1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến đường quốc lộ 51 đoạn từ ngã tư vũng tàu đến ngã ba thái lan

100 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến đường quốc lộ 51 đoạn từ ngã tư Vũng Tàu đến ngã ba Thái Lan
Tác giả Trần Quốc Đông
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đức Trọng
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tai nạn giao thông đường bộ TNGT ngày càng tăng về số lượng và mức độ nghiêm trọng, tình trạng ô nhiễm môi trường do khí thải và tiếng ồn của phương tiện giao thông xảy ra ở nhiều thành

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

-o0o -

TRẦN QUỐC ĐÔNG

THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO

AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG QUỐC LỘ 51 ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ VŨNG TÀU ĐẾN

NGÃ BA THÁI LAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

TP HỒ CHÍ MINH – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

-o0o -

TRẦN QUỐC ĐÔNG

THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO

AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG

QUỐC LỘ 51 ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ VŨNG TÀU ĐẾN

NGÃ BA THÁI LAN

NGÀNH:KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THONG

MÃ SỐ :60.58.02.05.01

CHUYÊN NGÀNH:XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNGTHÀNH PHỐ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

TP HỒ CHÍ MINH – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Đức Trọng

Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 05 năm 2019

Học viên

Trần Quốc Đông

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ, học viên đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình và quý báu của tổ chức, tập thể và cá nhân

Đầu tiên xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS.Nguyễn Đức Trọng – Bộ môn Đường Bộ - Đường sắt Phân hiệu Trường Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành đề tài này

Học viên xin cảm ơn sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ, góp ý nhiệt tình của người thân, bạn bè và đồng nghiệp trong thời gian học và làm luận văn

Đề tài thể hiện một góc nhìn của em về vấn đề nghiên cứu, chính vì vậy học viên chân thành cảm ơn và sẽ tiếp thu nghiêm túc những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để hoàn thành đề tài

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 05 năm 2019

Học viên

Trần Quốc Đông

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài : 1

2 Đối tượng nghiên cứu : 2

3 Phạm vi nghiên cứu : 2

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài : 2

5 Phương pháp nghiên cứu : 2

6 Kết cấu của luận văn: 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 3

1.1Tổng quan về an toàn giao thông đường bộ ở trên thế giới 3

1.1.1 Tổng quan về an toàn giao thông ở trên thế giới 3

1.1.2 Tổng quan về an toàn giao thông ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương và Khu vực Đông Nam Á [9] 6

1.2Tổng quan về an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam 11

1.3Giới thiệu mạng lưới, cơ sở hạ tầng giao thông tỉnh Đồng Nai [27] 19

1.4Tình hình tai nạn giao thông tại tỉnh Đồng Nai [1], [2], [3], [18] 21

1.4.1Số vụ tai nạn giao thông đường bộ ở Đồng Nai 21

1.4.2Số vụ tai nạn đường sắt, đường thủy nội địa 25

1.4.3Hậu quả của tai nạn giao thông gây ra 27

1.4.4Các nguyên nhân gây tai nạn giao thông nói chung trong toàn tỉnh 29

1.4.5Ảnh hưởng của các yếu tố trên bình đồ tuyến đến an toàn xe chạy: 33

1.4.6Ảnh hưởng của các yếu tố trên trắc ngang đến an toàn xe chạy : 36

1.5Kết luận chương 1 37

CHƯƠNG 2: ĐIỀU TRA PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN TUYẾN QUỐC LỘ 51 ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ VŨNG TÀU TỚI NGÃ BA THÁI LAN, TỈNH ĐỒNG NAI 39

2.1 Thực trạng an toàn giao thông trên tuyến quốc lộ 51 39

2.1.1 Giới thiệu chung về Quốc lộ 51 39

2.1.2 Thực trạng an toàn giao thông trên Quốc lộ 51 40

Trang 6

2.1.3 Thực trạng an toàn giao thông trên Quốc lộ 51 đoạn từ ngã tư Vũng Tàu tới ngã ba Thái Lan 432.2 Khảo sát và phân tích các phương tiện giao thông lưu thông trên tuyến QL51 442.2.1 Các loại phương tiện lưu thông trên tuyến Quốc lộ 51 442.2.2 Các loại phương tiện thường gây tai nạn trên tuyến quốc lộ 51 442.3 Khảo sát và phân tích các yếu tố của người tham gia giao thông ảnh hưởng đến

an toàn xe chạy 462.3.1 Yếu tố con người 462.3.2 Đẩy mạnh công tác xây dựng văn hóa giao thông 472.4 Phân tích các nguyên nhân chủ yếu liên quan đến tai nạn giao thông trên tuyến Quốc lộ 51 đoạn từ ngã tư Vũng Tàu tới ngã ba Thái Lan 482.4.1 Nguyên nhân liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông 482.4.2 Nguyên nhân liên quan đến người tham gia giao thông [18] 492.4.3 Nguyên nhân liên quan đến chất lượng phương tiện tham gia giao thông 512.4.4 Nguyên nhân liên quan đến điều kiện môi trường 522.5 Kết luận chương 2 52

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI MỘT SỐ ĐIỂM ĐEN TRÊN QUỐC LỘ 51 ĐOẠN

TỪ NGÃ TƯ VŨNG TÀU TỚI NGÃ BA THÁI LAN 53

3.1 Một số giải pháp đảm bảo an toàn giao thông đã được áp dụng trên thế giới và tại Việt Nam 533.1.1 Một số giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên thế giới 533.1.2 Một số giải pháp đảm bảo an toàn giao thông tại Việt Nam 573.2 Phân tích những bất cập tại một số điểm đen trên Quốc lộ 51 đoạn từ ngã tư Vũng Tàu tới ngã ba Thái Lan gây ùn tắc và TNGT 623.2.1 Nút giao thông ngã tư Vũng Tàu 623.2.2 Nút giao thông đường Võ Nguyên Giáp tiếp nối với quốc lộ 51 653.2.3 Nút đấu nối QL51 với đường dùng vào khu vực mỏ đá ở xã Phước Tân (gần cầu Sông Buông) 673.2.4 Đoạn tại dốc 47 và một số ngã ba chưa có đèn tín hiệu 713.3 Những giải pháp nhằm nâng cao an toàn giao thông 76

Trang 7

3.3.1 Giải pháp lâu dài: 76

3.3.2 Giải pháp cần triển khai thực hiện ngay 81

3.4 Đánh giá hiệu quả của một số giải pháp đảm bảo an toàn giao thông đường bộ đã được áp dụng ở tỉnh Đồng Nai 83

3.5 Kết luận: 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1.Tỷ lệ tử vong do TNGT ở các nước dựa trên thu nhập 5

Biểu đồ 1.1: Số lượng người chết trong các năm trên thế giới (Nguồn WHO) 4

Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ tử vong do TNGT ở các nước dựa trên thu nhập .5

Biểu đồ 1.3 : Tỷ lệ ca tử vong do giao thông đường bộ trên 100.000 dân Tỷ lệ chung cho toàn thế giới là 17,4/100.000 dân số 5

Biểu đồ 1.4: Toàn cảnh tình trạng an toàn giao thông của khu vực từ năm 2007 tới năm 2013 6

Biểu đồ 1.5: Tỷ lệ tử vong giữa các phương tiện giao thông (Nguốn ủy ban an toàn giao thông quốc gia) 9

Hình 1.6: Bản đồ các nước trong khu vực .11

Biểu đồ 1.7: Tình hình TNGT ĐB toàn quốc giai đoạn giai đoạn 2000 – 2014 12

Biểu đồ 1.8: Tình hình TNGTĐB/10.000 phương tiện 12

Biểu đồ 1.9: Tỷ lệ TNGT theo tuyến đường năm 2014 .13

Biểu đồ 1.10: Tỷ lệ tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy .14

Biểu đồ 1.11: Tình trạng giao thông trên phạm vi cả nước năm 2015 và 2016 .14

Biểu đồ 1.12: Tỷ lệ phương tiện gây TNGT trên các quốc lộ .16

Biểu đồ 1.13: Tỷ lệ chết do tai nạn giao thông trên 100.000 dân số 17

Biểu đồ 1.14: Tỷ lệ hình thức tai nạn giao thông trên các quốc lộ 18

Biểu đồ 1.16: Thể hiện tai nạn giao thông ở các vùng (Nguồn CSGT) 19

Hình 1.17: CSGT kiểm tra trật tự an toàn giao thông trên quốc lộ 1, đoạn gần khu vực ngã tư Vũng Tàu 22

Biểu đồ 1.18 : (%) các dạng va chạm thường xuất hiện trên đoạn tuyến nghiên cứu 25

Biểu đồ 1.19: Tỷ lệ số người chết/1 vụ tai nạn giao thông [18] 28

Biểu đồ 1.20: Tỷ lệ TNGT ĐB trên 100.000 dân Đồng Nai [18] .28

Hình 1.21: TNGT theo nguyên nhân 31

Hình 1.23: Phân tích nguyên nhân TNGTĐB của Mỹ và Anh 32

Hình 1.24: Một khúc đường cong trên tuyến đường 33

Hình 1.25: Hệ thống giao thông trong đô thị 34

Hình 1.26: Đường nhiều làn xe lưu thông 34

Hình 1.27: Tài xế điều khiển xe ôtô trên đường khuất tầm nhìn 35

Trang 9

Hình 2.1: Quốc lộ 51 hiện có 6 điểm ngập nước sau mưa lớn 41

Hình 2.2 Kẹt xe hướng Vũng Tàu đi TP.Hồ Chí Minh trên quốc lộ 51 tại nút giao với đường chuyên dùng (thuộc xã Phước Tân, TP.Biên Hòa) 43

Biểu đồ 2.1: Số vụ tai nạn giao thông trên tuyến quốc lộ 51 45

Hình 2.3 : Ô tô hết hạn đăng kiểm mà vẫn lưu thông sẽ gây mất an toàn giao thông Trong ảnh: Đăng kiểm xe tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Đồng Nai .51

Hình 3.1: Giới hạn tốc đô cho phép trên đường ở Thụy Sỹ .53

Hình 3.2: Biển báo về mất an toàn GT khi dùng điện thoại thông minh .54

Hình 3.3 : Mô tả cách công nghệ giúp giảm thiểu TNGT 54

Hình 3.4: Thiết kế khu đi bộ trong đô thị,giảm thiểu TNGT 55

Hình 3.5: Người đi bộ tai Lzmir-Thổ Nhỉ Kỳ, phố đi bộ nhằm tránh những mất an toàn với xe .56

Hình 3.6: Cách bố trí giao thông ở vị trí nút ở Anh 56

Hình 3.7: Mô tả về giao thông với xe đạp có dải phân cách, làn đường riêng 57

Hình 3.8: Mô hình phối hợp quản lý khai thác ĐCT tại Việt Nam .58

Hình 3.9: Điểm nút giao thông ngã tư Vũng Tàu 62

Hình 3.10: Ngã tư Vũng Tàu nhìn từ vệ tinh 63

Hình 3.11: Một vụ tai nạn giao thông tại ngã tư Vũng Tàu gây tử vong người điều khiển xe máy .63

Hình 3.12:Xe máy dừng chờ đèn đỏ ở ngã tư VTàu không được rẽ phải đi QL51 64

Hình 3.13: Việc cho phép xe <30 chỗ ngồi, xe tải <5T hướng từ cầu Đồng Nai về ngã tư Vũng Tàu quay đầu tại đây vào giờ cao điểm dẫn đến tình trạng ùn tắc .65

Hình 3.14: Nút giao thông quốc lộ 51 với đường Võ Nguyên Giáp (Vòng xoay cổng 11) 65

Hình 3.15: Đoạn tuyến bị lấn chiếm, hàng quán gây che khuất tầm nhìn lái 66

Hình 3.16: Xe container đậu lấn chiếm, phương tiện xe máy đi lấn vào làn xe ôtô 66

Hình 3.17: Người tham gia giao thông không chấp hành, chạy ngược chiều, sang đường tùy tiện 67

Hình 3.18: Đường vào mỏ đá Tân Cang 1, xã Phước Tân từ quốc lộ 51 .67

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1:Thống kê tổn thất do tai nạn giao thông gây ra cho các nước trên thế giới 7

Bảng 1.2 : Sự thay đổi tỷ lệ tử vong trong giữa năm 2007 và 2013 8

Bảng 1.3 Tỷ lệ tử vong trên 100.000 dân 10

Bảng 1.4: Số phương tiện vi phạm ở tỉnh Đồng Nai trong năm 2014 [18] 30

Bảng 2.1: Thống kê số vụ tai nạn giao thông trên quốc lộ 51 45

Bảng 2.2: Tổng hợp nguyên nhân gây TNGT do người tham gia giao thông .49

Trang 11

UBATGTQG

CP

: An toàn giao thông Quốc gia : Uỷ ban an toan giao thông quốc gia : Chính phủ

DCT : Đường cao tốc

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với diện tích tự

Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và Bình Dương Đồng Nai có vị trí hết sức quan trọng, là cửa ngõ phía đông Thành phố Hồ Chí Minh và là một trung tâm kinh tế lớn của cả phía Nam, nối Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên với toàn bộ vùng Đông Nam Bộ

Quốc lộ 51 là tuyến đường bắt đầu từ Ngã tư Vũng Tàu (Biên Hòa, Đồng Nai) đến TP.Vũng Tàu có chiều dài khoảng 86Km mặt đường rộng từ 15 đến 23 m, trên tuyến đường có 15 cầu tải trọng từ 15 đến 25 tấn qua huyện Long Thành (Đồng Nai), Tân Thành, Thành phố Bà Rịa và Thành phố Vũng Tàu Ngoài ra, Quốc lộ 51 chính là một phần của đường Xuyên Á số 17

Mặc dù tuyến đường rộng nhưng mật độ giao thông rất cao do nhu cầu vận tải từ các nhà máy từ trong KCN Phú Mỹ (Vina Kyeo, PFS, SSC, BSV, Thép Việt Nhật, ),

xi măng (Holcim, ), hải sản từ cảng cá Vũng Tàu và các mặt hàng khác về Thành phố

Hồ Chí Minh nên tình hình giao thông phức tạp và tai nạn giao thông thường xuyên xảy ra, đặc biệt là đoạn từ ngã tư Vũng Tàu đến ngã ba Thái Lan có nhiều điểm có nguy cơ tiềm ẩn gây tai nạn giao thông cao

Tai nạn giao thông đã và đang là một nguy cơ và hiểm họa phá hoại sự ổn định của xã hội và thường xuyên rình rập, đe dọa tính mạng đối với mọi người tham gia giao thông Chính vì vậy việc giải quyết vấn đề mất an toàn giao thông và tai nạn giao thông hiện nay là cần thiết và cấp bách

Do vậy để góp phần làm giảm bớt tai nạn giao thông trên tuyến Quốc lộ 51, đặc

biệt là đoạn từ ngã tư Vũng Tàu tới ngã ba Thái Lan nên việc nghiên cứu đề tài: Thực

trạng và đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn giao thông quốc lộ 51 đoạn từ ngã tƣ Vũng Tàu tới ngã ba Thái Lan, tỉnh Đồng Nai có ý nghĩa thực tiễn

Trang 13

2 Đối tượng nghiên cứu :

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến đường QL.51 đoạn từ ngã tư Vũng Tàu tới ngã ba Thái Lan

3 Phạm vi nghiên cứu :

Thông qua số liệu thống kê về tình hình TNGT trên QL.51 để đánh giá thực trạng

và đề xuất các giải pháp xử lý một số điểm đen gây bất cập có nguy cơ tiềm ẩn gây TNGT, nhằm đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến đường QL.51 đoạn từ ngã tư Vũng Tàu tới ngã ba Thái Lan – Tỉnh Đồng Nai

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :

Đề tài tập trung nghiên cứu tại nạn giao thông tại các điểm đen trên tuyến đường QL51 đoạn từ ngã tư Vũng Tàu tới ngã ba Thái Lan, Tỉnh Đồng Nai Qua phân tích chi tiết một số vị trí thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông để từ đó đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu tai nạn, nâng cao an toàn giao thông trên đoạn đường nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu :

Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, đọc tài liệu, tổng hợp và phân tích số liệu khảo sát, thu thập để đưa ra các kết luận cần thiết

6 Kết cấu của luận văn:

Luận văn chính gồm 3 chương và 2 phần, ngoài ra luận văn còn bao gồm phần danh mục tài liệu tham khảo, cụ thể như sau:

Chương 3: Đề xuất giải pháp đảm bảo an toàn giao thông đường bộ quốc lộ

51 đoạn từ ngã tư Vũng Tàu tới ngã ba Thái Lan

Kết luận và kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 1.1 Tổng quan về an toàn giao thông đường bộ ở trên thế giới

1.1.1 Tổng quan về an toàn giao thông ở trên thế giới

An toàn giao thông là vấn đề hết sức quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế của xã hội Thế kỷ 21 chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của các loại phương tiện giao thông; Từ những phương tiện thô sơ hiện tại thế giới đã có hàng tỷ phương tiện giao thông từ xe máy, ô tô cho đến những chiếc máy bay hiện đại

Tăng trưởng mạnh nhất là các loại phương tiện giao thông đường bộ, mỗi năm thế giới lại sản xuất thêm hàng triệu xe gắn máy, ô tô đủ mọi chủng loại

Trong khi đó, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chưa đảm bảo về quy mô và chất lượng, đặc biệt ở các nước kém phát triển và đang phát triển Ùn tắc giao thông thường xuyên xảy ra ở các đô thị lớn Tai nạn giao thông đường bộ (TNGT) ngày càng tăng về số lượng và mức độ nghiêm trọng, tình trạng ô nhiễm môi trường do khí thải và tiếng ồn của phương tiện giao thông xảy ra ở nhiều thành phố không chỉ gây thiệt hại lớn về kinh tế mà còn ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe, tinh thần của con người

Với dân số tăng 4% từ năm 2010 tới năm 2013, tỷ lệ gia tăng đăng ký mới phương tiện tăng khoảng 16% so với cùng kỳ nên gây thiếu hụt trầm trọng cơ sở hạ tầng TNGT đang là vấn đề xã hội mang tính toàn cầu mà các quốc gia trên thế giới đều phải

sát toàn diện tình hình TNGT trên thế giới Kết quả nghiên cứu đã đưa ra một bản báo cáo đầy đủ về bức tranh TNGT toàn cầu Đây là cơ sở để thực hiện Chương trình “Hành động thập kỷ an toàn giao thông giai đoạn 2011 - 2020” của Tổ chức này

Kể từ khi chiếc ô tô đầu tiên ra đời năm 1769 cho đến nay, nền kinh tế thế giới phát triển không ngừng, nền khoa học kỹ thuật cũng đạt được những thành tựu to lớn, đặc biệt là những công nghệ áp dụng trong lĩnh vực giao thông được quan tâm, phát triển vượt bậc [9]

Hơn 1,2 triệu người chết do tai nạn giao thông gây ra mỗi năm trên toàn thế giới, phần lớn xảy ra ở các nước thu nhập thấp và các nước thu nhập trung bình nơi mà nền kinh tế đang phát triển, sự gia tăng lượng xe cơ giới cao

Trang 15

Tác động tới kinh tế và sự phát triển của bản thân mỗi quốc gia trên thế giới Tai nạn giao thông đường bộ là nguyên nhân chính dẫn tới tử vong với độ tuổi khá trẻ từ

15 tới 29 tuổi, ảnh hưởng tới 3% GDP của quốc gia và gây nhiều hệ lụy khác Mặc dù tình trạng trên ảnh hưởng khá lớn tới con người, kinh tế, xã hội nhưng nếu chúng ta nỗ lực thì hoàn toàn có thể ngăn ngừa được

Biểu đồ 1.1: Số lượng người chết trong các năm trên thế giới (Nguồn WHO) Trung bình mỗi ngày khoảng 3.400 người chết vì TNGT trên đường bộ Trong

đó, những người ở độ tuổi từ 15 đến 44 chiếm 59% và 77% số người chết là nam giới Từ năm 2007 đến nay, 88 quốc gia có số người chết do TNGT giảm nhưng 87 nước khác lại có xu hướng tăng, vì vậy về cơ bản tổng số người chết vẫn không giảm Các nước có thu nhập thấp và trung bình có tỷ lệ tai nạn giao thông cao trên thế giới,có tới 90% số tai nạn giao thông xảy ra và các nước thu nhập thấp và trung bình cũng chiếm tới 82% dân số trên toàn cầu Tuy nhiên số lượng phương tiện giao thông của họ không nhiều so với các nước phát triển dựa theo biểu đồ ta nhận biết được số lượng dân cư, số vụ tai nạn,số phương tiện xe cơ giới đăng ký giữa các nước thu nhập cao, thu nhập trung bình và thu nhập cao

2001 2004 2007 2010 2013

SỐ NGƯỜI CHẾT 1.18 1.2 1.21 1.23 1.25

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4

Trang 16

Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ tử vong do TNGT ở các nước dựa trên thu nhập

(Nguồn từ World Development Indicators database, World Bank, March 2015) Theo thông kê thì tỷ lệ ca tử vong vì tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân số của tổ chức thế giới WHO

Bản báo cáo thu nhập từ 68 nước trên thế giới thì cho thấy tỷ lệ các vụ tai nạn, số người tử vong gia tăng từ năm 2010 trong đó có tới 80% đến từ các nước có thu nhập thấp và trung bình

Dưới đây là tỷ lệ ca tử vong do giao thông đường bộ trên 100.000 dân Tỷ lệ chung cho toàn thế giới là 17,4/100.000 dân số

Biểu đồ 1.3 : Tỷ lệ ca tử vong do giao thông đường bộ trên 100.000 dân Tỷ lệ chung

cho toàn thế giới là 17,4/100.000 dân số (Nguồn từ World Development Indicators database, World Bank, March 2015)

Nước thu nhập thấp

Trang 17

1.1.2 Tổng quan về an toàn giao thông ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương và Khu vực Đông Nam Á [9]

* Giới thiệu chung và hoàn cảnh của an toàn giao thông ở khu vực Châu Á Thái Bình

Dương

Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới thì cứ 40 giây lại có người chết, ở khu vực mỗi ngày có 2000 người tử vong và mỗi tuần có 15.000 người tử vong do TNGT Tai nạn giao thông cực kỳ phức tạp , nó làm ảnh hưởng nặng nề tới sự phát triển của các quốc gia Dưới đây là toàn cảnh tình trạng an toàn giao thông của khu vực từ năm 2007 tới năm 2013

Biểu đồ 1.4: Toàn cảnh tình trạng an toàn giao thông của khu vực từ năm 2007 tới năm

2013 (Nguồn WHO)

số người chết vì tai nạn giao thông trên thế giới (1,25 triệu người) Số liệu giảm 5,6% so với năm 2010

Trang 18

Bảng 1.1 Thống kê tổn thất do tai nạn giao thông gây ra cho các nước trên thế giới

Tên quốc gia Tổn thất tới GDP Thiệt hại (Triệu USD)

Trang 19

Bảng 1.2 : Sự thay đổi tỷ lệ tử vong trong giữa năm 2007 và 2013 (Nguồn Từ

Regional EST Policy Dialogue and Training Workshop)

Sự thay đổi tỷ lệ tử vong trong giữa năm 2007 và 2013 Quốc gia giảm (tỷ lệ %) Quốc Gia không giảm (Tỷ lệ %)

Trang 20

* Một số đặc điểm chung của khu vực đô thị ở các nước đang phát triển

Đối tượng tham gia là người đi bộ, xe đạp, xe cơ giới 2,3 bánh là những thành phần dễ bị tai nạn giao thông Chiếm hơn 50% tổng số người tử vong do tai nạn giao thông

Biểu đồ 1.5: Tỷ lệ tử vong giữa các phương tiện giao thông (Nguốn ủy ban an toàn

giao thông quốc gia)

* Giới thiệu chung và hoàn cảnh của an toàn giao thông ở khu vực ASEAN

Theo ước tính thì trong năm 2011 có khoảng 75.000 người bị chết và bị thương trong khu vực, cùng rất nhiều người và gia đình bị ảnh hưởng bởi tai nạn giao thông

Vì vậy cải thiện an toàn giao thông ở khu vực Đông Nam Á không chỉ quan trọng cho người dân, đất nước mà còn giúp mục tiêu về bảo đảm an toàn giao thông của LHQ trở nên thành công hơn

Với mỗi nước trong khu vực có trình độ phát triển, hệ thống giao thông khác nhau, những sáng kiến cho hành động thập kỷ để cải thiện an toàn giao thông đã đề xuất nhằm mục tiêu giải quyết vấn đề an toàn giao thông đó là quản lý an toàn đường bộ, giáo dục về an toàn giao thông cho người tham gia, xử lý tình huống khi bị tai nạn

Xe moto 2,3 bánh

Trang 21

Tai nạn đường bộ có tác động đáng nhiều đến sức khỏe, tính mạng và tăng trưởng kinh tế của tất cả các quốc gia Liên Hợp Quốc đã thừa nhận tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề này bằng cách công bố giai đoạn 2011-2020 là Thập kỷ Hành động

vì An toàn Giao thông

Mục tiêu của Thập kỷ Hành động là ổn định và sau đó giảm mức dự báo tử vong giao thông đường bộ trên toàn thế giới vào năm 2020 tăng các hoạt động được tiến hành ở cấp quốc gia, khu vực và toàn cầu

Theo báo cáo của ngân hàng đầu tư phát triển châu á thì hằng năm các quốc gia phải mất một chi phí khổng lồ để giải quyết vấn đề tai nạn giao thông lên tới 15 tỷ đô

la, nếu tình trạng này không được cải thiện trong vòng 5 năm tới số người chết vì tai nạn giao thông sẻ tăng thêm ước chừng trên 315,000 người, số người bị thương, bị ảnh hưởng lên tới trên 24 triệu người điều này sẻ khiến khu vực mất thêm tầm 88 tỷ USD

Tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân ở Malaysia và Thailan cao hơn khoảng 5 lần so với Singapore, tỷ lệ ở Singapore vào khoảng 3,6 nó tương tự như tỷ lệ tai nạn giao thông của các nước phát triển có mức độ thấp như Hà Lan 3,5 và của vương quốc Anh với 3,4

Bảng 1.3 Tỷ lệ tử vong trên 100.000 dân [Nguồn: Global status on road safety, WHO 2013; UB ATGTQG]

Tỷ lệ tử vong trên

100.000 dân

Nước thu nhập thấp

Nước thu nhập trung bình

Nước thu nhập cao

Singapore Trung bình (10-15)

Mức cao (>15)

Cambodia Myanmar

Indonesia Thailand Malaysia Viet Nam

Trang 22

Hình 1.6: Bản đồ các nước trong khu vực

Ở khu vực ASEAN tỷ lệ xe cơ giới 2, 3 bánh tương đối phổ biến Tỷ lệ cao ở Malaysia nhưng ít hơn ở Lao, Myanma, Philippines cũng chính thói quen sử dụng rộng rãi loại phương tiện này làm tỷ lệ tai nạn giao thông và tử vong ở khu vực

1.2 Tổng quan về an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia với dân số được ước tính vào năm 2015 là khoảng 93.421.835 triệu người, trong số đó thì có tới 68% sống ở vùng nông thôn.Việt Nam là một nước đang phát triển, kinh tế xếp vào thứ 7 trong khu vực ASEAN với diện tích

40.0

Thailan

d 30.0

Nam 25.0

20.0 Myanm

ar

15.0

Cambodia Laos PRD

re 0.0

0 0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000

Tỷ lệ xe 2,3 bánh trên 100.000 dân

Trang 23

Cũng như ở các nước đang phát triển Việt Nam đang phải đối phó với tình trạng tai nạn giao thông, theo ghi nhận thì có tới 14.000 người chết mỗi năm vì tai nạn giao thông đường bộ trong cả nước Hằng năm Chính phủ phải chi ra hàng triệu USD để giải quyết vấn đề an toàn giao thông, gây tổn hại đến nền kinh tế, xã hội

Có khoảng 46.792.391 triệu xe cơ giới vào năm 2014 trong đó có tới 95% xe hai và

ba bánh.còn xe ôtô chiếm 2%, xe contaner chiếm 2% xe bus chiếm 0,3% và các thành phần xe khác là 0,2%

Biểu đồ 1.7: Tình hình TNGT ĐB toàn quốc giai đoạn giai đoạn 2000 – 2014

(Nguồn: Uỷ ban ATGTQG)

Biểu đồ 1.8: Tình hình TNGTĐB/10.000 phương tiện

0 5,000

Trang 24

Biểu đồ 1.9: Tỷ lệ TNGT theo tuyến đường năm 2014

* Số vụ TNGT ĐB cả nước

Theo thống kê của Cục Cảnh sát giao thông năm 2015 cả nước xảy ra 22.827 vụ, làm chết 8.727 người, bị thương 21.069 người So với năm 2014, giảm 2.842 vụ (- 11%), giảm 364 người chết (- 4 ), giảm 3.794 người bị thương (- 15,26%)

Trong đó:

Đường bộ: Xảy ra 22.326 vụ, làm chết 8.435 người, bị thương 20.815 người So với năm 2014, giảm 2.912 vụ (- 11,54 ), giảm 410 người chết (- 4,64 ), giảm 3.822 người

bị thương (- 15,51%)

Đường sắt: Xảy ra 405 vụ, làm chết 218 người, bị thương 239 người So với năm

2014, tăng 64 vụ (18,77 ), tăng 38 người chết (21,11 ), tăng 23 người bị thương (10,65%)

Đường thủy: Xảy ra 96 vụ, làm chết 74 người, bị thương 15 người So với năm

2014, tăng 06 vụ (6,67 ), tăng 08 người chết (12,12%), tăng 05 người bị thương (50%)

Nhìn vào biểu đồ phía dưới và số liệu trên ta thấy tỷ lệ tai nạn giao thông đường

bộ vẫn chiếm phần lớn trong tổng các vụ tai nạn giao thông trên phạm vy cả nước.có tới 97 vụ tai nạn giao tới từ đường bộ.tai nạn đường bộ số người chết 97 và số người bị thương 98 so với các loại hình giao thông khác

Trang 25

Biểu đồ 1.10: Tỷ lệ tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy

(Số liệu theo ủy ban an toàn giao thông quốc gia)

Dưới đây là biểu đồ so sánh tình trạng giao thông trên phạm vi cả nước trong hai năm 2014 và 2015 Theo ba tiêu chí số vụ tai nạn, số người chết, số người bị thương

Biểu đồ 1.11: Tình trạng giao thông trên phạm vi cả nước năm 2015 và 2016

(Nguồn ủy ban an toàn giao thông quốc gia )

Bước sang năm 2016, theo thống kê của ủy ban an toàn giao thông quốc gia thì

cả nước xảy ra 21.568 vụ, làm chết 8.680 người, bị thương 19.280 người So sánh tình trạng giao thông với năm 2015 thì tổng số vụ giảm 1.259 vụ (-5,52 ), giảm 47 người chết (-0,54 ), giảm 1.789 người bị thương (-8,49 ) Đa phần tai nạn giao thông xảy

97

97

98

1.7 2.5 1.2

1.3 0.5

Trang 26

ra trên đường bộ với 97,8 , đường sắt chiếm 1,7 , đường thủy nội địa chiếm 0,5

tổng số vụ TNGT

Xét về tai nạn giao thông đường bộ so với năm 2015, TNGT đường bộ giảm

1.232 vụ 5,52 ), giảm 18 người chết 0,21 ), giảm 1.780 người bị thương

(-8,55 ) Hầu hết các địa phương TNGT đường bộ đều giảm trên cả 03 tiêu chí Tuy

nhiên, vẫn xảy ra 62 vụ TNGT đặc biệt nghiêm trọng, làm chết 196 người, bị thương

222 người

Trên các tuyến giao thông đường sắt xảy ra 360 vụ TNGT, làm chết 191 người,

bị thương 229 người So với năm 2015, giảm 45 vụ 11,11 ), giảm 27 người chết

(-12,38 ), giảm 10 người bị thương (-4,18 ) Xảy ra 01 vụ TNGT đặc biệt nghiêm

trọng tại Hà Nội, làm chết 06 người, bị thương 01 người

Đường thủy nội địa xảy ra 114 vụ TNGT, làm chết 72 người, bị thương 16

người So với năm 2015, tăng 18 vụ (+18,75 ), giảm 02 người chết (-2,7 ), tăng

01 người bị thương (+6,66 ) Đường thủy nội địa xảy ra 07 vụ đặc biệt nghiêm trọng,

làm chết 17 người, thiệt hại về tài sản hàng trăm tỷ đồng

Năm 2017, toàn quốc xảy ra 20.080 vụ tai nạn giao thông, làm chết 8.279 người,

bị thương 17.040 người

So với 12 tháng năm 2016, tai nạn giao thông giảm cả về số vụ giảm 1.509 vụ

(giảm 6,99 ), số người chết giảm 406 người (giảm 4,67 ), số người bị thương giảm

2.240 người (giảm 11,62 )

Cụ thể, tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên xảy ra 9.770 vụ, làm chết

8.279 người, bị thương 5.587 người Va chạm giao thông xảy ra 10.310 vụ, làm bị

thương nhẹ 11.453 người So với cùng kỳ năm 2016 giảm 930 vụ (giảm 8,27%), giảm

1.647 người bị thương (giảm 12,57%)

Nghiên cứu dữ liệu của ba năm 2015,2016,2017 thì ta thấy tình số vụ tai nạn giao

thông có chiều hướng giảm nhưng tính chất các vụ tai nạn giao thông thì nghiêm

trọng

- Về phương tiện gây ra TNGT: trên các quốc lộ, phương tiện gây tai nạn giao

thông do xe gắn máy chiếm tỷ lệ cao (từ 45 đến 60%), tiếp đến là người điều khiển xe

đạp và người đi bộ Kết quả phân tích cho thấy, tai nạn giao thông do xe gắn máy gây

ra chiếm 53 , xe đạp là 1,1 , người đi bộ là 0,8% So sánh hai số liệu phân tích trên

Trang 27

thì tỷ lệ xe gắn máy gây tai nạn giao thông như nhau, do xe đạp thì trên quốc lộ cao hơn Số liệu cụ thể như dưới đây

Biểu đồ 1.12: Tỷ lệ phương tiện gây TNGT trên các quốc lộ (Nguồn: Dự án “Tăng cường an toàn giao thông trên các quốc lộ phía bắc Việt Nam”,

“An toàn giao thông đường bộ Việt Nam”, TDSI)

* Tỉ lệ người chết/100.000 dân cả nước

Theo báo cáo của WHO thì Thái Lan là nước có nhiều tài xế "ẩu" nhất thế giới, với tỷ lệ thiệt mạng do tai nạn giao thông lên tới 36,2/100.000 người Có nghĩa là cứ 100.000 người dân thì lại có 36,2 người tử vong do tai nạn giao thông

Tỷ lệ này tại các quốc gia phát triển là 9,3 - trong khi con số này tại các quốc gia thu có nhập thấp và thu nhập trung bình lần lượt là 24,1 và 18,4

Mức trung bình toàn cầu là 17 người chết trên 100.000 dân Tỷ lệ này tại Việt Nam là 24,5 trên 100.000 dân Số liệu này tại một số quốc gia trong khu vực châu Á như sau: Trung Quốc - 18,8; Ấn Độ - 16,6; Indonesia - 15,3; Hàn Quốc - 12; Philippines - 10,5 Áo, Canada và các quốc gia châu Âu có số người tỷ vong trung bình thấp nhất (dưới 10 người/100.000 dân); trong khi số liệu này ở Mỹ là 10,6

3.128 2.587 6.517 3.125 788 1.400

.521 1.294 1.018

0 2

.200

35.245 41.493 45.214 43.459 46.767 37.600

1.460 1.791 1.629 727 2.199 800

Xe máy

Xe đạp Người đi bộ Phương tiện khác (xe con, buýt, tải,…) Không có thông tin

Trang 28

Biểu đồ 1.13: Tỷ lệ chết do tai nạn giao thông trên 100.000 dân số

(Nguồn Tổ chức Y tế thế giới WHO)

Qua phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông, cho thấy TNGT đường bộ chủ yếu xuất phát từ các lỗi vi phạm TTATGT dẫn đến TNGT như đi không đúng làn đường, phần đường quy định, không chấp hành tín hiệu đèn giao thông, chạy quá tốc

độ, chuyển hướng không đúng quy định Bên cạnh đó, các lỗi không nhường đường, vượt xe sai quy định, sử dụng rượu bia cũng chiếm tỉ lệ đáng kể

Trên các tuyến quốc lộ, thường ngày tỷ lệ tai nạn giao thông vẫn diễn ra mức độ cao Nơi đây tập trung một lượng lớn phương tiện tham gia giao thông đổ về Theo nghiên cứu của đề an nâng cao giải pháp an toàn giao thông thì phân tích ra tỷ lệ gây tai nạn giao thông ở các phương tiện theo biểu đồ phía dưới

Việt Nam Trung Quốc

Ân Độ Indonesia Hàn Quốc

Mỹ Thái Lan Philippines

Việt Nam Trung

Quốc Ân Độ Indonesia

Hàn Quốc Mỹ Thái Lan

Philippin es

Tỷ lệ trên 100.000 dân 24.5 18.8 16.6 15.3 12 10.6 36.2 10.5

Tỷ lệ chết do TNGTDB/100.000 dân

Trang 29

Biểu đồ 1.14: Tỷ lệ hình thức tai nạn giao thông trên các quốc lộ

(Nguồn: Dự án “Tăng cường an toàn giao thông trên các quốc lộ phía bắc Việt

Nam”, “An toàn giao thông đường bộ Việt Nam”, TDSI.)

40 số vụ TNGT xảy ra vào khoảng thời gian từ 18h đến 24h, đây là khoảng thời gian người điều khiển phương tiện bị tác động tâm lý muốn nhanh chóng trở về với gia đình, sự mệt mỏi, căng thẳng sau một ngày làm việc, sự chênh lệch về nhiệt độ, ánh sáng giữa ngày và đêm (đặc biệt đối với phương tiện vận tải hành khách, hàng hóa…)

Biểu đồ 1.15: So sánh mức độ tai nạn giao thông trên phạm vi toàn nước giữa 3 năm

2015, 2016, 2017 (Nguồn từ cục cảnh sát giao thông Việt Nam)

5.572

8.147 6.473 7.581 8.00 3.545

2.985

9.572

4.655 6.039

1.400 1.877

Xe máy với Xe máy Xe máy với Ô tô

Xe máy với Xe thô sơ Xe máy với Người đi bộ

Ô tô với Xe thô sơ Ô tô với Người đi bộ

Tai nạn giao thông năm

Trang 30

Mô tô, xe máy là loại phương tiện chủ yếu trong các vụ tai nạn khi chiếm tới 66,7 Trong đó có rất nhiều mô tô, xe máy cũ hoặc không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn Hiện nay, số lượng mô tô, xe máy chiếm hơn 85 tổng số phương tiện giao thông hiện đang hoạt động trong cả nước, do nhiều ưu điểm như cơ động, linh hoạt, phù hợp điều kiện kinh tế của đa phần người dân

Tuy nhiên, ý thức của một bộ phận người tham gia giao thông bằng phương tiện

mô tô, xe máy còn chưa cao Vì vậy vấn đề tai nạn liên quan đến mô tô, xe máy đang

là vấn đề rất báo động

Tuyến đường thường xảy ra tai nạn giao thông chủ yếu vẫn là các tuyến quốc lộ (36 ) và nội thị (34 ) Đây là các tuyến đường có mật độ dân cư đông đúc, người và phương tiện tham gia giao thông đa dạng với mật độ cao, đặc điểm đường giao cắt nhiều, phương tiện lưu thông hỗn hợp dễ xảy ra va chạm, khá phức tạp trong bảo đảm trật tự ATGT

Biểu đồ 1.16: Thể hiện tai nạn giao thông ở các vùng (Nguồn CSGT)

1.3 Giới thiệu mạng lưới, cơ sở hạ tầng giao thông tỉnh Đồng Nai [27]

Tỉnh Đồng Nai là địa bàn trọng yếu về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng, có

vị trí quan trọng trong vùng Thành phố Hồ Chí Minh, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng Đông Nam bộ, được xem là một khu vực bản lề chiến lược, tiếp giáp giữa trung du và đồng bằng, Nam cao nguyên và duyên hải và là cửa ngõ của trục động lực phát triển thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu Có diện tích tự nhiên

Tai nạn giao thông ở tuyến quốc lộ 36%

Tai nạn giao thông ở nội thị 34%

Tai nạn giao thông ở phạm vi khác 30%

Tai nạn giao thông ở tuyến quốc lộ

Tai nạn giao thông ở nội thị

Tai nạn giao thông ở phạm vi khác

Trang 31

5.907,236 Km2 chiếm khoảng 1,8 diện tích của cả nước và 19,43 diện tích của vùng thành phố Hồ Chí Minh

Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất, Trảng Bom, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Long Thành, Nhơn Trạch; Trong đó thành phố Biên Hòa là trung tâm

chính trị - kinh tế - văn hóa xã hội của tỉnh

Trên địa bàn tỉnh có các tuyến quốc lộ QL1, QL20, QL51, QL56, QL1 cũ và QL1K, tổng chiều dài khoảng 244,22Km Các tuyến tỉnh lộ gồm 20 tuyến với tổng chiều dài 369,1 Km đều được nối liền với hệ thống Quốc lộ, trong đó đường nhựa chiếm 64,4 (237,7 Km), đường cấp phối chiếm 35,6 , có 71 cầu, tên một số tỉnh lộ chính như: ĐT 760 (TL16), ĐT761 (Đường 322), ĐT762, ĐT763, ĐT764, ĐT765, ĐT767, Đường 768 và ĐT 769

Hiện đã đưa vào vận hành cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây Riêng ĐT 765 đã được cải tạo nâng cấp đầu tư, sua chữa, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân

Các tuyến quốc lộ là những trục giao thông huyết mạch quan trọng nhất trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nối kết Đồng Nai với các tỉnh kề liền, vùng Nam Bộ và cả nước, nối kết với khu vực cảng biển Thị Vải - Vũng Tàu.Các năm qua các quốc lộ đã được đầu tư nâng cấp, hoàn chỉnh từng bước

Tuy nhiên lưu lượng giao thông tăng nhanh, tai nạn giao thông trên tuyến cũng tăng cao Các tuyến huyện lộ và đường đô thị có 274 tuyến với tổng chiều dài 1.317

Km trong đó đường nhựa chiếm 39,6 (521,5 Km), còn lại là đường bê tông (chiếm 0,4 ), đường cấp phối (37,2 ), đường rải đá (0,6 ) và đường đất (22,1 )

Một số tuyến đường huyện hiện nay do xây dựng từ nhiều năm trước nên đang bị xuống cấp nghiêm trọng trong khi nhu cầu lưu thông hàng hoá ngày càng tăng lên Nhiều tuyến đường đô thị tại Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các thị trấn huyện, lỵ đã và đang được cải tạo nâng cấp mở rộng và nhựa hóa Hiện nay có 8 bến

các trung tâm chính trị và kinh tế của tỉnh, Thành phố Biên Hòa quản lý một bến xe

Trang 32

Nhìn chung: Mạng lưới giao thông chưa theo kịp và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên toàn tỉnh Mật độ mạng lưới giao thông đường bộ còn thấp

chiếm 26,7 tổng chiều dài toàn bộ mạng lưới đường, phân bố không đều giữa các khu vực: tập trung phát triển ở khu vực phía Nam, còn ở vùng phía Bắc có tỷ lệ thấp Còn hệ thống giao thông đường thủy: Tổng chiều dài các tuyến đường sông do các cấp quản lý có 532 Km, trong đó Trung ương quản lý 6 tuyến tổng chiều dài 169Km; huyện, thành phố , tỉnh quản lý 18 tuyến tổng chiều dài 262 Km; đơn vị cơ sở khác quản lý 61 tuyến kênh rạch tổng chiều dài 101 Km Tổng chiều dài sông hiện đang khai thác vận tải 205/679 Km sông rạch (chiếm 31 tổng chiều dài sông trong tỉnh) gồm 8 tuyến chính trên các sông Đồng Nai, sông Thị Vải, sông Đồng Tranh, sông Cái, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông La Ngà

Giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc- Nam chạy qua tỉnh có chiều dài 87,5 Km gồm 8 ga là tuyến lưu thông hàng hoá, hành khách quan trọng giữa tỉnh với các khu vực Duyên hải miền Trung và khu vực phía Bắc, ga Biên Hoà là ga chính hiện đã trang bị hệ thống thông tin tín hiệu chạy tàu bán tự động trên toàn tuyến đường sắt Bắc- Nam

1.4 Tình hình tai nạn giao thông tại tỉnh Đồng Nai [1], [2], [3], [18]

1.4.1 Số vụ tai nạn giao thông đường bộ ở Đồng Nai

Đồng Nai là một tỉnh có nhiều tuyến đường giao thông huyết mạch đi qua, cửa ngõ để vào thành phố Hồ Chí Minh cho nên lưu lượng phương tiện đi lại nhiều, số lượng người tham gia giao thông đông Tai nạn giao thông ở Đồng Nai diễn ra có điểm chung với giao thông cả nước đó là chủ yếu là tai nạn giao thông đường bộ, theo thống kê thì trung bình tai nạn giao thông đường bộ chiếm tới 98 tỷ lệ tai nạn giao thông trên toàn tỉnh

Trong những năm gần đây được sự quan tâm của cấp ủy chính quyền, các tuyến đường được nâng cấp, sửa chữa kết hợp với tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông cho người dân nên tỷ lệ tai nạn giao thông có phần nào được kiểm soát nhưng vẫn còn cao

Trên địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai nói chung và địa bàn các huyện nói riêng tình hình tai nạn giao thông hết sức phức tạp và khó kiểm soát Theo Ban An toàn giao thông tỉnh Đồng Nai, trong năm 2015, trên địa bàn toàn tỉnh đã xảy ra 445 vụ tai nạn

Trang 33

giao thông, làm chết 343 người, bị thương 311 người Trong đó, tai nạn giao thông xảy ra ở địa bàn nông thôn chiếm tỷ lệ cao, với gần 300 vụ, chiếm 67,7 , khiến 224 người chết và 212 người bị thương

Mặc dù tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong năm 2015 đã giảm

cả 3 tiêu chí, cụ thể là giảm gần 8% số vụ tai nạn, gần 16 người chết và gần 8% người bị thương do tai nạn giao thông so với cùng kỳ năm trước, nhưng số vụ, số người chết và số người bị thương do tai nạn giao thông trên địa bàn nông thôn lại chiếm tỷ lệ cao với 67,7% số vụ tai nạn giao thông

Các địa phương xảy ra nhiều tai nạn giao thông như huyện Định Quán, Vĩnh Cửu.v.v…, tại huyện Vĩnh Cửu, dù không có quốc lộ đi qua nhưng địa bàn huyện có rất nhiều tuyến đường liên xã phức tạp về tình hình an toàn giao thông

Sang năm 2016 theo số liệu tổng hợp của ủy ban an toàn giao thông tỉnh Đồng Nai thì có tổng 404 vụ tai nạn giao thông ,làm chết 302 người và bị thương 280 người trên địa bàn toàn tỉnh Tình trạng tai nạn giao thông đã giảm hơn năm 2015; giảm ở cả

ba tiêu chí so với cùng kỳ năm 2015, đây là một tín hiệu tích cực cho Tỉnh Đồng Nai

Cụ thể số vụ đả giảm 41 vụ (giảm 9,2%), số người chết giảm 41 người (giảm

11.9%), số người bị thương giảm 31 người (giảm 10%)

Các địa phương diễn ra tai nạn giao thông nhiều nhất vẫn là có huyện Thống Nhất và Thành phố Biên Hòa

Năm 2017, tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh tiếp tục được kéo giảm cả 3 tiêu chí nhưng vẫn có nhiều nguyên nhân, sự cố tiềm ẩn dẫn đến tai nạn giao thông dù các

cơ quan chức năng và địa phương thực hiện quyết liệt nhiều giải pháp

Hình 1.17: CSGT kiểm tra trật tự an toàn giao thông trên quốc lộ 1, đoạn gần khu vực

ngã tư Vũng Tàu

Trang 34

Theo Ban An toàn giao thông tỉnh, trong năm 2017, toàn tỉnh xảy ra 387 vụ tai nạn giao thông, làm chết 287 người và bị thương 259 người (so với cùng kỳ năm 2016, giảm cả 3 mặt về số vụ, người chết và bị thương)

* Những tồn tại cần khắc phục

Năm 2017, Tai nạn đường bộ xảy ra chủ yếu trên các tuyến quốc lộ (chiếm 47,3 ) và địa bàn nông thôn (chiếm 62 ) Còn trên tuyến đường sắt, tai nạn xảy ra 9

vụ, làm chết 10 người và bị thương 8 người (so với năm 2016, không tăng giảm về số

vụ, nhưng tăng 2 người chết và 7 người bị thương) Nguyên nhân xảy ra tai nạn là do người điều khiển phương tiện đường bộ vượt qua đường sắt 5 vụ, do bộ hành vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt 3 vụ và rơi tàu 1 vụ

Công tác khắc phục, sửa chữa hạ tầng giao thông tiếp tục được đẩy mạnh đã hạn chế được phần nào những bất cập do hệ thống đường sá hư hỏng gây ra Tuy nhiên, việc đó vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế khi mà nhiều vị trí, khu vực còn là nguyên nhân gây tai nạn giao thông

Cụ thể, tiến độ thi công hạng mục mở rộng quốc lộ 20 đoạn từ Km0+300 đến Km1+877 thuộc dự án xây dựng cầu vượt ngã tư Dầu Giây rất chậm, các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông phạm vi khu vực thi công chưa được đầy đủ, hệ thống chiếu sáng không hoạt động suốt thời gian dài đã ảnh hưởng đến việc lưu thông của người dân

Tại nút giao ngã tư Vũng Tàu, phương án tổ chức phân luồng giao thông chậm trễ, chưa được khắc phục kịp thời dẫn đến tai nạn giao thông xảy ra nhiều Đặc biệt, tại vị trí nút giao hướng từ quốc lộ 1 rẽ phải đi quốc lộ 51, trong năm 2017 đã xảy ra 5 vụ tai nạn khiến 4 người chết và 3 người bị thương nặng

Trong khi đó, tuyến đường dẫn quốc lộ 51 vào đường cao tốc TP.Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây mới thu hẹp một phần đầu đường dẫn lên cao tốc Việc thu hẹp này vẫn không đảm bảo cho các phương tiện lưu thông được thuận lợi, tình trạng

ùn tắc giao thông vẫn còn xảy ra

Bên cạnh đó, dù tỉnh đã chỉ đạo, các địa phương cũng tổ chức ra quân thực hiện quản lý trật tự giao thông đô thị, nhưng việc xử lý vi phạm chưa được lực lượng chức năng và chính quyền cơ sở thực hiện quyết liệt và thường xuyên Việc xử lý còn theo kiểu phong trào nên các hành vi vi phạm lấn chiềm lòng, lề đường và vỉa hè nhiều nơi tái diễn

Trang 35

Ngoài ra, tình trạng phương tiện ô tô dừng, đậu không đúng quy định, đậu xe trên đoạn đường có biển báo cấm đậu xe tại các tuyến đường ở TP.Biên Hòa gia tăng, tiềm

ẩn nhiều nguy cơ tai nạn giao thông

* Tiếp tục kéo giảm tai nạn :

Ban An toàn giao thông tỉnh, năm An toàn giao thông 2018 tiếp tục thực hiện khẩu hiệu hành động “Tính mạng con người là trên hết” Trong đó, phải tiếp tục kiềm chế, kéo giảm tai nạn giao thông từ 5-10 trên cả 3 tiêu chí so với năm 2017 và giảm các

vụ ùn tắc giao thông nghiêm trọng

Vì vậy, ngay từ đầu năm, đặc biệt dịp cao điểm thực hiện bảo đảm trật tự an toàn giao thông và phục vụ vận chuyển hành khách trong dịp Tết Nguyên đán 2018 đã được các cơ quan chức năng, địa phương thực hiện quyết liệt

So với cùng kỳ Tết Đinh Dậu 2017, toàn tỉnh chỉ xảy ra 6 vụ tai nạn giao thông (giảm 3 vụ, chiếm 33,3 ), làm chết 4 người (không tăng, không giảm) và bị thương 6 người (giảm 1 người)

Trong đó, số vụ tai nạn chủ yếu xảy ra trên đường bộ (6 vụ); không có tai nạn liên quan đến lĩnh vực đường thủy, đường sắt; không xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng

So với mọi năm, tình hình ùn tắc giao thông kéo dài và đua xe trái phép không xảy

ra Giao thông trên địa bàn tỉnh nhìn chung đảm bảo thông suốt trong những ngày Tết Mậu Tuất 2018

Lực lượng cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông đã túc trực tại các nút giao thông trọng điểm và xử lý những vi phạm về: chạy quá tốc độ, nồng độ cồn, lạng lách, đánh võng, không đội mũ bảo hiểm, chở quá tải trọng, xe dù, bến cóc…

Trên thực tế, còn nhiều vụ tai nạn giao thông chưa được biết đến Điều này được thể hiện rõ khi những ca tai nạn giao thông đa chấn thương, chấn thương sọ não nặng cấp cứu, chữa trị tăng cao tại các bệnh viện

Bên cạnh đó, các trường hợp vi phạm giao thông trong dịp tết năm nay còn ở mức cao Lực lượng chức năng đã phát hiện, lập biên bản gần 1.140 trường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông, tạm giữ 111 phương tiện vi phạm các loại, xử phạt 765 trường hợp Có thể nói, các lỗi vi phạm giao thông còn phổ biến, dễ dẫn đến tình trạng mất an toàn và tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn

Trang 36

Dựa trên kết quả phân tích 404 kiểu va chạm xuất hiện trong các biên bản tai nạn của Cảnh sát giao thông (phần lớn là các vụ tai nạn chết người), cho phép phân tích 9 dạng va chạm tiêu biểu sau:

Biểu đồ 1.18 : (%) các dạng va chạm thường xuất hiện trên đoạn tuyến nghiên cứu

1.4.2 Số vụ tai nạn đường sắt, đường thủy nội địa

Mạng lưới đường sông : Tỉnh Đồng Nai có hồ Trị An rộng 32.000ha và 679Km đường sông Trung ương quản lý 6 tuyến tổng chiều dài 169Km; huyện, thành phố, tỉnh quản lý 18 tuyến tổng chiều dài 262Km; đơn vị cơ sở khác quản lý 61 tuyến kênh rạch chiều dài 101Km Số sông ngòi vùng núi có thác ghềnh, lưu lượng nước vào mùa khô ít không có khả năng vận tải Giao thông đường thuỷ chủ yếu tập trung trên các sông phía nam của tỉnh như: sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông Thị Vải…

Tổng chiều dài sông hiện nay khai thác vận tải là 205Km (chiếm 31% tồng chiều dài sông toàn tỉnh) Trong đó quan trọng nhất là :

- Sông Đồng Nai: dài 162Km, từ ranh giới với Lâm Đồng đến ngã 3 Cát Lái Có tầm quan trọng cho vận tải thuỷ của tỉnh Đồng Nai, TP.Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu…

- Các sông nhánh của sông Đồng Nai gồm: Sông Cái 7Km, chảy vào nội thành Biên Hòa Sông Buông 100Km, từ thị xã Long Khánh và đổ ra sông Đồng Nai xã Long Hưng (huyện Long Thành) Sông Bến Gỗ 4Km, nối sông Buông và đổ ra sông

Trang 37

Đồng Nai Sông Đồng Môn 9Km, chảy vào địa phận Nhơn Trạch Sông Sâu 11Km, chảy qua huyện Nhơn Trạch

- Các sông nối tiếp sông Đồng Nai gồm: Sông Nhà Bè 8,5Km, có luồng tầu biển

ra vào cảng Sài Gòn, cảng Cát Lái Sông Lòng Tàu 9Km, có luồng tầu biển ra vào cảng Sài Gòn, cảng Cát Lái Sông Đồng Tranh 27Km

- Sông Gò Gia 17,5Km Sông Thị Vải 35Km, trong đó đoạn chảy qua địa phận tỉnh Đồng Nai dài 20Km Sông Đồng Kho 15Km, chảy qua địa phận huyện Nhơn Trạch Tắc Ông Trúc 3Km, nối sông Đồng Kho với sông Thị Vải Rạch Ông Cự 7,5Km, nối sông Đồng Tranh với sông Gò Gia

- Các sông khác gồm: Sông Bé 250Km, hợp với sông Đồng Nai tại ngã 3 Hiếu Liêm, huyện Vĩnh Cửu Sông La Ngà 300Km, chảy qua địa phận tỉnh Đồng Nai 65Km Sông Nhạn 22Km, thuộc địa phận thị xã Long Khánh Sông Ray thuộc huyện Xuân Lộc

Hệ thống sông, hồ tỉnh Đồng Nai có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế-

xã hội Đặc biệt hệ thống sông Đồng Nai từ hạ lưu đập Trị An theo các sông Nhà Bè, Lòng Tàu, Đồng Tranh – Thị Vải đi ra biển, tạo điều kiện thuận lợi phát triển vận tải hàng hoá đường thuỷ cho tỉnh, vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam

Hiện nay khối lượng hàng hoá vận chuyển trên các sông của Đồng Nai chủ yếu là vật liệu xây dựng như: đá, cát, sỏi, đất đỏ; chiếm tới trên 87% tổng khối lượng Đoạn sông Đồng Nai từ cầu Đồng Nai đến Cù Lao Bạch Đằng, hàng năm có tới 100.000 lần phương tiện qua lại (số liệu năm 2001 là 73.000 lần), còn bị hạn chế do đầu tư cải tạo nên chưa đạt cấp III

Đường sắt Thống Nhất từ thành phố Hồ Chí Minh đi ra các tỉnh miền Trung và miền Bắc, qua địa bàn tỉnh Đồng Nai dài khoảng 87,5 Km Tuyến đường sắt là mạch máu giao thông quan trọng nối liền tỉnh Đồng Nai với các tỉnh phía Bắc, miền Trung

và thành phố Hồ Chí Minh Tuyến đường sắt có 2 cầu lớn đó là cầu Rạch Cát dài 124m; cầu Gềnh dài 225m Hệ thống đường sắt do Trung ương quản lý

Trong những năm qua, tình hình tai nạn của các loại hình giao thông này chỉ xảy ra trên tuyến đường sắt và chỉ chiếm chưa đến 2% số vụ, số người chết, số người bị thương so với tai nạn giao thông trên toàn tỉnh Tai nạn chủ yếu xảy ra tại các vị trí giao cắt với đường ngang mà nguyên nhân chủ yếu là do các phương tiện khi đi ngang đường sắt thiếu chú ý quan sát hoặc cố tình vượt khi tàu đang đến gần

Trang 38

1.4.3 Hậu quả của tai nạn giao thông gây ra

Tình hình giao thông ở nước ta nói chung và ở tỉnh Đồng Nai nói riêng ngày càng diễn biến phức tạp khi số lượng phương tiện giao thông ngày càng tăng một cách chóng mặt Trong những năm gần đây, số lượng tai nạn giao thông ngày càng nhiều và xảy ra liên tục hơn so với trước kia khi giao thông vẫn chưa phát triển Đi đôi với việc cải thiện chất lượng của các phương tiện giao thông, nhiều tuyến đường được mở rộng

và nâng cấp cơ sở hạ tầng thì tai nạn cũng trở thành một vấn đề được xã hội quan tâm hàng đầu

Tai nạn giao thông (TNGT) đã và đang là vấn đề nhức nhối của toàn xã hội

Nhiều gia đình đã mất đi người thân, nhiều người trở thành tàn phế, kinh tế tụt hậu, con cái bơ vơ… là những hậu quả nặng nề và kéo dài của tai nạn giao thông TNGT

được xem là một trong những thảm họa lớn nhất đe dọa đến sinh mạng và sức khỏe của con người Hậu quả của nó rất nặng nề, không chỉ ảnh hưởng về mặt tinh thần mà còn dễ dẫn đến nghèo đói, lạc hậu, bệnh tật bởi có tới 70 số vụ, số người tử vong là đối tượng thanh niên, trụ cột trong gia đình

Thiệt hại về người và của tài sản mà nó còn tác động khiến người dân phải lo sợ mỗi khi ra đường, điều này đã trở thành vấn đề bức xúc của toàn xã hội Không chỉ là nỗi đau về thể xác của người bị nạn mà nó còn ảnh hưởng đến người dân và người thân xung quanh cả về tinh thần, trí lực, gây tổn thất cho xã hội về vật chất,

Những người may mắn sống sót chỉ bị thương nhẹ thì không kể đến, nhưng người chết sẽ ảnh hưởng không chỉ cá nhân mà ảnh hưởng cả một tập thể trong đó có gia đình Những người bị thương nặng phải đối mặt với những thương tật phải mang trong mình suốt đời mà không thể chữa lành được Đáng nói hơn, tai nạn giao thông có thể cướp đi sinh mệnh của những người là trụ cột trong gia đình Như vậy, không chỉ chịu đau đớn về thể xác, tinh thần mà chỗ dựa của người thân sẽ mất đi khiến họ phải lâm vào những hoàn cảnh khó khăn không thể biết trước được điều gì

Những người con phải chịu cảnh mồ côi cha hoặc mẹ, những người vợ phải chịu cảnh mất chồng và những người đàn ông phải chịu cảnh gà trống nuôi con Hậu quả của tai nạn giao thông là không kể hết khi nó tác động và gây tổn thương đến toàn

xã hội và gia đình người bị nạn

So sánh tỉ lệ người chết trên một vụ TNGT ĐB ở Đồng Nai cao hơn mức trung bình chung cả nước, năm 2015 tỉ lệ này ở Đồng Nai là 0.77 trung bình cả nước là

Trang 39

0.37 Có thể còn rất nhiều vụ TNGT ĐB được ghi nhận là vụ va quẹt và nhiều vụ va quẹt đã không được CSGT ghi nhận hoặc các đối tượng tham gia giao thông tự thoả thuận giải quyết

TNGT ĐB trong tỉnh Đồng Nai mặc dù đã được kiềm chế và kéo giảm về số vụ, tuy nhiên TNGT ĐB vẫn còn ở mức cao, diễn biến phức tạp, mức độ thiệt hại về người bình quân trên số vụ tai nạn có chiều hướng không giảm từ 0,77 người chết/vụ năm

2015 tới 0,747/năm 2016 và 0,74/năm 2017

 Số người chết/1 vụ tai nạn giao thông

Biểu đồ 1.19: Tỷ lệ số người chết/1 vụ tai nạn giao thông [18]

 Tỉ lệ TNGT ĐB trên 100.000 dân Đồng Nai

Biểu đồ 1.20: Tỷ lệ TNGT ĐB trên 100.000 dân Đồng Nai [18]

Trang 40

1.4.4 Các nguyên nhân gây tai nạn giao thông nói chung trong toàn tỉnh

Qua phân tích số liệu các vụ TNGT ở trên, chúng ta nhận thấy rằng có hai nhóm nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự gia tăng của TNGT đó là: ý thức của người tham gia giao thông và cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông

a Ý thức của người tham gia giao thông

- Qua các con số thống kê của Uỷ ban ATGTQG cho thấy, thủ phạm gây ra các

vụ tai nạn giao thông có đến 85% là thuộc lỗi chủ quan của người tham gia giao thông Con số này nói lên rằng, ý thức chấp hành luật pháp cũng như nếp sống văn hoá của người tham gia giao thông còn rất kém Đại đa số người dân chưa tự giác chấp hành luật giao thông đường bộ khi tham gia giao thông Việc tuân thủ các nguyên tắc ATGT chưa được chấp hành một cách nghiêm túc

- Thiếu “văn hoá” giao thông và cách ứng xử khi tham gia giao thông: Các phương tiện tham gia giao thông trên đường theo cách tự phát mạnh ai nấy đi, không phân biệt làn đường, vạch phân làn, vượt xe khác không theo bất kỳ một quy định nào Tình trạng phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường ngược chiều, đường cấm diễn ra thường xuyên và ở bất cứ nơi đâu, đặc biệt tại những nơi không có cảnh sát giao thông Thậm chí có nhiều người còn cho rằng tâm lý đối phó đã ngấm vào máu và rất khó để từ bỏ đối với đại bộ phận người tham gia giao thông

- Chế tài xử phạt thời gian gần đây tuy đã tăng nặng và có tính răn đe cao, tuy nhiên việc xử phạt còn chưa nghiêm khắc, vẫn có một bộ phận không nhỏ lực lượng cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông tiêu cực, nhận tiền mãi lộ mà bỏ qua vi phạm, hoặc vì nể nang các mối quan hệ Chính vì người "cầm cân, nảy mực" thiếu nghiêm minh dẫn đến người dân "nhờn" luật là tất yếu

- Việc tuyên truyền, phổ biến về ATGT, những thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế-

xã hội do TNGT mang lại trên các phương tiện thông tin đại chúng tuy đã được quan tâm triển khai nhưng còn mang nặng tính chất phong trào chưa phát huy hết tác dụng Nhận thức của người dân về những hậu quả của TNGT còn chưa sâu

- Việc lấn chiếm hành lang ATGTĐB vẫn diễn biến phức tạp Tình trạng người dân sử dụng mặt đường làm nơi phơi nông sản, họp chợ buôn bán vẫn diễn ra thường xuyên

- Việc người dân sử dụng các phương tiện tham gia giao thông quá cũ, hết niên hạn sử dụng là một trong những nguyên nhân gây nên các vụ tai nạn giao thông

Ngày đăng: 31/05/2023, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Báo cáo tình hình trật tự an toàn giao thông năm 2010 và phương hướng công tác đảm bảo an toàn giao thông năm 2011 của Ban ATGT tỉnh Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình trật tự an toàn giao thông năm 2010 và phương hướng công tác đảm bảo an toàn giao thông năm 2011 của Ban ATGT tỉnh Đồng Nai
Năm: 2010
3. Báo cáo tình hình trật tự an toàn giao thông năm 2011 và phương hướng công tác đảm bảo an toàn giao thông năm 2012 của Ban ATGT tỉnh Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình trật tự an toàn giao thông năm 2011 và phương hướng công tác đảm bảo an toàn giao thông năm 2012 của Ban ATGT tỉnh Đồng Nai
Năm: 2012
4. Bộ GTVT (1979), Quy trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3 mét 22TCN 16-79, NXB GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: dài 3 mét 22TCN 16-79
Tác giả: Bộ GTVT
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 1979
5. Bộ GTVT (2001), Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01, NXB GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01
Tác giả: Bộ GTVT
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 2001
8. Bộ GTVT (2012), Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29/5/2012 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2012/BGTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2012/BGTVT
Tác giả: Bộ GTVT
Năm: 2012
13. Đỗ Bá Chương (2000), Thiết kế đường ô tô, tập 1, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô, tập 1
Tác giả: Đỗ Bá Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
14. Đoạn Quản lý giao thông thủy bộ Đồng Nai (2010), Hồ sơ hoàn công đoạn tuyến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoạn Quản lý giao thông thủy bộ Đồng Nai
Năm: 2010
15. Đoạn Quản lý giao thông thủy bộ Đồng Nai (2012), Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104: 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104: 2007
Tác giả: Đoạn Quản lý giao thông thủy bộ Đồng Nai
Năm: 2012
16. Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế TCVN 4054: 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế TCVN 4054: 2005
Năm: 2005
17. GS.TS Dương Học Hải (2005), Thiết kế đường ô tô, tập 4, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô, tập 4
Tác giả: GS.TS Dương Học Hải
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
19. Kết quả triển khai công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2013 (từ ngày 16/11/2012 đến ngày 15/11/2013) của Ban ATGT tỉnh Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả triển khai công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2013 (từ ngày 16/11/2012 đến ngày 15/11/2013) của Ban ATGT tỉnh Đồng Nai
Năm: 2013
20. PGS.TS Bùi Xuân Cậy, PGS.TS Nguyễn Văn Hùng, T.S Nguyễn Hữu Dũng (2012), An toàn giao thông đường bộ, Trường Đại học GTVT, NXB GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn giao thông đường bộ
Tác giả: PGS.TS Bùi Xuân Cậy, PGS.TS Nguyễn Văn Hùng, T.S Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Trường Đại học GTVT
Năm: 2012
21. PGS.TS Bùi Xuân Cậy, Th.S Nguyễn Quang Phúc (2007), Thiết kế yếu tố hình học đường ôtô, Trường Đại học GTVT, NXB GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế yếu tố hình học đường ôtô
Tác giả: PGS.TS Bùi Xuân Cậy, Th.S Nguyễn Quang Phúc
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 2007
23. PGS.TS. Nguyễn Hữu Trí, chuyên đề Các thành phần thiết kế đường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thành phần thiết kế đường
Tác giả: Nguyễn Hữu Trí, PGS.TS
25. QCVN 41:2012: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ; Bộ giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 41:2012: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ
Tác giả: Bộ giao thông vận tải
Năm: 2012
27. Sở GTVT Đồng Nai (2010), Quy hoạch Phát triển GTVT đường bộ tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch Phát triển GTVT đường bộ tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020
Tác giả: Sở GTVT Đồng Nai
Năm: 2010
28. Tài liệu Việt Nam http://tailieu.vn, Địa lý ngành GTVT Việt Nam. 29. Uỷ ban ATGTQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý ngành GTVT Việt Nam
Tác giả: Uỷ ban ATGTQG
31. Regional EST Policy Dialogue and Training Workshop Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regional EST Policy Dialogue and Training Workshop
32. World Development Indicators database, World Bank, March 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World Development Indicators database
Tác giả: World Bank
Nhà XB: World Bank
Năm: 2015
9. Các website: http://www.mt.gov.vn; http://dantri.com.vn; http://vi.wikipedia.org; http://www.giaothongvantai.com.vn; antoangiaothong.gov.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w