Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy đ
Trang 1CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN SƠ CỞ LÝ LUẬN 1.1.Đặt vấn đề:
Trong những năm gần đây, công tác đầu tư xây dựng cơ bản được triển khai ngày càng nhiều Số lượng công trình xây dựng tăng nhanh cả về số lượng, quy mô và giá trị đầu tư
Trước đây, khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đề quản lý, sử dụng nguồn vốn và tiến độ thi công lên hàng đầu sau đó mới đến quản lý chất lượng công trình xây dựng Nhưng khi Luật Xây dựng ban hành và các Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng ra đời thì công tác quản lý chất lượng công trình đã trở thành yếu tố quan trọng hàng đầu bởi vì nó ảnh hưởng đến sự phát triển đất nước, đời sống và an toàn sinh mạng con người
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hoạt động quản
lý chất lượng trong các giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì và xử lý sự cố công trình
1.2.Cơ sở lý luận:
1.2.1.Khái niệm công trình giao thông đường bộ:
Vai trò của xây dựng giao thông:
Xây dựng giao thông đã trực tiếp xây dựng cơ sở vật chất của giao thông vận tải, góp phần tăng thêm tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân
Xây dựng giao thông cùng với vận tải góp phần quan trọng trong việc phân bố lại lực lượng sản xuất trên phạm vi toàn quốc, thực hiện tổ chức và phân công lao động hợp lý hơn
Trong điều kiện có chiến tranh hay trong công cuộc phòng thủ đất nước thì vai trò của xây dựng giao thông càng quan trọng
Trong khi thực hiện chức năng của mình, giao thông vận tải nói chung và xây dựng giao thông nói riêng luôn có mối quan hệ mật thiết với các ngành khác: các ngành kác thúc đẩy giao thông vận tải phát triển, ngược lại dưới chính sự phát triển của giao thông vận tải lại tạo điều kiện cho sự phát triển của các ngành đó
1.2.1.1 Đặc điểm sản phẩm xây dựng giao thông :
Sản phẩm xây dựng giao thông mang tính đơn chiếc
Trang 2 Sản phẩm xây dựng giao thông thường được sản xuất theo đơn đặt hàng đơn chiếc, được sản xuất ra ở những địa điểm, điều kiện khác nhau, chi phí cũng thường khác nhau đối với cùng một loại hình sản phẩm
Khả năng trùng lặp về mọi phương diện: Kỹ thuật, công nghệ, chi phí, môi trường, rất ít, ngay cả trong xu hướng công nghiệp hóa ngành xây dựng thì ảnh hưởng của tính đơn chiếc cũng chưa được loại trừ
Sản phẩm xây dựng giao thông được sản xuất ra tại nơi tiêu thụ nó
Các công trình xây dựng giao thông đều được sản xuất (thi công) tại một địa điểm mà nơi đó đồng thời gắn liền với việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng (tiêu dùng) của sản phẩm Địa điểm tiêu thụ sản phẩm sẽ do người chủ sở hữu quyết định Vì vậy nếu định được nơi tiêu thụ sản phẩm thì đồng thời cũng đã xác định được nơi sản xuất sản phẩm
Sản phẩm của xây dựng giao thông chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh
tế - xã hội của nơi tiêu thụ
Sản phẩm XDGT bao giờ cũng gắn liền với một địa điểm, một địa phương nhất định, vì vậy phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương đó Những điều kiện đó bao gồm:
+Địa lý: thủy văn, tự nhiên (khí hậu, thời tiết), công trình gắn liền đất đai nơi tiêu thụ sản phẩm…
+Kinh tế-xã hội: đặc điểm kinh tế, phong tục tập quán gắn liền từng địa phương cụ thể…
Đặc điểm đó chi phối tới việc thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan như: khảo sát, thiết kế, lựa chọn phương án thi công, kết cấu công trình, điều kiện mặt bằng thi công
Thời gian sử dụng dài, yêu cầu trình độ kỹ thuật và mỹ thuật cao
Do đặc thù của sản phẩm xây dựng giao thông là khi tạo ra sản phẩm không chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu trước mắt mà chủ yếu là để phục vụ cho nhu cầu ngày càng gia tăng trongnhững năm tương lai, cho nên trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm phải dự đoán được những vấn đề có liên quan đến quá trình khai thác sản phẩm sau này
Mặc khác một sản phẩm xây dựng giao thông còn có tác dụng điểm thêm vẻ đẹp cảnh quan, mỹ quan của đất nước và cũng là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế-khoa học-kỹ thuật của quốc gia đó dưới con mắt của bạn bè khắp năm châu Do đó yêu cầu về kỹ, mỹ thuật của
Trang 3các công trình giao thông đòi hỏi rất lớn.Cần phải kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa tính cổ truyền của dân tộc , không những phải đẹp trước mắt mà còn phải phù hợp với cảnh quan xung quanh ở năm tương lai
Thời gian sử dụng sản phẩm XDGT là dài nên nhiệm vụ sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, cài tạo và mở rộng là một nhu cầu thiết tất yếu và đòi hỏi phải dành một khoản chi phí lớn
Chi phí sản xuất sản phẩm lớn và khác biệt theo từng công trình
Chi phí đầu tư cho công trình thường lớn và rải ra trong một thời kỳ dài Trong phương thức đấu thầu, người nhận thầu nhiều khi phải có một lượng vốn đủ lớn
để đưa ra hoạt động trong thời gian đợi vốn của chủ đầu tư
1.2.1.2.Đặc điểm quá trình xây dựng giao thông :
Do sản phẩm xây dựng giao thông có những đặc điểm riêng biệt, nên sản xuất xây dựng giao thông cũng có những đặc điểm riêng của nó Những đặc điểm đó có thể khái quát như sau:
Sản xuất xây dựng chỉ được tiến hành khi có đơn đặt hàng (hợp đồng xây dựng) của người mua, không thể sản xuất khi chưa có người đặt hàng
Nhà thầu chỉ được tiến hành thi công xây dựng công trình khi đã được chủ đầu
tư chấp nhận và ký hợp đồng giao nhận thầu Điều đó có nghĩa là: chỉ khi nào
có hợp đồng trong tay thì chủ đầu tư mới tiến hành xây dựng
Quá trình tiêu thụ sản phầm xảy ra trước, trong và sau khi sản xuất
Sau khi hoàn thành quá trình thi công xây dựng không phải tìm kiếm thị trường tiêu thụ
Quá trình sản xuất luôn di động, hệ số biến động lớn:
Do sản phẩm gắn liền với nơi tiêu thụ, nên địa điểm sản xuất không ổn định thậm chí trải dài theo tuyến dẫn đến việc phải di chuyển lực lượng lao động và các phương tiện vật chất từ công trình này đến công trình khác và nhiều khi trong cùng một công trình sự di chuyển cũng diễn ra liên tục
Các phương án tổ chức thi công xây dựng công trình ở các địa điểm khác nhau luôn phải thay đổi theo điều kiện cụ thể của nơi xây dựng và theo giai đoạn xây dựng
Đặc điểm này làm khó khăn cho công tác tổ chức sản xuất, việc bố trí của công trình tạm phục vụ thi công, việc phối hợp các phương tiện xe máy, thiết bị nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp Đặc điểm này đòi hỏi phải luôn chú ý tăng cường tính cơ động trong doanh nghiệp về mặt trang bị tài sản cố định, lựa chọn loại
Trang 4hình thức tổ chức quản lý và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tác nghiệp, lựa chọn địa điểm kho trung chuyển vật tư hợp lý khi thi công nhiều công trình
Thời gian xây dựng công trình kéo dài: Do:
+ Khối lượng thi công lớn
+Ảnh hưởng các điều kiện tự nhiên
+Ảnh hưởng về tài chính: vốn
Vì thế:
+Công tác tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp phải chặt chẽ, hợp lý, phải luôn tìm cách lựa chọn trình tự thi công hợp lý cho từng công trình và phối hợp thi công nhiều công trình để đảm bảo có khối lượng công tác gối đầu hợp
lý
+Việc phân công giai đoạn thi công từng công trình nhằm tạora khả năng sử dụng và điều phối hợplý năng lực sản xuất Thanh toán từng phần khối lượng công tác xây lắp thực hiện và bàn giao đưa vào sử dụng
Sản xuất tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng điều kiện thiên nhiên đến các hoạt động của công nhân và quá trình thực hiện công tác xây lắp
Đặc điểm này làm cho các doanh nghiệp xây dựng giao thông không thể lường hết được các khó khăn sinh ra bởi điều kiện thời tiết khí hậu, môi trường tự nhiên
Từ đó đưa đến hiệu quả lao động giảm xuống, một số giai đoạn của quá trình sản xuất bị gián đoạn, ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình và giá thành công tác xây lắp Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng giao thông phải tìm biện pháp thi công hợp lý, phối hợp các công việc thi công trong nhà và ngoài trời nhằm khắc phục những ảnh hưởng của thời tiết khí hậu, kịp thời điều chỉnh tiến độ thi công bằng các phương pháp kỹ thuật hiện đại, cải thiện điều kiện làm việc ngoài trời cho người lao động, hạn chế tới mức thấp nhất những lãng phí
về lao động, nguyên vật liệu cho thời tiết gây ra
Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém Vấn đề trang bị kỹ thuật của sản xuất xây dựng giao thôngđòi hỏi những thiết bị máy móc kỹ thuật phức tạp, hiện đại đắt tiền Vì vậy, doanh nghiệp xây dựng giao thông có thể lựa chọn một trong hai phương án sau:
+ Một là doanh nghiệp bỏ ra một số vốn lớn để đầu tư mua sắm máy móc thiết
bị thi công
Trang 5+ Hai là đi thuê của đơn vị khác về sử dụng
Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự tính toán cụ thể và so sánh lựa chọn phương án để đảm bảo máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kịp thời đầy
đủ Mặt khác phải đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.2 Khái niệm vốn đầu tư
1.2.2.1 Vốn đầu tư
Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các sản phẩm nhằm mục tiêu thu nhập trong tương lai Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là vốn đầu tư, nếu quy đổ ra thành tiền thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư
Bất kì một quá trình tăng trưởng hoặc phát triển kinh tế nào muốn tiến hành được đều phải có vốn đầu tư, vốn đầu tư là nhân tố quyết định để kết hợp các yếu tố trong sản xuất kinh doanh Nó trở thành yêu tố có tầm quan trọng hàng đầu đối với tất cả các dự án đầu tư cho việc phát triển kinh tế đất nước
Nghị định số 385-HĐBT ngày 07/11/1990 của hội đồng Bộ trưởng ( nay là chính phủ ) về việc sửa đổi, bổ sung thay thế điều lệ quản lí đầu tư xây dựng cơ bản đã ban hành theo nghị định số 232-CP ngày 06/06/1981 khái niệm “ vốn dầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu
tư, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí nua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán “
Theo nghĩa chung nhất thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm chi phí cho việc khảo sat, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi theo một dự án nhất định
Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của nhà nước được sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB được gọi là vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước tham gia huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu chi ngân sách
1.2.2.2 Vốn ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nước
Khái niệm: theo điều 1 luật Ngân sách nhà nước năm 2002, Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được các cấp có thẩm quyền quyết
Trang 6định và thực hiện trong vòng một năm nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước
Vai trò: ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lí vĩ mô đối với toàn
bộ nề kinh tế xã hội Ngân sách nhà nước cũng là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh
tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội
Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Xét trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài Trong nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm hai nguồn vốn chính là nguồn vốn Nhà nước và nguồn vốn của dân cư
và tư nhân Nguồn vốn ngân sách Nhà nước là một bộ phận quan trọng của nguồn vốn nhà Nước có vai trò nhất định
Vốn ngân sách Nhà nước là nguồn vốn mà Nhà nước bỏ ra cho các công cuộc đầu tư, chi cho các địa phường để tiến hành các hoạt động của mình trong công cuộc đầu tư nói chung và đầu tư phát triển nói riêng Nguồn vốn ngân sách Nhà nước là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư Là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia Nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và phát triển nông thôn
Vốn ngân sách nhà nước bao gồm vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách cấp tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã ( ngân sách trung ương và ngân sách địa phương…), được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các nguồn phí, lệ phí.Đấy là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếm khoảng 13% tổng vốn đầu tư xã hội thuộc kế hoạch Nhà nước
Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích lũy của nền kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các công trình thuộc cấp Nhà nước Đối với cấp hành chính là huyện thị xã thì việc nhận vốn ngân sách cho đầu tư bao gồm vốn đầu tư của Nhà nước cấp thông qua sở Tài chính, vốn ngân sách của Tỉnh
Khó khăn khi sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.Có thể bị thất thoát vốn do tham nhũng
2.Việc huy động vốn ngân sách nhà nước mất nhiều thời gian có thể làm chậm trễ tiến tình thi công
Trang 73.Cơ chế giám sát quản lý sẽ có phần nới lỏng, có thể làm giảm chất lượng công trình hay chậm tiến độ thi công làm thâm hụt ngân sách nhà nước,ảnh hưởng đến nền kinh
tiềm ần”
Theo tổ chức quốc tế và tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO: “ Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”
Đặc điểm chất lượng:
Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn yêu cầu: Nếu một sản phẩm vì lý do nào
đó mà không đạt được các yêu cầu, vì vậy không được thị trường chấp nhận thì bị xem như kém chất lượng
Yêu cầu có thể là nhu cầu, cũng có thể là những mong đợi
Để tồn tại và phát triển thì sản phẩm không những đáp ứng được yêu cầu khách hàng mà còn tuân thủ các quy định pháp luật, phong tục tập quán…
Chất lượng và tiêu chuẩn chất lượng luôn thay đổi để thích ứng thời gian, không gian và điều kiện sử dụng sản phẩm do yêu cầu luôn thay đổi
Khi lập kế hoạch hay đánh giá chất lượng một sản phẩm thì cần phải xem xét toàn diện các bên có liên quan
Cần phải nắm bắt và hiểu các yêu cầu, kể cả những yêu cầu ngầm định mà người sử dụng chỉ cảm nhận trong quá trình sử dụng
Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà còn có thể
áp dụng cho mọi đối tượng bất kỳ
Trang 8b Quan niệm về chất lượng công trình xây dựng:
Theo quan điểm hiện đại, chất lượng công trình xây dựng, xét tử góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo thời gian phục vụ của công trình
Theo cách nhìn rộng hơn, Chất lượng công trình xây dựng không chỉ được hiểu
từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm mà còn bao gồm cả quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cùng các vấn đề khác có liên quan
Một số vấn đề cơ bản trong đó như:
Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ đầu từ khâu chuẩn
bị đầu tư, lập dự án, chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu bàn giao công trình
Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, các bộ phận, các hạng mục công trình
Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc trong quá trình thi công xây dựng công trình
Thực hiện an toàn trong các giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư và cả trong khâu khai thác và sử dụng của người sử dụng
Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư chi trả mà còn đảm bảo lợi nhuận cho nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng: lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng…
Vấn đề môi trường: cần chú ý góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường và ngược lại
1.2.3.2.Quản lí chất lượng sản phẩm, quản lí chất lượng sản phẩm công trình giao thông
Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp của một tổ chức nhằm định hướng và kiểm soát về chất lượng
Theo đỉnh nghĩa của tiêu chuẩn ISO: “Quản lý chất lượng là tất cả những hoạt động của chức năng chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các
Trang 9biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, bảo đảm chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng”
Quản lí chất lượng công trình xây dựng:
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt công trình, được liên kết định vị với nên đất, bao gồm phần trên và phần dưới mặt đất, phần trên và phần dưới mặt nước và được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm: công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác Chất lượng công trình xây dựng được định nghĩa như sau:
Theo quan niệm hiện đại, chất lượng công trình xây dựng, được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật, độ bền vững, tính thẩm
mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế và đảm bảo về thời gian phục vụ của công trình
Theo cách nhìn rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng không chỉ từ góc độ sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà bao gồm cả quá trình hình thành sản phẩm xây dựng cùng với các vấn đề liên quan khác
1.3 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng theo Điều 4 Nghị định số 15/2013-NĐ-CP:
1.Công tác khảo sát/thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và tuân thủ các quy định của Nghị định này
2 Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
3 Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm
về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật
Trang 104 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy
mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này
5 Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan
6 Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng:
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng gồm có: chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quy định về quản lý an toàn, giải quyết sự cố trong thi công xây dựng, khai thác và sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình xây dựng
A.Quản lý chất lượng trong công tác khảo sát xây dựng
Điều 12 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng
2 Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng
3 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
4 Thực hiện khảo sát xây dựng
5 Giám sát công tác khảo sát xây dựng
6 Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
7 Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng
Điều 13 Trách nhiệm của chủ đầu tư
1 Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định
2 Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng (nếu có)
Trang 113 Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng trong quá trình thực hiện khảo sát
4 Tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng
5 Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Điều 14 Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
1 Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng
2 Bố trí đủ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng; tổ chức tự giám sát trong quá trình khảo sát
3 Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt; sử dụng thiết bị, phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và phù hợp với công việc khảo sát
4 Bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát
5 Bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát; phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát
6 Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sung khi báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát
Điều 15 Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế
1 Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư
2 Kiểm tra sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đầu tư yêu cầu
3 Kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thiết kế hoặc phát hiện những yếu tố khác thường ảnh hưởng đến thiết kế
Trang 12Điều 16 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây dựng
1 Cử người có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theo nội dung của Hợp đồng xây dựng
2 Đề xuất bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng nếu trong quá trình giám sát khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế
3 Giúp chủ đầu tư nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
B Quản lý chất lượng trong công tác thiết kế xây dựng công trình:
Điều 17 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
1 Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
2 Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
3 Lập thiết kế xây dựng công trình
4 Thẩm định thiết kế của chủ đầu tư, thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền hoặc của tổ chức tư vấn (nếu có)
5 Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
6 Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
Điều 18 Trách nhiệm của chủ đầu tư
1 Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
2 Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết
3 Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng
4 Kiểm tra và trình thiết kế cơ sở cho người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước
5 Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế - dự toán theo quy định tại Điều 20 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan
6 Thực hiện thay đổi thiết kế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này
7 Tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
Trang 13Điều 19 Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
1 Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế
2 Sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình
3 Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình; lập
hồ sơ thiết kế đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dung của từng bước thiết kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
4 Thực hiện thay đổi thiết kế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này
Điều 20 Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế xây dựng công trình sau thiết kế cơ sở
1 Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế
3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế 1 bước, 2 bước và các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở
2 Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng với Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật xây dựng công trình đối với trường hợp thực hiện thiết kế 1 bước; chủ đầu
tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật (trong trường hợp thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (trong trường hợp thiết kế 2 bước) hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ
sở Nội dung phê duyệt thiết kế theo quy định tại Khoản 3 Điều này
3 Nội dung phê duyệt thiết kế:
a) Các thông tin chung về công trình: Tên công trình, hạng mục công trình (nêu rõ loại
và cấp công trình); chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất;
b) Quy mô, công nghệ, các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình;
c) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng;
d) Các giải pháp thiết kế chính của hạng mục công trình và toàn bộ công trình;
đ) Những yêu cầu phải hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ thiết kế và các nội dung khác (nếu có)
Trang 144 Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được ủy quyền của chủ đầu tư xác nhận trước khi đưa ra thi công
5 Đối với các công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp và công trình tạm việc thẩm định, phê duyệt thiết kế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù
6 Phí thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và chi phí thuê tổ chức, cá nhân tham gia thẩm tra thiết kế được tính trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình
7 Người tổ chức thẩm định, thẩm tra và phê duyệt thiết kế phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế của mình
Điều 22 Thay đổi thiết kế xây dựng công trình
1 Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt được thay đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế;
b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư của dự án
2 Đối với công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước, khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi địa điểm, quy hoạch xây dựng, mục tiêu, quy mô hoặc làm vượt tổng mức đầu tư
đã được duyệt của công trình thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt lại nội dung điều chỉnh Trường hợp còn lại, chủ đầu tư được quyền quyết định thay đổi thiết kế Những nội dung điều chỉnh thiết kế phải được thẩm định, thẩm tra, phê duyệt lại theo quy định của Nghị định này
3 Nhà thầu thiết kế có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi các thiết kế bất hợp lý
do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh thiết kế bất hợp
lý của chủ đầu tư
4 Chủ đầu tư có quyền thuê nhà thầu thiết kế khác thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi thiết kế trong trường hợp nhà thầu thiết kế ban đầu không thực hiện các việc này Nhà thầu thiết kế thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi thiết kế phải chịu trách nhiệm về những nội dung do mình thực hiện
Trang 15C Quản lý chất lượng trong thi công xây dựng công trình:
Điều 23 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng
1 Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
2 Lập và phê duyệt biện pháp thi công
3 Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công
4 Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng
5 Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình trong các trường hợp quy định tại Nghị định này
6 Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 của Nghị định này
7 Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng
8 Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình theo quy định
Điều 24 Trách nhiệm của chủ đầu tư
1 Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác
2 Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu
có liên quan biết để phối hợp thực hiện
3 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật xây dựng
4 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Trang 165 Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng
6 Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
a) Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;
b) Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình; c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường;
d) Yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế; đ) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu;
e) Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công
7 Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
8 Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu
9 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
10 Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
11 Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn
12 Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này
13 Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định tại Nghị định này
14 Chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc nêu tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 6, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 13 Điều này và một số công việc khác khi cần thiết
Trang 17Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu tư vấn giám sát theo yêu cầu của Hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
Điều 25 Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1 Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
2 Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết
kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác (nếu có)
3 Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
4 Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
5 Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác
6 Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng
7 Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng
8 Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế,
hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường
9 Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mình thực hiện; chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quá trình thi công xây dựng công trình; lập báo cáo sự cố và phối hợp với các bên liên quan trong quá trình giám định nguyên nhân sự cố
10 Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định
Trang 1811 Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
12 Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư
13 Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác
Điều 26 Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vât liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng
1 Đảm bảo chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng theo tiêu chuẩn được công bố áp dụng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của thiết kế
2 Cung cấp cho bên giao thầu đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan tới sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật khác
có liên quan; đảm bảo quy định về nhãn mác sản phẩm, hàng hóa
3 Thực hiện việc chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo yêu cầu của hợp đồng
4 Thực hiện các thỏa thuận với bên giao thầu về quy trình và phương pháp kiểm tra chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng trước và trong quá trình sản xuất cũng như trong quá trình cung ứng, sử dụng, lắp đặt trong công trình
Điều 27 Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
1 Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng
và các chức danh giám sát khác
2 Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình giám sát thi công xây dựng
3 Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng, đề cương đã được chủ đầu tư chấp thuận và quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng
4 Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng
Trang 19Điều 28 Trách nhiệm giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
1 Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, nhà thầu lập thiết
kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng theo chế độ giám sát không thường xuyên hoặc giám sát thường xuyên nếu có thỏa thuận riêng với chủ đầu tư trong hợp đồng
2 Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng
3 Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư
4 Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng
5 Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có
ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư
Điều 30 Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
1 Hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình và công trình xây dựng phải được chủ đầu tư lập đầy đủ trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành
2 Hồ sơ hoàn thành công trình được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập
hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công trình) đó
3 Số lượng hồ sơ hoàn thành công trình do chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với các nhà thầu và các bên có liên quan
4 Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về lưu trữ
Trang 20Điều 31 Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
1 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm: Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng
Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư quy định về việc nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình
2 Trong hợp đồng thi công xây dựng phải quy định rõ về các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tài liệu, biểu mẫu, biên bản
và thành phần nhân sự tham gia khi nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình, công trình hoàn thành Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản
3 Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định
4 Riêng các công trình, hạng mục công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 21 của Nghị định này còn phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng
Điều 33 Xử lý tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng
Khi có đánh giá khác nhau về chất lượng sản phẩm, chất lượng bộ phận công trình và chất lượng công trình xây dựng giữa các chủ thể, việc giải quyết thực hiện theo trình
tự sau:
1 Các bên liên quan có trách nhiệm thương lượng giải quyết
2 Trường hợp không đạt được thỏa thuận, các bên liên quan có thể đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn giải quyết
3 Thông qua Tòa án giải quyết theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật
D BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 35 Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng
1 Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm sau đây:
a) Vận hành, bảo trì công trình theo đúng quy định của quy trình vận hành, bảo trì công trình;
Trang 21b) Kiểm tra, phát hiện hư hỏng của công trình để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa chữa, thay thế;
c) Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng;
d) Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình
2 Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và phải chịu mọi chi phí khắc phục;
b) Từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng
3 Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu khác
có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng công trình tương ứng với phần công việc
do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành
1.4.Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp với lý thuyết với 3 phương pháp chính là thu thập tài liệu, khảo sát thực tế, phân tích tổng hợp và tham khảo tài liệu,bài
nghiên cứu của những người đi trước
Trang 22CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 2 2.1 Giới thiệu chung về khu Quản lý Giao thông đô thị số 2 – Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh:
2.1.1 Vị trí, Chức năng, nhiệm vụ:
Vị trí: 360 Xa lộ Hà Nội, Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh Nhiệm vụ và quyền hạn của Khu quản lý giao thông số 2:
a Về quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển:
Tham gia xây dựng chiến lược quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông – đô thị (cầu, đường bộ, chiếu sáng, công viên – cây xanh
… ) thuộc địa bàn quản lý
Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ chiến lược và quy hoạch phát triển giao thông – đô thị của thành phố, bộ giao thông vận tải, sự tăng trưởng hàng năm về giao thông đô thị của thành phố, Khu quản lý giao thông số 2 tham gia xây dựng giao thông – đô thị hàng năm, hoặc 5 năm theo địa bàn quản
lý
Tổng hợp tình hình và thực hiện công tác thống kê để thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên theo định kỳ hoặc đột xuất cho sở giao thông vận tải khi có vấn đề phát sinh có liên quan theo quy định, để kịp thời xin ý kiến chỉ đạo, xử lý
Trực tiếp quản lý kế hoạch và vốn duy tu sữa chữa các công trình giao thông – đô thị trong khu vực địa bàn quản lý; quản lý các dự án đầu tư xây dựng theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng, luật đấu thầu, quản lý vốn
Tham gia ý kiến với các tổ chức của ngành và cơ quan có liên quan về xây dựng các dự án đầu tư (sử dụng nguốn vốn trong và ngoài nước ) nhằm đảm bảo chất lượng công trình, hiệu quả đầu tư về giao thông đô thị trong phạm vi được giao quản lý
Đối với các công trình giao thông đô thị trên địa bàn của khu, do các đơn
vị khác làm chủ đầu tư, Khu quản lý giao thông số 2 có trách nhiệm hướng
Trang 23dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông – đô thị theo đúng quy định
cơ quan chức năng điều tra xử lý các vi phạm trên địa bàn quản lý
c Về quản lý cơ sở hạ tầng giao thông đô thị:
Tổ chức đo đạc, khảo sát, điều tra hiện trạng và tham mưu cho sở giao thông vận tải trong công tác tiếp nhận và phân cấp, lập danh mục quản lý
về hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông – đô thị trên địa bàn, khu vực được giao quản lý
Tổ chức quản lý quy hoạch, kế hoạch duy tu, sữa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông – đô thị trong phạm vi Khu quản lý giao thông số 2 quản
lý
Tổ chức và phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý duy
tu, hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông – đô thị được phân cấp, nhằm đảm bảo an toàn giao thông và khai thác có hiệu quả
Kiểm tra thống kê, cập nhật và báo cáo theo định kỳ tình trạng các công trình liên quan đến hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông – đô thị trong phạm
vi Khu quản lý giao thông số 2 quản lý phụ trách; lập lý lịch quản lý từng công trình theo quy định; quản lý số liệu, cập nhật thông tin, hồ sơ, tài liệu
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông – đô thị để báo cáo cấp trên theo dõi theo định kỳ và hàng năm
Trang 24 Thông báo yêu cầu tháo dỡ, giải phóng các công trình, chướng ngại vật làm ảnh hưởng đến giao thông – đô thị và buộc chủ các công trình, chướng ngại vật phải thanh thải trong thời hạn nhất định để giải phóng tuyến luồng giao thông trên địa bàn, khu vực được giao quản lý
Có quyền thanh thải, trực tuyến các chướng ngại vật nằm trong phạm vi quản lý của Khu quản lý giao thông số 2 để đảm bảo giao thông thông thoáng và mỹ quan đô thị mà không chờ chấp thuận của chủ chướng ngại vật khi đã hết thời hạn thông báo và chủ các chướng ngại vật phải bồi thường kinh phí theo quy định
Phối hợp với các ngàh và ủy ban nhân dân các quận, huyện trong việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ đã phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của sở giao thông vận tải
Kiểm tra, đề xuất với sở giao thông vận tải thành phố cấp phép thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật, đốn hạ - di dời cây xanh đô thị trên địa bàn được phân công quản lý (trừ các tuyến đường đặc biệt, đường chuyên dụng nằm trong các khu chế xuất, khu công nghiệp) đối với các đơn vị và cá nhân có nhu cầu
d Thực hiện nhiệm vụ duy tu, sữa chữa lớn và xây dựng cơ bản công trình giao thông – đô thị trong phạm vi phụ trách:
Khảo sát nắm vững tình hình các công trình giao thông – đô thị trong phạm
vi phụ trách để xây dựng về duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa đường bộ theo định ngạch, định mức danh mục hạ tầng được giao quản lý và niên hạn của công trình cầu đường, chiếu sáng, cây xanh đô thị trên địa bàn, khu vực được giao quản lý
Lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về duy tu, sữa chữa lớn, nâng cấp xây dựng cơ bản theo thứ tự ưu tiên về hệ thống công trình giao thông – đô thị được giao quản lý phù hợp niên hạn sử dụng và tình hình phát triển lưu lượng, tải trọng thực tế và khả năng nguồn vốn để trình cấp có thẩm quyền xét duyệt hàng năm
Trên cơ sở chỉ tiêu dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được giao, tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu và hợp đồng giao thầu; đặt hàng duy tu, sữa
Trang 25chữa nhỏ hàng tháng cho các đơn vị có liên quan theo quy định với vốn đầu
tư, khối lượng, chất lượng, tiến độ cụ thể đối với các công trình trên địa bàn, khu vực được giao quản lý theo đúng trình tự đầu tư; đôn đốc tiến độ
và tổ chức giám sát, nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo quy định
Thực hiện vai trò chủ đầu tư để triển khai thực hiện các dự án sữa chữa hoặc xây dựng cơ bản theo danh mục được ủy ban nhân dân thành phố và
sở giao thông vận tải giao cho Khu quản lý giao thông số 2 từ bước chuẩn
bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và khai thác, quản lý công trình hoàn thành theo quy định của pháp luật
Xây dựng cơ chế quản lý phù hợp, kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất, tổ chức nghiệm thu công tác sữa chữa thường xuyên các công trình giao thông – đô thị trên địa bàn, khu vực được giao quản lý nhằm đưa hiệu quả vốn đầu tư ngày càng cao, đảm bảo hiệu suất lao động và đời sống cán
bộ công nhân viên ngày càng nâng cao
Tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình; quản lý, cấp phát vốn thanh toán trong quá trình sữa chữa, xây dựng theo các quy định của pháp luật và chế độ quản lý tài chính kế toán hiện hành; quản lý kinh phí bảo hành, quản
lý đơn giá sữa chữa, xây dựng, và quản lý hồ sơ hoàn công theo các quy định hiện hành
Hoạt động lĩnh vực tư vấn bao gồm công tác: quản lý dự án; lập dự án đầu tư; khảo sát, thiết kế và lập dự toán; thẩm tra thiết kế và dự toán giám sát đánh giá đầu tư … các công trình chuyên ngành giao thông thuộc nhóm B,C và tư vấn đấu thầu các gói thầu liên quan đến việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông
e Về an toàn giao thông đô thị và bảo vệ công trình giao thông đô thị:
Tổ chức kiểm tra kỹ thuật an toàn giao thông đô thị, tham gia xây dựng và thực hiện các quy trình, quy phạm, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông vận tải, tổ chức kiểm tra việc thực hiện ở các đơn vị liên quan trên địa bàn, khu vực được giao quản lý
Phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác thanh tra chuyên ngành, thực hiện kiểm tra, tuyên truyền việc chấp hành các quy định của pháp luật
Trang 26về bảo vệ công trình giao thông – đô thị, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ công trình giao thông đô thị, thông qua quy chế quan hệ, phối hợp quản lý điều hành giữa Khu quản lý giao thông số 2 với các tổ chức thanh tra giao thông vận tải
Theo dõi, tổng hợp tình hình tai nạn giao thông đường bộ trên các tuyến đường giao thông trong địa bàn, khu vực được giao quản lý để báo cáo cấp trên theo quy định; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông, biện pháp phòng ngừa và hạn chế tai nạn xảy ra
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị liên quan thường xuyên kiểm tra các công trình được giao quản lý, kể cả hệ thống báo hiệu đường bộ để sữa chữa kịp thời
Căn cứ thực trạng hệ thống cầu, đường bộ thuộc địa bàn quản lý để đề xuất với sở giao thông vận tải trong việc cấp các giấy phép quá tải, quá khổ, siêu trường, siêu trọng để đảm bảo an toàn cho các công trình giao thông
Lập đề cương, dự toán thẩm định an toàn giao thông để trình cấp có thẩm quyền quyết định thẩm định an toàn giao thông Trường hợp thuê tư vấn lập, thì khu tổ chức thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
f Về đảm bảo giao thông, phòng chống bão, lụt:
Quản lý nguồn vốn, vật tư, phương tiện dự phòng cho công tác đảm bảo giao thông, phòng chống lũ lụt do Khu quản lý giao thông số 2 được giao quản lý
Xây dựng lực lượng vật chất dự phòng, đảm bảo ứng cứu giao thông, cứu
hộ, nạn nhân trên các tuyến đường được giao quản lý, đảm bảo giao thông thông suốt
Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng phương án phòng chống bão lụt hàng năm; tổ chức thực hiện công tắc khắc phục sữa chữa, ứng cứu khi bão lụt gây ra hư hỏng công trình để kịp thời bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của nhà nước và nhân dân
g Về lĩnh vực khoa học – công nghệ:
Tổ chức thông tin, phổ biến khoa học kỹ thuật và công nghệ nhất là công nghệ tiên tiến về chuyên ngành giao thông đô thị trong nước và nước ngoài
Trang 27Phổ biến quy trình, quy phạm pháp luật nhà nước mới ban hành về quản lý duy tu, sữa chữa, xây dựng công trình giao thông đô thị, về công nghệ của ngành
Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo chuyên đề, ký kết các hợp đồng nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật, chuyển giao công nghệ chuyên ngành với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức:
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của khu Quản lí giao thông đô thị số 2:
Khu quản lý giao thông số 2 do Giám đốc phụ trách chung, có một số phó giám đốc giúp việc theo sự phân công của giám đốc
+Giám đốc Khu quản lý giao thông số 2 do Giám đốc sở giao thông vận tải bổ nhiệm, miễn nhiệm
+Các phó giám đốc và kế toán trưởng Khu quản lý giao thông số 2 do Giám đốc sở Giao Thông Vận Tải bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị cuả giám đốc Khu quản lý giao thông số 2;Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc
Phòng
Kế hoạch – Đầu tư
Phòng Quản
lý kỹ thuật–
chất
Phòng Quản lý
hạ tầng giao thông
Phòng quản lý Công viên – Chiếu
Các ban quản
lý dự
án
Trang 28Khu quản lý giao thông số 2 phân công chỉ đạo một số công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công
+Trưởng phòng ban thuộc cơ cấu tổ chức quản lý do giám đốc Khu quản lý giao thông số 2 bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi trao đổi thỏa thuận với trưởng phòng tổ chức cán bộ sở Giao Thông Vận Tải
đô thị số 2
Tham mưu cho giám đốc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước
về tiền lương, tiền thưởng, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội và các chính sách liên quan đến người lao động
Tổ chức thực hiện công tác đánh giá cán bộ viên chức, kê khai tài sản hàng năm theo quy định
Quản lý hồ sơ nhân sự, tổng hợp báo cáo thống kê nhân sự, lao động và thu nhập theo luật nhận định
Tham mưu và tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng; tổng hợp
và đề xuất xét chọn các đề tài, sáng kiến của đơn vị
Trang 29 Tổ chức tiếp đón khách, tiếp dân đến liên hệ với cơ quan Tổ chức các sự kiện, hội nghị, các cuộc họp trong cơ quan
Tiếp nhận hồ sơ, văn bản đến, phân loại, chuyển giao cho Ban giám đốc
và các phòng, ban để giải quyết; Phát hành hồ sơ, văn bản đi và các loại giấy phép; Cập nhật, lưu trữ các loại hồ sơ, văn bản theo thời gian và công việc
Lên kế hoạch mua sắm văn phòng phẩm, cung cấp và theo dõi việc sử dụng của các phòng ban
Phối hợp thực hiện công tác Pháp chế theo chức năng được phân công trong Tổ Pháp chế Cập nhật, phổ biến kịp thời các văn bản, quy định của Nhà nước và của đơn vị đối với cán bộ nhân viên theo chỉ đạo của Ban giám đốc
Tổ chức công tác bảo vệ, đảm bảo an ninh, trật tự trong đơn vị
Tổ chức bố trí phương tiện đi lại phục vụ công tác cho cán bộ nhân viên
Quản lý hệ thống vi tính, mạng nội bộ, điện thoại, Fax, truyền đưa tin tức
Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, theo dõi kiểm kê định
kỳ, đột xuất tài sản, thiết bị, máy móc, phương tiện của cơ quan; Chăm
lo điều kiện làm việc của cán bộ nhân viên, có kế hoạch trang bị bảo trì sữa chữa nhằm đảm bảo cho cơ quan hoạt động bình thường
Tổ chức bố trí phòng làm việc, trang thiết bị làm việc và kho lưu trữ cho các Phòng, Ban Chủ trì nghiệm thu công tác sữa chữa văn phòng và cung cấp trang thiết bị văn phòng
Tổ chức công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh, y tế; tổ chức lực lượng
tự vệ, theo dõi quản lý lực lượng quân dự bị trong đơn vị
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc giao
c Quyền hạn:
Được quyền yêu cầu các Phòng, Ban nghiệp vụ trong Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu cấn thiết cho công việc của phòng
Trang 30 Triệu tập và chủ trì các cuộc họp có liên quan đến công tác tổ chức về hành chính
Kiểm tra đôn đốc cán bộ nhân viên và khách đên liên hệ công tác thực hiện tốt nội quy cơ quan
Thay mặt Ban giám đốc tiếp đón và hướng dẫn khách đến liên hệ để làm việc với các bô phận liên quan
Kiểm tra việc sử dụng tài sản của các đơn vị cá nhân được phân bổ và đề xuất với Lãnh đạo Khu để thu hồi tài sản khi xét thấy cần thiết Được quyền từ chối đề nghị của các phòng ban nếu thấy yêu cầu không hợp lý
và không đúng quy định
Kiểm tra hình thức trình bày văn bản của Khu Quản lý giao thông đô thị
số 2 trước khi trình ký, đống dấu và phát hành
Trưởng phòng Tổ chức- Hành chính được thừa lệnh Giám đốc Khu Quản
lý giao thông đô thị số 2 ký phát hành giấy mời họp, các thông báo cuộc họp để các đơn vị, bộ phận liên quan thực hiện; ký giấy giới thiệu và ký sao y các văn bản ( theo thẩm quyền ), tài liệu phục vụ cho công tác của đơn vị Khi cần thiết Trưởng phòng có thể ủy quyền cho Phó Trưởng phòng được ký Thừa lệnh giám đốc các loại văn bản trên
Phòng Tài chính – Kế toán:
a Chức năng:
Phòng Tài chính- Kế toán là phòng nghiệp vụ chuyên môn có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính, kế toán và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị
Trang 31 Thực hiện công tác kế toán tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y
tế, Bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng, hàng quý cho cán bộ nhân viên Khu Quản lý giao thông đô thị số 2
Thanh quyết toán các công trình theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và các quy định hiện hành
Tham mưu cho Giám đốc về nội dung và tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế nhằm đảm bảo công tác quản lý tài chính của Nhà nước Thực thi nội dung hợp đồng trong công tác tài chính theo đúng chế độ Nhà nước quy định
Tham mưu lựa chọn tư vấn có năng lực để kiểm toán nguồn vốn duy
tu và các dự án xây dựng cơ bản do Khu Quản lý giao thông đô thị số
2 làm chủ đầu tư
Lập và gửi đúng hạn các báo cáo thống kê và quyết toán của Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 theo chế độ quy định Giải trình với các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xét duyệt các báo cáo kế toán thống kê và báo cáo quyết toán
Chủ trì tổ chức công tác thanh lý vật tư thu hồi ( phần Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 làm chủ đầu tư )
Tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ, sổ sách chứng từ và các tài liệu kế toán đúng quy định
Phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính,
kế toán Nhà nước và các quy định của cấp trên để cho các bộ phận, cá nhân có liên quan thực hiện
Phối hợp với các Phòng, Ban liên quan để thực hiện các công việc:
- Xem xét, trình duyệt dự toán, tổng dự toán các dự án đầu tư, các dự
án thuộc nguồn vốn duy tu và đảm bảo giao thông do Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 làm chủ đầu tư
- Nghiệm thu duy tu sửa chữa thường xuyên, thuê bao và các công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
- Tham gia vào tổ đấu thầu lựa chọn nhà thầu
Trang 32- Phối hợp với Phòng Tổ chức hành chính tổ chức quản lý, mua sắm, theo dõi kiểm kê định kỳ, đột xuất, thanh lý tài sản, thiết bị máy móc… của cơ quan; thanh toán kịp thời, nhanh chóng chi phát sinh theo quy định
- Tham mưu cho Giám đốc đề xuất với các cơ quan thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung định mức, định ngạch cho phù hợp với chuyên ngành
và điều kiện trên địa bàn quản lý
Thực hiện nhiệm vụ khác khi được Giám đốc giao
c Quyền hạn
Được quyền yêu cầu các Phòng, Ban nghiệp vụ trong Khu Quản lý giao thông đô thị 2 cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu cần thiết cho công việc của phòng
Được quyền từ chối thanh quyết toán khi các cá nhân, đơn vị không đảm bảo đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo đúng các qui định của Nhà nước
Kiểm tra đôn đốc các đơn vị liên quan để thực hiện tốt hợp đồng kinh
tế và báo cáo, đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng kinh tế với Giám đốc
Tổ chức và chủ trì các cuộc họp về chuyên môn nghiệp vụ của phòng
Thay mặt Lãnh đạo Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 tiếp và làm việc với khách về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng
Kế toán trưởng( Phụ trách kế toán) chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra vể mặt nghiệp vụ của Trưởng phòng Tài chính Sở Giao thông Vận tải và Sở Tài chính thành phố
Phòng Kế hoạch – Đầu tư:
a Chức năng:
PhòngKế hoạch- Đầu tư là phòng nghiệp vụ chuyên môn tổng hợp, có chức năng tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch, đầu tư của đơn vị
b Nhiệm vụ:
Trang 33 Chủ trì thực hiện công tác lập và trình duyệt kế hoạch của đơn vị
Tham mưu cho Lãnh đạo Khu trong việc giao kế hoạch cho các bộ phận và theo dõi, kiểm tra tiến độ chương trình
Xây dựng chương trình công tác và tham gia kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch của Khu Quản lý giao thông đô thị
số 2 Chủ trì tổ chức tổng kết việc thực hiện kế hoạch 6 tháng và hàng năm của đơn vị
Tham mưu cho giám đốc về nội dung, tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế, phối hợp với các bộ phận liên quan tổ chức thực hiện hợp đồng
Tổng hợp tình hình hoạt động để thống kê, báo cáo trong các cuộc họp giao ban của Ban Giám đốc và báo cáo định kỳ và đột xuất hàng năm
Thẩm định hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu và kết quả chỉ định thầu để trình lãnh đạo phê duyệt Chịu trách nhiệm thẩm định năng lực nhà thầu đối với các gói thầu chỉ định thầu
Chủ trì thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư các công trình do Khu Quản lý giao thông đô thị 2 làm chủ đầu tư
Chủ trì thực hiện công tác trả lời các phản ánh của người dân thông qua website của Sở Giao Thông Vận Tải; tổng hợp, theo dõi tình hình báo đài, kịp thời báo cáo Ban Giám đốc các thông tin liên quan
Phối hợp với các Phòng, Ban:
- Tham gia nghiệm thu công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
- Tham gia vào tổ đấu thầu lựa chọn nhà thầu
Thực hiện nhiệm vụ khác khi được Giám đốc giao
c Quyền hạn:
Được quyền yêu cầu các Phòng, Ban trong Khu cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu cần thiết cho công việc của phòng
Trang 34 Kiểm tra đôn đốc các đơn vị liên quan để thực hiện tốt hợp đồng kinh tế; báo cáo, đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng với Lãnh đạo Khu để xử lý
Triệu tập và chủ trì các cuộc họp có liên quan đến công tác về kế hoạch đầu tư
Phòng Quản lý kỹ thuật – Chất lượng:
a Chức năng:
Phòng Quản lý kỹ thuật chất lượng là phòng nghiệp vụ chuyên môn, có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật, chất lượng công trình
b Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng các công trình
do Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 làm chủ đầu tư theo chương trình kiểm tra chất lượng đã được phê duyệt và kiểm tra đột xuất chất lượng xây dựng công trình
Kiểm tra chất lượng và kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm về công tác quản lý chất lượng các công trình theo phân cấp và do Sở Giao thông vận tải ủy quyền
Phối hợp với các phòng, ban tham gia công tác: chuẩn bị đầu tư, giám sát, đánh giá đầu tư, quản lý chất lượng các dự án do Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 làm chủ đầu tư
Tham mưu lựa chọn tư vấn có năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán trong trường hợp phải thuê tư vấn kiểm tra các dự án do Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 làm chủ đầu tư
Thẩm định nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, thiết kế và dự toán công tác khảo sát các dự án đầu tư trình lãnh đạo Khu phê duyệt
Tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán
và tổng dự toán các công trình do Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 làm chủ đầu tư để trình cấp thẩm quyền phê duyệt; thẩm định dự toán khoán duy tu
Trang 35 Chủ trì đề xuất nhân sự tham gia công tác tư vấn giám sát các công trình, dự án ( ngoài các công trình dự án thuộc lĩnh vực duy tu đường
bộ và chiếu sáng công cộng, công viên - chiếu sáng)
Tham gia nghiệm thu các công trình chuyên nghành giao thông vận tải
Tổ chức thực hiện công tác kiểm định công trình, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật, thiết kế mẫu – định hình
Bố trí nhân sự tham gia công tác khoán toàn diện cấp 2
Chủ trì đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tham gia xử lý kỹ thuật cùng các Phòng, Ban trong đơn vị khi có sự cố
Tham gia vào tổ chức định giá mua sắm tài sản công với các gói tài sản có giá trị trên hai mươi triệu đồng
Tham gia vào tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu
Tổ chức thẩm định dự toán năm, tháng các lĩnh vực cầu, đường , chiếu sáng công cộng, công viên cây xanh sử dụng vốn duy tu và trình Lãnh đạo phê duyệt
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc giao
c Quyền hạn:
Được quyền yêu cầu các Phòng, Ban nghiệp vụ trong Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu cần thiết cho công việc của phòng
Triệu tập và chủ trì các cuộc họp có liên quan đến công tác quản lý kỹ thuật chất lượng
Kiến nghị tổ chức kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm công tác quản lý chất lượng làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Khiến nghị khen thưởng các sáng kiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, các công trình hoàn thành đạt chất lượng cao
Phòng Quản lý hạ tầng giao thông:
a Chức năng:
Trang 36 Phòng quản lý hạ tầng giao thông là phòng quản lý chuyên ngành, giúp việc Giám đốc Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 trong việc thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành
Thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, giám sát lĩnh vực duy tu sửa chữa thường xuyên công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành cầu,đường, đảm bảo giao thông và cấp phép đào đường
Thực hiện chức năng quản lý dự án, tư vấn giám sát, tổ chức đầu thầu các công trình do Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 làm chủ đầu tư theo quy định
Nghiên cứu công tác quy hoạch, xây dựng kế hoạch để đầu tư phát triển
hạ tầng kỹ thuật hệ thống cầu, đường bộ
b Nhiệm vụ:
Công tác kế hoạch:
- Nghiên cứu đề xuất các chính sách quản lý chuyên ngành
- Lập kế hoạch duy tu hàng tháng, năm từ nguồn vốn được cân đối, đề xuất và triển khai việc đặt hàng giao kế hoạch duy tu hàng tháng trên các lĩnh vực quản lý
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch theo nhiệm vụ được giao
- Chủ động quan hệ với các đối tác, tham gia phối hợp với phòng Kế hoạch đầu tư, phòng Tài chính kế toán… trong quá trình chuẩn bị nội dung hợp đồng kinh tế liên quan đến lĩnh vực cầu, đường bộ
Công tác duy tu:
- Thực hiện các quy định về quản lý nhà nước đối với các công tác quản lý, kiểm tra giám sát, nghiệm thu các khối lượng duy tu sửa chữa thường xuyên, khối lượng duy tu thuê bao trong phạm vi được giao quản lý
- Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật cảu hệ thống cầu, đường bộ, và phân loại để làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng và đề xuất biện phát xử lý đối với trường hợp
vi phạm an toàn công trình giao thông được giao quản lý
Trang 37- Triển khai công tác bảo đảm giao thông khi có sự cố, đề xuất phương án khắc hậu quả và nghiệm thu khối lượng hoàn thành
- Xây dựng phương án phòng chống lụt bão hàng năm và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác khắc phục, sửa chữa, ứng cứu khi lụt bão gây ra hư hỏng công trình để kịp thời bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của Nhà nước và nhân dân
- Xây dựng dự toán năm, dự toán tháng các lĩnh vực cầu, đường bộ sử dụng vốn duy tu và trìn thẩm định, phê duyệt theo quy định
- Tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng của dự án do phòng quản lý theo quy định
- Tổ chức giám sát xây dựng và nghiệm thu các công trình do phòng quản lý; đề xuất các Ban Giám đốc thành phần hoặc các cá nhân tự giám sát theo quy định
- Thường xuyên báo cáo tiến độ triển khai các dự án công trình từ các nguồn vốn theo nhiệm vụ được giao
- Thực hiện quản lý dự án tương tự các ban Quản lý dự án đối với các
dự án thuộc lĩnh vực cầu, đường bộ do Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 làm chủ đầu tư
Trang 38- Thỏa thuận thiết kế tái lập mặt đường trong công tác đào và tái lập mặt đường phần kết cấu tái lập không có trong thiết kế mẫu đã được ban hành ( trừ phần thiết kế tái lập có trong các dự án đã được Sở Giao thông Vận tải phê duyệt)
- Kiểm tra công tác thỏa thuận hướng tuyến và báo cáo Sở Giao thông vận tải theo quy định
kế hoạch đầu tư
- Xem xét các dự án không do Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 làm chủ đầu tư về mặt quy hoạch để đảm bảo tính phù hợp tổng thể chung
- Nghiên cứu các giải pháp để thực hiện công tác quy hoạch phát triển
và đề xuất các công tác có liên quan đến hệ thống cầu, đường bộ
- Tổ chức thực các phương án tổ chức giao thông khi đã được các cấp
có thẩm quyền phê duyệt
- Quản lý hồ sơ, tài liệu cơ sở hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành giao thông trên địa bàn được giao, cập nhật số liệu, nắm vững hiện trạng cầu, đường bộ, vỉa hè, bến bãi đậu xe và công trình kỹ thuật chuyên ngành khác liên quan
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên theo định kỳ hoặc đột xuất cho Sở giao thông vân tải và kịp thời xin ý kiến chỉ đạo khi