ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thiết kệ mô hình hệ thống điều khiển và giám sát tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha sử dụng rotor lồng sóc, với bộ điều khiển PLC S71200, encoder, biến tần INVT,...Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, nước ta đã và đang xây dựng ngày càng nhiều nhà máy đa dạng về công nghệ. Ngành tự động hóa cũng không ngừng phát triển để đáp ứng nhu cầu của sản xuất. Ứng dụng công nghệ tự động hóa vào trong sản xuất là xu hướng tất yếu của Việt Nam đang trên con đường phát triển công nghiệp hóa và hội nhập cùng thế giới. Hiện nay hàng loạt các nhà cung cấp công nghệ đã và đang phát triển nhiều thiết bị, các chương trình giám sát và điều khiển dây chuyền sản xuất.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, nước ta đã và đang xây dựngngày càng nhiều nhà máy đa dạng về công nghệ Ngành tự động hóa cũng không ngừngphát triển để đáp ứng nhu cầu của sản xuất Ứng dụng công nghệ tự động hóa vào trongsản xuất là xu hướng tất yếu của Việt Nam đang trên con đường phát triển công nghiệphóa và hội nhập cùng thế giới Hiện nay hàng loạt các nhà cung cấp công nghệ đã và đangphát triển nhiều thiết bị, các chương trình giám sát và điều khiển dây chuyền sản xuất
Để thực hiên công việc một cách khoa học nhằm đáp ứng nhanh và hiệu quả vềkinh tế Các nhà máy sản xuất thường sử dụng công nghệ lập trình PLC Hệ thống điềukhiển, giám sát, cảnh báo tự động dùng PLC làm giảm sức lao động của công nhân mà lạiđạt độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Việc lựa chọn tích hợp hệ thống là mộtviệc vô cùng quan trọng đối với kỹ sư tự động hóa Vì vậy để giải quyết vấn đề trên thìnhóm thực hiện nghiên cứu một giải pháp thiết kế một hệ thống điều chỉnh và giám sáttốc độ động cơ không đồng bộ ba pha sử dụng biến tần PLC S7 – 1200
Là những kỹ sư Tự động hóa trong tương lai, chúng em đã nhận thức rõ được vaitrò của hệ thống điều khiển giám sát trong sản xuất công nghiệp hiện tại Do đó, chúng
em đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp là: “Thiết kế mô hình hệ thống điều khiển và giám sáttốc độ động cơ không đồng bộ ba pha” nhằm tiếp cận nhiều hơn tới các thiết bị công nghệđang được sử dụng trong các nhà máy, xí nghiệp – nơi làm việc sau khi chúng em ratrường
Trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài, nhóm đã gặp không ít sự cố,vướng mắc nhất định song cũng nhận được nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và quý báu Và đểhoàn thành đồ án tốt nghiệp này, lời đầu tiên cho phép chúng em được bày tỏ lòng biết ơnđến các thầy cô trong Viện đã truyền thụ những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trongthời gian học tập tại trường để giúp chúng em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp và tự tin
làm việc khi ra trường Cuối cùng, chúng em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo đã luôn tận
tình giúp đỡ, chỉ đạo, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em trongsuốt quá trình nghiên cứu tìm hiểu và xây dựng đồ án tốt nghiệp này Chúng em xin chânthành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Trang 2áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế Hệ thống điều khiển và giám sát tốc độ động
cơ là một trong những thành phần rất quan trọng đã và đang được ứng dụng rất nhiềutrong thực tế Các nhà máy trong khu công nghiệp được hình thành với nhiều thiết bị máymóc hiện đại trong đó có điều khiển và giám sát tốc độ động cơ dây chuyền để phối hợpvới nhu cầu sản suất, tạo ra năng xuất cao hơn trong quá trình sản xuất Với sự phát triểncủa khoa học kỹ thuật nhất là nghành Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa, đã tạo điềukiện cho việc điều khiển trở nên thuận tiện hơn xong cũng đặt ra vấn đề là phải nghiêncứu hoàn thiện các hệ điều khiển ngày càng cao của thực tế cuộc sống và phù hợp nhuthế phát triển khoa học công nghệ
Nowadays, motor speed control and monitoring systems are more and morepopular in industry Project: "Designing a model of a three-phase asynchronous motorspeed control and monitoring system" helps to partially understand the motor controlstructures in industrial production, and at the same time reinforces knowledge expertiseand apply the acquired knowledge in practice The engine speed control and monitoringsystem is one of the very important components that has been applied a lot in practice.Factories in the industrial park are formed with many modern machinery and equipment,including control and monitoring of line motor speed to coordinate with productionneeds, creating higher productivity in the process manufacture With the development ofscience and technology, especially Control Engineering & Automation, it has createdconditions for control to become more convenient, but it also poses the problem that it isnecessary to study and perfect control systems increasingly of the reality of life and inline with the needs of science and technology development
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
TÓM TẮT ĐỒ ÁN 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
DANH SÁCH BẢNG BIỂU 7
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 9
1.1 Đặt vấn đề 9
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.3 Yêu cầu của đề tài 9
1.4 Cách thức giải quyết vấn đề 10
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
2.1 Động cơ không đồng bộ ba pha 12
2.2 Bộ mã hóa vòng quay Encoder 16
2.3 Biến tần INVT CD20 – 1R5G – 4 18
2.4 Màn hình HMI KINCO MT4414TE 21
2.5 Tổng kết chương 24
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT TỐC ĐỘ CHO ĐỘNG CƠ 25
3.1 Giới thiệu về PLC S7 – 1200 25
3.2 Nạp chương trình mẫu cho PLC S7 - 1200 32
3.3 Khối hàm FC 37
3.4 Thiết lập PID trong Tia Portal 38
3.5 Chương trình điều khiển 40
3.6 Tổng kết chương 42
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 43
4.1 Xây dựng mô hình thực nghiệm 43
4.2 Chương trình điều khiển PLC S7-1200 hiển thị trên màn hình HMI 46
4.3 Kết quả 50
Trang 44.4 Phương hướng phát triển đề tài 51
4.5 Tổng kết chương 51
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 54
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển và giám sát 10
Hình 2.1 Cấu tạo động cơ không đồng bộ ba pha 12
Hình 2.2 Stato (phần tĩnh) của động cơ không đồng bộ ba pha 13
Hình 2.3 Rôto (phần động) của động cơ không đồng bộ ba pha 13
Hình 2.4 Encoder tương đối và tuyệt đối 16
Hình 2.5 Cấu tạo chung 17
Hình 2.6 Biến tần INVT CD20 – 1R5G - 4 19
Hình 2.7 Màn hình HMI 21
Hình 3.1 Tủ điều khiển dây chuyển sản xuất trong nhà máy 25
Hình 3.2 Bộ PLC đầu tiên tại Mỹ 26
Hình 3.3 PLC sản xuất năm 1970 26
Hình 3.4 PLC thường được sử dụng hiện nay 27
Hình 3.5 Bộ điều khiển logic khả trình PLC S7-1200 28
Hình 3.6 Tạo Project mới 33
Hình 3.7 Chọn CPU cần dùng 1 33
Hình 3.8 Chọn CPU cần dùng 2 34
Hình 3.9 Giao diện của Tia Portal 35
Hình 3.10 Nhập địa chỉ IP cần nạp xuống chương trình 36
Hình 3.11 Kết nối PLC với máy tính 36
Hình 3.12 Đẩy chương trình xuống PLC 37
Hình 3.13 Hoàn tất quá trình nạp 37
Hình 3.14 Gọi hàm FC 38
Hình 3.15 Tạo Block Cyclic Interrupt 39
Hình 3.16 Chọn bộ PID_Compact V1 39
Trang 6Hình 3.17 Kéo khối PID_Compact vào network 40
Hình 3.18 Thiết lập PID_Compact V1 40
Hình 4.1 Sơ đồ khối 43
Hình 4.2 Sơ đồ tủ điện 44
Hình 4.3 Giao diện bên ngoài của tủ điện 44
Hình 4.4 Sơ đồ đi dây phía mặt trong nắp tủ 45
Hình 4.5 Sơ đồ đi dây bên trong tủ điện 45
Trang 7DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Đặc điểm kỹ thuật của HMI 22
Bảng 3.2 Các loại CPU cơ bản của PLC S7 – 1200 28
Bảng 3.3 Vùng nhớ địa chỉ 31
Bảng 3.4 Bảng địa chỉ cho chương trình điều khiển 40
Trang 8MỞ ĐẦU
Hiện nay, điều khiển và giám sát được ứng dụng khá rộng rãi trong công nghiệpnhằm nâng cao năng suất lao động Nên vấn đề “Thiết kế mô hình hệ thống điều khiển vàgiám sát tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha” đã được các đơn vị, cá nhân nghiên cứu
và xây dựng nhiều, nhưng do vấn đề bảo mật công nghệ nên thường không được côngkhai kết quả nghiên cứu Do đó, chúng em chỉ xin đưa ra lịch sử giải quyết vấn đề nàytrong phạm vi nhà trường
Việc giải quyết vấn đề trên chính là nội dung yêu cầu của đồ án tốt nghiệp với nộidung: “Thiết kế mô hình hệ thống điều khiển và giám sát tốc độ động cơ không đồng bộ
ba pha” Đồ án được trình bày với 4 chương với nội dung cơ bản với từng chương đượctóm tắt như sau :
- Chương 1: Tổng quan về đề tài: đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu của
đề tài, cách thức giải quyết vấn đề
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết: khái niệm, nguyên lý hoạt động và đặc điểm kỹ
thuật của động cơ không đồng bộ ba pha, biến tần INVT GD20, màn hình HMI
và encoder
- Chương 3: Thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát tốc độ cho động cơ:
tổng quan về PLC S7 – 1200, khối hàm FC, PID, và chương trình điều khiển
- Chương 4: Xây dựng mô hình thực nghiệm và đánh giá kết quả: xây dựng
mô hình thực nghiệm, một số hình ảnh thực tế và kết quả mô phỏng, phươnghướng phát triển đề tài và tổng kết
Mặc dù chúng em đã cố gắng tìm hiểu để hoàn thành đồ án, song vì kiến thức cònhạn hẹp và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi sai sót, rất mongđược sự bổ sung và góp ý của thầy cô và các bạn để đồ án của chúng em được hoàn thiệnhơn Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo và các thầy cô trong bộ môn đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ để chúng em hoàn thành đồ án này
1.1 Đặt vấn đề
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, nước ta đã và đang xây dựngngày càng nhiều các nhà máy đa dạng về công nghệ Ngành tự động hóa cũng khôngngừng phát triển để đáp ứng nhu cầu của sản xuất Ứng dụng công nghệ tự động hóa vàotrong sản xuất là xu hướng tất yếu của Việt Nam đang trên con đường phát triển côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập thế giới Hiện nay, hàng loạt các nhà cung cấp côngnghệ đã và đang phát triển nhiều thiết bị, các chương trình giám sát và điều khiển dây
Trang 9chuyền sản xuất Điều này có ý nghĩa rất lớn đến sự phát triển kinh tế, nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm,… Nhưng để có thể sử dụngcác thiết bị điều khiển giám sát một cách hiệu quả mang lại giá trị kinh tế cao thì đòi hỏingười sử dụng cần có quá trình tìm hiểu và nghiên cứu lâu dài.
Là những kỹ sư Tự động hóa trong tương lai, chúng em đã nhận thức rõ được vaitrò của hệ thống điều khiển giám sát trong sản xuất công nghiệp hiện đại Do đó, chúng
em đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp là: “Thiết kế mô hình hệ thống điều khiển và giám sáttốc độ động cơ không đồng bộ ba pha” nhằm tiếp cận nhiều hơn tới các thiết bị công nghệđang được sử dụng trong các nhà máy, xí nghiệp – nơi làm việc của chúng em sau khi ratrường
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Hiện nay, điều khiển và giám sát được ứng dụng khá rộng rãi trong công nghiệpnhằm nâng cao năng suất lao động Nên vấn đề “Thiết kế mô hình hệ thống điều khiển vàgiám sát tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha” đã được các đơn vị, cá nhân nghiên cứu
và xây dựng nhiều, nhưng do vấn đề bảo mật công nghệ nên thường không được côngkhai kết quả nghiên cứu Do đó, chúng em chỉ xin đưa ra mục tiêu nghiên cứu vấn đề nàytrong phạm vi nhà trường đó là nắm vững, hiểu rõ cách thức hoạt động, điều khiển củađộng cơ từ PLC và HMI Từ đó xây dựng mô hình thực tế, tạo ra giao diện, các thuật toánđiều khiển và lập trình cho bộ động cơ
1.3 Yêu cầu của đề tài
Yêu cầu chính của đề tài “Thiết kế mô hình hệ thống điều khiẻn và giám sát tốc độđộng cơ không đồng bộ ba pha” là:
- Tìm hiểu tổng quan về hệ thống điều khiển giám sát (PC – PLC – Biến tần)
- Xây dựng được mô hình điều khiển và giám sát tốc độ động cơ không đồng bộ
ba pha sử dụng PLC – Biến tần – Máy tính
- Cài đặt các tham số cho biến tần
- Xây dựng lưu đồ thuật toán, viết chương trình cho PLC S7 – 1200
Trang 10- Xây dựng giao diện điều khiển trên máy tính Giao diện điều khiển và giám sáttrên máy tính có thể hiển thị và thay đổi được tốc độ động cơ.
1.4 Cách thức giải quyết vấn đề
Dựa trên yêu cầu cụ thể cần đạt được của đề tài, chúng em tiến hành nghiên cứutrên lý thuyết về hệ thống điều khiển giám sát với các phần tử cơ bản là PC, PLC và biếntần Sau quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, chúng em đưa ra sơ đồ khối của hệ thống điềukhiển và giám sát tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha cùng với chức năng, thiết bị sửdụng trong từng khối như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển và giám sátChức năng của các khối trong hệ thống:
- Động cơ: Phần tử chấp hành của hệ thống Động cơ sử dụng trong đề tài là động
cơ không đồng bộ ba pha với các thông số được trình bày cụ thể trong mục 2.1 chương 2
- Biến tần: Dựa trên các yêu cầu điều khiển của PLC, biến tần thực hiện chức năngđiều khiển chạy / dừng, đảo chiều động cơ, thay đổi tốc độ động cơ Do những đặc điểmnổi bật hơn hẳn của biến tần INVT GD20 (được trình bày rõ trong mục 2.3) nên chúng
em đã lựa chọn sử dụng biến tần INVT GD20 trong đề tài
- Phản hồi: Thực hiện chức năng đo giá trị tốc độ của động cơ và phản hồi giá trịtốc độ về PLC Có nhiều phương pháp đo tốc độ động cơ như sử dụng máy phát tốc,encoder,… Trong đề tài này chúng em sử dụng encoder vì độ chính xác tương đối cao
- PLC: Thực hiện chức năng điều khiển biến tần, từ đó điều khiển tốc độ động cơ.Chương trình trong PLC phải thực hiện được các nhiệm vụ sau: điều khiển ON / OFFbiến tần (chạy / dừng động cơ), đảo chiều động cơ; chuyển đổi giá trị tần số đặt trên giaodiện điều khiển để điều khiển thay đổi tần số đầu ra biến tần → thay đổi tốc độ động cơthông qua các đầu ra tương tự của PLC và đầu vào tương tự của biến tần; xử lý tín hiệu từkhối phản hồi về → đưa kết quả là tốc độ động cơ
Trang 11- PC: Thực hiện giám sát hệ thống Để giám sát được hệ thống, PC cần được kếtnối truyền thông với PLC và có thể cài đặt được các phầm mềm giám sát, lập trình Do đóPC
Trang 12được sử dụng phải có cổng truyền thông và có cấu hình đáp ứng được yêu cầu của cácphần mềm điều khiển và giám sát.
Kết luận: Qua quá trình tìm hiểu, phân tích đề tài, xây dựng sơ đồ khối và phântích chức năng của các khối trong hệ thống điều khiển và giám sát tốc độ động cơ khôngđồng bộ ba pha Cuối cùng chúng em đã lựa chọn các thiết bị và phương pháp giải quyếtvấn đề như ở trên Để hiểu rõ hơn về các thiết bị sử dụng trong đề tài, lý do lựa chọn các
thiết bị trên chúng em xin trình bày trong Chương 2: Cơ sở lý thuyết Và kết quả nghiên cứu cụ thể sẽ được trình bày trong Chương 3: Thiết kế hệ thống điều khiển và giám sát
tốc độ cho động cơ và Chương 4: Xây dựng mô hình thực nghiệm và kết quả.
Trang 13CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Động cơ không đồng bộ ba pha
2.1.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ ba pha
Động cơ điện không đồng bộ được sử dụng rất rộng rãi trong thực tế Ưu điểm nổibật của loại này là: cấu tạo đơn giản, đặc biệt là động cơ rôto lồng sóc; so với động cơmột chiều, động cơ không đồng bộ có giá thành hạ; vận hành tin cậy, chắc chắn Ngoài rađộng cơ không đồng bộ dùng trực tiếp lưới điện xoay chiều ba pha nên không cần trang
bị thêm các thiết bị biến đổi kèm theo Tuy nhiên, nhược điểm của động cơ không đồng
bộ là điều chỉnh tốc độ và khống chế các quá trình quá độ khó khăn; riêng đối với động
cơ rôto lồng sóc có các chỉ tiêu khởi động xấu hơn
1: Lõi thép stato 2: Dây quấn stato3: Nắp máy4: Ổ bi5: Trục máy6: Hộp đầu cực7: Lõi thép roto8: Thân máy9: Quạt gió làm mát10: Hộp quạt
Hình 2.1 Cấu tạo động cơ không đồng bộ ba pha
Xét về mặt cấu tạo, người ta chia động cơ không đồng bộ làm hai loại: Động cơ rôto dây quấn và động cơ rôto lồng sóc (còn gọi là động cơ rôto ngắn mạch) Cấu tạo động cơ không đồng bộ được trình bày trên (hình 2.1) gồm hai bộ phận chủ yếu là stato
và rôto, ngoài ra còn có vỏ máy, nắp máy và trục máy
Stato (phần tĩnh) gồm hai bộ phận chính là lõi thép và dây quấn stato, ngoài ra còn
có vỏ máy và nắp máy
Trang 14Hình 2.2 Stato (phần tĩnh) của động cơ không đồng bộ ba pha
- Lõi thép: Lõi thép stato có dạng hình trụ, làm bằng các lá thép kỹ thuật điện,được dập rãnh bên trong rồi ghép lại với nhau tạo thành các rãnh theo hướng trục Lõithép được ép vào trong vỏ máy
- Dây quấn stato: dây quấn stato thường được làm bằng dây đồng có bọc cách điện
và đặt trong các rãnh của lõi thép Dòng điện xoay chiều ba pha chạy trong dây quấn bapha stato sẽ tạo nên từ trường quay
- Vỏ máy: vỏ máy gồm có thân và nắp, thường được làm bằng gang
Rôto (phần động) là phần quay gồm lõi thép, dây quấn và trục máy Roto là phầnchuyển động trong hệ thống điện từ của động cơ điện Lực tương tác giữa các cuộn dây
và các từ trường điện tích tạo ra một mô men xoắn xoay quanh trục quay của Roto
Hình 2.3 Rôto (phần động) của động cơ không đồng bộ ba pha
- Lõi thép: Gồm các lá thép kỹ thuật điện giống như lõi thép stato, lõi thép được
ép trực tiếp lên trục, bên ngoài lõi thép có xẻ rãnh để đặt dây quấn
- Trục: Làm bằng thép, dùng để đỡ lõi sắt rôto
- Dây quấn rôto: Gồm hai loại là loại rôto dây quấn và loại rôto lồng sóc
Trang 152.1.2 Nguyên tắc hoạt động
Tạo ra từ trường quay bằng cách cho dòng diện xoay chiều 3 pha đi vào trongstato gồm 3 cuộn dây giống nhau, đặt lệch nhau một góc một trăm hai mươi độ trênmột giá tròn thì trong không gian giữa 3 cuộn dây sẽ có một từ trường quay với tần sốgóc bằng tần số góc w của dòng điện xoay chiều
Đặt trong từ trường quay một roto lồng sóc có thể quay xung quanh trục trùngvới trục quay của từ trường Roto lồng sóc quay do tác dụng của từ trường quay vớitốc độ nhỏ hơn tốc độ của từ trường Chuyển động quay của roto được sử dụng để làmquay các máy khác
2.1.3 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha
Khác với động cơ một chiều, động cơ không đồng bộ được cấu tạo phần cảm vàphần ứng không tách biệt Từ thông cũng như mômen sinh ra phụ thuộc vào nhiều tham
số Do vậy hệ điều chỉnh tự động truyền động điện động cơ không đồng bộ là hệ điềuchỉnh nhiều tham số có tính phi tuyến mạnh Trong công nghiệp thường sử dụng bốn hệtruyền động điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ:
a Điều chỉnh điện áp cấp động cơ:
Ưu điểm: Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách thayđổi điện áp nguồn được sử dụng rộng rãi vì thực hiện dễ dàng và tự động hóa, đặc biệt là
bộ điều chỉnh điện áp dùng thyristor
Nhược điểm: Xét về chỉ tiêu năng lượng, tuy tổn thất trong bộ biến đổi không đáng
kể nhưng điện áp stato bị biến dạng so với hình sin nên tổn thất phụ trong động cơ lớn do
đó hiệu suất không cao Do độ trượt tới hạn nhỏ nên phương pháp này không áp dụng chođộng cơ rôto lồng sóc, khi điều chỉnh điện áp cho động cơ rôto dây quấn cần nối thêmđiện trở phụ vào mạch rôto để mở rộng dải điều chỉnh tốc độ và mômen
Ứng dụng: Phương pháp điều chỉnh điện áp chỉ thích hợp với truyền động màmômen tải là hàm tăng theo tốc độ như quạt gió, bơm ly tâm,
b Điều chỉnh điện trở mạch roto:
Ưu điểm: Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng cách thayđổi điện trở phụ mạch có ưu điểm là đơn giản, rẻ tiền, dễ điều chỉnh tốc độ động cơ
Nhược điểm: Điều chỉnh không triệt để, phạm vi điều chỉnh hẹp, điều chỉnh trongmạch rôto, dòng rôto lớn nên phải thay đổi từng cấp điện trở phụ, công suất điều chỉnhlớn, tổn hao năng lượng trong quá trình điều chỉnh lớn
Ứng dụng: Phương pháp này thường được áp dụng cho điều chỉnh tốc độ các động
cơ truyền động cho các máy nâng - vận chuyển có yêu cầu điều chỉnh tốc độ không cao
c Điều chỉnh công suất trượt:
Trang 16Ưu điểm: Sơ đồ nối tầng có nhiều ưu điểm hơn so với các sơ đồ nối điện trở phụvào mạch rôto hoặc thay đổi các thông số của động cơ Trong các hệ thống nối tầng, côngsuất trượt được trả về lưới điện hoặc đưa lên trục động cơ làm tăng công suất kéo của nó.Bên cạnh đó phương pháp này còn có khả năng điều chỉnh bằng phẳng.
Nhược điểm: Do hệ thống mắc thêm nhiều tầng và có thêm các đông cơ phụ MC,
FĐ trong mạch làm hệ thống đắt tiền, xét về chỉ tiêu kinh tế thì không phù hợp
Ứng dụng: Phương pháp này được sử dụng nhiều trong các truyền động động cơđiện không đồng bộ dây quấn có công suất lớn
d Điều chỉnh tần số nguồn cung cấp cho động cơ:
Ưu điểm: Cho phép mở rộng dải điều chỉnh và nâng cao tính chất động học của hệthống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều, hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ bằngbiến tần có kết cấu đơn giản, làm việc được trong nhiều môi trường khác nhau, khả năngđiều chỉnh tốc độ động cơ dễ dàng
Nhược điểm: Giá thành của một bộ biến tần khá cao và đòi hỏi người vận hànhphải có trình độ
Ứng dụng: Dựa trên ưu điểm của biến tần mà ngày nay trong công nghiệp, các nhàmáy sản xuất lớn đều sử dụng một cách mạnh mẽ và mang lại hiệu quả kinh tế rất cao.Các bộ biến tần này thường được sử dụng cho việc điều chỉnh tốc độ trong truyền độngchính của các máy mài cao tốc, điều chỉnh tốc độ động cơ trong các hệ thống băng tải
Bộ biến tần máy phát đồng bộ được dùng khi cần thiết điều chỉnh tốc độ đồng thời nhiều
động cơ.Trên đây là các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ ba phatrong thực tế, dựa vào nội dung và ưu nhược điểm của nó, trong đề tài của chúng em đãchọn điều chỉnh tốc độ động cơ bằng phương pháp thay đổi tần số vì phương pháp này córất nhiều ưu điểm, mang lại độ chính xác cao và đặc biệt nó là phương pháp ứng dụngrộng rãi trong công nghiệp – nơi sau này chúng em, những kỹ sư tương lai có thể vậnhành và điều chỉnh chúng.
2.1.4 Các phương pháp đo tốc độ động cơ
Tốc độ động cơ là một thông số rất quan trọng chứa đựng nhiều thông tin phản ánhtoàn diện tình trạng làm việc của động cơ Dựa vào tốc độ động cơ và thông qua hệ thốngchẩn đoán người ta có thể biết được tình trạng làm việc của động cơ Tốc độ của động cơ
có thứ nguyên là số vòng/1 phút nó là một đại lượng vật lý không mang đặc trưng của đạilượng điện vậy để đo được tốc độ quay của mọi động cơ nói chung cũng như động cơđiện nói riêng người ta phải biến đổi nó ra một đại lượng khác để phù hợp và tiện lợiđồng thời đáp ứng được cấp chính xác theo yêu cầu của công việc
Trang 17Trong quá khứ, việc ứng dụng của cơ học và quang học đã giúp ích cho kỹ thuật
đo lường Hiện tại và tương lai với tốc độ phát triển ngày một hoàn thiện hơn của ngànhđiện
Trang 18kể cả về lý thuyết và những công nghệ cao trong kỹ thuật điện tử thì điện tử đã góp rấtnhiều trong sự phát triển cho thiết bị đo lường Các đại lượng điện và không điện đượccảm biến đo lường chuyển đổi sang tín hiệu điện Các tín hiệu này được các mạch điện tửchế biến cho phù hợp với mạch đo, mạch thu thập dữ liệu đo lường.
2.2 Bộ mã hóa vòng quay Encoder
Encoder là thiết bị dùng để đo lường dịch chuyển thẳng hoặc góc Đồng thờichuyển đổi vị trí góc hoặc vị trí thẳng thành tín hiệu nhị phân và nhờ tín hiệu này có thểxác định được vị trí trục hoặc bàn máy Tín hiệu ra của Encoder cho dưới dạng tín hiệu
số Encoder được sử dụng làm phần tử chuyển đổi tín hiệu phản hồi trong các máy CNC
và robot Trong máy công cụ điều khiển số, chuyển động của bàn máy được dẫn động từmột động cơ qua vít me đai ốc bi tới bàn máy Vị trí của bàn máy có thể xác định đượcnhờ encoder lắp trong cụm truyền dẫn
Hình 2.4 Encoder tương đối và tuyệt đốiEncoder được chia làm 2 loại absolute encoder (encoder tuyệt đối) sử dụng đĩatheo mã nhị phân hoặc mã Gray Incremental encoder (encoder tương đối) có tín hiệutăng dần hoặc theo chu kỳ Đối với loại encoder tuyệt đối thì tín hiệu ta nhận được chỉ rõràng vị trí encoder, chúng ta không cần xử lý gì thêm vẫn biết được vị chí chính xác củaencoder Còn với encoder tương đối thì có 1, 2 đến 3 vùng lỗ, cứ mỗi lần quay được mộtvòng sẽ nhận được tín hiệu và ta biết được đĩa quay được 1 vòng Nếu bây giờ trên đĩa cónhiều lỗ hơn thì ta sẽ có những thông tin chi tiết hơn Đĩa quay 1/4 vòng, 1/8 hay 1/nvòng tùy theo số lỗ nằm trên encoder
2.2.1 Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý cơ bản của encoder, đó là một đĩa tròn xoay, quay quanh trục Trên đĩa
có các lỗ (rãnh) Người ta dùng một đèn led để chiếu lên mặt đĩa Khi đĩa quay, chỗkhông có lỗ, đèn led không chiếu xuyên qua được Chỗ có lỗ, đèn led sẽ chiếu xuyên qua.Khi đó, phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt một con mắt thu (photosensor) Với các tín
Trang 19hiệu có hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn led có chiếuqua lỗ hay
Trang 20Khi trục quay, giả sử trên đĩa chỉ có một lỗ duy nhất, cứ mỗi lần con mắt thu nhậnđược tín hiệu đèn led, thì có nghĩa là đĩa đã quay được một vòng Đây là nguyên lý rất cơbản của encoder Tuy nhiên, những vấn đề được đặt ra là làm sao để xác định chính xáchơn vị trí của đĩa quay (mịn hơn) và làm thế nào để xác định được đĩa đang quay theochiều nào? Đó chính là vấn đề để chúng ta tìm hiểu về encoder
Hình 2.5 Cấu tạo chung của encoderCấu tạo encoder cũng rất đơn giản, được cấu thành bởi các bộ phận khác nhau.Dưới đây là cấu tạo của encoder gồm có:
- Đĩa quay được khoét lỗ lắp với trục động cơ
- Bộ phận đèn led có chức năng làm nguồn sáng
- Mắt thu quang điện được đặt theo vị trí thẳng hàng
- Bảng mạch điện có chức năng khuếch đại các tín hiệu đo được
2.2.2 Encoder tuyệt đối
Đây là loại encoder cung cấp tín hiệu để biết vị trí chính xác của encoder màkhông cần tiến hành phải xử lý Encoder dùng đĩa theo mã nhị phân hoặc Gray Encodertuyệt đối được cấu tạo bao gồm các bộ phận như đèn led bộ phát ánh sáng, đĩa đã được
Trang 21mã hóa, bộ thu ánh sáng có độ nhạy với ánh sáng chiếu ra Loại đĩa mã hóa có chất liệutrong suốt với
Trang 22kiểu dáng là các góc bằng nhau kết hợp với đường tròn đồng tâm Encoder tuyệt đốimang ưu điểm cung cấp giá trị tuyệt đối khi thiết bị mất nguồn Loại encoder này cũng cónhược điểm chính là giá thành cao, đọc tín hiệu gặp khó khăn.
2.2.3 Encoder tương đối
Encoder tương đối được hiểu đơn giản là bộ cảm biến cung cấp tín hiệu theo chu
kỳ hoặc tăng dần Bộ mã này cũng được đi kèm với đĩa mã hóa kết hợp với dải bằng tạoxung có nhiều lỗ bằng nhau và cách đều nhau Đĩa mã hóa cũng được làm bằng vật liệutrong suốt Ưu điểm nổi bật của loại encoder tương đối chính là có giá thành rẻ, cấu tạotương đối đơn giản Thiết bị có khả năng xử lý dữ liệu trả về dễ dàng Tuy nhiên chúngcũng có nhược điểm như độ sai lệch về xung khi trả về khi tích lũy lâu dài
2.3 Biến tần INVT CD20 – 1R5G – 4
2.3.1 Tìm hiểu về biến tần INVT CD20 – 1R5G – 4
Biến tần là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điệnxoay chiều ở tần số khác có thể điều chỉnh được Nguyên lý cơ bản làm việc của bộ biếntần cũng khá đơn giản Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu
và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưucầu diode và tụ điện Nhờ vậy, hệ số công suất cosphi của hệ biến tần đều có giá trị khôngphụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0.96 Điện áp một chiều này được biến đổi (nghịchlưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng Công đoạn này hiện nay được thực hiệnthông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độrộng xung (PWM) Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiệnnay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn chođộng cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ
Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần số
vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có một quy luật nhấtđịnh tuỳ theo chế độ điều khiển Đối với tải có mô men không đổi, tỉ số điện áp - tần số làkhông đổi Tuy vậy với tải bơm và quạt, quy luật này lại là hàm bậc 4 Điện áp là hàmbậc 4 của tần số Điều này tạo ra đặc tính mô men là hàm bậc hai của tốc độ phù hợp vớiyêu cầu của tải bơm/quạt do bản thân mômen cũng là hàm bậc hai của điện áp Hiệu suấtchuyển đổi nguồn của các bộ biến tần rất cao vì sử dụng các bộ linh kiện bán dẫn côngsuất được chế tạo theo công nghệ hiện đại Nhờ vậy, năng lượng tiêu thụ xấp xỉ bằngnăng lượng yêu cầu bởi hệ thống
Trang 23Hình 2.6 Biến tần INVT CD20 – 1R5G – 4Ngoài ra, biến tần ngày nay đã tích hợp rất nhiều kiểu điều khiển khác nhau phùhợp hầu hết các loại phụ tải khác nhau Ngày nay, biến tần có tích hợp cả bộ PID và thíchhợp với nhiều chuẩn truyền thông khác nhau, rất phù hợp cho việc điều khiển và giám sáttrong hệ thống SCADA.
2.3.2 Đặc điểm kỹ thuật cơ bản của biến tần
Biến tần INVT 2HP 3 Pha 380V – GD20-1R5G-4 là dòng biến tần đa năng thế hệmới với hiệu suất cao cho các ứng dụng chế tạo máy phổ thông GD20 sử dụng côngnghệ điều khiển vector vòng hở hiện đại với khả năng điều khiển vượt trội, lắp đặt đượctrên DIN RAIL với công suất nhỏ hoặc trên bảng tủ Đặc tính kỹ thuật chính của biến tầnGD20 là:
- Điều khiển SVPWM, Sensorless Vector, điều khiển torque (lực căng)
- Mô-men khởi động ở 0.5 Hz: 150%
- Điều khiển tốc độ chính xác đến ±0.2%, đáp ứng nhanh <20 ms
- Keypad cố định, keypad rời tùy chọn, có thể kéo xa 5m với biến tần công suất 4kW trở lên
- Truyền thông: Modbus RS485
- Tích hợp sẵn DBU với công suất từ 37 kW trở xuống
- Tích hợp sẵn bộ lọc IEC 61800-3 C3, tùy chọn bộ lọc IEC 61800-3 C2
- Chức năng ứng dụng: PLC giản đơn, đa cấp tốc độ đặt trước, điều khiển PID, càiđặt linh hoạt V/F, điều khiển thắng, chế độ tiết kiệm điện…
- 23 chức năng bảo vệ động cơ và biến tần
Trang 24- Khả năng quá tải: 60s với 150% dòng định mức, 10s với 180% dòng định mức, 1s với 200% dòng định mức.
2.3.3 Thông số cơ bản của biến tần GD20
Khi cài đặt thông số cho biến tần, ta có thể sử dụng một số thông số sau:
P00.00 = 2 Chọn chế độ điều khiển V/F; P00.00 = 0: SVC Mode 0; P00.00 = 1:SVC Mode 1
P00.01 = 1 Chọn RUN/STOP từ terminal; P0.01 = 0: Keypad
P00.11 = … Giây Thời gian tăng tốc (thời gian từ 0Hz đến tần số max)
P00.12 = … Giây Thời gian giảm tốc (thắng động năng từ tần số max về 0Hz)
P00.15 = … Tự động dò tìm thông số motor
P01.18 = 0 Cấm chạy nếu S1-COM đóng sẵn khi cấp nguồn; P01.18 = 1: Cho phép
P05.01 = 01 Chọn chức năng S1, chạy thuận khi S1 nối COM
P05.02 = 02 Chọn chức năng S2, chạy ngược khi S2 nối COM
Khi cài đặt thông số cho motor, ta có thể sử dụng một số thông số sau:
P02.01 = … KW Công suất định mức của motor
P02.02 = … Hz Tần số định mức của motor
P02.03 = … RPM Tốc độ định mức của motor
P02.04 = 220V Điện áp định mức của motor
P02.05 = …A Cường độ dòng điện định mức của motor
Khi cài đặt thông số bảo vệ, ta có thể sử dụng các thông số sau:
P02.27 = 100% Bảo vệ quá tải motor
P02.27 = (Dòng định mức motor / Dòng định mức biến tần)*100%.
Trang 252.4 Màn hình HMI KINCO MT4414TE
HMI là cụm từ viết tắt của Human Machine Interface, là một thiết bị được tích hợptrong các loại máy móc hay thiết bị cho phép người sử dụng có thể giao tiếp với máy móc
và thiết bị đó thông qua một màn hình cảm ứng hay là nút bấm Nói một cách tổng quáthơn thì hầu hết các loại máy móc cho phép chúng ta tinh chỉnh, giao tiếp, ra lệnh và điềukhiển thông qua 1 màn hình thì được gọi là HMI
2.4.1 Phân loại màn hình HMI
HMI KINCO có thể được phân loại theo kiểu màn hình (màn hình cảm ứng HMI
và màn hình HMI không cảm ứng); theo kích thước (3.5 inch, 4 inch, 7 inch, 10 inch, 12inch, 15 inch,…); theo dung lượng bộ nhớ: 288KB, 1M, 2M, 10M,…; theo cổng truyềnthông: USB, RS232/422/485, Ethernet, CANbus,…; theo giao thức truyền thông:MODBUS, MQTT, EtherNet/IP, CANopen, SNMP, FTP, BACnet, M-Bus, VNC, GSM(SMS,
GPRS), KNX,…; theo tính năng nâng cao: SCADA, Cloud, Web Server, SQL, Email &SMS, Remote, 3G/4G/Wifi,…
2.4.2 Cấu tạo của HMI
Các thành phần chính của HMI sẽ bao gồm 3 bộ phận cấu thành, cụ thể là:
- Phần cứng: bao gồm các loại màn hình, chíp, phím bấm, các loại thiết bị nhớ vàlưu trữ như ROM, RAM, EPROM/Flash,…
- Phần mềm: gồm có các đối tượng, các hàm – lệnh, phần mềm để phát triển, cáccông cụ xây dựng HMI, các công cụ nạp xuất chương trình và kết nối, mô phỏng
- Truyền thông: Bao gồm các cổng kết nối quen thuộc như RS232, RS485,
Ethernet, USB thông qua các giao thức Modbus, CANbus, PPI, MPI, Profibus,…
2.4.3 Các thông số đặc trưng của HMI
Một hệ thống HMI cơ bản sẽ có các cài đặt thông số cơ bản sau:
Hình 2.7 Màn hình HMI
Trang 26- Kích thước màn hình: quyết định thông tin cần hiển thị cùng lúc của HMI.
- Dung lượng bộ nhớ: Bao gồm nhiều loại bộ nhớ như bộ nhớ chương trình, bộnhớ dữ liệu, bộ nhớ flash dữ liệu Chúng xác định số lượng biến tối đa, số lượng mànhình và dung lượng lưu trữ của thông tin như dữ liệu lịch sử, công thức, hình ảnh, bản saolưu …
- Số lượng các phím và các phím cảm ứng trên màn hình: khả năng mở rộng thaotác vận hành Số lượng các đối tượng, hàm lệnh mà HMI hỗ trợ Các cổng mở rộng:Printer, USB, CF card, SD card…
2.4.4 Ứng dụng của HMI
HMI có khả năng ứng dụng rất phong phú không chỉ dừng lại trong lĩnh vực côngnghiệp mà còn trong các hoạt động đời sống Khi cả thế giới bước vào thời kỳ côngnghiệp
4.0 thì HMI trở thành 1 thiết bị không thể thiếu để góp phần thúc đẩy, cơ cấu lại các dâychuyền, hệ thống sao cho công đoạn, quy trình được hiệu quả, chính xác và năng suấthơn HMI là một thiết bị không thể thiếu góp phần đẩy nhanh quá trình tự động hóa cáccông đoạn cũng như các quy trình sản xuất phức tạp và khó đòi hỏi độ chính xác cao Vìvậy HMI được ứng dụng ở hầu hết các công đoạn sản xuất trong các lĩnh vực
Trong các ngành dầu khí, điện tử, sản xuất thép, dệt may, ngành điện, ngành nước,
ô tô, xe máy…Trong các thiết bị điện tử hay kỹ thuật số như đầu đĩa, tivi, loa, âm li,…thông qua các nút bấm được tích hợp trên thiết bị Các loại thiết bị thông minh như điệnthoại thông minh, ipad, máy tính bảng, laptop,… thông qua bàn phím và màn hình cảmứng Bên cạnh đó, HMI còn được ứng dụng trong các loại lò viba, vi sóng, máy giặt,…giúp điều chỉnh nhiệt độ và thời gian
2.4.5 Đặc điểm kỹ thuật của HMI KINCO MT4414TE
Bảng 2.1 Đặc điểm kỹ thuật của HMI [10]
Trang 27Độ sáng 300cd/m2
Trang 28Vật liệu chống điện Lớn hơn 50MΩ 500VDC
Kiểm tra độ bền điện môi 500 VAC 1 phút
Đặc điểm kỹ thuật cấu trúc
Trang 29Độ ẩm hoạt động 10 ~ 90% không ngưng tụ
Nhiệt độ bảo quản -10 ~ 60°C
Độ ẩm lưu trữ 10 ~ 90% không ngưng tụ
Thử nghiệm chống sốc 10 ~ 25Hz (hướng X, Y, Z, 2G, 30 phút)
Phương pháp làm mát Làm mát không khí tự nhiên
2.5 Tổng kết chương
Ở chương 2, nhóm em đã thực hiện liệt kê và phân tích đặc điểm kỹ thuật của một
số thiết bị được sử dụng trong đề tài Có rất nhiều cách để đo tốc độ động cơ, qua tìmhiểu và phân tích ta thấy phương pháp đo tốc độ động cơ sử dụng bộ mã hóa vòng quayencoder có nhiều ưu điểm vượt trội, phù hợp với những ứng dụng đòi hỏi độ chính xáccao trong thực tế Ở chương tiếp theo, ta sẽ đi tìm hiểu về chương trình điều khiển vàgiám sát tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha
Trang 30CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM
SÁT TỐC ĐỘ CHO ĐỘNG CƠ3.1 Giới thiệu về PLC S7 – 1200
3.1.1 Lịch sử phát triển của PLC
Ngày nay không khó để nhìn thấy một bộ PLC trong các nhà máy hay xưởng sảnxuất PLC là tên viết tắt của Programmable Logic Controller, dịch sang tiếng Việt là : Bộđiều khiển logic có thể lập trình được PLC được sử dụng trong nhà máy nhằm mục đíchđiều khiển các cơ cấu máy móc theo yêu cầu của người sử dụng Vậy tại sao ta phải sửdụng PLC trong nhà máy hay xưởng sản xuất Để hiểu được điều này ta hãy cùng đi tìmhiểu lịch sử hình thành của PLC
Hình 3.1 Tủ điều khiển dây chuyền sản xuất trong nhà máy
Khi chưa có PLC, để điều khiển các cơ cấu máy móc thực hiện theo nhiều logickhác nhau thì chỉ có một cách duy nhất là sử dụng các rơ le trung gian, timer, counter…Nếu hệ thông máy móc càng nhiều và yêu cầu logic càng phức tạp thì ta phải sử dụngcàng nhiều khí cụ điện Và đi kèm theo đó là số lượng dây điện đấu nối cho các khí cụ đócàng tăng lên Như vậy để điều khiển một hệ thống lớn thì ta cần phải thiết kế một tủ điệnkhá lớn và phức tạp
Những bất cập khi sử dụng tủ điều khiển logic sử dụng các khí cụ điện: do Rơ-letrung gian, timer, counter là những thiết bị có cấu tạo cơ học nên khi hoạt động (đóng –mở) nhiều lần sẽ làm hỏng hóc thiết bị Khi ta sửa chữa - bảo dưỡng tủ có quá nhiều khí
cụ điện sẽ gây khó khăn trong việc dò tìm thiết bị hỏng => Khó khăn trong việc sửa chữa– bảo dưỡng Do lượng thiết bị khí cụ điện cho hệ thống quá nhiều nên tủ điện chứa cáckhí cụ phải có kích cỡ khá lớn => Cồng kềnh, chi phí lắp đặt cao Khi thay đổi hoạt độngcủa hệ thống thì ta phải thiết kế lại tủ điều khiển => Tốn kém chi phí
Trang 31Hình 3.2 Bộ PLC đầu tiên tại Mỹ
Vì những lý do trên: Năm 1968, các kỹ sư của công ty General Motor – Mỹ đã cho
ra đời thiết bị PLC có thể thay thế cho tủ điện sử dụng các khí cụ điện PLC ra đời nhằmgiải quyết những vấn đề sau: Thay đổi hoạt động của hệ thống một cách đơn giản, dễdàng sửa chữa – bảo dưỡng, đảm bảo độ tin cậy trong môi trường công nghiệp Tronggiai đoạn đầu, những bộ PLC chỉ đơn giản thay thế cho các rơ-le trung gian và dây đấunối trong hệ thống điều khiển thời kì đầu Qua quá trình vận hành, các nhà thiết kế đãtừng bước tạo ra được một tiêu chuẩn mới cho hệ thống
Sự phát triển của hệ thống phần cứng từ năm 1975 cho đến nay đã làm cho hệthống PLC phát triển mạnh mẽ hơn với các chức năng mở rộng: Số lượng ngõ vào, ngõ ranhiều hơn và có khả năng điều khiển các ngõ vào, ngõ ra từ xa bằng kỹ thuật truyềnthông; bộ lưu trữ dữ liệu nhiều hơn; nhiều loại module chuyên dùng hơn
Hình 3.3 PLC sản xuất năm 1970
Trang 32Trong những năm đầu thập niên 1970, với sự phát triển của công nghệ phầnmềm, bộ lập trình điều khiển PLC không chỉ thực hiện các lệnh logic đơn giản mà còn
có thêm các lệnh về định thì, đếm sự kiện, các lệnh về xử lý toán học, xử lý dữ liệu, xử
lý xung, xử lý thời gian thực… Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của vi mạch điện tử
và công nghệ thông tin, PLC không chỉ được thiết ngày càng nhỏ gọn mà chức năngcũng được bổ sung khá nhiều So với bộ PLC những năm 1970, hiện nay PLC còn thêmcác chức năng nâng cao như truyền thông, kết nối internet , webserver, PID, điều khiểnservo…
Hình 3.4 PLC thường được sử dụng hiện nay
Cấu hình phần cứng của PLC cũng được nâng cấp đáng kể như: mở rộng bộ nhớlưu trữ, mở rộng được nhiều module chức năng cao cấp, tốc độ xử lý chương trình đượcnâng lên đáng kể… Theo đó việc lập trình của người sử dụng PLC cũng trở nên dễ dàngnhờ sự phát triển của kĩ thuật phần mềm
3.1.2 Bộ điều khiển lập trình PLC S7 -1200
Bộ điều khiển logic khả trình PLC thì có rất nhiều hãng sản xuất với nhiều ưuđiểm khác nhau Nhưng khi nói đến PLC thì hãng đầu tiên chúng ta nghĩ đến là hãngsiemens với nhiều ưu điểm tiên phong cũng như dễ sử dụng đối với lập trình viên tự độnghóa Bộ điều khiển logic khả trình PLC S7-1200 mang lại tính linh hoạt và sức mạnh đểđiều khiển nhiều thiết bị đa dạng hỗ trợ các yêu cầu về điều khiển tự động Sự kết hợpgiữa thiết kế thu gọn, cấu hình linh hoạt và tập lệnh mạnh mẽ đã khiến cho S7- 1200 trởthành một giải pháp hoàn hảo dành cho việc điều khiển nhiều ứng dụng đa dạng khácnhau
Trang 33Hình 3.5 Bộ điều khiển logic khả trình PLC S7-1200Kết hợp một bộ vi xử lý, một bộ nguồn tích hợp, các mạch ngõ vào và mạch ngõ
ra trong một kết cấu thu gọn, CPU trong S7-1200 đã tạo ra một PLC mạnh mẽ Sau khingười dùng tải xuống một chương trình, CPU sẽ chứa mạch logic được yêu cầu để giámsát và điều khiển các thiết bị nằm trong ứng dụng CPU giám sát các ngõ vào và làm thayđổi ngõ ra theo logic của chương trình người dùng, có thể bao gồm các hoạt động nhưlogic Boolean, việc đếm, định thì, các phép toán phức hợp và việc truyền thông với cácthiết bị thông minh khác
Một số tính năng bảo mật của PLC S7-1200, giúp bảo vệ việc truy xuất đến cảCPU và chương trình điều khiển: Mỗi CPU cung cấp một sự bảo vệ bằng mật khẩu chophép người dùng cấu hình việc truy xuất đến các chức năng của CPU; người dùng có thể
sử dụng chức năng “know-how protection” để ẩn mã nằm trong một khối xác định; CPUcung cấp một cổng PROFINET để giao tiếp qua một mạng PROFINET Các moduletruyền thông là có sẵn dành cho việc giao tiếp qua các mạng RS232 hay RS485
3.1.3 Các loại CPU cơ bản của PLC S7-1200
Bảng 3.2 Các loại CPU cơ bản của PLC S7 – 1200
Trang 34• 2 ngõ ra
• 8 ngõ vào/6ngõ ra
• 2 ngõ ra
• 14 ngõ vào/10ngõ ra
• 2 ngõ ra
Kích thước ảnh tiến
trình 1024 byte ngõ vào (I) và 1024 byte ngõ ra (Q)
Thẻ nhớ Thẻ nhớ SIMATIC (tùy chọn)
Thời gian lưu trữ đồng
hồ thời gian thực Thông thường 10 ngày / ít nhất 6 ngày tại 400C
PROFINET 1 cổng truyền thông Ethernet
Trang 36dung lượng của CPU Người dùng còn có thể lắp đặt thêm các module truyền thông để hỗtrợ các giao thức truyền thông khác.
Module Chỉ ngõ vào Chỉ ngõ ra Kết hợp In/Out
8 x DC
In 8 x DCOut 8 x DC In / 8 x DC Out
8 x RelayOut
8 x DC In / 8 x Relay Out
16 x DC In / 16 x Relay
Out
Kiểu tương tự
4x Analog In
8 x Analog In
2 x AnalogIn
4 x AnalogIn
4 x Analog In / 2
x AnalogOut
1 x Analog In
1 x AnalogIn
Trang 37dùng, không phân biệt vùng nhớ toàn cục (global) hay vùng nhớ cục bộ (local) Để truyxuất các Tag nhớ trong chương trình chỉ cần gọi tên của Tag cho các tham số của lệnh.
Để hiểu rõ hơn về cấu trúc CPU và địa chỉ vùng nhớ, chúng ta sẽ đi tìm hiểu sâu hơn vềđịa chỉ trực tiếp (absolute) là nền tảng cho việc sử dụng các Tag nhớ của PLC:
Ngõ vào vật lý Ix.y:P
Đọc địa chỉ ngay lập tức từ ngõvào của CPU, SB, SM Có thểdùng chế độ Force với ngõ vàovật lý
Process image Q
Chuyển dữ liệu tới tín hiệu ngõ
ra vật lý khi bắt đầu quétchương trình
Ngõ ra vật lý Qx.y:P
Xuất trực tiếp tới ngõ ra ngaylập tức tới ngõ ra vật lý củaCPU, SB, SM Có thể dùng chế
độ Force với ngõ vào vật lý
Vùng nhớ nội M
Lưu trữ dữ liệu/tham số trướckhi đưa ra ngoại vi Có thể càiđặt để sử dụng chức năngRetentive memory đối với vùngnhớ này
Vùng nhớ tạm Local memory
Vùng nhớ được sử dụng để lưutrữ tạm thời trong các khối OB,
FB, FC Dữ liệu sẽ mất khingừng gọi khối
Khối dữ liệu DB
Được sử dụng theo định dạng vùng nhớ toàn cục, hoặc lưu dữliệu và tham số cho khối hàm
Trang 38FB Có thể cài đặt để sử dụngchức năng Retentive meory đốivới vùng nhớ này.
- Vùng nhớ toàn cục – Global memory: CPU cung cấp những vùng nhớ toàn cụcnhư: I (input), Q (output), vùng nhớ nội M (memory) Những vùng nhớ toàn cục có thểđược truy xuất ở tất cả các khối
- Khối dữ liệu DB: Cũng là vùng nhớ toàn cục Ngoài ra vùng nhớ DB nếu được
sử dụng với chức năng Instance DB để lưu trữ chỉ định cho FB và cấu trúc bởi các tham
số của FB
- Vùng nhớ tạm – Temp ( hay vùng nhớ Local): Vùng dữ liệu cục bộ được sử dụngtrong các khối chương trình OB, FC, FB Vùng nhớ L được sử dụng cho các biến tạm(temp) và trao đổi dữ liệu của biến hình thức với những khối chương trình gọi nó Nộidung của một khối dữ liệu trong miền nhớ này sẽ bị xóa khi kết thúc chương trình
- Vùng nhớ I, Q của PLC S7-1200 có thể truy xuất dưới dạng process image Để
có thể truy xuất trực tiếp và ngay lập tức với ngõ vào/ra vật lý, có thể thêm “:P” Ví dụnhư: I0.0:P, Q0.0:P
3.2 Nạp chương trình mẫu cho PLC S7 – 1200
Click mở file “TIA Portal V15” trên Desktop của máy tính:
- Click vào “Create new project”
- Project name: Tên của chương trình cần lưu
- Path: Chọn đường dẫn để lưu chương trình
- Click vào “Create”:
Trang 39Hình 3.6 Tạo Project mớiClick vào “Add new device”:
0XB0
Hình 3.7 Chọn CPU cần dùng 1Click PLC/Simatic S7-1200/CPU/”CPU 1214C DC/DC/DC”/6ES7 214-1AG31-
Click “Add”: