1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thuyết minh quy hoạch XD nông thôn mới xã Hòa BÌnh, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

65 2,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Quy Hoạch Xd Nông Thôn Mới Xã Hòa Bình, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
Trường học Trường Đại Học Thái Nguyên
Thể loại Quy Hoạch
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh quy hoạch XD nông thôn mới xã Hòa BÌnh, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 3

1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch 3

1.2 Mục tiêu 3

1.3 Phạm vi lập quy hoạch: 4

1.4 Các cơ sở lập quy hoạch 5

PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 7

2.1 Điều kiện tự nhiên 7

2.1.1 Vị trí địa lý 7

2.1.2 Địa hình 7

2.1.3 Khí hậu - thủy văn 7

2.1.4 Thổ nhưỡng 7

2.1.5 Khoáng sản, vật liệu xây dựng 8

2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội 8

2.2.1 Các chỉ tiêu chính 8

2.2.2 Kinh tế 9

2.2.3 Văn hóa xã hội 10

2.3 Hiện trạng sử dụng đất 12

2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 13

2.4.1 Công trình công cộng 13

2.4.2 Nhà ở dân cư nông thôn 15

2.4.3 Hạ tầng kỹ thuật và môi trường 16

2.5 Đánh giá tổng hợp phần hiện trạng chung toàn xã giai đoạn 2005 - 2011 20

PHẦN 3: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 24

3.1 Tiềm năng và định hướng phát triển KT – XH của xã 24

3.1.1 Các tiềm năng 24

3.1.2 Dự báo phát triển kinh tế xã hội 24

3.2 Dự báo quy mô dân số, lao động đất đai 25

3.2.1 Dự báo dân số và lao động 25

3.2.2 Dự báo cơ cấu kinh tế 26

3.2.3 Dự báo cơ cấu lao động 27

3.2.4 Dự báo đất đai 27

3.3 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật 29

PHẦN 4: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 31

4.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian tổng thể toàn xã 31

4.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã 31

4.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư 31

4.1.3 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng 32

4.1.4 Định hướng tổ chức hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật 32

Trang 2

4.2 Quy hoạch sử dụng đất 33

4.2.1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 33

4.2.2 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 33

4.2.3 Chỉ tiêu sử dụng đất phân theo kế hoạch 36

4.3 Quy hoạch sản xuất 37

4.3.1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 37

4.3.2 Quy hoạch sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ 40

4.3.3 Phát triển văn hoá, xã hội 40

4.4 Quy hoạch xây dựng 42

4.4.1 Quy hoạch khu dân cư 42

4.4.2 Quy hoạch công trình công cộng 43

4.4.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 47

PHẦN 5: VỐN VÀ NGUỒN VỐN 56

5.1 Tổng vốn 56

5.2 Phân kỳ vốn đầu tư: 56

5.3 Nguồn vốn 56

5.4 Đánh giá hiệu quả 60

5.4.1 Hiệu quả về kinh tế 60

5.4.2 Hiệu quả về văn hoá, xã hội 61

5.4.3 Hiệu quả môi trường 61

5.4.4 Hiệu quả đạt tiêu chí nông thôn mới theo quy hoạch 61

PHẦN 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 63

6.1 Uỷ ban nhân dân huyện 63

6.2 Các phòng chuyên môn của huyện 63

6.3 Uỷ ban nhân dân xã Hòa Bình 63

PHẦN 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

7.1 Kết luận 64

7.2 Kiến nghị 64

Trang 3

PHẦN 1: MỞ ĐẦU1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch

Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Hòa Bình trên cơ sở các điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội gắn với đặc trưng vùng miền và nằm trong tổng thể định hướng pháttriển chung trên toàn huyện Đây là chương trình mang tính định hướng cho sự phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội theo các tiêu chí nông thôn mới do chính phủ ban hành tại Quyếtđịnh số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009

Xã Hòa Bình nằm về phía Bắc, cách trung tâm huyện Đồng Hỷ khoảng 15km, làđiểm nút giao thông quan trọng nối với các xã Quang Sơn, Tân Long, Văn Lăng Xã HòaBình có điều kiện phát triển giao thông đường sông tới địa bàn theo dọc hệ thống sôngCầu với các điều kiện đó xã Hòa Bình phát triển hình thành trung tâm cụm xã phía Bắccủa huyện Đồng Hỷ Địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng và cánh đồng phù sa bồi đắp vensông xã Hòa Bình rất phù hợp phát triển kinh tế đồi rừng: Trồng chè, cây ăn quả, cây lâmnghiệp kết hợp sản xuất lương thực

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của huyện, kinh tế xãhội xã Hòa Bình đã có những thay đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển nôngnghiệp gắn với ngành nghề nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên sự phát triển còn mangtính tự phát, nhỏ lẻ và manh mún, xây dựng chưa có quy hoạch, chưa chú ý tới các biệnpháp bảo vệ môi trường cũng như cảnh quan nông nghiệp nông thôn truyền thống Hệthống cơ sở vật chất kỹ thuật chưa hoàn thiện và thiếu đồng bộ

Việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Hòa Bình là việc làm cấpbách và cần thiết nhằm định hướng cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, làm thayđổi bộ mặt nông nghiệp nông thôn trên địa bàn xã Xây dựng xã Hoà Bình có kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuấthợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nôngthôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóadân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng, an ninh trật tự được giữ vững; đờisống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao

1.2 Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát:

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bướchiện đại, bền vững; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nông thôn với đô thị theoquy hoạch; xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; Môi trường sinh thái

Trang 4

được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân càngđược nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, thực hiện phương châm “nhànước và nhân dân cùng làm”, xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện theo hướngvăn minh, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dântộc, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

Mục tiêu cụ thể đến năm 2015:

+ Về quy hoạch:

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệphàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới

- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện cótheo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp

+ Về cơ sở hạ tầng thiết yếu:

Cứng hóa được 100% các tuyến đường liên xã, 50% các tuyến đường liên xóm;50% các tuyến đường nội xóm, nội đồng; cứng hóa được 100% các tuyến kênh mươngchính; 100% số hộ sử dụng điện an toàn từ các nguồn,100% khu dân cư có nhà văn hóa

và khu thể thao đạt chuẩn, 100% trường lớp học có cơ sở vật chất đạt chuẩn của Bộ giáodục & đào tạo, chợ được xây dựng kiên cố, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, đảm bảo cơ sởvật chất cho công sở xã

+ Về văn hóa - xã hội:

- Số trường học trên địa bàn xã đều đạt trường chuẩn chuẩn quốc gia; Giữ vững phổ cậptiểu học, phổ cập trung học cơ sở, phấn đấu từng bước hoàn thành phổ cập trung học phổ thông

- Nâng tỷ lệ người dân được tham gia BHYT trên 50%; 100% dân trên địa bàn xãđược sử dụng nước hợp vệ sinh, 70% số hộ gia đình có nhà vệ sinh và hợp vệ sinh; 70%khu dân cư đạt khu dân cư văn hóa; nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 30%; nângcao thu nhập người dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã đạt 14%/năm; Thu nhập bình quânđầu người lên 25 triệu đồng/năm; Cơ cấu kinh tế: Nông lâm, thuỷ sản chiếm 35%, côngnghiệp xây dựng 40%, thương mại dịch vụ 25%

1.3 Phạm vi lập quy hoạch:

1.3.1 Ranh giới quy hoạch, quy mô đất đai, dân số:

Quy hoạch trên địa bàn toàn xã Hòa Bình, với tổng diện tích 1.248,39 ha, với sốdân tính đến năm 2020 là 3.218 người và 07 xóm

+ Phía Bắc giáp với xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ;

+ Phía Nam giáp với xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ;

Trang 5

+ Phía Tây giáp với huyện Phú Lương;

+ Phía Đông giáp với xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ

1.3.2 Các mốc thời gian lập quy hoạch:

Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Hòa Bình huyện Đồng Hỷ tỉnhThái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020

1 4 Các cơ sở lập quy hoạch

Căn cứ Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/08/2008 của Ban chấp hành Trung ươngkhóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ -TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 193/2011/QĐ -TTg ngày 02/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của BXD-BNNPTNT-BTN&MT về Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch xây dựng xã nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp

&PTNT về hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới;

Căn cứ Thông báo số 86/TB-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện Nghịquyết TW7

Căn cứ Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giaiđoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020

Căn cứ Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao thông vậntải tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giaothông trên địa bàn xã; đường liên xã; liên thôn; liên xóm

Trang 6

Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng tỉnh TháiNguyên về việc ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Quyết định số 1412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở Nông nghiệp vàPTNT tỉnh Thái Nguyên về việc Hướng dẫn Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệpcấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 27/6/2011 của UBND huyện Đồng

Hỷ về việc giao kế hoạch vốn Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2011, huyệnĐồng Hỷ

Căn cứ Nghị Quyết số 04-NQ/ĐU ngày 29/07/2011 của Đảng uỷ xã Hoà Bình vềviệc lãnh đạo xây dựng nông thôn mới xã Hoà Bình giai đoạn 2011 – 2015, định hướngđến năm 2020

Căn cứ Nghị Quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 5/04/2012 của HĐND xã HoàBình về việc thông qua quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Hoà Bình giai đoạn

2011 – 2015, định hướng đến năm 2020

Căn cứ Quyết định số 4994/QĐ-UBND ngày 01/12/2011 của UBND huyện Đồng

Hỷ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Hoà Bình,huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ, Ngànhliên quan

Trang 7

PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN VÀ HIỆN TRẠNG2.1 Điều kiện tự nhiờn

2.1.1 Vị trớ địa lý

Hũa Bỡnh là xó miền nỳi cú vị trớ địa lý như sau:

+ Phớa Bắc giỏp với xó Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ;

+ Phớa Nam giỏp với xó Minh Lập, huyện Đồng Hỷ;

+ Phớa Tõy giỏp với huyện Phỳ Lương;

+ Phớa Đụng giỏp với xó Tõn Long, huyện Đồng Hỷ

Xó Hũa Bỡnh nằm ở phớa Bắc của huyện Đồng Hỷ, cỏch trung tõm huyện 15 km,

cú đường tỉnh 272 và 273 chạy qua, đõy là 2 trục đường chớnh để lưu thụng và trao đổihàng húa trờn thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho nhõn dõn trong xó phỏt triển kinh tế

- văn húa - xó hội

Hệ thống giao thụng thuận lợi cho việc giao lưu hàng húa, văn húa xó hội với cỏcvựng lõn cận để học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm sản xuất, cỏc hỡnh thức phỏt triểnsản xuất đa ngành nghề cũng như việc tiờu thụ sản phẩm và phỏt triển ngành thương mại,dịch vụ, du lịch

2.1.2 Địa hỡnh

Hũa Bỡnh là xó miền nỳi phớa bắc của huyện Đồng Hỷ Địa hình xã Hũa Bỡnhtương đối phức tạp có nhiều đồi núi, hệ thống khe, suối bao bọc xen vào là những thunglũng tạo nờn cỏc cỏnh đồng lỳa nhỏ nhưng phỡ nhiờu màu mỡ, rừng và đất rừng chiếm tỷ

* Thủy Văn:

Toàn xó cú 75,15 ha sụng suối và 1,3 ha đất mặt nước nuụi trồng thuỷ sản, là nguồnnước mặt tự nhiờn quý giỏ phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhõn dõn Đến nay trờnđịa bàn xó chưa cú nghiờn cứu cụ thể về nguồn nước ngầm

2.1.4 Thổ nhưỡng

Đất đai xó Hũa Bỡnh chia làm hai loại chớnh:

+ Đất đồi nỳi chiếm 60% tổng diện tớch tự nhiờn, tầng đất tương đối dày, thành phần

cơ giới thịt nhẹ đến trung bỡnh, ớt dinh dưỡng Loại đất này chủ yếu được nhõn dõn sử dụng

để xõy dựng nhà cửa, trồng chè, cõy lõm nghiệp và một số loại cõy lõu năm khỏc

Trang 8

+ Đất ruộng do tích tụ phù sa của Sông Cầu và các sông suối khác, đất có tầngdày, màu xám đen, hàm lượng mùn và đạm ở mức khá cao, hàm lượng lân và kali ở mứctrung bình đến khá Loại đất này rất thích hợp đối với các loại cây lương thực và các loạicây hoa màu.

2.1.5 Khoáng sản, vật liệu xây dựng

Hiện tại trên địa bàn xã có 01 núi đá Hang Trai với tổng diện tích là 3,21 ha, 1 mỏkhai thác cát sỏi ven sông Cầu thuộc địa bàn xóm Đồng Cẩu, nơi giáp ranh với ĐồngVung - Tân Yên

2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội

2.2.1 Các chỉ tiêu chính

- Tổng thu nhập trên địa bàn xã năm 2011 đạt: 39.300 triệu đồng

- Thu nhập bình quân đầu người: 14,3 triệu đồng/đầu người/năm

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1,4%

- Tỷ lệ hộ nghèo là 136 hộ chiếm 18,97% theo tiêu chí mới

- Toàn xã có 565/717 hộ đạt hộ gia đình văn hóa = 78,80% số hộ trong xã; Xã có

2 xóm được công nhận là xóm văn hóa

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học 100%

- Tổng thu ngân sách: 3.018 triệu đồng

- Tổng chi ngân sách: 1.538 triệu đồng

BIỂU 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KTXH XÃ HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2005 - 2011

Trang 9

* Sản xuất nông nghiệp:

Trong những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND và UBND xã HòaBình về đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 -

2011 và kết quả bước đầu trong chương trình xây dựng nông thôn mới, ngành nôngnghiệp của xã đã phần nào thay đổi diện mạo Với hai mũi nhọn chủ đạo là trồng trọt vàchăn nuôi, ngành nông nghiệp thu hút trên 73,07% lực lượng lao động toàn xã

Các kết quả đạt được:

Duy trì diện tích cây trồng hiện có, trong sản xuất nông nghiệp đã có bước chuyểndịch theo hướng sản xuất hàng hóa, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuấtđược chú trọng, định hướng bố trí các loại cây trồng được xây dựng phù hợp, đồng bộhơn, vì thế kết quả đạt được tăng đáng kể so với năm 2005 là:

+ Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2011 đạt 2194,4 tấn

+ Cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy cả năm là 230 ha Năng suất đạt 52 tạ/ha, sảnlượng đạt: 1.196 tấn

+ Cây ngô: Tổng diện tích trồng cả năm là 182 ha Năng suất đạt 48 tạ/ha, sảnlượng đạt 873,6 tấn

+ Cây sắn: 6 ha Năng suất đạt 120 tạ/ha, sản lượng 72 tấn

+ Cây lạc: 4,5 ha Năng suất đạt 12 tạ/ha, sản lượng 5,4 tấn

+ Cây chè: 210 ha Năng suất 110 tạ/ha, sản lượng 2.310 tấn

+ Diện tích cây ăn quả: 150 ha

+ Diện tích rau các loại: 1,5 ha

* Chăn nuôi:

Trước những diễn biến phức tạp của dịch bệnh gia súc, gia cầm hiện nay, tuykhông ảnh hưởng đến địa phương, song tâm lý của các hộ chăn nuôi chưa thực sự yêntâm tin tưởng để đầu tư lớn và phát triển ngành chăn nuôi, đồng thời giá cả trên thịtrường biến động UBND xã đã tập trung tuyên truyền vận động nhân dân đầu tư pháttriển và ổn định đàn gia súc, gia cầm và đã thu được những kết quả nhất định

Cùng với công tác phát triển chăn nuôi, công tác tuyên truyền vận động nhân dânthực hiện tốt công tác thú y, tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm theo định kỳmột năm 02 đợt Phun thuốc khử trùng tiêu độc đúng theo kế hoạch là 02 đợt nên trên địabàn không có dịch bệnh xảy ra

Theo số liệu thống kê năm 2011, xã Hoà Bình duy trì và phát triển chăn nuôi ổnđịnh với tổng số đàn trâu là 250 con; đàn lợn: 5.500 con; đàn gia cầm: 25.500 con

* Lâm nghiệp:

Trang 10

Theo số liệu thống kê đến nay, diện tích rừng của xã Hòa Bình là 592,69 ha Trong

đó 495,62 ha là rừng trồng sản xuất và 97,07 ha là rừng trồng phòng hộ ven Sông Cầu.Thực hiện tốt công tác quản lý, chăm sóc, bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng Tổng sảnlượng gỗ khai thác hàng năm đạt trên 200 m3/năm

* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Năm 2011 trên địa bàn xã có trên 10 doanh nghiệp, công ty TNHH, 02 hợp tác xãhoạt động trên các lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, vật liệu xây dựng, may mặc, cơ khí,

… nguồn thu nhập đạt 14.200 triệu đồng, chiếm 36,13% tổng giá trị sản xuất trên địabàn xã

* Thương mại và dịch vụ:

Xã Hòa Bình có đường tỉnh lộ 272 và 273 chạy qua địa bàn nên thương mại và dịch

vụ tương đối phát triển, nhưng chủ yếu dưới dạng buôn bán nhỏ lẻ Các hộ kinh doanhthương mại dịch vụ chủ yếu tập trung ở các trục đường tỉnh lộ và chợ trung tâm xã thuộcxóm Phố Hích Hệ thống dịch vụ ở xã bao gồm nhiều ngành nghề như kinh doanh buônbán nhỏ, dịch vụ vận tải, dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác

Năm 2011, tổng giá trị mà ngành thương mại và dịch vụ mang lại là 4.200 triệuđồng, chiếm 10,69% trong tổng giá trị sản xuất toàn xã

* Hình thức tổ chức sản xuất:

Hiện xã có 2 hợp tác xã là HTX sản xuất và chế biến chè Tân Thành và HTX dịch

vụ điện Bình Minh, cả 2 HTX này đang hoạt động tốt và đạt hiệu quả cao

Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 13).

2.2.3 Văn hóa xã hội

* Dân số, lao động:

Năm 2011, dân số toàn xã: 2.800 người với 717 hộ, bình quân 4–5 người/hộ, tỉ lệtăng dân số tự nhiên là 1,4%; mật độ dân số 214 người/km2; chủ yếu là dân tộc kinh(Chiếm 62,96%) và một số dân tộc khác (Chiếm 37,04) Toàn xã có 7 khu dân cư

Các khu dân cư được hình thành lâu đời theo tập quán, không sống thành khu dân

cư tập trung mà sống thành từng cụm và được mở rộng qua các năm

Trang 11

BIỂU 2: HIỆN TRẠNG DÂN SỐ XÃ NĂM 2011

Số

TT Tên thôn (xóm)

Dân số Tổng số Trong đó chia theo

dân tộc phát triển Tỷ lệ

bình quân/nă

BIỂU 3: HIỆN TRẠNG LAO ĐỘNG XÃ NĂM 2011

Trong đó

Lao độn g gián tiếp

Lao động trực tiếp

Na

Lao động NLN công nghiệp Lao động

Lao động

TM, dịch vụ

Tổn g

Lao động qua đào tạo

Tổn g

Lao động qua đào tạo

Tổn g

Lao động qua đào tạo Tổng số 1.764 847 91

Trang 12

Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg < 45% (Tiêu chí số 12).

Trang 13

* Văn hóa thể thao:

Công tác văn hóa: UBND xã đã bám sát nhiệm vụ chính trị tuyên truyền vận động

các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt các chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhànước phối kết hợp với ban ngành, đoàn thể MTTQ vận động các khu dân cư làng xóm thực

hiện tốt cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ”, thực hiện quy

ước, hương ước làng xóm, 100% hộ gia đình, xóm, cơ quan, trường học ký kết thi đua đạtdanh hiệu văn hóa Năm 2011 có 565/717 hộ gia đình đạt gia đình văn hóa (chiếm tỷ lệ78,8%), toàn xã có 2/7 xóm đạt danh hiệu xóm văn hóa

Công tác thể thao: Duy trì các đội bóng đá, bóng chuyền, đẩy gậy, kéo co Tham

gia thi đấu các giải do huyện tổ chức đạt kết quả cao Nhìn chung công tác thể thao củatoàn xã luôn được duy trì và phát triển

Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 16).

Được cấp uỷ đảng chính quyền quan tâm hàng năm có Nghị quyết chuyên đề về

an ninh trật tự Thực hiện tốt phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc.Nhân dân tham gia phòng trào phòng ngừa, chống các loại tai tệ nạn xã hội nên tình hình

an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội được ổn định và giữ vững Trong năm có một số

vụ việc xảy ra nhưng đã được địa phương xem xét và giải quyết

Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 19).

2.3 Hiện trạng sử dụng đất

BIỂU 04: BIỂU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ HÒA BÌNH NĂM 2011

Trang 14

1.9 Đất làm muối LMU 0.00

2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0.32

2.4 Đất khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp SKK 0.00

2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 3.11

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 6.10

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0.00

2.9 Đất bãi thải, xử lý rác thải DRA 0.00

2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 75.15

2.13.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0.01

Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 21.77

- 1 nhà hội trường A2, 5 gian cấp 4, diện tích 120 m2

- 1 nhà văn hóa mới xây, diện tích 220 m2

- 1 nhà xe tạm, diện tích 30 m2

* Trường học:

Trang 15

Công tác giáo dục thường xuyên được các cấp uỷ Đảng, chính quyền quan tâm,các trường học tích cực thi đua lập thành tích và phát động các phong trào thi đua "Dạytốt, học tốt", xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực và xây dựng môi trườngxanh, sạch, đẹp.

Trường đã đạt chuẩn Quốc gia

+ Trường Trung học cơ sở:

- Nằm ở xóm Phố Hích, tổng diện tích: 5.000m2; Có 4 phòng học, 13 giáo viên và

160 học sinh

- Số học sinh tốt nghiệp THCS đạt tỷ lệ 100%

Trường đã đạt chuẩn Quốc gia

Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 5)

* Y tế:

- Trạm y tế nằm ở xóm Phố Hích: Tổng diện tích 1.660 m2; gồm 3 dãy nhà cấp 4,

có công trình phụ đầy đủ Trạm y tế đã đạt chuẩn

Đội ngũ nhân viên y tế hiện có 03 cán bộ Cơ sở vật chất, thiết bị đã được đầu tưđạt Trạm y tế chuẩn quốc gia và có đủ thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe banđầu cho nhân dân

Thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân năm 2011 có 2.839 lượtngười đến khám và điều trị bệnh Các chương trình y tế dự phòng được tiếp tục quan tâmtriển khai để phục vụ nhân dân, đặc biệt các chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻluôn đạt 100% số cháu trong độ tuổi

Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 15)

* Ki ốt xăng dầu:

Hiện trên địa bàn xã có 1 ki ốt xăng dầu thuộc xóm Phố Hích với tổng diện tích là200m2

* Nhà văn hóa, khu thể thao của xã, xóm:

Hiện xã có 7/7 xóm có nhà văn hoá Các nhà văn hóa đều là nhà cấp 4 với diện tíchxây dựng khoảng 70m2 Các nhà văn hóa hầu hết đều đã xuống cấp, cần nâng cấp cải tạo,

mở rộng diện tích cho nhà văn hoá xóm Trung Thành thêm 200 m2

Xã hiện chưa có sân vận động trung tâm Có 2 xóm đã có sân thể thao xóm là xómPhố Hích và Tân Yên Cần xây dựng mới sân vận động xã và khu thể thao cho các xómcòn lại

Trang 16

Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 6)

BIỂU 05: HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HOÁ, KHU THỂ THAO XÃ HOÀ BÌNH

Diện tích khuôn viên(m2)

Đạt yêu cầu (Đ/K)

Nâng cấp, xây mới

Cần mở rộng (m2)

CSVC còn thiếu (tủ sách, bàn ghế)

Đạt yêu cầu (Đ/K )

Cần nân g cấp

Cần làm mới

Trang thiết bị còn thiếu (các dụng

cụ thể thao)

II Xóm

* Chợ:

- Chợ trung tâm xã thuộc xóm Phố Hích, diện tích 2.800m2 bao gồm các côngtrình như sau: Có 2 nhà đình chợ, 1 nhà quản lý chợ, 1 dãy ki ốt chợ và tường bao chợ

- Hiện chợ chưa đạt chuẩn

Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 7)

* Bưu điện:

- Bưu điện văn hoá xã được xây dựng tại trung tâm xã với quy mô như sau:

+ Quy mô diện tích: 150 m2.+ Công trình: Nhà 2 tầng

- Đã đạt chuẩn

Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 8)

2.4.2 Nhà ở dân cư nông thôn

- Số nhà tạm, dột nát: 0 nhà, tỷ lệ 0,00%

- Số nhà bán kiên cố: 459 nhà, tỉ lệ 64,02%

- Số nhà kiên cố: 258 nhà, tỉ lệ 35,98%

- Tình trạng chung về xây dựng nhà ở dân cư:

+ Mật độ xây dựng dao động từ 30 đến 40%, hầu hết là nhà cấp 4

+ Hình thức kiến trúc: Hầu hết là nhà ở nông thôn truyền thống vùng trung du miềnnúi: Nhà xây gạch mái ngói hoặc tôn, kèo gỗ Một số ít nhà được xây dựng trong những nămgần đây có hình thức kiến trúc tương đối hiện đại, có chất lượng tốt

Trang 17

+ Hình thức nhà ở chia làm 3 loại: Nhà ở hộ dịch vụ, nhà ở hộ thuần nông, nhà ở

hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 9)

2.4.3 Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

* Giao thông:

Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã:

- Đường tỉnh lộ: Xã Hoà Bình có 2 tuyến đường tỉnh 272 và 273 chạy qua là đườngthảm bê tông nhựa, mặt đường rộng 3,5m, nền đường 7,5m, lộ giới 32m.với tổng chiềudài là 11 km hiện đang xuống cấp nặng cần được nâng cấp, sữa chữa

- Đường trục xóm, liên xóm: Có 9 tuyến với tổng chiều dài là 17,3 km, trong đó đã

bê tông hóa được 1,5 km, còn lại 10 km đường đất Các tuyến đường có bề rộng mặttrung bình 3m, bề rộng nền 4-5m Tỷ lệ cứng hoá so với tiêu chí: 8,09%

- Đường nội xóm: Có tổng chiều dài là 16,55 km, trong đó đã bê tông hóa được0,85 km; còn lại 15,7 km đường đất Các tuyến đường có bề rộng mặt trung bình 2-3m,nền 3-4m Tỷ lệ cứng hoá so với tiêu chí: 5,14%

Đường nội đồng: Có 01 tuyến với tổng chiều dài 0,4 km đều là đường đất Tỷ lệcứng hoá so với tiêu chí: 0%

Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 2)

Trang 18

BIỂU 06: BIỂU HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG XÃ

Số

Chiều dài (km)

Chiều rộng Kết cấu mặt đường Khả năng thông xe Mặt

đường (m)

Nền đường (m)

Bê tông (km)

Đá dăm láng nhựa (km)

Đất (km)

Mùa mưa (T/K)

Mùa khô (T/ K)

1 Đường tỉnh lộ 273 Minh Lập Văn Lăng 9.0 3,5 7,5 9.0 Xấu Xấu

2 Đường tỉnh lộ 272 Ngã Ba chợ Hích Tân Long 2.0 3,5 7,5 2.0 Xấu Xấu

1 Đường liên xóm Tân Yên Đồng Vung -Đồng Cẩu 6.00 3.00 5.00 6.00 Khá Tốt

1 Tân Yên - Đồng Vung Ngã 3 cầu Hiến Nhà ông Lâm 2.5 3 4 0.5 2 Khá Tốt

2 Hồ Đồng Vung - Khe Quân Hồ Đồng Vung Đèo Khe Quân 3 3 4 3 Khá Tốt

4 Phố Hích - Đồng Mẫu Cầu phố Hích Đồng Mẫu 0.8 2 2 0.6 0.2 Khá Tốt

5 Phố Hích - Tân Yên Chợ Hích Bến Nhà Thưởng 0.4 2 2 0.4 Khá Tốt

6 Phố Hích - Tân Yên Trường cấp 2 Bến Nhà Thưởng 0.3 2 2 0.3 Khá Tốt

7 Trung Thành - Cốc Lùng Nhà máy chè Cốc Lùng 0.3 3 4 0.3 Tốt Tốt

Đồng Lấm - Trục chính Đồng Lấm Trục chính 0.50 2.00 2.50 0.50 Khá Tốt Phà Trong - Trục chính Phà Trong Trục chính 0.70 2.00 2.50 0.70 Khá Tốt Phà Ngoài - Trục chính Phà Ngoài Trục chính 0.50 2.00 2.50 0.50 Khá Tốt Cầu Khế - Trục chính Cầu Khế Trục chính 0.50 2.00 3.00 0.50

Trang 19

Trục chính - Nhà ông Tiếp Truc chính Nhà ông Tiếp 0.30 2.00 3.00 0.30 Xấu Tốt Ngã 3 cầu Hiến - Nhà ô Đoàn Ngã 3 cầu Hiến Nhà ông Đoàn 1.50 2.00 3.00 1.50 Xấu Tốt

1 Nhà Văn hóa - Ông Dẻo Nhà Văn hóa Ông Dẻo 0.40 2.00 3.00 0.40 Xấu Tốt

Trang 20

* Thuỷ lợi:

Hiện tại hệ thống thuỷ lợi xã về cơ bản đảm bảo nguồn nước tưới đáp ứng nhu cầusản xuất nông nghiệp cho nhân dân trong xã

- Trên địa bàn xã có 3 trạm bơm đó là: Trạm bơm Đồng Cẩu, Tân Yên và Trung Thành

- Hồ chứa nước: Hiện xã có 02 hồ là hồ Đồng Vung và hồ Đồng Cẩu

- Tổng chiều dài kênh toàn xã là 13 km, cần làm mới 5 km

Nhận xét: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 3)

BIỂU 07: HIỆN TRẠNG KÊNH MƯƠNG XÃ HÒA BÌNH

Trong đó Đã

cứng hóa

Chưa cứng hóa

Cần làm mới

5 TL5 Tram bơm Tân Yên Cánh đồng Tân Yên Km 3

* Điện:

Lưới điện:

Hiện trạng hệ thống điện trên địa bàn toàn xã bao gồm:

- Lưới 22KV: Loại dây tiết diện AV-70, chiều dài 12,1 km

- Lưới 0,4KV: Loại dây tiết diện AV 4x50, chiều dài 72,3 km

- Lưới chiếu sáng 0,4kV: Chưa có

Trạm biến áp:

Hiện tại xã có 07 trạm biến áp, tổng công suất 1.610 KVA loại 3pha Trong đó:

+ Có 04 trạm do HTX điện năng của xã quản lý là:

- Trạm biến áp Hòa Bình 1: 250 KVA đạt yêu cầu

- Trạm biến áp Hòa Bình 2: 250 KVA đạt yêu cầu

- Trạm biến áp Hòa Bình 3: 250 KVA đạt yêu cầu

- Trạm biến áp Hòa Bình 4: 250 KVA đạt yêu cầu

+ Có 03 trạm của doanh nghiệp tư nhân là:

- Trạm biến áp nhà máy chè xóm Trung Thành: 180 KVA

- Trạm biến áp của Công ty CP thương mại Tân An Phú thuộc xóm Tân Đô:180 KVA

- Trạm biến áp Việt Cường thuộc xóm Phố Hích:250 KVA

Trang 21

Hiện trạng sử dụng điện:

Hệ thống điện đảm bảo chất lượng cung cấp cho nhân dân trong xã và các cơ sởsản xuất kinh doanh trong xã

- Hệ thống truyền tải điện năng cấp 0,4KV phân bố khá đều trên địa bàn xã

- Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100% Trong đó: Số hộ sử dụng điện an toàn đạt 100%

Đánh giá: Đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 4)

* Nghĩa trang:

Hiện tại xã có 4 nghĩa địa như sau:

- Nghĩa địa xóm Tân Thành, diện tích 5.000 m2

- Nghĩa địa xóm Phố Hích, diện tích 4.000 m2

- Nghĩa địa xóm Đồng Cẩu, diện tích 3.000 m2

- Nghĩa địa xóm Trung Thành, diện tích 2.000 m2

* Môi trường:

- Tỷ lệ hộ dân trong xã được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 78% Cấpnước sinh hoạt cho nhân dân từ công trình cấp nước tập trung, giếng đào và giếng khoan

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh là: 434 hộ đạt 60,53%

- Xã chưa có điểm xử lý rác thải

- Nước thải chưa được xử lý

Đánh giá: Chưa đạt tiêu chí NTM theo quyết định 491/QĐ-TTg (Tiêu chí số 17)

2.5 Đánh giá tổng hợp phần hiện trạng chung toàn xã giai đoạn 2005 - 2011

Những mặt đã đạt được: Nhờ các chính sách đúng đắn của nhà nước những năm

gần đây quan tâm đến việc phát triển hạ tầng kinh tế vùng nông thôn miền núi nên nhândân được thụ hưởng nhiều thành quả như cơ sở hạ tầng được đầu tư, trợ cước trợ giágiống cây con, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật hướng dẫn nhân dân cải tiến tập quán canhtác nên đã ổn định được lương thực, chăn nuôi đã đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt có sảnphẩm tham gia thị trường

Tính đến nay, xã mới có 10/19 tiêu chí đạt tiêu chí nông thôn mới theo quy định của Chính phủ Các tiêu chí đã đạt: (Tiêu chí số 3: Thủy lợi; Số 4: Điện; Số 5: Trường học; Số 8: Bưu điện; Số 9: Nhà ở dân cư nông thôn; Số 13: Hình thức tổ chức sản xuất; Số 14: Giáo dục; Số 15: Y tế; Số 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và Số 19: An ninh trật tự xã hội); Số tiêu chí chưa đạt: 9 tiêu chí còn lại.

Tồn tại, hạn chế: Do biến động và ảnh hưởng lớn về tình hình suy thoái kinh tế thế

giới và khu vực và tình hình diễn biến phức tạp của thời tiết, biến động mạnh của giá cảthị trường đã làm ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu về diện tích và sản lượng của cây trồng.Ngành chăn nuôi tuy có phát triển nhưng còn chậm, ngành tiểu thủ công nghiệp chưađược khai thác hết những tiềm năng thế mạnh của địa phương Các ngành dịch vụ và hoạtđộng thương mại chưa có bước đột phá lớn, chưa tạo ra được nhiều các ngành nghề vàphát triển dịch vụ và du lịch Do đó kinh tế phát triển chưa đồng đều, việc quy hoạch và

Trang 22

xúc tiến đền bù cụm tiểu thủ công nghiệp còn chậm, việc đền bù giải phóng mặt bằng củamột số công trình còn gặp nhiều khó khăn gây cản trở và ảnh hưởng lớn đến việc triểnkhai một số công trình Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chuyển đổi cơ cấu câytrồng vật nuôi còn hạn chế; chưa làm tốt công tác dồn điền đổi thửa tạo ra các vùng sảnxuất hàng hóa Kinh tế trang trại phát triển chậm, hiệu quả thấp, quy mô và hình thứctrang trại nhỏ bé, đơn điệu, quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường chưa được chútrọng

Trang 23

BIỂU 08: ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI XÃ HÒA BÌNH

2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn

2.2 Tỷ lệ km đường trục xóm, liên xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ

2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa. 50% 5.14% Chưa đạt2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận

3 Thủy lợi 3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt Đạt Đạt

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn 95% 100% Đạt

5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật

6 Cơ sở vật chất văn hoá

6.2 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL Đạt Chưa đạt Chưa đạt6.3 Tỷ lệ xóm có nhà văn hóa và khu thể thao xóm đạt quy định của Bộ VH-

Trang 24

9 Nhà ở dân cư 9.1 Nhà tạm, dột nát Không Đạt Đạt

10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh 1,2 lần Chưa đạt Chưa đạt

12 Cơ cấu lao động Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp <45% 73.1% Chưa đạt

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông,

16 Văn hóa Xã có từ 70% số xóm trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT-DL 70% (2/7 xóm)28,57% Chưa đạt

17 Môi trường

17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia 70% 78.0% Đạt

17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động

17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Đạt Chưa Chưa đạt

19 An ninh, trật tự xã

Số tiêu chí đạt: 10/19 tiêu chí (tiêu chí 3, 4, 5, 8, 9, 13, 14, 15, 18 và tiêu chí 19), số tiêu chí chưa đạt 9)

Trang 25

PHẦN 3: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI

3.1 Tiềm năng và định hướng phát triển KT – XH của xã

3.1.1 Các tiềm năng

Về đất đai: Là xã miền núi có địa hình chủ yếu là đồi núi xen lẫn những dải đồngbằng hẹp, đất đai tương đối tốt phù hợp với trồng các loài cây nông nghiệp chủ yếu là câylúa và cây màu Đối với đất rừng, phù hợp với trồng rừng nguyên liệu trên diện tích rộng;đất đồi đặc biệt phù hợp với phát triển cây chè mang lại năng suất và thu nhập cao Có điềukiện tổ chức sản xuất thực phẩm sạch phục vụ tiêu dùng như chăn nuôi gia súc, gia cầm

Về giao thông: Xã Hòa Bình cách thị trấn Chùa Hang 15 km, có tuyến đường tỉnh

lộ 272 và 273 chạy qua địa bàn xã nên giao thông đi lại thuận tiện cũng như giao lưu traođổi hàng hoá với các vùng lân cận để tiêu thụ hàng hoá, rau, củ và sản phẩm chế biến

Về lao động: Lực lượng lao động của xã dồi dào (1.764 lao động), lực lượng laođộng trẻ chiếm đa số, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn nhân lực phục vụ choquá trình CNH – HĐH nông thôn nói chung và xã Hòa Bình nói riêng

3.1.2 Dự báo phát triển kinh tế xã hội

Nông lâm nghiệp, thủy sản:

- Trong kỳ quy hoạch, thực hiện các chính sách tín dụng cho nông nghiệp, nôngthôn, đặc biệt là các khoản tín dụng ưu đãi, thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sảnxuất cho nông dân Phát triển các mô hình gắn sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản vớichế biến, bảo quản nông sản và thị trường tiêu thụ

- Do có các chương trình, dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, thuỷ lợi,nước sạch ) sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân phát triển mạnh về nông, lâm, ngưnghiệp, nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm

- Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, tập trung hỗ trợ giống,vốn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cho nhân dân, gắn sản xuất với chế biến các sảnphẩm có giá trị, hướng tới thị trường, ngoài cây trồng chính là cây lúa, phát triển mạnhcác loại cây công nghiệp, cây chè, cây ăn quả, các loại cây có giá trị kinh tế cao, dễ tiêuthụ Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tăng thunhập, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, có biện pháp hỗ trợ khuyến khích phát triển chănnuôi, nuôi trồng thuỷ sản để tăng tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản phẩm nông lâmnghiệp thuỷ sản, tiếp tục thực hiện tốt việc chăm sóc, bảo vệ, khai thác, trồng mới rừng

Trang 26

BIỂU 09: DỰ BÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH NĂM 2015

STT Hạng mục Diện tích gieo trồng Năng suất Sản lượng

BIỂU 10: DỰ BÁO KẾT QUẢ CHĂN NUÔI ĐẾN NĂM 2015

Công nghiệp, thủ công nghiệp:

Đẩy mạnh phát triển điểm quy hoạch khu tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là côngnghiệp chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp, thủy sản Hỗ trợ phát triển các ngành nghềtiểu thủ công nghiệp, thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích tín dụng, tạo điềukiện khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng Tăng cường xây dựng cơ sở hạtầng - kỹ thuật, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội Dự báo đến năm 2015 tổngthu nhập ngành ước đạt trên 30 tỷ đồng, chiếm 40% tổng giá trị sản xuất toàn xã

Thương mại, dịch vụ:

Khuyến khích, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, dịch vụ, đa dạng hoá cácloại hình dịch vụ, mở rộng giao lưu mua bán hàng hoá, Nâng cấp chợ trung tâm cụm xãnhằm đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm Kêu gọi liên doanh, liên kết với các nhà đầu

tư nhằm tăng thêm nguồn vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, đảmbảo giao thông đi lại, thông tin liên lạc và phát triển kinh tế xã hội Dự báo đến năm 2015tổng thu nhập ngành ước đạt trên 18 tỷ đồng, chiếm 25% tổng giá trị sản xuất toàn xã

3.2 Dự báo quy mô dân số, lao động đất đai

3.2.1 Dự báo dân số và lao động

Với tốc độ phát triển dân số và lao động hiện tại là 1,4%, dự báo trong giai đoạn

2011 - 2015; 2015 - 2020 dân số và lao động xã Hòa Bình phát triển như sau:

Trang 27

BIỂU 11: BIỂU DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG XÃ HÒA BÌNH

Năm 2020

Năm 2015

Năm 2020

3.2.2 Dự báo cơ cấu kinh tế

Phương án quy hoạch sản xuất thực hiện chuyển từ sản xuất hàng hoá quy mô nhỏsang sản xuất hàng hoá có định hướng và quy mô trung bình Đất trồng lúa và cây hàngnăm được khai thác theo hướng thâm canh tăng vụ đảm bảo từ 2-3 vụ/năm Trong kỳ quyhoạch, cơ cấu nông lâm thủy sản cũng có sự thay đổi đột biến, phát triển theo hướng sảnxuất, nuôi trồng hàng hóa tập trung, sản lượng hàng hóa tăng rõ rệt, sự phát triển thủy sảndẫn đến cơ cấu các ngành cân đối hơn

Tổng giá trị sản xuất năm 2015 ước đạt 75.039 triệu đồng tăng 35.739 triệu đồng sovới năm 2011 Trong đó giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp tăng lên nhưng cơ cấuGTSX sẽ giảm còn 40%, trong khi cơ cấu tiểu thủ công nghiệp – xây dựng và thương mạidịch vụ có xu hướng ngày càng tăng (CN-TTCN-XD: chiếm 40% tăng 3,9%, Thương mạiDV: Chiếm 25% tăng 14,3%)

BIỂU 12: DỰ BÁO CƠ CẤU KINH TẾ XÃ HÒA BÌNH Số

Năm 2011

Năm 2015

Năm 2020

5 Bình quân lương thực/người/năm Kg/người/năm 773 800 900

6 Bình quân giá trị sản xuất/1 ha đất canh tác Tr đồng 60 80 100

Trang 28

7 Tỷ lệ hộ nghèo % 18.97 10 0

8 Tổng thu ngân sách Tr đồng 3,018 5,000 7,000

9 Tổng chi ngân sách Tr đồng 1,538 5,000 7,000

3.2.3 Dự báo cơ cấu lao động

Trong giai đoạn phát triển từ nay đến năm 2020, do được đầu tư phát triển mạnh

về cơ sở hạ tầng dịch vụ và hạ tầng nông thôn nên cơ cấu lao động trong ngành thươngmại - dịch vụ, lao động phục vụ công nghiệp – TTCN – xây dựng sẽ tăng nhanh và laođộng nông lâm nghiệp thuỷ sản sẽ giảm xuống

* Cơ cấu lao động năm 2015 như sau:

Lao động nông nghiệp-LN-thuỷ sản: 815 người chiếm 45% tổng lao động

Lao động CN-TTCN-XD: 567 người chiếm 30% tổng số lao động

Lao động Thương mại dịch vụ: 473 người chiếm 25% tổng số lao động

* Cơ cấu lao động năm 2020 như sau:

Lao động nông nghiệp-LN-thuỷ sản: 709 người chiếm 35% tổng lao động

Lao động CN-TTCN-XD: 709 người chiếm 35% tổng số lao động

Lao động Thương mại dịch vụ: 608 người chiếm 30% tổng số lao động

BIỂU 13: DỰ BÁO LAO ĐỘNG TRONG CÁC NGÀNH SẢN XUẤT

1 Lao động Nông nghiệp - LN - Thuỷ

2011 (Ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích quy hoạch cuối kỳ

2020 (Ha)

Cơ cấu (%)

Trang 29

2.4 Đất khu công nghiệp SKK 0.00 0.00

2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 3.11 9.13

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 6.10 6.10

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 0.00 0.00

2.8 Đất di tích danh thắng DDT 0.00 0.00

2.9 Đất bãi thải, xử lý rác thải DRA 0.00 1.00

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0.38 0.38

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1.80 4.50

2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 75.15 61.15

2.13 Đât phát triển hạ tầng DHT 39.73 43.83

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 1.83 0.00

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 3.21 3.21

Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 21.77 27.27

Trang 30

3.3 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật

Tiêu chí cụ thể áp dụng đối với xây dựng nông thôn mới xã Hòa Bình huyện Đồng

Hỷ giai đoạn năm 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020

BIỂU 15: TIÊU CHÍ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI

(m2/người) Diện tích (m2) Tầng Cao

BIỂU 16: TIÊU CHÍ SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

Trang 31

BIỂU 17: TIÊU CHÍ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1 Giao thông

Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của

Sở giao thông vận tải về việc ban hành Hướng dẫnquy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông trên địabàn xã, đường liên xã, liên thôn, liên xóm phục vụchương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thônmới giai đoạn 2011 – 2020

2 Hệ thống cấp nước

Sử dụng nước máy, nước tự chảy, giếng khoan, đảmbảo đủ tiêu chuẩn nước sạch và đạt 40 – 60 lít/người/ngày tùy theo công trình cấp nước

3 Hệ thống thoát nước Phải có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, Thu gom

được ≥ 80% lượng nước cấp

4 Mạng lưới cấp điện Đảm bảo cấp điện 300 KWh/người/năm

5 Bãi chôn lấp rác thải

Khoảng cách ly vệ sinh : + đến ranh giới khu dân cư ≥ 500m; đến công trìnhxây dựng khác 1000 m

6 Khu nghĩa trang nhân dân

Xa khu dân cư ít nhất 500 m

Xa nguồn nước sử dụng ít nhất 500 m

Có đường giao thông đảm bảoQuy hoạch cụ thể theo mật độ dân các xóm

Trang 32

PHẦN 4: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI4.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian tổng thể toàn xã

4.1.1 Định hướng về cấu trúc phát triển không gian toàn xã

Cấu trúc không gian toàn xã bao gồm:

- Vùng sản xuất nông nghiệp: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất nông nghiệptập trung hiện nay

- Đất công trình công cộng: Hoàn thiện hệ thống công trình công cộng ở 2 cấpphục vụ là xã và xóm Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển mở rộng và xâydựng, hoàn thiện các hạng mục công trình cho đầy đủ và đồng bộ tại khu trung tâm xãhiện nay thuộc xóm Phố Hích và khu vực ngã ba chợ Hích, 1 hướng đi xã Văn Lăng vàhướng còn lại đi xã Tân Long, hướng đi Minh Lập

- Đất ở của các khu dân cư giữ nguyên theo hiện trạng phát triển Chủ yếu cải tạotrong từng khu vực bổ sung các công trình công cộng còn thiếu như nhà văn hóa xóm,khu vui chơi thể thao, Với dân số tăng 418 người đến năm 2020, dự kiến sắp xếp tổchức các điểm dân cư hiện có và khớp nối các điểm dân cư định hướng phát triển mởrộng theo 02 giai đoạn đến năm 2015 và đến năm 2020 Mở rộng, chỉnh trang hình thành

06 khu dân cư tập trung mới chủ yếu bám dọc theo 2 trục đường tỉnh lộ 272 và 273

- Các điểm phát triển tiểu thủ công nghiệp, được định hướng phát triển thuận tiệnvới giao thông đi lại và xây dựng các công trình hạ tầng trong khu, xây dựng hệ thống điệncho nơi chế biến, khu vực sản xuất, công trình cấp nước sạch, xây dựng hệ thống xử lý vàđánh giá về chất thải môi trường, hệ thống thoát nước trong khu tiểu thủ công nghiệp.Phương án phù hợp đưa ra là quy hoạch các khu tiểu thủ công nghiệp tại 2 xóm Tân Đô vàTân Thành

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật và phục vụ sản xuất được bố trí quy hoạch như sau:+ Khu vực phát triển thương mại, dịch vụ: Tập trung chủ yếu tại xóm Phố Hích+ Khu vực phát triển nông - lâm nghiệp: Xóm Đồng Cẩu, Tân Đô, Tân Yên, Đồng Vung.+ Khu vực phát triển cây chè: Đồng Cẩu, Tân Thành, Trung Thành

+ Khu vực phát triển thuỷ sản: Xóm Đồng Vung, Đồng Cẩu

+ Khu vực phát triển chăn nuôi: Xóm Tân Thành

+ Khu vực phát triển chế biến nông lâm sản: Xóm Tân Đô, Tân Thành

* Quy hoạch cấu trúc không gian được xây dựng trên quan điểm phát triển bềnvững lâu dài Cụ thể, các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất ở được sử dụngtiết kiệm và hiệu quả, đồng thời điều tiết được quá trình phát triển kinh tế, xã hội gắn vớibảo vệ môi trường

4.1.2 Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư

+ Phát triển các điểm dân cư tập trung Bố trí quy hoạch mở rộng chỉnh trang cácđiểm dân cư để dành quỹ đất cho các hộ dân có nhu cầu tách hộ sau này Dự kiến sẽ quy

Ngày đăng: 22/05/2014, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w