở: Trong thời gian qua, kinh tế của xã có những chuyển
Trang 40biến tích cực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng Nhờ các chính sách đúng đắncủa nhà nước những năm gần đây quan tâm đến việc phát triển kinh tế vùng nôngthôn nên nhân dân được thu hưởng nhiều thành quả như cơ sở hạ tầng được đầu tư,trợ cước, trợ giá giống cây trồng, vật nuôi, đưa các tiến bộ khoa học vào sản xuất nên
cơ bản đã ổn định được lương thực, có nhiều sản phẩm tham gia thị trường
8.2 Khó khăn:
- Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ Hạ tầng xã hội còn thiếumột số công trình chính quan trọng Các công trình hiện có phân bố chưa hợp lý,xuống cấp và không đảm bảo các tiêu chí nông thôn mới
- Hạ tầng phục vụ sản xuất xây dựng từ lâu và xuống cấp, gây khó khăn chosản xuất
- Hệ thống giao thông trục xã, thôn xóm chất lượng đường xấu, mặt cắt nhỏ,xuống cấp gây khó khăn cho đi lại, giao lưu, trao đổi hàng hoá
- Hệ thống kênh mương còn nhiều tuyến là kênh đất dẫn đến việc sản xuấtnông nghiệp còn gặp khó khăn