1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kỹ thuật và ứng dụng của mobile ip,đề tài nckh sinh viên

62 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Và Ứng Dụng Của Mobile IP
Tác giả Phan Đình An, Lê Thị Kim Cương, Nguyễn Quang Trung
Người hướng dẫn Th.S Võ Trường Sơn
Trường học Trường Đại học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 571,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 10  Mobile Node hoạt động theo cách từ vùng chính sau đó đăng ký địa chỉ care-of mới với Home Agent thông qua sự trao đổi của yêu cầu đăng ký và thông tin trả

Trang 1

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 1

Lời Nói Đầu

Trong xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu trao đổi thông tin của con người ngày càng tăng Chính vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ phải tìm các giải pháp cunh cấp dịch vụ có khả năng truy nhập mạng để lấy dữ liệu mọi lúc mọi nơi cho con người

và phải tận dụng được cơ sở hạ tầng mạng có sẵn, dễ dàng trong việc quản lý, có khả năng bảo mật… Để đáp ứng nhu cầu trên thì các nhà nghiên cứu tìm ra công nghệ Mobile IP

Để hiểu rõ hơn về Mobile IP và ứng dụng của nó vào các mạng như thế nào, thì việc nghiên cứu đề tài “Kỹ thuật và ứng dụng Mobile IP” được chia thành 2 phần:

Phần 1: kĩ thuật Mobile IP

Trang 2

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 2

PHẦN 1 : KỸ THUẬT MOBILE IP

1 Nguyên lý hoạt động của Mobile IP

1.1 Yêu cầu của giao thức

1.7 Định dạng các thông điệp và giao thức mở rộng

1.8 Type-Length-Value Extension Format for Mobile IP Extensions

1.9 Kiểu Long Extension

1.10 Kiểu Short Extension

Trang 3

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 3

2.3 Foreign agent and home agent consideration

2.3.1 Advertised router addresses

2.4.4 Số thứ tự và kiểm soát việc lập lại (Rollover Handling)

3.6 Mobile node Considerations

3.6.1 Việc gửi các yêu cầu đăng kí

3.6.1.1 Trường IP 3.6.1.2 Trường yêu cầu đăng kí

3.6.1.3 Phần mở rộng 3.6.2 Nhận hồi đáp đăng kí

3.6.2.1 Kiểm tra tính chất hợp lệ 3.6.2.2 Yêu cầu đăng kí được chấp nhận 3.6.2.3 Yêu cầu đăng kí bị từ chối

3.7.2.3 Từ chối các yêu cầu không hợp lệ 3.7.3 Nhận các hồi đáp đăng kí

3.7.3.1.Kiểm tra tính hợp lệ 3.7.3.2.Chuyển các hồi đáp đến nút di động

3.8 Các vấn đề trạm nhà

3.8.1 Nhận yêu cầu đăng kí

3.8.1.1 Kiểm tra tính hợp lệ 3.8.1.2 Chấp nhận yêu cầu hợp lệ 3.8.1.3 Từ chối yêu cầu không hợp lệ 3.8.2 Gửi các hồi đáp đăng kí

Trang 4

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 4

3.8.2.1 Trường IP/UDP 3.8.2.2 Trường Registration Reply 3.8.2.3 Các Extention

4.6 Bảo vệ lặp cho các yêu cầu đăng ký

4.6.1 Bảo vệ lặp lại dùng Timestamps

Trang 5

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 5

Phần 1 : Kỹ Thuật Mobile IP

1 Nguyên lý hoạt động của IP di dộng

Như đã biết là trong mạng, mỗi một nút mạng sẽ được gắn liền với một địa chỉ

IP nhất định Trong một quá trình liên lạc, địa chỉ IP chính là điểm gắn vật lý với Internet Do đó khi một CN (correspondent node) gửi một gói tin đến một nút di động MN( Mobile Node), gói đó được định tuyến đến mạng thường trú của MN ( home network), không phụ thuộc vào vị trí của các MN vì các máy CN không có sự thông báo

gì về sự di động này Để cho các gói tin ấy vẫn đến được MN, đó chính là vai trò của Mobile IP (MIP)

1.1 Yêu cầu của giao thức

Một Mobile Node phải có thể giao tiếp với những nút khác sau khi thay đổi vùng khác, mà không có sự thay đổi địa chỉ IP của nó Tức sự di chuyển của Mobile Node phải hoàn toàn trong suốt với các ứng dụng bên trên lớp IP, tức là các ứng dụng phải được thực hiện giống như khi các thiết bị đầu cuối không hề di chuyển

Là giao thức dựa trên IP lên Mobile IP có thể được triển khai trên bất kì mạng truy cập nào, bao gồm cả các mạng hữu tuyến (PSTN, ISDN Ethernet, xDSL… ) và các mạng vô tuyến (WLAN, GPRS,UMTS,…)

1.2 Mục tiêu

Liên kết mà Mobile Node trực tiếp tác động đến Internet có thể thường là liên kết không dây Liên kết này có băng thông căn bản thấp hơn và tỉ lệ lỗi cao hơn mạng

có dây truyền thống Hơn nữa, Mobile Node tiêu thụ năng lượng khi phát tín hiệu, do

đó sự tiêu hao công suất nhỏ nhất đóng vai trò quan trọng, đồng thời số lượng thông tin gửi lên liên kết bởi Mobile Node trực tiếp tác động đến mạng Internet Chính vì thế kích thước những thông tin này nên giữ càng nhỏ trong mức có thể càng tốt

1.3.2 Home Agent (trạm nhà)

Một router trên mạng chính của mobile Node mà nó sẽ phân phát các gói dữ liệu cho Mobile Node khi nó xa trạm chính, đồng thời duy trì thông tin vùng cho Mobile Node, vai trò chính của HA là nhận thông tin gửi đến MN và tiếp tục gửi nó đến đúng địa chỉ mới của MN

1.3.3 Foreign Agent (trạm khách)

Trang 6

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 6

Một router trên Mobile Node của mạng mà cung cấp dịch vụ đến Mobile Node khi đăng ký Foreign Agent theo dõi và phân phối gói dữ liệu đến Mobile Node mà được theo dõi bởi Home Agent Để gói dữ liệu được gửi bởi Mobile Node, Foreign Agent nên được cung cấp định tuyến mặc định cho Mobile Node đã đăng ký

1.4 Một số thuật ngữ

1.4.1 Agent Advertisement(quảng cáo tác nhân)

Một thông tin thông báo cấu trúc bởi tác động một sự mở rộng đặc biệt đến thông tin router thông báo

Tác nhân di động (HA/FA) có thể quảng cáo sự có mặt của mình trên mỗi tuyến

mà nó cung cấp dịch vụ Một MN, khi mới đến, cũng có thể gửi đi bản tin tìm kiếm tác nhân trên tuyến mà nó liên kết tới Bất kỳ tác nhân nào khi nhận được yêu cầu này sẽ trả lời bằng bản tin quảng cáo tác nhân

Về nguyên tắc MN có thể gửi liên tục các bản tin yêu cầu để tìm trạm điều khiển, nên phải đề phòng việc có quá nhiều bản tin như thế phát ra gây ra tình trạng nghẽn mạng Ngoài ra, MN có thể tìm kiếm trạm điều khiển mới vào mọi thời điểm, kể

cả khi đang bận, nghĩa là nó vẫn có thể vừa tìm kiếm kết nối tốt hơn mà vẫn trao đổi thông tin trên kết nối hiện tại trường hợp này xẩy ra khi MN đang di chuyển qua nhiều cell của các mạng di động khác nhau Sau khi các trạm điều khiển thông báo lên mạng của chúng và MN thu nhận các thông tin này, thì nó có thể xác định vị trí của mình (đang ở HN hay FN) và năng lực trạm điều khiển

1.4.2 Authentication

Quá trình của sự kiểm tra (sử dụng các kỹ thuật mật mã, cho tất cả các ứng dụng trong chi tiết này) sự đồng nhất của sự khởi tạo thông tin Quá trình nhận thực cần thiết trong các yêu cầu chống lại các cuộc tấn công từ xa

1.4.3 Care-of Address

Điểm kết thúc của đường truyền tới trước của nút lưu động, đối với gói thông tin truyền đến nút lưu động trong khi nó cách xa vùng chính

Trang 7

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 7

COA thuộc FA: thủ tục đăng ký được minh hoạ như hình 3 MN gửi yêu cầu đăng ký của nó tới FA để chuyển tiếp cho HA Lúc này HA thiết lập mối liên kết di động gồm địa chỉ IP gốc của MN và COA hiện tại Ngoài ra mối liên kết di động chứa cả khoảng thời gian đăng ký đã thoả thuận Việc đăng ký sẽ tự động hết hiệu lực và bị huỷ bỏ sau khoảng thời gian cho phép này, vì vậy MN cần đăng ký trước khi hết thời gian cho phép Cơ chế này cần thiết để tránh mối liên kết di động không sử dụng nữa Sau khi thiết lập mối liên kết di động, HA gửi bản tin trả lời tới FA đã yêu cầu

COA đồng vị trí (COA co-located): Việc đăng ký đơn giản hơn như hình 4 MN gửi yêu cầu đăng ký trực tiếp tới HA và HA sẽ gửi lại bản tin trả lời

Khi sử dụng giao thức UDP để đăng ký, thì địa chỉ nguồn IP gói số liệu được đặt tới địa chỉ giao tiếp của MN, địa chỉ đích IP đặt tới địa chỉ giao tiếp của FA hoặc HA (tuỳ thuộc vào vị trí của COA) Cổng UDP đích là 434 Trong môi trường di động, hiệu suất mạng khi sử dụng UDP cao hơn so với TCP, nên UDP thường được sử dụng…

Các gói tin IP cũng không được chuyển trực tiếp đến CoA từ CN mà phải qua HA trước

1.4.8 Home Network

Một mạng chính, có thể ảo, có một tiền tố mạng phù hợp của một địa chỉ chính của Mobile Node Chú ý rằng IP chuẩn của kỹ thuật router sẽ phân phát gói thông tin đến một địa chỉ của Mobile Node đến mạng chính của Mobile Node

1.4.9.Link

Môi trường tạo điều kiện để các nút có thể giao tiếp tại lớp liên kết Một liên kết làm nền tảng của lớp network

1.4.10 Link-Layer Address

Địa chỉ sử dụng để nhận biết điểm kết thúc của vài giao tiếp trên một liên kết vật

lý Tiêu biểu, địa chỉ lớp liên kết là một MAC (Media Access Control) của giao diện mạng

Trang 8

1.4.13 Mobility Security Association (Kết hợp bảo mật động)

Một ngữ cảnh bảo mật giữa một cặp nút, có thể được áp dụng với giao thức IP động thông tin đã thay đổi giữa chúng Mỗi ngữ cảnh biểu thị một thuật toán đúng và cách thức (5.1), một khóa chí sẻ chưa công khai, hoặc cặp khóa chung/riêng thích hợp, và một kiểu của sự tái bảo vệ được sử dụng (5.7)

1.4.16 Security Parameter Index (SPI)

Một nhận dạng chỉ mục bảo mật ngữ xảnh giữa một cặp các node trong số các ngữ cảnh có thể có trong Mobility Security Association Giá trị của SPI từ 0 đến 255 được dành ra và KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG trong bất kỳ Mobility Security Association nào

1.4.17 Tunnel

Đường dẫn theo một gói dữ liệu trong khi nó được đóng gói Sau khi đăng ký thành công, các gói tin gửi đến MN trên mạng gốc sẽ được HA đóng gói và chuyển tiếp (tunnel) tới địa chỉ care-of hiện thời của MN Ba phương thức đóng gói có thể sử dụng,

đó là: IP-in-IP [rfc2003], MHE [rfc2004] và GRE [rfc2784]

1.4.18 Virtual Network

Một mạng không phải dạng vật lý được thiết đặt trên bộ định tuyến (với giao tiếp vật lý với các mạng khác) Router (ví dụ như Home Agent) nói chung công khai đến mạng ảo sử dụng giao thức quy ước nhất định

Trang 9

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 9

1.5.1 Agent Discovery

Home Agent và Foreign Agent có thể công bố giá trị hợp lệ của chúng tới mỗi liên kết cho dịch vụ mà chúng cung cấp

Một Mobile Node mới đến có thể gửi một yêu cầu trên liên kết để hiểu nếu bất

cứ tác nhân sắp tới xuất hiện

Khi một MN ra khỏi mạng thường trú Làm thế nào để MN biết là nó đi ra khỏi mạng thường trú cũng như tìm đại diện mới nếu đã ở mạng khách? HA và FA thường

xuyên gửi quảng bá một gói tin để "coucou, tôi đang ở đây" Gói tin này được gửi broadcast và gửi theo chu kỳ Nhờ đó mà MN phát hiện là nó đang ở mạng khác, và nó

sẽ tiến hành quá trình tìm kiếm đại diện tạm trú của nó Ngoài ra MN cũng có thể gửi yêu cầu lên Agent để bảo agent gửi broadcast thông tin Cả quá trình này được biết đến với tên là Agent Discovery

1.5.2 Registration

Khi Mobile Node xa vùng chính, nó đăng ký địa chỉ care-of với Home Agent của

nó Tùy thuộc vào cách thức mà nó tác động, Mobile Node sẽ đăng ký cả 2 cách trực tiếp với Home Agent hoặc thông qua Foreign Agent tiến tới đăng ký Home Agent

Những bước dưới đây cung cấp một phác họa phức tạp của hoạt động giao thức IP động:

 Các Mobility Agent (các Foreign Agent và các Home Agent) thông báo sự có mặt của mình thông qua các tin nhắn quảng bá (Agent Advertisement messages) Một Mobile Node có thể lựa chọn sự thu hút một tin nhắn quảng

bá từ bất kỳ địa phương cục bộ gắn với tác nhân động thông qua các tin nhắn Agent Solicitation

 Một Mobile Node nhận các yếu tố quảng cáo tác nhân này và quyết định nó đang trong mạng chính hoặc mạng bên ngoài

 Khi Mobile Node nhận thấy rằng nó chiếm vùng không gian trong mạng chính,

nó hoạt động mà không có các dịch vụ động Nếu Mobile Node trở lại mạng chính từ khi được đăng ký bất cứ nơi nào, Mobile Node xóa bỏ tên trong Home Agent, thông qua sự trao đổi của một yêu cầu đăng ký và thông tin trả lời đăng

ký với nó

 Khi một Mobile Node nhận thấy rằng nó được di chuyển tới một mạng bên ngoài, nó nhận một địa chỉ care-of trên mạng bên ngoài Địa chỉ care-of có thể vừa được qui định từ một thông báo của Foreign Agent (một địa chỉ care-of Foreign Agent) hoặc bằng một vài cơ cấu bên ngoài chẳng hạn DHCP

Trang 10

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 10

 Mobile Node hoạt động theo cách từ vùng chính sau đó đăng ký địa chỉ care-of mới với Home Agent thông qua sự trao đổi của yêu cầu đăng ký và thông tin trả lời đăng ký với nó, thông qua Foreign Agent một cách hợp lý

 Gói thông tin gửi đến địa chỉ chính của Mobile Node được chặn dừng bởi Home Agent của nó, dẫn đường bởi Home Agent đến địa chỉ care-of của Mobile Node, được nhận tại điểm dừng cuối của đường hầm (tại Foreign Agent hoặc tại chính Mobile Node), và cuối cùng phân phối đến Mobile Node (Mục 4.2.3)

 Trong hướng đảo lại quá trình, gói thông tin gửi bởi Mobile Node được phân phát chung đến điểm đến bằng những cơ cấu lộ trình IP chuẩn hóa, không cần thiết phải thông qua Home Agent

Khi cách xa vùng chính, IP động dùng giao thức đường hầm để ẩn địa chỉ chính của Mobile Node khỏi phát hiện can thiệp giữa mạng chính của nó và vùng hoạt động hiện thời của nó Đường hầm định giới hạn tại địa chỉ care-of của Mobile Node Địa chỉ care-of phải là địa chỉ mà gói thông tin có thể phân phối thông qua lộ trình IP quy ước Tại địa chỉ care-of, gói thông tin ban đầu được di chuyển từ đường hầm và phân phát đến Mobile Node

IP động cung cấp 2 khả năng lựa chọn cách thức cho địa chỉ care-of:

a) Một Foreign Agent địa chỉ care-of là địa chỉ care-of cung cấp bởi một Foreign Agent thông qua yếu tố các tin nhắn quảng cáo tác nhân Trong trường hợp này, địa chỉ care-of là một địa chỉ IP của Foreign Agent Trong cách này, Foreign Agent là điểm kết thúc của đường dẫn và trên cơ sở nhận gói thông tin theo đường hầm, và phân phối chúng đến Mobile Node Cách này hay dùng hơn bởi vì nó cho phép nhiều Mobile Node chia sẻ cùng địa chỉ care-of và hơn nữa không cần thiết đưa ra yêu cầu đã giới hạn không gian địa chỉ IPv4

b) Một địa chỉ care-of co-located là một địa chỉ care-of có được từ Mobile Node như một địa chỉ IP địa phương cục bộ thông qua một vài phương tiện bên ngoài, mà Mobile Node sau đó liên kết với một trong số các các giao diện mạng Địa chỉ có thể có được một cách linh hoạt như là một địa chỉ tạm thời bởi Mobile Node chẳng hạn thông qua DHCP, hoặc có thể được tự tạo bởi Mobile Node như là một địa chỉ dài hạn cho việc dùng nó chỉ trong lúc đi qua một vài mạng bên ngoài

Cách thức của việc sử dụng một địa chỉ care-of co-located có ưu điểm là nó cho phép một Mobile Node hoạt động mà không cần một Foreign Agent, chẳng hạn, trong các mạng mà không triển khai Foreign Agent Tuy nhiên, nó cộng thêm gánh nặng trên không gian địa chỉ IPv4 bởi vì nó yêu cầu một nguồn các địa chỉ trong phạm vi mạng bên ngoài có giá trị đến các nút Khó để duy trì hiệu quả nguồn các địa chỉ cho mỗi mạng cấp dưới có thể cho phép các Mobile Node đi đến

Điều quan trọng là hiểu sự khác biệt giữa địa chỉ care-of và các hoạt động Foreign Agent Địa chỉ care-of đơn giản là điểm cuối của đường dẫn Nó có thể thực sự là một địa chỉ của một Foreign Agent (một địa chỉ care-of Foreign Agent), nhưng nó có thể

Trang 11

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 11

thay thế một địa chỉ một cách tạm thời bởi Mobile Node (một địa chỉ care-of located) Mặt khác một Foreign Agent là một mobility Agent cung cấp các dịch vụ đến các Mobile Node (Mục 3.7 và 4.2.2 để biết thêm các chi tiết)

co-Chẳng hạn, hình 1 minh họa lộ trình của các gói dữ liệu đến và từ một Mobile Node cách xa vùng chính, một khi Mobile Node đăng ký với Home Agent của nó Trong hình

1, Mobile Node sử dụng một địa chỉ care-of Foreign Agent, không phải là một địa chỉ care-of co-located

Trang 12

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 12

18 Regional Registration request RFC 4857

19 Regional Registration reply RFC 3344, RFC

4857

21 FBAck, Fast Binding Acknowledgment RFC 4988

Trang 13

47 PMIPv4 Non-skippable Extension

129 SKIP Firewall Traversal Extension RFC 2356

130 Encapsulating Delivery Style Extension RFC 3024

Trang 14

140 Hierarchical Foreign Agent Extension RFC 4857

142 Regional Registration Lifetime Extension RFC 4857

255 message for experimental use RFC 4064

1.7 Định dạng các thông điệp và giao thức mở rộng

IP động định nghĩa một thiết lập của các thông điệp điều khiển mới, được gửi với UDP phổ biến cổng số 434 Hai kiểu thông điệp dưới đây được định nghĩa trong tài liệu này:

 Yêu cầu đăng ký

 Trả lời đăng ký

Hơn nữa, với Agent Discovery, IP động sử dụng thông tin Router Advertisement

và Router Solicitation tồn tại để định nghĩa cho ICMP Router Discovery

IP động định nghĩa một cơ cấu mở rộng chung để cho phép thông tin tùy chọn được mang bởi thông tin điều khiển của Mobile IP hoặc bởi thông tin ICMP Router Discovery Một vài mở rộng được chỉ rõ được mã hóa trong định dạng đơn giản Type-Length-Value mô tả trong mục 1.8

Trang 15

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 15

Các mở rộng cho phép các số lượng khác nhau của thông tin được mang trong mỗi datagram Kết thúc của list Extension được chỉ định bởi tổng chiều dài của gói dữ liệu IP.Duy trì hai loại thiết lập dùng để định vị được sử dụng trong Mobile IP

Thiết lập đầu tiên gồm có các mở rộng có thể xuất hiện chỉ trong thông điệp điều khiển IP di động (các máy này gửi đến và từ UDP cổng số 434) Trong tài liệu này, các kiểu dưới đây được định nghĩa cho các máy xuất hiện trong thông tin điều khiển IP động:

0 One-byte Padding (encoded with no Length nor Data field)

16 Mobility Agent Advertisement

19 Prefix-Lengths

Mỗi loại mở rộng riêng biệt sẽ được mô tả chi tiết trong mỗi mục riêng biệt Nhờ có sự phân chia của các thiết lập này, có thể hiểu được rằng hai mở rộng được định nghĩa tại một thời điểm Một trong các mở rộng có thể được sử dụng chỉ trong thông tin điều khiển IP động và mở rộng còn lại có thể được sử dụng chỉ trong thông tin ICMP Router Discovery

Các kiểu trong cấu trúc máy IP động có thể hỗ trợ lên đến 256 (bỏ qua hoặc không bỏ qua) mở rộng có thể nhận biết duy nhất

Khi một mở rộng có giá trị bên trong dãy từ 0 đến 127 bị va chạm nhưng không nhận ra, thông điệp chứa đựng phần mở rộng đó PHẢI được ngầm xóa bỏ Khi một

mở rộng có giá trị trong dãy từ 128 đến 255 đụng độ mà không được nhận biết, đặc biệt là mở rộng bị lờ đi, nhưng trạng thái rỗi của máy nhánh và thông tin dữ liệu vẫn PHẢI được xử lý

Trường Length của mở rộng được sử dụng để bỏ qua trường dữ liệu trong việc tìm kiếm cho mở rộng kế tiếp

Trừ phi cấu trúc truyền thống được sử dụng cho các kiểu mở rộng, sự phát triển

và phép cộng thêm vào mới đến IP động có thể yêu cầu khá nhiều mở rộng mới mà có không gian có giá trị cho các kiểu mở rộng có thể cạn kiệt Hai cấu trúc mở rộng mới chỉ định để giải quyết vấn đề này Một vài kiểu mở rộng có thể được gộp chung, sử dụng các kiểu phụ để xác định rõ ràng chính xác các mở rộng, chẳng hạn với các mở rộng Generic Authentication Keys, Trong nhiều trường hợp, điều này có thể giảm tốc

độ phân phối cho các giá trị mới của trường Type

Các mục nhỏ như sau cung cấp chi tiết về 3 cấu trúc riêng biệt cho máy nhánh

IP động

Trang 16

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 16

 The simple extension format

 The long extension format

 The short extension format

1.8 Type-Length-Value Extension Format for Mobile IP Extensions

Định dạng Type-Length-Value minh họa trong Figure 2 được dùng cho các mở rộng đề cập trong tài liệu này Vì cấu trúc này đơn giản không huy động hết hiệu suất

sử dụng của không gian kiểu mở rộng, chú ý rằng IP động mới theo 1 trong 2 dạng máy nhánh mới đề cập trong mục 1.9 hoặc 1.10 bất cứ khi nào có thể gộp nhóm liên

1.9 Kiểu Long Extension

Dạng này tương thích với các non-skippable extension mang thông tin hơn 256 bytes

Trang 17

1.10 Kiểu Short Extension

Dạng này tương thích với các skippable extension được định nghĩa trong mục 1.8 Không thích hợp cho các Extension yêu cầu nhiều hơn 256 bytes dữ liệu; giới thiệu trong mục 1.9

Trang 18

Mobile IP mở rộng phương thức ICMP Router Discovery (phương thức trong TCP/IP nhằm gởi tin nhắn phản hồi giữa các router trong mạng) nhằm làm cơ chế chính để triển khai Agent Discovery Sự quảng bá Agent (Agent Advertisement) được thiết lập bằng cách thêm phần mở rộng quảng bá đại lý di động vào trong gói tin quảng

bá ICMP giữa các router (Phần 2.1) Một gói tin Agent Solicitation cũng giống như gói tin ICMP Router Solicitation, ngoại trừ phần TTL (Time_to_live) của nó PHẢI được thiết đặt là 1 (Phần 2.2) Phần 2 này mô tả định dạng của gói tin và tiến trình hoạt động mà trong đó Mobile Node, Home Agent, Foreign Agent hợp tác với nhau để thực hiện Agent Discovery

Không cần sự xác nhận của các gói tin Agent Advertisement và Agent Solicitation Chúng có thể được xác nhận bằng cách sử dụng IP Authentication Header ngay trong gói tin

2.1 Agent Advertisement

Agent Advertisement truyền bởi một Mobility Agent nhằm quảng bá những dịch

vụ của nó trên tuyến liên kết Các Mobile Node sử dụng những quảng bá này nhằm xác định điểm liên kết hiện tại của chúng ra ngoài Internet Một Agent Advertisement là một quảng bá ICMP Router Advertisement mà trong đó đã có sự mở rộng để có thể mang thêm thông tin về quảng bá trạm di động (Mobility Agent) (trong phần 2.1.1) và

có thể có phần mở rộng Prefix-Lengths (trong phần 2.1.2), phần mở rộng One-byte

Padding (trong phần 2.1.3), và có thể còn nhiều phần mở rộng khác mà chúng ta sẽ xét đến sau

Trong một thông điệp quảng bá trạm, vùng ICMP Router Advertisement được yêu cầu phải gán thêm các thông tin như sau:

Trang 19

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 19

Vùng Link-Layer (Link-Layer Fields)

Địa chỉ đích:Địa chỉ đích trong lớp liên kết trong thông tin quảng bá trạm unicast PHẢI trùng với địa chỉ nguồn lớp liên kết của Agent Solicitation mà thúc đẩy sự quảng bá

Vùng ICMP (ICMP Fields):

 Code:Vùng mã của tin quảng bá trạm được dịch ra như sau:

 0: Mobile Agent xử lý traffic chung – hay nói cách khác, nó đóng vai trò như một router cho những IP datagram không cần thiết liên quan đến Mobile Node

 16: Mobile Agent không định tuyến cho các traffic chung Tuy nhiên, tất cả các máy trạm bên ngoài (Foreign Agent) PHẢI chuyển đến router mặc định tất cả các datagram nhận được từ Mobile Node đã được đăng kí

 Life time: Độ dài tối đa của thời gian mà tin nhắn quảng bá còn hiệu lực

 Router address:Chi tiết ở phần 2.3.1

 Num Addrs: Số lượng các địa chỉ Router được quảng bá trong thông điệp này Lưu ý rằng trong một thông điệp quảng bá trạm, số lượng của các địa chỉ Router trong phần ICMP Router Advertisement của thông điệp PHẢI được thiết đặt là 0 (chi tiết ở 2.3.1)

Nếu được gởi theo chu kì, khoảng thời gian nhỏ mà các thông tin quảng bá trạm được gởi NÊN nhỏ hơn 1/3 thời gian Lifetime quảng bá ICMP được cho trong phần ICMP header Điều này cho phép Mobile Node được bỏ qua 3 thông tin quảng bá liên tiếp trước khi xóa trạm ra khỏi danh sách các trạm hiệu lực của nó Thời gian truyền thực sự của các thông tin quảng bá NÊN là một số ngẫu nhiên để tránh sự đồng bộ và

va chạm giữa các trạm với nhau

Thông tin quảng bá có thể được gởi bởi các trạm khác (hoặc với những quảng

bá router được gởi từ các router khác) Lưu ý rằng vùng này không có liên hệ gì với vùng "Registration Lifetime" trong các phần mở rộng quảng bá trạm di động được định nghĩa sau đây

2.1.1 Mobility Agent Advertisement Extension

Trang 20

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 20

Phần mở rộng của tin quảng bá trạm di động lấy lại những vùng trong ICMP Router Advertisement Nó được dùng để chỉ định rằng một thông tin ICMP Router Advertisement cũng là một thông tin quảng bá trạm được gởi từ một trạm di động Mobile Agent Các vùng của thông tin này như sau:

Trang 21

 Home Agent PHẢI luôn luôn chuẩn bị phục vụ Mobile Node Foreign Agent

có thể tại nhiều thời điểm quá bận để có thể phục vụ Mobile Node thêm vào; tuy vậy nó vẫn liên tục gởi thông điệp quảng bá trạm để mà bất kì Mobile Node đã được đăng kí với nó được biết rằng nó vẫn không di chuyển ra ngoài tầm của Foreign Agent Một Foreign Agent có thể thông báo rằng nó quá “bận” để các Mobile Node được đăng kí với nó, bằng cách set big “B” trong thông điệp quảng bá trạm Một thông điệp quảng bá trạm KHÔNG ĐƯỢC có bit B set nếu bit F chưa được set Hơn nữa, ít nhất một trong hai bit ‘F’ và ‘H’ phải được xét trong các thông tin quảng bá được gởi

Khi Foreign Agent muốn yêu cầu đăng kí ngay cả khi Mobile Node nhận được cùng Care-of address, nó set bit R lên Bởi vì bit này chỉ có trong Foreign Agent, một trạm KHÔNG ĐƯỢC set bit R =1 nếu bit F không được thiết đặt là1

2.1.2 Prefix-Lengths Extension

Phần mở rộng Prefix-Length đi theo phần mở rộng Mobility Agent Advertisement Nó được dùng để chỉ định số các bit của tiền tố mạng mà áp đặt vào

Trang 22

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 22

mỗi địa chỉ Router liệt kê trong phần quảng bá ICMP Router của thông tin quảng bá trạm Lưu ý rằng Prefix-Length không áp đặt vào Care-of address Address liệt kê trong phần quảng bá trạm di động Phần mở rộng Prefix-Length được định nghĩa như sau:

Phần 2.4.2 sẽ liệt kê thêm thông tin về Prefix-Length, làm cách nào mà Mobile Node xác định được nó đã di chuyển

2.1.3 One-byte Padding Extension

Một vài lệnh thi hành giao thức IP gán cho thông tin đệm ICMP một số lượng byte chẵn Nếu chiều dài ICMP của tin quảng bá trạm là một số lẻ, phần mở rộng này được thêm vào để cho tin ICMP được chẵn Tin quảng bá trạm KHÔNG NÊN chứa nhiều hơn 1 phần mở rộng One-byte padding và nếu có, phần này phải là phần mở rộng cuối cùng trong tin quảng bá

Lưu ý rằng không giống những phần mở rộng khác trong MIPv4, phần mở rộng One-byte padding được mã hóa bằng một byte đơn

0 1 2 3 4 5 6 7 +-+-+-+-+-+-+-+-+

| Type | +-+-+-+-+-+-+-+-+

Trang 23

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 23

Bất cứ một Mobile Agent nào mà không được khám phá bởi giao thức lớp liên kết PHẢI gởi thông tin quảng bá trạm Một trạm được khám phá bởi giao thức này cũng NÊN gởi thông tin quảng bá trạm Tuy nhiên tin quảng bá này không cần thiết được gởi đi, trừ khi chính sách định vị yêu cầu đăng kí với trạm (VD khi bit R được set), hay khi phải đáp ứng cho yêu cầu Agent Solicitation Tất cả các Mobile Agent PHẢI xử lý các gói tin mà chúng nhận được chỉ định vào nhóm multicast Mobile-Agents, ở địa chỉ 224.0.0.11 Một Mobile Node có thể gởi Agent Solicitation đến 224.0.0.11 Tất cả Mobile Agent NÊN trả lời cho Agent Solicitation

Các tiến trình, mặc định, hằng số giống nhau được sử dụng trong thông điệp Agent Advertisement va Agent Solicitation như đã chỉ định trong tin khám phá ICMP Router, ngoại trừ các thông tin sau:

- Một Mobile Agent phải giới hạn tốc độ truyền khi nó gởi tin quảng bá theo cách thức multicast hoặc broadcast Tốc độ tối đa PHẢI được chọn sao cho tin quảng

bá không chiếm hết dung lượng của đường truyền

- Một Mobile Agent mà nhận tin Router Solicitation PHẢI KHÔNG ĐƯỢC yêu cầu rằng địa chỉ IP nguồn là địa chỉ IP của trạm láng giềng (VD một địa chỉ IP tương thích với một trong các địa chỉ của chính Router trên cổng interface đến, với subnet mask liên quan với địa chỉ của Router)

- Một Mobile Agent có thể được cấu hình chỉ để gởi thông tin quảng bá trạm chỉ nhằm đáp ứng thông tin Agent Solicitation

Nếu Home Network không phải là mạng ảo, thì Home Agent cho bất kỳ node di động nào cũng NÊN được định vị trên đường link xác định bởi Home Address của Mobile Node, và thông báo quảng cáo mạng được gởi bởi Home Agent trên đường link này phải có phần ‘H’ được set lên Bằng cách này, Mobile Node ở chính Home Network của nó sẽ có thể quyết định rằng chúng đang ở nhà Bất kỳ thông điệp quảng

bá trạm nào được gởi bởi Home Agent trên một đường link khác mà nó liên kết (nếu

nó là một Mobile Agent phục vụ nhiều hơn một link), KHÔNG được set bit ‘H’, trừ phi Home Agent cũng phục vụ như là một Home Agent (đối với những Mobile Node khác) trên đường link đó Một Mobile Agent CÓ THỂ sử dụng nhiều thiết lập khác nhau cho các bit ‘R’, ‘H’, và ‘F’ trên các giao diện mạng khác nhau

Nếu Home Network là một mạng ảo, Home Network không có bất kỳ phần mở rộng thực vật lý nào để kết nối với chính Home Agent Trong trường hợp này, không

có bất kỳ đường link mạng vật lý nào mà xảy ra việc gởi thông tin quảng bá trạm nhằm quảng bá Home Agent Những Mobile Node mà nằm trong Home Network đều luôn được xem như đang ở xa nhà

Với một subnet cụ thể, hoặc là tất cả các Mobile Agent PHẢI thêm vào phần mở rộng Prefix-Lengths hoặc là tất cả chúng KHÔNG ĐƯỢC bao hàm phần mở rộng này Nói cách khác, một vài trạm trên một subnet cho trước bị ngăn không cho thêm phần

mở rộng nhưng với một số khác thì có thể được Do đó, một trong số các giải thuật nhận dạng sự di chuyển được thiết kế cho Mobile Node sẽ không thực hiện được (Section 2.4.2)

Trang 24

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 24

2.3.1 Advertised Router Addresses

Phần quảng bá ICMP Router của thông tin quảng bá trạm CÓ THỂ chứa một hoặc nhiều địa chỉ router Một trạm NÊN chứa địa chỉ của chính nó, nếu có thể, vào tin quảng bá Dù địa chỉ của chính nó xuất hiện trong bảng địa chỉ của Router hay không, một Foreign Agent PHẢI định tuyến datagram mà nó nhận được từ các Mobile Node

đã được đăng kí (Section 4.2.2)

2.3.2 Số thứ tự và Rollover Handling

Số thứ tự trong thông tin quảng bá trạm từ 0 đến 0xffff Sau khi khởi động, một trạm PHẢI sử dụng số 0 cho thông tin quảng bá đầu tiên của nó Mỗi tin quảng bá theo sau PHẢI sử dụng số thứ tự lớn hơn, với ngoại lệ rằng số 0xffff PHẢI được theo sau bởi số thứ tự 256 Bằng cách này, các Mobile Node có thể phân biệt được sự suy giảm trong số thứ tự xảy ra sau khi khởi động lại từ một sự suy giảm mà làm đảo ngược số thứ tự sau khi nó đạt được giá trị 0xffff

2.4 Mobile Node Considerations

Mỗi Mobile Node PHẢI thực thi Agent Solicitation Solicitation NÊN chỉ gởi khi thiếu thông tin quảng bá trạm và khi một Care-of address chưa được xác định thông qua giao thức lớp liên kết hoặc những điều kiện khác Mobile Node sử dụng những tiến trình giống nhau, những mặc định, và hằng số cho Agent Solicitation như đã được chỉ định cho thông báo ICMP Router Solicitation, ngoại trừ rằng Mobile Node CÓ THỂ thu hút thường xuyên hơn một lần mỗi 3s, và một Mobile Node đang không được kết nối đến bất kỳ Foreign Agent có thể thu hút có thời gian lớn hơn MAX_SOLICITATIONS

Tốc độ mà Mobile Node gởi Solicitation PHẢI được giới hạn bởi Mobile Node Mobile Node CÓ THỂ gởi 3 Solcitation thiết lập ban đầu với tốc độ tối đa 1/s trong khi tìm kiếm một trạm Sau đó, tốc độ này phải được giảm xuống để tránh quá tải cho dường link Những thông tin Solicitation sau đó PHẢI được gởi bằng cơ chế hàm mũ nhị phân backoff, tăng gấp đôi khoảng thời gian giữa 2 thông tin Solicitation liên tiếp đến một khoảng thời gian tối đa Khoảng thời gian tối đa này NÊN được chọn tương ứng với các đặc tính của phương tiện truyền dẫn mà Mobile Node này đang liên kết Khoảng thời gian tối đa này NÊN ít nhất là 1 phút giữa những Solicitation khác nhau

Trong khi đang tìm kiếm một trạm, Mobile Node KHÔNG ĐƯỢC tăng tốc độ gởi Solicitation trừ phi nó nhận được thông tin rằng nó đã di chuyển sang một đường link khác Sau khi đăng kí thành công với một trạm, Mobile Node cũng NÊN tăng tốc độ mà

nó sẽ gởi Solicitation khi nó tiếp tục bắt đầu tìm kiếm cho một trạm mới mà nó sẽ đăng

kí Tốc độ solicitaion tăng thêm này CÓ THỂ chuyển ngược lại ở tốc độ tối đa, nhưng sau đó PHẢI giảm trở lại như đã đề cập ở trên Trong tất cả các trường hợp, giá trị khoảng thời gian solicitaion được khuyến cáo là những giá trị ko đáng kể Những Mobile Node PHẢI lấy ngẫu nhiên thời gian solicitaion của chúng xung quanh những giá trị được ưu tiên đã được chỉ định cho ICMP Router Discovery

Các Mobile Node PHẢI xử lý các thông tin quảng bá trạm nhận được Một Mobile Node có thể phân biệt được một thông điệp quảng bá trạm từ những thông tin

Trang 25

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 25

điệp quảng bá ICMP router bằng cách kiểm tra địa chỉ được quảng bá và vùng chiều dài tổng IP (IP Total Length) Khi chiều dài tổng IP chỉ định rằng thông điệp ICMP không được dài hơn cần thiết cho số các địa chỉ được quảng bá, thì dữ liệu còn lại được dịch ra một hay nhiều phần mở rộng Sự có mặt của phần mở rộng thông tin quảng bá trạm di động cho ta biết được tin quảng bá là một tin quảng bá trạm

Nếu có nhiều hơn một địa chỉ được quảng bá, Mobile Node NÊN chọn ra địa chỉ đầu tiên cho lần thử đăng ký đầu tiên của nó Nếu lần thử này không thực hiện được với thiết lập hỏng Code nhận thấy sự bác bỏ từ Foreign Agent, Mobile Node CÓ THỂ thử lại cố gắng thiết lập khác với lần lượt các địa chỉ quảng bá trình tự sau đó

Khi có nhiều phương thức khám phá trạm khác nhau được sử dụng, Mobile Node NÊN cố gắng thử đăng ký lần đầu với các trạm đã bao hàm trong phần mở rộng quảng bá trạm di động (Mobility Agent Advertisement Extensions) trong tin quảng bá của chúng, cách này được ưu tiên hơn sử dụng các phương thức khác Phương thức chuẩn này tối đa hóa tính tương đồng mà sự đăng ký có thể nhận ra, do đó tối thiểu hóa các lần thử đăng kí

kí với một Care-of address thích hợp trong Foreign Network mới Tuy nhiên, Mobile Node KHÔNG ĐƯỢC đăng ký tần suất trung bình nhiều hơn 1 lần trong một giây, như

đã được chỉ định trong Section 3.6.3

2.4.2.1 Algorithm 1

Phương thức đầu tiên để nhận dạng sự di chuyển dựa trên vùng Lifetime trong phần chính của phần quảng bá ICMP Router của tin quảng bá trạm Agent Advertisement Một Mobile Node NÊN lưu lại Lifetime mà nó nhận được vào bất kỳ tin quảng bá trạm nào, cho đến khi Lifetime đó quá hạn Nếu Mobile Node đó không nhận được tin quảng bá khác từ cùng một trạm trong khoảng thời gian Lifetime xác định, nó NÊN kết luận rằng nó đã mất liên lạc với trạm đó Nếu Mobile Node trước đó đã nhận được tin quảng bá trạm từ một trạm khác mà lúc đó vùng Lifetime vẫn chưa quá hạn, thì Mobile Node CÓ THỂ cố gắng đăng lý ngay lập tức với trạm khác đó Nếu không, Mobile Node NÊN thử tìm kiếm một trạm mới mà phải đăng ký lại

2.4.2.2 Algorithm 2

Phương thức thứ hai là dùng các tiền tố (prefix) của mạng Phần mở rộng chiều dài tiến tố (Prefix-Lengths Extension) CÓ THỂ được sử dụng trong một vài trường hợp

Trang 26

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 26

bởi một Mobile Node nhằm xác định tin quảng bá trạm mới nhận đã được nhận hay chưa trên cùng subnet như Care-of address hiện tại của Mobile Node Nếu phần tiền tố khác nhau, Mobile Node CÓ THỂ kết luận rằng nó đã di chuyển Nếu hiện tại một Mobile Node sử dụng một Care-of address của Foreign Agent, Mobile Node KHÔNG NÊN dùng phương thức này trừ phi cả trạm hiện tại và trạm mới đều có phần mở rộng Prefix-Length trong tin quảng bá trạm tương ứng của chúng; nếu phần mở rộng này bị thiếu trong một hoặc hai tin quảng bá, phương thức nhận dạng sự di chuyển này cũng không nên dùng Tương tự, nếu một Mobile Node đang sử dụng Care-of address cùng vùng, nó KHÔNG NÊN sử dụng phương thức này trừ khi trạm mới bao hàm Phần mở rộng Prefix-Lengths trong tin quảng bá của nó và Mobile Node biết được phần mở rộng mạng của Care-of address đồng vùng hiện tại của nó Trong lúc đang tiến hành thủ tục đăng ký hiện tại, nếu phương thức này nhận thấy rằng Mobile Node đã di chuyển, thay

vì phải đăng ký lại với Care-of address hiện tại của nó, Mobile Node CÓ THỂ chọn đăng ký với một Foreign Agent bằng cách gởi tin quảng bá mới với tiền tố mạng khác Tin quảng bá trạm trong việc đăng ký mới này KHÔNG ĐƯỢC quá hạn theo thông tin trong trường Lifetime của nó

2.4.3 Returning Home

Một Mobile Node có thể nhận dạng rằng nó đã quay trở về lại chính Home Network của nó khi nó nhận được tin quảng bá trạm từ chính trạm Home của chính nó Nếu vậy, nó NÊN bỏ đăng ký với trạm Home của nó (Section 3) Trước khi cố gắng bỏ không đăng ký, Mobile Node NÊN cấu hình lại bảng định tuyến cho tương xứng với Home Network của nó (Section 4.2.1) Hơn nữa, nếu Home Network sử dụng phương thức ARP, Mobile Node PHẢI bám theo tiến trình như đã được mô tả trong Section 4.6 với các chuẩn như ARP, proxy ARP, và gratuitous ARP

2.4.4 Số thứ tự và kiểm soát việc lập lại (Rollover Handling):

Nếu một Mobile Node nhận dạng được 2 giá trị liên tục trong chuỗi số thứ tự của tin quảng bá trạm từ Foreign Agentmà nó được đăng ký, trong đó số thứ hai nhỏ hơn số thứ nhất và nằm trong khoảng 0 đến 255, thì Mobile Node NÊN đăng ký lại Nếu giá trị thứ hai mà nhỏ hơn giá trị đầu nhưng lớn hơn hoặc bằng 256, thì Mobile Node NÊN giả định rằng chuỗi số thứ tự đã được lặp lại sau khi đạt được giá trị 0xffff,

và rằng việc đăng ký là không cần thiết (Section 2.3)

3 Đăng ký

Việc đăng kí Mobile IP cung cấp một cơ cấu linh hoạt cho nút di động (MN) để truyền thông tin có thể với tới được đến các trạm nhà của chúng Nó là cách thức được thực hiện bởi nút di động:

- Yêu cầu hướng đến các dịch vụ khi nó đến các mạng khách,

- Báo cho trạm nhà nhờ dòng địa chỉ của họ

- Đăng ký lại khi đăng ký này hết hiệu lực

- Xóa đăng ký khi nó trở về nhà

Việc đăng ký truyền thông tin trao đổi giữa nút di động, (tùy ý), trạm

Trang 27

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 27

khách và trạm nhà Việc đăng ký tạo ra và thay đổi một liên kết di động ở trạm nhà, kết hợp địa chỉ nhà của nút di động với địa chỉ quản lý của nó cho thời gian sống theo lý thuyết

Vài khả năng khác thì có sẵn suốt thủ tục đăng ký, thủ tục đăng ký này làm cho nút di động có khả năng:

- Duy trì nhiều đăng ký đồng thời để một bản sao chép của mỗi datagram sẽ được chuyển tiếp đến mỗi địa chỉ quản lý hoạt động

- Xóa các địa chỉ quản lý riêng trong lúc vẫn duy trì các liên kết di động khác

- Tìm ra địa chỉ của trạm nhà nếu nút di động không được định hình với thông tin này

3.1 Tổng quan về đăng ký

Mobile IP đăng ký định nghĩa hai thủ tục đăng ký khác nhau, một thông qua một trạm khách, trạm này tiếp tục việc đăng ký đến trạm nhà của nút di động, và một là đăng ký trực tiếp với trạm nhà của nút di động Các nguyên tắc sau xác định hai thủ tục đăng ký sử dụng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào:

- Nếu nút di động đang đăng kí địa chỉ quản lý của trạm khách, thì nút di động phải đăng kí thông qua trạm khách

- Nếu nút di động đang sử dụng 1 địa chỉ quản lý đồng vị trí, và nhận một quảng cáo tác nhân từ trạm khách trên liên kết nó đang sử dụng địa chỉ quản

lý, thì nút di động nên đăng kí thông qua trạm khách (hoặc thông qua trạm khách trên liên kết này) nếu bit ‘R’ được đặt thông qua quảng cáo tác nhân được nhận

- Một cách khác nếu nút di động đang sử dụng một địa chỉ quản lý đồng vị trí thì nút di động phải đăng kí trực tiếp với trạm nhà của nó

- Nếu nút di động đã trở về mạng nhà của nó và đang đăng kí với trạm nhà của nó thì nút di động phải đăng kí trực tiếp với trạm nhà của nó

Cả hai thủ tục đăng kí bao gồm việc trao đổi các thông điệp yêu cầu đăng kí và trả lời đăng kí (đoạn 3.3 và 3.4) Khi đăng kí thông qua trạm khách, thủ tục đăng kí đòi hỏi 4 thông điệp sau:

a) Nút di động gửi một yêu cầu đăng kí đến trạm khách sắp tới để bắt đầu quá trình đăng kí

b) Trạm khách xử lý yêu cầu đăng kí và sau đó chuyển tiếp nó đến trạm nhà c) Trạm nhà gửi thông điệp trả lời đăng kí đến trạm khách để đồng ý hoặc từ chối yêu cầu

d) Trạm khách xử lý thông điệp trả lời đăng kí và sau đó chuyển nó đến nút di động

Khi nút di động đăng kí trực tiếp với trạm nhà của nó, thủ tục đăng kí chỉ yêu cầu hai thông điệp sau đây:

Trang 28

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 28

a) Nút di động gửi thông điệp yêu cầu đăng kí đến trạm nhà

b) Trạm nhà gửi thông điệp trả lời đăng kí đến nút di động, đồng ý hoặc từ chối yêu cầu

Thông điệp đăng kí định nghĩa trong đoạn 3.3 và 3.4 sử dụng giao thức khung người dùng (UDP) Kiểm tra tổng UDP không zero nên được tính đến trong header, và phải được kiểm tra bởi người nhận

3.2 Nhận thực

Mỗi nút di động, trạm khách và trạm nhà phải có khả năng hỗ trợ liên kết bảo mật lưu động cho sự tồn tại của di động, được đưa ra bởi địa chỉ IP và SPI của chúng Trong trường hợp của nút di động thì phải là địa chỉ nhà của nó Đoạn 5.1 cho các yêu cầu hỗ trợ thuật toán nhận thực Thông điệp đăng kí giữa một nút di động và trạm nhà của nó phải được xác nhận với với các mở rộng nhận thực di động – nhà Sự mở rộng này ngay lập tức theo sau tất cả sự mở rộng không xác nhận, ngoại trừ các mở rộng đặc trưng cho trạm khách đó, các mở rộng này có thể được thêm vào thông điệp sau khi nút di động tính toán xác nhận

3.3 Yêu cầu đăng kí

Một nút di động đăng kí với trạm nhà của nó bằng cách sử dụng thông điệp đăng kí để trạm nhà của nó có thể tạo ra hoặc thay đổi liên kết lưu động cho nút di động đó (chẳng hạn với thời gian sống mới) Yêu cầu có thể được chuyển đến trạm nhà bằng cách xuyên qua trạm khách mà nút di động đang đăng kí, hoặc nó có thể gửi trực tiếp đến trạm nhà trong trường hợp nút di động đang đăng kí 1 địa chí quản lý đồng vị trí

Trang 29

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 29

Type 1(Yêu cầu đăng kí)

S Các liên kết đồng thời Nếu bit S được set, nút di động đang yêu

cầu đến trạm nhà tiếp tục các liên kết lưu động ưu tiên của nó như

mô tả trong đoạn 3.6.1.2

B Gói dữ liệu quảng bá Nếu bit B được set, Nút di động yêu cầu

trạm nhà chuyển đến cho nó bất kì gói dữ liệu quảng bá nào mà

nó nhận được trên mạng nhà như được mô tả trong đoạn 4.3

D Mở bao bởi nút di động Nếu bit D được set, nút di động sẽ mở gói

dữ liệu và gói này được gửi đến đến địa chỉ quản lý Tức là nút di động đang sử dụng địa chỉ quản lý đồng vị trí

M Đóng bao nhỏ nhất Nếu bit M set, nút di động yêu cầu trạm nhà

của nó sử dụng việc đóng bao nhỏ nhất cho gói dữ liệu được chuyển đến nút di động

G Đóng gói lộ trình chung (GRE : Generic Routing Encapsulation)

Nếu bit G được set, nút di động yêu cầu trạm nhà của nó sử dụng đóng gói lộ trình chung cho gói dữ liệu chuyển đến nút di động

V Nút di động yêu cầu trạm lưu động của nó sử dụng nén màu đầu

Van Jacobson qua liên kết với nút di động

Rsv Các bit được dự trữ; được gửi đi như bit zero

Lifetime

Trang 30

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 30

Số giây còn lại trước khi việc đăng kí được công nhận là hết thời hạn Giá trị Zero chỉ định một yêu cầu cho việc xóa đăng kí Một giá trị 0xffff chỉ định vô cực

Extensions

Phần cố định của yêu cầu đăng kí được theo dõi bởi một hoặc nhiều hơn các mở rộng được liệt kê trong đoạn 3.5 Phần mở rộng xác thực Mobile-Home phải được bao gồm tất cả các yêu cầu đăng kí Xem đoạn 3.6.1.3 và 3.7.2.2 để biết thông tin về thứ tự các mở rộng khác nhau, khi trình bày nó phải được đặt trong thông điệp yêu cầu đăng kí

3.4 Phản hồi đăng kí

Trạm lưu động trả về một thông điệp phản hồi đăng kí đến một nút di động đã gửi thông điệp yêu cầu đăng kí (đoạn 3.3) Nếu nút di động đang yêu cầu dịch vụ từ trạm khách thì trạm khách đó sẽ nhận phản hồi từ trạm nhà và rồi sẽ chuyển tiếp nó đến nút di động Thông điệp phản hồi này bao gồm các mã cần thiết để thông báo đến nút di động về trạng thái yêu cầu của nó, cùng với thời gian sống được cấp bởi trạm nhà, có thể nhỏ hơn yêu cầu gốc

Trạm khách không được tăng thời gian sống được chọn bởi nút di động trong thông điệp yêu cầu đăng kí, từ đó thời gian sống được bao bọc bởi phần mở rộng xác thực Mobile-Home, không được tính toán chính xác trong bởi trạm khách Trạm nhà không được tăng thời gian sống được chọn bởi nút di động trong thông điệp yêu cầu đăng kí vì việc làm đó có thể tăng vượt ra khỏi giá trị lớn nhất của thời gian sống được cho phép bởi trạm khách Nếu thời gian sống nhận được trong phản hồi đăng kí lớn hơn trong yêu cầu đăng kí thì thời gian sống trong yêu cầu phải được chọn Khi thời gian sống nhận được trong phản hồi đăng kí nhỏ hơn trong yêu cầu đăng kí thì thời gian sống trong phản hồi đăng kí phải được chọn

Trường IP:

Trang 31

GVHD : Th.S Võ Trường Sơn 31

Địa chỉ nguồn Điển hình là phần sao chép từ địa chỉ đích của thông điệp

yêu cầu đến địa chỉ mà tác nhân đang phản hồi Xem chi tiết trong đoạn 3.7.2.3 và 3.8.3.1

Địa chỉ đích sao chép từ địa chỉ nguồn của yêu cầu đăng kí đến địa chỉ

mà tác nhân đang phản hồi

Trường UDP

Cổng nguồn giá trị thay đổi

Cổng đích sao chép từ cổng nguồn của yêu cầu đăng kí

tương ứng (đoạn 3.7.1)

UDP header được theo bởi trường Mobile IP được biểu diễn bên dưới

Type 3 (phản hồi đăng kí)

Code Giá trị cho biết rằng việc yêu cầu đăng kí được chấp nhận, trường

Lifetime được thiết lập đến số giây còn lại trước khi việc đăng kí được công nhận là hết hiệu lực Giá trị zero chỉ ra rằng nút di động

đã bị xóa đăng kí Giá trị 0xffff chỉ ra vô cùng Nếu trường code chỉ

ra rằng việc đăng kí bị từ chối thì nội dung của trường Lifetime không được chỉ ra và nó phải bị loại bỏ ở đầu thu

Home Address

Địa chỉ IP của nút di động Home Agent

Địa chỉ IP của trạm nhà của nút di động

Indentification

Một số 64 bit được sử dụng để tương thích giữa các yêu cầu đăng

kí với các phản hồi đăng kí, và bảo vệ chống lại các tấn công lặp lại của các thông điệp đăng kí Giá trị được đưa vào trường

Ngày đăng: 31/05/2023, 13:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm