Bản Full các câu hỏi và câu trả lời (Có lưu ý mẹo sai như thế nào của từng câu) đầy đủ, chính xác theo từng chủ đề. Câu hỏi về luật kinh doanh bảo hiểm, Câu hỏi về xử phạt hành chính trong kinh doanh bảo hiểmCâu hỏi về xử phạt gian lận trong kinh doanh bảo hiểmCâu hỏi chung về hợp đồng bảo hiểm, Câu hỏi về đơn bảo hiểm xây dựng và lắp đặt, Câu hỏi về đơn bảo hiểm tài sản.....
Trang 1
TÀI LIỆU ÔN THI CHỨNG CHỈ GIÁM ĐỊNH TỔN THẤT BẢO HIỂM
Trang 2MỤC LỤC:
CÂU HỎI LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM 3
CÂU HỎI VỀ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM 27
CÂU HỎI VỀ XỬ PHẠT GIAN LẬN TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM 38
CÂU HỎI CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM 39
CÂU HỎI VỀ ĐƠN BẢO HIỂM XÂY DỰNG & LẮP ĐẶT 43
CÂU HỎI VỀ ĐƠN BẢO HIỂM TÀI SẢN 52
CÂU HỎI VỀ GIÁN ĐOẠN KINH DOANH 60
CÂU HỎI VỀ TÁI BẢO HIỂM 63
CÂU HỎI VỀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM NGHỀ NGHIỆP 67
CÂU HỎI VỀ BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ 70
CÂU HỎI VỀ BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 74
CÂU HỎI VỀ ĐƠN BẢO HIỂM KHÁC 83
CÂU HỎI VỀ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH 87
CÂU HỎI VỀ THIẾT BỊ 111
TÀI LIỆU THAM CHIẾU VỀ LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM 136
Trang 3CÂU HỎI LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM
1- Người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người thụ hưởng có thể là một không?
A/ Có
B/ Không
2- Câu hỏi về: Giải thích từ ngữ (Một số khái niệm đề thi hay đề chập hoặc chèn vào các đáp án) Luật 42/2019/QH14 – Học kỹ phần này, đặc biêt cần nhớ từng chữ
3- Quyền lợi có thể được bồi thường là?
a/ Quyền nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm
b/ Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm
c/ Cả A&B
4- Phát biểu đúng nhất về Sự kiện bảo hiểm ?
Trang 45- Phát biểu đúng nhất về Nghiệp vụ tính toán bảo hiểm?
*Lưu ý: đề sẽ có 2 đáp án rất giống nhau Nhưng có 1 đáp án sai là do thiếu chữ ‘Biên’
6- Theo Luật KDBH, Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm gồm
a/ Tư vấn bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường
bảo hiểm (thiếu tính toán bảo hiểm)
b/ Tư vấn bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo
hiểm (thiếu đánh giá rủi ro bảo hiểm)
c/ Tư vấn bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm,
hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm
7- Câu hỏi về phụ trợ bảo hiểm có môi giới và công ty bảo hiểm không?
A/ Có (bao gồm: DNBH; DN môi giới bảo hiểm và tổ chức, cá nhân)
B/ Không
*Lưu ý: đề sẽ có 2 đáp án rất giống nhau Nhưng có 1 đáp án sai là do thiếu chữ ‘Tổ chức’
1- Tư vấn bảo hiểm;
2- Đánh giá rủi ro bảo hiểm;
3- Tính toán bảo hiểm;
4- Giám định tổn thất bảo hiểm;
5- Hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm
*Lưu ý: Riêng cá nhân chỉ được phép cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm
8- Phát biểu đúng nhất về dịch vụ Tư vấn bảo hiểm
1- Cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm
2- Quản trị rủi ro bảo hiểm
Trang 5A Mức độ rủi ro, kiểm soát rủi ro
B Mức độ rủi ro, nguy cơ rủi ro
C Nguy cơ rủi ro, kiểm soát rủi ro
4- Dự phòng nghiệp vụ, vốn, biên khả năng thanh toán
5- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
6- Xác định giá trị doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm
12- Chọn đáp án đúng về: Giám định tổn thất BH là gì:
a/ Hoạt động xác định hiện trạng, mức độ tổn thất, tính toán phân bổ trách nhiệm bồi thường tổn thất
làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm (thiếu - đánh giá nguyên nhân)
b/ Hoạt động xác định hiện trạng, nguyên nhân, mức độ tổn thất, phân loại tổn thất, tính toán phân bổ
trách nhiệm bồi thường tổn thất làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm (thừa - phân loại tổn thất)
c/ Hoạt động xác định hiện trạng, nguyên nhân, mức độ tổn thất, tính toán phân bổ trách nhiệm bồi thường tổn thất làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm
1- Xác định hiện trạng
2- Nguyên nhân
3- Mức độ tổn thất
4- Tính toán phân bổ trách nhiệm bồi thường tổn thất làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm
13- Theo luật KDBH, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm bao gồm :
a/ Tư vấn bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính phí bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ
giải quyết bồi thường bảo hiểm
b/ Tư vấn bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm,
hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm
c/ Tư vấn bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ
giải quyết bồi thường bảo hiểm
d/ Thẩm định bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ
trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm
14- Theo quy định của pháp luật KDBH, phát biểu nào sau đây đúng nhất về nguyên tắc cung cấp dịch vụ phụ trở bảo hiểm :
Trang 6a/ Trung thực, khách quan, minh bạch, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan
b/ Tuân theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực phụ trợ bảo hiểm
c/ Tuân theo quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp do tổ chức xã hội – nghề nghiệp ban hành
d/ A,B,C đúng
Luật 42/2019/QH14
15- Theo quy định của luật KDBH, phát biểu nào sau đây đúng nhất về trách nhiệm của cá nhân trong cung cấp dịch vụ đánh giá rủi ro
a/ Giữ bí mật thông tin khách hàng
b/ Sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích và không được cung cấp cho bên thứ 3 kể cả khi có sự
chấp thuận của khách hàng
c/ Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho việc cung cấp dịch vụ đánh giá rủi ro
d/ A,B,C đúng
e/ A,C đúng
Lưu ý: Đề đang bẫy ở chữ “kể cả”, khiến ý nghĩa của câu khác hẳn
16- Trách nhiệm cá nhân cung cấp Dịch vụ đánh giá rủi ro:
a/ Giữ bí mật thông tin khách hàng,
b/ Sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích và không được cung cấp cho bên thứ ba dù có sự chấp
Trang 717- DN môi giới bảo hiểm không được quyền cung cấp phụ trợ bảo hiểm nào ?
a/ Tư vấn bảo hiểm
b/ Đánh giá rủi ro bảo hiểm
c/ Giám định tổn thất (cho hợp đồng mà doanh nghiệp đó thực hiện thu xếp giao kết HĐBH)
d/ Tính toán bảo hiểm (thu thập, phân tích số liệu thống kê, tính phí bảo hiểm…)
Luật 42/2019/QH14 - Điều 93a Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm
Trang 818- Câu hỏi về: Các loại hình Bảo hiểm bắt buộc bao gồm:
19- Hợp đồng nào không phải là HĐBH bảo hiểm bắt buộc
A/ Bảo hiểm cháy nổ
B/ Hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
C/ Trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới
D/ Bảo hiêm trách nhiệm nghề nghiệp đơn vị môi giới bảo hiểm
20- Hợp đồng bảo hiểm nào là không bắt buộc trong dự án xây dựng
A/ Hợp đồng bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu
B/ HĐBH xây dựng
C/ Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
D/ Tại nạn người làm thuê trong công trường
21- Nguyên tắc đóng góp bồi thường?
Theo bảo hiểm trùng
22- Đóng góp bồi thường trong luật kinh doanh bảo hiểm
a/ Trong trường hợp NĐBH tham gia bảo hiểm dưới giá trị thì công ty bảo hiểm và NĐBH cùng chịu đóng góp bồi thường theo tỷ lệ BHDGT
b/ Đúng trong trường bảo hiểm trùng
c/ Trong trường hợp đồng bảo hiểm
23- 2 DNBH cùng cấp đơn cho 1 đối tượng bảo hiểm, HĐBH giống nhau, ĐKĐK không giống Khi xảy ra tổn thất thì rủi ro thuộc rủi ro được BH ở cả 2 đơn, vậy đây có phải là BH trùng không:
A- Có (ĐKĐK không giống thì ko ảnh hưởng đến trách nhiệm BH trùng)
B- Không
Bảo hiểm trùng trong tiếng Anh được gọi là Double Insurance
Trang 9- Bảo hiểm trùng trong bảo hiểm tài sản là trường hợp một đối tượng bảo hiểm đồng thời được bảo đảm bằng nhiều hợp đồng bảo hiểm cho cùng một rủi ro với những doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau
Những hợp đồng bảo hiểm này có điều kiện bảo hiểm giống nhau, thời hạn bảo hiểm trùng nhau, và tổng số tiền bảo hiểm từ tất cả những hợp đồng này lớn hơn giá trị của đối tượng bảo hiểm đó thì gọi là bảo hiểm trùng
- Bảo hiểm trùng là việc một tài sản được mua bảo hiểm 2 hoặc nhiều lần cho cùng một lợi ích bảo
hiểm và có cùng một rủi ro Nói cách khác, bảo hiểm trùng là việc mua bảo hiểm nhiều lần cho cùng một quyền lợi bảo hiểm
24- Theo quy định của luật KDBH chọn phương án đúng nhất về hợp đồng bảo hiểm
a/ HĐBH hàng hải được áp dụng theo quy định của bộ luật hàng hải; đối với những vấn đề mà bộ luật hàng hải không quy định thì áp dụng theo quy định của luật kinh doanh bảo hiểm
b/ HĐBH hàng hải được áp dụng theo quy định của luật kinh doanh bảo hiểm; đối với những vấn đề mà luật KDBH không quy định thì áp dụng theo bộ luật hàng hải
c/ Những vấn đề liên quan đến HĐBH không quy định trong luật kinh doanh bảo hiểm thì áp dụng theo quy định của bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật liên quan
25- Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, DNBH hoặc người được DNBH ủy quyền thực hiện việc giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất Chi phí giám định tổn thất do ai chịu : a/ DNBH chịu
b/ NĐBH chịu
c/ DNBH và NĐBH phân chia theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm
d/ A,B,C sai
Trang 1026- Chọn đáp án đúng về: Hợp đồng bảo hiểm có các công ty đồng bảo hiểm, thông tin cần có
a/ Tên công ty bảo hiểm đứng đầu
b/ Tỷ lệ phí bảo hiểm đối với CTBH đứng đầu và các nhà đồng bảo hiểm
c/ Tỉ lệ bồi thường khi có sự kiện bảo hiểm giữa CTBH đứng đầu và các nhà đồng bảo hiểm
c/ Đối tượng bảo hiểm
d/ Thời hạn bảo hiểm
29- Câu hỏi về: Hình thức giao kết hợp đồng bảo hiểm:
a/ Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm
b/ Điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định
c/ Cả A&B
30- Câu hỏi về: Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm:
Luật số: 61/2010/QH12:
31- Xử lý tranh chấp ngoài hợp đồng thì áp dụng theo quy định nào
A Theo thoả thuận
B Theo luật dân sự
Trang 1132- Phát biểu nào đúng nhất về Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm
a/ Doanh nghiệp bảo hiểm trong nước: Trụ sở chính; Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh, phòng giao dịch
b/ Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài: Chi nhánh; Văn phòng đại diện
c/ Cả A & B
*Lưu ý: Doanh nghiệp BH nước ngoài ko có Trụ sở chính, nếu đáp án (b) có Trụ sở chính là sai
1.3.2.Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm;
b) Công ty cổ phần bảo hiểm
c) Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
Đọc tham khảo về Điều kiện đối với kinh doanh bảo hiểm:
https://vncount.vn/kinh-doanh-bao-hiem/
33- Sửa đổi bổ sung phí bảo hiểm, trong thời hạn bảo hiểm chọn phương án đúng theo luật KDBH
A/ Bên mua bảo hiểm và DNBH có thể sửa đổi bổ sung phí bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác và phải được lập thành văn bản
B/ Trong thời hạn bảo hiểm không được sửa đổi bổ sung phí bảo hiểm
C/ Phải được sự đồng ý của tái bảo hiểm và SĐBS phí bảo hiểm (trong trường hợp có tái bảo hiểm) D/ A và C đúng
34- Không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý đúng hay sai?
A/ Đúng
B/ Sai
Trang 1235- Chọn phương án đúng nhất về nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của luật kinh doanh bảo hiểm :
a/ Giải thích cho bên mua bảo hiểm về điều kiện, điều khoản bảo hiểm : quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm
b/ Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến giao kết hợp đồng (Quyền)
c/ Phối hợp bên mua bảo hiểm giải quyết yêu cầu bồi thường của bên thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
c/ A,C đúng
d/ B,C đúng
Đọc kỹ mục 1d & 1e
Để ý câu 2c vì đề nó hỏi về Chọn các đáp án đúng, khi thi đọc qua câu này rất dễ hiểu sai rằng đáp
án của câu 2c này không đúng -> vì mình hay lập luân rằng mới xảy ra sự kiện bảo hiểm chưa xác định tổn thất thuộc phạm vi BH sao đã phải trả tiền cho NĐBH
Trang 1336- Câu hỏi về: Quyền Đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm của Doanh nghiệp bảo hiểm?
(khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 35 và khoản 3 Điều 50 của Luật 24/2000/QH10)
Khoản 2 Điều 19:
Khoản 2 Điều 20:
Khoản 2 Điều 35 (Đóng phí bảo hiểm nhân thọ):
Khoản 3 Điều 50:
37- Chọn phương án sai, Theo luật KDBH Bên mua bảo hiểm có quyền:
a/ Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm;
b/Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm;
c/ Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của
doanh nghiệp bảo hiểm; - đây là nghĩa vụ
d/ Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật
Trang 14Đọc kỹ 1d&1đ do dễ bị nhầm hoặc đề bẫy/cài câu chữ sai
38- Câu hỏi về: Quyền Đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm của Bên mua bảo hiểm?
(khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20 của Luật này; của Luật 24/2000/QH10)
Khoản 3 Điều 19:
Khoản 1 Điều 20:
Trang 1539- Người được bảo hiểm chấm dứt HĐBH
A/ Công ty bảo hiểm có hành vi gian dối để ký HĐBH
B/ Giảm rủi ro bảo hiểm mà Cty bảo hiểm không đồng ý giảm phí
C/ Cả a & b
40- Câu hỏi về: Thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm:
41- Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu khi “Người được bảo hiểm không còn quyền lợi được bảo hiểm”
Trang 1644- Phát biểu sau đúng hay sai: theo pháp luật về KDBH, DN bảo hiểm có thể chuyển nhượng toàn
bộ trách nhiệm đã nhận bảo hiểm
a Đúng
b Sai
45- Phát biểu đúng nhất về Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm:
a/ Việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực trong trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó
b/ Việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực trong trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó, trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo tập quán quốc tế
c/…
d/A& B đúng
e/ A&C đúng
46- Đọc thêm về:
Trang 1747- Nguyên tắc thế quyền bồi thường trong luật kinh doanh bảo hiểm
A/ NĐBH phải bảo lưu quyền truy đòi bồi thường bên thứ 3 và ủy quyền cho bên bảo hiểm quyền truy đòi bên thứ 3
B/ DNBH có quyền truy đòi bồi thường bên thứ 3 số tiền đã chi trả cho NĐBH nhưng không vượt quá
số tiền đã chi trả bồi thường cho NĐBH
C/ NĐBH truy đòi bên thứ 3 phần xxx
D/ A và B
48- Theo luật KDBH phát biểu nào sau đây đúng nhất về Tái bảo hiểm
a/ DNBH chịu trách nhiệm duy nhất đối với bên mua bảo hiểm theo HĐBH, kể cả trong trường hợp tái bảo hiểm những trách nhiệm đã nhận bảo hiểm
b/ DNBH và DN nhận tái bảo hiểm cùng chịu trách nhiệm đối với bên mua bảo hiểm (Đồng BH)
c/ DN nhận tái bảo hiểm được yêu cầu bên mua bảo hiểm có thể trực tiếp đóng phí bảo hiểm cho mình d/ Bên mua BH được quyền yêu cầu doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả tiền bồi thường trực tiếp
49- Theo luật KDBH phát biểu nào sau đây đúng nhất về trách nhiệm trong trường hợp tái bảo hiểm
a/ DNBH và DN nhận tái bảo hiểm cùng chịu trách nhiệm đối với bên mua bảo hiểm (Đồng BH)
b/ DN nhận tái bảo hiểm không được yêu cầu bên mua bảo hiểm đóng phí trực tiếp phí bảo hiểm cho mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm
c/ Bên mua bảo hiểm được quyền yêu cầu DN nhận tái bảo hiểm trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường cho mình
50- Theo quy định của luật KDBH, trường hợp đồng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm thì phát biểu nào sau đây là đúng nhất :
a/ Các DNBH, chi nhánh nước ngoài đồng bảo hiểm phải cùng chịu trách nhiệm về những cam kết trong HĐBH với bên mua bảo hiểm
b/ DNBH đứng đầu chịu trách nhiệm về cam kết trong HĐBH với bên mua bảo hiểm Sau đó thu đòi từ
các doanh nghiệp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm (đây là - Tái BH)
c/ Bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu các doanh nghiệp đồng bảo hiểm bồi thường khi xảy ra sự
kiện bảo hiểm (điều 298 bộ luật dân sự 2005)
Trang 1851- Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo HĐBH là
a 1 năm từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
b 1 năm từ ngày NDBH thông báo cho DNBH về việc xảy ra sự kiển bảo hiểm
c A hoặc B đúng
52- Câu hỏi về: Thời hạn trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường
Đầu tiên là phải theo thỏa thuận trong HĐBH, nếu không có thỏa thuận thì Luật quy định là 15 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ, hợp lệ hồ sơ
Trang 1953- Thời hạn khởi kiện trong hợp đồng bảo hiểm được quy định là?
a/ 03 năm kế từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm;
b/ 03 năm kể từ ngày xảy ra tranh chấp
54- Tỷ lệ tái bảo hiểm khi thu xếp tái bảo hiểm:
A 70%
B 80%
C 90% (tối đa)
D 100%
55- Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm về tái bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng :
a/ Mức trách nhiệm giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không vượt quá 5 % vốn chủ sở hữu
b/ Mức trách nhiệm giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không vượt quá
Lưu ý: 10% vốn chủ sở hữu, tránh nhầm với 10% vốn điều lệ
56- Bảo hiểm nhân thọ có được cung cấp ra ngoài bên giới không?
4 Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe không áp dụng các quy định về cung cấp và sử dụng dịch
vụ bảo hiểm qua biên giới tại Nghị định này
Trang 2058- Bảo hiểm phi nhân thọ và nhân thọ có được kinh doanh qua lại không?
A/ Doanh nghiệp phi nhân thọ và nhân thọ không được kinh doanh đồng thời
B/ Doanh nghiệp phi nhân thọ và nhân thọ được kinh doanh bảo hiểm sức khỏe
C/ A & B đúng
61- DNBH Phi nhân thọ có được kinh doanh bảo hiểm sức khỏe không ?
a/ Có (được phép kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, không được kinh doanh bảo hiểm nhân thọ)
Trang 2163- Khi tham gia BH con người, nếu xảy ra tổn thất do bên thứ 3 gây ra thì DNBH có được yêu cầu người thứ 3 bồi hoàn không?
b/ Khi thay đổi người thụ hưởng phải có sự đồng ý bằng văn bản của bên mua bảo hiểm
c/ Không được giao kết HĐBH con người cho trường hợp chết của người dưới 18 tuổi, kể cả trường hợp cha mẹ hoặc giám hộ của người đó đồng ý bằng văn bản
d/ A, B đúng
e/ A,C đúng
Lưu ý: Đề đang bẫy ở chữ “Kể cả”, khiến ý nghĩa của câu khác hẳn
65- Vì sao phạm vi bảo hiểm thông thường chỉ áp dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
A Vì ngoài biên giới không kiểm soát được rủi ro bảo hiểm
B Phán quyết của toà án nước ngoài cao, án phí cao
66- Có được phép cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm ra ngoài biên giới lãnh thổ hay không
Trang 2268- Đối tượng nào sau đây được phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ qua biên giới?
A/ Cá nhân nước ngoài (được cung cấp dịch vụ Tư vấn bảo hiểm qua biên giới)
B/ Tổ chức nước ngoài (được cung cấp Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới)
C/ Cả a, b
D/ Không bên nào được (Doanh nghiệp thì được)
*Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới
Luật số: 24/2000/QH10
Luật số: 61/2010/QH12
Trang 23Luật số: 42/2019/QH14
69- Theo luật KDBH, đối tượng được cung cấp tất cả các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới là đối tượng nào
A Cá nhân nước ngoài (được cung cấp dịch vụ Tư vấn bảo hiểm qua biên giới)
B Tổ chức nước ngoài (được cung cấp Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới)
C Tất cả đúng
Điều 89c – Nghị định 80
70- Đối tượng được cung cấp dịch vụ phụ trở bảo hiểm – nước ngoài tại Việt Nam
A/ Cá nhân (được cung cấp dịch vụ Tư vấn bảo hiểm qua biên giới)
B/ Tổ chức (được cung cấp Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới)
C/ Cả A và B
Nghị định số: 80/2019/NĐ-CP:
Trang 2471- Phát biểu đúng nhất về điều kiện cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm qua biên giới ?
Nghị định số: 73/2016/NĐ-CP:
Trang 2572- Rủi ro được xem là rủi ro có thể được bảo hiểm:
A Tổn thất bất ngờ, ngẫu nhiên
B Tổn thất định lượng được về số lượng, giá trị
C Số đông
Trang 26D Cả a,b,c
73- Rủi ro thuần túy là rủi ro có hậu quả:
A Liên quan đến khả năng đầu cơ
B Liên quan đến khả năng tổn thất
C A,B đúng
D Không câu nào đúng
4 Phân loại rủi ro:
4.1 Rủi ro tài chính và rủi ro phi tài chính
- Rủi ro tài chính là những rủi ro mà hậu quả của nó có thể đo được bằng tiền Tài sản bị hư hỏng sẽ dẫn đến
thiệt hại về tài chính, đó là chi phí khôi phục, sửa chữa tài sản, chi phí thay thế bộ phận tài sản bị hỏng, chi phí mua tài sản khác tương tự thay thế tài sản đã bị hư hại, thiệt hại do gián đoạn kinh doanh
- Những thiệt hại liên quan đến tổn thất về người cũng có thể đánh giá bằng tiền, đó là chi phí điều trị, thu nhập bị giảm sút do mất khả năng lao động v.v
- Rủi ro phi tài chính là những rủi ro không đo được bằng tiền Ví dụ, bạn mua một cái xe máy hay đặt một món
ăn không hợp sở thích Đây cũng có thể coi là một rủi ro nhưng hậu quả của nó không gây thiệt hại tài chính, mà chỉ làm cho bạn cảm thấy không hài lòng Điều này cũng có thể xảy ra khi chọn vợ, mua nhà v.v Đó là những rủi ro phi tài chính
4.2 Rủi ro thuần tuý và rủi ro đầu cơ:
- Rủi ro thuần tuý là những rủi ro chỉ có thể dẫn đến thiệt hại hoặc may mắn lắm là hoà vốn, không có nhân tố
kiếm lời ở bên trong Hậu quả của nó chỉ có thể là không may đối với chúng ta, không may ít hoặc không may nhiều chứ không thể có chuyện có lãi Loại rủi ro này bao gồm rủi ro tai nạn giao thông, cháy nhà, mất trộm tài sản, bị tai nạn lao động v.v
- Rủi ro đầu cơ là những rủi ro có nhân tố kiếm lời ở bên trong Đầu tư vào cổ phiếu là một ví dụ Việc đầu tư này
có thể bị lỗ hoặc hoà vốn, nhưng mục đích của nó là kiếm lời Kinh doanh chứng khoán, đầu cơ nông sản thực phẩm, đầu cơ tích trữ hàng hoá khác thuộc loại rủi ro này
4.3 Rủi ro riêng và rủi ro chung
- Rủi ro chung là những rủi ro nằm ngoài vòng kiểm soát và gây hậu quả cho rất nhiều người, cho xã hội nói
chung Bao gồm các thảm họa thiên tai như động đất, lũ lụt, núi lửa phun, thường xảy ra trên diện rộng, gây thiệt hại cho nhiều người Vì vậy người ta cho rằng việc khắc phục loại rủi ro này là trách nhiệm của toàn xã hội, thậm chí phải cần đến trợ cấp của Chính phủ và Quốc tế Các doanh nghiệp bảo hiểm không đủ sức gánh vác
- Rủi ro riêng là những rủi ro chỉ gây thiệt hại cho một hoặc một số ít người Những rủi ro này thường mang tính
chất cá nhân cả về nguyên nhân lẫn hậu quả Đó là những rủi ro hoả hoạn, trộm cướp, thương tích, chết người
4.4 Rủi ro có thể được bảo hiểm
Không phải rủi ro nào cũng có thể được bảo hiểm Cơ chế chuyển giao rủi ro cũng có những hạn chế của nó, chẳng hạn, sẽ không sáng suốt nếu để cho người ta hưởng lợi từ những hành động phạm tội của mình Cũng sẽ không đúng nếu để cho một người nào đó mua bảo hiểm cho ngôi nhà hàng xóm, sau đó đốt ngôi nhà đó để nhận tiền bồi thường Dù không có ý định phạm tội thì cũng sẽ không đúng nếu để cho một người nào đó được lợi từ việc cháy ngôi nhà hàng xóm trong khi người đó không hề có quyền lợi gì trong ngôi nhà bị cháy
Vì vậy, cần phải có một vài ý niệm về cái có thể được bảo hiểm và cái không thể được bảo hiểm Chúng ta sẽ hiểu được điều đó khi xem xét các đặc tính và tính chất của những rủi ro có thể được bảo hiểm Tuy nhiên, có một điểm quan trọng cần nêu lên là không nên giáo điều vì ranh giới của những rủi ro có thể được bảo hiểm và những rủi
ro không thể bảo hiểm có thể thay đổi Thế giới kinh doanh không phải là một môi trường tĩnh Nó có thể thay đổi để điều chỉnh các tình huống theo ý muốn, cái mà ngày hôm nay coi là không thể được bảo hiểm thì ngày mai lại có thể trở thành cái có thể được bảo hiểm
Tuy nhiên, một rủi ro có thể được bảo hiểm phải hội đủ những đặc tính sau đây:
* Tổn thất phải mang tính chất ngẫu nhiên
Một sự kiện có thể được bảo hiểm phải là hoàn toàn ngẫu nhiên đứng trên góc độ của người được bảo hiểm
Trang 27chuyển giao rủi ro sẽ không xảy ra Như vậy, không thể bảo hiểm những gì chắc chắn xảy ra như những hỏng hóc do hao mòn tự nhiên gây ra Cũng không thể bảo hiểm những gì người được bảo hiểm cố ý gây ra Những hành động cố
ý của người khác sẽ không mặc nhiên bị loại trừ nếu như nó là hoàn toàn bất ngờ đối với người được bảo hiểm Có một điểm nằm ngoài quy tắc này, đó là rủi ro chết Rủi ro này chắc chắn sẽ xảy ra nhưng vẫn là rủi ro có thể được bảo hiểm Tuy nhiên thời điểm xảy ra cái chết phải là bất ngờ
* Phải đo được, định lượng được về tài chính
Ý nghĩa của bảo hiểm chính là ở chỗ nó phát huy tác dụng như một cơ chế chuyển giao rủi ro và bù đắp về tài chính cho những rủi ro xảy ra Bảo hiểm không thể loại bỏ được rủi ro, nhưng nó có trách nhiệm bảo vệ về mặt tài chính để đối phó với hậu quả của những tổn thất xảy ra Nếu như vậy thì rủi ro được bảo hiểm phải có thể dẫn đến một tổn thất có thể đo được bằng các công cụ tài chính (tiền) Điều đó có thể dễ thấy trong các trường hợp tổn thất tài sản Giá trị bằng tiền bị mất của tài sản là có thể đo được, và như vậy theo các điều kiện bảo hiểm, nó phải được bồi thường Giá trị chính xác của tổn thất sẽ không thể biết được ngay từ đầu khi ký hợp đồng bảo hiểm, nhưng sẽ xác định được sau khi tổn thất đã xảy ra
* Phải có số lớn
Nếu số lượng đối tượng hứng chịu cùng một rủi ro đủ lớn thì người bảo hiểm có thể dự đoán trước được mức
độ tổn thất mà họ có thể phải chịu Nếu số đối tượng hứng chịu rủi ro cùng loại không đủ lớn (không có số lớn) thì nhiệm vụ sẽ khó khăn hơn nhiều và việc tính toán số phí bảo hiểm cần thu sẽ chỉ là sự phỏng đoán có thông tin chứ không thể là sự tính toán chính xác bằng toán học Trong những trường hợp như vậy, người bảo hiểm có thể thận trọng hoặc không thận trọng khi tính phí bảo hiểm, nhưng để bảo đảm an toàn, chắc chắn anh ta sẽ cố gắng thu phí bảo hiểm rất cao để đủ bù đắp tổn thất trong những trường hợp xấu nhất Yếu tố cạnh tranh sẽ rơi xuống hàng thứ hai Tuy nhiên trong thực tế đôi khi người ta vẫn nhận bảo hiểm cả những rủi ro không đủ số lớn, như các vệ tinh phóng lên
vũ trụ
* Không trái với chuẩn mực đạo đức của xã hội
Nguyên tắc chung được pháp luật công nhận là hợp đồng ký kết không được trái với cái mà xã hội cho là chuẩn mực đạo đức và lẽ phải Chẳng hạn hợp đồng giết người là không thể chấp nhận được Cũng không thể chấp nhận các hợp đồng cố ý huỷ hoại hoặc lấy cắp tài sản của người khác Nguyên tắc không trái với chuẩn mực đạo đức cũng được áp dụng với các hợp đồng bảo hiểm Không thể chấp nhận bảo hiểm rủi ro của một vụ phạm pháp không thành Chẳng hạn, xã hội không thể chấp nhận ý tưởng kẻ trộm có thể ký hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường những tài sản không lấy trộm được do bị cảnh sát bắt khi đang hành động Ví dụ này có thể hơi xa thực tế, nhưng nếu là rủi ro bị phạt tiền thì sao? Một người có thể lái xe vào đường cấm và bị phạt Người đó đúng là có quan hệ tài chính với khoản tiền phạt và lập luận rằng tổn thất này cũng là bất ngờ đối với anh ta Tuy nhiên xã hội không thể chấp nhận một người tránh được hình phạt bằng cách ký hợp đồng bảo hiểm
Bảo hiểm là một ngành dịch vụ, nó ra đời để phục vụ nhu cầu của khách hàng và những nhu cầu đó có thể thay đổi Dịch vụ mà ngành bảo hiểm cung cấp tạo ra một cơ chế chuyển giao rủi ro Nhưng tính chất của rủi ro có thể thay đổi với thời gian Những sản phẩm mới, những quá trình công nghệ và hệ thống công nghiệp mới có thể làm xuất hiện những hình thức rủi ro mới mà khách hàng, dù là doanh nghiệp hay tư nhân, thấy cần phải được bảo hiểm
4.5 Rủi ro được bảo hiểm và rủi ro loại trừ
Cần phân biệt rủi ro có thể được bảo hiểm và rủi ro được bảo hiểm
Một rủi ro muốn được bảo hiểm hay được nhận bảo hiểm thì trước hết phải là rủi ro có thể được bảo hiểm (Rủi
ro có thể được bảo hiểm đã trình bày ở phần trên)
* Rủi ro được bảo hiểm: là những rủi ro về thiên tai, tai nạn, sự cố bất ngờ được doanh nghiệp bảo hiểm chấp
nhận bảo hiểm Nếu những rủi ro này xảy ra sẽ gây thiệt hại cho đối tượng được bảo hiểm và làm phát sinh trách
nhiệm bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm Rủi ro được bảo hiểm có thể bao gồm: rủi ro tài chính, rủi ro thuần tuý, rủi ro riêng Thông thường các rủi ro phi tài chính, rủi ro đầu cơ và rủi ro chung bị loại trừ, không thuộc rủi ro bảo hiểm Tuy nhiên, không thế giáo điều vì quan điểm của thị trường bảo hiểm lúc này hay lúc khác có thể thay đổi
Rủi ro được bảo hiểm thường được nêu trong quy tắc bảo hiểm hoặc điều khoản bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm Nhưng trong nhiều trường hợp, đơn bảo hiểm chỉ liệt kê những rủi ro bị loại trừ, những rủi ro không bị loại trừ mặc nhiên là những rủi ro được bảo hiểm
* Rủi ro loại trừ: bao gồm những rủi ro mà người bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm, không chấp nhận bồi
thường hoặc trả tiền bảo hiểm nếu chúng xảy ra
Các rủi ro loại trừ: có thể cũng không cố định, lúc thế này lúc thế khác tuỳ theo quan điểm của nhà bảo hiểm Nhưng cũng có những rủi ro dứt khoát bị loại trừ như hành vi cố ý của người tham gia bảo hiểm
CÂU HỎI VỀ XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM
74- Chọn đáp án đúng về: Điều kiện đối với cá nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ đánh giá rủi ro
Trang 28a/ Có văn bằng từ đại học trở lên
b/ Có văn bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành khác và chứng chỉ về đánh giá rủi ro bảo hiểm
c/ Có văn bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm và chứng chỉ về đánh giá rủi ro bảo hiểm d/ A&C đúng;
e/ B&C đúng
Nghị định số: 80/2019/NĐ-CP:
75- Điều kiện đối với tổ chức trực tiếp thực hiện dịch vụ đánh giá rủi ro
a/ Có văn bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm
b/ Có văn bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành khác và chứng chỉ về đánh giá rủi ro bảo hiểm
c/ Có văn bằng từ đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm và chứng chỉ về đánh giá rủi ro bảo hiểm
(thừa đã có bằng đại học về chuyên ngành bảo hiểm thì ko cần chứng chỉ về đánh giá rủi ro bảo hiểm)
77- Cá nhân trực tiếp thực hiện giám định phải đáp ứng điều kiện nào ?
a/ Có bằng cao đẳng trở lên phù hợp lĩnh vực giám định
a) Có văn bằng từ cao đẳng trở lên
b) Có chứng chỉ về hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm
c/ Cả A&B
Nghị định số: 80/2019/NĐ-CP:
Trang 2979- Theo Luật KDBH phương án đúng nhất về cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động giám định tổn thất bảo hiểm trong tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm phải đáp ứng tiêu chuẩn gì:
a Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
b Có văn bằng, chứng chỉ về giám định tổn thất phù hợp
c Đáp ứng các tiêu chuẩn của giám định viên theo quy định của pháp luật về thương mại
d A & C đúng
e B & C đúng
f A &B&C đúng (nếu có đáp án này thì chọn nhé vì nó đầy đủ nhất yêu cầu của Luật KDBH)
* Lưu ý: câu hỏi là hỏi về Cá nhân trong Tổ chức nhé
Luật 42/2019/QH14
80- Điều kiện cá nhân cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm
81- Điều kiện tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm
Trang 3082- Hình thức xử phạt chính trong việc vi phạm trong hoạt động giám định là gì
A.Phạt tiền
B Đình chỉ hoạt động có thời hạn – xử phạt bổ sung
83- Xử phạt hành chính đối với cá nhân trong việc cung cấp dịch vụ phụ trợ?
a/ 90-100tr
b/180-200tr
c/ 40-50tr
d/ 60-70tr (mức phạt đối với cá nhân)
*Lưu ý: Mức phạt trên mức phạt đối với cá nhân Mức xử phạt bằng tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân cho cùng hành vi vi phạm, tương đương với 120.000.000 đồng và 140.000.000 đồng
Nghị định số: 80/2019/NĐ-CP: Điều 2
Trang 3184- Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không đúng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm được quyền cung cấp thì bị phạt bao nhiêu tiền
Trang 3288- Hành vi không ký kết hợp đồng bảo hiểm bằng văn bản sẽ bị xử phạt như thế nào
Trang 3390- Nếu doanh nghiệp cung cấp phụ trợ bảo hiểm mà thực hiện sai thì mức phạt tối đa theo quy định
là như thế nào?
A 40-50 triệu
B Tước giấy phép kinh doanh
C Đình chỉ hoạt động có thời hạn
91- Hình thức xử phạt bổ sung đối với đơn vị không đáp ứng điều kiện về phụ trợ bảo hiểm?
a/ Tước quyền sử dụng Chứng chỉ về tư vấn bảo hiểm từ 01 đến 03 tháng
b/ Tước quyền sử dụng Chứng chỉ về tư vấn bảo hiểm từ 03 đến 06 tháng
c/ Tước quyền sử dụng Chứng chỉ về tư vấn bảo hiểm từ 06 đến 09 tháng
d/ Tước quyền sử dụng Chứng chỉ về tư vấn bảo hiểm từ 09 đến 12 tháng
92- Tổ chức vi phạm dịch vụ phụ trợ ngoài xử phạt còn bị phạt bổ sung hình thức nào:
a/ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trên
b/ Buộc cải chính những thông tin sai lệch đối với trường hợp vi phạm trên
c/ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối trường hợp vi phạm trên
Trang 34Nghị định số: 48/2018/NĐ-CP
CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ BẢO HIỂM, MÔI GIỚI BẢO HIỂM, PHỤ TRỢ BẢO HIỂM QUA BIÊN GIỚI
Nghị định số 80/2019/NĐ-CP:
Trang 3595- Xử phạt hành chính đối với cá nhân trong việc cung cấp dịch vụ phụ trợ hành vi vi phạm không lưu giữ và cung cấp các tài liệu chứng minh đối tượng cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới
Trang 3696- Đọc thêm về:
Trang 3797- Tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ phụ trợ tại Việt Nam phải cung cấp các giấy từ chứng minh… đúng hay sai.?
Trang 38CÂU HỎI VỀ XỬ PHẠT GIAN LẬN TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM
Bộ luật hình sự năm 2015
Điều 213 Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm:
A Hoàn trả lại số tiền đã nhận từ Công ty bảo hiểm
B Khôi phục tài sản trở lại như trước khi tổn thất
Trang 39CÂU HỎI CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
Tài liệu đọc tham khảo: https://www.pacvn.vn/cau-hoi-thuong-gap
102- Bảo hiểm trách nhiệm chung là gì?
103- “Nguyên tắc hàng xóm” trong bảo hiểm phi nhân thọ, đối tượng bảo hiểm là gì?
104- Thời hạn đóng phí bảo hiểm theo kỳ là gì ? (đọc nội dung ở câu 105)
105- Chọn PA đúng nhất Theo quy định của Luật KDBH thời hạn thanh toán phí đối với trường hợp đóng phí bảo hiểm 1 lần trong bảo hiểm phi nhân thọ:
A Thời hạn được quy định trong hợp đồng
B Thời hạn thanh toán phí không vượt quá 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm
C Thời hạn thanh toán không vượt quá thời hạn bảo hiểm đối với trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới
- Trường hợp đóng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá 30 ngày
kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm Trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 30 ngày, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài hạch toán doanh thu khoản phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm khi bắt đầu thời hạn bảo hiểm
- Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ: Thời hạn thanh toán phí bảo hiểm của kỳ đóng phí bảo hiểm
đầu tiên không vượt quá 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm Các kỳ thanh toán phí bảo hiểm tiếp theo được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm đã giao kết ban đầu Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không được thỏa thuận thay đổi thời hạn thanh toán phí bảo hiểm trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng Trong mọi trường hợp, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm
106- Theo luật KDBH, bảo hiểm là phương pháp chuyển giao rủi ro:
C Kiểm soát rủi ro
D Chuyển giao rủi ro
Trang 40108- Phương án quản lý rủi ro
A Né tránh rủi ro
B Chấp nhận rủi ro
C Kiểm soát rủi ro
D Chuyển giao rủi ro
E Tất cả các phương án trên