21 1.2.2 Danh mục máy, thiết bị thi công của công ty: Để đáp ứng được yêu cầu thực tế, trong những năm gần đây, xu hướng các công ty và đơn vị thi công trong ngành cầu đường nói riêng,
Trang 1VẬN DỤNG BÀI TOÁN QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
ĐỂ LỰA CHỌN THIẾT BỊ THI CÔNG HỢP LÝ CHO DỰ ÁN ĐẦU TƢ NÂNG CẤP QUỐC LỘ 50 ĐOẠN TỪ CẦU NHỊ THIÊN
Trang 24
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ NÂNG CẤP QUỐC LỘ 50 VÀ
CÁC THIẾT BỊ CƠ GIỚI HIỆN CÓ TRONG KHU VỰC 1.1 Đặc điểm của công trình Quốc lộ 50:
1.1.1 Hiện trạng đường cũ:
Quốc lộ 50 được xây dựng khá lâu trước đây do Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Tiền Giang quản lý Từ năm 1995 trở lại đây được bàn giao cho Bộ Giao Thông Vận Tải quản lý Quy mô tuyến đường hiện trạng chưa đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, tốc độ tính toán 40 km/h, mặt đường cán đá láng nhựa nay đã bị hư hỏng, xuất hiện nhiều ổ gà, đơn vị quản lý đã sửa chữa nhiều nơi để đảm bảo giao thông Từ năm 1995 trở lại đây, đoạn tuyến quốc
lộ 50 đã được đầu tư sửa chữa cán đá láng nhựa nhưng chỉ ở mức quy mô nhỏ: mặt đường được dặm vá ổ gà, mở rộng đạt Bmặt=5÷6m, đắp đất mở rộng nền đạt Bnền=8÷9m Mặt cắt ngang mặt đường rộng trung bình 5÷6m, nền đường rộng 7÷8m Đặc biệt kết cấu mặt đường nhiều đoạn bị rạn nứt, bong bật rất mạnh ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình giao thông của tuyến
Trên đoạn tuyến có cầu Sơn Quy đã thi công hoàn chỉnh và hiện nay sử dụng tốt Các cống thoát nước đều cũ hoặc hư hỏng và ngập lụt, có vị trí trong quá trình sử dụng đã bị nhân dân địa phương lấp, không đảm bảo tái sử dụng
Do đó các công trình cống được thiết kế hoàn toàn mới
Các công trình an toàn giao thông: hiện nay toàn tuyến còn một số cọc tiêu và biển báo nhưng số lượng rất ít, ngoài ra các biển báo đa số bị cong vênh, biến dạng không đảm bảo yêu cầu Do đó để thống nhất trên toàn tuyến kiến nghị chủ đầu tư thay mới toàn bộ
Trang 35
1.1.2 Quy mô công trình:
Ngày 02 tháng 03 năm 2007, Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải đã ban hành quyết định số 438/QĐ-GTVT phê duyệt đầu tư dự án nâng cấp Quốc lộ 50 đoạn từ cầu Nhị Thiên Đường - Tp.Hồ Chí Minh đến Thị xã Gò Công - tỉnh Tiền Giang (Km 03+004 ÷ Km 47+334)
Tổng chiều dài của Dự án là 40,987 Km được xây dựng trên địa phận Tp.Hồ Chí Minh, tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang Công trình sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ và ngân sách của Tp.Hồ Chí Minh
Về quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của công trình nhƣ sau:
+ Quy mô công trình thuộc loại công trình cấp III - Đồng bằng theo TCVN 4504-2005
+ Tốc độ thiết kế: 80 Km/h
+ Cống trên tuyến xây dựng vĩnh cửu tải trọng H30-XD80
+ Tần suất thiết kế với đường, cống P=4%
+ Bề rộng nền đường Bnền =12,0m; bề rộng mặt đường Bmặt = 7,0m; bề rộng lề đường Blề=5,0m
+ Dốc dọc tối đa: 5%
+ Bán kính cong nằm tối thiểu: 250m
+ Bán kính cong nằm tối thiểu thông thường: 400m
+ Bán kính cong nằm tối thiểu không siêu cao: 2500m
+ Bán kính đường cong lồi tối thiểu giới hạn: 4000m
+ Bán kính đường cong lõm tối thiểu giới hạn: 2000m
Trang 46
* Phân đoạn Km 36+543.00 ÷ Km 47+334.00
* Điểm đầu tuyến: Km36+543.00 - Điểm cuối dự án cầu Mỹ Lợi (Phía bờ Tiền Giang)
* Điểm cuối tuyến: Km47+334.00 - Đầu Thị xã Gò Công tỉnh Tiền Giang
* Chiều dài tuyến nghiên cứu: L=10,625 Km
Trên đoạn tuyến có cầu Sơn Quy (Km46+466.05 ÷ Km 46+589.45) đã được thi công hoàn chỉnh nên không đề cập tới
Tổng dự toán công trình là 91.347.864.000 (Chín mươi mốt tỷ, ba trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm sáu mươi bốn ngàn đồng)
Công trình dự kiến thi công trong khoảng thời gian 02 năm từ năm
2010 đến năm 2011 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật do Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông 8 lập Đơn vị thi công là Liên danh Công ty TNHH Đầu Tư
và Xây Dựng Thành Long - Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp và Dân Dụng Hợp Lực, đơn vị Tư vấn giám sát là Công ty Cổ phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 625 thực hiện
Đơn vị quản lý dự án là: Ban Quản Lý Dự án 7 Chủ đầu tư dự án là:
Bộ Giao Thông Vận Tải
1.1.3 Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm thiết kế:
Bảng 1.1: Các tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế
01 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272 - 05
02 Công trình giao thông trong vùng có động
đất - Tiêu chuẩn thiết kế
22 TCN 221 - 95
03 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế 20 TCN 21 - 86
Trang 57
05 Gối cầu cao su cốt bản thép AASHTO M251 - 92
06 Khảo sát kỹ thuật móng cọc 20 TCN 160 - 87
07 Quy trình khoan thăm dò địa chất 22 TCN 259 - 2000
09 Tính toán các đặc trưng dòng lũ 22 TCN 220 - 95
10 Quy trình khảo sát địa chất công trình 22 TCN 260 - 2000
11 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô
đắp trên nền đất yếu
22 TCN 262 - 2000
12 Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 - 2000
13 Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054 - 2005
14 Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223 - 95
15 Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 221 - 95
16 Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237 - 01
17 Quy trình thiết kế cầu cống 22 TCN 18 - 79
18 Quy trình khảo sát địa chất công trình và
thiết kế, biện pháp ổn định nền đường
22 TCN 171 - 87
19 Quy trình thiết kế đường phố và đô thị 20 TCN 104 - 83
20 Tiêu chuẩn thiết kế đường (nút giao) 22 TCN 273 - 01
21 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường TCXDVN 259 - 2001
22 Tiêu chuẩn thiết kế đường nông thôn 22 TCN 210 - 92
23 Vải địa kỹ thuật trên nền đất yếu 22 TCN 248 - 98
24 Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc - yêu 22 TCN 279 - 01
Trang 68 cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm
Trang 79
Trang 810
Trang 911
1.1.4 Đặc điểm tự nhiên:
Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa trung tính, ít chua dọc theo sông Tiền Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa khô bắt đầu từ tháng 12, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 Nhiệt độ trung bình năm khoảng 280
C, lượng mưa trung bình 1.467 mm
1.1.4.1 Địa hình:
Tuyến nằm trong vùng châu thổ đồng bằng sông Cửu Long; nhìn chung toàn tuyến có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1% và cao trình biến thiên từ 0,0 đến 1,4 m so với mặt nước biển Toàn vùng không có hướng dốc rõ rệt, cao dần về phía Thị xã Gò Công, dọc hai bên tuyến nhà cửa thưa thớt, ngoại trừ các khu vực trung tâm nội thị
1.1.4.2 Địa chất:
Khu vực tuyến nằm trên nền trầm tích Holocen thượng, bao gồm các loại trầm tích sông, trầm tích biển và đầm lầy ven biển với thành phần vật liệu chủ yếu là sét, bột, cát lẫn mùn thực vật phân hủy chưa hoàn toàn
Tổng hợp các tài liệu khảo sát địa chất tuyến, cống kết hợp với tài liệu khảo sát hiện trạng mặt đường và căn cứ nguồn gốc tạo thành tuổi, thành phần, trạng thái các lớp đất, địa tầng trong khu vực tuyến khảo sát được chia thành các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
a Lớp 1- Lớp đất đắp, kết cấu mặt đường:
Lớp 1 phân bố hạn chế ở trong khu vực đường cũ và khu vực dân cư Đất có nguồn gốc nhân tạo, thành phần chủ yếu là sét, sét pha lẫn bụi màu nâu sẫm, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng Kết cấu mặt đường có thành phần bao
Trang 1012
gồm các phân lớp đá dăm láng nhựa dày khoảng 2cm xen kẽ các phân lớp đá dăm tiêu chuẩn (đá 4x6) và cấp phối sỏi đỏ
b Lớp 2a- Bùn sét hữu cơ màu xám đen:
Lớp này phân bố trên bề mặt ruộng, ao, kênh, rạch Bề dầy của lớp đất nhỏ, khoảng 0,5 đến 1,0m, cá biệt lên đến 1,5m tại các sông, kênh rạch Đất
có thành phần là bùn sét lẫn hữu cơ màu xám đen
Đây là lớp lộ ngay trên bề mặt thiên nhiên, đất yếu không thích hợp cho việc xây dựng công trình lên trên Lớp có bề dầy nhỏ khi thi công cần đào bỏ
c Lớp 2- Sét màu xám vàng, trạng thái dẻo mềm:
Lớp phân bố dưới các lớp 1 hoặc lớp 2a ở độ sâu 0,5 ÷ 1,5m, cá biệt lên đến 3 ÷ 4m (đường phía đầu cầu Sơn Quy) Lớp có bề dầy nhỏ và khá ổn định, biến đổi từ 1 đến 2,6m Thành phần của đất là sét màu nâu vàng, trạng thái dẻo mềm, đôi chỗ dẻo cứng Đất có cường độ trung bình, nằm ngay trên bề mặt thiên nhiên nên có tác động quan trọng đến việc xây dựng công trình
d Lớp 3a- Bùn sét pha màu xám xanh, xám đen:
Lớp phân bố ở cuối tuyến từ Km42+020.0 đến cuối tuyến Lớp phân bố dưới lớp 2 ở độ sâu từ 1,5 ÷ 3m, cao độ mặt lớp biến đổi từ 0 ÷ -1,5m, cao độ đáy lớp biến đổi từ -5,0 ÷ -10,7m Bề dầy của lớp biến đổi khá nhiều, tăng dần
từ 4,3 ÷ 10,0m Thành phần của đất là bùn sét pha màu xám xanh, xám đen
e.Lớp 3- Bùn sét màu xám xanh:
Lớp phân bố dọc tuyến khảo sát, ở đầu tuyến, lớp nằm dưới lớp 2 ở độ sâu từ 1,5 đến 2,0m, cao độ mặt lớp từ 0 ÷ -2,0m, cao độ đáy lớp -10,0 ÷ -12,0m, bề dầy của lớp biến đổi từ 7,3 ÷ 11,3m
Trang 1113
Ở cuối tuyến, lớp nằm dưới lớp 3a ở độ sâu từ 7,5 ÷ 9,5m, cao độ mặt lớp từ -5,0 ÷-10,7m; cao độ đáy lớp biến đổi từ -10,5 ÷ -12,37m, bề dầy của lớp biến đổi khá lớn từ 2,8 ÷ 6,1m
f Lớp 4a- Lớp sét pha màu xám vàng, xám trắng, trạng thái dẻo mềm:
Lớp 4a phân bố rất hạn chế ở khu vực giữa tuyến từ Km45+050.00 ÷ Km45+800.00 Lớp phân bố dưới lớp 3 ở độ sâu 12,3m, cao độ mặt lớp -10,9m Đây là lớp đất có cường độ thấp, nằm ở độ sâu khá lớn nên ít ảnh hưởng đến việc xây dựng tuyến đường
g Lớp 4- Lớp sét màu xám vàng, xám trắng, nâu đỏ, nửa cứng:
Trong phạm vi độ sâu khoan khảo sát, lớp này phân bố dưới lớp 3 ở độ sâu 8,9 ÷ 14,1m, cao độ mặt lớp biến đổi từ -10,0 ÷ 12,7m Đất có thành phần
là sét xen kẹp các lớp sét pha màu xám vàng, xám trắng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng, có sức chịu tải trung bình, phân bố ở dưới sâu nên có thể xây dựng tuyến đường bên trên mà không cần phải áp dụng các biện pháp
xử lý đối với lớp đất này
h Lớp 5- Lớp cát hạt mịn trung, xám nâu lẫn thực vật, trạng thái rời:
Lớp này phân bố dưới cùng địa tầng tại khu vực giữa tuyến từ Km40+060.00 ÷ Km44+400.00 Lớp xuất hiện ở độ sâu 12,2 ÷ 13,6m, cao độ mặt lớp biến đổi từ -10,5 ÷ 12,4m Đất có thành phần chính là cát mịn đến trung lẫn mùn thực vật, trạng thái rời, cường độ thấp nhưng đất nằm ở độ sâu khá lớn, khi xây dựng công trình chủ yếu gây ra lún tức thời nên ít ảnh hưởng
đến việc xây dựng tuyến đường
i Lớp 5a- Lớp cát hạt thô lẫn bùn màu xám nâu, xám xanh, chặt vừa:
Trang 1214
Lớp này phân bố dưới cùng địa tầng tại khu vực cuối tuyến Lớp phân
bố dưới lớp 3 ở độ sâu 13,5m, cao độ mặt lớp -12,0m Thành phần chính của đất là cát hạt thô màu xám nâu, xám xanh, trạng thái chặt vừa
Đất nằm ở độ sâu khá lớn, khi xây dựng công trình chủ yếu gây ra lún tức thời nên ít ảnh hưởng đến việc xây dựng tuyến đường
1.1.3.3 Khí hậu, thủy văn:
a Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình trong năm 280C Tháng nóng nhất là tháng 4 có nhiệt độ trung bình 320
C Tháng nóng ít nhất là tháng 01 có nhiệt độ trung bình là 260C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khá lớn, về mùa khô biên
có mưa
- Lượng mưa trung bình là: 1.859,00 mm/năm
- Lượng mưa cao nhất ghi nhận được là: 2047,70 mm/năm
- Lượng mưa thấp nhất ghi nhận được là: 1654,30 mm/năm
- Lượng mưa lớn nhất ghi nhận được trong ngày là: 170,00 mm/ngày
c Độ ẩm:
Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm ghi nhận được khoảng 68% Độ ẩm không khí tương đối cao nhất khoảng 78%, thấp nhất 40%, càng
Trang 1315
về cuối tuyến đến Gò Công, độ ẩm không khí càng cao do tuyến đi qua nằm trong khu vực Duyên Hải
Độ ẩm không khí tương đối cao ghi nhận được vào các tháng mưa từ
82 ÷ 85% và thấp nhất trong các tháng mùa khô từ 65 ÷ 70%
d Gió:
Trong vùng có hai hướng gió chính là Đông - Nam và Tây - Tây Nam lần lượt xen kẽ nhau từ tháng 5 đến tháng 10 Đặc biệt tuyến đi qua vùng Duyên Hải biển Gò Công chịu ảnh hưởng của hướng gió Tây - Tây Nam Tốc
độ gió đạt khoảng 6,8m/s
e Bức xạ mặt trời:
Tỉnh Tiền Giang (Thị xã Gò Công) nằm ở vùng vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi các tháng trong năm Tổng lượng nhiệt bức xạ mặt trời trong năm luôn cao và tương đối ổn định
- Tổng lượng bức xạ mặt trời trong năm khoảng G = 145÷152 Kcal/cm2
- Lượng bức xạ cao nhất nhận được vào tháng 3 G = 156,9 Kcal/cm2
- Lượng bức xạ cao nhất bình quân trong ngày khoảng G = 417,0 Kcal/cm2
Số giờ nắng trong năm 2.488 giờ, số giờ nắng cao nhất thường có vào các ngày tháng 1, 3
f Lượng bốc hơi:
- Lượng bốc hơi cao nhất ghi nhận được 1223,3 mm/năm
- Lượng bốc hơi nhỏ nhất ghi nhận được 1136,0 mm/năm
- Lượng bốc hơi trung bình 1169,4 mm/năm
Trang 14- Thủy triều trong khu vực thuộc hệ thống sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ, nước mặt có chế độ bán nhật triều, biên độ trung bình trong ngày là 2,0m, mực nước thấp nhất (-1,8m), mực nước cao nhất (+1,3m)
Theo số liệu khảo sát thủy văn của đơn vị tư vấn điều tra và số liệu tại Trạm Nhà Bè từ năm 1981 đến năm 2002, kết hợp với số liệu do Phân Viện Khảo Sát Quy Hoạch Thủy Lợi Nam Bộ cung cấp cập nhật theo bảng
Bảng 1.2: Cao độ mực nước thiết kế tuyến
Hệ Hòn Dấu (m)
Hệ Hòn Dấu (m)
Đoạn vào bến phà Mỹ Lợi (Km34 ÷ Km38) cao độ mực nước cao đột ngột do ảnh hường thủy triều sông Vàm Cỏ Tuy nhiên, đối với các đoạn nội
Trang 1517
thị, khu dân cư đông đúc đang đô thị hóa, cao độ mực nước dọc tuyến chịu ảnh hưởng đến cao độ quy hoạch mặt đứng, cao độ san nền của khu vực
Các cống trên tuyến đều được đặt theo yêu cầu thủy lợi Việc chọn cao
độ thiết kế nền đường sẽ chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố như cao độ mực nước cao nhất, cao độ quy hoạch, v.v
1.2 Tổng quan về các thiết bị cơ giới tham gia thi công tuyến Quốc lộ 50:
1.2.1 Giới thiệu về đơn vị thi công:
Nhà thầu liên doanh thi công công trình đầu tư nâng cấp Quốc lộ 50 được thành lập trên cơ sở 02 đơn vị:
Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp và Dân Dụng Hợp Lực được
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.Hồ Chí Minh cấp giấy phép số 4102027021 ngày
23 tháng 12 năm 2004 Công ty có trụ sở tại số 157/78 Đường D2, Phường
25, Q Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh với các ngành nghề hoạt động như sau:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công trình kỹ thuật cấp -thoát, xử lý nước và xử lý nền móng công trình
- Thí nghiệm và kiểm nghiệp vật liệu xây dựng
- Thi công cơ giới, san lấp mặt bằng
- Dựng lắp kết cấu thép và bê tông đúc sẵn; gia công lắp đặt kết cấu trong bê tông
- Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị ngành xây dựng
- Xây dựng công trình điện dân dụng - công nghiệp, công trình viễn thông, hệ thống chống sét, cột ăng ten
Trang 1618
Từ khi thành lập đến nay; công ty đã và đang thi công một số công trình trọng điểm như: Dự án Nhà máy nước Thủ Đức - Tp.Hồ Chí Minh (9,3 tỷ), Gói 12B1 - Mở rộng và thay thế cống cấp 2&3 - Dự án vệ sinh môi trường Tp.Hồ Chí Minh (6,4 tỷ), Nâng cấp đô thị Tp.Hồ Chí Minh - Gói thầu XL11-N3.TP2 (4 tỷ), thi công xây dựng đường ĐT768 - huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (18 tỷ), Nâng cấp đô thị Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận (35,4 tỷ), Thi công xây dựng hệ thống thoát nước thải trong Khu công nghiệp Giang Điền tỉnh Đồng Nai (24,1 tỷ), Thi công xây dựng công trình: Kênh chính Tân Biên - tỉnh Tây Ninh (21,4 tỷ), Nhà máy cà phê Thái Nguyên (51,9 tỷ), Hạ tầng Khu công nghiệp LOTECO phần mở rộng tỉnh Đồng Nai (41,7 tỷ), Công trình Nhà máy Gạch Tuynel tỉnh Bình Thuận (31,8 tỷ), Công trình Đại lộ Đông - Tây - Tp.Hồ Chí Minh…v.v
Công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Thành Long được thành lập theo giấy phép số 0102002695 ngày 01 tháng 06 năm 2001 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.Hà Nội cấp Công ty có trụ sở: Nhà A3, tổ 84 Hoàng Cầu, Phường
Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Tp.Hà Nội với những ngành nghề kinh doanh chủ yếu như sau:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Trang trí nội ngoại thất; buôn bán vật liệu xây dựng, máy móc, trang thiết bị phục vụ thi công, đo đạc, kiểm định công trình
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, môi trường
- Điều tra, khảo sát, thiết kế các công trình cầu, đường
- San lấp mặt bằng khu dân cư, khu công nghiệp; khai thác đá, vật liệu xây dựng, khoáng sản, kim loại màu
Trang 1719
- Kinh doanh vận tải bằng ô tô; chế tạo, lắp đặt tín hiệu giao thông
- Xây dựng thực nghiệm các đề tài nghiên cứu của các tổ chức tư vấn được nhà nước công nhận
- Lập dự án đầu tư xây dựng, lập dự toán và tổng dự toán các công trình
Là một trong những đơn vị giàu truyền thống và năng lực thi công các công trình giao thông Công ty với khoảng 100 cán bộ công nhân viên có trình
độ, kinh nghiệm đã và đang triển khai thi công một số dự án trọng điểm về giao thông trong cả nước như: Dự án Đường giao thông ven sông Lam - tỉnh Nghệ An (12,35 tỷ), Dự án Đầu tư và nâng cấp Quốc lộ 34 - tỉnh Cao Bằng (63,3 tỷ), Dự án cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 3B - đoạn Xuất Hoá - Cửa khẩu
Pò Mã - tỉnh Bắc Kạn (116,5 tỷ), Dự án cầu Bang - Tỉnh lộ 337 - Thành phố
Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh (11,7 tỷ), Dự án đầu tư nâng cấp Quốc lộ 10 - tỉnh Thái Bình, Dự án đầu tư nâng cấp Quốc lộ 51 - tỉnh Đồng Nai, Dự án hạ tầng Khu kinh tế mở Long Hưng - Biên Hòa - Đồng Nai Dự án nâng cấp mở rộng Tỉnh lộ 10 - huyện Bình Chánh - Tp.Hồ Chí Minh, Dự án cầu Bía - tỉnh Hải Dương (56,7 tỷ) .v.v
Sơ đồ tổ chức thi công công trình được thể hiện như hình 1.4
Trang 18
20
Trang 1921
1.2.2 Danh mục máy, thiết bị thi công của công ty:
Để đáp ứng được yêu cầu thực tế, trong những năm gần đây, xu hướng các công ty và đơn vị thi công trong ngành cầu đường nói riêng, ngành giao thông vận tải nói chung thường liên danh, liên kết lại với nhau để trở thành những tập đoàn, tổng thầu thi công lớn, để có đủ năng lực và trình độ quản lý các công trình trọng điểm và có vốn đầu tư lớn cũng như cần nhu cầu số lượng máy móc thiết bị thi công có chất lượng và hiện đại để đảm bảo tiến độ
và chất lượng công trình Thiết bị thi công hiện nay của các đơn vị chủ yếu được nhập khẩu từ các nước có nền công nghệ phát triển như: Cộng hòa Liên Bang Đức, Nhật, Hàn Quốc, Mỹ,…v.v Những máy móc này có ưu điểm là kết cấu gọn, nhẹ, độ bền và mức độ tin cậy làm việc cao, năng suất và chất lượng tốt, tuy nhiên vẫn có những khó khăn nhất định trong công tác quản lý
và sử dụng
Hiện nay một số máy móc thi công của liên doanh còn phân bố rời rạc, một số còn đang thi công ở Hải Dương, Hà Nội, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Thuận Việc vận chuyển các máy móc, thiết bị này đến công trình để thi công đồng thời tính chọn dạng máy để phục vụ công tác là một yêu cầu cần thiết
Nhóm máy thi công chủ yếu theo danh mục sau:
1.2.2.1 Danh mục máy đào:
Bảng 1.3: Danh mục máy đào của liên danh nhà thầu
Trang 20Ghi chú
Tổng cộng: 57 máy đào các loại
Trong đó: Bi (m): Chiều sâu đào Hi (m): Chiều cao đắp
V (m3): Dung tích gầu đào
1.2.2.2 Danh mục máy ủi:
Bảng 1.4: Danh mục máy ủi của liên danh nhà thầu
V (m3)
1 CATERPILLAR - D5K 2 2,886 1,05 93,376 2,19
Trang 21Tổng cộng: 29 máy ủi các loại
Trong đó: Bi (m): Bề rộng lưỡi ủi Hi (m): Chiều cao lưỡi ủi
V (m3): Thể tích vật liệu trước lưỡi ủi
1.2.2.3 Danh mục máy lu (máy đầm lèn):
Bảng 1.5: Danh mục máy lu của liên danh nhà thầu
Q
(tấn)
V (km/h)
Trang 22Trong đó: Bi (m): Bề rộng lu Hi (m): Chiều dầy lớp đất đầm lèn
Q (tấn): Trọng tải lu (đầm lèn) V (km/h): Vận tốc di chuyển
1.2.2.4 Danh mục máy rải nhựa (máy rải thảm):
Bảng 1.6: Danh mục máy rải nhựa của liên danh nhà thầu
(cái)
B i (m)
H i
(m)
V (m/ph)
Trang 2325
10 SUPER 1502-GAF - Đức 01 4,0 0,30 18 95,4 Tổng cộng: 14 máy rải các loại
Trong đó: Bi (m): Bề rộng lớp rải cơ sở Hi (m): Chiều dầy lớp rải
V (m/ph): Vận tốc rải P (cv): Công suất máy
1.2.2.5 Danh mục ô tô vận chuyển:
Bảng 1.7: Danh mục ô tô vận chuyển của liên danh nhà thầu
Ghi chú
Tổng cộng: 52 xe ô tô vận chuyển các loại
Trong đó: Bi (m): Bề rộng xe Hi (m): Chiều cao
Q (tấn): Trọng tải xe
1.3 Tổng quan về khối lƣợng thi công tại công trình nâng cấp Quốc lộ 50:
Trang 2426
Căn cứ Quyết định số 438/QĐ-GTVT ngày 02/03/2007 của Bộ Trưởng
Bộ Giao Thông Vận Tải về việc phê duyệt đầu tư dự án đầu tư nâng cấp Quốc
lộ 50, đoạn từ cầu Nhị Thiên Đường - Tp.Hồ Chí Minh đến Gò Công thì tuyến đường có quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu như sau:
+ Chiều dài tuyến nghiên cứu: L= 10,625 km
(Không bao gồm đoạn công trình cầu Sơn Quy từ Km46+466.05 ÷ Km46+589.45)
* Hướng tuyến: Cơ bản tuyến bám dọc theo tuyến cũ chỉ cải nắn tại một
số vị trí không đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành
1.3.1.1 Mặt cắt dọc:
- Mặt cắt dọc của tuyến đường được thiết kế đảm bảo các nguyên tắc sau: đáp ứng được các chỉ tiêu về kỹ thuật, giá thành xây dựng phải thấp nhất,
dễ thi công, nâng cao hiệu quả và giảm chi phí trong quá trình khai thác
- Đường được thiết kế sao cho: mép nền đường cao hơn mực nước ngầm hay mực nước tính toán của các sông, suối, vùng nước đọng thường xuyên tối thiểu là 0,5m, tại vị trí có cống đảm bảo chiều cao đất đắp trên cống, chiều dày kết cấu tăng cường cho từng đoạn tuyến
Bảng 1.8: Độ dốc và chiều dài dốc của tuyến
Độ dốc dọc Chiều dài dốc (m) Tỉ lệ chiếm (%)
Trang 25- Độ dốc ngang mặt đường là 2%, độ dốc ngang lề đất 4%
- Mái taluy đắp với độ dốc 1: 1,5
Bảng 1.9: Thống kê các vị trí phát sinh do ao, mương
Trang 27Kết cấu áo đường chi tiết như sau:
a Kết cấu áo đường mới, mở rộng: Kết cấu KCI-1
- Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn
- Nhựa thấm bám 1,0 kg/m2
- Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm
- Cấp phối đá dăm loại II dày 25cm
- Đắp cấp phối thiên nhiên K98 dày 50cm
- Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn
- Nhựa thấm bám 1,0 kg/m2
- Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm
- Cấp phối đá dăm loại II dày 22cm
- Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại II (bù vênh loại B)
- Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn
- Nhựa thấm bám 1,0 kg/m2
Trang 2830
- Cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm
- Cấp phối đá dăm loại II dày 18 cm
- Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại II (bù vênh loại B)
- Láng nhựa 3 lớp tiêu chuẩn
- Nhựa thấm bám 1,0 kg/m2
- Cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm
- Cấp phối đá dăm loại II dày 13 cm
- Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại II (bù vênh loại B)
Bảng 1.10: Phạm vi áp dụng các loại kết cấu áo đường
1.3.1.4 Vuốt nối dân sinh:
- Đường giao dân sinh vuốt nối với tuyến chính đảm bảo độ dốc
imax<4%, bán kính vuốt nối R5m Chiều dài đoạn vuốt nối đảm bảo êm thuận
và phù hợp với qui mô cấp hạng của đường dân sinh hiện hữu
Trang 2931
- Kết cấu đường giao theo thứ tự như sau:
+ Láng nhựa 2 lớp theo tiêu chuẩn 22 TCN 271-01
+ Cấp phối đá dăm loại I, dày 18cm (hoặc bằng chiều dày bù vênh)
1.3.1.5 An toàn giao thông:
+ Nguyên tắc: Đảm bảo an toàn giao thông, cắm biển báo, vạch sơn và phòng hộ Thiết kế theo “Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01”
+ Hệ thống cọc tiêu phòng hộ được bố trí chủ yếu cho các đoạn sau:
- Trong đường cong nền đắp từ đầu đường cong đến cuối đường cong Khoảng cách giữa hai cọc tiêu 10m
- Nền đường có cao độ vai đường đắp cao hơn mặt đất tự nhiên từ 2m trở lên Khoảng cách giữa hai cọc tiêu 10m Riêng đoạn hai đầu cống khoảng cách giữa hai cọc tiêu 3m và kéo dài ra mỗi phía theo chiều dài tuyến 12m
- Cọc tiêu được chôn sát vai đường, phần phía trên mặt đường cao 60cm trên đường thẳng và từ 40cm đến 60cm trong các đoạn đường cong
+ Tôn lượn sóng được bố trí cho những đoạn nền đường qua cống khẩu
độ lớn (H >2m) và nền đắp cao đầu cầu (Hđắp >3m)
+ Tổ chức giao thông trên mặt cắt ngang: Bố trí biển báo dọc tuyến và tại các nút giao, đường giao
+ Vị trí cắm cọc tiêu biển báo trên mặt cắt ngang được cắm cách mép kết cấu áo đường 2,0m để tận dụng lại
1.3.2 Cống, rãnh thoát nước:
a.Cống thoát nước ngang đường:
+ Trên toàn tuyến bố trí các cống thoát nước ngang đường Tuyến có một số cống cũ đã hư hỏng nên tất cả các vị trí được thiết kế mới hoàn toàn
Trang 3032
+ Theo văn bản số 716/ĐHDA2, ngày 01 tháng 04 năm 2009 của Ban Quản Lý Dự án 7 về việc cho phép thay đổi các ống cống tròn bê tông cốt thép đúc tại chỗ bằng loại cống bê tông cốt thép đúc bằng công nghệ rung ép
- Tường đầu và tường cánh thiết kế bằng bêtông đá 1x2 M150 trên lớp tạo phẳng bằng bêtông đá 4x6 và gia cố bằng đóng cọc cừ tràm
- Gia cố sân cống bằng đá hộc xây vữa M100 dày 25cm
Góc giao (o)
Trang 3133
b.Rãnh dọc thoát nước:
+ Tuyến bám theo đường cũ thiết kế chủ yếu là nền đắp thấp mở rộng về
hai bên, nước mặt chảy về hai phía nền đường thoát theo kênh, mương dọc tuyến Rãnh dọc được thiết kế tại đoạn nền đắp rất thấp (nhỏ hơn 0,6m và nền
tự nhiên hai bên đường không tự thoát nước được) Rãnh biên tại những đoạn tuyến qua khu vực không có dân cư sinh sống hoặc dân cư thưa thớt được thiết kế là rãnh đất hình thang, chiều sâu 0,4m thoát nước ra phía nền thoải tự nhiên và các ao, mương gần nhất hiện có
Bảng 1.12: Bảng tổng hợp khối lượng thi công
Số Tên hạng mục công việc Đơn vị Khối lƣợng Ghi chú
Trang 324 Diện tích vải địa kỹ thuật m2 2.913,37
5 Trồng cỏ mái ta luy nền đường m2 38.934,74
III Khối lƣợng phát sinh qua ao hồ
Trang 3335
5 Bù vênh bằng CPĐD loại 2 m3 8.853,9
7 Lu lại mặt đường cũ đã cày phá m2 46.593,29
Trang 3436
1 BTCT ống cống M200, đá 1x2 m3 70,32
2 Bê tông móng thân cống M200 m3 110,97
3 Bê tông đầu cống M150, đá1x2 m3 188,35
4 Bê tông lót móng M100, đá 4x6 m3 65,05
7 Vữa xi măng mối nối cống M150 m3 0
8 Quét nhựa đường và chống thấm ống
Trang 3537
9 Quét nhựa đường nóng 2 lớp m2 292,8
10 Đá hộc xây cống vữa xi măng M100 m3 7,45
Trang 36sử dụng thời gian Bên cạnh đó, vẫn còn một số máy cũ, tính năng kỹ thuật kém vẫn còn đưa vào khai thác Những nguyên nhân trên là do việc đầu tư trang bị máy thi công chưa hợp lý, tính năng kỹ thuật của máy chưa hoàn toàn phù hợp với đối tượng khai thác, có nhiều chủng loại máy phân tán nên việc quản lý, khai thác còn gặp nhiều khó khăn, các máy được chọn chưa đảm bảo chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao
Công tác quản lý thiết bị thi công còn thiếu chặt chẽ, chưa khoa học nên chưa sử dụng hết công suất của tổ hợp máy hiện có, chưa có chế độ bảo dưỡng phù hợp, gây ra hỏng hóc trong quá trình thi công dẫn đến năng suất thường thấp hơn so với định mức
Trang 3739
Hiệu quả sử dụng máy thi công ở Liên danh Công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Thành Long và Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp và Dân Dụng Hợp Lực còn thấp do những nguyên nhân sau:
- Các máy, thiết bị thi công có tính năng kỹ thuật chưa cao, số máy có công suất lớn và hiện đại còn ít
- Những năm gần đây do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nên hầu hết các công ty xây dựng trong nước đều gặp khó khăn trong việc đầu
tư, trang bị máy móc và thiết bị thi công; việc tìm nguồn vốn để đầu tư dài hạn mua sắm còn hạn chế
- Trình độ và năng lực trong công tác quản lý, điều hành đội máy thi công tại công trình còn tồn tại nhiều bất cập, chưa phù hợp với điều kiện thực
tế thi công do đó chưa sử dụng hết tiềm năng và công suất của các đội máy
- Trang bị máy thi công chưa đồng bộ và việc bố trí các máy trong đội máy chưa phù hợp nên chưa phát huy được hết công suất của máy móc, thiết
bị thi công
Ngoài ra, công tác giám sát, điều hành thi công chưa kịp thời Trình độ tay nghề của công nhân vận hành thiết bị chưa đồng nhất; công tác kiểm tra, bảo dưỡng máy và thiết bị thi công chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng máy
Trang 3840
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ THI CÔNG HỢP LÝ CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ NÂNG CẤP
QUỐC LỘ 50 2.1 Các đặc điểm trong công tác tổ chức thi công công trình:
2.1.1 Xây dựng các công trình phụ trợ:
Để thuận tiện cho việc chỉ huy thi công ngoài hiện trường, đồng thời cũng là chỗ làm việc của cán bộ, công nhân thi công Công ty liên hệ với nhân dân địa phương thuê khu nhà tại khu vực cầu Sơn Quy để phục vụ công tác Gồm nhà làm việc của Ban Chỉ Huy Công Trình và nhà ở của công nhân; kết hợp có khu vực tập kết vật tư và sân bãi để vật liệu và thiết bị thi công, v.v
Nguồn điện được liên hệ với chính quyền địa phương tại để cung cấp đảm bảo liên tục và đủ công suất để phục vụ, ngay kể cả khi có yêu cầu thi công và kiểm tra về đêm
Nguồn nước được sử dụng từ giếng khoan, đảm bảo vệ sinh và có mẫu nước thí nghiệm để phục vụ trong sinh hoạt cũng như các yêu cầu khác
Khu vực nhà bếp được cách biệt với khu vực làm việc và công ty dự kiến sẽ thuê nhân viên phục vụ ăn uống cho Ban Chỉ Huy và công nhân
Trang thiết bị phục vụ sinh hoạt khác được công ty mua sắm và trang bị đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu cho công nhân một cách tốt nhất
2.1.2 Cung cấp vật tư:
Vật liệu sử dụng để thi công trong dự án phải đảm bảo chất lượng, phù hợp với quy trình thi công và nghiệm thu hiện hành đồng thời phải tuân thủ theo quy định và chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho dự án Cụ thể như sau:
2.1.2.1 Vật liệu đắp nền đường K95:
Trang 3941
Là loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ đất quy định trong hồ sơ thiết kế, từ các khu vực nền đào, hố đào Khi thi công, vật liệu này được rải thành lớp một và được đầm với độ chặt K > 0.95
2.1.2.2 Vật liệu đắp nền đường K98:
Lớp vật liệu dày 50cm trên mặt nền đắp (nền thượng) phải được chọn lọc kỹ theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp đất có độ đầm chặt yêu cầu K > 0.98 theo tiêu chuẩn 22TCN 333-06
2.1.2.3 Nhựa, vải địa kỹ thuật, cát, đá dăm:
Tuân thủ theo quy phạm hiện hành và tiêu chuẩn đã được phê duyệt
2.1.2.4 Xi măng:
Dùng xi măng PC30 sản xuất trong hoặc ngoài nước của các nhà máy
đã được cấp chứng chỉ sản xuất phù hợp với TCVN 2682-1992
Có thể sử dụng Xi măng Hà Tiên hoặc Nghi Sơn
2.1.2.5 Nước cho bêtông và vữa:
Dùng nước giếng khoan tại công trường nhưng phải phù hợp với
TCVN 4506-87 và TCVN 2665 đến 2671 -78
2.1.2.6 Thép các loại dùng cho công trình:
Thép sản xuất trong nước hoặc ngoài nước của các nhà máy sản xuất
theo qui mô công nghiệp, phù hợp TCVN 4453-87
Có thể sử dụng Thép Miền Nam mua tại đại lý sắt thép thuộc Thị xã
Gò Công tỉnh Tiền Giang
2.1.3 Phương án tổ chức thi công:
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của khu vực việc tổ chức thi công được dự kiến tiến hành theo nguyên tắc:
Trang 4042
- Tổ chức 01 công trường chính của toàn bộ gói thầu và để đảm nhiệm việc tập kết vật liệu, bố trí khu điều hành, trạm thí nghiệm Toàn bộ vật tư, máy móc, thiết bị sẽ được tập kết bằng đường thủy và đường bộ vào công trường
- Thi công theo phương pháp dây chuyền và song song Các đội, nhóm thi công nền đường, mặt đường làm việc độc lập nhau Tốc độ thi công sẽ được định ra trên cơ sở tiến độ của hồ sơ mời thầu để quy định nhân lực, máy móc thiết bị cụ thể của nhà thầu phải đáp ứng
2.1.3.1 Mặt bằng công trường:
Với đặc thù Dự án thực hiện tại địa phương, nơi mà tập quán sinh hoạt,
ý thức và tác phong công nghiệp còn hạn chế Ban Chỉ huy công trình xác định đây là công việc phức tạp, quan trọng; do đó đã chủ động phối hợp với Ban Quản Lý Dự án 7 và UBND Thị xã Gò Công và lực lượng chức năng khác để tiến hành giải phóng mặt bằng, giải tỏa nhà cửa, các công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác như cấp điện, thông tin liên lạc, v.v
Bãi tập kết vật liệu đặt tại phà Mỹ Lợi
+ Đất từ mỏ Bến Lức về 45 Km đường sông cấp I (sông Vàm Cỏ Đông)
+ Đá, cát xây dựng từ mỏ Biên Hòa về 98 Km đường sông cấp I (sông Đồng Nai, sông Soài Rạp, sông Vàm Cỏ)
+ Cát đen từ mỏ Hàm Luông về 56 Km đường sông cấp I (kênh Chẹt Sây, sông Mỹ Tho, rạch Chợ Gạo, sông Vàm Cỏ)
2.1.3.2 Trình tự thi công:
* Công tác chuẩn bị
* Tổ chức thi công nền đường
* Tổ chức thi công cống