Quy hoạch nông thôn mới xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 3
1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch 3
1.2 Mục tiêu 3
1.3 Phạm vi lập quy hoạch: 4
1.4 Các cơ sở lập quy hoạch 4
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 6
2.1 Điều kiện tự nhiên 6
2.1.1 Vị trí địa lý 6
2.1.2 Địa hình 6
2.1.3 Khí hậu - thủy văn 6
2.1.4 Thổ nhưỡng 7
2.1.5 Khoáng sản 7
2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội 7
2.2.1 Các chỉ tiêu chính 7
2.2.2 Kinh tế 7
2.2.3 Văn hóa xã hội 9
2.3 Hiện trạng sử dụng đất 12
2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 13
2.4.1 Công trình công cộng 13
2.4.2 Nhà ở dân cư nông thôn 15
2.4.3 Hạ tầng kỹ thuật và môi trường 16
2.5 Đánh giá tổng hợp phần hiện trạng chung toàn xã giai đoạn 2005 - 2011 21
PHẦN 3: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 25
3.1 Tiềm năng và dự báo phát triển KT - XH 25
3.1.1 Các tiềm năng 25
3.1.2 Dự báo phát triển KT-XH 25
3.2 Dự báo quy mô dân số, lao động đất đai 26
3.2.1 Dự báo dân số và lao động 26
3.2.2 Dự báo về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 27
3.2.3 Dự báo về chuyển dịch cơ cấu lao động 28
3.2.4 Dự báo đất đai 29
3.3 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật 30
PHẦN 4: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 32
4.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian xã 32
4.2 Quy hoạch sử dụng đất 34
4.2.4 Chỉ tiêu sử dụng đất phân theo kế hoạch 38
Trang 24.3 Quy hoạch sản xuất 39
4.4 Quy hoạch xây dựng 46
4.3.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 51
PHẦN 5: VỐN VÀ NGUỒN VỐN 61
5.1 Tổng vốn 61
5.2 Phân kỳ vốn đầu tư: 61
5.3 Nguồn vốn 61
5.4 Đánh giá hiệu quả 66
5.4.1 Hiệu quả về kinh tế 66
5.4.2 Hiệu quả về văn hoá, xã hội 66
5.4.3 Hiệu quả môi trường 66
5.4.4 Hiệu quả đạt tiêu chí nông thôn mới theo giai đoạn quy hoạch 67
PHẦN 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 68
6.1 Uỷ ban nhân dân huyện 68
6.2 Các phòng chuyên môn của huyện 68
6.3 Uỷ ban nhân dân xã Huống Thượng 68
PHẦN 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
7.1 Kết luận 69
7.2 Kiến nghị 69
Trang 3PHẦN 1: MỞ ĐẦU1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch
Xã Huống Thượng là một xã thuần nông của huyện Đồng Hỷ, nằm cách trungtâm huyện khoảng 8 km và tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên - trung tâm kinh tế vănhóa xã hội của tỉnh Thái Nguyên Là xã ven đô, xã Huống Thượng có nhiều điều kiệnthuận lợi cho phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa cung cấpcho thị trường thành phố như: trồng rau, hoa, cây cảnh, chăn nuôi gia súc gia cầm, cungcấp lao động và các dịch vụ khác
Việc xây dựng quy hoạch nông thôn mới xã Huống Thượng nhằm đánh giá hiệntrạng các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển về khônggian, về mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội trên cơ sở khai thác tiềm năngthế mạnh, phát huy nội lực, huy động các nguồn lực tập trung cho phát triển kinh tế xãhội địa phương Đồng thời quy hoạch NTM cũng đưa ra đề xuất nhằm hạn chế những ảnhhưởng bất lợi của lũ lụt, lũ quét trên địa bàn toàn xã, quản lý hiệu quả đất đai, xây dựng
và phát triển nguồn nhân lực tại địa phương
1.2 Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bướchiện đại, bền vững; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị theoquy hoạch; xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; Môi trường sinh tháiđược bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân càngđược nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, thực hiện phương châm “nhànước và nhân dân cùng làm”, tạo điều kiện cho “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểmtra” và cùng hưởng lợi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tiến tới xây dựngnông thôn mới phát triển toàn diện theo hướng văn minh, gắn với bảo vệ môi trường sinhthái, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự antoàn xã hội
Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
+ Về quy hoạch:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp
Trang 4+ Về cơ sở hạ tầng thiết yếu:
Phải nâng cấp cứng hóa được 100% các tuyến đường liên xã, 50% các tuyếnđường liên thôn; 50% các tuyến đường nội thôn, nội đồng; cứng hóa được 50% các tuyếnkênh mương chính; 100% số hộ sử dụng điện an toàn từ các nguồn,100% khu dân cư cónhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn, 100% trường lớp học có cơ sở vật chất đạt chuẩncủa bộ GD&ĐT, có chợ được xây dựng kiên cố, y tế đạt chuẩn và công sở cấp xã
+ Về văn hóa - xã hội:
- Số trường học trên địa bàn xã đều đạt trường chuẩn chuẩn quốc gia; Duy trì kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học, căn bản hoàn thành phổ cập trung học
- Nâng tỷ lệ người dân được tham gia BHYT lên 80%; 100% dân trên địa bàn xã được sử dụng nước sạch, 100% số hộ gia đình có nhà vệ sinh và hợp vệ sinh; 70% khu dân cư đạt khu dân cư văn hóa; nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 30%; nâng cao thu nhập người dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 0%
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã đạt 14%/năm; Thu nhập bình quân đầu người lên 25 triệu đồng/năm; Cơ cấu kinh tế: Nông lâm, thuỷ sản chiếm 45%, công nghiệp xây dựng 30%, thương mại dịch vụ 25%
1.3 Phạm vi lập quy hoạch:
1.3.1 Ranh giới quy hoạch, quy mô đất đai, dân số:
Quy hoạch trên địa bàn toàn xã Huống Thượng, với tổng diện tích 819,9ha, với số dân tính đến năm 2020 là 6.898 người và 10 xóm
- Phía Bắc giáp xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ
- Phía Nam giáp xã Đồng Liên huyện Phú Bình và phường Cam Giá thành phốThái Nguyên
- Phía Đông giáp xã Nam Hoà, huyện Đồng Hỷ
- Phía Tây giáp phường Túc Duyên và phường Gia Sàng thành phố Thái Nguyên
1.3.2 Các mốc thời gian lập quy hoạch:
Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Huống Thượng huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020
1 4 Các cơ sở lập quy hoạch
Căn cứ Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung ươngkhóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ -TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 193/2011/QĐ -TTg ngày 02/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
Trang 5Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020;
Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BXD ngày 04/8/2011 của Bộ Xây dựng về việcQuy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xã nông thôn mới
Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKGĐT-BTC ngày 13/4/2011 của BộNông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch & Đầu tư, Bộ tài chính hướng dẫnthực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của BXD-BNNPTNT-BTN&MT Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch xây dựng xã nông thôn mới;
Căn cứ Thông báo số 86/TB-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện Nghịquyết TW7
Căn cứ Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giaiđoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020
Căn cứ Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao thông vậntải tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giaothông trên địa bàn xã; đường liên xã; liên thôn; liên xóm
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng tỉnh TháiNguyên về việc ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Quyết định số 1412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở Nông nghiệp vàPTNT tỉnh Thái Nguyên về việc Hướng dẫn Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệpcấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 27/6/2011 của UBND huyện Đồng Hỷ
về việc giao kế hoạch vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2011, huyện Đồng Hỷ.Căn cứ Nghị Quyết số 16/NQ - ĐU ngày 25/04/2011 của Ban chấp hành Đảng Uỷ xãHuống Thượng về lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng xã điểm nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015
Căn cứ Quyết định số 4995/QĐ-UBND ngày 01/12/2011 của UBND huyện Đồng
Hỷ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã HuốngThượng huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Nghị Quyết số……./NQ - HĐND ngày 29/12/2011 của HĐND xã HuốngThượng về việc thông qua Đề án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã HuốngThượng Giai đoạn 2011 - 2015
Căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ, Ngànhliên quan
Trang 6PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Xã Huống Thượng nằm ở phía Tây Nam huyện Đồng Hỷ, có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ
- Phía Nam giáp xã Đồng Liên huyện Phú Bình và phường Cam Giá thành phốThái Nguyên
- Phía Đông giáp xã Nam Hoà, huyện Đồng Hỷ
- Phía Tây giáp phường Túc Duyên và phường Gia Sàng thành phố Thái Nguyên
Xã Huống Thượng cách trung tâm huyện Đồng Hỷ 8 km và thành phố TháiNguyên 2 km về phía Đông, phía Bắc có tuyến đường liên xã do huyện quản lý đi xãNam Hòa với chiều dài 3,95 km, đây là trục đường chính để lưu thông và trao đổi hànghóa trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong xã phát triển kinh tế - vănhóa - xã hội
2.1.2 Địa hình
Xã Huống Thượng có địa hình tương đối bằng phẳng xen vào những cánh đồng vàkhu dân cư là những đồi bát úp rải rác trong toàn xã, có độ cao trung bình 20m so với mặtnước biển Địa hình của xã nghiêng dần từ Bắc đến Nam Tuy địa hình tương đối bằngphẳng nhưng điều kiện vật chất, cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại khó khăn, thêm vào đólại thường xuyên bị úng ngập do nước Sông Cầu dâng cao điều này ảnh hưởng lớn tớiviệc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và phát triển kinh tế
2.1.3 Khí hậu - thủy văn
* Khí hậu:
Theo trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Thái Nguyên, xã Huống Thượngmang đặc điểm chung của khí hậu vùng Miền núi phía Bắc chia ra làm 2 mùa rõ rệt.Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độtrung bình khoảng 20oc, nhiệt độ tối đa 37oc Tổng tích ôn trung bình hàng năm khoảng
8000oC Tổng số giờ nắng trong năm đạt 1628 giờ Với điều kiện thời tiết khí hậu nhưvậy rất thuận lợi cho việc phát triển nông - lâm nghiệp
* Thủy Văn:
Phía Tây và phía Nam được bao bọc bởi Sông Cầu và hệ thống sông Đào (PhúBình), toàn xã có 50,1 ha đất sông suối, ao hồ và 15,17 ha đất có mặt nước nuôi trồngthuỷ sản Các nguồn nước này phục vụ cho nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất của nhândân Tuy nhiên nước Sông Cầu thường xuyên dâng cao gây úng ngập ảnh hưởng không
Trang 7nhỏ đến việc nâng cao hệ số sử dụng đất bằng các biện pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng
và thâm canh tăng vụ của nhân dân xã Huống Thượng
2.1.4 Thổ nhưỡng
Đất đai xã Huống Thượng chia làm 2 loại chính:
+ Đất đồi gò chiếm 26% tổng diện tích tự nhiên, tầng đất tương đối dày, thành phần
cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, nghèo dinh dưỡng Loại đất này chủ yếu được nhân dân sửdụng để xây dựng nhà cửa, trồng cây ăn quả và một số loại cây lâu năm khác
+ Đất ruộng do tích tụ phù sa của Sông Cầu và các sông suối khác, đất có tầngdày, màu xám đen, hàm lượng mùn và đạm ở mức khá cao, hàm lượng lân và kali ở mứctrung bình đến khá Loại đất này rất thích hợp đối với các loại cây lương thực và các loạicây hoa màu
2.1.5 Khoáng sản
Hiện tại xã chưa phát hiện thấy có khoáng sản
2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội
2.2.1 Các chỉ tiêu chính
- Tổng thu nhập trên địa bàn xã năm 2011 đạt: 86.245 triệu đồng
- Thu nhập bình quân đầu người: 14,367 triệu đồng/đầu người/năm
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,74%
- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1,40%
- Tỷ lệ hộ nghèo là 147/1.489 hộ chiếm 9,87% theo tiêu chí mới
- Toàn xã có 1.305/1.489 hộ đạt hộ gia đình văn hóa = 87,64% số hộ trong xã; Xã
có 07/10 thôn được công nhận là thôn văn hóa
- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học 100%
- Tổng thu ngân sách: 4.543 triệu đồng
- Tổng chi ngân sách: 1.538 triệu đồng
2.2.2 Kinh tế
* Sản xuất nông nghiệp:
Trong những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND và UBND xãHuống Thượng về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời
kỳ 2001 - 2010 và kết quả bước đầu trong chương trình xây dựng nông thôn mới, ngànhnông nghiệp của xã đã phần nào thay đổi diện mạo Với hai mũi nhọn chủ đạo là trồngtrọt và chăn nuôi, ngành nông nghiệp thu hút trên 60% lực lượng lao động toàn xã
Trong sản xuất nông nghiệp đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hànghóa, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất được chú trọng, định hướng bốtrí các loại cây trồng được xây dựng phù hợp, đồng bộ
Trang 8Các kết quả đạt được:
- Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2011 đạt 3.084 tấn
Trong đó một số cây trồng chính là:
+ Lúa: 442 ha Năng suất đạt 50 tạ/ha, sản lượng đạt: 2.210 tấn
+ Ngô: 113 ha Năng suất đạt 42 tạ/ha, sản lượng đạt 474,2 tấn
+ Khoai lang: 40,5 ha Năng suất 50 tạ/ha, sản lượng 202,7 tấn
+ Cây chè: 6,48 ha Năng suất 80 tạ/ha, sản lượng đạt 51,84 tấn
+ Cây rau, đậu thực phẩm: 47,02 ha, đạt 100% kế hoạch
BIỂU 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KTXH XÃ HUỐNG THƯỢNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2011
Số
6 Bình quân giá trị sản xuất/1 ha đất canh tác Tr đồng 40 45
Tổng số đàn trâu là 725 con; đàn bò là 141 con; đàn lợn: 5.647 con; đàn gia cầm:41.092 con
Trang 9* Lâm nghiệp:
Xã Huống Thượng có 36,3 ha diện tích đất lâm nghiệp trong đó rừng trồng sảnxuất là 34,3 ha và 2,0 ha rừng trồng phòng hộ ven Sông Cầu Công tác quản lý, chăm sóc,bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng được thực hiện tốt
* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Năm 2011, kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng ở xã HuốngThượng tương đối phát triển Ngoài ra còn có các ngành nghề khác như dịch vụ kỹ thuậtcho sản xuất chế biến nông sản, sửa chữa điện, cơ khí, mang lại nguồn thu nhập là9.960 triệu đồng, chiếm 16,86% tổng giá trị sản xuất trên địa bàn xã
Năm 2011, tổng giá trị mà ngành thương mại và dịch vụ mang lại là 2.010 triệuđồng, chiếm 2,40% trong tổng giá trị sản xuất toàn xã
* Hình thức tổ chức sản xuất:
Hiện xã có 3 HTX nhưng chỉ có 1 hợp tác xã trồng hoa xóm Cậy hoạt động còn 2HTX hoạt động về dịch vụ nông nghiệp chưa có hiệu quả(HTX xóm Thông và HTXThống Nhất xóm Sộp) Hợp tác xã trồng hoa xóm Cậy hoạt động theo dự án chưa đượcnhân ra diện rộng vẫn còn nhiều bất cập trong hoạt động
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 13).
2.2.3 Văn hóa xã hội
* Dân số, lao động:
Đến hết năm 2011, dân số toàn xã: 6.003 người với 1.489 hộ, bình quân 4 - 5người/hộ, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,40%; mật độ dân số 790 người/km2; chủ yếu làdân tộc kinh (Chiếm 97,72%) và một số dân tộc khác (Chiếm 2,28%) Toàn xã có 10 khudân cư
Các khu dân cư được hình thành lâu đời theo tập quán, không sống thành khu dân
cư tập trung mà sống thành từng cụm và được mở rộng qua các năm
Toàn xã có 3.662 lao động Lao động chủ yếu là trong các ngành sản xuất Nônglâm nghiệp, với 1.941 lao động (chiếm đến 54,80% lao động toàn xã) Số lao động quađào tạo của xã là 1.123 lao động, chiếm 30,67%
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg < 45% (Tiêu chí số 12).
Trang 10BIỂU 2: HIỆN TRẠNG DÂN SỐ XÃ NĂM 2011
Số
TT Tên thôn (bản)
Dân số Tổng số Trong đó chia theo dân tộc Tỷ lệ phát
triển dân số (%)
số LĐ tham gia các hoạt động KT
Trong đó
Lao độn g gián tiếp
Lao động trực tiếp
Lao động NLN
Lao động công nghiệp
Lao động dịch vụ
Tổn g
Lao động qua đào tạo
Tổn g
Lao động qua đào tạo
Tổn g
Lao động qua đào tạo
Trang 11Công tác văn hóa: Ban văn hóa đã bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương tuyên
truyền vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt các chủ trương đường lối của Đảng,pháp luật của Nhà nước phối kết hợp với ban ngành, đoàn thể MTTQ vận động các khu
dân cư làng xóm thực hiện tốt cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ”, thực hiện quy ước, hương ước hàng xóm, 100% hộ gia đình, thôn, xóm, cơ quan,
trường học ký kết thi đua đạt danh hiệu văn hóa Năm 2011 có 1.305/1.489 hộ gia đình đạtgia đình văn hóa (chiếm tỷ lệ 87,64%), toàn xã có 7/10 xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hoá
và có 7/10 khu dân cư tiên tiến được UBND huyện công nhận
Công tác văn nghệ: Thành lập 3 câu lạc bộ văn nghệ và tổ chức các buổi giao lưu
văn nghệ giữa các xóm chào mừng các ngày lễ lớn trong năm thông qua các tổ chức chínhtrị xã hội Thông qua các hoạt động giao lưu văn nghệ đã góp phần nâng cao tinh thầnhăng hái lao động sản xuất và đời sống văn hóa của người dân
Công tác thể thao: Hàng năm xã tiến hành tổ chức đại hội thể thao nhằm khuyến
khích người dân tích cực tham gia các môn thể thao rèn luyện thân thể giữ gìn bản sắcdân tộc
Duy trì chế độ thông tin tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và nhànước trên hệ thống loa truyền thanh của xã và các hoạt động văn hoá- văn nghệ, thể dục -thể thao trong các dịp lễ, tết và tham gia đầy đủ các phong do huyện tổ chức
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 16).
Được cấp uỷ đảng chính quyền quan tâm hàng năm có Nghị quyết chuyên đề về
an ninh trật tự Thực hiện tốt phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc.Nhân dân tham gia phòng trào phòng ngừa, chống các loại tai tệ nạn xã hội nên tình hình
an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội được ổn định và giữ vững
Về công tác quản lý hành chính: Công tác quản lý hộ khẩu còn gặp nhiều khókhăn Đối với các trường hợp đến cư trú tại địa bàn công an viên và ban chỉ đạo các xómchưa phối hợp với công an xã để quản lý số nhân khẩu này theo Luật cư trú của Bộ Côngan
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 19).
Trang 121.1 Đất trồng lúa nước (gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất lúa nước còn lại) DLN 384,53
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1,60
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 0,00
Trang 13Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 51,13
Khu vực trụ sơ đã có tường bao xung quanh, khuôn viên cây xanh và hệ thống sân
bê tông, cấp thoát nước hoàn chỉnh
* Trường học:
Công tác giáo dục thường xuyên được các cấp uỷ Đảng, chính quyền quan tâm,các trường học tích cực thi đua lập thành tích và phát động các phong trào thi đua "Dạytốt, học tốt", xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực và xây dựng môi trườngxanh, sạch, đẹp Năm học 2010 - 2011 ba trường đảm bảo tốt cơ sở vật chất và chất lượngdạy và học của giáo viên và học sinh được nâng lên rõ rệt, theo trường chuẩn Quốc gia
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 93%
Trường đã đạt chuẩn Quốc gia
+ Trường Trung học cơ sở:
Xã có 01 trường trung học cơ sở với diện tích là 5.132m2: Diện tích xây dựng là3.030m2 bao gồm 8 phòng học, 22 giáo viên và 315 học sinh thuộc xóm Đảng
Trường đã đạt chuẩn Quốc gia
Như vậy, tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia là 80% đạt so với tiêu chí chỉ 70%.
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 5)
* Trạm y tế:
Trạm y tế nằm ở xóm Đảng: Tổng diện tích 1.700 m2 hiện trạng nhà 2 tầng vớidiện tích 200m2 gồm 5 phòng điều trị và 3 phòng làm việc Đội ngũ nhân viên y tế hiện
Trang 14có bác sỹ, 1 y sỹ và 5 y tá Cơ sở vật chất, thiết bị đã được đầu tư đạt chuẩn quốc gia và
có đủ thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Y tế đạt chuẩn
Thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân năm 2011 có 5.495 lượtngười đến khám và điều trị bệnh = 145% KH Các chương trình y tế dự phòng được tiếptục quan tâm triển khai để phục vụ nhân dân, đặc biệt các chương trình tiêm chủng mởrộng cho trẻ luôn đạt 100% số cháu trong độ tuổi Thường xuyên kiểm tra mạng lưới y tếthôn bản đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân đạt hiệu quả Tỷ lệngười dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 71%
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 15)
* Chợ:
- Hiện xã chưa có chợ
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 7)
* Ki ốt xăng dầu:
Hiện trên địa bàn xã chưa có ki ốt xăng dầu nào
* Cơ sở vật chất văn hóa, khu thể thao của xã, xóm:
Hiện xã có 10/10 xóm có nhà văn hoá Các nhà văn hóa đều là nhà cấp 4 với diệntích xây dựng 55 - 186m2 Trong đó có 1 nhà văn hóa xóm đã đạt chuẩn là xóm Thông.Cần nâng cấp cải tạo 08 nhà văn hóa : Xóm Gò Chè, xóm Đảng, xóm Già, xóm Sộp, xómHóc, xóm Cậy, xóm Huống Trung và xóm Trám Xây dựng mới nhà văn hóa trung tâm xã
và nhà văn hóa cho 3 xóm: Xóm Cậy, Huống Trung và Bầu (Do có 02 xóm đang đề nghị tách xóm sau này).
Toàn xã hiện chưa có khu thể thao Cần đầu tư xây dựng mới khu thể thao xã vàkhu thể thao cho các xóm
Đánh giá:Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 6)
BIỂU 05: HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HOÁ, KHU THỂ THAO XÃ HUỐNG THƯỢNG
Diện tích khuôn viên (m2)
Đạt yêu cầu (Đ/K)
Cần nâng cấp
Cần xây mới
Cần mở rộng (m2)
CSVC còn thiếu (tủ sách, bàn ghế)
Đạt yêu cầu (Đ/K)
Cần nâng cấp
Cần làm mới
Trang thiết
bị còn thiếu (các dụng
cụ thể thao)
Trang 15và báo chí Bưu điện đã đạt chuẩn
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 8)
2.4.2 Nhà ở dân cư nông thôn
+ Tổ chức lô đất ở chia làm 3 loại: Nhà ở hộ dịch vụ, nhà ở hộ thuần nông, nhà ở
hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 9)
Trang 162.4.3 Hạ tầng kỹ thuật và môi trường
* Giao thông:
Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã:
- Đường liên xã: Có 01 tuyến do huyện quản lý với tổng chiều dài là 3,95 km, đã lángnhựa được 3,95 km, có bề rộng mặt đường 3,5m; nền đường rộng 6,0m.Tỷ lệ cứng hoá sovới tiêu chí: 100%: Đạt
- Đường trục xóm, liên xóm: Có 21 tuyến với tổng chiều dài là 64,75 km, trong đó
đã bê tông hóa được 27,51 km, còn lại 33,74 km đường đất Các tuyến đường có bề rộngmặt trung bình 3-5m, bề rộng nền 3-5m Tỷ lệ cứng hoá so với tiêu chí: 42,49%.Chưa đạt
- Đường nội xóm: Có tổng chiều dài là 50,99 km, trong đó đã bê tông hóa được14,51km và 36,48 km đường đất Các tuyến đường có bề rộng mặt đường trung bình 3m,nền 4m Tỷ lệ cứng hoá so với tiêu chí: 28,46% Chưa đạt
- Đường nội đồng: Có tổng chiều dài là 28,48 km, trong đó đã bê tông hóa được1,24km và còn 27,24km đường đất Các tuyến đường có bề rộng mặt trung bình 3m, nền4m Tỷ lệ cứng hoá so với tiêu chí: 4,35% Chưa đạt
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 2)
Trang 17BIỂU 06: HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG XÃ
ST
Tên tuyến đường
Đườn
g cẩn mở mới (km) Điểm đầu Điểm cuối
Chiều dài (km)
Chiều rộng Kết cấu mặt đường Khả năng thông xe
Mặt đườn
g (m)
Nền đườn
g (m)
Bê tông (km)
Đá dăm láng nhựa (km)
Cấp phối (km)
Đất (km)
Mùa mưa (T/K )
Mùa khô (T/K )
LT3 Cổng chào xóm Trám Xã Linh Sơn 1,50 3,0 5,0 1,50 0,00
Cổng chào xóm Trám Xã Linh Sơn 1,50 5,0 5,0 1,50 LT4 Ngã tư xóm Hóc Xã Nam Hòa 2,00 3,0 6,0 2,00 0,00
Ngã tư xóm Hóc Xã Nam Hòa 1,00 5,0 6,0 1,00
LT7 Cầu Treo sông Cầu Xóm Sộp 2,00 3,0 5,0 2,00 0,00
Cầu Treo sông Cầu Xóm Sộp 1,00 4,0 4,0 1,00
Trang 20- Hồ chứa: Xã có 3 hồ chứa tại các thôn Thông, Trám và Huống Trung.
- Đập dâng: Hiện xã có 1 đập dâng tại xóm Già đã xuống cấp
- Hệ thống kênh mương của xã với tổng chiều dài là 45,17 km, trong đó đã kiên cốhoá 21,49 km (chiếm 47,58%)
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 3)
BIỂU 07: HIỆN TRẠNG KÊNH MƯƠNG XÃ HUỐNG THƯỢNG
TT Tên tuyến
Trong đó Đã
cứng hóa
Chưa cứng hóa
Cần làm mới
Hiện trạng hệ thống điện trên địa bàn toàn xã bao gồm:
- Lưới 35kV: Loại dây tiết diện AV-70, chiều dài 12,1 km
- Lưới 0,4KV: Loại dây tiết diện AV 4x50, chiều dài 72,3 km
- Lưới chiếu sáng: Chưa có
Trạm biến áp:
Hiện tại trong xã có 3 trạm biến áp, tổng công suất 750 KVA loại 3pha Trong đó:
- Trạm xóm Cậy: 250 KVA đạt yêu cầu
- Trạm xóm Bầu Trám: 250 KVA đạt yêu cầu
Trang 21- Trạm xóm Huống Trung: 250 KVA đạt yêu cầu
- Lưới trung áp: Số km đường dây trung thế 12,1 km, có 5,6 đã đạt yêu cầu và cầnnâng cấp 6,5km
- Lưới hạ áp: Số km đường dây hạ thế 72,3 km, có 29,3 km đã đạt yêu cầu và cầnnâng cấp 43 km
- Cần xây mới 4 trạm biến áp: xóm Gò Chè, xóm Già, xóm Thông + Đảng, xómSộp + Hóc với tổng công suất là 1.000 KVA
- Lưới chiếu sáng: Chưa đáp ứng đủ nhu cầu chiếu sáng giao thông
- Tỷ lệ hộ dùng điện đạt an toàn 90,13%
Đánh giá:Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 4)
* Nghĩa trang, nghĩa địa:
Hiện tại xã đã có 12 nghĩa địa tại các xóm: Núi Thụy, Đồi Thanh Niên, Đồng Dinh,
Gò Cô Ca, Gò Lan Đình, Gò Quảng, Gò Đá Thầu, Núi Bụt, Gò Còi, Bãi Cháy, Gò CâyNgói và xóm Sộp và 1 nghĩa trang liệt sỹ của xã
- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh là: 1.459 hộ đạt 97,98%
- Xã chưa có điểm xử lý rác thải
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 17)
2.5 Đánh giá tổng hợp phần hiện trạng chung toàn xã giai đoạn 2005 - 2011
Những mặt đã đạt được: Nhờ các chính sách đúng đắn của nhà nước những năm
gần đây quan tâm đến việc phát triển hạ tầng kinh tế vùng nông thôn miền núi nên nhândân được thụ hưởng nhiều thành quả như cơ sở hạ tầng được đầu tư, trợ cước trợ giágiống cây con, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật hướng dẫn nhân dân cải tiến tập quán canhtác nên đã ổn định được lương thực, chăn nuôi đã đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt có sảnphẩm tham gia thị trường
Tuy nhiên tính đến nay, xã mới 9/19 tiêu chí đạt tiêu chí nông thôn mới theo quy định của Chính phủ Các tiêu chí đã đạt: (Tiêu chí số 5: Trường học; Số 8: Bưu điện; Số
Trang 229: Nhà ở dân cư; Số 11: Hộ nghèo; Số 14: Giáo duc; Số 15: Y tế; Số 16: Văn hóa; Số 18:
Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; Số 19: An ninh trật tự xã hội); Số tiêu chí chưa đạt: 10 tiêu chí còn lại.
Tồn tại, hạn chế: Do biến động và ảnh hưởng lớn về tình hình suy thoái kinh tế thế
giới và khu vực và tình hình diễn biến phức tạp của thời thiết, biến động mạnh của giá cảthị trường đã làm ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu về diện tích và sản lượng của cây trồng.Ngành chăn nuôi tuy có phát triển nhưng còn chậm, ngành tiểu thủ công nghiệp chưađược khai thác triệt để, chưa khai thác hết những tiềm năng thế mạnh của địa phương.Các ngành dịch vụ và hoạt động thương mại chưa có bước đột phá lớn, chưa tạo ra đượcnhiều các ngành nghề và phát triển dịch vụ - du lịch Do đó kinh tế phát triển chưa thực
sự vững chắc, việc quy hoạch và đền bù giải phóng mặt bằng của một số công trình còngặp nhiều khó khăn gây cản trở và ảnh hưởng lớn đến việc triển khai một số công trình.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn hạn chế;chưa làm tốt công tác dồn điển đổi thửa tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa Kinh tế trangtrại phát triển chậm, hiệu quả thấp, quy mô và hình thức trang trại nhỏ bé, đơn điệu, quản
lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường chưa được chú trọng
Trang 23BIỂU 07: ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN XÃ HUỐNG THƯỢNG
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt
2.2 Tỷ lệ km đường trục xóm, liên xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại
4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn. 95%Đạt Chưa đạt90,13% Chưa đạtChưa đạt
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở
6 Cơ sở vật chất văn
hoá
6.3 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ
9 Nhà ở dân cư 9.1 Nhà tạm, dột nát9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng Không75% 89,87%Không ĐạtĐạt
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh 1,2 lần Chưa đạt Chưa đạt
Trang 2416 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt
18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội
vững mạnh
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở
Số tiêu chí đạt: 9/19 tiêu chí (tiêu chí 5, 8, 9, 11, 14, 15, 16, 18 và tiêu chí 19), số tiêu chí chưa đạt 10)
Trang 25PHẦN 3: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI
3.1 Tiềm năng và dự báo phát triển KT - XH
3.1.1 Các tiềm năng
Về đất đai: Là xã có địa hình tương đối bằng phẳng xen vào những cánh đồng vàkhu dân cư là những đồi bát úp, đất đai tương đối tốt phù hợp với trồng các loài cây nôngnghiệp chủ yếu là cây lúa, cây rau và cây ngô Có điều kiện tổ chức sản xuất thực phẩmsạch phục vụ tiêu dùng như chăn nuôi gia súc, gia cầm
Về giao thông: Xã Huống Thượng tiếp giáp với thành phố Thái Nguyên, có tuyếnđường liên xã đi xã Nam Hòa do huyện quản lý qua nên giao thông đi lại thuận tiện cũngnhư giao lưu trao đổi hàng hoá với các vùng lân cận để tiêu thụ hàng hoá, rau, củ và sảnphẩm chế biến
Về lao động: Lực lượng lao động của xã dồi dào (3.662 lao động), lực lượng laođộng trẻ chiếm đa số, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn nhân lực phục vụ choquá trình CNH - HĐH nông thôn nói chung và xã Huống Thượng nói riêng
3.1.2 Dự báo phát triển KT-XH
Nông lâm nghiệp, thủy sản:
- Trong kỳ quy hoạch, thực hiện các chính sách tín dụng cho nông nghiệp, nôngthôn, đặc biệt là các khoản tín dụng ưu đãi, thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sảnxuất cho nông dân Phát triển các mô hình gắn sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản vớichế biến, bảo quản nông sản và thị trường tiêu thụ
- Do có các chương trình, dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, thuỷ lợi,nước sạch ) sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân phát triển mạnh về nông, lâm, ngưnghiệp, nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm
- Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, tập trung hỗ trợ giống,
vốn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nhân dân, gắn sản xuất với chế biến các sảnphẩm có giá trị, hướng tới thị trường, ngoài cây trồng chính là cây lúa, rau sạch, pháttriển mạnh các loại cây ăn quả, các loại cây có giá trị kinh tế cao, dễ tiêu thụ Đẩy mạnhphát triển kinh tế trang trại, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng caohiệu quả sử dụng đất, có biện pháp hỗ trợ khuyến khích phát triển chăn nuôi, nuôi trồngthuỷ sản để tăng tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản phẩm nông lâm nghiệp thuỷ sản,tiếp tục thực hiện tốt việc chăm sóc, bảo vệ, khai thác, trồng mới rừng
Trang 26BIỂU 08: DỰ BÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH NĂM 2015
Tiểu thủ công nghiệp:
Đẩy mạnh phát triển điểm quy hoạch khu tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là côngnghiệp chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp, thủy sản Hỗ trợ phát triển các ngành nghềtiểu thủ công nghiệp, thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích tín dụng, tạo điềukiện khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng Tăng cường xây dựng cơ bản, giaothông vận tải để xây dựng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế -
xã hội Dự báo đến năm 2015 tổng thu nhập ngành ước đạt trên 25 tỷ đồng, chiếm 20%tổng giá trị sản xuất toàn xã
Thương mại, dịch vụ:
Khuyến khích, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, dịch vụ, đa dạng hoá cácloại hình dịch vụ, mở rộng giao lưu thông thương hàng hoá, Xây dựng mới chợ trung tâmnhằm đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm Kêu gọi liên doanh, liên kết với các nhà đầu
tư nhằm tăng thêm nguồn vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đảmbảo giao thông đi lại, thông tin liên lạc và phát triển kinh tế xã hội Dự báo đến năm 2015tổng thu nhập ngành ước đạt trên 45 tỷ đồng, chiếm 35% tổng giá trị sản xuất toàn xã
3.2 Dự báo quy mô dân số, lao động đất đai
3.2.1 Dự báo dân số và lao động
Với tốc độ phát triển dân số và lao động hiện tại là 1,4%, dự báo trong giai đoạn
2011 – 2015; 2015 - 2020 dân số và lao động xã Huống Thượng phát triển như sau:
Trang 27BIỂU 09: BIỂU DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG XÃ HUỐNG THƯỢNG
Năm 2015
Năm 2020
Năm 2015
Năm 2020
3.2.2 Dự báo về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phương án quy hoạch sản xuất thực hiện chuyển từ sản xuất hàng hoá quy mô nhỏsang sản xuất hàng hoá có định hướng và quy mô trung bình Đất trồng lúa và cây hàngnăm được khai thác theo hướng thâm canh tăng vụ đảm bảo từ 2-3 vụ/năm Trong kỳ quyhoạch, cơ cấu nông lâm thủy sản cũng có sự thay đổi đột biến, phát triển theo hướng sảnxuất, nuôi trồng hàng hóa tập trung, sản lượng hàng hóa tăng rõ rệt, sự phát triển thủy sảndẫn đến cơ cấu các ngành cân đối hơn
Tổng giá trị sản xuất năm 2020 ước đạt 206.952 triệu đồng tăng 120.707 triệu đồng
so với năm 2011 Trong đó giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp tăng lên nhưng cơ cấuGTSX sẽ giảm còn 40%, trong khi cơ cấu tiểu thủ công nghiệp - xây dựng và thương mạidịch vụ có xu hướng ngày càng tăng (CN-TTCN-XD: chiếm 25% tăng 22,67%, Thương mạiDV: Chiếm 35% tăng 3,94%) Thu nhập từ lĩnh vực phi nông nghiệp của người dân cũngtăng đáng kể và không còn hộ nghèo
Trang 28BIỂU 10: DỰ BÁO CƠ CẤU KINH TẾ XÃ HUỐNG THƯỢNG
Số
Năm 2011
Năm 2015
Năm 2020
1.1 Nông - lâm - thuỷ sản Tr đồng 57.451 57.916 82.781 1.2 Công nghiệp, TTCN và Xây Dựng Tr đồng 2.010 25.741 51.738 1.3 Thương mại, Dịch vụ Tr đồng 26.784 45.046 72.433
3.2.3 Dự báo về chuyển dịch cơ cấu lao động
Trong giai đoạn phát triển từ nay đến năm 2020, do được đầu tư phát triển mạnh
về cơ sở hạ tầng dịch vụ và hạ tầng nông thôn, phát triển du lịch Nên cơ cấu lao độngtrong ngành thương mại - dịch vụ, lao động phục vụ công nghiệp - TTCN - xây dựng sẽtăng nhanh và lao động nông lâm nghiệp thuỷ sản sẽ giảm vì tiến tới áp dụng cơ giới hoátrong sản xuất
* Cơ cấu lao động năm 2015 như sau:
Lao động nông nghiệp-LN-thuỷ sản: 1.775 người chiếm 45% tổng lao động
Lao động CN-TTCN-XD: 1.183 người chiếm 30% tổng số lao động
Lao động Thương mại dịch vụ: 986 người chiếm 25% tổng số lao động
* Cơ cấu lao động năm 2020 như sau:
Lao động nông nghiệp-LN-thuỷ sản: 1.700 người chiếm 40% tổng lao động
Lao động CN-TTCN-XD: 1.487 người chiếm 35% tổng số lao động
Lao động Thương mại dịch vụ: 1.062 người chiếm 25% tổng số lao động
Trang 29BIỂU 11: DỰ BÁO LAO ĐỘNG TRONG CÁC NGÀNH SẢN XUẤT
Cơ cấu (%)
Diện tích quy hoạch cuối kỳ
Cơ cấu (%)
1.1 Đất trồng lúa nước (gồm đất chuyên
trồng lúa nước và đất lúa nước còn lại) DLN 384,53 327,18
1.3 Đất trồng cây hàng năm khác còn lại HNK 14,84 14,66
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,24 0,24
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 0,00 0,00
Trang 302.8 Đất di tích danh thắng DDT 0,00 0,00
2.14.3 Đất công trình năng lượng DNL 0,11 0,23
2.14.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,01 0,01
5 Đất khu dân cư nông thôn DN T 51,13 6,24 59,73 7,29
Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 51,13 59,73
3.3 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
Tiêu chí cụ thể áp dụng đối với xây dựng nông thôn mới xã Huống Thượng huyệnĐồng Hỷ giai đoạn năm 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020
BIỂU 13: TIÊU CHÍ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI
(m2/người) Diện tích (m2) Tầng Cao
Trang 32BIỂU 14: TIÊU CHÍ SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
BIỂU 15: TIÊU CHÍ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của
Sở giao thông vận tải về việc ban hành Hướng dẫnquy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông trên địabàn xã, đường liên xã, liên thôn, liên xóm phục vụchương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thônmới giai đoạn 2011 – 2020
Sử dụng nước máy, nước tự chảy, giếng khoan, đảmbảo đủ tiêu chuẩn nước sạch và đạt 40 – 60 lít/người/ngày tùy theo công trình cấp nước
được ≥ 80% lượng nước cấp
Khoảng cách ly vệ sinh : + đến ranh giới khu dân cư ≥ 500m; đến công trìnhxây dựng khác 1000 m
Xa khu dân cư ít nhất 500 m
Xa nguồn nước sử dụng ít nhất 500 m
Có đường giao thông đảm bảoQuy hoạch cụ thể theo mật độ dân các thôn
Trang 33PHẦN 4: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI4.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian xã
4.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã
Cấu trúc không gian toàn xã bao gồm:
- Đất công trình công cộng: Hoàn thiện hệ thống công trình công cộng ở 2 cấpphục vụ là xã và xóm Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển mở rộng và xâydựng, hoàn thiện các hạng mục công trình cho đầy đủ và đồng bộ tại khu trung tâm xãhiện nay thuộc xóm Đảng, xóm Bầu và xóm Hóc, có hệ thống đường liên xã chạy qua đisang xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ và phường Túc Duyên thành phố Thái Nguyên
- Đất ở của các khu dân cư giữ nguyên theo hiện trạng phát triển Chủ yếu cải tạotrong từng khu vực bổ sung các công trình công cộng còn thiếu như nhà văn hóa xóm,khu vui chơi thể thao, Với dân số tăng 895 người đến năm 2020, dự kiến sắp xếp tổchức các khu dân cư hiện hữu khớp nối các khu dân cư định hướng phát triển mở rộngtheo 02 giai đoạn đến năm 2015 và đến năm 2020 Dự kiến hình thành 6 khu dân cư tậptrung mới chủ yếu bám dọc theo các đường liên xóm, trục xóm thuộc các xóm Thông,Đảng, Huống Trung, Hóc, Bầu, Già và khu vực cánh đồng xóm Cậy
- Các điểm phát triển tiểu thủ công nghiệp, được định hướng phát triển thuận tiệnvới giao thông đi lại và xây dựng các công trình hạ tầng trong khu, xây dựng hệ thống điệncho nơi chế biến, khu vực sản xuất, xây dựng trạm cấp nước sạch trong khu, xây dựng hệthống xử lý và đánh giá về chất thải môi trường, hệ thống thoát nước trong khu tiểu thủcông nghiệp Phương án phù hợp đưa ra là quy hoạch 03 khu tiểu thủ công nghiệp tại 3xóm Huống Trung, xóm Bầu và xóm Hóc
- Vùng sản xuất nông nghiệp: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nông nghiệptập trung hiện nay
- Các khu vực phát triển kinh tế được quy hoạch như sau:
+ Khu vực phát triển thương mại, dịch vụ: Tập trung chủ yếu tại xóm Đảng, Bầu và Hóc.+ Khu vực phát triển nông - lâm nghiệp: Xóm Cậy, Sộp, Huống Trung, Trám và Bầu+ Khu vực phát triển thuỷ sản: Xóm Già, Huống Trung và Thông
+ Khu vực phát triển chăn nuôi: Xóm Cậy
+ Khu vực phát triển chế biến nông lâm sản: Xóm Huống Trung, Bầu và Hóc
* Quy hoạch cấu trúc không gian được xây dựng trên quan điểm phát triển bềnvững lâu dài Cụ thể, các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất ở được sử dụngtiết kiệm và hiệu quả, đồng thời điều tiết được quá trình phát triển kinh tế, xã hội gắn vớibảo vệ môi trường
Trang 344.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư
+ Phát triển các khu dân cư tập trung Bố trí quy hoạch thêm các khu dân cư để dànhquỹ đất cho các hộ dân có nhu cầu tách hộ sau này Dự kiến sẽ quy hoạch chuyển đổi một
số diện tích đất lúa và đất trồng cây lâu năm sang làm đất ở dân cư nông thôn với tổngdiện tích 8,6 ha tại các xóm Thông, Đảng, Huống Trung, Hóc, Bầu, Già và xóm Cậy.+ Các khu dân cư nằm trên các trục đường giao thông được bố trí thành các dải vàphân lớp, chia lô hợp lý
+ Chỉnh trang lại các khu dân cư hiện có, các khu dân cư cũ rải rác trên khắp cácsườn đồi, ven đường giao thông tập trung hạn chế phát triển ảnh hưởng hành lang an toàngiao thông Nâng cấp hệ thống điện, cải tạo, nâng cấp các hệ thống cống và rãnh gần khuvực dân cư đảm bảo an toàn thoát nước về mùa lũ
4.1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng
- Công trình công cộng cấp xã:
Bố trí tại khu vực trung tâm xã hiện nay thuộc xóm Đảng, Bầu và Hóc: Nâng cấptrụ sở UBND xã, xây mới chợ trung tâm xã, nâng cấp bưu điện xã, nâng cấp trạm y tế xã,xây dựng mới sân vận động xã,…
- Công trình công cộng khu ở: Bố trí tại trung tâm xóm gần trục đường giao thông
4.1.4 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông:
+ Kết nối hệ thống giao thông hiện có và quy hoạch hệ thống giao thông khu vực trung tâm
xã, cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông theo tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo giao thôngthông suốt, thuận lợi và an toàn cho người tham gia giao thông
+ Giao thông nội đồng cần huy động xã hội hóa nhằm hoàn thiện đảm bảo giaothông trong mùa mưa lũ
- Thuỷ lợi: Tiếp tục kiên cố hoá kênh mương nội đồng và nâng cấp các hồ chứanước, trạm bơm nhằm đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp trong toàn xã
- Thoát nước, vệ sinh môi trường:
+ Bố trí xây dựng hệ thống thoát nước mặt và nước thải đảm bảo tiêu thoát nước+ Bố trí các khu vực thu gom rác thải trong từng khu dân cư, tập kết về nhà máy xử lýrác thải của huyện
- Quy hoạch nghĩa địa: Giữ nguyên các nghĩa địa hiện có, mở rộng và bố trí quy hoạchmới các nghĩa địa tập trung tại vị trí hợp lý, không gây ảnh hưởng đến môi trường
Trang 35- Giữ gìn, phát triển và trùng tu, bảo vệ các khu di tích, công trình lịch sử cách mạng,lịch sử văn hóa
4.2 Quy hoạch sử dụng đất
4.2.1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
4.2.1.1 Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa nước
Quy hoạch vùng chuyên canh, thâm canh để đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật vàgiống mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng giá trị hàng hóa Dự kiến, diệntích đất trồng lúa của xã Huống Thượng đến năm 2020 là 327,18 ha, giảm 57,35 ha sovới năm 2011, gồm:
Giảm 7,6 ha đất chuyển đổi làm đất ở nông thôn
Giảm 3,4 ha làm đất khu tiểu thủ công nghiệp
Giảm 2,8 ha để làm khu nghĩa địa
Giảm 1,10 ha chuyển đồi làm đất công trình thủy lợi
Giảm 12,76 ha để mở rộng đường giao thông
Giảm 0,14 ha chuyển thành đất y tế
Giảm 0,05 ha chuyển thành đất thể dục - thể thao
Giảm 24 ha chuyển đổi thành đất khu du lịch sinh thái
Giảm 5,5 ha chuyển thành đất làm trang trại chăn nuôi tập trung
4.2.1.2 Quy hoạch sử dụng đất cây hàng năm khác
Diện tích đất cây hàng năm khác (đất chuyên màu) đến năm 2020 là 14,66 ha, giảm
0,18 ha so với diện tích năm 2011, do:
Giảm 3,0 ha chuyển đổi thành đất khu du lịch sinh thái
Giảm 1,5 ha để làm khu nghĩa địa;
Giảm 6,0 ha để mở rộng đường giao thông;
Giảm 0,48 ha chuyển đồi làm đất công trình thủy lợi;
Giảm 0,58 ha chuyển thành đất văn hóa;
Giảm 0,49 ha chuyển thành đất giáo dục;
Giảm 0,12 ha chuyển thành đất công trình năng lượng;
Giảm 0,3 ha chuyển thành đất chợ;
Giảm 2 ha để làm bãi tập kết rác thải;
Tăng 4,8 ha được chuyển đổi từ đất trồng cây lâu năm
Tăng 9,49 ha được chuyển đổi từ đất bằng chưa sử dụng
4.2.1.3 Quy hoạch sử dụng đất cây lâu năm
Đến năm 2020, diện tích đất trồng cây lâu năm của xã Huống Thượng sẽ là 118,56
ha giảm 7,4 ha so với năm 2011, do:
Giảm 1,0 ha đất chuyển đổi làm đất ở nông thôn;
Giảm 0,4 ha để làm đất nghĩa địa;
Giảm 6,8 ha để mở rộng đường giao thông;
Giảm 4,8 ha thành đất trồng cây hàng năm khác
Trang 36Tăng 5,6 ha được chuyển đổi từ đất bằng chưa sử dụng.
4.2.1.4 Quy hoạch sử dụng đất trồng rừng sản xuất và rừng phòng hộ
Diện tích đất rừng sản xuất và rừng phòng hộ vẫn giữ nguyên là 34,3 và 2,0 ha vàonăm 2020, do:
Giảm 0,6 ha đất rừng sản xuất để làm khu nghĩa địa
Giảm 2,33 ha đất rừng sản xuất để mở đường giao thông
Tăng 1,33 ha được chuyển đổi từ đất bằng chưa sử dụng
Tăng 1,6 ha được chuyển đổi từ đất đồi núi chưa sử dụng
4.2.1.5 Quy hoạch phát triển thủy sản
Bố trí quy mô diện tích nuôi trồng từng loại sản phẩm thủy sản gắn với từngphương thức nuôi và điều kiện trên từng địa bàn Dự kiến diện tích nuôi trồng thủy sản xãHuống Thượng đến năm 2020 là 26,17 ha tăng 11,0 ha lấy từ đất có mặt nước chuyêndùng Tập trung xây dựng khu nuôi trồng thủy sản hàng hóa thâm canh ứng dụng côngnghệ cao, nuôi an toàn và nuôi công nghiệp
4.2.2 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
4.2.2.1 Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn
Đối với các điểm dân cư hiện có, sẽ tiếp tục duy trì và cải tạo chỉnh trang mới cơ
sở hạ tầng kỹ thuật: đường, điện, nước sạch, rãnh thoát nước…
Hình thành các khu dân cư mới được bố trí theo lô và đảm bảo mật độ xây dựng,mật độ cây xanh, đảm bảo đúng quy hoạch giao thông, quy hoạch điện, cấp nước thoátnước theo tiêu chuẩn của nhà nước Đường giao thông trong nội bộ thôn phải đảm bảocác quy chuẩn hiện hành, hệ thống ống cấp nước, rãnh thoát nước, cấp điện phải bámtheo các trục đường, phải xác định chỉ giới xây dựng trong thôn Dự kiến trong thời giantới sẽ chuyển đổi một số diện tích đất trồng lúa và đất hoa màu sang đất ở hình thành 6khu dân cư mới như sau:
- Khu dân cư số 1: Đối diện sân vận đông tại xóm Thông với diện tích 1 ha lấy từđất trồng lúa
- Khu dân cư số 2: Xứ đồng Đồng Cũ tại xóm Huống Trung với diện tích 1 ha lấy
từ đất trồng lúa
- Khu dân cư số 3: Cổng nhà văn hóa xóm Già với diện tích 1 ha lấy từ đất trồng lúa
- Khu dân cư số 4: Hai bên đường trục chính xóm Đảng với diện tích 2 ha lấy từđất trồng lúa
- Khu dân cư số 5: Xứ đồng Cả tại xóm Cậy với diện tích 1 ha lấy từ đất trồng câylâu năm
- Khu dân cư số 6: Khu trung tâm xã thuộc xóm Bầu + Đảng +Hóc với diện tích2,6 ha lấy từ đất trồng lúa
Như vậy, dự kiến diện tích đất ở của xã Huống Thượng đến năm 2020 sẽ là 59,73
ha tăng 8,6 ha so với năm 2011