1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch mạng lưới đường bộ tỉnh sóc trăng đến năm 2020 và định hướng cho thời kỳ 2020 2030,luận văn thạc sỹ xây dựng đường ô tô và đường thành phố

91 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch mạng lưới đường bộ tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 và định hướng cho thời kỳ 2020 - 2030
Tác giả Nguyễn Văn Thoại
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Bách
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI: Về lý thuyết: Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 và định hướng cho thời kỳ 2020 - 2030 sẽ đưa ra những luận cứ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- -

NGUYỄN VĂN THOẠI

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHO THỜI KỲ 2020 - 2030

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT

Thành Phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- -

NGUYỄN VĂN THOẠI

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHO THỜI KỲ 2020 - 2030

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

MÃ SỐ : 60 – 58 – 30

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ VĂN BÁCH

Thành Phố Hồ Chí Minh - 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ

của quý Thầy, Cô giáo hướng dẫn, các Đồng nghiệp và các Cơ quan liên quan Lời

đầu tiên, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Lê Văn Bách

– Bộ môn Đường bộ - Trường Đại học Giao thông Vận tải đã tận tình hướng dẫn trong

suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn;

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý Thấy, Cô giáo trong bộ môn

Đường bộ và Khoa Công trình - Trường Đại học Giao thông Vận tải đã tận tình hướng

dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập, làm cơ sở cho

quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn Tác giả xin cảm ơn tập thể Ban giám

hiệu, Phòng đào tạo đại học và sau đại học - Trường Đại học Giao thông Vận tải đã

giúp đỡ, tạo điều kiện học tập, nghiên cứu để khóa học Cao học K16 hoàn thành Và

cũng chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cơ quan, Gia đình và Bạn bè trong

suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn;

Trong khuôn khổ luận án Thạc sỹ khoa học kỹ thuật với vốn thời gian hạn chế

và trình độ bản thân còn hạn hẹp chắc chắn chưa đáp ứng được một cách đầy đủ

những vấn đề đã đặt ra Tác giả xin chân thành cảm ơn và tiếp thu nghiêm túc những ý

kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo, các bạn Học viên và các Đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 4 năm 2012

Tác giả

Nguyễn Văn Thoại

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã

hội, là tiền đề, động lực cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác Giao thông vận

tải vừa là điều kiện, đồng thời là nội dung cơ bản trong sự nghiệp công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước

Tỉnh Sóc Trăng là một tỉnh nằm ở cực Nam của Tổ quốc, mạng lưới giao thông

vận tải đối nội, đối ngoại, đặc biệt là mạng lưới đường bộ còn thưa thớt nên chưa góp

phần đáng kể trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Để giải quyết vấn

đề nêu trên năm 2004, Sở GTVT tỉnh Sóc Trăng đã tiến hành cho lập Quy hoạch phát

triển GTVT của tỉnh Sóc Trăng cho giai đoạn 2004 ÷ 2020 Báo cáo quy hoạch này đã

được UBND tỉnh Sóc Trăng phê duyệt tại quyết định số 681/QĐ.HC.04 ngày

17/5/2004 Sau khi triển khai thực hiện, đến nay cơ bản đã đạt được một số thành tựu

đáng kể như xây dựng nhiều công trình giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh: Đường

tỉnh 940 (ĐT 940), đường tỉnh 937 (ĐT 937), đường Trần Hưng Đạo, cầu Mỹ Phước,

cầu Maspero, … và nhiều tuyến giao thông nông thôn; đồng thời năng lực vận tải được

tăng cường tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân trong

tỉnh;

Tuy vậy, trong quá trình thực hiện cũng đã phát sinh nhiều yếu tố mới làm cho

quy hoạch GTVT trước đây không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

của tỉnh Những thay đổi này đòi hỏi phải có sự nghiên cứu điều chỉnh bổ sung quy

hoạch mạng lưới giao thông vận tải trong đó có mạng lưới đường bộ nhằm đáp ứng

nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong tương lai

2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:

Về lý thuyết: Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Sóc Trăng đến

năm 2020 và định hướng cho thời kỳ 2020 - 2030 sẽ đưa ra những luận cứ khoa học

làm cơ sở cho các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, quy hoạch,

định hướng cho từng ngành, từng phương thức vận tải phát triển theo từng giai đoạn để

đạt được hiệu quả chung cao nhất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh,

quốc phòng trên địa bàn tỉnh và các khu vực lân cận cũng như trong cả nước

Về thực nghiệm: Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh Sóc Trăng đến

năm 2020 và định hướng cho thời kỳ 2020 – 2030 sẽ giúp tỉnh Sóc Trăng xây dựng

mạng lưới giao thông đường bộ một cách đồng bộ và hoàn thiện trong những năm

tương lai Việc đưa ra kế hoạch đầu tư xây dựng qua các giai đoạn dựa trên quy hoạch

phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giúp tỉnh Sóc Trăng chủ động về vốn và đáp ứng

được nhu cầu phát triển của nền kinh tế tỉnh một cách kịp thời

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Trên cơ sở sơ đồ phát triển không gian của tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 và trên

cơ sở dự báo phát triển giao thông thời kỳ 2010-2020, mục tiêu cần đạt được trong

nghiên cứu này là:

- Đưa ra một sơ đồ bố trí mạng lưới giao thông đường bộ liên hoàn (bao gồm

cả hệ thống bến bãi) để cùng với mạng lưới giao thông đường thủy phục vụ vận

Trang 5

chuyển hàng hóa, hành khách một cách an toàn, liên tục và thuận tiện; tạo tiền đề cho

việc cải tạo và phát triển mạng lưới vân chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt;

- Xác định quy mô, cấp hạng kỹ thuật của từng tuyến, nút giao thông thuộc

mạng lưới giao thông đường bộ để làm cơ sở cho việc thực hiện các bước tiếp theo;

xác định mức độ chiếm dụng không gian của từng tuyến, từng nút giao thông để có thể

quản lý, sử dụng đất đai đúng theo quy hoạch;

- Xác định một trình tự đầu tư thích hợp giữa các hạng mục công trình trong

mạng lưới giao thông đường bộ, giữa các tuyến trục vận chuyển hành khách công cộng

nội ô bằng xe buýt và giữa đường bộ với đường thủy;

- Dự trù tổng mức đầu tư và lộ trình phân bổ nguồn vốn đầu tư

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

- Về đường bộ:

+ Mạng lưới đường: Trong nghiên cứu này sẽ lấy các quốc lộ; đường tỉnh (liên

huyện); đường huyện (liên xã); với thành phố Sóc Trăng: đường vành đai, đường

xuyên tâm; đường hướng tâm; các đường phố chính trong nội đô làm đối tượng nghiên

cứu Các tuyến - nút này tạo thành một mạng giao thông mà trong nghiên cứu này gọi

là mạng lưới đường cơ sở;

+ Hệ thống bến - bãi đậu xe: Sẽ nghiên cứu đề xuất các bến - bãi đậu xe cơ sở

gồm: bến xe khách liên tỉnh, liên huyện, các bến kỹ thuật dành riêng cho xe buýt; bến

xe taxi; các bãi đậu xe chính cho xe ô tô các loại; hệ thống kho-bãi trung chuyển hàng

hóa

- Về vận tải hành khách công cộng:

+ Mạng xe Buýt: Đánh giá sự cần thiết của hệ thống xe buýt (trong thị xã và

liên huyện); quy mô, phương thức hoạt động, lộ trình đầu tư của hệ thống xe buýt;

+ Xe khách liên tỉnh: Nghiên cứu quy mô, phương thức hoạt động, lộ trình đầu

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Phạm vi nghiên cứu của đề án này dựa trên phạm vi lãnh thổ của tỉnh Sóc

Trăng, xác định theo bản đồ hành chính của tỉnh Sóc Trăng bao gồm Thành phố Sóc

Trăng; huyện Kế Sách; huyện Châu Thành; huyện Long Phú; huyện Cù Lao

Dung; huyện Trần Đề; thị xã Vĩnh Châu; huyện Mỹ Xuyên; huyện Thạnh Trị;

huyện Ngã Năm; huyện Mỹ Tú

Phạm vi ảnh hưởng về lãnh thổ đến nghiên cứu quy hoạch sẽ bao gồm các tỉnh

giáp ranh với tỉnh Sóc Trăng như tỉnh Hậu Giang, tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Trà Vinh

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Thu thập số liệu, phân tích đánh giá hiện trạng mạng lưới giao thông của tỉnh

Sóc Trăng, từ đó điều chỉnh bổ sung quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ của

tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong tương lai

Trang 6

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

Chương 2: Hiện trạng mạng lưới giao thông tỉnh Sóc Trăng

Chương 3: Định hướng phát triển, dự báo nhu cầu vận tải tỉnh Sóc Trăng

Chương 4: Quy hoạch mạng lưới đường bộ tỉnh Sóc Trăng

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……… 6

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI……….… 6

2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI………6

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… … …… 6

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……….… …… 7

5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……….7

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 7

7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN……… …8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 9

1.1 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TỈNH SÓC TRĂNG: 9

1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ – KINH TẾ: 10

1.3 MỨC TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: 11

1.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 13

1.4.1 Khí tượng – Thủy văn: 13

1.4.2 Địa chất công trình: 13

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH SÓC TRĂNG 14 2.1 GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ: 14

2.1.1 Mạng lưới đường bộ: 14

2.1.2 Hệ thống giao thông công cộng: 21

2.1.3 Hệ thống bến - bãi đỗ xe: 21

2.2 GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY: 23

2.2.1 Hiện trạng một số tuyến đường thủy chính: 23

2.2.2 Hiện trạng các cửa sông, cửa biển: 24

2.2.3 Nhận xét: 25

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI TỈNH SÓC TRĂNG 26

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG : 26

3.1.1 Dự báo một số chỉ tiêu chính về phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long: 26

3.1.2 Định hướng phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy - hải sản: 27

3.1.3 Định hướng phát triển ngành công nghiệp: 28

3.1.4 Định hướng phát triển các ngành thương mại và dịch vụ: 28

3.1.5 Định hướng phát triển về kết cấu hạ tầng cơ sở: 28

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TỈNH SÓC TRĂNG: 29

3.2.1 Định hướng chung: 29

3.2.2 Định hướng mô hình phát triển đô thị: 30

3.2.3 Định hướng phát triển kinh tế: 31

3.3 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI: 32

3.3.1 Mục đích, ý nghĩa và căn cứ dự báo nhu cầu vận tải: 32

3.3.2 Nội dung và trình tự dự báo nhu cầu vận tải trong quy hoạch GTVT: 33

3.3.3 Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải trong quy hoạch GTVT: 34

3.3.4 Tình hình thực hiện vận tải trong tỉnh: 34

3.3.5 Dự báo nhu cầu vận tải trong tỉnh: 35

CHƯƠNG 4 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ TỈNH SÓC TRĂNG 37

4.1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH GTVT: 37

4.1.1 Mục đích, ý nghĩa của quy hoạch mạng lưới GTVT: 37

4.1.2 Nội dung, trình tự xây dựng quy hoạch mạng lưới GTVT: 37

Trang 8

4.2 MỤC TIÊU VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN XÂY DỰNG QUY HOẠCH

MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ TỈNH SÓC TRĂNG: 39

4.2.1 Mục tiêu của quy hoạch mạng lưới đường bộ: 39

4.2.2 Những nguyên tắc cơ bản xây dựng quy hoạch mạng lưới đường bộ: 40

4.3 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ: 40

4.3.1 Hệ thống quy trình quy phạm: 40

4.3.2 Quy hoạch mạng lưới đường bộ: 40

4.3.3 Mạng lưới đường cơ sở: 43

4.3.4 Quy hoạch hệ thống bến – bãi đậu xe: 65

4.3.5 Lựa chọn phương thức vận chuyển hành khách công cộng đến năm 2020: 70

4.3.6 Quy hoạch vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt: 72

4.4 DỰ KIẾN QUỸ ĐẤT DÀNH CHO MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ: 77

4.5 DỰ KIẾN TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ VÀ ƯỚC TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ: 78

4.5.1 Nguyên tắc xác định trình tự đầu tư: 78

4.5.2 Đánh giá hiện trạng và xác định trình tự đầu tư: 79

4.5.3 Ước tính mức kinh phí đầu tư cho từng giai đoạn: 86

4.6 CÁC VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH: 87

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

5.1 KẾT LUẬN: 89

5.2 KIẾN NGHỊ: 89

PHẦN BẢN VẼ….……… ………… 90

PHẦN PHỤ LỤC ……… ………… 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO.……… ………… 92

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1-1: Tổng sản phẩm tỉnh Sóc Trăng phân theo thành phần kinh tế …… 11

2 Bảng 2-1: Thống kê hiện trạng kỹ thuật của các tuyến Quốc lộ hiện hữu…… 16

3 Bảng 2-2: Thống kê hiện trạng kỹ thuật của các tuyến đường tỉnh hiện hữu… 19

4 Bảng 2-3: Thống kê hiện trạng kỹ thuật của các tuyến đường huyện hiện hữu 20

5 Bảng 2-4: Thống kê hiện trạng kỹ thuật của các bến xe hiện hữu………22

6 Bảng 3-1: Nhịp độ tăng trưởng GDP của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long từ

2007 – 2020……… ………… 26

7 Bảng 3-2: Cơ cấu kinh tế khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 2007 – 2020 27

8 Bảng 3-3: Các chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế tỉnh Sóc Trăng đến năm

11 Bảng 3-6: Thống kê đầu phương tiện vận tải tỉnh Sóc Trăng từ 2005 – 2009….35

12 Bảng 3-7: Bảng dự báo khối lượng vận tải hành khách tỉnh Sóc Trăng từ 2010 –

15 Bảng 4-1: Bảng phân loại tuyến theo cấp hạng kỹ thuật……… …………41

16 Bảng 4-2: Bảng lựa chọn phương tiện giao thông theo quy mô dân số… …… 71

17 Bảng 4-3: Bảng dự kiến quỹ đất dành cho mạng lưới đường bộ………… ……78

18 Bảng 4-4: Bảng ước tính mức kinh phí đầu tư mạng lưới giao thông đường bộ

tỉnh Sóc Trăng qua từng giai đoạn……… ……… 86

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Bản đồ định hướng phát triển hệ thống giao thông vận tải khu vực Đồng bằng

sông Cửu Long;

2 Bản đồ tỉnh Sóc Trăng - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và định

hướng cho thời kỳ 2020-2030;

3 Bản đồ tỉnh Sóc Trăng - Quy hoạch hệ thống bến - bãi đến năm 2020 và định

hướng cho thời kỳ 2020-2030;

4 Bản đồ tỉnh Sóc Trăng - Quy hoạch hệ thống xe buýt đến năm 2020 và định

hướng cho thời kỳ 2020-2030;

5 Bản đồ Thành phố Sóc Trăng - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và

định hướng cho thời kỳ 2020-2030;

6 Bản đồ Huyện Kế Sách - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và định

hướng cho thời kỳ 2020-2030;

7 Bản đồ Huyện Châu Thành - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và

định hướng cho thời kỳ 2020-2030;

8 Bản đồ Huyện Long Phú - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và định

hướng cho thời kỳ 2020-2030;

9 Bản đồ Huyện Cù Lao Dung - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và

định hướng cho thời kỳ 2020-2030;

10 Bản đồ Huyện Trần Đề - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và định

hướng cho thời kỳ 2020-2030;

11 Bản đồ Thị xã Vĩnh Châu - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và

định hướng cho thời kỳ 2020-2030;

12 Bản đồ Huyện Mỹ Xuyên - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và

định hướng cho thời kỳ 2020-2030;

13 Bản đồ Huyện Thạnh Trị - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và

định hướng cho thời kỳ 2020-2030;

14 Bản đồ Huyện Ngã Năm - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và định

hướng cho thời kỳ 2020-2030;

15 Bản đồ Huyện Mỹ Tú - Quy hoạch mạng lưới đường bộ đến năm 2020 và định

hướng cho thời kỳ 2020-2030

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA TỈNH SÓC TRĂNG:

Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng đất trù phú, đông dân có nhiều tiềm

năng phát triển kinh tế đa dạng đồng thời là vùng tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ lớn của

cả nước Nơi đây đã cung cấp 50% sản lượng thóc và thủy sản xuất khẩu của cả nước

Tỉnh Sóc Trăng là tỉnh thuộc đồng bằng Sông Cửu Long và nằm ở cuối sông

Hậu; Phía Bắc và Tây - Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía Tây - Nam giáp tỉnh Bạc Liêu,

phía Đông - Bắc giáp tỉnh Trà Vinh, phía Đông và Đông – Nam giáp biển Đông Về

phía Tây – Bắc, tỉnh Sóc Trăng cách thành phố Hồ Chí Minh 231km, cách Cần Thơ

62km; phía Tây – Nam, tỉnh Sóc Trăng cách tỉnh Bạc Liêu khoảng 58km Diện tích tự

nhiên 3.311,7 km2, xấp xỉ 1% diện tích của cả nước và 8,2% diện tích của khu vực

Đồng bằng sông Cửu Long;

Toàn tỉnh hiện có 04 tuyến quốc lộ đi qua là QL.1A, QL.Nam Sông Hậu,

QL.Quản Lộ – Phụng Hiệp và QL.60 nối tỉnh Sóc Trăng với các tỉnh phía Bắc, phía

Nam và hệ thống giao thông đường thủy gồm: kênh Quản Lộ – Phụng Hiệp, sông Hậu,

sông Saintard và các kênh rạch chằng chịt có thể tới mọi tỉnh đồng bằng Sông Cửu

Long Ngoài ra, hệ thống sông ngòi, kênh rạch của tỉnh Sóc Trăng còn nối với biển

bằng cửa Trần Đề, cửa Định An và cửa Mỹ Thanh;

Với 72 km bờ biển đi qua các huyện Cù Lao Dung, huyện Trần Đề và thị xã

Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng có nhiều thuận lợi cho việc phát triển kinh tế biển: Thủy -

hải sản, nông – lâm – ngư nghiệp biển, công nghiệp hướng biển, thương cảng, cảng cá,

dịch vụ cảng biển, xuất - nhập khẩu, du lịch biển, vận tải biển và buôn bán quốc tế

Hình 1-1: Bản đồ hành chính khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long:

Trang 12

Hình 1-2: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng:

1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ – KINH TẾ:

Tỉnh Sóc Trăng có diện tích tự nhiên 3.311,7 Km2, trong đó:

Nhìn chung, dân cư bố trí không đều giữa các huyện trong toàn tỉnh, phần lớn

tập trung tại các trung tâm huyện, thị và dọc theo các trục lộ giao thông chính; riêng tại

Thành phố Sóc Trăng mật độ dân số cao gấp 5 lần so với các huyện

Dân số tỉnh Sóc Trăng trong 5 năm gần đây tăng bình quân khoảng 0,6%/năm

Trong đó, dân đô thị tăng khá cao bình quân 1,6%/năm, còn dân số nông thôn tăng ở

Trang 13

mức thấp bình quân 0,5%/năm Theo thống kê vào năm 2010, dân đô thị chiếm 19,5%

và dân nông thôn 80,5%

Về cơ cấu hành chính, tỉnh Sóc Trăng có 1 thành phố và 1 thị xã và 9 huyện:

Nền kinh tế tỉnh Sóc Trăng trong những năm gần đây chưa cho thấy có sự thay

đổi đáng kể về cơ cấu giữa các thành phần kinh tế, vẫn chủ yếu dựa vào nông – lâm -

ngư nghiệp; các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đã có nhưng chưa phát triển

Hiện nay, tỉnh Sóc Trăng đang cố gắng tăng dần tỷ lệ công nghiệp và nông - ngư

nghiệp làm ăn theo kiểu công nghiệp nhằm tạo cân đối giữa các lĩnh vực kinh tế, phù

hợp với xu thế “mở cửa – hội nhập” của cả nước

Bảng 1-1: Tổng sản phẩm tỉnh Sóc Trăng phân theo thành phần kinh tế:

(Niên giám thống kê năm 2010)

Năm Tổng %

Nông, lâm nghiệp, thủy sản %

1.3 MỨC TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:

Qua 5 năm thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2010,

tổng sản phẩm của tỉnh (theo giá cố định năm 1994) tăng từ 6.722,52 tỷ đồng (năm

2005) lên 11.523 tỷ đồng (năm 2010), trong đó: khu vực I tăng từ 4.033,14 tỷ đồng lên

5.542 tỷ đồng, khu vực II tăng từ 1.276,83 tỷ đồng lên 2.450 tỷ đồng, khu vực III tăng

từ 1.412,55 tỷ đồng lên 3.481 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm

giai đoạn 2006-2010 là 11,38% (chỉ tiêu đề ra là 13-14%), trong đó: khu vực I tăng

bình quân 6,56%/năm; khu vực II tăng bình quân 14,38%/năm; khu vực III tăng bình

quân 19,77%/năm GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành tăng từ 464 USD/năm

(năm 2005) lên 1.066 USD/năm (năm 2010)

Trang 14

Trên cơ sở quán triệt phương hướng phấn đấu của vùng Đồng bằng Sông Cửu

Long nêu trong quyết định số 01/1998/QĐ-TTG của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 05

tháng 01 năm 1998 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội

vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long đến năm 2010, định hướng phát triển kinh tế theo

nghị quyết của tỉnh đến 2010 là:

- Hình thành nền kinh tế mở trên cơ sở nguồn lực, tiềm năng tại chỗ của tỉnh,

đồng thời mở rộng các quan hệ kinh tế với bên ngoài, gắn nền kinh tế của tỉnh với nền

kinh tế vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, vùng Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam, với

nền kinh tế quốc tế, trước hết với các nước trong khu vực;

- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa,

hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế phát triển cao và ổn định;

- Đầu tư có trọng điểm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, tăng

nhanh tỷ lệ công nghiệp và dịch vụ, hạ thấp dần tỷ lệ nông nghiệp;

- Coi trọng phát triển nông nghiệp, trong đó sản xuất lúa vẫn là chính; đồng

thời phát triển ngành hải sản, ngành kinh tế biển làm chỗ dựa cho sự phát triển kinh tế

nhanh và vững chắc của toàn tỉnh;

- Xây dựng mạng lưới đô thị của tỉnh gắn với phát triển các khu, cụm công

nghiệp, trên cơ sở tổ chức hợp lý không gian lãnh thổ về đô thị, công nghiệp và hạ tầng

cơ sở;

- Nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân Tạo việc làm cho

người lao động, chuyển bớt lao động nông nghiệp sang dịch vụ và công nghiệp Tạo

chuyển biến cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế và các vấn đề xã hội khác Ưu tiên cho

vùng nông thôn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc Rút ngắn

khoảng cách chênh lệch đời sống giữa thành thị và nông thôn;

- Xây dựng chính sách, định chế đặc thù và cơ động cho vùng biển của tỉnh;

- Kết hợp phát triển kinh tế với an ninh, quốc phòng đảm bảo môi trường sinh

thái bền vững

Mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh đến 2020 là:

- Duy trì nhịp độ tăng trưởng GDP trên mức bình quân chung của cả nước,

tương đương với mức bình quân của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, khoảng 14%

năm Tăng mức GDP/người lên 3.600 USD (giá hiện hành) vào năm 2020 Nếu tính

bằng sức mua tương đương (PPP) sẽ vượt trên ngưỡng công nghiệp hóa;

- Tích lũy nội bộ nền kinh tế năm 2010 - 2020 đạt trên 36 - 40% GDP;

- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm khoảng 70-80%,

Nông lâm ngư nghiệp 20-30% nền kinh tế;

- Nhịp độ tăng dân số đến năm 2020 còn 0,9-1,0%;

- Thất nghiệp ở thành thị dưới 4%, quỹ thời gian lao động được sử dụng ở

nông thôn 90%;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 60-65%;

- Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông đối với số người trong

tuổi ở mức 90%;

- Cung cấp nước hợp vệ sinh cho 100% dân số

Trang 15

1.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1.4.1 Khí tượng – Thủy văn:

Tỉnh Sóc Trăng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với các đặc

trưng sau đây:

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình khá cao, khoảng 27oC;

nhiệt độ cao nhất là 28,7oC, nhiệt độ thấp nhất là 24,3oC Dao động nhiệt độ giữa các

mùa không lớn, chỉ khoảng 2-3oC; dao động nhiệt trong ngày cũng không lớn, chỉ từ

8-10oC

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình năm tương đối thấp, khoảng 84,5%

Vào mùa mưa độ ẩm trung bình chỉ đạt khoảng 88%, còn vào mùa khô độ ẩm thấp

hơn, trung bình khoảng 80% Độ ẩm cao nhất đạt khoảng 89%, thấp nhất khoảng 75%

- Nắng: Cũng như nhiều tỉnh khác thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, số

giờ nắng của tỉnh Sóc Trăng tương đối ổn định và khá cao, trung bình đạt khoảng

2.292,7 – 2.488,4 giờ/năm

- Mưa: Lượng mưa trung bình vào khoảng 1.660 – 2.230mm/năm và phân bố

không đều trong các tháng tạo thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt

đầu từ tháng 5 đến tháng 11, nhưng tập trung vào các tháng 8, 9, 10; các tháng còn lại

là mùa khô Lượng mưa lớn nhất khoảng 467,6mm, nhỏ nhất khoảng 0.1mm

- Gió, bão: Do nằm giáp biển Đông và gần vịnh Thái Lan nên tỉnh Sóc Trăng

bị chi phối bởi nhiều hướng gió mùa: từ tháng 1 tới tháng 4 hướng gió chính là hướng

Đông và Đông - Nam; từ tháng 5 đến tháng 9 gió chuyển sang hướng Tây-Nam và

Tây; còn từ tháng 10 đến tháng 12 gió chuyển sang hướng Tây - Bắc, tạo thời tiết khô -

nóng

- Tình hình lũ: Do tỉnh Sóc Trăng nằm ở phía hạ lưu của hướng thoát lũ từ

phía Tây (Campuchia) sang phía Đông và được chặn bởi tuyến kênh Quản Lộ – Phụng

Hiệp nên không chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ tràn mà chỉ bị gián tiếp qua mực nước

dâng của các tuyến sông lớn Vì vậy, vào mùa lũ mực nước dâng ở các sông - kênh chỉ

ảnh hưởng đến kết cấu mặt đường mà không làm gián đoạn giao thông

1.4.2 Địa chất công trình:

Trên toàn địa bàn tỉnh Sóc Trăng có lớp bùn yếu bề mặt khá dày: từ 10 - 25m,

không thích hợp cho việc đặt móng của kết cấu công trình cầu – đường – cảng Vì vậy,

đối với những đoạn đường đắp cao cần phải có những giải pháp xử lý nền để đảm bảo

ổn định và sớm triệt tiêu lún; còn đối với kết cấu móng mố-trụ cầu, bến tàu cần sử

dụng loại móng cọc hạ sâu vào lớp đất chịu lực tốt nằm sâu bên dưới

Trang 16

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG

TỈNH SÓC TRĂNG

2.1 GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ:

2.1.1 Mạng lưới đường bộ:

Tỉnh Sóc Trăng có mạng lưới giao thông đường bộ tương đối đa dạng và được

phân bố đều khắp các huyện - thị trấn - thị tứ theo hình dạng nan quạt; xuất phát từ

trung tâm thành phố Sóc Trăng đi các huyện thị và các trung tâm kinh tế – hành chính

trong toàn tỉnh đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách từ trung tâm tỉnh

đến các thị trấn, thị tứ và các vùng lân cận Tổng chiều dài mạng lưới đường bộ trong

toàn tỉnh (trừ đường xã + hẻm) là 1.039 Km cụ thể là:

TT Mạng lưới đường Chiều dài (Km) Tỉ lệ (%)

Ngoài ra, còn hệ thống đường xã, hẻm trong đô thị là 3.075,8 Km

Nhận xét: Mạng lưới đường tương đối thuận tiện, tình trạng kỹ thuật của đường

tỉnh có tỷ lệ đường xấu và rất xấu gần 35,0% (đường xấu: 21,6%; đường rất xấu:

13,0% ); đường huyện còn 5,8% đường cấp phối và 4,8% đường đất; đặc biệt đường

xã loại bêtông xi măng (BTXM) chiếm hơn 99%

1 Quốc lộ:

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có 04 tuyến Quốc lộ đi qua với tổng chiều

dài là 233 Km, trong đó:

a Quốc lộ 1A:

Đây là trục đường quốc gia quan trọng nhất của đất nước Tuyến đoạn phía

Nam xuyên qua hầu hết các tỉnh từ thành phố Hồ Chí Minh đến tận thị trấn Năm Căn,

tỉnh Cà Mau (Km2300 + 045);

Đoạn qua tỉnh Sóc Trăng dài 61,4Km, bắt đầu từ ranh giới tỉnh Hậu Giang (gần

cầu Ba Rinh) đến cầu Nàng Rền (giáp ranh tỉnh Bạc Liêu) Tuyến chạy song song và

nằm ở phía Đông kênh Phụng Hiệp – Sóc Trăng và phía Bắc sông Cổ Cò;

Tuyến đi qua thành phố Sóc Trăng – trung tâm hành chính của tỉnh và một số

điểm tập trung kinh tế – xã hội thuộc các huyện Kế Sách, huyện Châu Thành, huyện

Trang 17

Trên đoạn tuyến Quốc lộ 1A đi qua tỉnh Sóc Trăng có 12 cầu với tổng chiều

dài 537,9m, kết cấu cầu bằng BTCT, tải trọng khai thác H30

b Quốc lộ 60:

Tuyến bắt đầu từ điểm giao Quốc lộ 1A tại ngã ba Trung Lương – tỉnh Tiền

Giang, đi qua tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và kết thúc tại thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc

Trăng;

Đoạn tuyến đi qua tỉnh Sóc Trăng dài khoảng 19.7Km, bắt đầu từ ranh giới tỉnh

Trà Vinh đi qua các huyện Cù Lao Dung, huyện Long Phú, đến Sóc Vồ (Quốc lộ 1A) –

Trên đoạn tuyến Quốc lộ 60 đi qua tỉnh Sóc Trăng có 05 cầu và 1 phà với tổng

chiều dài 185,5m, kết cấu cầu bằng BTCT, tải trọng khai thác H30

c Tuyến Nam Sông Hậu:

Tuyến bắt đầu từ điểm giao Quốc lộ 91B - Thành phố Cần Thơ, đi qua tỉnh Hậu

Giang, tỉnh Sóc Trăng và kết thúc tại thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu;

Đoạn tuyến đi qua tỉnh Sóc Trăng dài khoảng 117,8Km, bắt đầu từ ranh giới

tỉnh Hậu Giang đi qua các huyện Kế Sách, huyện Long Phú, huyện Trần Đề, thị xã

Vĩnh Châu đến ranh giới tỉnh Bạc Liêu Tuyến chạy song song và nằm ở phía Nam

sông Hậu Giang;

Hiện trạng tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường được cụ thể như sau:

Trên đoạn tuyến Nam Sông Hậu đi qua tỉnh Sóc Trăng có 19 cầu với tổng chiều

dài 2.974,8m, kết cấu cầu bằng BTCT, tải trọng khai thác H30

d Tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp:

Tuyến bắt đầu từ thị trấn Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang, đi qua tỉnh Sóc Trăng,

tỉnh Bạc Liêu và kết thúc tại thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;

Đoạn qua tỉnh Sóc Trăng dài khoảng 39,9Km, bắt đầu từ ranh giới tỉnh Hậu

Giang đi qua các huyện Mỹ Tú, huyện Ngã Năm đến ranh giới tỉnh Bạc Liêu Tuyến

chạy song song và nằm ở phía Đông kênh Quản Lộ – Phụng Hiệp;

Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Sóc Trăng đang được hoàn thiện và đưa vào sử

dụng, với tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể như sau:

- Bề rộng nền đường : 12 m;

Trang 18

- Bề rộng mặt đường : 7 m;

- Loại mặt đường : láng nhựa;

- Cấp hạng kỹ thuật : cấp IV đồng bằng

Trên đoạn tuyến Quản Lộ – Phụng Hiệp đi qua tỉnh Sóc Trăng có 25 cầu với

tổng chiều dài 3.171m, kết cấu cầu bằng BTCT, tải trọng khai thác H30

Bảng 2-1: Bản thống kê hiện trạng kỹ thuật các tuyến quốc lộ hiện hữu:

TT Tên đường

Chiều dài (Km)

Cấp đường

Kết cấu mặt

Số cầu trên tuyến

Tình trạng khai thác

2 Quốc lộ 60 19,7 IV BT láng nhựanhựa + 5 Bình thường

2 Đường tỉnh:

Theo thống kê, toàn tỉnh Sóc Trăng hiện có 13 tuyến đường tỉnh, với tổng chiều

dài khoảng 354 Km, trong đó có 211 Km đường láng nhựa, 49 Km đường bêtông xi

măng, chỉ còn lại 94 Km đường đang tiếp tục được triển khai nâng cấp

a Đường tỉnh 932 - ĐT 932 (tên cũ ĐT 01):

Tuyến bắt đầu từ Quốc lộ 1A tại xã An Hiệp, H Châu Thành và kết thúc tại

điểm giao với tuyến Nam Sông Hậu thuộc xã An Lạc Thôn, H Kế Sách Tổng chiều

dài ĐT 932 khoảng 28,9 Km, trong đó:

- Đoạn 1: từ Quốc lộ 1A đến cầu Kế Sách dài khoảng 14,3 Km, quy mô

đường cấp IV đồng bằng với bề rộng nền đường 9,0m và mặt đường 6,0m; kết cấu mặt

đường láng nhựa;

- Đoạn 2: từ cầu Kế Sách đến xã Thới An Hội dài khoảng 10,0 Km, quy mô

đường cấp V đồng bằng với bề rộng nền đường 6,5m và mặt đường 3,5m, kết cấu mặt

đường láng nhựa;

- Đoạn 3: từ xã Thới An Hội đến điểm giao tuyến Nam Sông Hậu tại xã An

Lạc Thôn dài khoảng 4,6 km, quy mô đường cấp VI đồng bằng với bề rộng nền đường

4,0m và mặt đường 2,0m, kết cấu mặt đường bêtông xi măng

b Đường tỉnh 932B – ĐT 932B (tên cũ ĐT 02):

Tuyến bắt đầu từ Quốc lộ 1A tại xã Đại Hải, H Kế Sách và kết thúc tại điểm

giao với tuyến Nam Sông Hậu thuộc xã An Lạc Thôn, H Kế Sách Tổng chiều dài ĐT

932B khoảng 18,7 Km, trong đó:

- Đoạn 1: từ Quốc lộ 1A đến Km4 + 000 (theo lý trình ĐT 932B), quy mô

đường cấp VI đồng bằng với bề rộng nền đường 6,0m và mặt đường 3,5m; kết cấu mặt

đường bêtông xi măng;

Trang 19

- Đoạn 2: từ Km4 + 000 đến điểm giao tuyến Nam Sông Hậu, quy mô đường

cấp VI đồng bằng với bề rộng nền đường 5,0m và mặt đường 3,5m; kết cấu mặt đường

xấu (đang xây dựng)

c Đường tỉnh 933 – ĐT 933 (tên cũ ĐT 06):

Tuyến bắt đầu từ đường Tôn Đức Thắng, Phường 5, Thành phố Sóc Trăng và

kết thúc tại xã An Thạnh Đông, Cù Lao Dung Tổng chiều dài ĐT 933 khoảng 23,9

Km, trong đó:

- Đoạn 1: từ đường Tôn Đức Thắng, Thành phố Sóc Trăng đến vòng xoay

hình xuyến thị trấn Long Phú, dài 15,56 Km, quy mô cấp III, mặt đường láng nhựa

rộng 9m, nền đường rộng 12m;

- Đoạn 2: từ vòng xuyến TT Long Phú đến đập Long Phú, dài 1,6 Km, mặt

đường cấp phối rộng 9m, nền đường rộng 12m;

- Đoạn 3: từ đập Long Phú đến bến phà Long Phú, dài 0,3 Km, mặt đường

bêtông xi măng rộng 2m, nền đường 2m;

- Đoạn 4: từ bến phà Cù Lao Dung đến giao ĐT 933B, dài 2 Km, mặt đường

láng nhựa rộng 3,5m, nền đường rộng 5m;

- Đoạn 5: từ ĐT 933B đến xã An Thạnh Đông, dài 4,43 Km, mặt đường cấp

phối rộng 3,5m, nền đường rộng 5,5m

d Đường tỉnh 933B – ĐT 933B (tên cũ ĐT 07):

Tuyến bắt đầu từ Quốc lộ 60 tại xã An Thạnh I, H Cù Lao Dung và kết thúc tại

cửa Rạch Đùi, xã An Thạh Nam, H Cù Lao Dung Tổng chiều dài ĐT 933 khoảng

30,7Km, quy mô đường cấp V đồng bằng, mặt đường láng nhựa rộng 4,5m, nền đường

6.5m

e Đường tỉnh 934 – ĐT 934 (tên cũ ĐT 08):

Tuyến bắt đầu từ Quốc lộ 1A tại Ngã ba Trà Tim, Tp Sóc Trăng đi qua TT Mỹ

Xuyên, cắt tuyến Nam Sông Hậu - tuyến đê bao ven biển và kết thúc tại ĐT 933B

thuộc xã An Thạnh III, H Cù Lao Dung Tổng chiều dài ĐT 933 khoảng 36,60 Km,

trong đó:

- Đoạn 1: từ điểm giao Quốc lộ 1A tại Phường 10, Tp Sóc Trăng đến ngã 3

Trạm máy kéo, dài 3,10 km, quy mô cấp IV, mặt đường láng nhựa rộng 6m, nền đường

rộng 9m;

- Đoạn 2: từ ngã 3 trạm máy kéo đến Cảng cá Trần Đề, dài 29,3 Km, quy mô

cấp III, mặt đường láng nhựa rộng 7m, nền đường rộng 12m;

- Đoạn 3: từ bờ sông H Cù Lao Dung đến ĐT 933B tại xã An Thạnh III, dài

4,20 km, mặt đường bêtông xi măng rộng 3,5m, nền đường rộng 6m (đang xây dựng)

f Đường tỉnh 935 - ĐT 935 (tên cũ: ĐT 11):

Tuyến bắt đầu từ ĐT 934 tại ngã ba Tài Văn, H Mỹ Xuyên đi qua cầu Mỹ

Thanh và kết thúc tại TT Vĩnh Châu, H Vĩnh Châu Tổng chiều dài ĐT 935 khoảng

26,6 Km; quy mô đường cấp IV đồng bằng, mặt đường láng nhựa rộng 6m, nền đường

rộng 9m

Trang 20

g Đường tỉnh 936 – ĐT 936 (tên cũ: ĐH 14):

Tuyến bắt đầu từ Quốc lộ 1A tại xã Đại Tâm, H Mỹ Xuyên và kết thúc tại ĐT

936B thuộc xã Ngọc Tố, H Mỹ Xuyên Tổng chiều dài ĐT 936 khoảng 15 Km, trong

đó:

- Đoạn 1: từ Quốc lộ 1A thuộc xã Đại Tâm, H Mỹ Xuyên đến Km3 + 000,

dài 3Km quy mô cấp VI, mặt đường láng nhựa rộng 3,5m, nền đường rộng 6,5m;

- Đoạn 2: từ Km3 + 000 đến Km6 + 000, dài 3km, quy mô cấp VI, mặt đường

láng nhựa rộng 3,5m, nền đường rộng 6,5m;

- Đoạn 3: từ Km 6+000 đến điểm giao ĐT 936B, dài 9 km, quy mô cấp VI,

mặt đường láng nhựa rộng 2,5m, nền đường 4,5m, có 1 bến phà Dù Tho

h Đường tỉnh 936B – ĐT 936B (tên cũ: ĐH 14 và ĐH 19):

Tuyến bắt đầu từ ranh giới tỉnh Bạc Liêu tại xã Hoà Tú, H Mỹ Xuyên và kết

thúc tại Quốc lộ Nam Sông Hậu thuộc xã Lịch Hội Thượng, H Trần Đề Tổng chiều

dài ĐT.936B khoảng 39,3 Km, trong đó:

- Đoạn 1: từ ranh giới tỉnh Bạc Liêu tại xã Hòa Tú, H Mỹ Xuyên đến Hòa Tú

2, H Mỹ Xuyên dài 4 Km, quy mô cấp VI, mặt đường cấp phối rộng 3,5m, nền đường

5.5m;

- Đoạn 2: từ Hòa Tú 2, H Mỹ Xuyên đến ĐT 936, dài 10 Km, quy mô cấp

VI, mặt đường láng nhựa rộng 3,5m, nền đường rộng 5,5m;

- Đoạn 3: từ ĐT 936 đến ranh giới H Trần Đề, dài 11 Km, quy mô cấp VI,

mặt đường láng nhựa rộng 3,5m, nền đường rộng 5,5m;

- Đoạn 4: từ ranh giới H Trần Đề đến Quốc lộ Nam Sông hậu, dài 14,3 Km,

quy mô cấp VI, mặt đường láng nhựa rộng 3,5m, nền đường rộng 5,5 m

i Đường tỉnh 937 – ĐT 937 (tên cũ: ĐT 42):

Tuyến bắt đầu từ Quốc lộ 1A tại TT Phú Lộc, H Thạnh Trị và kết thúc tại ranh

giới tỉnh Hậu Giang thuộc xã Long Tân, H Ngã Năm Tổng chiều dài ĐT 937 khoảng

13,50 Km, trong đó:

- Đoạn 1: từ TT Phú Lộc, H Thạnh Trị đến TT Ngã Năm, H Ngã Năm dài

4,3Km, quy mô cấp IV, mặt đường láng nhựa rộng 6m, nền dường rộng 9m;

- Đoạn 2: từ TT Ngã Năm, H Ngã Năm đến ranh giới tỉnh Hậu Giang thuộc

xã Long Tân, H Ngã Năm dài 9,2Km (đang xây dựng)

j Đường tỉnh 937B - ĐT 937B (tên cũ: ĐH 17):

Tuyến bắt đầu từ Quốc lộ 1A tại TT Phú Lộc, H Thạnh Trị và kết thúc tại ranh

giới tỉnh Bạc Liêu thuộc xã Mỹ Quới, H Ngã Năm Tổng chiều dài ĐT 937B khoảng

20,8 Km; quy mô đường cấp V đồng bằng, mặt đường láng nhựa rộng 4,5m, nền

đường rộng 6,5m

k Đường tỉnh 939 - ĐT 939 (tên cũ: ĐT 13 + ĐT 26):

Tuyến bắt đầu từ Quốc lộ 1A tại cầu Bưng Cố, xã Đại Tâm, H Mỹ Xuyên và

kết thúc tại Quốc lộ Quản Lộ – Phụng Hiệp thuộc xã Hưng Phú, H Mỹ Tú Tổng chiều

dài ĐT 939 khoảng 33,0 Km, trong đó:

- Đoạn 1: từ điểm giao Quốc lộ 1A tại cầu Bưng Cốc, xã Đại Tâm, H Mỹ

Xuyên đến cầu Trà Liên, dài 7 km, quy mô cấp VI, mặt đường láng nhựa rộng 2,5 m,

nền đường rộng 4,5 m;

Trang 21

- Đoạn 2: từ cầu Trà Liên đến TT Huỳnh Hữu Nghĩa, H Mỹ Tú dài 11 Km,

quy mô cấp IV, mặt đường láng nhựa rộng 6 m, nền đường rộng 9m;

- Đoạn 3: từ TT Huỳnh Hữu Nghĩa, H Mỹ Tú đến Quốc lộ Quản Lô – Phụng

Hiệp, dài 15 km, mặt đường bêtông xi măng rộng 2 m, nền rộng 4 m

l Đường tỉnh 939B – ĐT 939B (tên cũ: ĐT 14):

Tuyến bắt đầu từ Quốc lộ 1A tại TT Châu Thành, H Châu Thành và kết thúc

tại TT Huỳnh Hữu Nghĩa, H Mỹ Tú Tổng chiều dài ĐT 939B khoảng 12,2 Km; quy

mô đường cấp V đồng bằng, mặt đường láng nhựa rộng 4,5m, nền đường rộng 6m

m Đường tỉnh 940 – ĐT 940 (tên cũ: ĐH 30, ĐH 28, ĐH 25, ĐH 16):

Tuyến bắt đầu từ Quốc lộ Quản Lộ - Phụng Hiệp thuộc xã Long Hưng, H Mỹ

Tú và kết thúc tại Quốc lộ Nam Sông Hậu thuộc xã Vĩnh Tân, H Vĩnh Châu Tổng

chiều dài ĐT 939 khoảng 48,7 Km, trong đó:

- Đoạn 1: từ Km0 + 000 đến Km9 + 700, dài 9,7 Km, đã xây dựng hoàn thiện,

mặt đường bê tông xi măng rộng 6m, các đoạn sau đang xây dựng;

- Đoạn 2: từ Km9 + 700 đến Km10 + 700, dài 1 Km, (đang xây dựng);

- Đoạn 3: từ Km10 + 700 đến Km18 + 100, dài 7,4 km, (đang xây dựng);

- Đoạn 4: từ Km18 + 100 đến Km29 + 200, dài 11,1 km, (đang xây dựng);

- Đoạn 5: từ Km29 + 200 đến Km42 + 500, dài 13,3 km, (đang xây dựng);

- Đoạn 6: từ Km42 + 500 đến Km48 + 700, dài 6,2 km, (đang xây dựng)

Bảng 2-2: Bản thống kê hiện trạng kỹ thuật các tuyến đường tỉnh hiện hữu:

TT Tên đường Chiều dài (Km) đường Cấp Kết cấu mặt Tình khai thác trạng

1 Đường tỉnh 932 28,9

IV

V VI

Láng nhựa Láng nhụa

BT xi măng

Bình thường Hạn chế Hạn chế

2 Đường tỉnh 932B 18,7 VI

VI

BT xi măng Đang xây dựng Hạn chế

Láng nhựa Cấp phối

BT xi măng Láng nhựa Cấp phối

Bình thường Hạn chế Hạn chế Hạn chế Hạn chế

5 Đường tỉnh 934 36,6

IV III VI

Láng nhựa Láng nhựa

BT xi măng

Bình thường Bình thường Hạn chế

6 Đường tỉnh 935 26,6 IV Láng nhựa Bình thường

Hạn chế Bình thường

Trang 22

Hạn chế Hạn chế

3 Các Đường Huyện:

Toàn Tỉnh hiện có 25 tuyến đường huyện với tổng chiều dài khoảng 332Km,

trong đó gồm có 4 Km đường bêtông nhựa nóng; 160 Km đường láng nhựa; 133 Km

đường bêtông xi măng; 21 Km đường cấp phối và còn lại 14 Km là đường đất;

Các đường huyện có cấp hạng kỹ thuật là đường cấp V hoặc VI, chiều rộng mặt

đường chỉ khoảng từ 2m đến 3,5m đủ cho 1 làn xe; cao độ mặt đường phần lớn thấp so

với mực nước lũ nên thường bị ngập nước trong mùa mưa, vì vậy không khai thác ổn

định được quanh năm; tải trọng các cầu trên các tuyến này không cao, thường chỉ

khoảng 5 - 10T hoặc chỉ có bến đò nên chủ yếu dùng cho xe hai bánh và các xe tải nhỏ

lưu thông

Bảng 2-3: Bản thống kê hiện trạng kỹ thuật các tuyến đường huyện hiện hữu:

TT Tên đường Chiều dài

(Km)

Cấp đường

Tình trạng khai thác

Trang 23

4 Đường đô thị:

Hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có tổng số 133 tuyến đường đô thị với tổng

chiều dài 120 Km Trong đó có 9 Km đường bêtông nhựa nóng; 66 Km đường láng

nhựa; 27 Km đường bêtông xi măng; 6 Km đường cấp phối và 12 Km đường đất

5 Nhận xét:

Trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng hiện nay, mật độ Quốc lộ/diện tích tỉnh là 233

Km/3.311,7 Km2 – là tương đối thấp, chưa tạo được mạng lưới đường trục gắn kết với

các Tỉnh trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long;

Các đường tỉnh theo hướng Đông – Tây còn thiếu ở một số huyện nên không

nối được 2 Quốc lộ với nhau; mạng đường cơ sở còn thiếu để nối trực tiếp giữa một số

huyện với nhau cũng như giữa huyện với các xã;

Hiện trạng kỹ thuật của hầu hết các tuyến đường tỉnh, đường huyện đều thấp

hơn so với cấp hạng – chức năng kỹ thuật:

- Tải trọng các cầu nhìn chung đều nhỏ (dưới 30T đối với đường tỉnh, dưới

10T đối với đường huyện), không đáp ứng yêu cầu;

- Hầu hết các đường chưa đủ 2 làn xe hoặc đã đạt 2 làn xe nhưng phần lề 2

bên lại không có nên xe thô sơ đi chung cả vào phần xe cơ giới làm hạn chế điều kiện

an toàn khi lưu thông cũng như tốc độ khai thác;

- Kết cấu mặt đường của đường tỉnh chủ yếu mới chỉ láng nhựa, còn của các

đường huyện chủ yếu là láng nhựa và BTXM;

- Nhiều đường huyện không có khả năng khai thác ổn định quanh năm do đáy

kết cấu áo đường thấp hơn mực nước lũ;

- Hệ thống đường trong thành phố vốn đã cũ, nhỏ hẹp song lại không hình

thành theo mạng caro nên không tạo thuận lợi cho việc tổ chức đô thị theo hướng hiện

đại, tương xứng với quy mô dân số, chức năng đô thị của thành phố trong tương lai

2.1.2 Hệ thống giao thông công cộng:

Tỉnh Sóc Trăng đã có hệ thống xe buýt hoàn chỉnh phủ kín về các huyện với

tổng số 8 tuyến, trong đó, có 7 tuyến nội tỉnh và 1 tuyến lân cận như sau:

- Tuyến 1: TP Sóc Trăng - Thạnh Trị - Ngã Năm;

- Tuyến 2: TP Sóc Trăng - Châu Thành - Thị xã Ngã Bảy (Hậu Giang);

- Tuyến 3: TP Sóc Trăng - Long Phú;

- Tuyến 4: TP Sóc Trăng - Mỹ Xuyên - Kinh Ba (Trần Đề);

- Tuyến 5: TP Sóc Trăng - Kế Sách;

- Tuyến 6: TP Sóc Trăng - Mỹ Tú;

- Tuyến 7: TP Sóc Trăng - Vĩnh Châu;

- Tuyến 8: Tp Sóc Trăng - Đại Ngãi

2.1.3 Hệ thống bến - bãi đỗ xe:

- Bến xe liên tỉnh : 14 bến;

- Bãi đỗ xe ô tô tải : chưa có;

- Kho bãi trung chuyển hàng hóa : chưa có

Trang 24

Bảng 2-4: Bản thống kê hiện trạng kỹ thuật các bến xe hiện hữu:

TT Địa điểm Cấp

Diện tích (ha)

Cơ quan quản

I Huyện Kế Sách

1 Thị trấn kế Sách V 0,2 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

II Huyện Châu Thành

2 Xã Thuận Hòa V 0,23 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

III Huyện Long Phú

3 TT Long Phú V 0,23 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

4 Xã Đại Ngải V 0,23 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

IV Huyện Cù Lao Dung

5 Xã An Thạnh I VI 0,04 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

6 Xã Đại Ngải VI 0,04 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

V Huyện Trần Đề

7 TT Trần Đề V 0,21 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

VI TX Vĩnh Châu

8 TT Vĩnh Châu V 0,24 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

VII Huyện Mỹ Xuyên

9 TT Mỹ Xuyên V 0,20 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

VIII Huyện Thạnh Trị

10 Xã Thạnh Trị IV 0,31 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

IX Huyện Ngã Năm

11 TT Ngã Năm IV 0,28 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

12 Xã Mỹ Quới IV 0,26 UBND Huyện Liên xã, liên huyện

X Huyện Mỹ Tú

13 TT Huỳnh Hữu Nghĩa V 0,22 UBND Huyện Liên tỉnh, liên huyện

14 Xã Mỹ Phước V 0,20 UBND Huyện Liên xã, liên huyện

15 Xã Mỹ Thuận V 0,21 UBND Huyện Liên xã, liên huyện

XI TP Sóc Trăng

16 Bến xe Sóc Trăng II 1,29 Sở GTVT tỉnh

Sóc Trăng Liên tỉnh, liên huyện

17 Bến xe Trà Men IV 1,13 Cty CP Vận tải tỉnh Sóc Trăng Liên tỉnh, liên huyện

Nhận xét:

Nhìn chung, số lượng và diện tích bến bãi còn quá ít so với nhu cầu đi lại của

người dân và không phân bố đều tại các huyện thị Mặt khác, vị trí của các bến xe liên

tỉnh này cũng không thích hợp do thường nằm ở gần vùng trung tâm đô thị nên bị hạn

chế về mặt bằng và làm phức tạp thêm cho giao thông đô thị

Hệ thống bến bãi chuyên nghiệp chưa hình thành

Trang 25

2.2 GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY:

Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, tỉnh Sóc Trăng có một mạng lưới sông – kênh

- rạch rất phong phú và đa dạng Ngoài mạng lưới sông – kênh - rạch lớn đảm bảo cho

phương tiện giao thông thủy từ 10T trở lên lưu thông còn có nhiều kênh - rạch nhỏ đến

tận các làng xã trong Tỉnh đảm bảo cho ghe thuyền 1 – 5T lưu thông thuận tiện

2.2.1 Hiện trạng một số tuyến đường thủy chính:

1 Các tuyến đường sông quốc gia:

a Tuyến TP.Hồ Chí Minh- Cà Mau:

Tuyến dài 340 Km, tiêu chuẩn cấp I, tuyến qua các tỉnh Long An, Tiền Giang,

Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng và Cà Mau Trong đó, đoạn xuyên qua tỉnh Sóc Trăng

dài 60 Km theo sông Staintard (22 Km), kênh Ba Xuyên (17Km) và sông Cổ Cò- Sông

Bạc Liêu (21 Km), cho phép tàu 1.000~2.000 tấn lưu thông;

b Tuyến sông Hậu:

Tuyến dài 30 Km; Luồng đường biển cho phép tàu 5.000~10.000 tấn lưu thông

vào cảng Trần Đề;

c Tuyến kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp:

Tuyến dài 95 Km; Tuyến đi từ sông Hậu qua các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu đến

Cà Mau, trong đó, đoạn qua tỉnh Sóc Trăng dài 33 Km

2 Các tuyến đường sông do Tỉnh quản lý:

a Tuyến sông Hậu:

Tuyến dài 40Km; Tuyến bắt đầu từ H.Kế Sách đến cửa Trần Đề;

b Tuyến Maspero:

Từ Sông Saintad đến Phụng Hiệp, dài 22 km, sông cấp IV, độ sâu trung bình

2,5m, bề rộng 50 m Chiều dài khai thác được loại phương tiện mớn nước từ 1 m trở

xuống là 28 Km và loại phương tiện mớn nước trên 1 m là 5 Km;

e Tuyến Rạch Nhu Gia:

Từ Du Tho đến Mỹ Phước, dài 39 Km, sông cấp IV, độ sâu trung bình 5m, bề

rộng 60m;

f Tuyến Quản Lộ Nhu Gia:

Từ Tam Sóc đến Trà Cú, dài 17 Km, sông cấp IV, độ sâu trung bình 2,5m, bề

rộng 40m;

g Tuyến Vĩnh Châu:

Từ sông Mỹ Thanh đến thị trấn Vĩnh Châu, dài 12,5 Km, sông cấp V, độ sâu

1.5m, bề rộng 25m;

Trang 26

h Tuyến Mỹ Thanh:

Từ Cổ Cò đến sông Hậu, dài 25 Km, sông cấp III, độ sâu trung bình 6m, bề

rộng 60m;

i Tuyến Rạch Vọp:

Từ sông Hậu đến Mang Cá, dài 14 Km, độ sâu trung bình 2m, bề rộng 40m;

j Tuyến Cái Trâm:

Từ sông Hậu đến Mang Cá, dài 10 Km, độ sâu 2m, bề rộng 40m;

k Tuyến Cái Côn:

Từ sông Hậu đến Mang Cá, dài 15 Km, độ sâu trung bình 2m, bề rộng 40m;

l Tuyến Trần Đề:

Từ Đại Ngãi đến Trần Đề ,dài 33 Km, sông cấp III, độ sâu trung bình 12m, bề

rộng 400m

3 Các tuyến đường sông do Huyện quản lý:

Các huyện quản lý khoảng trên 250 tuyến với tổng chiều dài 1.495,3 Km, đa số

là sông cấp IV và V Trong đó:

- Huyện Thạnh Trị quản lý 125 tuyến với chiều dài 463,2 Km;

- Huyện Kế Sách quản lý 187,5 Km;

- Huyện Vĩnh Châu quản lý 19 tuyến với chiều dài 195,5 Km;

- Huyện Mỹ Tú quản lý 18 tuyến với chiều dài 154 Km;

- Huyện Cù Lao Dung quản lý 3 tuyến với chiều dài 46 Km;

- Huyện Long Phú quản lý 9 tuyến với chiều dài 158 Km;

- Huyện Châu Thành quản lý 54 tuyến với chiều dài 243,8 Km;

- Huyện Ngã Năm quản lý 5 tuyến với chiều dài 47,3 Km

2.2.2 Hiện trạng các cửa sông, cửa biển:

Phía Nam và Đông – Nam tỉnh Sóc Trăng giáp ranh biển Đông với 72 Km bờ

biển, kéo dài từ xã Lai Hòa H Vĩnh Châu đến cửa biển Định An Vùng biển tỉnh Sóc

Trăng cạn, sự bồi lắng phù sa tương đối lớn Qua nghiên cứu khảo sát cho thấy bờ biển

Sóc Trăng đang có xu thế tiến dần ra biển Đông, có nhiều bãi bồi nổi lên trên mặt nước

biển;

Vùng biển tỉnh Sóc Trăng không được ổn định, những bãi bồi thường xuất hiện

và thay đổi vị trí Độ sâu vùng biển khoảng 1,5 – 2,5m;

Sông Hậu là nhánh của sông Cửu Long vươn ra biển Đông bằng 2 cửa: Định An

và Trần Đề

1 Cửa Định An:

Cửa Định An tương đối sâu, nhưng ở vùng biển cửa Định An có nhiều bãi bồi

ngầm Hiện nay cửa Định An cũng như vùng biển này cho phép phương tiện tàu tới

5.000 tấn có thể qua lại được (trên vùng biển này và tại cửa Định An công ty Bảo Đảm

Hàng Hải có đặt phao tiêu và cột đèn đỏ dẫn luồng cho phương tiện qua lại)

Theo số liệu của công ty Bảo Đảm Hàng Hải 2 thì cửa Định An có một số đặc

điểm sau:

- Độ sâu lớn nhất là 7,5m; bé nhất là 2,5m;

Trang 27

- Khả năng thông qua phương tiện tàu 5.000 tấn;

- Luồng lạch chưa ổn định, bãi bồi ngầm di chuyển khi sóng to gió lớn

2 Cửa Trần Đề:

Vùng biển cửa Trần Đề không được ổn định, các bãi bồi thường xuất hiện và

thay đổi vị trí Độ sâu vùng biển này khoảng 1,5 – 2,5m;

Tại vùng biển cửa Trần Đề chưa có số liệu khảo sát cụ thể về chuẩn tắc luồng

cho tàu biển ra vào nhưng trên đoạn Đại Ngãi – Trần Đề dài 35 Km có chuẩn tắc luồng

đảm bảo cho tầu 2.000 tấn qua lại

3 Cửa sông Mỹ Thanh:

Vùng biển cửa sông Mỹ Thanh cũng không ổn định, các bãi bồi cũng thường

xuất hiện và thay đổi vị trí Độ sâu vùng biển này khoảng 1,5 – 2,5m;

Hiện nay, tại vùng biển này cũng chưa có số liệu khảo sát cụ thể nhưng từ cửa

sông Mỹ Thanh vào sâu trong nội địa có khả năng cho tàu 1.000 tấn thông qua

2.2.3 Nhận xét:

Các tuyến sông – kênh – rạch tự nhiên có thể dùng cho lưu thông đường thủy

được phân bố tương đối đều trên toàn tỉnh;

Độ dốc lòng sông – kênh – rạch nhỏ, lưu tốc dòng chảy không lớn, tạo thuận lợi

cho các phương tiện đường thủy lưu thông Hạn chế chính là việc lưu thông phụ thuộc

nhiều vào thủy triều trong ngày: khi thủy triều xuống thì trên nhiều đoạn sông – kênh –

rạch có mực nước sâu chỉ khoảng 1m làm hạn chế khả năng lưu thông của các phương

tiện đường thủy;

Các tuyến vận tải đường thủy chính có ít công trình vượt sông nên ít bị ảnh

hưởng bởi khổ thông thuyền, tạo điều kiện cho tàu thuyền có thể lưu thông dễ dàng

Một số tuyến khác nghiêng về công tác phục vụ thủy lợi với sự hiện diện của hệ thống

các cống, đập thủy lợi làm hạn chế trong việc khai thác vận tải đường thủy trên địa bàn

Tỉnh;

Hệ thống bến cảng - cầu tàu chuyên dụng chưa hình thành

Trang 28

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, DỰ BÁO NHU CẦU

VẬN TẢI TỈNH SÓC TRĂNG

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG :

3.1.1 Dự báo một số chỉ tiêu chính về phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng

sông Cửu Long:

1 Về dân số:

Dự kiến dân số trong vùng đến năm 2020 khoảng 20 ÷ 21 triệu người; trong đó

dân số đô thị khoảng 7,0 ÷ 7,5 triệu người, với tỷ lệ đô thị hóa khoảng 33 ÷ 35%;

Dự kiến dân số trong vùng đến năm 2050 với khoảng 30 ÷ 32 triệu người, trong

đó dân số đô thị khoảng 25 ÷ 27 triệu người, với tỷ lệ đô thị hóa khoảng 40 ÷ 50%

2 Về tăng trưởng kinh tế:

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trên toàn quốc là

7,5% giai đoạn 2007 ÷ 2010 và đạt 6,5% giai đoạn 2011 ÷ 2020

Đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân

hàng năm của khu vực là 11,5% giai đoạn 2007 ÷ 2010; 8,6% giai đoạn 2011 ÷ 2020

Bảng 3-1:Nhịp độ tăng trưởng GDP của các tỉnh Đb Sông Cửu Long từ 2007 ÷ 2020

Trang 29

Bảng 3-2: Cơ cấu kinh tế khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long từ 2007 ÷ 2020

(Nguốn: Quy hoạch kinh tế các tỉnh)

TT Cơ cấu GDP Đơn vị 2007 2010 2020

3.1.2 Định hướng phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy - hải sản:

1 Nông nghiệp:

Hiện nay cũng như trong tương lai, nông nghiệp khu vực Đồng bằng Sông Cửu

Long (ĐBSCL) vẫn là ngành sản xuất chính, đóng vai trò quan trọng trong phát triển

kinh tế Đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định đặc biệt là sản xuất lương thực đáp ứng

nhu cầu ngày càng cao của thị trường để góp phần đảm bảo an toàn lương thực cho xã

hội, tạo điều kiện tăng kim ngạch xuất khẩu Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp là: 3,8%

giai đoạn 2006 ÷ 2010 và 4,3% giai đoạn 2011 ÷ 2020;

Nông nghiệp phải phát triển toàn diện tạo cơ sở cho sự ổn định và phát triển

kinh tế xã hội trong mọi tình huống Xây dựng các vùng sản xuất tập trung lúa hàng

hoá và sản xuất thức ăn chăn nuôi; tận dụng điều kiện thích hợp của các địa bàn khác

để sản xuất lương thực có hiệu quả Nâng cao giá trị và hiệu quả xuất khẩu gạo, có

chính sách bảo đảm lợi ích của người sản xuất lương thực;

Phấn đấu đạt sản lượng quy thóc năm 2010 là 8,2 triệu tấn và năm 2020 là 9,5

triệu tấn Lương thực quy thóc bình quân đầu người là 598kg/người năm 2010 và 608

kg/người năm 2020;

Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thông qua việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng

vật nuôi, coi trọng phát triển lúa, song cần đa dạng hoá cây trồng, giảm tình trạng độc

canh cây lúa, tăng tỷ lệ ngành chăn nuôi;

Xây dựng vùng lúa giống, vùng cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, vùng

chuyên canh màu

2 Về chăn nuôi:

Phát triển chăn nuôi gia đình đồng thời với chăn nuôi công nghiệp Tăng số

lượng vật nuôi (chủ yếu là heo, gà, vịt) Nâng tỷ lệ GDP ngành chăn nuôi lên 25 ÷ 30%

tổng GDP nông nghiệp

3 Về lâm nghiệp:

Đẩy mạnh công tác trồng cây gây rừng nhằm khôi phục và bảo vệ môi trường

sinh thái Đến năm 2010 tỉnh Long An phấn đấu phủ xanh 85.000 hecta đất lâm

nghiệp, tỉnh Tiền Giang đảm bảo ổn định 2.800 hecta rừng phòng hộ ven biển, 5.000

hecta rừng sinh thái vùng Đồng Tháp Mười và đẩy mạnh trồng cây phân tán bình quân

5 triệu cây mỗi năm gắn liền với các trục giao thông nông thôn và hộ gia đình

Trang 30

4 Về ngư nghiệp:

Phát huy lợi thế về thuỷ sản, tạo thành một ngành kinh tế mũi nhọn, vươn lên

hàng đầu trong khu vực Đặt trọng tâm phát triển vào nuôi trồng thuỷ sản nước mặn,

nước lợ, nước ngọt đặc biệt nuôi trồng các loại đặc sản và khai thác biển xa bờ;

3.1.3 Định hướng phát triển ngành công nghiệp:

Đảm bảo tốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt 9,3% giai đoạn 2006 ÷ 2010 và

8,9% giai đoạn 2011 ÷ 2020 Cao hơn mức bình quân cả nước Tăng tỷ lệ công nghiệp

trong tổng GDP năm 2010 đạt 45,3%; năm 2020 đạt 47,5% Về công nghiệp sẽ tập

trung phát triển một số ngành công nghiệp chủ yếu như:

- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành quan trọng nhất của

khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long;

- Công nghiệp cơ khí: Sửa chữa, chế tạo máy móc thiết bị phục vụ nông

nghiệp, xây dựng, sửa chữa và đóng mới tàu thuyền;

- Công nghiệp vật liệu xây dựng: sản xuất các sản phẩm bê tông đúc sẵn,

gạch bông, tấm lợp, khai thác cát sỏi;

- Công nghiệp hoá chất phân bón: Sản xuất các vật liệu chất dẻo, sơn, dầu, xà

phòng, lốp, dược phẩm, thuốc trừ sâu vi sinh

3.1.4 Định hướng phát triển các ngành thương mại và dịch vụ:

Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2011 ÷ 2015 đạt 12,5%/năm;

Hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị, mạng lưới chợ … tạo môi trường

thuận lợi cho sản xuất kinh doanh;

Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ theo hướng ưu tiên du lịch, dịch vụ tài chính,

ngân hàng, viễn thông, chuyển giao công nghệ, khuyến khích các thành phần kinh tế

tham gia hoạt động dịch vụ;

3.1.5 Định hướng phát triển về kết cấu hạ tầng cơ sở:

Phát triển mạng lưới giao thông: đường thủy, đường bộ, hàng không theo quy

hoạch Chú trọng mạng lưới giao thông nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới,

tạo điều kiện phát triển cho các vùng khó khăn, căn cứ kháng chiến cũ, hải đảo;

Xây dựng các cảng biển và các cảng dọc sông Tiền, sông Hậu; thường xuyên

nạo vét luồng lạch, đặc biệt là luồng cửa Định An, cửa Tiền, cửa Trần Đề;

Nâng cấp các quốc lộ của vùng, hoàn chỉnh hệ thống giao thông các tỉnh Gắn

giao thông với hoàn chỉnh thủy lợi, cầu cống và các công trình phục vụ thoát lũ, phòng

chống bão lụt;

Xây dựng sân bay Trà Nóc trở thành sân bay trung tâm của đồng bằng sông Cửu

Long, quản lý và bảo quản các sân bay khác để khi cần thiết đưa vào sử dụng;

Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cấp, thoát nước các khu đô thị, các khu

công nghiệp, chú trọng giải quyết nhu cầu nước sạch của dân cư nông thôn;

Xây dựng mới kết hợp với nâng cấp hệ thống các trường học, bệnh viện, nhà

văn hóa nhằm đáp ứng nhu cầu dân sinh;

Về bưu chính viễn thông: hiện đại hóa bưu chính viễn thông theo hướng tự động

hóa, đồng bộ hòa mạng lưới thông tin liên lạc phù hợp với yêu cầu thông tin trong

nước và giao lưu quốc tế;

Trang 31

Về mạng lưới điện: đầu tư xây dựng mới, kết hợp với cải tạo, mở rộng nhà máy

điện Trà Nóc, hoàn chỉnh mạng đường dây 220KV và 110KV, mở rộng các trạm biến

áp hiện có, xây dựng các trạm phân phối nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và

đời sống Coi trọng mục tiêu điện khí hóa nông thôn và phục vụ công nghiệp hóa;

Về mạng lưới đô thị và không gian hành lang lãnh thổ:

- Vùng đô thị trung tâm với thành phố Cần Thơ là đô thị hạt nhân, kết nối với

các thành phố: Cao Lãnh, Long Xuyên, Vĩnh Long và thị xã Sa Đéc;

- Vùng đô thị Đông Bắc với thành phố Mỹ Tho là đô thị hạt nhân, kết nối với

các thị xã: Gò Công, thành phố Tân An, Trà Vinh, thành phố Bến Tre và đô thị Tân

Thạnh;

- Vùng đô thị Tây Nam với thành phố Cà Mau là đô thị hạt nhân kết nối với

thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên, thị xã Bạc Liêu, thành phố Sóc Trăng, thị xã Vị

Thanh;

- Kết nối theo các trục hành lang kinh tế đô thị:

+ Trục hành lang kinh tế đô thị theo đường thủy: sông Tiền, sông Hậu và

tuyến giao thông thủy chính từ thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ, Cà Mau, từ thành

phố Hồ Chí Minh đi Cao Lãnh, Rạch Giá và Hà Tiên;

+ Trục hành lang kinh tế đô thị theo đường bộ: Quốc lộ 1A, đường cao tốc

thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ – Cà Mau, Quốc lộ 50, tuyến đường Hồ Chí Minh

giai đoạn 2, tuyến N1 ven biên giới với Campuchia; tuyến đường Đông Tây là các

tuyến Quốc lộ dọc sông Tiền, sông Hậu (Quốc lộ 62, Quốc lộ 30, Quốc lộ 54, Quốc lộ

91, Quốc lộ 61 …);

+ Cấu trúc không gian vùng cảnh quan: gồm hệ thống sông Tiền, sông Hậu,

vùng cảnh quan ngập mặn ven biển Tây và biển Đông; vùng sinh thái Đồng Tháp

Mười, vùng rừng tự nhiên và biển đảo Phú Quốc, rừng U Minh Thượng và U Minh

Hạ

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TỈNH SÓC TRĂNG:

3.2.1 Định hướng chung:

Trên cơ sở phát huy mạnh hơn nữa các nguồn lực, tiềm năng tại chỗ của tỉnh,

đồng thời mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh

tế, kết hợp phát triển kinh tế với phát triển xã hội, đảm bảo phát triển bền vững;

Kết hợp đầu tư có trọng điểm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công

nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng tỷ lệ công nghiệp và dịch vụ, hạ thấp dần tỷ lệ nông

nghiệp;

Sử dụng hiệu quả mỗi hecta đất nông nghiệp trên cơ sở đổi mới cơ cấu sản xuất

nông nghiệp Phát triển nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến;

Quá trình phát triển công nghiệp và đô thị luôn gắn liền với việc sử dụng hiệu

quả tài nguyên thiên nhiên bảo vệ môi trường sinh thái;

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội, nâng cao dân trí;

phát triển nông thôn gắn với phân công lại lao động, giảm dần sự chênh lệch khác biệt

về mức sống, xã hội giữa thành thị và nông thôn;

Trang 32

Phát triển kinh tế xã hội, cùng cả nước tham gia hội nhập với bên ngoài, hướng

mạnh xuất khẩu, trao đổi hàng hoá, thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất cũng như

dịch vụ nhưng phải gắn với củng cố an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, giữ

vững chủ quyền và an ninh quốc gia;

Mục tiêu phát triển: Phát triển kinh tế với nhịp độ ổn định, cao hơn mức bình

quân cả nước, tiếp tục chuyển nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, đảm

bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực;

Tăng nhanh nguồn vốn đầu tư phát triển, phân bổ hợp lý nguồn vốn cho các lĩnh

vực có sức cạnh tranh, các ngành sản xuất xuất khẩu, phát huy hiệu quả tiềm lực và

những lợi thế sẵn có, tích cực hội nhập, thu hút vốn đầu tư, công nghệ từ bên ngoài,

từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng chuẩn bị điều kiện cho bước đột phá giai đoạn

sau;

Công nghiệp: nhanh chóng khắc phục, tháo gỡ khó khăn, tiếp tục đầu tư phát

triển và mở rộng các ngành công nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường trong và

ngoài nước Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu, sản

xuất vật liệu xây dựng và ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp Duy trì và mở rộng

các làng nghề truyền thống, tạo cơ chế thông thoáng về vốn, mặt bằng, ưu đãi thuế để

kích thích sản xuất;

Thương mại: Tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, trao đổi và giao lưu kinh tế

mạnh với các vùng khác và quốc tế dưới mọi hình thức đặc biệt chú trọng hoạt động

xuất khẩu tại chỗ Duy trì và phát huy khả năng xuất siêu nhằm tăng nhanh hiệu quả

đầu tư và sản xuất hàng hoá;

Giáo dục và đào tạo: Tiếp tục thực hiện chương trình đổi mới toàn diện về phát

triển giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí;

Phát triển sản xuất đi đôi với giải quyết các vấn đề xã hội, tạo thêm nhiều việc

làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống dưới 3% Phát triển văn hoá, thông tin,

chăm lo sức khoẻ cho cộng đồng, nâng cao mức sống và điều kiện hưởng thụ phúc lợi

cho nhân dân, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc và vùng sâu vùng xa Phát triển kinh

tế xã hội kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững;

Hoàn chỉnh mạng lưới đường bộ và mạng lưới giao thông thuỷ Nâng cấp và mở

rộng quốc lộ 1A và một số tuyến trục chính Xây dựng các cầu qua sông Hậu và có đủ

cầu trên các tuyến này Phát triển mạng đường liên huyện và giao thông nông thôn

Hoàn chỉnh các cảng sông, nâng cấp các sân bay Quy hoạch và xây dựng khu dân cư,

kết cấu hạ tầng phù hợp với điều kiện chống lũ hàng năm và ngăn mặn

3.2.2 Định hướng mô hình phát triển đô thị:

Theo quyết định số 10/2005/QĐ.UBND ngày 01/02/2005 của UBND tỉnh Sóc

Trăng về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư

nông thôn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020, hệ thống đô thị tỉnh Sóc Trăng được định

hướng như sau:

1 Khu vực đô thị:

Quy mô dân số: 530.010 người năm 2020;

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,45% năm 2020;

Tỷ lệ tăng dân số cơ học: 0,20% năm 2020;

Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị(nội thị): 100 ÷ 110 m2/người;

Trang 33

Chỉ tiêu đất dân dụng: 65 ÷ 75m2/người

2 Khu vực nông thôn:

Quy mô dân số: 935.063 người năm 2020;

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,45% năm 2020;

Tỷ lệ tăng dân số cơ học: 0,20% năm 2020

3 Nhu cầu sử dụng đất đô thị và khu công nghiệp:

Đất ở/đất đô thị: 3.600 hecta / 5.300 hecta năm 2020;

Đất xây dựng công nghiệp và kho tàng: 1.000 hecta năm 2020;

Đất giao thông đối ngoại và hành lang bảo vệ đô thị: 800 hecta năm 2020

4 Nhu cầu xây dựng cụm tuyến dân cư nông thôn:

Đất ở/ đất cây xanh môi trường: 6.800 hecta/ 11.000 hecta năm 2020

3.2.3 Định hướng phát triển kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế trong từng giai đoạn 5 năm cao gấp 1,1 ÷ 1,2 lần mức bình

quân chung của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, bình quân đạt 13,4 ÷ 14%; 10,5

÷ 11% và 10 ÷ 10,5% theo các giai đoạn tương ứng 2006 ÷ 2010, 2011 ÷ 2015, 2016 ÷

2020;

Nâng tổng thu nhập nội địa (GDP) bình quân đầu người đạt khoảng 900USD,

1.800USD và 3.600USD vào các năm 2010, 2015, 2020;

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tỷ trọng các ngành:

- Năm 2010 khu vực I chiếm 39,6%, khu vực II chiếm 30%, khu vực III

Quy mô, cơ cấu và năng suất lao động của nền kinh tế:

- Kim ngạch xuất khẩu có thể tăng bình quân 20 ÷ 21%, 9 ÷ 10% và 6,5 ÷

7,5% trong các giai đoạn 2006 ÷ 2010, 2011 ÷ 2015 và 2016 ÷ 2020, đạt khoảng 750

triệu USD, 1,1 ÷ 1,2 tỷ USD và 1,6 ÷ 1,7 tỷ USD vào 2010, 2015 và 2020;

- Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn hàng năm có thể tăng bình quân

17%÷18% cao gấp hơn 1,2 ÷ 1,3 lần tốc độ tăng trưởng kinh tế;

- Tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị có thể giảm còn khoảng 4,23%, 4% và 3% đến

2010, 2015 và 2020 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn có thể đạt 85%,

90% và 95% đến 2010, 2015 và 2020;

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí 2005) có thể giảm được từ 28,5% (2005)

xuống còn dưới 12% đến 2010; sau năm 2010 áp dụng tiêu chí mới theo Chỉ thị số

04/2008/CT-TTG ngày 25/01/2008 của Thủ Tướng Chính Phủ;

- Đô thị hoá tính theo tốc độ tăng dân số đô thị có thể tăng bình quân 5%/năm,

5,5%/năm và 6%/năm vào các giai đoạn 2006 ÷ 2010, 2011 ÷ 2015 và 2016 ÷ 2020

Trang 34

Bảng 3-3:Các chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020

1 Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm % 13,4 ÷ 14 10,5 ÷ 11 10 ÷ 10,5

100

28 35,5 36,5

100

20 39,5 40,5

4

Quy mô, cơ cấu và năng suất lao động

+ Kim ngạch xuất khẩu

85 5

1,1 – 1,2

4

90 5,5

1,6 – 1,7

3

95 6

3.3 DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI:

3.3.1 Mục đích, ý nghĩa và căn cứ dự báo nhu cầu vận tải:

1 Mục đích:

Mục đích của dự báo khối lượng vận chuyển hàng hóa và hàng khách của tỉnh

Sóc Trăng là phải tính toán, dự báo các thông tin về các yếu tố đầu vào về nhu cầu thị

trường vận tải những năm tương lai của tỉnh Sóc Trăng mà ngành GTVT cần đáp ứng

nhằm phục vụ cho việc tính toán các yêu cầu đầu ra của phương án quy hoạch;

Khối lượng hàng hóa dự báo cần vận chuyển đến hoặc đi chủ yếu dựa vào dự

báo sản xuất và tiêu thụ trong từng vùng của tỉnh Sóc Trăng;

Việc dự báo được tiến hành bằng dự báo một số mặc hàng chính Kết quả dự

báo nhu cầu vận tải phát sinh là tổ hợp về khối lượng vận chuyển của các điểm đi,

điểm đến

2 Ý nghĩa:

Dự báo khối lượng vận chuyển là nội dung cơ bản và là mục đích cuối cùng của

điều tra kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng Vì khối lượng vận chuyển cũng như lượng

luân chuyển hàng hóa và hành khách trên từng tuyến vận tải của tỉnh Sóc Trăng trong

tương lai sẽ làm cơ sở của tất cả các tính toán xác định các kế hoạch khai thác vận tải,

tính toán các phương án thiết kế các công trình, tuyến đường cũng như các phương án

tính toán quy hoạch;

Mức độ chính xác của dự báo khối lượng vận chuyển trong tương lai có tính

quyết định cho mức độ chính xác và đúng đắn của việc thiết kế, tính toán quy hoạch

phát triển giao thông, cũng như lựa chọn các phương án tổ chức vận tải, bố trí lực

lượng sản xuất vận chuyển, nhằm thỏa mãn nhu cầu phát triển của ngành kinh tế quốc

dân

3 Căn cứ dự báo nhu cầu vận tải:

Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng năm 2010;

Báo cáo tình hình thực hiện GTVT của Sở GTVT Sóc Trăng các năm gần đây;

Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Sóc Trăng lập tháng 6 năm 2004;

Trang 35

Dự thảo Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020;

Dự thảo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển tỉnh Sóc Trăng đến năm

2020 ;

Một số quyết định phê duyệt về Quy hoạch phát triển GTVT cả nước và Vùng

Đồng bằng sông Cửu Long

3.3.2 Nội dung và trình tự dự báo nhu cầu vận tải trong quy hoạch GTVT:

Nội dung dự báo nhu cầu vận chuyển trong quy hoạch GTVT bao gồm:

- Xác định khối lượng vận chuyển và dòng dịch chuyển hàng hóa và hàng

khách trong và ngoài tỉnh Sóc Trăng ở những năm quy hoạch;

- Dự báo khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách cho từng phương

thức vận tải trong thời kỳ tính toán;

- Dự báo nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách theo từng tuyến đường

vận chuyển trên mạng lưới trong thời kỳ quy hoạch

Để đáp ứng những yêu cầu về nội dung trên, công tác dự báo cần tiến hành theo

các bước sau:

- Bước 1: Phân vùng và xác định các phương án cung và cầu;

- Bước 2: Xác định khối lượng vận chuyển và luồn vận chuyển trong các giai

đoạn tính toán;

- Bước 3: Dự báo khối lượng vận chuyển theo từng tuyến vận chuyển theo

từng phương thức vận tải:

+ Dự kiến các phương án tuyến vận tải có thể;

+ Tính toán các yếu tố chi phí theo từng phương án vận chuyển;

+ Phân bổ khối lượng vận chuyển cho các tuyến vận tải trên toàn mạng lưới

- Bước 4: Tổng hợp nhu cầu vận chuyển trên từng tuyến đường và từng

phương thức vận tải theo từng thời kỳ tính toán

Trình tự tiến hành như sau:

- Dựa vào kết quả dự báo về khối lượng vận chuyển và luồng hàng vận

chuyển đi, đến và mối quan hệ vận chuyển giữa các tiểu vùng, các điểm kinh tế trong

và ngoài tỉnh Sóc Trăng;

- Bằng phương pháp chuyên gia, ta tiến hành xây dựng các biện pháp cải tạo,

hoặc xây dựng mới các tuyến đường nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển đề ra;

- Tiến hành tính toán các yếu tố chi phí cho từng phương án đề xuất;

- Bằng cách giải bài toán vận tải để chọn phương án quy hoạch theo hàm mục

tiêu: Mạng lưới đường bộ được chọn phải đáp ứng nhu cầu vận chuyển sao cho tổng

chi phí xã hội bỏ ra cho đầu tư và thực hiện vận chuyển trên toàn mạng là nhỏ nhất;

- Kiểm tra lại các điều kiện giới hạn, nếu các điều kiện giới hạn chưa đáp ứng

thì quá trình tính toán sẽ được lập lại từ bước 2 đến khi nào bài toán thỏa mãn hàm

mục tiêu và các điều kiện giới hạn thì quá trình tính toán dừng lại

Trang 36

3.3.3 Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải trong quy hoạch GTVT:

Có rất nhiều phương pháp dự báo nhu cầu vận tải như:

- Mô hình toán hay phương pháp ngoại suy;

- Phương pháp kịch bản;

- Phương pháp chuyên gia, kinh nghiệm;

- Phương pháp tổng hợp

Dự báo nhu cầu vận tải được chia làm hai phần:

- Dự báo nhu cầu vận tải hàng hóa;

- Dự báo nhu cầu vận tải hành khách

1 Phương pháp dự báo khối lượng vận tải hành khách:

Áp dụng phương pháp tương quan hồi quy giữa tốc độ tăng trưởng vận tải hành

khách và tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của tỉnh

Phương pháp tương quan hồi quy có mô hình như sau:

Y ti = Y o x (1 + ab) t

Trong đó: Y ti : Lượng hành khách cần đi lại ở năm ti;

Y o : Lượng hành khách năm gốc;

a : Nhịp độ tăng GDP của tỉnh tương ứng với từng giai đoạn;

b : Hệ số đàn hồi được dự báo từ tốc độ tăng KLVT và GDP;

t : Khoảng thời gian (năm) trong một giai đoạn nào đó

2 Phương pháp dự báo khối lượng vận tải hàng hóa:

Áp dụng phương pháp ngoại suy dựa trên mối quan hệ tương quan giữa tốc độ

tăng trưởng vận tải hàng hóa và tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của tỉnh

Phương pháp ngoại suy có mô hình như sau:

Q n+t = Q n x (1 + q bq ) t

Trong đó: Q n+t : Khối lượng vận chuyển năm dự báo;

Q n : Khối lượng vận chuyển năm gốc (n);

q bq : Tốc độ tăng trưởng bình quân;

t : Khoảng thời gian (năm) kể từ năm gốc đến năm dự báo

3.3.4 Tình hình thực hiện vận tải trong tỉnh:

1 Về khối lượng vận tải hành khách:

Khối lượng vận tải hành khách qua các năm:

Bảng 3-4: Thống kê khối lượng vận tải hành khách tỉnh Sóc Trăng từ 2005 –2010

(Niên giám thông kê năm 2010)

Năm Khối lượng vận chuyển

Trang 37

2009 27,14 427,33

2 Khối lượng vận tải hàng hóa:

Khối lượng vận tải hàng hóa qua các năm:

Bảng 3-5: Thống kê khối lượng vận tải hành hóa tỉnh Sóc Trăng từ 2005 –2010

(Niên giám thông kê năm 2010)

Năm Khối lượng vận chuyển

3 Về phương tiện vận tải:

Phương tiện vận tải đường bộ:

Bảng 3-6: Thống kê đầu phương tiện vận tải tỉnh Sóc Trăng từ 2005 - 2009

(Số liệu theo Cục đăng kiểm tỉnh Sóc Trăng)

Loại xe 2005 2009 Tăng trưởng bình quân năm (%)

Phương tiện đường bộ 4 năm gần đây tăng khá nhanh, bình quân 14,8%/năm, xe

khách tăng 11,9%/năm, xe tải tăng 16,9%/năm;

Trong tổng số xe chở khách có 80% xe khách từ 10 đến 30 chỗ, 20% xe khách

trên 30 chỗ, chiếm 20%;

Trong tổng số xe tải có 67,7% xe tải dưới 3.5 tấn, 27,6% xe tải từ 3,5 tấn ÷ 10

tấn và 4,7% xe tải trên 10 tấn

3.3.5 Dự báo nhu cầu vận tải trong tỉnh:

1 Về khối lượng vận tải hành khách:

Áp dụng phương pháp tương quan hồi quy giữa tốc độ tăng trưởng vận tải hành

khách và tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của tỉnh Từ năm 2008 – 2010, GDP của

tỉnh tăng 13,7% thì khối lượng vận chuyển hành khách tăng 14,85% Dự kiến giai đoạn

2011-2015, GDP của tỉnh tăng 10,75% thì khối lượng vận chuyển hành khách tăng

Trang 38

11,66% và giai đoạn 2016-2020, GDP của tỉnh tăng 10,25% thì khối lượng vận chuyển

hành khách tăng 11,11% Kết quả dự báo cụ thể trong bản sau:

Bảng 3-7: Dự báo khối lượng vận tải hành khách tỉnh Sóc Trăng từ 2010 – 2020

Hạng mục Đơn vị Năm

Tăng trưởng bình quân (%)

2010 2015 2020 2010 2015 2020

Luân chuyển Triệu HK x Km 513,49 1.070,16 2.160,37 20,16 15,82 15,08

2 Khối lượng vận tải hàng hóa:

Áp dụng phương pháp ngoại suy dựa trên mối quan hệ tương quan giữa tốc độ

tăng trưởng vận tải hàng hóa và tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của tỉnh Từ năm

2008 – 2010, GDP của tỉnh tăng 13,7% thì khối lượng vận chuyển hàng hóa tăng

5,88% Dự kiến giai đoạn 2011-2015, GDP của tỉnh tăng 10,75% thì khối lượng vận

chuyển hành hóa tăng 4,62% và giai đoạn 2016-2020, GDP của tỉnh tăng 10,25% thì

khối lượng vận chuyển hành hóa tăng 4,40% Kết quả dự báo cụ thể trong bản sau:

Bảng 3-8: Dự báo khối lượng vận tải hàng hóa tỉnh Sóc Trăng từ 2010 – 2020

Hạng mục Đơn vị Năm

Tăng trưởng bình quân (%)

2010 2015 2020 2010 2015 2020

Luân chuyển Triệu tấn x Km 94,93 161,34 267,86 14,26 11,19 10,67

3 Về phương tiện vận tải:

Bảng 3-9: Dự báo đầu phương tiện vận tải tỉnh Sóc Trăng từ 2010 – 2020

Hạng mục Đơn vị Năm

Tăng trưởng bình quân (%)

2010 2015 2020 2010 2015 2020

Trang 39

CHƯƠNG 4 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ

TỈNH SÓC TRĂNG

4.1 TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH GTVT:

4.1.1 Mục đích, ý nghĩa của quy hoạch mạng lưới GTVT:

1 Mục đích:

Làm cơ sở cho cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện chức năng quản lý đối với

các chuyên ngành;

Quy hoạch mạng lưới GTVT sẽ đưa ra những luận cứ khoa học lựa chọn

phương hướng phát triển của ngành, góp phần định hướng phát triển kết cấu hạ tầng

nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn quy

hoạch và toàn quốc;

Kết quả nghiên cứu sẽ là hướng dẫn, định hướng có tính thuyết phục khách

quan cho từng chuyên ngành, từng phương thức vận tải phát triển để đạt được hiệu quả

chung cao nhất

2 Ý nghĩa:

Quy hoạch mạng lưới GTVT là bản tường trình, minh chứng và bổ sung cho

chiến lược phát triển Là cơ sở để xây dựng các quy hoạch phát triển của các chuyên

ngành và các doanh nghiệp thuộc ngành Là căn cứ để hình thành nên các chương

trình, dự án củng cố phát triển trọng điểm của ngành;

Quy hoạch mạng lưới GTVT tập trung đi sâu phân tích, lựa chọn các phương án

phát triển đối với các hạng mục chủ yếu thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng Từ đó hình

thành các chương trình, dự án củng cố phát triển kết cấu hạ tầng GTVT trong từng giai

đoạn;

Đối với các lĩnh vực hoạt động mang tính sản xuất kinh doanh là chủ yếu thì sau

khi xác định vai trò của từng phương thức vận tải trong tương lai, quy hoạch mạng lưới

GTVT đi sâu phân tích, định hướng, đưa ra các thông tin hướng dẫn về hướng phát

triển của từng phương thức trên từng mặt hoạt động của từng khối ngành, giúp các chủ

thể kinh doanh xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình

4.1.2 Nội dung, trình tự xây dựng quy hoạch mạng lưới GTVT:

1 Nội dung quy hoạch mạng lưới GTVT:

Việc xây dựng đồ án quy hoạch mạng lưới GTVT trong vùng hoặc khu vực sẽ

bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Điều tra, đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng GTVT, điều tra phương tiện vận

tải, tình hình hoạt động, kết quả hoạt động của ngành vận tải và điều tra kinh tế trong

khu vực quy hoạch;

- Trên cơ sở số liệu điều tra, tiến hành đánh giá vai trò và mối quan hệ về sự

phát triển của ngành với sự phát triển kinh tế trong khu vực, từ đó rút ra những điểm

mạnh, điểm yếu trên từng mặt hoạt động của ngành để xây dựng mục tiêu, định hướng

cho quy hoạch phát triển của ngành trong tương lai;

- Dự báo nhu cầu vận tải, dự báo khả năng huy động các nguồn lực cho đầu tư

phát triển ngành trong thời kỳ quy hoạch;

Trang 40

- Trên cơ sở phân tích đánh giá hiện trạng GTVT, các số liệu dự báo về nhu

cầu vận tải và khả năng huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển của ngành trong

thời kỳ quy hoạch, tiến hành đề suất những phương án đầu tư và phân kỳ đầu tư để

củng cố, nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng mới cơ sở hạ tầng GTVT, đưa ra các biện

pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý của ngành nhằm đáp ứng

nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài khu

vực;

- So sánh và lựa chọn phương án quy hoạch;

- Xếp thứ tự ưu tiên các giải pháp quy hoạch để định bước đi quy hoạch và đề

ra những biện pháp tổ chức thực hiện

2 Trình tự xây dựng quy hoạch mạng lưới GTVT:

Để đáp ứng nội dung của quy hoạch mạng lưới GTVT, công tác lập quy hoạch

được tiến hành theo trình tự sau:

- Bước 1: Tiến hành điều tra về GTVT và điều tra kinh tế trong khu vực quy

hoạch và khu vực liên quan trong thời kỳ hiện tại và tương lai Đây là nội dung quan

trọng trong việc xây dựng đồ án quy hoạch mạng lưới GTVT, nó có tính quyết định

đến chất lượng của đồ án Mục đích của bước này là nhằm nắm được hiện trạng về số

lượng và chất lượng cơ sở hạ tầng GTVT, kết quả hoạt động của ngành so với nhu cầu

phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Từ đó phân tích, đánh giá được những điểm

mạnh, điểm yếu của ngành, làm cơ sở đề ra những giải pháp phát triển sau này;

- Bước 2: Đánh giá hiện trạng GTVT trong quy hoạch mạng lưới GTVT;

- Bước 3: Xây dựng quan điểm, mục tiêu, định hướng quy hoạch mạng lưới

GTVT của khu vực trong tương lai:

+ Trên cơ sở kết quả phân tích, đánh giá ở bước 1 về hiện trạng GTVT, vai trò

và kết quả hoạt động của ngành, mối quan hệ giữa GTVT và nhu cầu phát triển kinh tế

- xã hội, an ninh quốc phòng, số liệu dự báo nhu cầu vận tải và tiềm năng của ngành

trong tương lai, ta tiến hành xây dựng hệ thống mục tiêu phát triển của ngành trong

thời kỳ quy hoạch cùng với các giải pháp kinh tế kỹ thuật và các chính sách có liên

quan;

+ Mục tiêu được xây dựng không ngoài mục đích chung của toàn ngành: Đáp

ứng tối đa nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách, phù hợp với yêu cầu phát triển

kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của khu vực và toàn quốc trong từng giai đoạn,

sao cho chi phí xã hội là ít nhất hoặc mang lại lợi ích cao nhất;

- Bước 4: Dự báo nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách và khả năng huy

động các nguồn lực ở các năm quy hoạch Mục đích của bước này là tính toán, dự báo

các thông tin về các yếu tố đầu vào để phục vụ cho việc tính toán các yếu tố đầu ra của

phương án quy hoạch;

- Bước 5: Xây dựng và so sánh các phương án định hướng phát triển ngành

GTVT trong khu vực theo từng giai đoạn:

+ Trên cơ sở phân tích, đánh giá ở bước 2, mục tiêu phát triển xây dựng ở

bước 3, dự báo nhu cầu vận tải ở bước 4 và các kết quả điều tra thu thập các số liệu về

hiện trạng GTVT, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong và ngoài khu vực, ta tiến

hành đưa ra các biện pháp phát triển mạng lưới GTVT trong khu vực nghiên cứu;

Ngày đăng: 31/05/2023, 10:40

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w