Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình; Các tiê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRẦN VĂN HÒA
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN
TẢI TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRẦN VĂN HÒA
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT
LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN
TẢI TỈNH BÌNH PHƯỚC
NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 60.58.03.02 CHUYÊN SÂU: KINH TẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Phạm Văn Vạng
TP Hồ Chí Minh - Năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy, cô đã giảng dạy
trong chương trình Cao học Khóa 23.1 chuyên ngành Kinh tế Xây dựng của trường
Đại học Giao thông vận tải, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu
ích trong suốt thời gian học tập và làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Văn Vạng đã hết lòng giúp đỡ,
hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực
hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đơn vị, cá nhân đã chia sẻ thông tin, cung
cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho luận văn Đặc biệt xin
gửi lời cảm ơn đến Ban quản lý dự án ngành giao thông vận tải tỉnh Bình Phước đã
giúp tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã động viên,
hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã được chuẩn bị và hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn và
kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi sai sót,
rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý thầy cô và các anh chị học viên
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng tôi; Các số liệu trong luận văn được thực hiện trung thực; Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình;
Học viên
Trần Văn Hòa
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4
1.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm chất lượng và chất lượng công trình xây dựng 4
1.1.2 Chất lượng dự án xây dựng và chất lượng công trình giao thông 9
1.1.3 Các giai đoạn hình thành chất lượng của dự án xây dựng 11
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình giao thông 15
1.2.1 Yếu tố kỹ thuật 15
1.2.2 Yếu tố kinh tế 17
1.2.3 Yếu tố tổ chức, quản lý: 18
1.3 Quản lý chất lượng trong công trình xây dựng 19
1.3.1 Khái niệm 19
1.3.2 Đặc điểm quản lý chất lượng xây dựng các công trình 20
1.3.3 Nội dung quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng các công trình 24
1.3.4 Các phương pháp quản lý chất lượng công trình 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH PHƯỚC 37
2.1 Thực trạng đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Ban QLDA ngành GTVT tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2016 37
2.1.1 Giới thiệu chung về Ban QLDA ngành GTVT tỉnh Bình Phước 37
2.1.2 Hệ thống mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước 39
Trang 62.1.3 Thực trạng đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Ban QLDA ngành
GTVT tỉnh Bình Phước quản lý giai đoạn 2010-2016 47
2.2 Thực trạng chất lượng các công trình giao thông thuộc Ban QLDA ngành GTVT tỉnh Bình Phước quản lý giai đoạn 2010-2016 53
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình giao thông 63
2.3.1 Đặc điểm của công trình cầu đường bộ ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng 63
2.3.2 Phân tích nhóm các yếu tố từ hệ thống quản lý nhà nước 64
2.3.3 Phân tích nhóm các yếu tố từ các chủ thể tham gia xây dựng 65
2.3.4 Phân tích các nguyên nhân khác 72
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN CHO CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH PHƯỚC 75
3.1 Định hướng phát triển hệ thống giao thông của tỉnh Bình Phước đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 75
3.2 Đề xuất hệ thống đảm bảo chất lượng toàn diện cho công trình giao thông tại Ban quản lý dự án ngành Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước 75
3.2.1 Đối với chủ đầu tư 75
3.2.2 Đối với tổ chức tư vấn, nhà thầu 78
3.2.3 Đối với các chủ thể khác 78
3.3 Các biện pháp tổ chức thực hiện các giải pháp 79
3.3.1 Đối với chủ đầu tư 80
3.3.2 Đối với tổ chức tư vấn, nhà thầu 85
3.3.3 Đối với các chủ thể khác 93
3.3.4 Hoàn thiện mô hình quản lý chất lượng dự án 94
3.3.5 Xây dựng hoàn thiện, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo ISO: 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hệ thống các tuyến đường huyện - đường đô thị, đường xã và đường chuyên dùng 45 Bảng 2.2: Bảng tổng hợp tình hình đầu tư các công trình đã thực hiện trong giai đoạn 2010 – 2016 48 Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chất lượng các công trình đã thực hiện trong giai đoạn
2010 – 2016 54
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng 7
Hình 1.2: Vòng đời dự án đầu tư xây dựng 12
Hình 1.3: Sơ đồ các giai đoạn dự án đầu tư xây dựng 14
Hình 1.4: Sơ đồ các chủ thể tham giai chất lượng công trình 20
Hình 2.1: Mô hình tổ chức Ban QLDA ngành GTVT tỉnh Bình Phước 38
Hình 2.2: Bản đồ quy hoạch GTVT tỉnh Bình Phước đến năm 2020 40
Hình 2.3: Tỷ lệ chiều dài phần đường bộ theo kết cấu trên địa bàn tỉnh Bình Phước 41
Hình 2.4: Tỷ lệ chiều dài phần cầu theo kết cấu trên địa bàn tỉnh Bình Phước 41
Hình 3.1: Sơ đồ các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban QLDA ngành GTVT tỉnh Bình Phước 80
Hình 3.2: Sơ đồ hoàn thiện mô hình quản lý chất lượng 94
Trang 9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, công tác đầu tư xây dựng các công trình giao thông được triển khai ngày một nhiều, số lượng các công trình ở mọi quy mô ngày một tăng Hàng năm có nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình được triển khai Tình hình chất lượng công trình, bình quân 5 năm gần đây có trên 90% công trình đạt chất lượng từ khá trở lên Trình độ quản lý các chủ đầu tư cũng như trình độ chuyên môn của các nhà thầu trong thiết kế và thi công được nâng lên một bước đáng kể Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất, công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành và đã phát huy được hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh những bước phát triển trên, trong hoạt động xây dựng vẫn còn vấn đề về chất lượng đáng để chúng ta quan tâm
Trước đây, khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đề quản lý, sử dụng nguồn vốn và tiến độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đến quản lý chất lượng công trình (CLCT)
Tuy nhiên, khi Luật Xây dựng được ban hành đã có sự thay đổi lớn, công tác quản lý CLCT đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu Đây là sự thay đổi quan trọng về pháp luật, góp phần tạo ra sự chuyển biến nhận thức cho chính những người làm công tác quản lý trong ngành xây dựng Các chuyên gia của Cục giám định nhà nước về CLCTXD thường ví “phòng bệnh hơn chữa bệnh” Điều này hoàn toàn đúng với thực tế bởi nguyên tắc chính của quản lý CLCTXD là phòng ngừa Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình
và nghiệm thu công trình giao thông của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình Công tác quản lý chất lượng vật liệu trong thi công xây dựng là một trong các công tác chính của công tác quản lý chất lượng công trình giao thông
Sau một vài sự cố công trình giao thông xảy ra trong thời gian qua đã khiến dư
Trang 11luận đặt ra nhiều câu hỏi: nguyên nhân nào dẫn đến các sự cố, ai là người quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng công trình giao thông, khi có sai phạm thì xử lý như thế nào ? Chất lượng công trình giao thông đã trở thành vấn đề được quan tâm bởi
nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển, đời sống và an toàn sinh mạng con người
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công
trình giao thông theo các quy định của nhà nước ban hành đối với các dự án thực hiện tại Ban Quản lý dự án ngành Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước
Tổng kết, đánh giá phân tích những thuận lợi và khó khăn về các quy định hiện nay trong việc đảm bảo chất lượng công trình giao thông
Đề xuất biện pháp đảm bảo chất lượng các công trình giao thông tại Ban Quản
lý dự án ngành Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước
3 Đối tượng nghiên cứu
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình giao thông
- Đánh giá tác động và ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng công trình giao thông
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao quản lý chất lượng công trình giao thông một cách toàn diện
4 Phạm vi nghiên cứu
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình giao thông tại
Ban QLDA ngành GTVT tỉnh Bình Phước
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu dự kiến sử dụng:
- Để thực hiện mục tiêu và nội dung trên Luận văn chỉ sử dụng chủ yếu là phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu với quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, để đưa ra những giải pháp cụ thể cho việc hoàn thiện công tác quản
lý và nâng cao chất lượng công trình xây dựng được triển khai Ban Quản lý dự án ngành Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước
Trang 126 Kết cấu của luận văn
Ngoàı phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng công trình xây dựng
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng công trình giao thông tại Ban quản
lý dự án ngành giao thông vận tải tỉnh Bình Phước
Chương 3: Đề xuất hệ thống quản lý chất lượng toàn diện cho công trình giao thông tại Ban quản lý dự án ngành giao thông vận tải tỉnh Bình Phước
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.1 Khái niệm chất lượng và chất lượng công trình xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm chất lượng
Theo quan điểm của các nhà khoa học Chất lượng là tính xác định cơ bản của khách thể, vì vậy nó là cái đó chứ không phải là cái khác, nhờ đó mà nó khác biệt với các khách thể khác Qua cách diễn dịch trên có thể hiểu chất lượng không thể quy về những tính chất riêng biệt mà nó gắn chặt với khách thể như một khối thống nhất bao gồm toàn bộ khách thể, không thể tách rời
Một số định nghĩa khác ngắn gọn hơn cũng đề cập đến “mức độ thỏa mãn” hay “mức độ thích hợp” của sản phẩm với nhu cầu của người tiêu dùng, cụ thể như:
Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất
của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với công dụng của nó
Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của
một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước
Xuất phát từ phía thị trường (từ phía khách hàng): Chất lượng là sự phù hợp
với mục đích sử dụng của khách hàng
Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích
thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó
Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà
mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa (ISO): Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn
Từ những quan điểm trên ta đi đến khái niệm sau: “Chất lượng là khả năng
của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” Ở đây yêu cầu là các nhu cầu và
mong đợi được công bố, ngụ ý hay bắt buộc theo tập quán
Trang 14Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng
Các yêu cầu:
Khi nói đến sản phẩm tốt nghĩa là nó phải bao gồm cả yếu tố bên trong và bên ngoài sản phẩm Yếu tố bên trong là yếu tố vật chất tạo ra sản phẩm Yếu tố bên ngoài là yếu tố mà quá trình sử dụng sản phẩm gây tác động làm ảnh hưởng tới môi trường sử dụng, từ đó ta có các yêu cầu sau:
Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội (bởi chất lượng là sự kết hợp nhuần nhuyễn của 4 yếu tố trên)
Chất lượng phản ánh được khả năng đáp ứng các yêu cầu về chức năng kỹ thuật, phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được
Chất lượng được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trình Vì vậy, phải xem xét nó một cách chặt chẽ giữa các quá trình trước, trong và sau sản xuất Chất lượng cần phải được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp, bên trong và bên ngoài
Đặc điểm của chất lượng
Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không đáp ứng được yêu cầu, không được thị trường chấp nhận thì bị coi
là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó có thể hiện đại Đây là kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình
Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu mà các yêu cầu lại luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần phải xét mọi đặc tính của đối tượng, có liên quan đến sự thỏa mãn những yêu cầu cụ thể
Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa Chất lượng
có thể áp dụng cho mọi thực thể, có thể là sản phẩm hoặc một hoạt động dịch vụ, một quá trình, một doanh nghiệp…
Cần phân biệt giữa chất lượng và cấp chất lượng Cấp chất lượng là chủng loại hay thứ hạng của các yêu cầu chất lượng khác nhau đối với sản phẩm, quá trình hay
hệ thống có cùng chức năng sử dụng
Trang 151.1.1.2 Chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các thuộc tính của sản phẩm có thể đo, đếm
được, cảm nhận được về hình dáng, mỹ quan, độ bền, độ an toàn, thuận tiện trong quá trình sử dụng, đáp ứng nhu cầu người sử dụng, phù hợp với trình độ phát triển của xã hội về khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa xã hội trong từng giai đoạn (Đối với các hoạt động dịch vụ có thể nhận biết được, cảm nhận được thông qua sự hài lòng của khách hàng)
Chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các đặc tính kỹ thuật của công trình
xây dựng được xác định thông qua kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, kiểm định thỏa mãn các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình và phù hợp với thiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng, hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan Ví dụ chất lượng một tuyến đường bộ tốt nghĩa là đường bằng phẳng, độ êm dịu cao, độ dính bám tốt, các đường cong chuyển tiếp hợp
lý, điều khiển xe không có cảm giác khó chịu…
Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn
cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề cơ bản trong đó là:
Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế
Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình;
Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
Trang 16Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng;
Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác,
sử dụng;
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng
Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu
tố môi trường tới quá trình hình thành dự án
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm công trình xây dựng
Sự hình thành chất lượng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kể cả bên trong, bên ngoài từ tầm vĩ mô đến vi mô Nhưng do giới hạn của nghiên cứu nên luận văn chỉ
đề cập đến một số yếu tố cơ bản sau:
Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Yếu tố nguyên vật liệu: Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào có ảnh hưởng
quyết định đến chất lượng sản phẩm xây dựng Muốn sản phẩm xây dựng có chất lượng thì nguyên liệu đầu vào phải đảm bảo chất lượng Các yêu cầu về nguyên vật liệu đầu vào phải bao gồm đúng chủng loại, số lượng, chất lượng các tiêu chuẩn kỹ thuật và giao hàng đúng kỳ hạn
Nhóm yếu tố nguyên vật liệu
Nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ thiết bị
Nhóm yếu tố quản lý
Nhóm yếu tố con người
Trang 17 Nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ thiết bị: Yếu tố kỹ thuật – công nghệ -
thiết bị có một tầm quan trọng đặc biệt có tác dụng quyết định đến sự hình thành chất lượng
Quá trình công nghệ là một quá trình phức tạp, làm thay đổi, cải thiện tính chất ban đầu của nguyên vật liệu theo hướng phù hợp với các yêu cầu về sản phẩm xây dựng Quá trình công nghệ được thực hiện thông qua hệ thống máy móc thiết
bị Nếu như công nghệ hiện đại, nhưng thiết bị không đảm bảo thì không thể nâng cao chất lượng sản phẩm được
Nhóm yếu tố kỹ thuật – công nghệ - thiết bị có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau Để có được chất lượng ta phải đảm bảo sự đồng bộ của nhóm yếu tố này
Nhóm yếu tố quản lý: Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý
chất lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến chất lượng sản phẩm xây dựng của doanh nghiệp Các chuyên gia quản lý
conversion-gate01/95/cc-nhn-t-nh-hng-n-cht-lng-sn-phm-2-
đến quản trị chất lượng ngày nay trước hết người ta cho rằng đó là chất lượng của quản trị Các yếu tố phục vụ cho sản xuất như nguyên vật liệu, kỹ thuật – công nghệ thiết bị và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng không biết tổ chức quản lý tạo
ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu, giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm có chất lượng được Chất lượng sản phẩm xây dựng phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và cơ chế quản trị, nhận thức hiểu biết về chất lượng và trình độ của cán bộ quản lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng Ngày nay, các Công ty phải nhận thấy được chất lượng sản phẩm xây dựng
là một vấn đề hết sức quan trọng là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Điều đó cho thấy chất lượng là trách nhiệm của toàn bộ Công ty theo một hệ thống nhất định, dưới sự quan tâm chặt chẽ của lãnh đạo chứ không chỉ là của nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng hoặc bất kỳ cá nhân nào khác
Nhóm yếu tố con người: Dù cho sản xuất có được tự động hoá thì con
Trang 18người vẫn là yếu tố quyết định đến chất lượng hàng hoá dịch vụ Trong chế tạo có nhiều phần việc có thể tự động hóa, nhưng còn rất nhiều công việc máy móc chưa thay thế được con người nhất là sản phẩm xây dựng còn có nhiều phần việc thủ công Con người cũng là một nguồn lực để hình thành chất lượng Điều đó cho thấy cần phải có những con người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất Lúc đó mới có thể đảm bảo được chất lượng sản phẩm
1.1.2 Chất lượng dự án xây dựng và chất lượng công trình giao thông
1.1.2.1 Chất lượng dự án xây dựng
Dự án xây dựng là sản phẩm của ngành xây dựng, được tạo thành bởi sức lao động của con người, máy móc, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Bao gồm các công trình giao thông hoặc phục vụ cho giao thông vận tải
Chất lượng dự án xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với các đặc tính về
kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn, bền vững của công trình xây dựng phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn quy trình, đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư thông qua hợp đồng kinh tế trên cơ sở pháp luật hiện hành Ví dụ chất lượng một tuyến đường bộ tốt nghĩa là đường bằng phẳng, độ êm dịu cao, độ dính bám tốt, các đường cong chuyển tiếp hợp lý, điều khiển xe không có cảm giác khó chịu…
1.1.2.2 Chất lượng chất lượng công trình giao thông
Chất lượng công trình giao thông là những yêu cầu tổng hợp đối với các đặc
tính về phối hợp tốt các yếu tố của cầu, đường… và tận dụng địa hình để tạo nên một công trình cầu, đường đều đặn trong không gian, đảm bảo tốt tầm nhìn và ổn định cơ học, nhằm thực hiện các mục tiêu: đáp ứng lưu lượng xe phục vụ thích hợp
để đảm bảo chất lượng dòng xe thông hành, đảm bảo an toàn tối đa và thuận tiện cho các phương tiện và người sử dụng, có hiệu quả tốt về kinh tế qua các chỉ tiêu đánh giá, qua các chi phí về xây dựng công trình và duy tu bảo dưỡng, qua các chi phí về giá thành vận tải, thời gian vận tải, dự báo tai nạn giao thông, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường, tạo cân bằng sinh thái hợp lý để đường trở thành một
Trang 19công trình mới đóng góp tốt cho vẻ đẹp cảnh quan của khu vực
Trang 201.1.2.3 Đặc điểm công trình xây dựng
b Công trình xây dựng có kích thước, trọng lượng và chi phí thực hiện lớn, thời gian thi công dài
Công trình xây dựng thường có khối lượng lớn nên thời gian thi công dài, có công trình phải xây dựng nhiều năm mới xong Trong thời gian sản xuất thi công xây dựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của
xã hội Do đó, khi lập kế hoạch xây dựng cần cân nhắc, thận trọng nêu rõ các yêu cầu
về vật tư, tiền vốn, nhân công Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công phải chặt chẽ, nhằm bảo đảm hiệu quả và chất lượng công trình
c Công trình xây dựng thường được đặt cố định
Do khối lượng lớn nên công trình xây dựng thường được chế tạo tại chỗ, do vậy khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn, kết hợp các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá,
xã hội trước mắt cũng như lâu dài để đặt địa điểm xây dựng công trình mới có thể mang lại hiệu quả như yêu cầu mục tiêu của dự án đã đặt ra
d Chịu ảnh hưởng nhiều với điều kiện khí hậu – thời tiết
Do sản phẩm lớn, thời gian chế tạo dài, quá trình chế tạo thường diễn ra ngoài trời nên quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cần nhiều yếu tố thời gian và có
Trang 21những lúc thời tiết, nhiệt độ không thể chế tạo được do các yêu cầu về chất lượng
do đó việc thi công xây lắp phụ thuộc nhiều bởi các điều kiện về khí hậu và thời tiết
e Thể hiện trình độ phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội từng thời kỳ:
Xã hội phát triển, kinh tế phát triển, yêu cầu đòi hỏi càng phát triển, do vậy công trình xây dựng phản ánh trình độ phát triển, kinh tế - xã hội của đất nước Nhưng dù thế nào đi nữa nó vẫn mang bản sắc của từng vùng địa lý, từng dân tộc
1.1.3 Các giai đoạn hình thành chất lượng của dự án xây dựng
1.1.3.1 Vòng đời dự án đầu tư xây dựng
Khi nghiên cứu về sản phẩm xây dựng cũng cần phải có được nhận thức được
là chất lượng được hình thành bởi yếu tố thời gian của một quá trình, điều đó cho thấy khi nhận biết được vòng đời của dự án thì các nhà quản trị sẽ có những biện pháp thích hợp để tạo ra sản phẩm xây dựng có chất lượng
Quá trình đầu tư dự án xây dựng thường trải qua 3 giai đoạn bao gồm: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trang 22Hình 1.2: Vòng đời dự án đầu tư xây dựng
là tiền đề, quyết định sự thành công hay thất bại của các bước tiếp theo Trong giai đoạn này vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu và dự đoán là rất quan trọng Ở giai đoạn này, vấn đề chất lượng, chính xác của kết quả nghiên cứu Tổng chi phí giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0.5-15% vốn đầu tư chảy vào dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt phần vốn còn lại, tạo cơ sở cho quá trình hành động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư là có lãi, nhanh chóng phát huy hết nguồn lực phục
vụ dự kiến Là cơ sở cho Chủ đầu tư ra quyết định chính xác nhất
Giai đoạn này bao gồm những nội dung sau:
- Lập nhiệm vụ khảo sát, lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thiết kế cơ sở
- Lựa chọn nhà thầu lập dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
- Phê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật)
- Tổ chức lập kế hoạch, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Giai đoạn này quyết định đến thời gian và chất lượng công trình thuộc dự án 85% - 95,5% vốn đầu tư được chia ra và huy động trong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời, thời hạn thực hiện đầu tư cũng kéo
T1 T2 0
Chi phí
Kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trang 23dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Thời gian thực hiện đầu tư phụ thuộc nhiều vào công tác chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, quản lý quá trình việc thưc hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư
Những công việc chính trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
Trang 24Hình 1.3: Sơ đồ các giai đoạn dự án đầu tư xây dựng
Quá trình quản lý dự án xây dựng là quá trình quản lý theo suốt vòng đời dự
án, tuy nhiên giai đoạn thi công xây dựng của giai đoạn thực hiện đầu tư là giai
Chuẩn bị lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Tổ chức khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu
khả thi xây dựng
Tổ chức thẩm định và trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư
ồ
Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng
Thi công xây dựng, lắp đặt Nghiệm thu công trình
Xin phép xây dựng và chuẩn bị mặt bằng
Bảo hành, bảo trì công trình
Trang 25đoạn quan trọng nhất, nó gần như mang tính chất quyết định hoàn toàn đến chất lượng công trình xây dựng [6]
1.1.3.2 Sự hình thành chất lượng công trình xây dựng
Được hình thành bởi một quá trình với một quy trình nhất định từ khảo sát – thiết kế - thi công Và phải tuân thủ một cách chặt chẽ các tiêu chuẩn – quy chuẩn mới cho sản phẩm đảm bảo chất lượng
Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát
Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu
Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, chất lượng được hình thành bởi vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị chế tạo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn chỉ định của thiết kế và các hoạt động quản lý chất lượng, tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình giao thông
Đối với công trình xây dựng do các đặc tính riêng biệt của nó nên ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng như nguyên vật liệu, kỹ thuật công nghệ thiết bị, yếu tố quản lý, yếu tố con người thì chất lượng công trình xây dựng còn phụ thuộc vào các yếu tố đặc trưng riêng như:
1.2.1 Yếu tố kỹ thuật
Công tác khảo sát địa chất công trình chưa tốt như: Khảo sát chưa kỹ, không
đủ, công tác thí nghiệm, xác định sức chịu tải cũng như các chỉ tiêu cơ lý của đất đá nền móng không chính xác dẫn đến việc đưa ra các giải pháp thiết kế, các kết cấu móng và biện pháp tổ chức thi công không phù hợp với thực tế Cụ thể như trường
Trang 26hợp: Lún, nứt mặt đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai do đường qua đoạn có túi bùn; Sập cầu Cần Thơ do toàn bộ hệ thống đỡ tạm bị sập đổ vì lún lệch làm cho dầm bê tông đổ theo
Công tác khảo sát thủy văn: Đây là yếu tố quan trọng giúp người thiết kế đưa
ra giải pháp về vị trí cầu, cống, khẩu độ, loại cầu, loại cống, khổ thông thuyền của công trình cầu phù hợp với thực tế từ đó phát huy hiệu quả của dự án khi đưa vào sử dụng Ngoài ra công tác khảo sát thủy văn chính xác giúp việc tính toán khối lượng được chính xác và tránh lãng phí chi phí đầu tư
Công tác khảo sát địa hình: Trước khi tiến hành khảo sát địa hình không có tổ chức nghiên cứu toàn diện trên các loại bản đồ hiện có về các điều kiện tự nhiên của vùng mà có công trình giao thông đi qua, không sơ bộ vạch các phương án tuyến,
bổ sung kết quả thị sát, lựa chọn các phương án khả thi nhất để tổ chức khảo sát, thi thập số liệu cần thiết cho thiết kế Thì sẽ làm giảm khả năng khai thác, vận hành sau này cũng như tăng nguồn chi phí đầu tư xây dựng
Công tác điều tra kinh tế: Chưa sơ bộ đánh giá đặc điểm kinh tế - xã hội của
khu vực nghiên cứu (cả nước, tiểu vùng, tỉnh, tùy theo quy mô của dự án) Đặc biệt không lưu ý đến các ngành kinh tế chủ yếu như công nghiệp, nông nghiệp, xuất
nhập khẩu, đầu tư nước ngoài…không đưa ra định hướng phát triển kinh tế - xã hội
và các quy hoạch liên quan dự án cũng như xác định nhu cầu vận tải Không đầy đủ các số liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội, diện tích đất đai, dân số, thành phần dân tộc, GDP, tỷ trọng cơ cấu kinh tế các ngành, giá trị XNK…thực trạng các ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản, du lịch, văn hóa, y tế, giáo dục, xuất nhập khẩu… Hiện trạng mạng lưới giao thông (sắt, thủy, bộ, sông, biển, hàng không) của vùng nghiên cứu Dẫn đến đưa ra quy mô giải pháp đầu tư cho công trình sai với sự cần thiết dẫn đến không phát huy được tối đa khả năng khai thác của công trình
Công tác khảo sát môi trường: Số liệu khảo sát môi trường chưa phù hợp, làm cho các cơ quan quản lý dự án không có cơ sở hợp nhất các vấn đề về môi trường với dự án xây dựng, từ đó có quyết định không đúng đắn và giải pháp thiết kế bị sai Dẫn đến cơ quan lập dự án xây dựng thực hiện các giải pháp kỹ thuật của dự án không đầy đủ về những vấn đề môi trường trong khu vực có liên quan dự án Đồng
Trang 27thời dự báo sai hoặc không đầy đủ cho các cơ quan và nhân dân trong vùng ảnh hưởng của dự án đi qua
Trong việc tính toán sử dụng phương pháp tính không đúng, sơ đồ tính toán không phù hợp với thực tế, tính sai, tổ hợp tải trọng sai, không kiểm tra ổn định của kết cấu theo tiêu chuẩn, vi phạm quy định cấu tạo của kết cấu
Tính chính xác của hồ sơ thiết kế thi công: Tính chính xác của yếu tố này ngoài việc phụ thuộc vào mức độ chính xác của hồ sơ khảo sát thì còn phụ thuộc vào năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia thiết kế Khi hồ sơ thiết kế thi công chính xác sẽ giảm thiểu những phát sinh, những rủi ro trong quá trình triển khai thi công
Giải pháp thi công thi công phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình
Vật liệu đưa vào sử dụng: Có ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng sản phẩm Để công trình đưa vào sử dụng có chất lượng thì nguyên vật liệu đầu vào phải có chất lượng Phụ thuộc vào cơ quan thực hiện kiểm tra, cơ quan kiểm tra bao gồm: yếu tố thiết bị và công nghệ là các yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng đến sự hình thành chất lượng sản phẩm Yếu tố con người ở đây bao gồm toàn bộ nguồn nhân lực trong một tổ chức từ lãnh đạo cao nhất đến các nhân viên đều tham gia vào quá trình tạo chất lượng Tuy nhiên quan trọng nhất là vai trò của lãnh đạo và trưởng các phòng, ban, bộ phận, những người chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ
1.2.2 Yếu tố kinh tế
Cơ chế, chính sách quản lý của nhà nước trong lĩnh vực kinh tế bao gồm: Thắt chặt vốn vay, các quy định trong hệ thống tài chính ngân hàng, việc điều chỉnh tăng giá nguyên liệu, nhiên liệu trong lĩnh vực xây dựng thường xuyên thay đổi Bên cạnh đó, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trong nước và trên thế giới gây khó khăn đến việc cung cấp nguồn vốn cho Chủ đầu tư, cho nhà thầu: Tư vấn, thi công Tất
cả các vấn đề này đã ảnh hưởng trực tiếp hay phần nào gián tiếp đến kinh tế của chủ thể tham gia thi công xây dựng công trình khi mà kinh tế là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp: Giá nguyên liệu đầu vào tăng, giá cả thị trường tăng trong khi nguồn vốn đầu tư bị khống chế trong giai đoạn lập dự án đầu tư; khi xảy ra phát
Trang 28sinh vốn đầu tư vượt khả năng kiểm soát của Chủ đầu tư, có liên quan đến các chủ
thể tham gia thì dẫn đến việc xảy ra tiêu cực trong thi công (họ sẽ tính tới việc cắt
bớt, hay loại bỏ một số bước trong quá trình thi công)
Các chủ thể không thể tồn tại độc lập mà luôn có mối quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Cơ chế quản lý vừa là môi trường, vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương hướng, tốc độ và chất lượng trong thi công
1.2.3 Yếu tố tổ chức, quản lý:
Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng chưa có đủ điều kiện năng lực theo quy định, không có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu thiếu trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện Cụ thể như sau:
Công tác chuẩn bị đầu tư, tư vấn thiết kế chưa tốt, chưa đầy đủ, nên khi chuyển sang thiết kế phải khảo sát lại Không chỉ kém ở tư vấn mà đến khi thiết kế lại tiếp tục mắc khiếm khuyết
Thuộc về nhà thầu công trình Nhiều nhà thầu có năng lực tài chính kém, công tác quản lý cũng như giám sát còn nhiều hạn chế
Về cơ quan Nhà nước, Quản lý Nhà nước lĩnh vực này đã có nhiều văn bản quy định, nhưng việc triển khai còn thiếu đồng bộ, chưa kiên quyết Hiện nay, vấn
đề quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung đang là vấn đề cần quan tâm Chủ đầu tư trách nhiệm chưa cao trong công tác tổ chức quản lý chất lượng công trình hoặc Chủ đầu tư tự thực hiện các hoạt động xây dựng nhưng không đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
Cơ quan chuyên môn về xây dựng yếu kém trong công tác hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm
về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
Các công trình ở giai đoạn đưa công trình vào khai thác sử dụng, công trình bị khai thác quá mức cho phép như: xe quá tải làm các cầu, đường nhanh xuống cấp, hay cắm biển tải trọng không phù hợp
Trang 29Công tác bảo trì công trình của cơ quan sử dụng không đúng, nhiều nơi công tác này không thực hiện trong thời gian dài khi công trình đưa vào sử dụng
Các hư hỏng nhỏ không kịp thời sửa chữa khắc phục, dẫn đến khả năng phát sinh từ những hư hỏng nhỏ thành các hư hỏng lớn là rất cao
Ngoài ra còn có yếu tố từ những người điều khiển phương tiện giao thông không nghiêm túc chấp hành luật lệ giao thông gây ra các tai nạn giao thông như ô
tô làm hư hỏng hệ thống an toàn giao thông, tàu thuyền làm hư hỏng mố trụ, dầm cầu
1.3 Quản lý chất lƣợng trong công trình xây dựng
1.3.1 Khái niệm
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình
Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của chính phủ về
đảm bảo chất lượng công trình xây dựng đã nêu rõ: hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình [5]
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng
Trang 30Chủ sở hữu, người được giao trách nhiệm
quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư
Người chịu trách nhiệm thực hiện các tài liệu thiết kế cho dự án
Người chịu trch nhiệm thực hiện các công việc tư vấn đầu tư
Người chịu trách nhiệm thi công tất cả hay một phần dự án
Người khai thác vận hành, thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng
Hình 1.4: Sơ đồ các chủ thể tham giai chất lượng công trình
1.3.2 Đặc điểm quản lý chất lượng xây dựng các công trình
1.3.2.1 Đặc điểm quản lý chất lượng xây dựng các công trình
Quản lý chất lượng dự án xây dựng, công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình trong quá trình thi công và khai thác
Quản lý chất lượng xây dựng là tập hợp những hoạt động của các cơ quan, các
tổ chức có chức năng quản lý xây dựng thông qua hàng loạt các biện pháp bao gồm:
Kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng
Trong đó:
Kế hoạch chất lượng: Là việc xây dựng và đưa ra các mục tiêu yêu cầu của chất lượng công trình cần đạt được, các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đó Kiểm tra chất lượng: Các hoạt động xem xét, đo đếm, kiểm nghiệm một, một
số đặc tính hoặc toàn bộ các đặc tính của công trình cần kiểm tra, đối chiếu với kế
Trang 31hoạch đặt ra ban đầu từ đó phát hiện ra những sai lệch, tìm ra những nguyên nhân
và đề xuất những biện pháp thích hợp
Đảm bảo chất lượng: Là hoạt động của người thực thi công việc xây dựng thông qua một hệ thống đảm bảo chất lượng để khẳng định hay cam kết những sản phẩm xây dựng đưa ra (hình thành) đúng yêu cầu chất lượng đã đặt ra Trong đó: một trong những biểu hiện của đảm bảo chất lượng xây dựng đó là phải thi hành nghiệp vụ bảo hành công trình xây dựng
Cải tiến chất lượng: Cũng thuộc vào phạm trù quản lý chất lượng nhằm đưa ra những sản phẩm ngày càng thỏa mãn tốt nhất đối với khách hàng, cải tiến và nâng cao chất lượng công trình xây dựng, mang lại các lợi ích trực tiếp cho cả hai phía: lợi ích cho chủ đầu tư và lợi ích cho nhà thầu thực hiện
1.3.2.2 Nguyên tắc quản lý chất lượng công trình xây dựng
Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của chính phủ về
đảm bảo chất lượng công trình xây dựng đã nêu rõ một số Nguyên tắc chung trong
quản lý chất lượng công trình xây dựng, cụ thể như sau:
1 Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình
lân cận
2 Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
3 Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
4 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây
Trang 32dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
5 Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết
kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
6 Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện
1.3.2.3 Yêu cầu quản lý chất lượng công trình xây dựng
Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng: Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là một khâu quan trọng trong quản lý xây dựng cơ bản, nhằm làm cho công trình xây dựng thoả mãn các tính năng cụ thể phải có về bảo đảm hiệu quả đầu tư, tính ổn định, an toàn, tiện nghi, thẩm mỹ, môi trường, phù hợp với các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm có liên quan
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu quản lý chất lượng công trình xây dựng tốt thì sẽ hạn chế tiến tới xóa bỏ được các hiện tượng tham ô, rút ruột công trình Vì vậy việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước về quản
lý chất lượng công trình thì ở đó chất lượng công trình tốt
Mặt khác, công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều chủ thể thực hiện bởi do nhiều vật liệu tạo nên, chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp
Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý chất lượng là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự
cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả
Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả của các ngành sản xuất vật chất khác
Trang 331.3.2.4 Quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trước khi thi công xây dựng chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng phải thống nhất các nội dung về hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư và nhà thầu, kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và các
đề xuất của nhà thầu bao gồm:
- Bản phân chia công việc chi tiết để thực hiện công trình, tiến độ và thời gian hoàn thành các hạng mục công trình, chi phí thực hiện công trình và kỹ năng, kinh nghiệm của từng cá nhân phù hợp với từng công việc trong quá trình thực hiện dự
án thi công xây dựng công trình
- Sơ đồ tổ chức, danh sách các bộ phận, cá nhân chủ đầu tư và các nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý chất lượng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quyền
và nghĩa vụ của các chủ thể này trong công tác quản lý chất lượng công trình
- Mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng
- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng; quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật
- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công trình
- Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng, giám sát chế tạo và lắp đặt thiết bị; xác định công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng cần nghiệm thu; các quy định về căn cứ nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu, biểu mẫu các biên bản nghiệm thu
- Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy,
nổ trong thi công xây dựng
- Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thi công xây dựng; hình thức và nội dung nhật ký thi công xây dựng công trình; các biểu mẫu kiểm tra; quy trình và hình thức báo cáo nội bộ, báo cáo chủ đầu tư; trình
tự, thủ tục phát hành và xử lý các văn bản thông báo ý kiến của các bên và quy trình giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
- Hồ sơ Quản lý chất lượng bao gồm:
+ Biên bản bàn giao mặt bằng thi công
Trang 34+ Biên bản nghiệm thu vật liệu sử dụng
+ Biên bản xác nhận khối lượng từng giai đoạn và tổng hợp
+ Biên bản họp giao ban
+ Biên bản nghiệm thu công việc
+ Biên bản nghiệm thu giai đoạn
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án
+ Bản vẽ hoàn công công trình
- Thỏa thuận về ngôn ngữ thể hiện tại các văn bản, tài liệu, hồ sơ có liên quan trong thi công xây dựng Khi chủ đầu tư hoặc nhà thầu là người nước ngoài thì ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản, tài liệu, hồ sơ là tiếng Việt Nam hoặc tiếng Anh (nếu dự án có yêu cầu)
- Các nội dung khác có liên quan theo quy định của hợp đồng thi công xây dựng
1.3.3 Nội dung quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng các công trình
1.3.3.1 Nội dung
Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình
Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của chính phủ về
đảm bảo chất lượng công trình xây dựng đã nêu rõ: hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn khảo sát, thiết kế đến thi công và khai
Trang 35kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu
Giai đoạn thi công xây dựng công trình là giai đoạn trực tiếp chuyển hóa từ tiền tệ sang sản phẩm xây dựng, các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng là rất quan trọng, là trách nhiệm của tất cả các chủ thể tham gia trong quá trình chế tạo sản phẩm xây dựng Để quản lý chất lượng trong giai đoạn này, Nhà thầu cần thực hiện các bước như sau:
1 Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công
2 Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác (nếu có)
3 Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng
và quy định của pháp luật có liên quan
4 Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
5 Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị phục vụ công trình và tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác
6 Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết
bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây
Trang 36dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng
7 Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết
kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng
8 Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường
9 Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố
Trong giai đoạn bảo hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó Ngoài ra còn có giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
Có thể nói quản lý chất lượng cần được coi trọng trong tất cả các giai đoạn từ giai đoạn khảo sát thiết kế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của công trình xây dựng
1.3.3.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chất lƣợng công trình theo các giai đoạn của quá trình thi công
Giai đoạn chuẩn bị thi công: Hiệu quả quản lý chất lượng trong giai
đoạn chuẩn bị thi công thể hiện ở việc đảm bảo các điều kiện cho việc khởi công công trình bao gồm:
- Số lượng và chất lượng của các hồ sơ tài liệu kỹ thuật có liên quan được đảm bảo đúng quy định
- Số lượng và chất lượng của các yếu tố: vật tư, máy móc thiết bị và lực lượng lao động tập kết tại công trường theo đúng kế hoạch
- Thực tế công tác giải phóng mặt bằng
Trang 37- Các điều kiện về giao thông, điện nước và các yêu cầu kỹ thuật khác
Giai đoạn thi công: trong giai đoạn thi công, hiệu quả công tác quản lý
chất lượng thể hiện ở:
- Chất lượng của biện pháp thi công
- Chất lượng của vật tư, thiết bị sử dụng và lắp đặt vào công trình
- Tiến độ thi công phải được đảm bảo theo đúng các yêu cầu của thiết kế
- Lực lượng lao động và máy móc thiết bị thi công tại từng khâu công tác phải đúng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiến độ dự án
- Chất lượng của từng khối lượng công tác hoàn thành theo bản vẽ thiết kế
Giai đoạn nghiệm thu bàn giao và bảo hành công trình: hiệu quả quản
lý chất lượng trong giai đoạn này thể hiện:
- Hoàn thành đầy đủ các hồ sơ liên quan
- Tỷ lệ sai hỏng so với thiết kế khi thực hiện đánh giá toàn diện chất lượng công trình
- Sự hài lòng của khách hàng (chủ đầu tư và người sử dụng)
- Chất lượng của công tác bảo hành công trình
1.3.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản lý công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay
a Vai trò của ngành xây dựng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Xây dựng nói chung và xây dựng công trình giao thông nói riêng có thể coi là một ngành sản xuất vật chất, ngành tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng giao thông vận tải phục vụ cho sản xuất, đời sống và các ngành sản xuất vật chất khác … Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hoạt động xây dựng góp phần to lớn vào việc tạo ra cơ sở hạ tầng cho các ngành khác Nhìn vào cơ sở
hạ tầng của các ngành đó ta có thể thấy được trình độ phát triển, hiện đại của ngành
Trang 38Ngoài ra, ngành xây dựng còn đóng góp rất lớn vào tổng GDP của cả nước, nó
đã trực tiếp làm giảm giá thành của các ngành sản xuất vật chất bằng việc tạo thuận lợi trong đi lại, trong phân phối và lưu thông sản phẩm Sự phát triển của ngành cho thấy sự lớn mạnh về nền kinh tế đất nước Các cơ sở hạ tầng, kiến trúc đô thị càng hiện đại càng chứng tỏ đó là một đất nước có nền kinh tế phát triển, có nền khoa học công nghệ tiên tiến và mức sống của người dân
b Đánh giá chất lượng công trình xây dựng hiện nay ở Việt Nam
- Những mặt đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình xây dựng ở nước ta
Từ khi Đảng ta thực hiện đường lối đổi mới, ngành xây dựng có cơ hội lớn để phát triển Thành công của công cuộc đổi mới đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho ngành xây dựng vươn lên, đầu tư nâng cao năng lực, vừa phát triển, vừa tự hoàn thiện mình, và đã đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế đất nước
Chúng ta đã tự thiết kế, thi công các công trình với nhiều yêu cầu phức tạp và nhiều công trình đặc thù khác Bằng công nghệ mới, chúng ta đã xây dựng thành công hầm Thủ Thiêm, đường sắt trên cao Tp.HCM, Trung tâm hành chính tập trung
của tỉnh Bình Dương … hay nhiều loại cầu vượt sông khẩu độ lớn, mà chính chúng
ta đang chứng kiến
- Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay
Mặc dù Nhà nước đã có nhiều cố gắng trong việc đảm bảo, nâng cao, kiểm soát chất lượng công trình và cũng đã đạt được một số thành tích đáng kể Tuy nhiên, số lượng công trình kém chất lượng hoặc vi phạm về chất lượng vẫn còn khá nhiều mà nguyên nhân chính là do lực lượng cán bộ chuyên trách vừa yếu, vừa thiếu Vấn đề này đã gây nhiều bức xúc trong xã hội trong thời gian qua
1.3.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Việc nâng cao công tác quản lý Chất lượng công trình xây dựng không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống và ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình thì ở đó chất lượng công trình tốt
Trang 39Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xây dựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều chủ thể thực hiện Được tạo nên bởi nhiều loại vật liệu khác nhau, với sự thiếu chủ động do các điều kiện thời tiết và khí hậu Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lý Chất lượng công trình xây dựng là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổn thất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả
Nâng cao công tác quản lý Chất lượng công trình xây dựng là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người Vì một khi Chất lượng công trình xây dựng được đảm bảo, không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia
Nâng cao hiệu quả việc khai thác công trình sẽ làm giảm giá thành sản phẩm cho các ngành sản xuất vật chất do đó việc nâng cao chất lượng công trình xây dựng
là điều cần thiết
1.3.4 Các phương pháp quản lý chất lượng công trình
1.3.4.1 Một số phương pháp quản lý Chất lượng công trình
Kiểm tra Chất lƣợng công trình xây dựng
Kiểm tra chất lượng hay còn gọi kiểm tra sản phẩm Kể từ khi diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp, trong một thời gian dài, đánh giá chất lượng chủ yếu dự trên việc kiểm tra Để phát hiện ra khuyết tật, người ta tiến hành kiểm tra sản phẩm cuối cùng, sau đó đề ra biện pháp xử lý đối với sản phẩm đó Nhưng biện pháp này không giải quyết tận gốc của vấn đề, nghĩa là không tìm đúng nguyên nhân đích thực gây khuyết tật của sản phẩm Đồng thời, việc kiểm tra như vậy cần nhiều thời gian, nhân lực mà độ tin cậy không cao
Để giải quyết yêu cầu ngày càng cao về chất lượng củng như sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm, các nhà sản xuất nhận ra rằng kiểm tra bước cuối cùng chỉ là sự phân loại sản phẩm, một cách xử lý chuyện đã rồi, do
đó các nhà sản xuất đã chú ý đến việc sàng lọc và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất
Đối với các dự án xây dựng, do tính chất và quy mô công trình nên việc kiểm soát chất lượng phải được thực hiện từng bước và từng giai đoạn mới đảm bảo chất lượng của toàn công trình
Trang 40 Kiểm soát Chất lƣợng công trình xây dựng
Để thực hiện tốt công tác kiểm soát Chất lượng công trình xây dựng cần kiểm soát tốt 5 yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình tổ chức thực hiện:
Kiểm soát con người
Kiểm soát phương pháp và quá trình
Kiểm soát nhà cung cấp
Kiểm soát trang thiết bị dùng cho sản xuất và kiểm tra, thử nghiệm
Kiểm soát thông tin, kết quả
Đảm bảo chất lƣợng sản phẩm
Đảm bảo chất lượng là các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống tạo ra sự tin tưởng sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng Đảm bảo chất lượng nội bộ nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong tổ chức, đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người có liên quan khác
Để đảm bảo chất lượng hiệu quả lãnh đạo doanh nghiệp cần phải xác định tính đúng đắn chính sách chất lượng, phải xây dựng hệ thống chất lượng có hiệu quả, ngăn ngừa các nguyên nhân gây kém chất lượng
Trong các dự án công tác đảm bảo chất lượng còn liên quan đến công tác bảo hành công trình, tùy theo tính chất và quy mô công trình mà thời gian bảo hành được đơn vị thi công thực hiện theo hợp đồng đã thỏa thuận với chủ đầu tư
Kiểm soát Chất lƣợng công trình xây dựng toàn diện
Kiểm soát chất lượng sản phẩm toàn diện là một hệ thống có hiệu quả nhất để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong tổ chức sao cho các hoạt động truyền thông, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ được tiến hành kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn đối với chủ đầu
tư và người sử dụng
Quản lý Chất lƣợng công trình xây dựng toàn diện
Quản lý chất lượng sản phẩm toàn diện có thể được tóm tắt qua các đặc điểm chung cụ thể như sau:
Chất lượng định hướng bởi khách hàng
Vai trò lãnh đạo trong tổ chức
Cải tiến liên tục