PHẦN 1 – BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ CÔNG TRÌNH XANH: BỐI CẢNH VÀ TIẾN TRIỂN CỦA CÁC KHÁI NIỆM NÀY Ở TPHCM I.BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: BỐI CẢNH VÀ TÌNH HÌNH ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Các chủ trương chính sách liên quan đến ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng a) Các chủ trương, chính sách của nhà nước b) Các hoạt động triển khai ứng phó với biến đổi khí hậu 2. Phát triển bền vững, ứng phó và thích nghi với biến đổi khí hậu a) Khái niệm b) Một số hành động giảm thiểu tác hại và thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng ở TPHCM II. CÔNG TRÌNH XANH 1. Khái niệm và hệ thống chứngnhận công trình xanh 2. Khía cạnh kinh tế của công trình xanh 3. Phát triển chương trình Công trình Xanh ở Việt Nam và TPHCM 4. Giới thiệu sổ tay ứng dụng xây dựng nhà ở tiết kiệm năng lượng PHẦN 2 – HỖ TRỢ CHO CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BỀN VỮNG I. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ XÂY DỰNG: BỐI CẢNH VÀ MỘT VÀI SỐ LIỆU CƠ BẢN...31 1. Diễn biến quá trình tiêu thụ năng lượng 2. Cần phải làm gì? Các mục tiêu trong các cam kết quốc tế? Nhận xét và trao đổi 3. Ngành xây dựng II. CÔNG TRÌNH BỀN VỮNG / “CÔNG TRÌNH XANH” 1. Khái niệm và định nghĩa a) Phát triển bền vững b) Chất lượng môi trường trong ngành xây dựng (QEB) 2. Chất lượng môi trường trong ngành xây dựng a) Lựa chọn kỹ thuật xây dựng b) Quản lý năng lượng III. KHÁI NIỆM TỔNG CHI PHÍ 1. Khái niệm và định nghĩa a) Định nghĩa tổng chi phí b) Khái niệm liên quan đến tổng chi phí và chất lượng môi trường trong ngành xây dựng Nhận xét và trao đổi 2. Các điểm quan trọng để kiểm soát chi phí a) Thống kê tổng chi phí b) Kiểm soát tổng chi phí: cách tiếp cận chất lượng Nhận xét và trao đổi IV. QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG BỀN VỮNG, VAI TRÒ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 1. Quản lý dự án và vai trò của chủ đầu tư a) Chủ đầu tư b) Các bước của một dự án 2. Quản lý dự án, giai đoạn nghiên cứu: các bước chính a) Nhiệm vụ thiết kế sơ bộ, khảo sát địa điểm xây dựng, nhiệm vụ thiết kế chính thức b) Thiết kế 3. Quản lý dự án, giai đoạn thi công a) Tư vấn hợp đồng thi công b) Chuẩn bị công trường c) Nghiệm thu
Trang 1Tài liệu của Trung tâm Dự báo và Nghiên cứu đô thị - PADDI Les Livrets du Centre de Prospective et d'Études Urbaines - PADDI
09 - 12 / 05 / 2011 du 9 au 12 Mai 2011
HỖ TRỢ CHO CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH BỀN VỮNG
APPUI À LA MAÎTRISE D’OUVRAGE PUBLIQUE POUR LA
CONSTRUCTION DE BÂTIMENTS DURABLES
Trang 2L’objectif général des ateliers de formation est le transfert de savoirs : les sessions du PADDI doivent permettre de compléter la formation des fonctionnaires de la ville en les sensibilisant à des concepts, des techniques
et des méthodes nouvelles (transversalité, pluridisciplinarité) en matière de gestion urbaine, dans le contexte propre à Hô Chi Minh Ville La méthode proposée a été imaginée en collaboration avec les partenaires vietnamiens, puis validée par ces derniers.
Il s’agit de voir quelles méthodes sont utilisées
et quelles réponses sont apportées en France pour répondre à des problèmes similaires
à ceux rencontrés par les professionnels vietnamiens au cours de leur activité Pour ce faire, l’atelier sera organisé autour d’un cas d’étude vietnamien très concret.
Une fois établies, ces connaissances devront pouvoir à la fois inspirer de nouvelles pratiques
et de nouvelles politiques, et sensibiliser
un public plus large grâce à une diffusion étendue.
C’est dans cet objectif de large diffusion et de sensibilisation que les Livrets ont été créés.
3
Mục tiêu tổng quát của các khóa học là chuyển giao tri thức: các khóa học của PADDI nhằm bổ sung cho chương trình đào tạo công chức của Thành phố bằng cách hướng đến các khái niệm, kỹ thuật và phương pháp mới (toàn diện, đa ngành) trong quản lý đô thị, trong bối cảnh đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp tổ chức khóa học được hình thành với sự phối hợp của các đối tác Việt Nam và được các đối tác phê duyệt
Ý tưởng chủ đạo là xem ở Pháp, người ta sử dụng phương pháp nào và giải quyết như thế nào những vấn đề tương tự mà giới chuyên môn Việt Nam đang gặp phải Để thực hiện được ý tưởng này, nội dung của mỗi khóa học xoay quanh một nghiên cứu trường hợp rất cụ thể của Việt Nam
Các kiến thức tổng hợp từ khóa học có thể giúp hình thành những cách làm mới, chính sách mới và được phổ biến rộng rãi đến mọi người
Tài liệu này được xuất bản nhằm mục đích phổ biến rộng rãi những kiến thức tổng hợp được từ khóa học.
Ghi chú: PADDI và các chuyên gia không
chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu của học viên trong khóa học Các phát biểu này
là ý kiến riêng của học viên.
NB : Le PADDI, ainsi que les experts,
n’entendent donner aucune approbation ni improbation aux propos émis et retranscrits dans ce livret Ces propos doivent être considérés comme propres à leurs auteurs.
Biên soạn / Rédaction : Jessie Joseph
Biên dịch / Traduction : Huỳnh Hồng Đức
Chỉnh sửa / Correction : Mary Senkeomanivane, Lê Thị Huyền Trang & Fanny Quertamp
Ngày in / Date d'impression :
Số bản / Nombre d'exemplaires :
Công ty in / Imprimeur : KenG
Tải về tập tài liệu và những thông tin bổ sung có sẵn trên trang web PADDI
http://www.paddi.vn
Le téléchargement des livrets ainsi que des informations complémentaires sont disponiblessur le site internet du PADDI
http://www.paddi.vn
Trang 331
GIỚI THIỆU DANH SÁCH KHÓA TẬP HUẤN
PHẦN 1 – BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ CÔNG
TRÌNH XANH: BỐI CẢNH VÀ TIẾN TRIỂN CỦA CÁC KHÁI NIỆM NÀY Ở TPHCM
PHẦN 2 – HỖ TRỢ CHO CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TRONG XÂY DỰNG
II CÔNG TRÌNH XANH 21
1 Khái niệm và hệ thống chứng nhận công trình xanh
2 Khía cạnh kinh tế của công trình xanh
3 Phát triển chương trình Công trình Xanh ở Việt Nam và TPHCM
4 Giới thiệu sổ tay ứng dụng xây dựng nhà ở tiết kiệm năng lượng
Nhận xét và trao đổi
I BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ XÂY DỰNG: BỐI CẢNH VÀ MỘT VÀI SỐ LIỆU CƠ BẢN 31
1 Diễn biến quá trình tiêu thụ năng lượng
2 Cần phải làm gì? Các mục tiêu trong các cam kết quốc tế?
16
30
INTRODUCTION
LISTE DES PARTICIPANTS À L’ATELIER
PARTIE 1 – CHANGEMENT CLIMATIQUE, DÉVELOPPEMENT DURABLE
ET BÂTIMENT VERT : CONTEXTE ET ÉTAT D’AVANCEMENT
DE CES NOTIONS À HCMV
PARTIE 2 – APPUI À LA MAÎTRISE D’OUVRAGE PUBLIQUE POUR LA
CONSTRUCTION DE BÂTIMENTS DURABLES
I CHANGEMENT CLIMATIQUE : CONTEXTE ET ÉTAT D’AVANCEMENT DANS LE DOMAINE DE LA CONSTRUCTION 16
1 Politique en réponse au changement climatique dans le domaine de la construction
a) Les politques engagées par l’Etat b) Mise en place d’une dynamique de lutte contre le changement climatique
2 Développement durable : atténuation du changement climatique et adaptation
à ses effets
a) Concept b) Quelques actions d’atténuation et d’adaptation dans le domaine de la construc- tion à HCMV
II BÂTIMENTS VERTS 20
1 Le concept et le système de certification des bâtiments verts
2 L’aspect économique du bâtiment vert
3 Développement du programme de bâtiments verts au Vietnam et à HCMV
4 Présentation du manuel de construction des bâtiments à basse consommationd’énergie
Remarques et échanges
I CHANGEMENT CLIMATIQUE ET CONSTRUCTION : CONTEXTE ET CHIFFRES CLÉS 30
1 Evolution de la consommation mondiale
2 Que faut-il faire ? Engagements internationaux, quels objectifs ?
Remarques et échanges
3 Le secteur du bâtiment
Trang 46 7
II CƠNG TRÌNH BỀN VỮNG / “CƠNG TRÌNH XANH” 39
1 Khái niệm và định nghĩa
a) Phát triển bền vững b) Chất lượng mơi trường trong ngành xây dựng (QEB)
2 Chất lượng mơi trường trong ngành xây dựng
a) Lựa chọn kỹ thuật xây dựng b) Quản lý năng lượng
III KHÁI NIỆM TỔNG CHI PHÍ 59
1 Khái niệm và định nghĩa
a) Định nghĩa tổng chi phí b) Khái niệm liên quan đến tổng chi phí và chất lượng mơi trường trong ngành xây dựng
Nhận xét và trao đổi
2 Các điểm quan trọng để kiểm sốt chi phí
a) Thống kê tổng chi phí b) Kiểm sốt tổng chi phí: cách tiếp cận chất lượng
Nhận xét và trao đổi
IV QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG BỀN VỮNG, VAI TRỊ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 69
1 Quản lý dự án và vai trị của chủ đầu tư
a) Chủ đầu tư b) Các bước của một dự án
2 Quản lý dự án, giai đoạn nghiên cứu: các bước chính
a) Nhiệm vụ thiết kế sơ bộ, khảo sát địa điểm xây dựng, nhiệm vụ thiết kế chính thức
b) Thiết kế
3 Quản lý dự án, giai đoạn thi cơng
a) Tư vấn hợp đồng thi cơng b) Chuẩn bị cơng trường c) Nghiệm thu
2 La qualité environnementale des bâtiments
a) Choix constructifs b) Gestion de l’énergie
III NOTION DE CỎT GLOBAL 58
1 Concept et définition
a) Définition du cỏt global b) Notions liées au cỏt global et à la qualité environnementale du bâtiment
Remarques et échanges
2 Points importants pour la maỵtrise des cỏts
a) Recensement du cỏt global b) Maỵtrise du cỏt global : une démarche qualité
2 Management d’opération, phase études : étapes clés
a) La pré-programmation, le diagnostic du site et la programmation b) La conception
3 Management d’opération, phase travaux
a) L’assistance aux contrats de travaux b) La préparation chantier et le chantier c) La réception
Remarques et échanges
PARTIE 3 – RECOMMANDATIONS DE L’EXPERT FRANÇAIS ET SUITES
ENVISAGÉES
LISTE DES ATELIERS PASSÉS
DANH SÁCH CÁC KHĨA TẬP HUẤN
I SYNTHÈSE DES ÉCHANGES 90
II PISTES DE RÉFLEXION ET RECOMMANDATIONS 94
90
96
97
Trang 5ACV: Phân tích vòng đời APS: Thiết kế sơ bộ APD: Thiết kế chi tiết BBC: Tòa nhà ít tiêu hao năng lượng BEPOS: Công trình năng lượng dương BREEAM: Phương pháp đánh giá của Tổ chức nghiên cứu xây dựng Anh DCE: Hồ sơ đấu thầu thi công
Ef: Năng lượng cuối cùng hay năng lượng có thể sử dụng được ngay Ep: Năng lượng sơ cấp
EPAD: Tiền nghiên cứu hỗ trợ ra quyết định ESQ: Bản phác thảo
GES: Khí nhà kính HQE: Môi trường chất lượng cao LEED: Hệ thống đánh giá sự lãnh đạo trong thiết kế năng lượng và môi trường MIQCP: Cơ quan liên bộ về chất lượng xây dựng tòa nhà công sở
MO: Chủ đầu tư MOE: Đơn vị tư vấn thiết kế PRO: Dự án
PRCUD: Hội đồng vành đai Thái Bình Dương về phát triển đô thị QEB: Chất lượng môi trường tòa nhà
SHON: Diện tích sàn sử dụng USGBC: Hội đồng công trình xanh của Mỹ VGBC: Hội đồng công trình xanh Việt Nam
ACT : Assistance aux Contrats de Travaux
AFNOR : Agence Française de Normalisation
AMO : Assistance à Maîtrise d’Ouvrage
ACV : analyse de cycle de vie
APS : Avant-Projet Sommaire
APD : Avant-Projet Détaillé
BBC : Bâtiment Basse Consommation
BEPOS : Bâtiment énergie positive
BREEAM : Building Research Establishment Environmental Assessment Method
DCE : Dossier de consultation des entreprises
DoC : Département de la Construction
DOSTE : Département des Sciences et Technologies
Ef : Énergie finale ou disponible
Ep : Énergie primaire
EPAD : Etude Préalable d’Aide à la Décision
ESQ : Esquisse
GES : Gaz à Effets de Serre
HIDS : Institut d’études du développement
HQE : Haute Qualité Environnementale
LEED : Leadership in Energy and Environmental Design
MIQCP : Mission Interministérielle pour la Qualité des Constructions Publiques
MO : Maître d’Ouvrage
MOE : Maître d’Oeuvre
PRO : Projet
PRCUD : Pacific Rim Council on Urban Development
QEB : Qualité environnementale des bâtiments
SHON : Surface Hors Œuvre Nette
USGBC : Conseil du Bâtiment Vert Américain
VGBC : Vietnam Green Building Council
Trang 610 11
Chuyên gia Pháp:
Cécile Wicky, Trưởng dự án, phụ trách Chất lượng về môi trường của các công trình - TP Lyon
Chuyên gia Việt Nam:
Ông Phan Trường Sơn, Trưởng phòng Phát triển đô thị, Sở Xây dựng TP.HCM
Phiên dịch: Huỳnh Hồng Đức
Sở Xây dựng
Đặng Văn PhoThân Vĩnh Long
Hồ Tuấn Anh
Đỗ Thị BưởiPhan Văn Hoài Nhân
Lý Minh Trí
Lê Trần KiêuTrương Lệ UyênNguyễn Thị Quý Châu
Sở Giao thông vận tải
Nguyễn Thanh Tuấn
Sở Kế hoạch-Đầu tư
Đào Minh Chánh
Sở Công thương
Lương Xuân Nhung
Lê Minh TrungPhạm Thanh Huyền
Sở Tài chính
Bùi Bá Thịnh
Sở Khoa học và Công nghệ
Nguyễn Trường Giang
Ban quản lí đầu tư và xây dựng quận 2
Nguyễn Đình ThuHoàng Anh Tuấn
Ban quản lí đầu tư và xây dựng quận 5
Ly Minh Tri
Le Tran KieuTruong Le UyenNguyen Thi Quy Chau
Département des Transports et des
Département des Finances
Bui Ba Thinh
Département des Sciences et
Technologies
Nguyen Truong Giang
Comité de gestion des investissements en matière de construction du district 2
Nguyen Dinh ThuHoang Anh Tuan
Comité de gestion des investissements
en matière de construction du district 5
Ta Quang Hung
Comité de gestion des investissements
en matière de construction du district 6
Ho Thanh Liem
Comité de gestion des investissements
en matière de construction du district 12
Nguyen Minh Chanh
Comité de gestion des investissements
en matière de construction du district Phu Nhuan
Vo Van Tam
Comité de gestion des investissements
en matière de construction du district Tan Phu
Vo Van Chang
Comité de gestion des investissements
en matière de construction du district Cu Chi
Nguyen Quoc Tuan
ISTE DES PARTICIPANTS À L’ATELIER
Trang 712 13
Bureau de gestion urbaine du district 3
Tran Thanh Binh
Ho Diep Dung Tien
Bureau de gestion urbaine du district 4
Vo Thanh Dung
Bureau de gestion urbaine du district 5
Huynh Thien Triet
Bureau de gestion urbaine du district 6
Pham Thi Truc Nghi
Bureau de gestion urbaine du district 10
Nguyen Thi Thu Nga
Bureau de gestion urbaine du district 12
Le Tan Tai
Bureau de gestion urbaine du district Cu
Chi
Nguyen Viet Dung
Bureau de gestion urbaine du district Hoc
Mon
Ha Ngoc Hung
Bureau de gestion urbaine du district
Binh Chanh
Nguyen Dinh Chuyen
Société Bach Hac
Nguyen Thanh Dam
PADDI :
Fanny QuertampNguyen Hong VanHuynh Hong DucJessie JosephTran Thi Thu Hien
Phòng quản lí đô thị quận 3
Trần Thanh Bình
Hồ Điệp Dũng Tiến
Phòng quản lí đô thị quận 4
Võ Thanh Dũng
Phòng quản lí đô thị quận 5
Huỳnh Thiện Triết
Phòng quản lí đô thị quận 6
Phạm Thị Trúc Nghi
Phòng quản lí đô thị quận 10
Nguyễn Thị Thu Nga
Phòng quản lí đô thị quận 12
Trang 814 15
Ông Quách Hồng Tuyến, Phó giám đốc Sở Xây dựng TPHCM
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là vấn đề toàn cầu, không có một quốc gia nào không bị ảnh hưởng
Hiện nay, BĐKH gây ra các tác động tiêu cực đến cuộc sống của nhân loại trên trái đất, trực tiếp ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Thực tiễn cho thấy trái đất ấm dần lên, nước biển dâng, lũ lụt xảy ra với tần suất và cường độ lớn hơn
Theo Ngân hàng thế giới, Việt Nam là một trong 5 nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của BĐKH và nước biển dâng; và theo dự báo, TP.HCM là một trong 5 thành phố có nguy cơ ngập lụt ven biển lớn nhất1
Lĩnh vực xây dựng có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động của BĐKH, thông qua các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH của các công trình xây dựng Công trình “Xanh”
là một trong các giải pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm, chia sẻ, phổ biến và áp dụng từ năm 1995 Ở nước ta, việc xây dựng công trình
“Xanh”, công trình sinh thái cũng đã có từ rất lâu, nhưng việc xem xét, đánh giá hiệu quả cụ thể của các công trình đó thì chưa được xã hội, các tổ chức nghề nghiệp quan tâm Trong những năm gần đây, đã có nhiều hội thảo trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ kiến thức liên quan đến việc xây dựng công trình “Xanh”
Trong chính sách phát triển đô thị của TPHCM, việc xây dựng công trình “Xanh” được Chính quyền Thành phố hết sức quan tâm và khuyến khích để các Chủ đầu tư thực hiện Trong khuôn khổ này, UBND.TP đã đồng ý cho dự án xây dựng trụ sở làm việc của Sở Khoa học Công nghệ theo mô hình “ Công trình Xanh” PADDI cũng đã hỗ trợ cho dự án và phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ tổ chức Khóa tập huấn “Mô hình công nghệ và Công trình xanh tại TP.HCM” từ ngày 7 đến ngày 11/12/2009
Để tăng cường nhận thức cho cán bộ quản lý đô thị của quận/huyện và các Sở ngành của Thành phố trong việc quản lý đầu tư xây dựng công trình nhằm ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu nói chung cũng như tiếp tục phát triển mô hình “ Công trình Xanh” nói riêng, Sở Xây
dựng phối hợp với PADDI tổ chức khóa tập huấn “Hỗ trợ cho chủ đầu tư công trong xây dựng công trình bền vững”.
1 Theo Coast system and Low-lying areas
Par M Quach Hong Tuyen, Directeur adjoint du Département de la Construction de HCMV
Le changement climatique est un problème planétaire qui n’épargne aucun pays Ses effets
sont en train d’affecter sérieusement la vie humaine sur Terre, menaçant directement le
développement durable du monde en général et du Vietnam en particulier Le réchauffement
graduel de la Terre, l’élévation du niveau de la mer, l’augmentation de la fréquence et de
l’intensité des inondations en sont autant de signes significatifs D’après la Banque Mondiale,
le Vietnam sera l’un des cinq pays les plus affectés par le changement climatique et la montée
du niveau de la mer ; les prévisions comptent Hô Chi Minh Ville parmi les cinq villes les plus
exposées au risque de grandes inondations côtières1
La construction est un domaine jouant un rôle important dans l’atténuation des effets du
changement climatique en appliquant des mesures spécifiques aux bâtiments Les bâtiments
verts qui constituent l’une des solutions pour réduire l’émission des gaz à effet de serre ont
retenu l’attention de plusieurs pays qui les ont réalisés, en ont partagé leurs expériences, et
les ont disséminés à travers le monde depuis 1995 Au Vietnam, les ouvrages “verts” et les
ouvrages écologiques existent depuis longtemps, mais l’évaluation de leurs effets concrets
n’a jamais intéressé la société ni les organisations professionnelles Durant les dernières
années, il y a eu plusieurs ateliers d’échanges d’expériences et de connaissances relatives à la
construction des ouvrages “verts”
Dans sa politique de développement urbain, HCMV accorde une attention particulière aux
bâtiments verts et encourage les investisseurs à les mettre en place C’est dans cet esprit
que le Comité Populaire de la Ville a accepté de faire du projet de construction du siège du
Département des Sciences et Technologies (DOSTE) un projet d’ouvrage “vert” Le PADDI a
notamment organisé en coordination avec le Département des Sciences et Technologies un
atelier de formation sur « les démonstrateurs technologiques et les bâtiments verts à Hô Chi
Minh Ville » du 7 au 11 décembre 2009
Dans le but de sensibiliser d’avantage les cadres impliqués dans l’urbanisation des districts
et des différents départements et bureaux de l’administration de la Ville en matière de gestion
des constructions d’ouvrages d’atténuation du changement climatique et d’adaptation à ses
effets, et plus particulièrement en matière de développement du modèle ”bâtiment vert” déjà en
place, le Département de Construction, en coordination avec le PADDI, organise une session
de formation intitulée « Appui à la maîtrise d’ouvrage publique pour la construction de
bâtiments durables »
1 Selon Coast system and Low-lying areas
Trang 916 17
P
I CHANGEMENT CLIMATIQUE : CON-
TEXTE ET ÉTAT D’AVANCEMENT
DANS LE DOMAINE DE LA
CONSTRUCTION
1 Politique en réponse au changement
clima-tique dans le domaine de la construction
a) Les politiques engagées par l’Etat
‐Orientations Stratégiques du Développement
Durable au Vietnam (Agenda 21 du Vietnam)
[8/2004] ;
‐Loi sur la Protection de l’Environnement [2005] ;
‐Normes de construction du Vietnam [QXDVN 09 :
2005] du Ministère de la Construction concernant
les ouvrages de construction à grande efficacité
énergétique ;
‐Programme national sur l’utilisation économique
et l’efficacité énergétique pour la période
2006-2015 [2006] ;
‐Décision N°158/2008/QĐ-TTg du 02/12/2008
du Premier Ministre approuvant le Programme
national de prévention du changement climatique ;
‐Scénario de changement climatique et d’élévation
du niveau marin pour le Vietnam [6/2009] ;
‐Loi sur l’utilisation économique et l’efficacité
énergétique [6/2010]
b) Mise en place d’une dynamique de lutte
contre le changement climatique
‐Le Comité Populaire de la Ville a créé le Comité
directeur pour la mise en œuvre du plan d’actions
sur le changement climatique (Décision No 4842/
QĐ-UBND du 21/10/2009)
‐Le Comité directeur a mis en œuvre les termes
d’engagement dans la Déclaration Commune de la
Conférence C40 portant sur l’élaboration du « Plan
d’action sur le changement climatique » (Lettre
Officielle No 5537/VP-ĐN du 04/07/2009)
Présentation de M Phan Truong Son, Responsable du Bureau de Développement urbain, Département de la
Le Comité Populaire de HCMV a par ailleurs participé
à plusieurs sommets et conférences internationaux : ‐du 14 au 17/12/2009, Hô Chi Minh Ville a participé
au Sommet sur le changement climatique pour les Maires à Copenhague, Danemark ;
‐du 18 au 21/05/2009, Hô Chi Minh Ville a participé
au Troisième Sommet sur le changement climatique
de l’organisation C40 tenu en République Coréenne ; ‐le 24/05/2010, le Comité Directeur a rencontré l’ADB au sujet de l’implantation du projet d’élaboration du plan d’action pour la Ville ;
‐les 14 et 15/06/2010, le Comité Populaire, de concert avec le Ministère des Ressources et de l’Environnement, le Ministère de l’Agriculture et du Développement Rural ainsi que l’Ambassade des Pays-Bas, a organisé l’atelier « Développement de
Hô Chi Minh Ville vers la mer et son adaptation au changement climatique » ;
‐le 29/06/2010, le Département des Ressources et
de l’Environnement, de concert avec le Consulat Général de Nouvelle-Zélande à Hô Chi Minh Ville,
a organisé l’atelier « Technologie verte, énergie propre et changement climatique » ;
‐le 14/07/2010, la table-ronde ”sur une planification
et un développement urbain adaptable au changement climatique et atténuant ses effets”
est organisée par le Comité Populaire de Hô Chi Minh Ville de concert avec le PRCUD (Pacific Rim Council on Urban Development)
‐le 27/10/2010, le Comité Populaire de la Ville
a approuvé le « Programme prioritaire sur le changement climatique de Hô Chi Minh Ville » par
la Décision No 4796/QĐ-UBND
ARTIE 1 – CHANGEMENT CLIMATIQUE,
DÉVELOPPEMENT DURABLE ET BÂTIMENT VERT : CONTEXTE ET ÉTAT D’AVANCEMENT DE CES NOTIONS À HCMV
P
I BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: BỐI CẢNH VÀ TÌNH HÌNH ỨNG PHÓ TRONG NGÀNH XÂY DỰNG
1 Chủ trương và chính sách liên quan đến ứng phó biến đổi khí hậu trong ngành xây dựng
a) Các chủ trương chính sách của Nhà nước:
‐Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam) [8/2004];
‐Luật Bảo vệ môi trường [2005];
‐Quy chuẩn xây dựng Việt nam [QXDVN 09: 2005]
của Bộ Xây dựng về Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả;
‐Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2006-2015 [2006];
‐Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng
12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
‐Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt nam [6/2009];
‐Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả [6/2010]
b) Các hoạt động trong chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu ở TPHCM
‐Ủy ban nhân dân Thành phố đã thành lập Ban chỉ đạo (BCĐ) thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biển đổi khí hậu theo QĐ số 4842/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2009
‐BCĐ đã triển khai nội dung cam kết trong Tuyên
bố chung của Hội nghị C40 nhằm xây dựng “Kế hoạch hành động Ứng phó với biến đổi khí hậu” (tại Công văn số 5537/VP-ĐN ngày 04 tháng 07 năm 2009)
Thành phố cũng đã tham gia vào nhiều hội nghị thượng đỉnh và hội thảo quốc tế về Biến đổi khí hậu:
‐hội nghị thượng đỉnh BĐKH dành cho các Thị trưởng tại Copenhagen, Đan Mạch từ ngày 14 đến 17/12/2009;
‐hội nghị thượng đỉnh lần thứ 3 về biến đổi khí hậu của Tổ chức C40 diễn ra ở Hàn Quốc từ ngày 18 đến 21/05/2009;
‐BCĐ đã làm việc với tổ chức ADB để thực hiện dự
án Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó BĐKH cho Thành phố vào ngày 24/05/2010;
‐phối hợp với Bộ TNMT, Bộ NN&PTNT và Đại sứ quán Hà Lan tổ chức hội thảo “TP.HCM phát triển
ra biển Đông và thích ứng với BĐKH ” từ ngày 14 15/06/2010;
‐phối hợp với Tổng Lãnh sự quán New Zealand tại TP.HCM tổ chức hội thảo “Công nghệ xanh, năng lượng sạch và BĐKH” ngày 29/06/2010;
‐UBND TPHCM đã phối hợp với Hội đồng Vành đai Thái Bình Dương về phát triển đô thị (PRCUD) tổ chức Diễn đàn bàn tròn về quy hoạch và phát triển
đô thị nhằm thích nghi và giảm thiểu ảnh hưởng của BĐKH từ ngày 14/07/2010;
‐ủy ban nhân dân thành phố đã phê duyệt “Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu của thành phố Hồ Chí Minh” tại Quyết định số 4796/QĐ-UBND ngày 27/10/2010
HẦN 1 – BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG VÀ CÔNG TRÌNH XANH: BỐI CẢNH VÀ TIẾN TRIỂN CỦA CÁC KHÁI NIỆM NÀY Ở TPHCM
Trang 1018 19
2 Développement durable : atténuation du
chan-gement climatique et adaptation à ses effets
a) Concept
Le développement durable:
Mme Gro Harlem Brundtland, ex Premier Ministre de
la Norvège, l’a défini en 1987 : il s’agit d’une nouvelle
conception de l’intérêt commun, selon laquelle la
croissance économique doit s’accompagner de la
protection de l’environnement partout dans le monde
« Le développement durable est une forme de
développement qui permet de répondre aux besoins
présents sans compromettre la capacité future de
répondre aux besoins des générations futures » 2
Développement Durable : double affirmation basée
sur les nouvelles valeurs universelles (responsabilité,
partage, principe de prévention, discussion, ) :
‐dans le temps : nous avons le droit d’utiliser les
ressources naturelles, à condition d’en assurer la
durabilité en faveur des générations futures,
‐dans l’espace : tout le monde possède un droit
égal face aux ressources naturelles
Le développement durable est une approche globale à
l’intersection de trois axes d’intérêt : (1) l’environnement
écologique, (2) le social et (3) l’économie, appelés les
trois groupes principaux du développement durable
L’atténuation du changement climatique et
l’adap-tation à ses effets :
Cette politique d’atténuation du changement climatique
et d’adaptation à ses effets peut se diviser en deux
grands volets :
‐ atténuation du changement climatique : réduction
des émissions de gaz à effet de serre en utilisant
de façon efficiente et économique l’énergie, en
développant des énergies propres et renouvelables,
des technologies propres, etc ;
‐ adaptation au changement climatique : intégration
du changement climatique dans les stratégies, la
planification, la construction et mise en œuvre des
projets prioritaires et des stratégies de gestion des
cataclysmes naturels, etc
b) Quelques actions d’atténuation et tion dans le domaine de la construction à HCMV
d’adapta-Le projet d’étude de mégapole – Hơ Chi Minh Ville : Développement urbain efficient en énergie et adapté
au climat, mécanisme unifié pour la planification urbaine et environnementale adaptée au changement climatique planétaire:
Il s’agit du projet Megacity développé avec la coopération allemande Depuis juillet 2008, le Comité Populaire de la Ville a demandé à ses différents services, à l’Institut d’études pour le développement (HIDS), à l’Institut de Planification de la Ville ainsi qu’aux universités (Université d’Architecture, Universités de Sciences Sociales et Humaines), au Centre d’étude du développement urbain, aux Ministères et services du pouvoir central de se joindre aux groupes d’étude des universités en Allemagne pour réaliser le projet d’étude
visant à élaborer « la stratégie de développement de
Hơ Chi Minh Ville, avec une planification intégrant l’urbain et l’environnement de façon adaptée au changement climatique ».
Le projet est en ce moment au stade de rapport intermédiaire et se terminera selon les prévisions en juin 2013
Le projet « Développement de Hơ Chi Minh Ville vers
la mer de l’Est et son adaptation au changement climatique »
La Ville de Hơ Chi Minh a signé un mémorandum avec
la Ville de Rotterdam, Pays-Bas, visant à assister la formation de ce projet dont l’objectif est d’orienter le développement socio-économique de Hơ Chi Minh Ville en direction de la mer de l’Est de façon durable
et adapté aux effets du changement climatique Ce projet comprend les volets suivants : alternatives pour baisser les risques d’inondation sur le territoire
de la Ville ; stratégie d’adaptation au changement climatique avec solutions concrètes pour un ou deux districts représentatifs ; recommandations quant aux changements nécessaires ou nouvelles politiques de planification générale ; solutions à court, moyen et long termes réalisables ; synthèse des connaissances
et expériences existantes sur l’impact du changement climatique, ainsi qu’un programme de recherche complémentaire pour enrichir les connaissances ; évaluation des cỏts et des possibilités de recherche
Theo Bà Gro Harlem Brundtland, Thủ tướng Na Uy
phát biểu năm 1987, Phát triển bền vững (Sustainable development) là một quan niệm mới về lợi ích chung;
theo đĩ, tăng trưởng kinh tế phải đi đơi với bảo vệ mơi
trường trên tồn cầu “Phát triển bền vững là một hình thức phát triển giúp đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà khơng ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai” 2
Phát triển bền vững: Khẳng định tiếp cận kép dựa trên các giá trị phổ quát mới (trách nhiệm, chia sẻ, nguyên tắc phịng ngừa, thảo luận, ):
‐theo thời gian là Chúng ta cĩ quyền sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nhưng phải đảm bảo bền vững cho các thế hệ tương lai,
‐theo khơng gian thì ai cũng cĩ quyền như nhau đối vối tài nguyên thiên nhiên
Phát triển bền vững là cách tiếp cận tồn diện, là phần giao của 3 mối quan tâm: (1) Mơi trường sinh thái, (2)
Xã hội, (3) Kinh tế, được gọi là 3 nhĩm chính của phát triển bền vững
Giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậuChính sách giảm thiểu và thích ứng với Biến đổi khí hậu cĩ thể được phân làm 2 nhĩm chính:
‐ Giảm thiểu biến đổi khí hậu: Giảm phát thải khí
nhà kính thơng qua khuyến khích sử dụng hiệu quả
và tiết kiệm năng lượng, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, thực hiện các dự án cơ chế phát triển sạch, phát triển cơng nghệ sạch,v.v…
‐ Thích ứng với biến đổi khí hậu: Lồng ghép biến đổi
khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, xây dựng và thực hiện các dự án ưu tiên, thực hiện chiến lược quản lý thiên tai,v.v
b) Một số hoạt động ứng phĩ với BĐKH trong lĩnh vực xây dựng tại TP.HCM
Dự án nghiên cứu đơ thị cực lớn – Thành phố Hồ Chí Minh, cơ chế thống nhất cho cơng tác quy hoạch đơ thị
và mơi trường nhằm phát triển đơ thị cĩ hiệu quả về năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu tồn cầu Đây là dự án Megacity trong khuơn khổ hợp tác với Đức Từ tháng 7/2008, UBNDTP đã cĩ chỉ đạo Các
Sở ban ngành, Viện Nghiên cứu phát triển, Viện Quy hoạch của Thành phố cùng phối hợp với các trường Đại học (Kiến trúc, Khoa học Xã hội và Nhân văn), Trung tâm nghiên cứu phát triển đơ thị, các Bộ Ngành trung ương tham gia với nhĩm nghiên cứu của các Trường Đại học ở Đức, thực hiện dự án nghiên cứu với mục tiêu
là Xây dựng “Chiến lược phát triển TP Hồ Chí Minh, quy hoạch lồng ghép đơ thị và mơi trường thích ứng với biến đổi khí hậu”.
Dự án đã cĩ báo cáo giữa kỳ, dự kiến đến tháng 6/2013
là kết thúc
Đề án “Phát triển TP Hồ Chí Minh hướng ra biển Đơng
và thích ứng với biến đổi khí hậu”
Thành phố đã ký Biên bản ghi nhớ với Thành phố Rotterdam – Hà Lan trong việc hỗ trợ xây dựng đề án nĩi trên với mục tiêu là định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của TPHCM hướng ra biển Đơng một cách bền vững và thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu Đề
án bao gồm: Các phương án giảm rủi ro ngập lụt trên địa bàn Thành phố; Chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu với giải pháp cụ thể cho 1 hoặc 2 quận huyện điển hình; Kiến nghị những thay đổi cần thiết, hoặc những chính sách, quy hoạch tổng thể mới; Các giải pháp ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cĩ thể thực hiện được; Tổng hợp các kiến thức và kinh nghiệm hiện cĩ
về tác động của biến đổi khí hậu cũng như các chương trình nghiên cứu thêm để bổ sung vào kiến thức hiện cĩ; Ước tính chi phí và khả năng tìm nguồn vốn để thực hiện
2 PADDI – Document pédagogique de la session de formation « Démonstrateurs
technologiques et Bâtiment Vert » (7-11/12/2009) à Hơ Chi Minh Ville 2PADDI – Tài liệu của khĩa đào tạo “Mơ hình cơng nghệ và Xây dựng cơng
trình xanh” (7-11/12/2009) tại TPHCM.
Trang 1120 21
Plan d’actions sur le changement climatique dans
le domaine de la construction et des matériaux de
construction à Hô Chi Minh Ville – étape 2011-2015
Le Département de la Construction a entamé des
études préliminaires au plan d’actions en réponse
au changement climatique dans le domaine de la
construction et des matériaux de construction pour la
Ville Ces études doivent contribuer au programme
global de réponse au changement climatique sur la
période 2011-2015 avec objectifs :
‐définir le plan d’action en réponse au changement
climatique dans le domaine de la construction et
des matériaux de construction pour la Ville pendant
cinq ans, de 2011 à 2015
‐activer le travail de sensibilisation pour une
meilleure prise de conscience du problème et
des responsabilités des habitants de la ville,
des professionnels de la construction, et plus
particulièrement des autorités de la ville pour une
gestion et un développement du bâti adaptés aux
circonstances du changement climatique
Les principaux points du plan à réaliser pendant la
période 2011-2015 sont :
¾l’élaboration d’une proposition de programme
prioritaire en réponse au changement climatique
dans le domaine de la construction et des matériaux
de construction pour la Ville à l’horizon 2020 avec
une visée jusqu’en 2030,
¾l’édition et la publication du manuel de
techniques de construction de logements adaptés
au changement climatique pour la Ville,
¾l’organisation des formations à la gestion des
constructions locales adaptées au changement
climatique destinées aux cadres chargés de la
gestion urbaine des districts et des quartiers de la
ville
¾l’élaboration d’un projet d’évaluation du
développement de matériaux de construction à
Hô Chi Minh Ville et la définition d’orientation de
développement à l’horizon 2020 avec une visée
jusqu’en 2030
¾l’étude sur site de l’impact et des effets du
changement climatique sur les ouvrages civils, en
particulier sur le logement ; dégager une orientation
pour le développement des ouvrages civils et du
logement de la ville
¾l’organisation de colloque sur la construction
des bâtiments verts et des ouvrages à efficacité
énergétique à Hô Chi Minh Ville
¾l’organisation d’un colloque sur l’utilisation
des matériaux de construction et des matériaux
Kế hoạch hành động Ứng phó Biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng công trình và Vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011 - 2015:
Sở Xây dựng Thành phố đã sơ bộ nghiên cứu kế hoạch Ứng phó Biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng công trình và Vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố để góp ý cho Chương trình chung ứng phó BĐKH của Thành phố giai đoạn 2011 – 2015 với mục tiêu:
‐xác định kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng công trình và vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố theo thứ tự ưu tiên trong 5 năm từ 2011 đến 2015
‐tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tăng cường nhận thức và trách nhiệm của người dân Thành phố, giới chuyên môn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là các cấp chính quyền Thành phố trong việc quản lý phát triển đô thị trong lĩnh vực xây dựng thích ứng biến đổi khí hậu
Các nội dung chủ yếu của Kế hoạch sẽ thực hiện trong giai đoạn 2011-2015:
¾xây dựng Chương trình mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu trong lĩnh vực xây dựng công trình và vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố đến năm
2020 định hướng đến năm 2030,
¾phát hành sổ tay hướng dẫn kỹ thuật xây dựng công trình nhà ở thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn Thành phố,
¾tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý đô thị quận/
huyện, phường/xã/thị trấn trên địa bàn Thành phố trong việc quản lý xây dựng tại địa phương thích ứng với biến đổi khí hậu,
¾lập Đề án đánh giá công tác phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố và phương hướng phát triển vật liệu xây dựng của Thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,
¾điều tra khảo sát các tác động, ảnh hưởng của
sự biến đổi khí hậu đến công trình dân dụng, đặc biệt công trình nhà ở, qua đó định hướng phát triển xây dựng các công trình dân dụng và nhà ở trên địa bàn Thành phố,
¾điều tra khảo sát các tác động, ảnh hưởng của
sự biến đổi khí hậu đến công trình công nghiệp qua
đó định hướng phát triển xây dựng các công trình công nghiệp trên địa bàn thành phố,
¾tổ chức các hội thảo về xây dựng công trình theo hướng kiến trúc xanh và tiết kiệm năng lượng,
¾tổ chức các hội thảo về sử dụng vật liệu xây
respectueux de l’environnement sur place à Hô Chi Minh Ville
¾la récapitulation et l’évaluation des résultats après cinq ans
II BÂTIMENTS VERTS
1 Le concept et les systèmes de certification des bâtiments verts
En 1995, « la Vague de Bâtiments Verts » (Green Building Wave) est apparue spontanément et se propagea dans 30 pays pour devenir aujourd’hui une véritable révolution dans le bâtiment mondial
Selon le Conseil du Bâtiment Vert Américain (USGBC), est reconnu Bâtiment Vert tout bâtiment réunissant les critères dans les cinq domaines suivants :
‐ Site durable/Sustainable sites : choix d’un site
de construction avec un foncier disponible et réhabilitable, favorable à la circulation douce, avec allée pour bicyclettes, peu fréquentée par les véhicules à moteur, retenant l’eau, résistant à l’érosion
‐ Economie d’eau/Water efficiency : bassin retenant
l’eau, contrôle des eaux pluviales, utilisation minimale de l’eau propre pour arroser les plantes, économie d’eau propre, traitement des eaux usées
‐ Efficacité énergétique/Energy efficiency :
équipe-ment électrique optimisé, utilisation de l’énergie régénérée sur place, équipement de contrôle de l’énergie, utilisation d’énergie verte
‐ Matériaux et ressources/Materials and resources :
conservation, collecte, recyclage des matériaux, réutilisation des composantes, gestion des déchets
de construction, des matériaux locaux
‐ Qualité de l’environnement intérieur/Indoor environment quality : contrôle de la fumée de tabac,
de l’atmosphère autour du bâtiment, ventilation améliorée, contrôle des polluants chimiques, éclairage confortable exploitant la lumière naturelle, microclimat confortable, confort sonique, vision dégagée à partir de 90% de l’espace
Quelques systèmes de certifications des bâtiments vers dans le monde :
Le premier système est apparu en 1990 sous le nom de
système BREEAM (Building Research Establishment
Environmental Assessment Method) au Royaume Uni
dựng thân thiện môi trường trong việc xây dựng công trình trên địa bàn TP.HCM,
¾tổng kết đánh giá kết quả hoạt động 5 năm
II CÔNG TRÌNH XANH
1 Khái niệm
Làn sóng “Công trình Xanh” (the Green Building Wave) xuất hiện từ năm 1995, bắt đầu ở một số nước rồi lan tỏa vào khoảng 30 quốc gia và hiện nay đã trở thành một xu hướng trong lĩnh vực xây dựng trên thế giới
Theo Hội đồng Công trình Xanh của Mỹ (USGBC), một tòa nhà được công nhận là Công trình Xanh (CTX) / Green Building (GB) nếu đạt được các tiêu chí trong 5 lĩnh vực sau đây:
‐ Địa điểm bền vững / Sustainable sites: xét đến
việc lựa chọn địa điểm xây dựng, bảo tồn và khôi phục nó, thuận tiện giao thông, đường cho xe đạp,
ít xe có động cơ, mái ít hấp thụ nhiệt mặt trời, giữ nước, chống xói mòn
‐ Hiệu quả sử dụng nước / Water efficiency: hồ giữ
nước, kiểm soát nước mưa, giảm dùng nước sạch tưới cây, tiết kiệm nước sạch, áp dụng công nghệ
xử lý nước thải
‐ Hiệu quả năng lượng / Energy efficiency: tối ưu
hóa các thiết bị năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo tại chỗ, có thiết bị kiểm soát năng lượng, sử dụng năng lượng xanh
‐ Vật liệu và tài nguyên / Materials and resources:
lưu giữ, thu gom, tái chế vật liệu, tái sử dụng cấu kiện, quản lý chất thải xây dựng, vật liệu địa phương
‐ Chất lượng môi trường trong nhà / Indoor environment quality: kiểm soát khói thuốc, kiểm soát không khí ngoài nhà, tăng cường thông gió, kiểm soát chất ô nhiễm hóa học, tiện nghi ánh sáng
và sử dụng ánh sáng tự nhiên, tiện nghi vi khí hậu,
âm thanh, có tầm nhìn tại 90% không gian
Một số hệ thống chứng nhận công trình xanh trên thế giới:
Hệ thống đánh giá CTX đầu tiên ra đời năm 1990 là
hệ thống BREEAM (Building Research Establishment
Environmental Assessment Method) của Vương quốc Anh
Trang 1222 23
L’équivalent en France est le Certificat HQE (Haute
Qualité Environnementale) ou la certification BBC
(Bâtiment Basse Consommation), en Allemagne la
certification PASSIVHAUS,
Aux États-Unis, le système LEED3 (Leadership in
Energy and Environmental Design) est né en 1995 et
constitue l’une des certifications les plus anciennes et
prestigieuses adoptée dans plusieurs pays développés
Quelques pays se servent d’un système commun,
par exemple le Canada et l’Inde utilisent le LEED,
l’Australie, la Nouvelle-Zélande et l’Afrique du Sud le
Green Star, etc
Les principaux objectifs du système d’évaluation sont :
certifier la qualité du Bâtiment Vert basé sur des
critères concrets ; classifier et comparer le bâtiment en
question avec d’autres ; informer sur le Bâtiment Vert
et encourager le recours à ce modèle ; en réaliser la
sensibilisation dans les domaines de l’immobilier et de
l’environnement
2 L’aspect économique du bâtiment vert
La bilan de la mise en œuvre de bâtiments verts à
Singapour et en Malaisie montre que les cỏts initiaux
du bâtiment vert dépasse effectivement ceux des
bâtiments ordinaires, mais que le bénéfice réalisé
grâce à la baisse de la consommation énergétique
est triple ou quadruple : un dépassement de 5 à 10%
du cỏt ordinaire se solde par 30 à 60% d’économie
en énergie, un dépassement de 30% amène 80%
d’économie en énergie et un dépassement de 40%
amène une baisse de consommation en énergie de
100% (Dr Kishnani, 2009)
Les résultats du programme « Bâtiment Vert » à Taiwan
montrent au contraire que le bâtiment vert n’amène
pas de surcỏt et ne demande pas un surplus de
budget tout en générant des bénéfices considérables
sans l’intervention de la haute technologie Les
statistiques affirment que 50% des techniques vertes
appliquées ne font pas bouger les cỏts, 30% les font
même baisser, et seulement 20% les font monter
Le slogan du bâtiment vert taiwanais dit : « richesse
doublée pour moitié moins de ressources »
Ở Pháp cĩ Chứng chỉ HQE (Haute Qualité
Environnementale - mơi trường chất lượng cao) hoặc
chứng nhận BBC (Bâtiment Basse Consommation –
Tịa nhà ít tiêu hao năng lượng) Ở Đức cĩ chứng nhận
PASSIVHAUS…
Ở Mỹ cĩ hệ thống LEED3 (Leadership in Energy and Environmental Design) ra đời năm 1995; là một trong những chứng nhận lâu đời và nổi tiếng nhất được nhiều nước phát triển áp dụng; trong đĩ một số nước dùng
chung một hệ thống, như Canada, Ấn Độ dùng LEED, Australia, New Zealand, Nam Phi dùng Green Star…
Mục tiêu chính của những hệ thống chứng nhận trên là: Chứng nhận CTX bằng cách đánh giá dựa trên các tiêu chí cụ thể; Xếp hạng và so sánh cơng trình đĩ với cơng trình khác; Thơng tin và khuyến khích xây dựng Cơng trình xanh; Vận động tuyên truyền trong ngành bất động sản và mơi trường
2 Khía cạnh kinh tế của cơng trình xanh
Theo tổng kết một số CTX của Singapore và Malaysia vào năm 2009,TS Kishnani cho rằng chi phí ban đầu cho CTX cĩ tăng lên, nhưng lợi nhuận thu được lớn hơn gấp 3, 4 lần nhờ tiết kiệm được năng lượng: chi phí tăng thêm 5 – 10%, năng lượng giảm được 30 – 60%, chi phí tăng 30%, năng lượng giảm được 80% và khi chi phí tăng 40%, năng lượng giảm tới 100%
Kết quả của chương trình CTX ở Đài Loan lại chứng
tỏ rằng CTX khơng làm tăng giá thành, tăng ngân sách, cĩ lợi nhuận cao và khơng địi hỏi cơng nghệ cao Thống kê cho thấy cĩ 50% kỹ thuật xanh áp dụng giữ nguyên giá, 30% giảm giá và chỉ cĩ 20% tăng giá
Khẩu hiệu của CTX Đài Loan là “Giàu cĩ gấp đơi, tài nguyên một nửa”
Aux États-Unis, plusieurs études ont été réalisées sur ce sujet Certaines affirment que pour obtenir la certification LEED, il faut en moyenne un surcỏt de 1,84% Pour obtenir un Certificat d’Or, le surcỏt dans
la construction est de 1 à 5% (étude sur 33 projets
en Californie en 2003 par Gregory Kats) Néanmoins, une autre étude par le groupe de gestion des prix internationaux Davis Langdon en 2006 basée sur
94 projets de construction a constaté qu’ « aucune preuve probante ne permet de conclure que le cỏt
au m 2 du bâtiment vert dépasse celui d’un bâtiment traditionnel Les chercheurs observent qu’à partir de cette analyse, nous pouvons conclure que beaucoup
de projet atteignent les critères de durabilité rien qu’avec leur budget initial, ou alors avec un surplus peu important ».
3 Développement du programme de bâtiments verts au Vietnam et à HCMV
Le Vietnam possède déjà un Conseil du Bâtiment Vert
(VGBC: Vietnam Green Building Council) créé en 2005,
il s’est rendu opérationnel en 2007 Mais le Vietnam
ne possède pas encore de système de critères pour les bâtiments verts Avec l’accord du Ministère de la Construction, VGBC élabore notamment le système LOTUS servant de référent pour le management et l’évaluation de la construction de bâtiments verts au Vietnam
Le système de critères LOTUS du Vietnam est en train d’être complété pour sa mise en vigueur Quant
à l’efficience énergétique des bâtiments, les critères QXVN 09 : 2005 sont appliqués par le Ministère de
la Construction Ils s’appliquent essentiellement aux ouvrages de grande envergure (tels que écoles, hơpitaux, collectifs résidentiels, bureaux, sièges d’institutions publiques ) mais jusqu’ici il n’a jamais été question de les appliquer aux petits ouvrages
de logement individuel (maison mitoyenne, rangée d’appartements ) Le Ministère de la Construction étudie en ce moment les possibilités d’étendre leur application pour mieux répondre aux besoins réels
Tại Mỹ cĩ nhiều nghiên cứu về vấn đề này Theo kết quả của một vài nghiên cứu, để đạt chứng chỉ LEED, chi phí dự án tăng trung bình 1,84%, đạt chứng chỉ vàng; chi phí xây dựng cao hơn từ 1 đến 5%, (nghiên cứu 33 dự án tại California năm 2003 của Gregory Kats) Nhưng một nghiên cứu khác của tập đồn quản
lý giá quốc tế Davis Langdon năm 2006, dựa trên 94
dự án xây dựng, cho thấy: “Khơng cĩ bằng chứng nào
rõ ràng để kết luận rằng chi phí cho mỗi m2 CTX nhiều hơn một cơng trình truyền thống Các nhà nghiên cứu nhận xét “từ phân tích này chúng ta kết luận được rằng, nhiều dự án đạt được tiêu chuẩn bền vững chỉ với kinh phí ban đầu hay chỉ cần thêm một khoản tiền hỗ trợ rất nhỏ…”
3 Phát triển chương trình cơng trình xanh ở Việt Nam và TPHCM
Việt Nam đã cĩ Hội đồng Cơng trình xanh VGBC
(Vietnam Green Building Council), hình thành từ năm
2005 và hoạt động từ 2007 nhưng chưa cĩ bộ tiêu chuẩn Cơng trình xanh Bộ Xây dựng đã chấp thuận cho VGBC xây dựng bộ tiêu chuẩn LOTUS để đánh giá, chứng nhận Cơng trình xanh tại Việt Nam
Hệ thống tiêu chí LOTUS của Việt Nam đang được hồn thiện để ban hành Liên quan đến vấn đề các cơng trình xây dựng sử dụng năng lượng cĩ hiệu quả, Việt nam đã cĩ QXDVN 09: 2005 của Bộ Xây dựng Phạm vi áp dụng của quy chuẩn trên là các cơng trình
xây dựng với quy mơ tương đối lớn như (trường học, bệnh viện, chung cư, văn phịng, cơng sở….) mà chưa
cĩ đề cập đến việc áp dụng cho các cơng trình nhà ở
riêng lẻ (nhà ở liên kế, nhà phố….) Tuy nhiên, Bộ Xây
dựng cũng đang nghiên cứu để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế hiện nay
3 Le système LEED attribue des pourcentages aux critères dans chaque
domaine dont la somme détermine la classe du Certificat: Basique (40%),
Argent (50%), Or (60%) ou Diamant (>80%) LEED existe actuellement en 12
versions adaptées chacune à un type d’ouvrage, et ne cesse de se compléter
(ex: LEED-H pour bâtiment de haute qualité); les principales sont :
- LEED-NC (New Construction) pour les nouveaux bâtiments ;
- LEED-EB (Existing Building) pour les bâtimentsexistants ;
- LEED-CI (Commercial Interior) pour les Intérieurs commerciaux ;
-LEED-CS (Core and Shell) pour les bâtiments de location.
3 Hệ thống LEED đánh giá theo cách tính điểm theo các tiêu chí của mỗi lĩnh vực, và tùy theo tỷ lệ điểm đạt được để cấp các Chứng chỉ: Cơ bản (đạt 40%), Bạc (đạt 50%), Vàng (đạt 60%) hay Kim cương (đạt >80%) Hiện nay LEED
đã cĩ 12 phiên bản cho các loại cơng trình khác nhau và đang tiếp tục bổ sung, ví dụ LEED – H cho nhà ở chất lượng cao, trong đĩ bốn hệ thống đánh giá chủ yếu
- LEED – NC (New Construction) cho các cơng trình xây dựng mới;
- LEED – EB (Existing Buildings) cho các cơng trình đã cĩ;
- LEED – CI (Comercial Interiors) cho nội thất thương mại;
- LEED – CS (Core & Shell) cho nhà cho thuê.
Trang 1324 25
La sensibilisation des professions liées au bâtiment
pour obtenir la reconnaissance de tels outils et leur
soutien est tout aussi essentielle Il est particulièrement
important de convaincre et faire adhérer les
investisseurs, et d’encourager les concepteurs dans
leur recherche et leur créativité pour qu’ils puissent
trouver des solutions concrètes et adaptées aux
conditions climatiques d’un pays tropical au climat
chaud et humide comme le Vietnam :
‐il est nécessaire de prévoir des mesures de
ventilation pour faire circuler naturellement
l’air et empêcher la concentration de la chaleur
solaire sur le bâtiment L’enveloppe extérieure de
l’ouvrage doit être thermo-isolée tout en assurant
une bonne ventilation
‐il faut appliquer de façon créative les « solutions
vertes » en architecture et étudier l’architecture
traditionnelle afin de pouvoir concevoir des
ouvrages riches en identité locale et économe
en énergie Il faut utiliser l’eau et traiter les eaux
usées de manière efficace comme par exemple
les bassins d’eaux pluviales, le traitement et
la réutilisation des eaux usées, les surfaces
perméables, le « jardin humide » ; utiliser de façon
minimale la climatisation artificielle ; renforcer
l’utilisation de nouvelles formes d’énergie (la
turbine éolienne), et dans la préservation de la
nature et de la biodiversité
‐il faut utiliser les matériaux écologiques et
localement disponibles pour la construction
et limiter l’usage des matériaux de décoration
intérieure ou des mobiliers entraỵnant des
risques sur la santé (cloison en plâtre, peinture,
meubles…)
4 Présentation du manuel de construction des
maisons à basse consommation d’énergie
Le Département de la Construction s’est coordonné
avec des experts venant d’Allemagne dans le cadre
du « Projet d’étude de la Mégapole – Hơ Chi Minh
Ville, développement urbain adaptée au changement
climatique » pour étudier le « Manuel de construction
de bâtiment à basse consommation d’énergie »4; la
mise en circulation du manuel est prévue pour fin 2011
Việc tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về CTX, để xã hội thừa nhận, ủng hộ cũng rất quan trọng, phải được các nhà đầu tư hưởng ứng Đặc biệt cần cĩ chính sách khuyến khích các nhà thiết kế, nghiên cứu tìm tịi, sáng tạo thiết kế xây dựng CTX với nhiều giải pháp cụ thể trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nĩng - ẩm của Việt nam như:
- Vấn đề thơng thống và làm mát là rất quan trọng;
cần cĩ giải pháp thơng thống để đĩn được nhiều khơng khí tự nhiên, tránh nhiệt mặt trời nung nĩng nhà; Phần bao che cơng trình cần cách nhiệt tốt nhưng đồng thời vẫn phải đảm bảo thơng thống
- Áp dụng thực hành sáng tạo cĩ hiệu quả các “Giải pháp Cơng trình Xanh”, Nghiên cứu kiến trúc truyền thống để thiết kế cơng trình cĩ bản sắc, giảm thiểu phát thải nhà kính : Sử dụng nước và xử lý nước thải hiệu quả như cĩ bể thu hồi nước mưa, bể xử lý
và tái sử dụng nước thải, bề mặt thấm nước, “vườn ướt”, “hồ sinh thái”, hồ giữ nước,…; Giảm thiểu và
sử dụng tối ưu hệ thống điều hịa khơng khí; Tăng cường sử dụng năng lượng mới, năng lượng mặt trời, tuabin giĩ, ; Bảo tồn và đa dạng sinh học tự nhiên
- Sử dụng “Vật liệu xanh”, vật liệu địa phương thân thiện mơi trường, hạn chế sử dụng vật liệu nội thất ảnh hưởng đến sức khỏe (như vách thạch cao, sơn,
đơ thị cực lớn – Thành phố Hồ Chí Minh, phát triển
đơ thị thích ứng với biến đổi khí hậu, đã nghiên cứu
“Sổ tay hướng dẫn xây dựng nhà ở tiết kiệm năng lượng”4; Dự kiến cuối năm 2011 sẽ phát hành
La construction peut jouer un rơle important face au changement climatique, par le biais de la réduction d’émissions de gaz à effet de serre Ceci est spécialement vrai pour Hơ Chi Minh Ville ó un volume
de construction très important apparaỵt en un temps très court L’efficacité de la structure urbaine au niveau
du secteur résidentiel sera directement affectée par la forme et la conception de l’ouvrage architectural, et par conséquent la construction d’ouvrages adaptés
au changement climatique ouvre une nouvelle possibilité pour utiliser plus économiquement les ressources, atteindre une durée de vie plus grande pour les constructions, et bien entendu une baisse en consommation énergétique de l’ouvrage, contribuant ainsi à une atténuation considérable du changement climatique
Partant de ce contexte, le manuel encourage une forme de logement adaptée au changement climatique, faiblement consommatrice d’énergie Le volume des émissions de gaz à effet de serre baissera grâce au développement de techniques innovantes et adaptées/
acclimatées aux conditions locales, dans le domaine
du logement Grâce à l’étude des connaissances spécifiques, des requêtes et aspirations des populations locales, à l’analyse de l’industrie du bâtiment local et de
la structure institutionnelle qui assure le développement,
le manuel tend à suggérer des solutions techniques et constructives tenant compte des besoins
Organisation et contenu du manuel de conception
et de construction du logement à basse sommation d’énergie en 12 points prévus :
con-Préface : économie d’énergie, économie d’argent ;
constat de l’état des lieux ;
Principe de conception : globalité, forme et
surface de l’ouvrage ; organisation de l’espace intérieur
et fonctionnalité ;
Rafraỵchissement : systèmes de rafraỵchissement,
choix de couleurs et de matériaux de rafraỵchissement ;
Ventilation : ventilation naturelle, ventilation
artificielle, méthode intégrée ;
Enveloppe de l’ouvrage : système de verrerie,
thermo-insolation ;
Eau à bas cỏt : économie d’eau, chauffage solaire ;
Lĩnh vực xây dựng cĩ tác động và vai trị khơng nhỏ trong việc thích ứng với BĐKH thơng qua việc giảm thiểu phát thải khí nhà kính nĩi chung Đặc biệt ở TP.HCM, nơi cĩ khối lượng xây dựng rất lớn, với tốc độ nhanh Tính hiệu quả của cấu trúc đơ thị ở cấp độ khu
ở sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của hình thức và thiết
kế cơng trình kiến trúc Do đĩ, việc xây dựng các cơng trình thích nghi với khí hậu và tiết kiệm năng lượng mở
ra khả năng sử dụng tài nguyên một cách kinh tế hơn, tuổi thọ cơng trình lâu dài hơn và đương nhiên là giảm lượng tiêu thụ năng lượng trong cơng trình, gĩp phần đáng kể giảm thiểu sự biến đổi của khí hậu
Từ bối cảnh này, quyển Sổ tay hướng đến việc khuyến khích loại hình nhà ở thích ứng với khí hậu và tiết kiệm năng lượng Lượng khí thải nhà kính sẽ giảm xuống nhờ phát triển các kỹ thuật mới và thích nghi mang tính địa phương trong lĩnh vực nhà ở Thơng qua các khảo sát về các kiến thức chuyên mơn, yêu cầu và mong muốn của người dân địa phương, việc phân tích ngành cơng nghiệp xây dựng ở địa phương và thể chế đảm bảo cho sự phát triển, nội dung cuốn sổ tay hướng đến, gợi ý các giải pháp mang tính kỹ thuật và xây dựng dựa trên việc tối ưu hĩa các nhu cầu
Cuốn Sổ tay dự kiến bao gồm các nội dung sau:
Giới thiệu: tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tiền bạc;
nhận định từ cuộc sống;
Nguyên tắc thiết kế: tổng thể, cấu trúc khơng gian,
hình khối và bề mặt cơng trình; tổ chức khơng gian bên trong cơng trình và cơng năng sử dụng;
Che chắn cho cơng trình: cách kiến tạo hệ thống
che mát, lựa chọn màu sắc và vật liệu, các hệ thống che mát;
Thơng giĩ và làm mát: thơng giĩ tự nhiên, thơng
giĩ nhân tạo, phương pháp kết hợp;
Cấu trúc vỏ bao che cơng trình: hệ thống kính,
cách nhiệt;
Tiết kiệm tiền khi sử dụng nước: tiết kiệm nước,
máy đun nước nĩng năng lượng mặt trời;
4 Les auteurs du Manuel sont des experts de trois universités: L’Université
Technique de Damstadt (TUD) représentée par Kosta Mathéy et Christoph
Hesse, chargée de la conception et de l’exécution de l’ouvrage, l’Université
Technique de Braunschweig (TUBS), représentée par Dirk Schwede, chargée
des techniques d’ouvrage, et de l’Université de Hambourg (UHH) représentée
par Maichael Waibel, chargée de l’étude socio-économique et de la dimension
institutionnelle dans une perspective de politique d’émulation en faveur du
bâtiment à basse consommation
4 Nhĩm tác giả chính biên soạn là các chuyên gia từ ba trường đại học của Đức:
Trường Đại Học Kỹ Thuật Darmstadt (TUD) do Kosta Mathéy và Christoph Hesse làm đại diện, chịu trách nhiệm về mảng thiết kế và xây dựng, Trường Đại Học Kỹ Thuật Braunschweig (TUBS) do Dirk Schwede làm đại diện, chịu trách nhiệm về các khía cạnh kỹ thuật cơng trình và Trường Đại Học Hamburg (UHH) do Michael Waibel làm đại diện, nghiên cứu các khía cạnh kinh tế - xã hội, thể chế hướng đến sự phát triển các chính sách khuyến khích nhà ở tiết kiệm năng lượng.
Trang 1426 27
Comportement de l’usager : potentialité du
changement de comportement, utilisation intelligente,
idées de design pour chaque pièce, conception à but
de contrơle ;
Équipement efficient : thermo-régulateur, système
d’éclairage à basse consommation, chauffage d’eau,
appareils ménagers ;
Méthodes de construction et Matériaux
respectueux de l’environnement : sol du
rez-de-chaussée, murs et planchers, toits ; Durable, impact
neutre ou positif sur la santé et sur l’environnement ;
Mesures anti-inondation et gestion des
sources d’eau: construction pour retenir les crues,
pour réduire les dommages, ouvrages stoppant l’eau
entrant, ouvrages d’évacuation des eaux ;
Quelques recommandations sur la construction
des logements adaptables au changement
climatique.
Remarques et échanges
Mme Wicky : Vous avez effectivement pointé
plusieurs éléments essentiels : en effet, le changement
climatique nous concerne tous et Hơ Chi Minh Ville
est particulièrement confronté à ces problèmes Des
solutions existent dans les projets de bâtiments afin
de répondre à ces problématiques de changement
climatique
Toutefois, la définition du concept de bâtiment vert
doit être complétée Il semble important de souligner
que le bâtiment vert n’est pas qu’un bâtiment qui
consomme moins d’énergie, c’est aussi un bâtiment
ó il fait bon vivre, ó le choix des matériaux tient
une place importante Le bâtiment vert doit toujours
s’intéresser au confort des occupants.
Votre présentation rappelle bien qu’il existe de
nombreuses certifications internationales Elles sont
effectivement nombreuses car elles doivent s’adapter
aux contraintes géographiques, environnementales,
climatiques, etc., de chaque pays Pour le Vietnam, il
semble envisageable de s’appuyer sur des certifications
existantes, mais la certification doit aussi s’appuyer sur
le mode de construction existant
Je tiens à préciser qu’il existe des certifications portant
uniquement sur l’énergie et d’autres plus larges En
France par exemple, la certification Haute Qualité
Environnementale (HQE) porte sur quatre thématiques
(éco-construction, éco-gestion, confort et santé) alors
que la certification Bâtiment Basse Consommation
(BBC) porte uniquement sur l’énergie
Hành vi của người sử dụng: tiềm năng từ sự thay
đổi hành vi, sử dụng thơng minh, ý tưởng đối với từng phịng trong ngơi nhà, thiết kế để kiểm sốt;
Trang thiết bị tiết kiệm điện: máy điều hịa nhiệt
độ, hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện, máy đun nước nĩng, các thiết bị gia dụng;
Phương thức xây dựng và Vật liệu thân thiện với mơi trường: kết cấu cơng trình, tường, sàn, và
mái, độ bền, khơng ảnh hưởng và tốt cho sức khỏe;
Phịng Chống ngập lụt: xây để ngăn lũ, xây dựng
để giảm thiệt hại; các cơng trình ngăn nước lũ thâm nhập (chống ngập khơ), các cơng trình thốt nước ngập (chống ngập ướt);
Một số khuyến cáo Nên và Khơng nên trong việc xây dựng nhà ở để thích nghi với biến đổi khí hậu.
Nhận xét và trao đổi
Bà Wicky: Các bạn đã nêu lên nhiều điểm rất quan
trọng: thật vậy, biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tồn thế giới và TPHCM là một trong những thành phố chịu ảnh hưởng nặng nhất và phải đối mặt với nhiều vấn đề
Trong lĩnh vực xây dựng, cĩ nhiều giải pháp cho các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu
Tuy nhiên, việc định nghĩa khái niệm cơng trình xanh cần được bổ sung và hồn thiện thêm Cần nhấn mạnh
rằng cơng trình xanh khơng chỉ là cơng trình tiêu thụ
ít năng lượng mà cịn là cơng trình tạo mơi trường tốt cho con người sống và làm việc Do đĩ, việc lựa
chọn vật liệu xây dựng cho cơng trình xanh cĩ vị trí đặc biệt quan trọng Cơng trình xanh phải luơn luơn quan
tâm đến sự tiện nghi, thoải mái của người sử dụng
Bài trình bày cũng nhắc lại là cĩ nhiều hệ thống chứng nhận cơng trình xanh trên thế giới Điều đĩ là do các
hệ thống chứng nhận phải thích nghi với các ràng buộc
về địa lý, mơi trường, khí hậu …của từng quốc gia Việt Nam cĩ thể dựa trên các hệ thống chứng nhận hiện cĩ nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của mình
Trên thế giới, cĩ hệ thống chỉ chứng nhận về mặt năng lượng của tịa nhà, nhưng cũng cĩ hệ thống chứng nhận nhiều mặt hơn Ở Pháp, chứng nhận Chất lượng mơi trường cao (HQE) liên quan đến 4 mảng (xây dựng sinh thái, quản lý sinh thái, tiện nghi và sức khỏe), trong khi đĩ chứng nhận Tịa nhà tiêu thụ ít năng lượng (BBC) chỉ xét đến mảng năng lượng
Concernant le cỏt de la construction, les avis divergent
Certaines études montrent qu’il y a un surcỏt (en
France on considère qu’il est de 5 à 10 % par rapport
à un bâtiment classique) Sauf que la réglementation
a évolué en France Tous les bâtiments à partir de
2012 devront être à basse consommation d’énergie, il n’y aura donc plus de surcỏt Un bâtiment, construit
à basse consommation fera des économies sur la consommation d’énergie qui est de plus en plus chère,
en France : l’énergie augmente d’environ 8 % tous les ans Pour qu’un bâtiment soit durable, les solutions dites
« durables » doivent être trouvées dès la conception afin que le bâtiment soit simple à exploiter Le temps consacré aux études s’avère important pour choisir un
ou plusieurs concepteurs compétents qui devront être bien rémunérés
Un participant du Département de l’Industrie et du Commerce : l’utilisation de l’énergie et de l’électricité
est subventionnée par Etat, pour cette raison, l’énergie est encore bon marché au Vietnam et les maỵtres d’ouvrage surconsomment sans prendre conscience des impacts Certaines industries ne veulent pas changer de technologie car l’électricité est bon marché
Des actions sont menées pour changer les comportements au sein de certaines structures telles que l’hơtellerie, les écoles…afin de changer le système d’éclairage traditionnel en système plus économe Mais nous rencontrons des réticences, les établissements
ne souhaitent pas tout changer
Je souhaiterais que l’atelier serve à présenter des solutions pour sensibiliser et convaincre les utilisateurs d’adopter des comportements économes en énergie
Je souhaite que le PADDI intègre la sensibilisation et
le changement des comportements envers l’utilisation
de l’énergie dans ses actions
M Chu Quang Ton : en matière d’architecture verte,
il est possible de beaucoup apprendre des modes de faire de nos ancêtres dont l’architecture révèle des techniques dignes d’intérêt : présence de puits de lumière, de vérandas, etc Les échanges d’expériences avec les experts français et la réalisation de guides pour l’utilisation et l’installation de procédés constructifs simples tels que la climatisation et l’éclairage naturels peuvent être mis en avant pendant les ateliers du PADDI
M Phan Truong Son : dans le guide co-réalisé
avec les experts allemands, nous avons prouvé que
Về chi phí xây dựng, hiện vẫn cịn nhiều ý kiến khác nhau Một số nghiên cứu cho thấy chi phí cĩ tăng thêm (ở Pháp, chi phí cho cơng trình xanh tăng thêm
từ 5% đến 10% so với cơng trình thơng thường) Tuy
nhiên, các quy định ở Pháp hiện đang được thay đổi theo hướng: từ năm 2012, tất cả các cơng trình xây dựng phải là cơng trình tiêu thụ ít năng lượng Do đĩ,
sẽ khơng cịn cơng trình thơng thường nữa và như vậy
sẽ khơng cịn khái niệm “chi phí tăng thêm so với cơng trình thơng thường” Một tịa nhà tiêu thụ ít năng lượng
sẽ giúp tiết kiệm năng lượng Ở Pháp, giá năng lượng tăng khoảng 8% mỗi năm Các giải pháp “bền vững” cần được đưa vào ngay từ giai đoạn thiết kế cho tịa nhà để cho việc sử dụng tịa nhà sau này được đơn giản hơn Nên dành thời gian thích đáng cho cơng tác thiết kế và nghiên cứu để cĩ thể chọn được một hoặc nhiều đơn vị thiết kế cĩ năng lực Ngồi ra, cũng nên trả lương xứng đáng cho cơng tác nghiên cứu, thiết kế
Một học viên đến từ Sở Cơng thương: Nhà nước trợ
giá năng lượng và điện ở Việt Nam Do đĩ, giá năng lượng cịn rẻ và các chủ đầu tư tiêu thụ quá nhiều năng lượng mà khơng ý thức đến tác động của việc này Một
số đơn vị trong ngành cơng nghiệp khơng muốn thay đổi cơng nghệ vì giá điện rất thấp
Nhiều hành động đã được triển khai để thay đổi hành vi
ở các đơn vị như khách sạn, trường học…nhằm chuyển
từ hệ thống chiếu sáng truyền thống sang hệ thống chiếu sáng tiết kiệm năng lượng Nhưng trên thực tế, một số đơn vị khơng muốn thay đổi
Tơi rất mong khĩa học này sẽ giới thiệu các giải pháp nhằm vận động, thuyết phục người sử dụng thực hiện tiết kiệm năng lượng và mong PADDI lồng ghép mảng tuyên truyền về sử dụng năng lượng trong các hoạt động của mình
Ơng Chu Quang Tơn: Trong lĩnh vực kiến trúc xanh,
chúng ta cĩ thể học được rất nhiều từ các kỹ thuật xây dựng truyền thống như: giếng trời, mái hiên…Việc trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia Pháp và biên soạn
Sổ tay hướng dẫn thi cơng các hạng mục đơn giản như chiếu sáng tự nhiên cĩ thể được tiếp tục trong các khĩa học của PADDI
Ơng Phan Trường Sơn: Trong quyển sổ tay hướng
dẫn xây dựng nhà ở tiết kiệm năng lượng, được thực hiện với sự phối hợp của các chuyên gia Đức, kết quả
(11)
Trang 1528 29
“économiser l’énergie, c’est économiser l’argent” Les
aspects architecturaux, tels que les diverses solutions
à adopter pour le rafraỵchissement des bâtiments, les
formes des constructions, les matériaux respectueux
de l’environnement ainsi que les comportements des
usagers sont également abordés Pourtant, le cỏt
d’investissement en construction et en équipements
économes en énergie reste plus élevé que celui des
équipements conventionnels
Mme Wicky : effectivement s’inspirer des
savoir-faire les plus anciens semble tout à fait pertinent, car
aujourd’hui, en France, les bâtiments les plus durables
sont ceux qui ont été construits il y a longtemps, en terre
cuite par exemple Les architectures traditionnelles
sont déclinées selon les contextes locaux, même en
France ó on ne va pas construire de la même façon
dans le Nord que dans le Sud de la France
L’aspect d’utilisation des bâtiments verts est également
primordial : pour que l’air suive les flèches dessinées
par l’architecte, les utilisateurs doivent ouvrir et fermer
les bonnes ouvertures Autrement dit, la sensibilisation
et l’éducation des usagers d’un bâtiment vert est
effectivement essentielle pour une utilisation pertinente
du bâtiment tel qu’il a été conçu Il s’agit de lutter
contre certains réflexes d’utilisation : passer d’un
comportement qui allume la climatisation par réflexe
par exemple, vers une utilisation plus modéré de la
climatisation et une ouverture et fermeture des stores
adaptée au moment de la journée Former les occupants
et les habitants est un aspect qu’il ne faut pas négliger
Dans les bâtiments innovants (logements ou bureaux)
des fascicules sont distribués aux occupants à leur
arrivée afin de leur expliquer l’utilisation du bâtiment
Un participant : actuellement le Comité Populaire du
district 10 mène un projet de rénovation de son propre
siège Un travail avec le DoSTE a été engagé afin de
déterminer des solutions sur le plan énergétique Dans
les différents districts, il semble tout à fait possible de
mettre en place des solutions telles que l’implantation
d’arbres permettant de rafraỵchir le bâtiment
nghiên cứu đã cho thấy “Tiết kiệm năng lượng tức là tiết kiệm tiền”, liên quan đến các giải pháp kiến trúc truyền thống, hình khối cơng trình, việc thơng thống
- làm mát, sử dụng vật liệu xây dựng xanh, thân thiện mơi trường, ; hành vi sử dụng các trang thiết bị điện, máy lạnh sao cho hiệu quả, cũng đã được đề cập đến
Tuy nhiên vấn đề đang được cân nhắc do chi phí đầu
tư xây dựng cho các trang thiết bị sử dụng thế hệ mới tiết kiệm điện thường cao hơn các trang thiết bị cũ,…
Các khía cạnh kiến trúc liên quan đến việc làm mát cho cơng trình cũng được đề cập đến
Bà Wicky: Việc nghiên cứu, sáng tạo dựa trên các kỹ
năng truyền thống là rất đáng thực hiện vì hiện nay ở Pháp, các cơng trình bền vững nhất là cơng trình được xây dựng cách đây rất lâu ví dụ xây bằng đất nung
Kiến trúc truyền thống phù hợp với hồn cảnh thực tế tại mỗi địa phương Ở Pháp, cách xây dựng ở miền Bắc cũng khơng giống cách ở miền Nam
Cách sử dụng cơng trình xanh cũng rất quan trọng: để khơng khí lưu thơng theo hướng đã được kiến trúc sư thiết kế, người sử dụng phải mở và đĩng cửa đúng vị trí
Nĩi cách khác, cơng tác tuyên truyền và giáo dục cho người sử dụng cơng trình xanh là rất cần thiết để họ
sử dụng tịa nhà đúng như thiết kế ban đầu Cần thay đổi một số hành vi của người sử dụng: ví dụ chuyển từ thĩi quen vào phịng là mở máy lạnh sang việc sử dụng máy lạnh điều độ hơn và tận dụng việc đĩng mở cửa phù hợp với từng thời điểm trong ngày Việc đào tạo cho người sử dụng tồ nhà là một mảng khơng thể bỏ qua
Ở các cơng trình mới (chung cư hoặc văn phịng), tài liệu hướng dẫn sử dụng tịa nhà được phát cho người
sử dụng để giải thích cho họ về cách sử dụng tịa nhà
Học viên: Hiện nay, UBND Quận 10 đang cĩ dự án cải
tạo trụ sở UBND Quận và đã làm việc với Sở Khoa học
- Cơng nghệ (KHCN) để xác định các giải pháp về năng lượng Ở các quận khác, cĩ thể triển khai các giải pháp giảm nhiệt cho tịa nhà, ví dụ trồng cây xung quanh
Trang 161 Evolution de la consommation mondiale
La consommation mondiale connaỵt une forte
augmentation depuis 100 ans Aujourd’hui, on constate
que les consommations continuent d’augmenter pour
toutes les ressources
A l’échelle mondiale, l’électricité est produite
principalement par les énergies fossiles (charbon,
pétrole et gaz) ; le nucléaire ne représente en effet
qu’une partie mineure de la production d’énergie
L’énergie photovoltạque représente actuellement
moins de 1% de l’énergie produite car cette technologie
encore récente dont le cỏt de production reste élevé
ne parvient pas à concurrencer les autres énergies
Cependant, des facteurs sont favorables à une
évolution de la situation :
‐les technologies s’améliorent et cỏtent de moins
en moins cher,
‐l’épuisement des autres sources est à l’avantage
des énergies renouvelables,
‐la prise de conscience que c’est une énergie
propre
En 2100, les réserves d’énergie connues et supposées
seront épuisées La raréfaction des ressources se
traduira par une augmentation de son prix
2 Que faut-il faire ? Engagements internationaux,
quels objectifs ?
• Que faut-il faire ?
1 Réduire les consommations
2 Substituer des énergies renouvelables aux énergiesfossiles
C’est la démarche « Négawatt » : elle consiste à réduire d’abord la demande afin de pouvoir réduire la consommation tout en se tournant vers des solutions d’énergies renouvelables
Elle s’applique aussi aux bâtiments Il ne suffit pas d’installer des panneaux solaires pour dire d’un bâtiment qu’il est vert Il faut d’abord travailler à réduire
sa demande en énergie
Source : association Négawatt, scénario 2006
Nguồn: Hiệp hội Negawatt, kịch bản năm 2006
2 Cần phải làm gì? Cam kết quốc tế, mục tiêu như thế nào?
• Cần phải làm gì ?
1 Giảm tiêu thụ
2 Sử dụng năng lượng tái tạo thay thế năng lượng hĩa thạch
Đây là cách tiếp cận “Négawatt”: Theo cách tiếp cận
“Négawatt”, trước tiên cần giảm nhu cầu để giảm tiêu thụ, đồng thời hướng đến các giải pháp sử dụng năng lượng tái tạo
Cách tiếp cận này cũng cĩ thể áp dụng vào ngành xây dựng Khơng phải chỉ cần lắp đặt tấm pin năng lượng mặt trời lên tịa nhà thì cĩ thể nĩi đĩ là tịa nhà xanh,
mà trước tiên cần phải giảm nhu cầu tiêu thụ năng lượng của tịa nhà đĩ
Làm thế nào đảo ngược xu hướng này?
Présentations de Mme Wicky, Ingénieur à ville de Lyon au Département Construction de la ville de Lyon, en
charge de la construction et de la rénovation des bâtiments de la ville Elle travaille depuis sept ans pour la ville de Lyon
et depuis deux ans plus particulièrement sur la question des bâtiments verts Elle est ainsi chargée du suivi de la qualité
environnementale des constructions ainsi que du diagnostic énergétique des bâtiments existants.
Trình bày: Bà Wicky, Kỹ sư, Phịng Xây dựng Thành phố Lyon Bà làm việc cho Thành phố Lyon được 7 năm trong
đĩ cĩ 2 năm chuyên về cơng trình xanh Bà phụ trách mảng theo dõi chất lượng mơi trường trong các cơng trình xây dựng và đánh giá hiệu quả năng lượng của các cơng trình hiện hữu.
I BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ XÂY DỰNG:
BỐI CẢNH VÀ MỘT VÀI SỐ LIỆU CHÍNH
1 Diễn biến việc tiêu thụ năng lượng trên thế giới
Việc tiêu thụ năng lượng trên thế giới gia tăng mạnh
mẽ từ 100 năm qua Hiện nay, việc tiêu thụ năng lượng tăng đối với mọi nguồn năng lượng
Trên thế giới, điện được sản xuất chủ yếu từ năng lượng hĩa thạch (than đá, dầu và khí); điện hạt nhân chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng sản lượng điện
Năng lượng mặt trời hiện nay chiếm chưa đầy 1% tổng năng lượng được sản xuất vì cơng nghệ này vẫn cịn mới và chi phí sản xuất vẫn cịn cao Do đĩ, điện mặt trời khơng thể cạnh tranh với các nguồn năng lượng khác Tuy nhiên, cĩ nhiều nhân tố tạo thuận lợi cho sự phát triển của điện mặt trời trong thời gian tới:
‐Cơng nghệ được cải tiến và ngày càng rẻ ‐Sự cạn kiệt của các nguồn năng lượng khác là cơ hội cho việc phát triển năng lượng tái tạo
‐Người ta ý thức được đây là năng lượng sạch
Năm 2100, các nguồn năng lượng mà chúng ta biết và đang sử dụng sẽ cạn kiệt Năng lượng khan hiếm đồng nghĩa với việc giá của nĩ sẽ tăng lên
ARTIE 2 – APPUI À LA MAỴTRISE D’OUVRAGE
PUBLIQUE POUR LA CONSTRUCTION
Trữ lượng đã kiểm chứng: 860 GigaTep
Tổng tiêu thụ từ năm 2000
Tiêu thụ hàng năm
Trang 1732 33
payer les « pollueurs », émetteurs de CO2 (estimé à
1000 euros par tonne de carbone émis), mais pour l’instant cette loi n’a pas été votée
Du point de vue des acteurs internationaux, les actions à mener et les objectifs à atteindre portent essentiellement sur les pays développés, principaux émetteurs de CO2, afin de réduire l’effet de serre et d’inciter les pays en développement à faire de même
Participant : mais les grands pays ne jouent pas le jeu
et se contentent de racheter les crédits aux pays peu émetteurs
Mme Wicky : certain pays essaient honnêtement de
jouer le jeu Mais les engagements de Kyoto prenant fin en 2012, soit l’année prochaine, la question se pose effectivement à l’échelle internationale En France,
la réglementation impose que les bâtiments publics soient à basse consommation dès cette année
Participant : Actuellement des pays arrêtent leur projet
d’énergie nucléaire Au Vietnam, le programme est au contraire en développement A votre avis quelles sont les précautions à prendre ?
Mme Wicky :
‐la localisation (mers, océan, faille sismique, zone d’habitation),
‐les normes techniques de sécurité
Participant : le niveau de consommation d’énergie
au Vietnam est loin des engagements européen et français Nous n’avons donc pas à nous imposer les mêmes objectifs, même si nous avons conscience du problème ; d’autant que le pays est en pleine phase de développement Quelles sont toutefois les démarches qu’il est possible d’entreprendre ici pour éviter de trop consommer ?
Mme Wicky : on y reviendra pendant les ateliers, mais
les préoccupations et les usages sont très différents
En France, se pose la question du chauffage tandis qu’au Vietnam, se pose celle de la climatisation
Participant : le Vietnam ne s’est pas imposé d’objectifs
de réduction car la production de GES y est moindre Il s’agit en fait de partir sur un développement soutenable dès le départ pour nous Comment s’y prendre ?
và khuyến khích các quốc gia đang phát triển làm theo
Học viên: Nhưng các quốc gia phát triển không thực
hiện điều này và họ chỉ đi mua quyền phát thải ở các quốc gia ít phát thải
Bà Wicky: Vẫn có một số quốc gia cố gắng thực hiện
nghiêm chỉnh Nhưng Nghị định thư Kyoto sẽ kết thúc vào cuối năm 2012, do đó đây là vấn đề cần đặt ra trên toàn thế giới Ở Pháp, theo quy định, các tòa nhà công đều phải đạt chứng chỉ tòa nhà tiêu thụ ít năng lượng trong năm nay
Học viên: Hiện nay, nhiều quốc gia đã dừng các dự án
năng lượng hạt nhân Ngược lại, ở Việt Nam, chương trình hạt nhân vẫn đang được phát triển Theo Bà, cần chú ý đến những vấn đề gì?
Bà Wicky:
‐vị trí đặt nhà máy điện hạt nhân (gần biển, khu vực
có nguy cơ động đất, khu dân cư), ‐các quy chuẩn kỹ thuật để đảm bảo an toàn
Học viên: Mức tiêu thụ năng lượng ở Việt Nam vẫn còn
rất thấp so với Châu Âu và Pháp Do đó, chúng tôi không đặt ra các mục tiêu tương tự, mặc dù chúng tôi nhận thức được vấn đề này Hơn nữa, Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển Tuy nhiên, nên đi theo cách tiếp cận nào để tránh tiêu thụ quá nhiều năng lượng?
Bà Wicky: Chúng ta sẽ trao đổi về điểm này trong suốt
khóa học, nhưng có một điều cần chú ý là việc sử dụng năng lượng ở Việt Nam rất khác với ở Pháp Ở Pháp, vấn đề chính là sưởi ấm, trong khi đó ở Việt Nam, vấn
đề chính là làm mát
Học viên: Việt Nam chưa đặt ra mục tiêu giảm khí hiệu
ứng nhà kính vì việc phát thải khí này còn thấp Nhưng, ngay từ bây giờ, Việt Nam cần đi theo hướng phát triển bền vững Vậy phải làm thế nào?
Objectif « 3 x 20 » à atteindre d’ici 2020 :
‐moins 20 % de consommation d’énergie
‐moins 20 % d’émissions de gaz à effet de serre
‐atteindre 20 % d’énergies renouvelables dans le
bouquet énergétique
Cette directrice est transposée dans la loi française
en poussant un peu plus loin la production d’énergie
renouvelable
‐France : loi « Grenelle I » (2009)
Objectifs d’ici 2020 :
‐moins 20 % de consommation d’énergie
‐moins 20 % d’émissions de gaz à effet de serre
‐atteindre l’objectif de 20 % d’énergies renouvelables
‐France : « Stratégie nationale de développement
durable » (2003) ; division par 4 (-75%) d’émissions
de gaz à effet de serre d’ici 2050 = Objectif « facteur
4 »
Au Vietnam, ces objectifs ne sont pas encore chiffrés
Ces objectifs globaux servent de base aux plans
d’actions relatifs à la construction de bâtiments neufs et
à la rénovation On parle de « rénovation facteur 4 » pour
des bâtiments qui ont divisé par 4 leur consommation
d’énergie Ce n’est ni simple ni facile, mais cela est
possible
Remarques et échanges
Participant : en 2050, les énergies fossiles seront
épuisées L’énergie nucléaire est-elle une énergie
dans laquelle il est intéressant d’investir ?
Mme Wicky : l’Etat français répondra que c’est une
énergie dans laquelle il est intéressant d’investir, elle
pose toutefois plusieurs problèmes :
‐ressources non renouvelables,
‐risque,
‐ne mène pas à l’indépendance énergétique
En France, l’énergie nucléaire représente 20% de
l’énergie consommée sur le territoire
Au vu des récents incidents au Japon, plusieurs
pays ont ralenti ou interrompu leur programme de
développement du nucléaire
La taxe carbone a été abordée en France pour faire
• Cam kết quốc tế, mục tiêu như thế nào?
‐ Châu Âu : Chỉ thị năm 2008
Mục tiêu “3 x 20” cần đạt được từ nay đến 2020 :
‐giảm 20 % tiêu thụ năng lượng ‐giảm 20 % phát thải khí hiệu ứng nhà kính ‐đạt 20 % năng lượng tái tạo
Chỉ thị này được đưa vào luật của Pháp và được nâng cao thêm một mức
‐Pháp : luật “Grenelle I” (2009)
Mục tiêu từ nay đến 2020:
‐giảm 20 % tiêu thụ năng lượng ‐giảm 20 % phát thải khí hiệu ứng nhà kính ‐đạt 20 % năng lượng tái tạo
‐Pháp: “Chiến lược quốc gia về phát triển bền vững”
(2003); giảm 75% phát thải khí hiệu ứng nhà kính từ nay đến 2050
Ở Việt Nam, các mục tiêu này chưa được lượng hóa cụ thể
Các mục tiêu này làm nền tảng cho kế hoạch hành động liên quan đến việc xây dựng các công trình mới và cải tạo các công trình cũ Việc cải tạo các công trình cũ hướng đến mục tiêu giảm 75% việc tiêu thụ năng lượng
Đây không phải là điều đơn giản và dễ thực hiện, nhưng
có thể thực hiện được
Nhận xét và trao đổi
Học viên: Năm 2050, các nguồn năng lượng hóa thạch
sẽ cạn kiệt Năng lượng hạt nhân có phải là một dạng năng lượng cần đầu tư cho tương lai ?
‐không đưa đến độc lập về năng lượng
Ở Pháp, năng lượng hạt nhân chiếm 20% tổng năng lượng tiêu thụ trên địa bàn
Sau sự cố nhà máy điện hạt nhân ở Nhật Bản, nhiều quốc gia đã hoãn hoặc hủy bỏ chương trình phát triển điện hạt nhân
Thuế carbon đã được đề cập đến ở Pháp để buộc những
“người gây ô nhiễm” (đơn vị phát thải CO2) phải đóng
Trang 1834 35
‐choisir des sources d’énergie plus propres, des
énergies renouvelables, peut se faire beaucoup
plus vite que dans des pays développés,
‐privilégier tous les dispositifs techniques les plus
efficaces possibles
Il est important à ce stade de capitaliser les erreurs
commises par les autres pays pour ne pas les répéter
Participant : oui, mais ces innovations représentent
des cỏts très importants
Mme Wicky : oui et non car l’énergie la moins chère est
celle que l’on ne consomme pas : éviter le gaspillage et
les erreurs grossières sont déjà des solutions efficaces
Il s’agit d’impulser un processus progressif qui doit
s’appuyer sur ce qui fonctionne
3 Le secteur du bâtiment
• Le poids du bâtiment sur l’énergie et le climat
‐40 % des consommations d’énergies mondiales,
‐7,9 % des émissions mondiales de GES,
‐fortes disparités entre les Etats selon l’urbanisation
et les choix énergétiques,
‐demande en augmentation avec le développement
économique des pays
Le logement représente la part la plus importante
de la consommation d’énergie dans le secteur du
bâtiment Elle est supérieure à la part produite par les
bâtiments tertiaires (bureaux et commerces), même si
la répartition varie d’un pays à un autre
Aux Etats-Unis, une grande partie des consommations
provient des malls et grands centres commerciaux
‐lựa chọn nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo,
‐ưu tiên các kỹ thuật, cơng nghệ cĩ hiệu quả về năng lượng
Trong giai đoạn này, Việt Nam nên tổng kết các sai lầm
mà các quốc gia khác đã gặp phải để khơng lặp lại
Học viên: Đồng ý, nhưng các kỹ thuật, cơng nghệ mới
địi hỏi chi phí rất cao
Bà Wicky: Đúng, vì năng lượng rẻ nhất là năng lượng
mà chúng ta khơng tiêu thụ Do đĩ, việc tránh lãng phí
và tránh các sai lầm cơ bản đã là những giải pháp hiệu quả năng lượng Cần thúc đẩy dần dần quy trình này bằng cách dựa trên các giải pháp đã phát huy hiệu quả
‐nhu cầu ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Nhà ở chiếm phần quan trọng trong việc tiêu thụ năng lượng trong ngành xây dựng Nhà ở tiêu thụ năng lượng nhiều hơn các tịa nhà trong ngành dịch vụ (văn phịng và thương mại), dù cĩ sự khác biệt về tỷ lệ ở mỗi quốc gia
• Bất động sản ở Pháp
- 32 triệu nhà ở vào năm 2009:
• trong đĩ 4,5 triệu nhà ở xã hội,
• 8,5 triệu căn hộ vào năm 2006,
• hơn 18 triệu nhà ở riêng lẻ vào năm 2008
Bộ phát triển bền vững - Số liệu chính về khí hậu, ở Pháp và trên thế giới, Ấn bản 2010
• Le parc immobilier français ‐32 millions de logements existants en 2009 :
• dont 4,5 millions de logements sociaux,
• 8,5 millions de logements en copropriété en 2006,
• plus de 18 millions de maisons individuelles
en 2008
‐850 millions de m² de bâtiments tertiaires :
• dont 480 millions de m² dans le secteur tertiaire privé,
• 370 millions de m² dans le secteur tertiaire public (250 millions de m² pour les collectivités territoriales et 120 millions de m² pour l’Etat et ses opérateurs)
¾ Le secteur économique Français
- 3 484 000 actifs sur l’ensemble de la filière en
Ministère du développement durable - Chiffres clés du climat, France et Monde, Édition 2010
Évolution des émissions glosals de GES par secteur entre 1990 et 2004
Tình trạng khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính theo từng ngành
trong khoảng từ năm 1990 đến 2004)
Năng lượng Giao thơng Cơng trình Cơng nghiệp Nơng nghiệp UTCF Rác thải
Khí Fluo
Trang 1936 37
• 1 200 000 artisans et entrepreneurs de réalisation de travaux,
• 535 000 fabricants, importateurs et distributeurs de produits,
• 34 000 fournisseurs de services exploitation
et maintenance,
• 364 000 entreprises dans le bâtiment, dont
356 000 entreprises de moins de 20 salariés
en décembre 2009
‐1 436 000 salariés, 260 000 artisans et 120 000
intérimaires en décembre 2009
‐Chiffre d’affaires (CA) du bâtiment en 2009 : 129
Milliards d’euros également répartis entre la
rénovation et le neuf
¾ Le poids du bâtiment sur l’énergie et le climat
‐1er secteur consommateur d’énergie (46%),
‐70 millions de tonnes d’équivalent pétrole,
‐1,1 tonnes d’équivalent pétrole par an par habitant,
‐2ème secteur émetteur de gaz à effet de serre
(25%),
‐37,2 millions de tonnes de carbone (120 millions
tonnes de CO2),
‐0,5 tonnes de carbone par an par habitant
¾ Performance du parc immobilier existant
- Répartition des consommations d’énergies par
typologies
• 68 % pour les logements (70 % construits avant 1975 : les bâtiments construits avant le
choc 1er pétrolier ont été conçus sans prise en
compte des actuelles exigences d’économie
¾ Le poids du bâtiment sur l’énergie et le climat
‐Tendance d’évolution : consommation d’énergie
en augmentation de 30 % depuis 30 ans ‐Pourquoi ?
• fort accroissement du parc immobilier : + 41 %,
• augmentation de la surface moyenne occupée,
• un confort accru,
• développement des usages de l’électricité
Tendance d’évolution : augmentation des émissions
de gaz à effet de serre pour les bâtiments + 5,6 %
en 2009 par rapport à 1990.
La France n’arrive pas encore à réduire les émissions
de GES de ses bâtiments Un enjeu considérable porte sur la rénovation des bâtiments datant d’avant 1975
¾ Les engagements nationaux
- Le cadre général du « plan bâtiment Grenelle » indique objectifs de :
• - 38% de consommations d’énergie,
• - 50% des émissions de gaz à effet de serre.
- Pour les bâtiments neufs :
• en 2012, tous les nouveaux bâtiments devront être à « basse consommation » (BBC),
• en 2020, ils seront tous « à énergie positive » (BEPOS) : une maison, un immeuble produiront chacun plus d’énergie qu’ils n’en consommeront
Phân bổ tiêu thụ năng lượng theo nhu cầu sử dụng: sưởi ấm là thách thức lớn cho việc tiết kiệm năng lượng
¾ Ngành xây dựng đối với năng lượng và khí hậu
- Xu hướng: tiêu thụ năng lượng tăng 30 % từ 30 năm nay
- Tại sao ?
• số lượng công trình tăng mạnh: + 41%,
• diện tích sử dụng trung bình tăng,
• mức độ tiện nghi tăng,
• sự phát triển của các thiết bị sử dụng điện
- Xu hướng: tăng phát thải khí hiệu ứng nhà kính trong ngành xây dựng, tăng 5,6% vào năm 2009 so với 1990.
Pháp chưa giảm được khí thải hiệu ứng nhà kính từ các tòa nhà Thách thức lớn được đặt ra trong công tác cải tạo các tòa nhà xây dựng trước 1975
¾ Các cam kết của Pháp
- Kế hoạch “Grenelle” trong ngành xây dựng đề ra mục tiêu:
• giảm 38% tiêu thụ năng lượng,
• giảm 50% phát thải khí gây hiệu ứng nhà
kính
- Đối với các công trình xây dựng mới:
• năm 2012, tất cả các công trình xây dựng mới phải đạt chứng chỉ “Công trình tiêu thụ ít năng lượng” (BBC),
• năm 2020, tất cả các công trình xây dựng mới phải đạt chứng chỉ “Công trình năng lượng dương” (BEPOS) : tòa nhà sản xuất ra năng lượng nhiều hơn tiêu thụ năng lượng
• 34.000 nhà cung cấp dịch vụ, vận hành và bảo trì,
• 364.000 doanh nghiệp trong ngành xây
dựng, trong đó 356.000 doanh nghiệp có dưới
20 nhân viên (thống kê tháng 12 năm 2009)
- 1 436 000 lao động, 260.000 thợ thủ công và 120.000 người làm việc theo thời vụ vào tháng 12 năm 2009,
- Doanh số của ngành xây dựng năm 2009: 129 tỷ euro (50% cải tạo và 50% xây dựng mới).
¾ Ngành xây dựng đối với năng lượng và khí hậu
- Ngành tiêu thụ năng lượng lớn nhất (46%),
- 70 triệu tấn dầu quy đổi,
- 1,1 tấn dầu quy đổi/năm/người,
- Đứng thứ 2 về phát thải khí tạo hiệu ứng nhà kính (25%),
- 37.2 triệu tấn carbon (120 triệu tấn CO2),
- 0,5 tấn carbon/năm/người
¾ Tiêu thụ năng lượng của công trình hiện hữu
- Phân bổ tiêu thụ năng lượng theo chức năng của công trình
• 68 % cho nhà ở (70 % số nhà ở tại Pháp được xây dựng trước năm 1975, tức là trước
cú sốc dầu mỏ lần thứ nhất Do đó, các công trình đó không tính đến các yêu cầu tiết kiệm năng lượng),
Source : ADEME, Stratégie Utilisation Rationnelle de l’Energie - Chapitre II : Les bâtiments, juin 2005
Performance du parc immobilier existant /
Tiêu thụ năng lượng của công trình hiện hữu Tiêu thụ năng lượng của công trình hiện hữu / Performance du parc immobilier existant
Immeubles collectifs 25%
Nhà ở tập thể 25%
autres 32% / Khác 32%
316,2 avant 1975 316,2 Mới 0.32 / neufs 0.32
Trang 2038 39
- Đối với các công trình xây dựng hiện hữu:
• cải tạo 400.000 nhà ở mỗi năm từ năm 2013,
• cải tạo 800.000 căn hộ nhà ở xã hội tiêu thụ nhiều năng lượng nhất từ nay đến năm 2020,
• cam kết nâng cao hiệu quả năng lượng
của tất cả công trình xây dựng của nhà nước
và các công trình công cộng, trước cuối năm 2012
Các kế hoạch tài chính và nghiên cứu đang được thực hiện để triển khai các dự án trên Chính phủ và chính quyền địa phương sẽ ký hợp đồng với các đơn vị cung cấp dịch vụ hiệu quả năng lượng tư nhân và các đơn vị này sẽ được trả công dựa trên kết quả tiết kiệm năng lượng
• http://ec.europa.eu (Ủy ban Châu Ân)
• http://www.manicore.com/ (Jean-Marc Jancovici,
II CÔNG TRÌNH BỀN VỮNG / “CÔNG TRÌNH XANH”
1 Khái niệm và định nghĩa
- Công trình xanh (green building) có tính đến tác
động đối với môi trường của các tòa nhà như:
- Tiêu thụ năng lượng, tiêu thụ vật liệu, ô nhiễm…
- Một quy trình tích hợp ngay từ quá trình thiết kế
dự án cho đến lúc nghiệm thu và đưa vào khai thác phù hợp với các loại công trình: nhà riêng, chung
cư, “khu phố xanh”
Đối với dự án khu phố Lyon-Confluence, chính quyền
sẽ cho xây dựng một khoảng không gian xanh và khu cảng vui chơi giải trí cho khách du lịch Chính quyền là
- Pour les bâtiments existants :
• rénover 400 000 logements par an à compter de 2013,
• rénover 800 000 logements sociaux parmi les plus énergivores d’ici 2020,
• engager la rénovation énergétique de tous
• les bâtiments de l’État et de ses établissements publics, avant fin 2012
Les plans de financements et études sont encore en
cours pour réaliser et mettre en œuvre ce plan Pour le
réaliser, l’Etat comme d’autres collectivités passeront
probablement des contrats de performance énergétique
en faisant appel à des privés qui se paieront sur les
économies énergétiques réalisées
• http://ec.europa.eu (commission européenne)
• http://www.manicore.com/ (Jean-Marc Jancovici,
de l’écologie et du développement durable)
II BÂTIMENTS DURABLES / « GREEN
BUILDINGS »
1 Concept et définitions
‐l’éco-construction (green building) prend en compte :
‐l’impact environnemental des bâtiments :
consommations d’énergies, consommations de
matériaux, pollutions…
‐une démarche intégrée dès l’amont du projet
à sa livraison puis son exploitation, adaptée
aux différentes tailles d’ouvrages : maisons
individuelles, grands collectifs, « éco-quartiers »
‐l’impact ,
‐une démarche intégrée
Pour le projet du quartier Lyon-Confluence, des
espaces verts ainsi qu’un espace nautique, un port
đơn vị soạn thảo nên bộ điều kiện sách và các phòng nghiên cứu phụ trách về chất lượng môi trường của công trình
• Thiết kế sinh khí hậu: là kiến trúc phát huy giá trị vị trí
và khí hậu của một tòa nhà phù hợp với lối sống và sức khỏe của người sử dụng
Các nét chính:
- Thu hơi nóng,
- Biến đổi hơi nóng,
- Giữ ấm/lạnh,
- Phát huy giá trị môi trường
de plaisance pour les touristes seront réalisés par la collectivité Les cahiers des charges rédigés par la collectivité pour les logements et bureaux recherchent
la qualité environnementale des bâtiments
• La conception bioclimatique : architecture qui valorise
l’environnement géographique et climatique d’un bâtiment, dans le respect des modes et rythmes de vie ainsi que de la santé des usagers du bâtiment
Ses principaux axes :
- Capter/se protéger de la chaleur,
Bắc
Nam
Chống lạnh vào mùa đông
Captage de l’énergie solaire
Pour appréhender cette conception, il faut non seulement prendre en compte l’extérieur du bâti, son environnement, mais également l’intérieur et les équipements pour une bonne utilisation par les usagers
Không chỉ cần quan tâm đến phần bên ngoài của tòa nhà, môi trường xung quanh tòa nhà, mà còn phải quan tâm đến bên trong và các trang thiết bị của tòa nhà để người sử dụng có thể vận hành tốt tòa nhà
Trang 21Công trình “xanh” tại quảng trường Pioneer, Seattle, USA / Bâtiment “vert” à Pioneer Square, Seattle, USA
• En France : la démarche « HQE »
‐La « HQE » est d’abord une démarche de
management de projet qui vise la qualité
environnementale du bâtiment (QEB),
‐C’est également le nom d’une association
française créée en 1996 à l’initiative de la démarche
et de la certification AFNOR « NF - démarche
HQE » depuis 2005
‐La certification se décline aujourd’hui pour les
bâtiments neufs ou en rénovation :
• NF Bâtiments tertiaires - Démarche HQE
• NF Maison Individuelle - Démarche HQE
• NF Logement - Démarche HQE
• NF Equipements sportifs - Démarche HQE
• HQE Aménagement (en test)
2 Qualité environnementale des bâtiments (QEB) :
a) Les choix constructifs
¾ Bien choisir le terrain
Lorsqu’une construction nouvelle s’insère dans un site
existant, il convient de vérifier les points suivants :
• Topographie,
• Qualité du sol, profondeur de la nappe phréatique,
pollution du sol,
• Climat : ensoleillement, vent, pluies,
• Facilité d’accès, proximité des voies de circulation,
des transports en commun,
• Ressources locales : énergie distribuée, eau,
assainissement,
• Riverains : activités, bruits, pollutions, biodiversité
¾ Bien implanter la construction
L’implantation du bâti dépend de nombreuses contraintes du site ; les points à vérifier sont :
• la réglementation d’urbanisme,
• l’accès, fonctionnalité,
• l’orientation par rapport au soleil,
• les masques solaires…
Orientations à privilégier
Source : TRIBU
L’étude des masques solaires consiste à mesurer les ombres portées selon les saisons pour vérifier l’impact
du bâtiment sur son environnement direct
Dans le cadre d’une conception bioclimatique, il est important de connaître l’ensoleillement pour pouvoir dimensionner les ouvertures et équiper les fenêtres
Priorités Scolaire enfancePetite Bureaux Logements
- Chất lượng môi trường cao trước tiên là quy trình
để quản lý dự án nhằm hướng đến chất lượng môi trường tòa nhà
- Đây cũng là tên của một hiệp hội ở Pháp, được thành lập vào năm 1996 để cấp giấy chứng nhận AFNOR “Tiêu chuẩn của Pháp với cách tiếp cận HQE” từ 2005
- Hiện nay, Giấy chứng nhận này được cấp cho công trình xây dựng mới và công trình cải tạo:
• Tòa nhà dịch vụ - Quy trình HQE
• Nhà ở riêng lẻ - Quy trình HQE
• Căn hộ - Quy trình HQE
• Công trình thể dục thể thao – Quy trình HQE
• HQE quy hoạch (đang thử nghiệm)
2 Chất lượng môi trường của tòa nhà: lựa chọn xây dựng và quản lý năng lượng
• Khí hậu: nắng, gió, mưa,
• Tiếp cận: gần đường giao thông, tuyến giao thông công cộng,
• Tài nguyên tại chỗ: phân phối năng lượng, nước sạch, nước thải,
• Khu vực xung quanh: hoạt động, tiếng ồn, ô nhiễm,
• Đường giao thông tiếp cận công trình, chức năng
• Hướng tòa nhà so với mặt trời
Ưu tiên Trường học Nhà trẻ Văn phòng Nhà ở
Bắc (phòng ngủ)Đông
Nam Đông hoặcTây Nam (phòng khách)Nam
Bắc
Trang 2242 43
Ngày 21 tháng 3 Ngày 21 tháng 6 Ngày 21 tháng 9 Ngày 21 tháng 12
Nghiên cứu bĩng đổ của tịa nhà / Etude des masques solaires Etude des masques solaires
8 : 30
8 : 30
en fonction des saisons, afin de laisser entrer le
soleil l’hiver et protéger le bâtiment pour éviter toute
surchauffe l’été
Ici, il s’agit d’un projet d’école comprenant deux cours
de récréation : l’une au Nord et l’autre au Sud L’enjeu
étant de protéger les enfants du soleil pendant l’été, il a
été décidé de planter des arbres au Sud afin de mettre
les enfants à l’abri
¾ Impact des choix de matériaux
Le choix des matériaux doit être adapté et tendre vers
une minimisation de l’impact sur l’environnement Les
points de vigilance sont les suivants :
• économie de ressources,
• limitation des déchets,
• maỵtrise des risques santé et environnement,
• durabilité, entretien, nettoyage,
• déperditions d’enveloppe,
• confort intérieur (thermique, acoustique et
visuel)
Exemple de contenu énergétique et carbone des
matériaux : pour extraire, transformer et mettre
en œuvre les matériaux sur le chantier, il y a
nécessairement consommation d’énergie C’est ce
qu’on appelle l’énergie grise
Participant : quel est l’impact sur la destruction de la
forêt ?
Mme Wicky : l’utilisation du bois dans la construction
a un bilan négatif si les arbres ne sont pas replantés
Il existe des certifications exigées par Lyon qui certifie
que le bois est issu d’une forêt bien gérée ó des arbres
sont replantés à un rythme suffisant pour assurer
l’équilibre de la forêt Ce sont les labels FSC et TESC
• Impact des choix de procédés constructifs
Filière humide
¾ Les points importants pour une éco-construction :
- Maỵtrise environnementale des relations du bâtiment avec son environnement immédiat
• Utilisation des opportunités offertes par le voisinage et le site,
• Gestion des avantages et désavantages de
Hình trên là ví dụ về một dự án xây dựng trường học
cĩ hai sân chơi: một sân ở phía Bắc và một sân ở phía Nam Vấn đề đặt ra là làm thế nào để che mát sân chơi trong suốt mùa hè Sau khi nghiên cứu, dự án đã quyết định trồng cây ở phía Nam để che mát
¾ Tác động của việc lựa chọn vật liệu xây dựngViệc lựa chọn vật liệu xây dựng phải phù hợp và hướng đến giảm thiểu tác động đến mơi trường Cần chú ý các điểm sau:
• tiết kiệm tài nguyên,
Bà Wicky: Sử dụng gỗ trong xây dựng sẽ tác động xấu
đến mơi trường, nếu người ta khơng trồng rừng để thay thế cho những cây bị đốn hạ Ở Lyon, gỗ sử dụng trong xây dựng phải cĩ giấy chứng nhận được khai thác từ những khu rừng cĩ hệ thống quản lý tốt (chứng nhận FSC và TESC)
• Tác động của việc lựa chọn kỹ thuật xây dựng
Kỹ thuật xây dựng cĩ nước
¾ Các điểm quan trọng đối với xây dựng sinh thái:
- Kiểm sốt mối quan hệ giữa tịa nhà với mơi trường xung quanh
• Tận dụng các cơ hội do mơi trường xung quanh và địa điểm xây dựng mang lại,
• Quản lý các thuận lợi và bất lợi của lơ đất,
• Tổ chức lơ đất để tạo ra khơng gian sống
dễ chịu,
• Giảm nguy cơ về tác động giữa các tịa nhà, tác động của tịa nhà với mơi trường xung quanh
Kỹ thuật xây dựng khơ
Trang 23• Adaptabilité et durabilité du bâtiment,
• Choix des procédés de construction,
• Choix des produits de construction
¾ Exemple de projet : école neuve groupe scolaire
- Lựa chọn kỹ thuật và vật liệu xây dựng
• Tính thích nghi và tính bền vững của tịa nhà,
• Giếng điều hịa nhiệt độ
Ngơi trường cĩ kết cấu bằng gỗ, mái được phủ xanh bằng thảm thực vật / La structure est en lamellé collé (bois aggloméré, reconstitué), la toiture végétalisée
Le puits canadien utilise la géothermie du sol pour
chauffer la maison Il fait circuler l’air neuf dans le sol
qui reste à une température tempérée et constante, de
manière à le refroidir en été et le réchauffer en hiver
Cette technique permet l’amélioration microclimatique
Nguyên tắc hoạt động của giếng điều nhiệt: Khơng khí mới được đưa xuống lịng đất, nơi cĩ nhiệt độ thấp và
ổn định, sau đĩ khơng khí được đưa vào tịa nhà để làm mát vào mùa hè và sưởi ấm vào mùa đơng Kỹ thuật này cho phép cải thiện vi khí hậu của tịa nhà
Tăng cường cách nhiệt
Hướng vào của khí mới Hướng ra của khí ơ n hiễm
3 cửa kính
Khí ơ nhiễm thốt ra
Thơng giĩ cơ học uồng kép
Tấm năng lượng mặt trời
Pour que 1 kwh arrive dans le bâtiment, on a dû en produire 2,58
Aujourd’hui chaque pays a son coefficient de transformation :
- Suisse (MINERGIE) : 2
- Allemagne (PASSIV HAUS) : 2,85
Un coefficient commun à l’Europe est souhaité sur
le principe, mais les pays n’arrivent pas à se mettre d’accord
¾ Les usages de l’énergie dans les bâtiments
Où sont les postes de consommation d’un logement
Énergie finale ou disponible (Ef) :
‐c’est l’énergie livrée au consommateur pour
sa consommation finale (essence à la pompe, électricité au foyer )
Conversion Ef / Ep :
- Pour convertir l’énergie primaire en énergie finale,
il faut prendre en compte sa transformation, son stockage et son transport
- Convention française (réglementation thermique) :
¾ Sử dụng năng lượng trong tịa nhà
Ở Pháp, các hạng mục tiêu thụ năng lượng trong một căn nhà:
b) Quản lý năng lượng
¾ Năng lượng cuối cùng (Ef) / năng lượng sơ cấp (Ep)
Năng lượng sơ cấp (Ep):
- là năng lượng thơ, chưa biến đổi sau khi khai thác (dầu thơ, khí tự nhiên, gỗ)
Năng lượng cuối cùng hay năng lượng cĩ thể sử dụng được ngay (Ef):
- là năng lượng được cung cấp đến người tiêu dùng
để sử dụng (xăng tại cây xăng, điện tại gia đình….)
Chuyển đổi giữa Năng lượng cuối cùng và Năng lượng thơ:
- Để chuyển từ năng lượng thơ sang năng lượng cuối cùng, cần phải tính đến việc biến đổi, tích trữ
Trang 2446 47
Le comportement du particulier va influer sur les
effets thermiques du bâtiment Le chauffage ou la
climatisation en sont de bons exemples
Faut-il laisser le choix aux usagers ou mieux
vaut-il automatiser les systèmes pour éviter que les gens
ne gaspillent ? Mme Wicky est d’avis de ne pas tout
automatiser mais sensibiliser les usagers
Finalement, il n’est pas possible de maîtriser tous les
usages lors de la conception d’un bâtiment
Un bâtiment économe en énergie bien conçu est un
bâtiment qui offre à l’usager la possibilité d’adapter ses
usages et sa consommation
La responsabilité est donc partagée entre concepteur,
exécutant, exploitants et occupants
¾ La performance énergétique : définition
La consommation d’énergie est ramenée à la surface
des bâtiments pour pouvoir comparer les bâtiments entre
eux Cette consommation s’exprime en kilowattheure
par m² par an : kWh / m² / an On considère au moins 5
usages (réglementation française) :
L’énergie considérée est l’énergie primaire La surface
prise en compte est la surface hors œuvre nette
(SHON) en m²
Hành vi của người sử dụng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả nhiệt của tòa nhà Việc sử dụng thiết bị sưởi ấm hoặc điều hòa nhiệt độ là ví dụ điển hình
Nên để cho người sử dụng điều chỉnh thiết bị hay nên thiết lập chế độ tự động hóa hoàn toàn cho hệ thống thiết bị để tránh lãng phí ? Bà Wicky ủng hộ quan điểm không cài đặt tự động, mà nên giáo dục người sử dụng
Nếu không thể kiểm soát được toàn bộ việc sử dụng năng lượng ngay từ giai đoạn thiết kế tòa nhà, thì tòa nhà tiết kiệm năng lượng được thiết kế tốt sẽ tạo điều kiện cho người sử dụng kiểm soát được nhu cầu và việc sử dụng năng lượng
Cần chia sẻ trách nhiệm giữa đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị khai thác và người sử dụng
¾ Hiệu quả năng lượng:
Là tương quan giữa năng lượng tiêu thụ và diện tích tòa nhà để có thể so sánh việc tiêu thụ năng lượng giữa các tòa nhà
Mức độ tiêu thụ năng lượng được tính bằng kilowatt giờ trên mỗi m² mỗi năm : kWh / m² / năm
Ít nhất 5 hạng mục sử dụng năng lượng được tính (quy định của Pháp):
Máy scan
Máy in laser Máy fax Máy photo
¾ Peut-on maîtriser tous les usages ?
Qu’est-ce qui relève de la conception, qu’est-ce qui
relève des usages ?
Trang 2548 49
¾ L’étiquette énergie
Elle permet de déterminer la performance énergétique d’un bâtiment
Aujourd’hui lors de l’achat d’un bien immobilier, il y a obligation de faire un diagnostic énergétique pour connaître
la performance énergétique de la construction Il permet de conditionner le choix de l’achat ainsi que des aides et
prêts pour l’achat d’un bâtiment basse consommation C’est une façon d’encourager la rénovation et l’investissement
allant dans le sens de l’économie d’énergie
¾ Dán nhãn năng lượng
Nó giúp xác định hiệu quả năng lượng của tòa nhà
Hiện nay, khi mua bất động sản, bắt buộc phải tiến hành khảo sát năng lượng để biết hiệu quả năng lượng tòa nhà Điều này giúp xác định các điều kiện mua và các khoản vay để mua nhà tiêu thụ năng lượng thấp Đây là cách để khuyến khích việc cải tạo tòa nhà hiện hữu và đầu tư theo hướng tiết kiệm năng lượng
ÉCHELLE DES CONSOMMATIONS D'ÉNERGIE (kWhep/m²/an) Bâtiments privés
DÉSIGNATION de
la Classe énergie
ABCDEFG
Hôpitaux, centres sociaux
Bâtiments sportifs, salles
de spectacle, musées…
Bâtiments recevant du public
KHOẢNG TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG (kWhep/m²/năm) Tòa nhà tư nhân
PHÂN LOẠI Cấp năng lượng
ABCDEFG
Bệnh viện, trung tâm
xã hội
Trung tâm thể thao, phòng biểu diễn, bảo tàng…
Tòa nhà có công chúng ra vào
Trang 26Apports internes
BILAN BILAN
Conception performante
¾ La performance énergétique des bâtiments neufs
‐Bâtiment basse consommation : environ 50 kWh/
m²/an*
‐Bâtiment passif : environ 30 kWh/m²/an*
‐Bâtiment à énergie positive : bâtiment passif
qui produit plus que sa consommation d’énergie
(solaire, éolien…)
¾ Une architecture à faible besoins énergétiques
Optimiser les apports et les déperditions
¾ Hiệu quả năng lượng của tòa nhà mới
- Tòa nhà ít tiêu thụ năng lượng: khoảng 50 kWh/
m²/năm*
- Tòa nhà thụ động: khoảng 30 kWh/m²/năm*
Tòa nhà năng lượng dương: Tòa nhà thụ động sản xuất năng lượng nhiều hơn nhu cầu tiêu thụ của nó (năng lượng mặt trời, gió…)
¾ Kiến trúc cần ít năng lượngTối ưu hóa nguồn cung và giảm thiểu hao tổn
Maîtriser les infiltrations d’air parasites constitue l’autre enjeu majeur de l’isolation
Nhà cách nhiệt
Việc lựa chọn bề mặt lắp kính rất quan trọng Hiện nay, người ta thường sử dụng kính hai lớp hoặc 3 lớp Thông thường, lớp cách nhiệt cho tường dày 20 cm và cho mái dày 30 cm
Kính hai lớp giúp giảm thất thoát nhiệt 5 lần so với kính một lớp Đối với các tòa nhà cũ, việc thay kính là hành động đầu tiên nên thực hiện khi tiến hành cải tạo
Kiểm soát sự rò rỉ không khí qua lớp bọc tòa nhà cũng
là một thách thức trong công tác cách nhiệt
Principe : ne plus s’opposer au climat mais
composer avec lui
• En jouant sur :
- l’implantation et l’orientation,
- l’architecture et la forme,
- la distribution intérieure,
- le choix des matériaux, leur couleur, etc
• Pour utiliser et gérer efficacement le rayonnement
acceptable
Isoler : une priorité !
L’isolation est un enjeu important : isoler les murs,
la toiture, le plancher bas De plus, avec une forme
appropriée, compacte, on favorise la minimisation des
• Sử dụng và quản lý hiệu quả ánh nắng mặt trời:
- thu (ánh nắng mặt trời) khi hữu ích,
- trữ (nhiệt)
- phân bổ (nhiệt này)
- điều tiết (nhiệt độ, mùa đông cũng như mùa hè)
- duy trì nhiệt độ bên trong tòa nhà ở mức chấp nhận được vào mùa hè
Cách nhiệt: ưu tiên!
Cách nhiệt là vấn đề quan trọng : Cách nhiệt cho tường, mái và sàn tầng trệt Ngoài ra, độ nén của công trình xây dựng càng cao, thì càng giảm thất thoát nhiệt
Thiết kế thông thường
sử dụng được Cách nhiệt bên trong cho tường
Cách nhiệt cho sàn ở những nơi không được sưởi ấm
Cách nhiệt cho sàn nơi tiếp đất
Cách nhiệt cho sàn ở khu
vệ sinh
Cách nhiệt bên ngoài cho tường
Cách nhiệt cho sân thượng Cửa sổ kính
Isolation des combles habitables Isolation des combles perdues
Isolation des murs par l’intérieur
Isolation des planchers sur locaux non chauffés
Isolation des planchers sur terre-plein
Isolation des planchers sur vide sanitaire
Isolation des murs par l’intérieur
Isolation des toits terrasses Parois vitrées
TỔNG TỔNG
Thiết kế hiệu quả
*À moduler en fonction du climat et de l’usage du bâtiment * Có thể tăng/giảm tùy theo khí hậu và việc sử dụng tòa nhà