Chú ý cách đọc: toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả.Nhấn giọng các từ ngữ miêu tả hình ảnh….. Cách dùng câu văn so sánh đã miêu tả được rấ
Trang 1Kiểm tra của tổ , khối chuyên môn Ban giám hiệu duyệt
Ngày tháng 11 năm 2013 Ngày tháng 11 năm 2013
TUẦN 12 Ngày lập : 4 / 11/ 2013 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2013 Tiết 1: CHÀO CỜ Tiết 2: THỂ DỤC Giáo viên chuyên dạy Tiết 3: TOÁN Tiết56: Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 … I MỤC TIÊU:
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên; viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG + GV: Bảng phụ - Bài tập 3 II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC: 1- Bài cũ: - Nêu cách nhân một số TP với một số TN Cho ví dụ và thực hiện nhân. 2- Bài mới: a Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học b Nội dung: * Hình thành quy tắc nhân nhẩm với một số thập phân với 10, 100, 1000
- GV nêu ví dụ: 27,867×10 = ?
GV yêu cầu HS thực hiện phép nhân
Gv nhận xét phần đặt tính và tính của HS
- Yêu cầu HS nhận xét về các chữ số của thừa
số thứ nhất và tích
Dựa vào nhận xét trên em cho biết làm thế nào
để được kết quả ngay mà không cần thực hiện
- HS thực hiện nhân
- HS thảp luận cặp
- Nhận xét, chữa bài
- HS trả lời rút ra cách nhân nhẩm
Trang 2phép tính?
Ví dụ 2: 53,286 × 100 = ?
Thực hiện tương tự
- GV lấy ví dụ về nhân nhẩm với 1000
- Yêu cầu HS rút ra quy tắc nhân nhẩm với
10,100, 1000
- GV chốt quy tắc nhân nhẩm…
* Thực hành:
Bài 1: Nhân nhẩm GV cho HS đọc đề xá
định yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
Bài 3: Gv đưa bài toán yêu cầu HS đọc
- Gv dùng câu hỏi phân tích đề toán
- Gợi ý: 10 lít dầu cân nặng? Kg
Cả can đầy cân nặng? Kg
- Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000, …
- HS vận dụng kiến thức trong tính nhanh
- Chuẩn bị bài Tiết 57.Luyện tập
Trang 3+ GV: Bảng phụ - Ghi đoạn luyện đọc diễn cảm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ
- Gọi HS đọc bài “ Chuyện một khu vườn
nhỏ” và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS khỏ, giỏi đọc cả bài
- Kiểm tra kết quả đọc thầm bằng cách gọi
HS chia đoạn bài đọc
Bài chia 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến nếp áo, nếp khăn
Đoạn 2 tiếp đó đến lấn chiếm không gian
Đoạn 3: Còn lại
- Gọi HS đọc tiếp nối
* Đoạn 1 :
+ HS hiểu từ ngữ:Thảo quả( HS quan sát
tranh );Đản Khao; Chin San
+ Luyện từ khó: lướt thướt, ngọt lựng,
thơm nồng
* Đoạn 2: Từ ngữ: Tầng rừng thấp( HS
quan sát tranh )
* Đoạn 3: Từ khó: Lặng lẽ
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
* Đoạn 1 : Luyện đọc câu khó:
Gió thơm./ Cây cỏ thơm./ Đất trời thơm./
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc: toàn bài
đọc với giọng nhẹ nhàng thể hiện cảm
hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo
quả.Nhấn giọng các từ ngữ miêu tả hình
ảnh…
* Tìm hiểu:
- Gọi HS đọc câu hỏi 1
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào ?
- 1 HS đọc bài và trả lời theo yêu cầu
- Tranh vẽ rừng thảo quả và cảnh mọi người đi thu hoạch thảo quả
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài , HS cả lớp đọc thầm theo bạn và kết hợp tìm đoạn của bài
- HS chia đoạn
- 3 HS đọc tiếp nối lần 1+ HS1 đọc đoạn 1
Trang 4+ Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý ?
- Qua đoạn 1 em biết được gì về cây thảo
quả ?
- Gọi HS đọc câu hỏi 2
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh ?
- Em biết gì về thảo quả ở đoạn 2 ?
- Gọi HS đọc câu hỏi 3
+ Hoa thảo quả nẩy ở đâu ?
+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp
( Cho HS xem tranh )
* GV giảng: tác giả đã miêu tả được màu
đỏ đặc biệt của thảo quả: đỏ chon chót,
như chứa lửa, chứa nắng Cách dùng câu
văn so sánh đã miêu tả được rất rõ, rất cụ
thể mùi hương thơm và màu sắc của thảo
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi tìm ra
rất xa của thảo quả
- Hương thơm đặc biệt của thảo quảvào mùa.
- Mới đầu xuân…Qua một năm…
Một năm sau…Thoáng cái… lan toả,
vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian
- Sự sinh sôi phát triển nhanh của cây thảo quả
- HS nêu :
+ Hoa thảo quả nẩy dưới gốc cây
+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừng: rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót.Rừng ngập hương thơm.Rừng sáng.Rừng say ngây và ấm nóng,nhấp nháy ,vui mắt
-Vẻ đẹp của rừng thảo quả khi chín.
- Bài văn miêu tả vẻ đẹp,hương thơm đặc biệt và sự phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài và nêu cách đọc từng đoạn
- HS lắng nghe phát hiện từ nhấn giọng
Trang 5+ GV: Bảng phụ - Viết tiêu chuẩn đánh giá KC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra: HS kể lại 1-2 đoạn truyện Người đi săn và con nai và cho biết điều em hiểu được qua câu chuyện
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện :
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ
môi trường
a HDHS hiểu y/ c của đề bài
- GV gạch chân từ quan trọng: bảo vệ
môi trường
Gv cho HS đọc gợi ý của bài
- Nhắc HS nên chọn chuyện ngoài Sgk
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
xong nói luôn ý nghĩa câu chuyện hoặc
trao đổi với các bạn trong lớp về nhân
vật, ý nghĩa câu chuyện
- 5-7 HS tiếp nối nói tên câu chuyện,
em đọc hay nghe kể ở đâu?
- Kể chuyện trong nhóm bốn và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Các bạn trong nhóm nghe và sửa cho nhau,
- Thi KC trước lớp
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất ; khả năng hiểu truyện của người kể
Trang 63 Củng cố , dăn dò: Câu chuyện các con vừa kể GD cho chúng ta điều gì?
- Chuẩn bị bài sau
- HS có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiết với người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ
- HS biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng lễ phép giúp đỡ người già,
III HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số biểu hiện của tình bạn đẹp?
+ các bạn nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua
đoạn đường trơn
- Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
+ Vì các bạn đã giúp hai bà cháu cụ
- Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn đó?
+ Các bạn thật là ngoan
* Hoạt động 2:Rút ra ghi nhớ:
+ Vì sao chúng ta phải tôn trọng người già, giúp đỡ
em nhỏ
+ Chúng ta phải tôn trọng, giúp đỡ như thế nào?
+ Em học tập ở các bạn trong chuyện điều gì?
=> Ghi nhớ: 20
* GV kết luận:
- Cần tôn trọng giúp đỡ người già, em nhỏ những
* PP kiểm tra - đánh giá:
1 HS nêu, GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS nêu, GV nhận xét, cho điểm Phương pháp đàm thoại
- HS thảo luận; 2 HS nhắc lại nội dung
Trang 7việc phù hợp với sức mình.
- Sự tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu
hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con
người là biểu hiện của người văn minh, lịch sử
- Các bạn trong câu chuyện là những người có tấm
lòng nhân hậu Việc làm của các bạn mang lại niềm
vui cho bà cụ, em nhỏ và cho chính bản thân các
bạn
* HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 3: HS làm bài tập 1 SGK.Cách 1, b, d
Thể hiện sự chưa quan tâm yêu thương em nhỏ
Cách c: Thể hiện tình cảm yêu thương, sự quam
tâm chăm sóc em nhỏ
* Hoạt động nối tiếp: GV yêu cầu HS tìm hiểu các
phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ
3 Củng cố - dặn dò:
- Vì sao chúng ta lại phải kính già, yêu trẻ?
- 2 hs đọc lại ghi nhớ
- 1 hs đọc yêu cầu; gv lưu ý: đưa em
đi chơi; đang chơi, em đòi về
* Hoạt động nhóm 2 theo bàn
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến sau đó trình bày; nhóm khác nghe và bổ sung ( lý giải rõ rì sao em chọn cách ứng sử đó? )
- Hs trả lời, gv nhận xét giờ học; hs ghi bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra: Nêu quy tắc công, trừ các số
= 15,27-( 4,18 +2,09)
= 15,27- 6, 27 = 9
c (72,69 + 18,47) -(8,47 + 22,69)
= 72,69- 22,69+ 18,47-8,47
= 50 + 10
= 60
Trang 8Bài 4: Ba bao gạo đựng tất cả 77,5 kg
gạo Biết rằng bao thứ nhất đựng nhiều
hơn bao thứ hai 2,5kg gạo, nhưng ít hơn
bao thứ ba 3,5kg Tính gạo trong mỗi
15,27 24,18 1,2
- 4,13 + 9,36 +1,3 19,40 33,54 2,5Đọc đề, phân tích đề
Tóm tắt và làm bài:
Bao 2: 2,5kgBao 1: 77,5 kg Bao 3:
Bài giảiNhìn vào sơ đồ ta thấy ba lần bao gạo thứ 2 là: 77,5- 2,5x 2- 3,5= 69( kg)
Bao gạo thứ 2 cân nặng là: 69: 3= 23( kg)Bao gạo thứ nhất cân nặng là:
23+2,5= 25,5( kg)Bao gạo thứ ba cân năng là:
25,5+3,5=29(kg) Đáp số: 25,5 kg; 23kg; 29kg
3 Củng cố : Chốt nội dung về kiến thức ôn luyện
Ngày 5/11/2013
Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2013
Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu nghĩa của một số từ ngữ về môi trường
- Ghép đúng tiếng bảo với các tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.Tìm đúng từ
đồng nghĩa với từ đã cho
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trường
* Giảm tải bài 2 đối với HS trung bình yếu
* Giáo dục bảo vệ môi trường: Giáo dục lòng yêu quý, ý thức BVMT, có hành
vi đúng đắn với môi trường xung quanh.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: - Bảng phụ - Viết sẵn bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1- Bài cũ: - Thế nào là quan hệ từ ? Cho ví dụ, đặt câu
Trang 92- Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
b) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi :
a- Nhấn mạnh yêu cầu và nội dung của bài
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng
- GV dùng tranh ảnh để HS phân biệt khu
dân cư, khu sản xuất và khu bảo tồn thiên
nhiên.
GV chốt: Phân biết nghĩa các cụm từ
khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn,
ở, sinh hoạt
khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy
xí nghiệp
khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó có
các loài cây, con vật và cảnh quan thiên
nhiên được bảo vệ giữ gìn lâu dài.
b- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Hiểu nghĩa từ : Vi sinh vật
Bài 2: Ghép tiếng “ bảo”để tạo thành từ
theo yêu cầu của bài….
Gv phát phiếu bài tập yêu cầu HS mang từ
- Yêu cầu HS tự làm bài; Gợi ý: tìm từ đồng
nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu
không thay đổi
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.chọn từ giữ
gìn thay cho từ bảo vệ
ghép với tiếng bảo để tạo từ phức
- Đại diện nêu kết quả của nhóm mình
Trang 10- Củng cố, rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên , với 10; 100; 1000 và với số tròn chục, tròn trăm
- Vận dụng kiến thức, giải được các bài toán có liên quan có 3 bước tính
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: Bảng phụ - Chép bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: - HS lấy ví dụ về nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 và thực hiện
- Phát biểu quy tắc nhân nhẩm…
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Hướng dẫn: Từ số 8,05 ta dịch chuyển dấu
phẩy sang phải một chữ số thì được số 80,5
Bài 3: Gv đưa đề toán
- HS khá giỏi tự làm GV hướng dẫn HS yếu
- Hướng dẫn, giúp HS nắm yêu cầu của đề;
cách làm bài
Bài toán hỏi gì? ( Hỏi người đó đi được tất
cả bao nhiêu km)
Bài toán cho biết gì? ( 3 giờ đầu mỗi giờ đi
được 10,8 km, 4 giờ tiếp theo mỗi giờ đi
được 9,52km)
Ta có tìm được số km của 3 giờ không? Làm
thế nào? ( Lấy số km của một giờ nhan với
3)
Tìm 4 giờ sau làm tương tự
Muốn tìm quang đường người đó đi được ta
- HS làm bài cá nhân., điền kết quả vào SGK
- Chữa bài trên bảng Nêu cách nhẩm
- HS làm bài miệng
8,05 x10 = 80,5 8,05 x100= 8058,05 x1000= 8050
8,05x 10000= 80500
- HS làm bài cá nhân
- Đổi vở KT chéo
- Đọc, xác định yêu cầu của đề
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng
- Đổi vở đối chiếu kết quả trên bảng Bài giải
Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:
10,8x 3 = 32,4 (km)Quãng đường người đó đi được trong 4 gời tiếp theo là:
9,52 x4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi được dài tất cả là:32,4 + 38,0 = 70,48 (km) Đáp số: 74,48km
Trang 11làm thế nào? ( Lấy quãng đường đi trong giờ
gộp với quãng đường đi trong 4 giờ)
- Chấm vở một số em Nhận xét
Bài 4: Tìm số tự nhiên x biết ; 2,5 x X < 7
- Hướng dẫn HS lần lượt thử các trường hợp
3- Củng cố, dặn dò: - Muốn nhân một số thập phân với 10,100,1000 ta làm thế nào?
- Chuẩn bị bài sau : Tiết 58
Tiết 3: ĐỊA LÍ
Công nghiệp
I.MỤC TIÊU: -
- Nêu được vị trò của công nghiệp và thủ công nghiệp
Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
Kể được tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp
Xác định trên bản đồ một số địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: - Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp, - HĐ1
thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng
- Bản đồ Hành chính Việt Nam – HĐ2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A.Kiểm tra bài cũ:3-4 phút
- Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động gì? Phân bố ở đâu?
- Nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản?
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài:
2.Dạy bài mới:
a.Các ngành công nghiệp:
- Ngành công nghiệp có vai trò như
thế nào đối với đời sống và sản xuất?
- Kể tên một số sản phẩm công
nghiệp xuất khẩu mà em biết?
GV kết luận và đưa tranh cho HS quan
sát một số ngành côn nghiệp lớn của
Trang 12- Kể tên một số nghề thủ công nổi tiếng
Tiết 7: TIẾNG VIỆT (Tăng)
Luyện viết : Bài 12: Đêm tháng sáu
I- MỤC TIÊU
- Nghe- viết chính xác bài: Đêm tháng sáu
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.Viết đúng những từ khó , dễ lẫn, từ viết hoa.
- Có ý thức rèn chữ viết đúng, đẹp
II- CHUẨN BỊ
- Vở luyện viết
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2- Bài mới
*- Hướng dẫn HS viết chính tả
- Gọi HS đọc bài viết:Đêm tháng sáu
Đêm tháng sáu có vẻ gì đặc biệt?
Lưu ý HS về quy tắc viết và kĩ thuật
viết sao cho đều, đẹp
- HS luyện đọc và viết các từ tìm được
- HS luyện viết trên bảng con theo kiểu chữ nghiêng
- HS viết bảng con
- HS viết chữ nghiêng trên bảng con đều, đẹp
Trang 13- Soát lỗi, chấm bài.
- Gv thu chấm 10 bài nhận xét chữ viết
của HS
- Trưng bày bài viết đẹp nhất
- HS viết vào vở
- HS đổi vở soát lỗi
- HS quan sát chữ viết của bạn để học tập
3 Củng cố- dặn dò:
? Nội dung bài Hoa khế nói lên điều gì?
- Chuẩn bị bài viết của tuần 11
Sáng thứ tư đ/ c Đào dạy
Chiều thứ tư : Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
Cấu tạo của bài văn tả người
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả người
- Biết vận dụng để lập dàn ý chi tiết tả một người thân trong gia đình với những ý riêng, nêu được nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng
- Giáo dục HS yêu quý, trân trọng mọi người
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
TÊN ĐỒ DÙNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
+ GV: Bảng phụ ghi sẵn dàn ý 3 phần của bài – Phần nhận xét
“ Hạng A Cháng”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Bài cũ: - Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh?
2- Bài mới: a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
b) Nội dung:
Phần nhận xét
- GV hướng dẫn HS đọc, quan sát tranh,
trả lời câu hỏi
- Cho HS đọc các câu hỏi gợi ý tìm hiểu
cấu tạo của bài văn
Câu 1: Xác định phần mở bài
Câu 2: ngoại hình của A Cháng có gì nổi
bật?
Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động
của A Cháng có những điểm gì nổi bật?
- Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay, bắp chân rắn như trắc gụ, vóc cao, vai rộng
- Người lao động rất khỏe, rất giỏi, cần cù