Quy hoạch nông thôn mới xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 3
1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch 3
1.2 Mục tiêu 3
1.3 Phạm vi lập quy hoạch: 4
1.4 Các cơ sở lập quy hoạch 5
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 7
2.1 Điều kiện tự nhiên 7
2.1.1 Vị trí địa lý 7
2.1.2 Địa hình 7
2.1.3 Khí hậu - thủy văn 7
2.1.4 Thổ nhưỡng 8
2.1.5 Khoáng sản, vật liệu xây dựng 8
2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội 8
2.2.1 Các chỉ tiêu chính 8
2.2.2 Kinh tế 9
2.2.3 Văn hóa xã hội 10
2.3 Hiện trạng sử dụng đất 12
2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 13
2.4.1 Công trình công cộng 13
2.4.2 Nhà ở dân cư nông thôn 17
2.4.3 Hạ tầng kỹ thuật và môi trường 17
2.5 Đánh giá tổng hợp phần hiện trạng chung toàn xã giai đoạn 2005 – 2011 23
PHẦN 3: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 26
3.1 Tiềm năng và dự báo phát triển KT – XH của xã 26
3.1.1 Các tiềm năng 26
3.1.2 Dự báo phát triển kinh tế xã hội 26
3.2 Dự báo quy mô dân số, lao động đất đai 28
3.2.1 Dự báo dân số và lao động 28
3.2.2 Dự báo cơ cấu kinh tế 28
3.2.3 Dự báo cơ cấu lao động 29
3.2.4 Dự báo đất đai 30
3.3 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật 31
PHẦN 4: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 33
4.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian tổng thể toàn xã 33
4.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã 33
4.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư 34
4.1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng 34
4.1.4 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật 34
4.2 Quy hoạch sử dụng đất 35
Trang 24.2.1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 35
4.2.2 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 36
4.2.3 Chỉ tiêu sử dụng đất phân theo kế hoạch 39
4.3 Quy hoạch sản xuất 40
4.3.1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 40
* Quy hoạch trồng trọt: 40
4.3.2 Quy hoạch sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ 44
4.3.3 Phát triển văn hoá, xã hội 44
4.4 Quy hoạch xây dựng 46
4.4.1 Quy hoạch khu dân cư 46
4.4.2 Quy hoạch công trình công cộng 47
4.4.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 52
PHẦN 5: VỐN VÀ NGUỒN VỐN 63
5.1 Tổng vốn 63
5.2 Phân kỳ vốn đầu tư: 63
5.3 Nguồn vốn 63
5.4 Đánh giá hiệu quả 68
5.4.1 Hiệu quả về kinh tế 68
5.4.2 Hiệu quả về văn hoá, xã hội 68
5.4.3 Hiệu quả môi trường 68
5.4.4 Hiệu quả đạt tiêu chí nông thôn mới theo quy hoạch 69
PHẦN 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 70
6.1 Uỷ ban nhân dân huyện 70
6.2 Các phòng chuyên môn của huyện 70
6.3 Uỷ ban nhân dân xã Hóa Thượng 70
PHẦN 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
7.1 Kết luận 71
7.2 Kiến nghị 71
Trang 3PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch
- Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với đặc trưng vùng miền và cácđiều kiện kinh tế xã hội tại xã Hóa Thượng là chương trình nhằm định hướng cho sự pháttriển các mặt của đời sống xã hội theo các tiêu chí nông thôn mới do chính phủ ban hànhtại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009
- Về vị trí địa lý xã Hóa Thượng cách thị trấn Chùa Hang - trung tâm huyện lỵhuyện Đồng Hỷ khoảng 5km, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 10km XãHóa Thượng có đường trục Quốc lộ 1B là điểm nút giao thông quan trọng nối thành phốThái Nguyên với tỉnh Lạng Sơn và nối tiếp với Quốc lộ 3 đi tỉnh Bắc Kạn, nhiều cơ quanđơn vị đóng chân trên địa bàn đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển vùng cung cấpnông sản, lao động, dịch vụ cho các đô thị, đồng thời cũng chịu ảnh hưởng của việc đô thịhoá ngày càng cao
- Trong những năm gần đây, kinh tế xã hội xã Hóa Thượng đã có nhiều chuyểndịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển nông nghiệp gắn với tiểu thủcông nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên sự phát triển còn mang tính tự phát, xây dựng chưa
có quy hoạch, chưa chú ý tới các biện pháp bảo vệ môi trường cũng như cảnh quannông nghiệp nông thôn truyền thống Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật chưa hoàn thiện
và thiếu đồng bộ
- Việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Hóa Thượng là việc làm cấpbách và cần thiết nhằm định hướng cho sự phát triển trong xây dựng nông thôn mới trênđia bàn xã Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hộinông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảovệ; quốc phòng, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngườidân ngày càng được nâng cao
1.2 Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bướchiện đại, bền vững; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị theoquy hoạch; xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; Môi trường sinh thái
Trang 4được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân càngđược nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, thực hiện phương châm “nhànước và nhân dân cùng làm”, xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện theo hướngvăn minh, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dântộc, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:
+ Về quy hoạch:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp
+ Về cơ sở hạ tầng thiết yếu:
Cứng hóa 100% các tuyến đường liên xã, 70% các tuyến đường liên xóm; 70%các tuyến đường nội xóm, nội đồng; cứng hóa được 70% các tuyến kênh mương chính;100% số hộ sử dụng điện an toàn từ các nguồn,100% khu dân cư có nhà văn hóa và khuthể thao đạt chuẩn, 100% trường lớp học có cơ sở vật chất đạt chuẩn của Bộ giaos dục &đào tạo, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, đảm bảo cơ sở vật chất cho công sở xã
+ Về văn hóa - xã hội:
- Số trường học trên địa bàn xã đều đạt trường chuẩn chuẩn quốc gia; Giữ vững phổ cậptiểu học, phổ cập trung học cơ sở, từng bước phấn đấu hoàn thành phổ cập trung học phổ thông
- Nâng tỷ lệ người dân được tham gia BHYT lên 80%; 100% dân trên địa bàn xãđược sử dụng nước hợp vệ sinh, 70% số hộ gia đình có nhà vệ sinh và hợp vệ sinh; 70%khu dân cư đạt khu dân cư văn hóa; nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 20%; nângcao thu nhập cho người dân, không còn hộ nghèo
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã đạt 15%/năm; Thu nhập bình quânđầu người lên 30 triệu đồng/năm; Cơ cấu kinh tế: Nông lâm, thuỷ sản chiếm 45%, côngnghiệp xây dựng 25%, thương mại dịch vụ 30%
1.3 Phạm vi lập quy hoạch:
1.3.1 Ranh giới quy hoạch, quy mô đất đai, dân số:
Quy hoạch trên địa bàn toàn xã Hóa Thượng, với tổng diện tích 1345,11 ha, với sốdân tính đến năm 2020 là 14.895 người và 17 xóm
+ Phía Bắc giáp với xã Hóa Trung và xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ;
+ Phía Nam giáp với thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ và xã Đồng Bẩm - TP Thái Nguyên;
+ Phía Tây giáp với huyện Phú Lương và xã Cao Ngạn - TP Thái Nguyên;
+ Phía Đông giáp với xã Linh Sơn và xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ
Trang 51.3.2 Các mốc thời gian lập quy hoạch:
- Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Hóa Thượng huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020
1 4 Các cơ sở lập quy hoạch
Căn cứ Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung ươngkhóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ -TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 193/2011/QĐ -TTg ngày 02/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của BXD-BNNPTNT-BTN&MT Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch xây dựng xã nông thôn mới;
Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
&PTNT về hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới;
Căn cứ Thông báo số 86/TB-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện Nghịquyết TW7
Căn cứ Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giaiđoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020
Căn cứ Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao thông vậntải tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giaothông trên địa bàn xã; đường liên xã; liên thôn; liên xóm
Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng tỉnh TháiNguyên về việc ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 6Căn cứ Quyết định số 1412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở Nông nghiệp vàPTNT tỉnh Thái Nguyên về việc Hướng dẫn Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệpcấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 27/6/2011 của UBND huyện Đồng
Hỷ về việc giao kế hoạch vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2011, huyệnĐồng Hỷ
Căn cứ Nghị Quyết số 60/NQ-HĐNDngày 31/12/2011 của Hội đồng nhân dân xãHoá Thượng về các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội xây dựng nông thôn mới (Tại kỳhọp thứ 3)
Căn cứ Nghị Quyết số 63/NQĐU ngày 19/10/2011 của Đảng uỷ xã Hoá Thượng
về việc tập trung công tác lãnh đạo, chỉ đạo tăng cường vận động nhân dân và huy dộngmọi nguồn lực để từng buớc hoàn thành các tiêu chí khó khăn, hoàn thành xây dựngnông thôn mới trong phạm vi toàn xã
Căn cứ Quyết định số 4993/QĐ-UBND ngày 01/12/2011 của huyện Đồng Hỷ vềviệc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Hoá Thượng,huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ, Ngànhliên quan
Trang 7PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Hóa Thượng là xã trung du miền núi, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp với xã Hóa Trung và xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ;
+ Phía Nam giáp với thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ và xã Đồng Bẩm - TP Thái Nguyên;
+ Phía Tây giáp với huyện Phú Lương và xã Cao Ngạn - TP Thái Nguyên;
+ Phía Đông giáp với xã Linh Sơn và xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ
Xã Hóa Thượng cách trung tâm huyện Đồng Hỷ 4 km về phía Bắc, có tuyếnđường quốc lộ 1B chạy qua với chiều dài 4,8 km, đây là trục đường chính để lưu thông
và trao đổi hàng hóa trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong xã pháttriển kinh tế - văn hóa - xã hội
Hệ thống giao thông thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, văn hóa xã hội với cácvùng lân cận để học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm sản xuất, các hình thức phát triểnsản xuất đa ngành nghề cũng như việc tiêu thụ sản phẩm và phát triển ngành thương mại,dịch vụ, du lịch
2.1.2 Địa hình
Xã Hóa Thượng mang đặc điểm của vùng trung du miền núi, có địa hình đồi núi
kế tiếp nhau, xen kẽ giữa các thung lũng nhỏ là các cánh đồng Độ cao trung bình so vớimực nước biển là 150 m
2.1.3 Khí hậu - thủy văn
* Khí hậu:
Xã Hóa Thượng cách thành phố Thái Nguyên khoảng 6 km do vậy mang các yếu
tố khí hậu đặc trưng của miền núi phía Bắc, đều nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giómùa nên khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa nóng ẩm bắt đầu từ tháng 4 đếntháng 10, gió mùa chủ yếu là gió Đông Nam và mùa khô lạnh kéo dài từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau, chủ yếu là gió Đông Bắc
Nhiệt độ trung bình là 22oc, độ ẩm tương đối trung bình là 80%, số giờ nắng trong năm
là 1.690 h/năm
* Thủy Văn:
Toàn xã có 37,19 ha sông suối và 33,11 ha đất mặt nước có khả năng nuôi trồngthuỷ sản, là nguồn nước mặt tự nhiên quý giá phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhândân Đến nay trên địa bàn xã chưa có nghiên cứu cụ thể về nguồn nước ngầm
Hệ thống sông: Xã có 02 con sông chạy qua địa bàn xã là sông Cầu dài 1 km vàsông Linh Nham dài 2 km
Trang 82.1.4 Thổ nhưỡng
Đất đai xã Hóa Thượng chia làm 2 loại chính:
+ Đất đồi núi chiếm 70% tổng diện tích tự nhiên, tầng đất tương đối dày, thành phần
cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, ít dinh dưỡng Loại đất này chủ yếu được nhân dân sử dụng
để xây dựng nhà cửa, trồng chè, cây lâm nghiệp và một số loại cây lâu năm khác
+ Đất ruộng do tích tụ phù sa của Sông Cầu và các sông suối khác chiếm 30%,đất có tầng dày, màu xám đen, hàm lượng mùn và đạm ở mức khá cao, hàm lượng lân vàkali ở mức trung bình đến khá Loại đất này rất thích hợp đối với các loại cây lương thực
và các loại cây hoa màu
2.1.5 Khoáng sản, vật liệu xây dựng
Hiện trên địa bàn xã có 02 mỏ khai thác cát sỏi ven sông Cầu và sông Linh Nham
2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội
2.2.1 Các chỉ tiêu chính
- Tổng thu nhập trên địa bàn xã năm 2011 đạt: 79.640 triệu đồng
- Thu nhập bình quân đầu người: 17,5 triệu đồng/đầu người/năm
- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1,37%
- Tỷ lệ hộ nghèo là 55 hộ chiếm 2,5% theo tiêu chí mới
- Toàn xã có 1.703/3.034 hộ đạt hộ gia đình văn hóa = 56,13% số hộ trong xã; Xã
có 2 xóm được công nhận là xóm văn hóa
- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học 85,4%
- Tổng thu ngân sách: 1.137 triệu đồng
- Tổng chi ngân sách: 5.729 triệu đồng
BIỂU 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KTXH XÃ HÓA THƯỢNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2011 Số
6 Bình quân giá trị sản xuất/1 ha đất
Trang 910 Tổng chi ngân sách Tr đồng 1600 5.729 2.2.2 Kinh tế
* Sản xuất nông nghiệp:
Trong những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND và UBND xã HóaThượng về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ
2001 - 2011 và kết quả bước đầu trong chương trình xây dựng nông thôn mới, ngànhnông nghiệp của xã đã phần nào thay đổi diện mạo Với hai mũi nhọn chủ đạo là trồngtrọt và chăn nuôi, ngành nông nghiệp thu hút trên 63% lực lượng lao động toàn xã
Các kết quả đạt được:
Duy trì diện tích cây trồng hiện có, trong sản xuất nông nghiệp đã có bước chuyểndịch theo hướng sản xuất hàng hóa, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuấtđược chú trọng, định hướng bố trí các loại cây trồng được xây dựng phù hợp, đồng bộhơn, vì thế kết quả đạt được tăng đáng kể so với năm 2005 là:
+ Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2011 đạt 2.800 tấn
+ Cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy cả năm là 487,9 ha Năng suất đạt 47,5 tạ/ha,sản lượng đạt: 2.318 tấn
+ Cây ngô: Tổng diện tích trồng cả năm là 129,3 ha Năng suất đạt 44 tạ/ha, sảnlượng đạt 568,9 tấn
+ Cây khoai: 14 ha Năng suất đạt 50 tạ/ha, sản lượng đạt 70 tấn
+ Cây chè: 71,5 ha Năng suất 95 tạ/ha, sản lượng 679,25 tấn
+ Diện tích hoa màu khác: 37,2 ha
+ Diện tích cây ăn quả: 137,1 ha
* Chăn nuôi:
Trước những diễn biến phức tạp của dịch bệnh gia súc, gia cầm hiện nay, tuykhông ảnh hưởng nhiều đến địa phương, song tâm lý của các hộ chăn nuôi chưa thực sựyên tâm tin tưởng để đầu tư lớn và phát triển ngành chăn nuôi, đồng thời giá cả trên thịtrường biến động UBND xã đã tập trung tuyên truyền vận động nhân dân đầu tư pháttriển và ổn định đàn gia súc, gia cầm và đã thu được những kết quả nhất định
Theo số liệu thống kê năm 2011, xã Hoá Thượng đã duy trì và phát triển chăn nuôi
ổn định với tổng số đàn trâu là 518 con; đàn bò: 70 con; đàn lợn: 4.990 con; đàn gia cầm:32.225 con
* Lâm nghiệp:
Xã Hóa Thượng có 112,75 ha diện tích đất lâm nghiệp đều là rừng sản xuất Trong
đó, nhà nước quản lý 30 ha, hợp tác xã quản lý 30 ha, giao cho hộ gia đình quản lý vớitổng diện tích là 52,75 ha Thực hiện tốt công tác quản lý, chăm sóc, bảo vệ và phòng cháychữa cháy rừng
* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Hiện nay trên địa bàn xã có trên 20 doanh nghiệp, công ty TNHH, làng nghề miếnViệt Cường chuyên sản xuất miến, 05 hợp tác xã hoạt động trên các lĩnh vực chế biếnnông, lâm sản, vật liệu xây dựng, may mặc, cơ khí, … nguồn thu nhập đạt 12.430 triệuđồng, chiếm 15,64% tổng giá trị sản xuất trên địa bàn xã
Trang 10* Thương mại và dịch vụ:
Xã Hóa Thượng có đường Quốc lộ 1B chạy qua địa bàn nên khá thuận lợi để phát triển ngành thương mại và dịch vụ vì thế thương mại dịch vụ của xã tương đối phát triển nhưng chủ yếu dưới dạng buôn bán nhỏ lẻ Các hộ kinh doanh thương mại dịch vụ chủ yếu tập trung tập trung ở trục đường quốc lộ 1B Hệ thống dịch vụ ở xã bao gồm nhiều ngành nghề Toàn xã có 200 hộ tham gia các dịch vụ kinh doanh buôn bán nhỏ, dịch vụ vận tải, dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác
Năm 2011, tổng giá trị mà ngành thương mại và dịch vụ mang lại là 17.000 triệu đồng, chiếm 21,3% trong tổng giá trị sản xuất toàn xã
* Hình thức tổ chức sản xuất:
Hiện xã có 05 hợp tác xã bao gồm: Hợp tác xã sản xuất và chế biến miến Việt Cường; Hợp tác xã sản xuất nấm Hoàng Tiến (Xóm Việt Cường); Hợp tác xã Hồng Thái chuyên cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp (Xóm Tam Thái); Hợp tác xã Quần Sơn chuyên về lĩnh vực vận tải, khai thác cát sỏi (Xóm Sơn Thái) và hợp tác xã môi trường Đồng Tâm (Xóm Đồng Thái) Có 4/5 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, riêng hợp tác xã sản xuất nấm Hoàng Tiến xóm Việt Cường mới được thành lập và đi vào hoạt động nên chưa có hiệu quả
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 13).
2.2.3 Văn hóa xã hội
* Dân số, lao động:
Năm 2011, dân số toàn xã: 13.019 người với 3.034 hộ, bình quân 4 – 5 người/hộ,
tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,37%; mật độ dân số 966 người/km2; chủ yếu là dân tộc kinh (Chiếm 81,3%) và một số dân tộc khác (Chiếm 18,7) Toàn xã có 17 xóm
Các khu dân cư được hình thành lâu đời theo tập quán, không sống thành khu dân
cư tập trung mà sống thành từng cụm và được mở rộng qua các năm
BIỂU 2: HIỆN TRẠNG DÂN SỐ XÃ NĂM 2011
S
ố
T
T
Tên xóm
Dân số Tổng số Trong đó chia theo dân tộc Tỷ lệ
phát triển bình quân/ năm (%)
Tổng số 3.034 13.019 10.578 2.441 1,37
1 Xãm Tam Th¸i 181 761 257 504
2 Xãm T©n Th¸i 274 1.302 860 442
3 Xãm Êp Th¸i 117 527 362 165
4 Xãm Hng Th¸i 313 1.370 1.327 43
Trang 115 Xãm An Th¸i 210 922 870 52
6 Xãm §ång Th¸i 237 779 649 130
7 Xãm §ång ThÞnh 224 1.075 821 254
8 Xãm V¶i 181 752 666 86
9 Xãm Lu«ng 185 790 652 138
1 0 Xãm S¬n CÇu 130 636 600 36
1 1 Xãm S¬n Th¸i 92 352 341 11
1 2 Xãm V¨n H÷u 187 759 599 160
1 3 Xãm Tíng Qu©n 189 936 669 267
1 4 Xãm ViÖt C-êng 130 661 631 30
1 5 Xãm Gß Cao 236 850 784 66
1 6 Xãm S«ng CÇu 2 56 227 202 25
1 7 Xãm S«ng CÇu 3 92 320 288 32
Toàn xã có 6.090 lao động Lao động chủ yếu là trong các ngành sản xuất Nông lâm nghiệp, với 3.874 lao động (chiếm đến 63,6% lao động toàn xã) Số lao động qua đào tạo của xã là 843 lao động, chiếm 13,8%
BIỂU 3: HIỆN TRẠNG LAO ĐỘNG XÃ NĂM 2011
T
Lao động
Tổng
số LĐ tham gia các hoạt động kinh tế
Nam Nữ
Lao động NLN
Lao động
CN, TTCN
Lao động Dịch vụ, Thương Mại
Tổn
g
Lao độn g qua đào tạo
Tổn
g
Lao độn g qua đào tạo
Tổn
g
Lao động qua đào tạo Tổng số 6.090 3.03 0 3.060 3.87 4 337 1.23 5 284 981 222
Trang 12Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg < 45% (Tiêu chí số 12).
* Văn hóa thể thao:
Công tác văn hóa: UBND xã đã bám sát nhiệm vụ chính trị tuyên truyền vận động
các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhànước phối kết hợp với ban ngành, đoàn thể MTTQ vận động các khu dân cư làng xóm thực
hiện tốt cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ”, thực hiện quy
ước, hương ước làng xóm, 100% hộ gia đình, xóm, cơ quan, trường học ký kết thi đua đạtdanh hiệu văn hóa Năm 2011 có 69% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa, toàn xã có 2/17xóm đạt danh hiệu văn hóa
Công tác thể thao: Duy trì các đội bóng đá, bóng chuyền, đẩy gậy, kéo co Tham
gia thi đấu các giải do huyện tổ chức đạt kết quả cao Nhìn chung công tác thể thao củatoàn xã luôn được duy trì và phát triển
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 16).
Được cấp uỷ đảng chính quyền quan tâm hàng năm có Nghị quyết chuyên đề về
an ninh trật tự Thực hiện tốt phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc.Nhân dân tham gia phòng trào phòng ngừa, chống các loại tai tệ nạn xã hội nên tình hình
an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội được ổn định và giữ vững Trong năm có một số
vụ việc xảy ra nhưng đã được địa phương xem xét và giải quyết
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 19).
2.3 Hiện trạng sử dụng đất
BIỂU 04: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ HÓA THƯỢNG NĂM 2011
Diện tích hiện trạng
2011 (Ha) Cơ cấu (%)
Trang 131.2 Đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi COC 0.88
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2.97
2.4 Đất khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp SKK 0.00
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 3.84
Trang 14- Chưa đạt chuẩn Quốc gia
+ Trường tiểu học:
- Trường tiểu học số 1:
Thuộc xóm Đồng Thái, tổng diện tích: 2.000m2; Có 15 phòng học, 32 giáo viên
và 464 học sinh, trong đó: Học sinh giỏi là 251 em bằng 54%, Khá 148 em bằng 32%,trung bình 56 em bằng 12%, yếu - kém 9 em bằng 2%
Trường đã đạt chuẩn Quốc gia
- Trường tiểu học số 2:
Thuộc xóm Gò Cao, tổng diện tích: 1.200m2; Có 10 phòng học, 22 giáo viên và
228 học sinh, trong đó: Học sinh giỏi là 92 em bằng 40%, Khá 79 em bằng 35%, trungbình 66 em bằng 29%, yếu - kém 4 em bằng 2%
Trường đã đạt chuẩn Quốc gia
+ Trường Trung học cơ sở:
- Thuộc xóm Đồng Thái, tổng diện tích: 3.000m2; Có 11 phòng học, 32 giáo viên
và 413 học sinh, trong đó: Học sinh học lực giỏi là 62 em bằng 14,7 %; khá 154 em bằng36,4%; trung bình 187 em bằng 44,3%; yếu – kém 20 em bằng 4,6%
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%
Trường đã đạt chuẩn Quốc gia
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 5)
* Y tế:
- Trạm y tế nằm ở xóm Vải: Tổng diện tích 2.000 m2; 1 nhà mái bằng kiên cố gồm
3 phòng bệnh nhân + 1 phòng họp và có công trình phụ đầy đủ Y tế đã đạt chuẩn
- Đội ngũ nhân viên y tế hiện có 03 cán bộ Cơ sở vật chất, thiết bị đã được đầu tưđạt Trạm y tế chuẩn quốc gia và có đủ thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầucho nhân dân
- Thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân năm 2011 có 7.792 lượtngười đến khám và điều trị bệnh Các chương trình y tế dự phòng được tiếp tục quan tâm
Trang 15triển khai để phục vụ nhân dân, đặc biệt các chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻluôn đạt 100% số cháu trong độ tuổi
- Tỷ lệ người dân tham gia đóng bảo hiểm y tế là 75,2%
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 15)
Trang 16* Ki ốt xăng dầu:
Hiện trên địa bàn xã có 7 ki ốt xăng dầu như sau:
- Ki ốt xăng dầu Tám Hạnh – Xóm An Thái, diện tích 200m2
- Ki ốt xăng dầu Quân Đội – Xóm An Thái, diện tích 300m2
- Ki ốt xăng dầu 651 – Xóm An Thái, diện tích 200m2
- Ki ốt xăng dầu Tiệp Hiên – Xóm Ấp Thái, diện tích 150m2
- Ki ốt xăng dầu Đồng Tâm – Xóm Tân Thái, diện tích 500m2
- Ki ốt xăng dầu Đồng Hỷ – Xóm Gò Cao, diện tích 1000m2
- Ki ốt xăng dầu Bắc Thái – Xóm Gò Cao, diện tích 1000m2
* Nhà văn hóa, khu thể thao của xã, xóm:
Hiện xã có 17/17 xóm có nhà văn hoá Các nhà văn hóa đều là nhà cấp 4 với diệntích xây dựng 50 - 260m2 Trong đó có 01 nhà văn hóa xóm Tam Thái đã đạt chuẩn Cácnhà văn hóa còn lại hầu hết đều đã xuống cấp, cần nâng cấp cải tạo Xây dựng mới nhà vănhóa xã và nhà văn hóa xóm cho 04 xóm Tướng Quân, Việt Cường, Sơn Cầu và HưngThịnh (Dự kiến sẽ tách xóm)
Xã hiện chưa có sân vận động trung tâm Có 03 xóm đã có khu thể thao xóm làTam Thái, Luông và Gò Cao Cần xây dựng mới sân vận động xã và khu thể thao cho cácxóm còn lại
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 6)
Trang 17BIỂU 05: HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HOÁ, KHU THỂ THAO XÃ HÓA THƯỢNG
Diện tích khuôn viên(m2)
Đạt yêu cầu (Đ/K)
Nâng cấp, xây mới
Cần mở rộng (m2)
CSVC còn thiếu (tủ sách, bàn ghế)
Đạt yêu cầu (Đ/K)
Cần nâng cấp Cần làm mới
Trang thiết bị còn thiếu (các dụng
cụ thể thao)
Trang 18* Chợ:
- Hiện xã chưa có chợ
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 7)
* Bưu điện:
- Bưu điện văn hoá xã được xây dựng tại trung tâm xã với quy mô như sau:
+ Quy mô diện tích: 100 m2.+ Diện tích xây dựng: 60 m2.+ Công trình: Nhà cấp 4
- Chưa đạt chuẩn
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 8)
2.4.2 Nhà ở dân cư nông thôn
- Số nhà tạm, dột nát: 18 nhà, tỷ lệ 0,59%
- Số nhà kiên cố: 1.255 nhà, tỉ lệ 41,37%
- Số nhà bán kiên cố: 1.779 nhà, tỉ lệ 58,04%
- Tình trạng chung về xây dựng nhà ở dân cư:
+ Mật độ xây dựng giao động từ 30 đến 40%, hầu hết là cấp 4
+ Hình thức kiến trúc: Hầu hết là nhà ở nông thôn truyền thống vùng trung du miềnnúi: Nhà xây gạch mái ngói hoặc tôn, kèo gỗ Một số ít nhà được xây dựng trong những nămgần đây có hình thức kiến trúc tương đối hiện đại, có chất lượng tốt
+ Hình thức nhà ở chia làm 3 loại: Nhà ở hộ dịch vụ, nhà ở hộ thuần nông, nhà ở
hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 9)
2.4.3 Hạ tầng kỹ thuật và môi trường
- Đường trục xóm, liên xóm: Tổng chiều dài là 56,22 km, trong đó đã cứnghóađược 39,02 km, Còn lại 17,2 km đường đất Các tuyến đường có bề rộng mặt trung bình3m, bề rộng nền 5m Tỷ lệ cứng hoá so với tiêu chí: 69,4%
Trang 19- Đường nội xóm: Có tổng chiều dài là 29,37 km, trong đó đã bê tông hóa được11,97km; cấp phối 5km và 12,09km đường đất Các tuyến đường có bề rộng mặt trungbình 2,5-4m, nền 3-5m Tỷ lệ cứng hoá so với tiêu chí: 40,76%
- Đường nội đồng: Có tổng chiều dài là 6,9 km, trong đó đã bê tông hóa được1,45km; cấp phối 0,7km và 4,75km đường đất Các tuyến đường có bề rộng mặt trungbình 2,5-3m, nền 3-4m Tỷ lệ cứng hoá so với tiêu chí: 21,01%
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 2)
Trang 20BIỂU SỐ 06: HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG XÃ HÓA THƯỢNG
Điểm cuối
Hiện trạng tuyến đường
Chiều dài (m)
Mặt đườn
g (m)
Nền đườn
g (m)
Bê tông (m) Đá dăm láng
nhựa (m) Cấp phối (m) Đất (m) TỔNG CỘNG 108.34 52.04 16.25 11.36 28.69
I ĐƯỜNG QUỐC LỘ 4.80 - 4.80
1 QL 1Bcũ
TT Chùa Hang
Xã Hóa Trung 3.00
Linh Nham (Khe Mo)
Xã Minh Lập
1.85 3.
5 6
Trang 213 LX3
Ngã 3 NVH
Ấp Thái
Xã Đồng Bẩm
0.60 3.
5
5 0 0.60
4 LX4
Trạm
BA Trung gian Đồng Hỷ
Xã Đồng Bẩm
0.50 3.5 5.0 0.50
5 LX5
Cống huyện đội
TT Chùa Hang
1.80 3.
5
5 0 1.80
7 LX7
Ngã 3 Sông Cầu 2
Xã Minh Lập 0.20
3.
5
6 0 0.20
IV ĐƯỜNG LIÊN XÓM 21.00 13.25 - - 7.75
1 LT1 Trụ sở
UBND
Đường huyện cũ
Lò vôi
cũ 1.25 3.0 5.00 1.25
3 LT3 QL 1Bmới
Đường tỉnh lộ 369
1.20 3.0 5.00 1.20
4 LT4
Nhà ông Đông
Xóm Nhị Hòa
TT Chùa Hang
1.00 3.
0 5.
00 1.00
Trang 226 LT6
Xí Nghiệ
p may 20
Xóm Tướng Quân
11 LT11
Nhà ông Phúc
Xóm Sông Cầu 2
Đường tỉnh lộ 369
13 LT13
Xóm Tướng Quaan
Xóm Luông 1.30
NVH Sông Cầu 3
16 LT16
Dốc Văn Hữu
Hồ Na Long 1.30
Trang 2318 LT18 QL 1B
Đường liên xã 1
Trang 25* Thuỷ lợi:
- Trên địa bàn xã có 5 trạm bơm điện đó là: Trạm bơm Linh Nham 1, Linh Nham
2 (xóm Tam Thái), trạm bơm Việt Cường xóm Việt Cường, trạm bơm Hồ Thạt (xóm GòCao) và trạm bơm Hồ Nhảnh xóm Luông
- Hồ chứa nước: Trên địa bàn xã có các hồ chứa nước như: Hồ Na Long, hồNhảnh, hồ Thạt, hồ Đảm Đang, hồ Dọc Dọ…
- Tổng chiều dài kênh toàn xã là 37,05 km, trong đó đã kiên cố hoá 23,9 km(chiếm 64,5%); 2,8 km cần làm mới
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 3)
BIỂU 07: HIỆN TRẠNG KÊNH MƯƠNG XÃ HÓA THƯỢNG
Đã cứng hóa Chưa cứng hóa Cần làm mới
Hiện trạng hệ thống điện trên địa bàn toàn xã bao gồm:
- Lưới 35kV: Loại dây tiết diện AV-70, chiều dài 34 km
- Lưới 0,4KV: Loại dây tiết diện AV 4x50, chiều dài 45 km
Trạm biến áp:
Hiện tại trong xã có 8 trạm biến áp, tổng công suất 1.720 KVA loại 3pha Trong đó:
- Trạm Tân Thái: 180 KVA đạt yêu cầu
- Trạm An Thái: 180 KVA đạt yêu cầu
- Trạm xóm Vải: 320 KVA đạt yêu cầu
- Trạm Sơn Cầu: 180 KVA đạt yêu cầu
- Trạm Văn Hữu: 180 KVA đạt yêu cầu
- Trạm Tướng Quân: 180 KVA đạt yêu cầu
- Trạm Gò Cao: 180 KVA đạt yêu cầu
- Trạm Việt Cường: 100 KVA cần nâng cấp
Trang 26Hiện trạng sử dụng điện:
Hệ thống điện đảm bảo chất lượng cung cấp cho nhân dân trong xã và các cơ sởsản xuất kinh doanh trong xã
- Hệ thống truyền tải điện năng cấp 0,4KV phân bố khá đều trên địa bàn xã
- Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100% Trong đó: Số hộ sử dụng điện an toàn đạt 100%
Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 4)
* Nghĩa trang, nghĩa địa:
Hiện tại xã có 9 nghĩa địa tại các xóm: Ấp Thái, Tân Thái, Tam Thái, Hưng Thái, SơnThái, Việt Cường, Tướng Quân, Văn Hữu, Gò Cao chưa được quy hoạch và 1 nghĩa trang liệt
- Nước thải chưa được xử lý
Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 17)
2.5 Đánh giá tổng hợp phần hiện trạng chung toàn xã giai đoạn 2005 – 2011
Những mặt đã đạt được: Nhờ các chính sách đúng đắn của nhà nước những năm
gần đây quan tâm đến việc phát triển hạ tầng kinh tế vùng nông thôn miền núi nên nhândân được thụ hưởng nhiều thành quả như cơ sở hạ tầng được đầu tư, trợ cước trợ giágiống cây con, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật hướng dẫn nhân dân cải tiến tập quán canhtác nên đã ổn định được lương thực, chăn nuôi đã đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt có sảnphẩm tham gia thị trường
Tính đến nay, xã mới có 8/19 tiêu chí đạt tiêu chí nông thôn mới theo quy định 491/ QĐ-TTg của Chính phủ Các tiêu chí đã đạt: (Tiêu chí số số 3: Thủy lợi; Số 4: Điện; Số 5: Trường học; Số 11: Hộ nghèo; Số 13: Hình thức tổ chức sản xuất; Số 15: Y tế; Số 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và Số 19: An ninh trật tự xã hội); Số tiêu chí chư đạt: 11 tiêu chí còn lại.
Tồn tại, hạn chế: Do biến động và ảnh hưởng lớn về tình hình suy thoái kinh tế thế
giới và khu vực và tình hình diễn biến phức tạp của thời tiết, biến động mạnh của giá cảthị trường đã làm ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu về diện tích và sản lượng của cây trồng.Ngành chăn nuôi tuy có phát triển nhưng còn chậm, ngành tiểu thủ công nghiệp chưađược khai thác hết những tiềm năng thế mạnh của địa phương Các ngành dịch vụ và hoạtđộng thương mại chưa có bước đột phá lớn, chưa tạo ra được nhiều các ngành nghề vàphát triển dịch vụ và du lịch
Trang 27BIỂU 08: ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI XÃ HÓA THƯỢNG
tiêu chí
1 triển theo quy hoạch Quy hoạch và phát
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
Đạt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt
2.2 Tỷ lệ km đường trục xóm, liên xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp
2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
6 Cơ sở vật chất văn
hoá
6.3 Tỷ lệ xóm có nhà văn hóa và khu thể thao xóm đạt quy định của Bộ
Trang 289.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng 75% 99.41% Đạt
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh 1,2 lần Chưa đạt Chưa đạt
12 Cơ cấu lao động Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp <45% 63.6% Chưa đạt
13 Hình thức thức tổ chức SX Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả Có 04 HTX hiệuquả Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ
16 Văn hóa Xã có từ 70% số xóm trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT-DL 70% 35,3% (6/17xóm) Chưa đạt
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động
18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội
vững mạnh
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở
Số tiêu chí đạt: 8/19 tiêu chí (tiêu chí 3, 4, 5, 11, 13, 15, 18 và tiêu chí 19), số tiêu chí chưa đạt 11)
Trang 29PHẦN 3: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 3.1 Tiềm năng và dự báo phát triển KT – XH của xã
3.1.1 Các tiềm năng
Về đất đai: Hoá Thượng là xã trung du miền núi có địa hình chủ yếu là đồi núi xenlẫn những dải đồng bằng hẹp, đất đai tương đối tốt phù hợp với trồng các loài cây nôngnghiệp chủ yếu là cây lúa, cây rau và cây ngô Đối với đất rừng, phù hợp với trồng rừngnguyên liệu trên diện tích rộng; đất đồi đặc biệt phù hợp với phát triển cây chè mang lạinăng suất và thu nhập cao Có điều kiện tổ chức sản xuất thực phẩm sạch phục vụ tiêudùng như chăn nuôi gia súc, gia cầm
Về giao thông: Xã Hóa Thượng tiếp giáp với thị trấn Chùa Hang, có trục đườngQuốc lộ 1B chạy qua nên giao thông đi lại thuận tiện cũng như giao lưu trao đổi hàng hoávới các vùng lân cận để tiêu thụ hàng hoá, rau, củ và sản phẩm chế biến Mặt khác do cónhiều đơn vị đóng quân và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn nên rất thuận lợi cho quátrình phát triển kinh tế xã hội cũng như việc trao đổi thông tin và phát động các phongtrào quần chúng nhân dân
Về lao động: Lực lượng lao động của xã dồi dào (6.090 lao động), lực lượng laođộng trẻ chiếm đa số, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn nhân lực phục vụ choquá trình CNH – HĐH nông thôn nói chung và xã Hóa Thượng nói riêng
3.1.2 Dự báo phát triển kinh tế xã hội
Nông lâm nghiệp, thủy sản:
- Trong kỳ quy hoạch, thực hiện các chính sách tín dụng cho nông nghiệp, nôngthôn, đặc biệt là các khoản tín dụng ưu đãi, thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sảnxuất cho nông dân Phát triển các mô hình gắn sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản vớichế biến, bảo quản nông sản và thị trường tiêu thụ
- Do có các chương trình, dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, thuỷ lợi,nước sạch ) sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân phát triển mạnh về nông, lâm, ngưnghiệp, nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm
- Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, tập trung hỗ trợ giống,vốn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cho nhân dân, gắn sản xuất với chế biến các sảnphẩm có giá trị, hướng tới thị trường, ngoài cây trồng chính là cây lúa, phát triển mạnhcác loại cây công nghiệp, cây chè, cây ăn quả, các loại cây có giá trị kinh tế cao, dễ tiêuthụ Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tăng thunhập, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, có biện pháp hỗ trợ khuyến khích phát triển chănnuôi, nuôi trồng thuỷ sản để tăng tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản phẩm nông lâmnghiệp thuỷ sản, tiếp tục thực hiện tốt việc chăm sóc, bảo vệ, khai thác, trồng mới rừng
Trang 30BIỂU 09: DỰ BÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH NĂM 2015
Tiểu thủ công nghiệp:
Đẩy mạnh phát triển điểm quy hoạch khu tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là côngnghiệp chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp, thủy sản Hỗ trợ phát triển các ngành nghềtiểu thủ công nghiệp, thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích tín dụng, tạo điềukiện khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng Tăng cường xây dựng cơ sở hạtầng - kỹ thuật, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội Dự báo đến năm 2015 tổngthu nhập ngành ước đạt trên 50 tỷ đồng, chiếm 25% tổng giá trị sản xuất toàn xã
Thương mại, dịch vụ:
Khuyến khích, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, dịch vụ, đa dạng hoá cácloại hình dịch vụ, mở rộng giao lưu mua bán hàng hoá, Xây dựng mới chợ trung tâmnhằm đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm Kêu gọi liên doanh, liên kết với các nhà đầu
tư nhằm tăng thêm nguồn vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đảmbảo giao thông đi lại, thông tin liên lạc và phát triển kinh tế xã hội Dự báo đến năm 2015tổng thu nhập ngành ước đạt trên 60 tỷ đồng, chiếm 30% tổng giá trị sản xuất toàn xã
Trang 313.2 Dự báo quy mô dân số, lao động đất đai
3.2.1 Dự báo dân số và lao động
Với tốc độ phát triển dân số và lao động hiện tại là 1,37%, dự báo trong giai đoạn
2011 – 2015; 2015 - 2020 dân số và lao động xã Hóa Thượng phát triển như sau:
BIỂU 11: BIỂU DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG XÃ HÓA THƯỢNG
3.2.2 Dự báo cơ cấu kinh tế
Phương án quy hoạch sản xuất thực hiện chuyển từ sản xuất hàng hoá quy mô nhỏsang sản xuất hàng hoá có định hướng và quy mô trung bình Đất trồng lúa và cây hàngnăm được khai thác theo hướng thâm canh tăng vụ đảm bảo từ 2-3 vụ/năm Trong kỳ quyhoạch, cơ cấu nông lâm thủy sản cũng có sự thay đổi đột biến, phát triển theo hướng sảnxuất, nuôi trồng hàng hóa tập trung, sản lượng hàng hóa tăng rõ rệt, sự phát triển thủy sảndẫn đến cơ cấu các ngành cân đối hơn
Tổng giá trị sản xuất năm 2015 ước đạt 209.034 triệu đồng tăng 129.394 triệu đồng
so với năm 2011 Trong đó giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp tăng lên nhưng cơ cấuGTSX sẽ giảm còn 45%, trong khi cơ cấu tiểu thủ công nghiệp – xây dựng và thương mạidịch vụ có xu hướng ngày càng tăng (CN-TTCN-XD: chiếm 25% tăng 9,4%, Thương mạiDV: Chiếm 30% tăng 8,7%)
Trang 32BIỂU 12: DỰ BÁO CƠ CẤU KINH TẾ XÃ HOÁ THƯỢNG Số
Năm 2011
Năm 2015
Năm 2020
3.2.3 Dự báo cơ cấu lao động
Trong giai đoạn phát triển từ nay đến năm 2020, do được đầu tư phát triển mạnh
về cơ sở hạ tầng dịch vụ và hạ tầng nông thôn, phát triển du lịch Nên cơ cấu lao độngtrong ngành thương mại - dịch vụ, lao động phục vụ công nghiệp – TTCN – xây dựng sẽtăng nhanh và lao động nông lâm nghiệp thuỷ sản sẽ giảm xuống
* Cơ cấu lao động năm 2015 như sau:
Lao động nông nghiệp-LN-thuỷ sản: 2.938 người chiếm 45% tổng lao động
Lao động CN-TTCN-XD: 1.959 người chiếm 30% tổng số lao động
Lao động Thương mại dịch vụ: 1.632 người chiếm 25% tổng số lao động
* Cơ cấu lao động năm 2020 như sau:
Lao động nông nghiệp-LN-thuỷ sản: 2.449 người chiếm 35% tổng lao động
Lao động CN-TTCN-XD: 2.449 người chiếm 35% tổng số lao động
Lao động Thương mại dịch vụ: 2.100 người chiếm 30% tổng số lao động
Trang 33BIỂU 13: DỰ BÁO LAO ĐỘNG TRONG CÁC NGÀNH SẢN XUẤT
2011 (Ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích quy hoạch cuối kỳ
2020 (Ha)
Cơ cấu (%) TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT
II ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP PNN 316,21 23,51 % 411,89 30,62 %
2,1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự
2,5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 3,37 6,19
2,6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 3,84 35,77
2,7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0,00 0,00
Trang 342,9 Đất bãi thải, xử lý rác thải DRA 0,00 0,00
2,10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,44 0,47
2,11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 9,79 13,98
2.13.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,01 0,28
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 29,95 29,95
V Đất khu dân cư nông thôn DNT 123,11 9,15% 132,21 9,83%
Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 123,11 132,21
3.3 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
Tiêu chí cụ thể áp dụng đối với xây dựng nông thôn mới xã Hóa Thượng huyệnĐồng Hỷ giai đoạn năm 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020
BIỂU 15: TIÊU CHÍ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI
(m2/người) Diện tích (m2) Tầng Cao
Trang 3510 Công trình thương mại 200 - 500
Trang 36BIỂU 16: TIÊU CHÍ SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
2 Đất xây dựng công trình dịch vụ >= 5
BIỂU 17: TIÊU CHÍ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1 Giao thông
Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011của Sở giao thông vận tải về việc ban hànhHướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giaothông trên địa bàn xã, đường liên xã, liên thôn,liên xóm phục vụ chương trình mục tiêu Quốcgia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 –
2020
2 Hệ thống cấp nước
Sử dụng nước máy, nước tự chảy, giếng khoan,đảm bảo đủ tiêu chuẩn nước sạch và đạt 40 – 60lít/người/ngày tùy theo công trình cấp nước
3 Hệ thống thoát nước Phải có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, Thu
gom được ≥ 80% lượng nước cấp
4 Mạng lưới cấp điện Đảm bảo cấp điện 300 KWh/người/năm
5 Bãi chôn lấp rác thải
Khoảng cách ly vệ sinh : + đến ranh giới khu dân cư ≥ 5000m; đến côngtrình xây dựng khác 1000 m
6 Khu nghĩa địa
Xa khu dân cư ít nhất 500 m
Xa nguồn nước sử dụng ít nhất 500 m
Có đường giao thông đảm bảoQuy hoạch cụ thể theo mật độ dân các xóm
Trang 37PHẦN 4: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 4.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian tổng thể toàn xã
4.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã
Cấu trúc không gian toàn xã bao gồm:
- Khu hành chính mới huyện Đồng Hỷ được xây dựng tại xã Hoá Thượng huyệnĐồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, có diện tích 625.782 m2 với vị trí địa lý như sau:
+ Phía Đông Bắc: Giáp khu núi Kháo
+ Phía Tây Bắc: Giáp cánh đồng Chùa Đôi, đồng Đõng xã Hoá Thượng
+ Phía Tây Nam: Giáp cánh đồng Đảng xã Hoá Thượng
+ Phía Đông Nam: Giáp cánh đồng Móc xã Hoá Thượng
(Đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt)
- Đất công trình công cộng: Hoàn thiện hệ thống công trình công cộng ở 2 cấp phục vụ
là xã và xóm Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển mở rộng và xây dựng, hoànthiện các hạng mục công trình cho đầy đủ và đồng bộ tại khu trung tâm chính thuộc trung tâm
xã hiện nay thuộc xóm Vải nằm trên trục đường quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện
- Đất ở của các khu dân cư giữ nguyên theo hiện trạng phát triển Chủ yếu cải tạotrong từng khu vực bổ sung các công trình công cộng còn thiếu như nhà văn hóa xóm,khu vui chơi thể thao, Với dân số tăng 908 người đến năm 2020, dự kiến sắp xếp tổchức các điểm dân cư hiện có và khớp nối các điểm dân cư định hướng phát triển mởrộng theo 02 giai đoạn đến năm 2015 và đến năm 2020 Mở rộng, chỉnh trang hình thành
08 khu dân cư tập trung mới chủ yếu bám dọc theo trục đường tránh Chùa Hang và cácđường liên xã thuộc các xóm Ấp Thái, Tam Thái, Tân Thái, Văn Hữu, Việt Cường
- Vùng sản xuất nông nghiệp: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nông nghiệptập trung hiện nay
- Các điểm phát triển tiểu thủ công nghiệp, được định hướng phát triển thuận tiệnvới giao thông đi lại và xây dựng các công trình hạ tầng trong khu, xây dựng hệ thốngđiện cho nơi chế biến, khu vực sản xuất, công trình cấp nước sạch, xây dựng hệ thống xử
lý và đánh giá về chất thải môi trường, hệ thống thoát nước trong khu tiểu thủ côngnghiệp Phương án phù hợp đưa ra là quy hoạch khu tiểu thủ công nghiệp tại khu núiKháo xóm Vải
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật và phục vụ sản xuất được bố trí quy hoạch như sau:+ Khu vực phát triển thương mại, dịch vụ: Tập trung chủ yếu tại xóm Vải và cácđiểm nhỏ lẻ thuộc các xóm nằm dọc theo trục đường quốc lộ 1B
+ Khu vực phát triển nông - lâm nghiệp: Xóm Ấp Thái, Tam Thái, Tân Thái, Văn Hữu,Đồng Thái, Đồng Thịnh
+ Khu vực phát triển cây chè: Sông Cầu 2 và Sông Cầu 3
+ Khu vực phát triển thuỷ sản: Xóm Văn Hữu, Tướng Quân, Gò Cao và Luông
Trang 38+ Khu vực phát triển chăn nuôi: Xóm Tướng Quân và Sông Cầu 2.
+ Khu vực phát triển chế biến nông lâm sản: Xóm Vải, Việt Cường
* Quy hoạch cấu trúc không gian được xây dựng trên quan điểm phát triển bềnvững lâu dài Cụ thể, các loại đất nông nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở được sử dụng tiếtkiệm và hiệu quả, đồng thời điều tiết được quá trình phát triển kinh tế, xã hội gắn với bảo
vệ môi trường
4.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư
- Phát triển các điểm dân cư tập trung Bố trí quy hoạch mở rộng chỉnh trang cácđiểm dân cư để dành quỹ đất cho các hộ dân có nhu cầu tách hộ sau này Dự kiến sẽ quyhoạch chuyển đổi 15,93 ha diện tích đất lúa và 1 ha diện tích đất màu sang làm đất ở dân
cư nông thôn bao gồm 9 ha thuộc khu hành chính huyện và 7,93 ha tại các xóm xóm ẤpThái, Tam Thái, Tân Thái, Văn Hữu, Việt Cường
- Các khu dân cư nằm trên các trục đường giao thông được bố trí thành các dải vàphân lớp, chia lô hợp lý
- Chỉnh trang lại các khu dân cư hiện có, các khu dân cư cũ rải rác trên khắp cácsườn đồi, ven đường giao thông tập trung hạn chế phát triển ảnh hưởng hành lang an toàngiao thông Nâng cấp hệ thống điện, cải tạo, nâng cấp các hệ thống cống, đường ống gầnkhu vực dân cư đảm bảo an toàn thoát nước về mùa lũ
4.1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng
- Công trình công cộng cấp xã:
Bố trí tại khu vực trung tâm xã hiện nay thuộc xóm Vải, khu vực dọc theo trụcđường quốc lộ 1B: Nâng cấp trụ sở xã, trạm y tế, xây mới bưu điện, nhà văn hoá xã, khuthể thao xã…
- Công trình công cộng khu ở: Bố trí tại trung tâm xóm gần trục đường giao thông
4.1.4 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông:
+ Kết nối hệ thống giao thông hiện có và quy hoạch hệ thống giao thông khu vực trung tâm
xã, cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông theo tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo giao thôngthông suốt, thuận lợi và an toàn cho người tham gia giao thông
+ Giao thông nội đồng cần huy động xã hội hóa nhằm hoàn thiện đảm bảo giaothông trong mùa mưa lũ
- Thuỷ lợi: Tiếp tục kiên cố hoá kênh mương nội đồng và nâng cấp các hồ chứanước, trạm bơm nhằm đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp trong toàn xã