Bên cạnh việc xây dựng mới cở sở hạ tầng giao thông đường bộ thì Công tác quản lý duy tu sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên cũng là một công tác vô cùng quan trọng nhằm mục đích quản lý
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRẦN THIỆN PHÚC
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DUY TU SỬA CHỮA
VÀ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH – TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
THUỘC ĐOẠN QUẢN LÝ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRẦN THIỆN PHÚC
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DUY TU SỬA CHỮA
VÀ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH – TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
THUỘC ĐOẠN QUẢN LÝ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HỒNG THÁI
TP HỒ CHÍ MINH – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Trần Thiện Phúc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Ngay từ khi bắt đầu luận văn này, cũng như trong quá trình triển khai luận văn và hoàn thành được luận văn của mình, tác giả đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô hướng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các cơ quan liên quan
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Tổ chức – Hành chính, các Phòng ban trong Nhà trường, Ban Đào tạo – Trường Đại học Giao thông Vận tải đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và tiến hành luận văn của mình
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn
PGS.TS NGUYỄN HỒNG THÁI đã hướng dẫn tận tình, hỗ trợ và giúp đỡ tác giả
với bầu nhiệt huyết trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tuy đã có nhiều cố gắng nhưng cũng khó tránh khỏi những thiếu sót Do đó, sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp sẽ rất có ý nghĩa với kết quả của luận văn và sự trưởng thành của bản thân tác giả
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Thiện Phúc
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DUY TU SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH 3 1.1 Hệ thống đường bộ 3
1.2 Bảo trì đường bộ 4
1.2.1 Về khái niệm: 5
1.2.2 Yêu cầu công tác bảo trì đường bộ 5
1.2.3 Vai trò công tác quản lý, bảo trì đường bộ 7
1.2.4 Một số đặc điểm công tác quản lý, bảo trì đường bộ 8
1.3 Nội dung công tác bảo trì đường bộ: 10
1.3.1 Công tác bảo dưỡng thường xuyên: 13
1.3.2 Công tác Sửa chữa định kỳ: 14
1.3.3 Công tác sửa chữa đột xuất: 16
1.3.4 Kinh phí thực hiện bảo trì đường bộ: 16
1.4 Quản lý bảo trì đường bộ: 17
1.4.1 Nội dung cơ bản của công tác quản lý bảo trì đường bộ: 17
1.4.2 Tổ chức hệ thống quản lý hoạt động bảo trì đường bộ: 18
1.4.3 Phân cấp quản lý bảo trì đường bộ: 22
1.4.4 Quản lý chất lượng bảo trì đường bộ: 25
1.4.5 Quản lý kinh phí bảo trì đường bộ: 28
1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý bảo trì đường bộ: 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DUY TU SỬA CHỮA
VÀ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH – TRÊN
Trang 6ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG THUỘC ĐOẠN QUẢN LÝ, SỬA CHỮA
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG 35
2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế và xã hội tỉnh Bình Dương 35
2.1.1 Vị trí địa lý 35
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 36
2.1.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội 36
2.2 Hiện trạng giao thông vận tải 38
2.2.1 Tổng quan về hệ thống giao thông vận tải 38
2.2.2 Hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải 38
2.3 Thực trạng công tác Quản lý duy tu sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường Tỉnh - trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 46
2.3.1 Hệ thống quản lý và bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh thuộc Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 46
2.3.2 Thực trạng công tác lập, phê duyệt dự toán, giao kế hoạch quản lý và bảo dưỡng các tuyến đường tỉnh Bình Dương 47
2.3.3 Công tác thực hiện, giám sát, nghiệm thu bảo trì các tuyến đường tỉnh Bình Dương 56
2.4 Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác sửa chữa, bảo trì đường bộ tỉnh Bình Dương 59
2.4.1 Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên: 59
2.4.2 Đối với công tác sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất: 67
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DUY TU SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH - TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG THUỘC ĐOẠN QUẢN LÝ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG 74
3.1 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội Bình Dương 74
3.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế-xã hội 74
3.1.2 Quy hoạch phát triển GTVT đến năm 2020 đến năm 2030 76
3.2 Quan điểm và mục tiêu xây dựng các giải pháp hoàn thiện 81
3.2.1 Quan điểm 81
Trang 73.2.2 Mục tiêu 81
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện đến công tác duy tu, sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên đường tỉnh của Bình Dương 82
3.3.1 Tách bạch giữa nhiệm vụ quản lý Nhà nước và công việc thực hiện bảo dưỡng thường xuyên 82
3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát các hợp đồng bảo dưỡng thường xuyên công trình đường giao thông tỉnh 86
3.3.3 Tăng cường năng lực bộ phận kiểm tra, giám sát duy tu, bảo dưỡng đường bộ 88
3.3.4 Ứng dụng công tác khoa học công nghệ trong công tác quản lý và kiểm tra, giám sát duy tu và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 92
3.3.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 92
3.3.6 Tăng cường công tác tuyên truyền người dân tham gia công tác kiểm tra, giám sát chất lượng duy tu, bảo dưỡng đường giao thông 94
3.3.7 Hạn chế tải trọng trên trục xe để bảo vệ đường……… 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Thời hạn sửa chữa một số loại mặt đường 12
Bảng 1.2 Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ 15
Bảng 2.1: Hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương 38
Bảng 2.2: Hiện trạng hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương 42
Bảng 2.3: Hiện trạng hệ thống đường huyện 43
Bảng 2.4 Tổng hợp hiện trạng hệ thống đường đô thị chính trên địa bàn tỉnh 43
Bảng 2.5 So sánh hiện trạng giao thông với 1 số tỉnh lân cận 44
Bảng 2.9 Biểu định mức và vận dụng trong công tác quản lý và bảo dưỡng thường xuyên 1km/quý đối với mặt đường bê tông nhựa 51
Bảng 2.10 Định mức và vận dụng cho công tác bảo dưỡng thường xuyên 1km/quý đối với mặt đường bê tông nhựa 52
Bảng 2.13 Trình độ của người công nhân tại Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương 62
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phát triển hệ thống GTVT đô thị 79
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mạng lưới đường bộ 3
Hình 1.2 Sơ đồ mô tả vòng đời công trình xây dựng (CTXD) 4
Hình 1.3 Cơ cấu vốn danh cho đường bộ trong tổng GDP do Tư vấn PADECO kiến nghị 7
Hình 1.4- Vốn bảo trì đường bộ năm 2002 bằng 6% vốn XD, năm 2007 bằng 11% 8 Hình 1.5- Sơ đồ xác định thời hạn đại tu, trung tu, nâng cấp đường theo hệ số cường độ Kc 9
Hình 1.6 Mô hình hệ thống quản lý bảo trì đường bộ hiện nay ở Việt Nam 20
Hình 2.1 Trình tự thực hiện công tác lập dự toán 48
Hình 2.2 Công tác tổ chức trong hoạt động bảo dưỡng thường xuyên 57
Hình 2.3: Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương 63
Hình 2.4 Một số tồn tại trong quản lý bảo trì đường bộ tại Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương 72
Hình 2.5 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quản lý bảo trì đường bộ 73
Hình 3.1 Định hướng phát triển vùng KTTĐPN 74
Hình 3.2 Quy hoạch đô thị tỉnh Bình Dương đến năm 2030 76
Hình 3.3 Bản đồ định hướng phát triển hệ thống đường đô thị 80
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, ngành giao thông vận tải tỉnh Bình Dương luôn thể hiện vai trò ngành kinh tế quan trọng, luôn đi trước mở đường cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Hàng loạt các tuyến đường huyết mạnh quan trọng của tỉnh Bình Dương đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp và đưa vào sử dụng, trong
đó có các tuyến đường Tỉnh lộ (ĐT) Nhờ đó mạng lưới giao thông trên địa bàn Tỉnh ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân cũng như của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bên cạnh việc xây dựng mới cở sở hạ tầng giao thông đường bộ thì Công tác quản lý duy tu sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên cũng là một công tác vô cùng quan trọng nhằm mục đích quản lý đường ở thời kỳ khai thác được đảm bảo hoạt động bình thường theo chức năng của nó, duy tu sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác Do vậy, đề tài
nghiên cứu: “Tăng cường công tác Quản lý duy tu sửa chữa và bảo dưỡng
thường xuyên các tuyến đường Tỉnh – trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương” đã được chọn và
nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn thiết thực
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, Tìm hiểu các vấn đề cơ bản về công tác Quản lý duy tu sửa chữa
và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường Tỉnh
Thứ hai, Phân tích, đánh giá thực trạng công tác Quản lý duy tu sửa chữa và
bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường Tỉnh - trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương
Thứ ba, nghiên cứu và đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác Quản lý duy
tu sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường Tỉnh - trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Thứ nhất, đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác Quản lý duy tu sửa
Trang 12chữa và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường Tỉnh - trên địa bàn tỉnh Bình
Dương thuộc Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương
Thứ hai, Luận văn tập trung xem xét vấn đề liên quan để Tăng cường công
tác Quản lý duy tu sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường Tỉnh - trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương
4 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt lý luận: Trong bản luận văn này tác giả chỉ đề cập đến công tác Quản
lý duy tu sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường Tỉnh - trên địa bàn tỉnh Bình Dương mà Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương được giao trách nhiệm quản lý và thực hiện
Về mặt thực tiễn: Về thời gian, các số liệu thống kê phục vụ cho nghiên cứu
được thu thập từ năm 2014 đến năm 2017
5.Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong nghiên cứu khoa học như phương pháp so sánh và diễn dịch, phương
pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê
6 Cấu trúc của Luận văn
Cấu trúc của luận văn, ngoài phần tóm tắt, mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý duy tu sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường Tỉnh
Chương 2: Thực trạng công tác Quản lý duy tu sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường Tỉnh Bình Dương
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác Quản lý duy tu sửa chữa và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường Tỉnh Bình Dương thuộc Đoạn Quản
lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương
Trang 13CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DUY TU SỬA CHỮA VÀ BẢO
DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH
1.1 Hệ thống đường bộ
Mạng lưới giao thông vận tải bao gồm các loại hình sau: Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, hàng hải, hàng không, đường ống v.v Trong đó, giao thông đường bộ là phương thức vận tải phổ biến nhất ở tất cả các nước Nó được hình thành nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển của nền kinh tế
Mạng lưới đường bộ được phân chia thành sáu hệ thống, gồm đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng đươc mô
tả theo hình 1.1 sau đây:
Hình 1.1 Mạng lưới đường bộ
Cách cấu trúc như vậy không chỉ phản ánh tầm quan trọng, vai trò của từng
hệ thống trong mạng lưới đường quốc gia mà còn có liên quan trực tiếp tới hoạt động quản lý khai thác các công trình đó
Hệ thống đường quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành
chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển Quốc tế, cảng hàng không Quốc tế đến các cửa khẩu Quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ, đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp kinh tế - xã hội của của vùng, khu vực
Hệ thống đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung
tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp kinh tế - xã hội của tỉnh
Hệ thống đường huyện là đường nối từ trung tâm hành chính huyện với các
Mạng lưới đường bộ
Quốc
lộ
Đường tỉnh
Đường huyện
Trang 14trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của huyện
Hệ thống đường xã là đường nối trung tâm hành chính xã đến các thôn, làng,
ấp, bản và các đơn vị tương đương hoặc nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của xã
Hệ thống đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội
thị
Hệ thống đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển,
đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân
1.2 Bảo trì đường bộ
Các tài liệu về bảo trì và các nhà khoa học xác định vòng đời của công trình xây dựng (CTXD) gồm các giai đoạn sau:
Hình 1.2 Sơ đồ mô tả vòng đời công trình xây dựng (CTXD)
Là một phần của vòng đời CTXD, nhưng các quy định về bảo trì CTXD được ban hành chậm và thiếu đồng bộ so với các quy định về QLDA đầu tư, quản lý chi phí và quản lý chất lượng CTXD Trước đây, bảo trì CTXD chỉ được quy định tại một số Điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 (Nghị định 209) và Thông tư số 08/2006/TT-BXD ngày 24/11/2006 của Bộ Xây dựng Các quy định về bảo trì CTXD trong các văn bản trên chủ yếu phù hợp với bảo trì công trình kiến trúc, xây dựng dân dụng Do đó các chuyên ngành giao thông, thủy lợi v.v đã ban hành các quy định về bảo trì riêng Do có bất cập trong các quy định về bảo trì
Trang 15CTXD, nên ngày 06/12/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
114/2010/NĐ-CP về bảo trì CTXD (gọi tắt là Nghị định 114)
Theo thời gian, khái niệm và nội dung bảo trì CTXD đã có những thay đổi,
xu hướng ngày càng đầy đủ và sát với yêu cầu của hoạt động bảo trì CTXD:
1.2.1 Về khái niệm:
a) Giai đoạn trước khi ban hành Nghị định 114:
- Luật Xây dựng 2003 (Luật XD) và Nghị định 209 không quy định khái niệm bảo trì CTXD, nhưng quy định hoạt động thi công xây dựng bao gồm 2 nhóm chính:
(i) Xây dựng, lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới,
(ii) Sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ, bảo hành, bảo trì đối với công trình đã có (đã xây dựng)
Như vậy theo Luật Xây dựng thì bảo trì CTXD thuộc về hoạt động thi công XDCT Quan điểm này sau này còn được thay đổi, bởi trong bảo trì còn có các hoạt động như kiểm tra, quan trắc, kiểm định…là các việc không phải XDCT
- Luật GTĐB 2008 quy định “Bảo trì đường bộ là thực hiện các công việc bảo dưỡng và sửa chữa đường bộ nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác” Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ GTVT quy định: “Bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình”
b) Sau khi Nghị định 114 được ban hành, các cơ quan đã thống nhất về khái niệm và nội dung bảo trì CTXD theo quy định tại Nghị định này, cụ thể: “Bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm đảm bảo và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng”
1.2.2 Yêu cầu công tác bảo trì đường bộ
Đường bộ sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu, bàn giao, tổ chức quản lý, bảo trì Thời gian thực hiện quản lý, bảo trì được tính từ ngày chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác
Công tác quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện theo quy định của quy trình bảo
Trang 16trì, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền công bố Cụ thể như sau:
- Đối với những dự án đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới; dự án có chuyển giao công nghệ mới, đường bộ từ cấp
II trở lên thì việc lập quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị kỹ thuật lập, bàn giao cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân bảo trì, khai thác đường bộ cùng với hồ sơ hoàn công Chi phí cho việc lập quy trình bảo trì được tính vào tổng mức đầu tư của dự án
- Đối với các công trình đường bộ không thuộc các công trình vừa nêu ở trên, các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định hiện hành
- Đối với công trình đầu tư theo hình thức: BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao); Nhà đầu tư phải căn cứ quy mô công trình để lập quy trình bảo trì, gửi tới Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án BOT, BTO, BT
Nhà thầu thực hiện công tác bảo trì đường bộ phải thực hiện đầy đủ yêu cầu
về an toàn, vệ sinh và môi trường theo quy định sau:
- Khi thực hiện công tác bảo trì phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép thi công, chấp thuận phương án đảm bảo giao thông Nhà thầu phải
có biện pháp, tiến độ, bố trí thời gian và tổ chức thi công hợp lý, đủ biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông, phân luồng, phân làn và có người gác hướng dẫn giao thông đảm bảo cho người, phương tiện tham gia giao thông qua lại an toàn, thông suốt;
- Trong thời gian thi công thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động
Công tác bảo trì sau khi nghiệm thu, bàn giao cho cơ quan quản lý đường bộ quản lý khai thác phải được bảo hành trong thời gian 12 tháng đối với sửa chữa định kỳ hoặc bước 2 của sửa chữa đột xuất (là bước nhằm khôi phục đường bộ theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa công trình) Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên, phải đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
Trang 171.2.3 Vai trò công tác quản lý, bảo trì đường bộ
Như đã phân tích tại Mục 1.1, bảo trì CTXD là một phần của vòng đời CTXD, trong đó có công trình đường bộ (CTĐB) Vì vậy, muốn duy trì CTĐB giữ được trạng thái khai thác an toàn và đảm bảo tuổi thọ theo tiêu chuẩn thiết kế, thì việc bảo trì là yêu cầu bắt buộc Đồng thời với thực hiện tốt công tác bảo trì, còn phải thực hiện các công việc quản lý, bảo vệ như tuần tra, kiểm tra, đếm xe, lập, cập nhật hồ sơ quản lý và các nội dung khác sẽ góp phần đảm bảo chất lượng CTĐB Ngày nay việc duy trì và kéo dài tuổi thọ KCHTGTĐB đã trở thành nội dung quan trọng trong chiến lược quản lý tài sản đường bộ tại nhiều quốc gia Năm 2011, Chính phủ đã giao Bộ Tài chính sử dụng vốn ODA để xây dựng Nghị định về quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản KCHTGTĐB, mới đây ngày 11/01/2013 Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 10/2013/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản KCHTGTĐB (có hiệu lực từ 01/3/2013)
Do tầm quan trọng của công tác bảo trì, trong Báo cáo cuối kỳ Dự án “Tăng
cường về thể chế và tài chính, khai thác và bảo trì, và quả trị ngành đường
bộ”(Dự án PATA7611-VIE), Tư vấn PADECO đã đánh giá đối với các nước đang
phát triển cần dùng 3% GDP cho đường bộ, trong đó 2,4% GDP cho XD mới và 0,6% GDP cho bảo trì (tỷ lệ Bảo trì/XD = ¼=25%) Trên thực tế vốn bảo trì chưa tương xứng với vốn đầu tư xây dựng mạng lưới đường bộ Đây là tồn tại xảy ra trong công tác quản lý, bảo trì QL và cả hệ thống đường địa phương
Hình 1.3 Cơ cấu vốn danh cho đường bộ trong tổng GDP do Tư vấn PADECO
kiến nghị
Trang 182.4 0.6
97
GDP Xây dựng Bảo trì
Hình 1.4- Vốn bảo trì đường bộ năm 2002 bằng 6% vốn XD, năm
2007 bằng 11%
1.2.4 Một số đặc điểm công tác quản lý, bảo trì đường bộ
Công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ có một số đặc điểm chính sau:
- Công tác quản lý, bảo dưỡng đường bộ cần phải thực hiện thường xuyên,
liên tục nhằm bảo đảm hệ thống đường bộ được khai thác an toàn, thông suốt; xử lý kịp thời các hư hỏng, phát sinh gây ùn tắc, tai nạn giao thông và phát sinh do mưa
lũ, các hiện tượng bất khả kháng tự nhiên (bão, lụt, sạt lở v.v…); phát hiện, ngăn ngừa các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, xâm phạm, lấn chiếm, sử dụng đất của đường bộ và hành lang đường bộ (HLĐB) Không làm tốt công tác này, công trình đường bộ sẽ nhanh hư hỏng, xuống cấp, không an toàn, khi phải khôi phục lại sẽ rất tốn kém, giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước và xã hội
- Chất lượng công trình đường bộ giai đoạn bảo trì phụ thuộc nhiều vào kết
quả đầu tư XDCT Công trình được thiết kế hợp lý, thi công bảo đảm chất lượng, quy trình bảo trì được thiết lập là điều kiện tốt để thực hiện bảo trì Thiết kế không hợp lý, chất lượng không bảo đảm, đến giai đoạn khai thác sẽ phải chỉnh sửa, có trường hợp phải điều chỉnh hoặc bổ sung hạng mục để bảo đảm sự hợp lý và ATGT trong khai thác Một số công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp (cầu dây văng, cầu lớn, hầm) tư vấn thiết kế không lập và trình chủ đầu tư phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định đã gây khó khăn cho công tác quản lý, bảo trì
- Các nguyên nhân gây hư hỏng sớm được phát hiện và sớm sửa chữa, khắc
phục thì công việc sửa chữa sẽ đơn giản và tiết kiệm chi phí Chậm sửa chữa các hư hỏng sẽ trầm trọng hơn, khi đó cần chi phí lớn và giải pháp sửa chữa sẽ phức tạp
Trang 19- Việc duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của hệ thống đường bộ phụ
thuộc nhiều vào tác động của khí hậu, thủy văn Mưa, lũ gây ra các hiện tượng sạt
lở, sụt trượt và các hiện tượng khác làm hư hại công trình đường bộ Đối với những nơi có nước ngầm hoặc các hiện tượng thủy văn phức tạp sẽ gây hư hỏng nền, mặt đường Nắng, nóng và mưa làm mặt đường nhựa nhanh lão hóa, xuống cấp
- Tải trọng tác động trực tiếp đến sự xuống cấp các hạng mục công trình cầu,
đường và các công trình trên đường bộ Việc lưu hành xe quá tải là nguyên nhân quan trọng làm nhiều tuyến đường QL, tỉnh lộ hư hại, xuống cấp nhanh
- Theo thời gian cường độ mặt đường, khả năng chịu lực của cầu, cống, các hạng mục công trình khác đều giảm dần, đồng thời các hư hỏng ngày càng xuất hiện
nhiều hơn, mức độ hư hỏng lớn hơn (xem hình vẽ 1.5) Mặt khác quá trình phát triển
kinh tế - xã hội (KTXH) làm gia tăng nhu cầu vận tải dẫn đến lưu lượng trên các tuyến đường ngày càng tăng, tải trọng cũng có xu hướng tăng cao do áp lực vận tải hàng hóa và do lợi ích của giới chủ vận tải Vì vậy, kiểm soát tải trọng để bảo vệ hệ thống cầu đường là yêu cầu cấp bách hiện nay
Hình 1.5- Sơ đồ xác định thời hạn đại tu, trung tu, nâng cấp đường theo hệ số cường độ K c
Giai đoạn sửa chữa thường xuyên hoặc trung tu
K c >1
Thời hạn thiết kế tương lai, T=15-20 năm
Trang 201 Sự thay đổi cường độ thực tế mặt đường theo thời gian;
2 Sự thay đổi cường độ yêu cầu mặt đường theo thời gian;
3 Hệ số Kc=E/Eyc theo thời gian
* Ngoài các đặc điểm kể trên, trong quản lý bảo trì hiện nay có các đặc điểm
thể hiện tồn tại khác như: Công tác theo dõi, kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại Tiêu chuẩn bảo dưỡng thường xuyên đường bộ - Tiêu chuẩn số 22TCN306-03 (ban hành từ 2003) của Bộ GTVT thiếu kịp thời Việc quy định hàng tháng Công ty QLSC đường bộ nghiệm thu cho Hạt chỉ phù hợp khi toàn bộ hệ thống từ người lao động, đoạn, hạt đến công ty QLSC đường bộ thuộc các Khu QLĐB (hoặc Sở GTVT), Tổng cục ĐBVN (trước đây là Cục ĐBVN) Hiện nay: các công ty QLSC đường bộ cùng với người lao động, hạt, đoạn QL đường bộ đã chuyển sang trực thuộc Tổng công ty kinh doanh vốn nhà nước (đối với công ty cổ phần), hoặc chuyển sang Cienco (đối với Công ty TNHH MTV quản lý đường bộ ở Trung ương) hoặc thuộc UBND cấp tỉnh (đối với doanh nghiệp QL đường bộ thuộc tỉnh)
và đã thực hiện hợp đồng đấu thầu, đặt hàng bảo dưỡng đường bộ thì việc Công ty nghiệm thu cho Hạt (Hạt thuộc Công ty) chỉ là nghiệm thu nội bộ của doanh nghiệp
Vì vậy cần có nghiệm thu kết quả bảo dưỡng của Cơ quan giao, ký hợp đồng với nhà thầu/Công ty QLSC đường bộ
Cơ chế thanh toán theo Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT của liên Bộ Tài chính –GTVT có điểm chưa phù hợp với thực tiễn hoạt động duy tu bảo dưỡng đường bộ (Ví dụ tại Điểm C, Muc 2.2.2 quy định thủ tục thanh toán phải
có Biên bản nghiệm thu khối lượng, Bản thanh toán khối lượng), với cơ chế này khi
ổ gà xuất hiện, Nhà thầu và Khu QLĐB (Sở GTVT) phải làm các thủ tục xác nhận,
bổ sung hợp đồng mới tiến hành sửa chữa, khi đó diện tích ổ gà sẽ tăng lên, chi phí sửa sẽ tăng Hơn nữa việc không sửa kịp thời sẽ tiềm ẩn mất ATGT
1.3 Nội dung công tác bảo trì đường bộ:
a) Giai đoạn trước khi có Nghị định 114:
Trang 21+ Cấp sửa chữa vừa: được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở một
bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng của bộ phận công trình đó
+ Cấp sửa chữa lớn: được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều
bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu công trình
- Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 quy định bảo trì đường
bộ bao gồm: bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất
Những quy định về bảo trì tại các văn bản trên còn thiếu, chưa bao quát hết
hoạt động bảo trì CTXD, trong đó có công trình đường bộ Do đó đã xuất hiện các
khó khăn trong thực hiện công tác bảo trì, trong đó có khó khăn bố trí vốn kiểm định, quan trắc đối với công trình cần thiết quan trắc
- Kể từ khi Nghị định số 114 được ban hành, nội dung bảo trì CTXD được thực hiện theo quy định tại Nghị định này bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các
công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa
công trình
Nghị định 114 đã làm rõ các nội dung, trong đó có bảo dưỡng và sửa chữa (hai nội dung quan trọng và có chi phí cao nhất trong hoạt động bảo trì), cụ thể:
+ « Bảo dưỡng công trình là các hoạt động (theo dõi, chăm sóc, sửa chữa
những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình) được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế các phát sinh hư hỏng » Trên thực tế bảo dưỡng công trình còn được hiểu
dưới góc độ các khái niệm “bảo dưỡng thường xuyên”, “sửa chữa thường xuyên”,
“duy tu và sửa chữa nhỏ”
Riêng đối với công tác quản lý đường bộ, Tiêu chuẩn bảo dưỡng đường bộ
số 22TCN306-03 quy định Bảo dưỡng thường xuyên bao gồm cả công tác quản lý
Trang 22nhằm bảo vệ, giữ gìn đề phòng hư hỏng và sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ
Trong đó các hoạt động quản lý gồm: lập, bảo quản, lưu giữ, khai thác, sử dụng các loại hồ sơ liên quan đến quản lý, bảo trì, tuần tra, kiểm tra, phát hiện, ngăn ngừa hành vi xâm phạm công trình đường bộ, xâm phạm đất của đường bộ và hành lang đường bộ (HLĐB) và các hoạt động quản lý khác
+ «Sửa chữa công trình là việc khắc phục hư hỏng của công trình được phát
hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường và
an toàn của công trình và được phân thành sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất »
Riêng đối với sửa chữa định kỳ, Thông tư 10/2010/TT-BGTVT chia sửa chữa định kỳ thành 2 cấp: cấp sửa chữa vừa (trung tu) và cấp sửa chữa lớn (đại tu) Thời hạn sửa chữa vừa/sửa chữa lớn đối với một số loại mặt đường xem bảng sau :
Bảng 1.1 - Thời hạn sửa chữa một số loại mặt đường
Đơn vị : năm
TT Mặt đường
Thông tư 10/2010/TT- BGTVT
Tiêu chuẩn 22TCN211-93 (*)
BCH22-63 của Liên Xô cũ
(*) Sau này Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN211-06 thay thế Tiêu chuẩn 22TCN211-93
không còn quy định thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn)
Như vậy, khái niệm và nội dung bảo trì đã ngày càng được làm rõ và đầy đủ hơn Hiện nay sử dụng khái niệm và nội dung hoạt động bảo trì theo quy định của Nghị định số 114 sẽ đầy đủ nội hàm và thống nhất chung với các loại CTXD khác
Để duy trì thời gian khai thác công trình đường bộ đúng tiêu chuẩn thiết kế thì phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường bộ; đồng thời phải thực hiện tốt công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Trang 23(KCHTGTĐB), trong đó có bảo vệ chống xâm hại hành lang đường bộ (HLĐB) và kiểm soát tải trọng xe
Công tác bảo trì đường bộ bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa
chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất
1.3.1 Công tác bảo dưỡng thường xuyên:
1.3.1.1 Khái niệm và đặc điểm:
Bảo dưỡng thường xuyên (còn gọi là duy tu, sửa chữa thường xuyên) là các
thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình và thiết bị
Đây là công việc hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng hoặc hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đường bộ, duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ để bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt
Hoạt động này được tiến hành trên toàn bộ tuyến đường (công trình) và các
bộ phận của nó Khối lượng công việc trong bảo dưỡng thường xuyên là không lớn song liên tục, kỹ thuật sửa chữa không phức tạp, khối lượng công việc lắt nhắt nên khó tổ chức hạch toán kinh tế và khó tổ chức đời sống cho người lao động
Bảo dưỡng thường xuyên bao gồm các công việc chính sau:
- Bảo dưỡng sửa chữa nền, mặt đường: Sửa ta luy đường bị sạt lở, chặt cây mọc trên ta luy gây sạt lở, sửa vét rãnh biên, rãnh đỉnh, quét rác bẩn trên đường; vá sửa mặt đường, xử lý các vết nứt, vá ổ gà, sửa phẳng những đoạn lún, lượn sóng, gồ ghề Với đường thành phố, nơi hay bị đào lên để sửa chữa hay đặt các công trình ngầm, cần quan tâm kỹ thuật lấp vá mặt đường đảm bảo phẳng và không bị lún
Vá sửa kịp thời đường ngầm, đường tràn ở miền núi bị trôi đá, hỏng cục bộ Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống các biển báo, đèn tín hiệu, phải dự phòng sự
cố đột xuất xảy ra (khi mưa bão); phải đảm bảo rào chắn, đèn hiệu ngăn xe chạy qua chỗ hư hỏng (như đoạn đường ta luy sạt lở, nắp giếng thu bị vỡ, biển chỉ dẫn lối
đi xe tránh ); thay thế các cọc tiêu biển báo ở những đoạn cần thiết
Chăm sóc cây xanh ven đường: làm rào chắn, tưới cây mới trồng, có thể chặt, tỉa cành trước mùa mưa bão để tránh cây đổ
Trang 24Bảo dưỡng thường xuyên được chia làm hai loại: Sửa chữa không vật liệu và sửa chữa có vật liệu
1.3.1.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng:
Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức xây dựng, thẩm định và công bố các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ: áp dụng theo “Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ” ban hành kèm theo Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Giao thông Vận tải
Các định mức duy tu, bảo dưỡng thảm cỏ, cây xanh, hệ thống điện chiếu sáng, cọc cừ và định mức tương tự khác không có ở các tập định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ áp dụng các định mức tương ứng của ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành
1.3.2 Công tác Sửa chữa định kỳ:
1.3.2.1 Khái niệm và đặc điểm:
Sửa chữa định kỳ đường bộ là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai thác của đường bộ
Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa và công tác sửa chữa lớn
Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống
cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường bộ và gây mất an toàn khai thác
Trong sửa chữa vừa đường bộ, thường chỉ xử lý lớp mặt như láng lại nhựa, phủ thêm lớp bê tông atphan (đối với đường ô tô) hay thay thế bản mặt cầu xây dựng lại mố trụ (đối với cầu nhỏ, cầu trung)
Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở
nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình
Trong sửa chữa lớn đường bộ, phải tiến hành sửa chữa cả móng đường và
Trang 25các công trình phòng hộ, tường chắn, cọc tiêu, biển báo có liên quan hay sửa cả mặt cầu lẫn dầm cầu Giữa hai kỳ sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa
*) Đối với đường bộ:
Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo từng loại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng số 1.2
Bảng 1.2 Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ
Thời hạn sửa chữa vừa (năm)
Thời hạn sửa chữa lớn (năm)
Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng đường bộ và tăng trưởng lưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Các hệ số này được vận dụng theo quy định tương tự hệ số (Kt), (Kl) tại các Phụ lục của Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
*) Đối với cầu đường bộ:
- Cầu tạm: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ
- Các cầu khác: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định
*) Đối với hầm đường bộ, bến phà: Ngoài sửa chữa theo quy trình vận hành khai thác phù hợp với quy định, phải sửa chữa định kỳ căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ
1.3.2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa
Trang 26Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản
1.3.3 Công tác sửa chữa đột xuất:
1.3.3.1 Khái niệm và đặc điểm:
Sửa chữa đột xuất là công việc sửa chữa công trình đường bộ chịu các tác
động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy hoặc những tác động đột xuất khác đã dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảm bảo giao thông thông suốt liên tục
Đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức phân luồng xe, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan quản lý đường bộ để được
hỗ trợ
Sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau:
Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn cấp, đảm bảo thông
xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán
Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường bộ theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa công trình Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản
1.3.3.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa:
Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản
1.3.4 Kinh phí thực hiện bảo trì đường bộ:
Theo quy định tại Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24/12/2003 của Chính phủ, nguồn tài chính (gọi tắt là vốn) bảo đảm cho bảo trì đường bộ được phân định như sau:
- Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ được bố trí từ ngân sách Trung ương và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật
- Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã (gọi chung là hệ thống đường bộ địa phương)
Trang 27được bố trí từ ngân sách địa phương và từ các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật
- Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ chuyên dùng được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật
Vốn cho bảo trì đường bộ được hình thành từ các nguồn:
- Ngân sách nhà nước cấp
- Nguồn thu phí sử dụng đường bộ
- Nguồn vốn của chủ đầu tư đối với các đường Kinh doanh
- Nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân
- Các nguồn vốn khác hợp pháp
Nguồn vốn cấp từ ngân sách Trung ương cho quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ gọi là sự nghiệp kinh tế trung ương Nguồn vốn cấp từ ngân sách địa phương cho quản lý bảo trì hệ thống đường tỉnh gọi là sự nghiệp kinh tế địa phương
Bố trí vốn hàng năm cho bảo trì đường bộ: Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ, Bộ Giao thông vận tải xây dựng dự toán chi và phối hợp với Bộ Tài chính để bố trí vốn cho quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ; căn
cứ vào yêu cầu quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ địa phương, Sở Giao thông vận tải xây dựng dự toán chi và phối hợp với Sở Tài chính để bố trí vốn cho quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
1.4 Quản lý bảo trì đường bộ:
1.4.1 Nội dung cơ bản của công tác quản lý bảo trì đường bộ:
Quản lý bảo trì đường bộ là hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý công trình đường bộ thông qua việc sử dụng các công cụ, các phương pháp và bộ máy quản lý để tác động vào các hoạt động bảo trì nhằm duy trì hoặc thay đổi hoạt động của công trình nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Mục tiêu của quản lý bảo trì đường bộ là nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính hợp lý trong hoạt động bảo trì đường bộ, phục vụ tốt nhất cho vận chuyển hàng hoá và hành khách, góp phần phát triển đất nước bằng cách sử dụng tốt nhất mọi nguồn lực có thể có (con người, kỹ thuật, vật liệu, thông tin, dịch vụ, cơ sở hạ tầng,
hệ thống GTVT)
Trang 28Đặc trưng của quản lý bảo trì công trình đường bộ là: Nó là một khoa học về quản lý; là một bộ phận hữu cơ của quản lý GTVT và quản lý kinh tế quốc dân; là một nghề cần đào tạo bài bản, cần có thâm niên và kinh nghiệm
Quản lý bảo trì đường bộ bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
- Xây dựng tiêu chuẩn cấp hạng kỹ thuật, quy trình quy phạm bảo dưỡng sửa chữa
- Phân công, phân cấp quản lý mạng lưới, tổ chức hệ thống cơ quan quản lý bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông
- Tổ chức lực lượng trực tiếp bảo dưỡng, sửa chữa
- Huy động vốn cho bảo dưỡng sửa chữa
1.4.2 Tổ chức hệ thống quản lý hoạt động bảo trì đường bộ:
1.4.2.1 Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý bảo trì đường bộ:
Khi xây dựng bộ máy quản lý thì vấn đề quan trọng nhất là xác lập cơ cấu tổ chức quản lý Đó là sự phân công lao động, là việc hình thành lên các bộ phận khác nhau, quan hệ với nhau, được chuyên môn hoá và có trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo phân cấp, những khâu khác nhau, đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý khai thác và bảo trì đường bộ, phục vụ mục đích chung đã xác định của hệ thống
Để xác lập được một cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp và hiệu quả thì phải xác định được số lượng khâu, cấp quản lý, cũng như mối quan hệ phụ thuộc và những liên quan giữa các khâu và các cấp đó với nhau Nói cách khác, phải lựa chọn được kiểu cơ cấu tổ chức quản lý và phân chia bộ phận cơ cấu tổ chức
a Lựa chọn kiểu cơ cấu tổ chức quản lý bảo trì công trình:
Mỗi kiểu cơ cấu quản lý có tác dụng và vai trò khác nhau trong vận hành hệ thống Có cơ cấu chính thức và cơ cấu phi chính thức
Theo kiểu cơ cấu chính thức, bộ máy được thiết lập rõ ràng từng khâu, từng cấp
Có nhiều kiểu cơ cấu như: Cơ cấu trực tuyến, cơ cấu chức năng, cơ cấu trực tuyến - chức năng, cơ cấu ma trận.v.v Trong đó, kiểu cơ cấu tổ chức quản lý phổ biến nhất và quan tâm nhất là kiểu cơ cấu trực tuyến - chức năng hoặc trực tuyến - chức năng - tham mưu Theo kiểu cơ cấu này, trước hết để thống nhất lãnh đạo,
Trang 29người ta chọn sợi dây quyền lực theo tuyến từ trên xuống dưới để tránh sự chồng chéo về quyền lực, không xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm
Khác với quản lý hành chính, quản lý bảo trì công trình đường bộ là một loại quản lý kỹ thuật Nó cần sự thống nhất theo ngành và không phân biệt lãnh thổ Hệ thống quản lý ngành dọc tạo ra hành lang pháp lý về kỹ thuật, chuyên môn để ràng buộc các hoạt động của cơ quan cấp dưới về quy phạm kỹ thuật, các quy trình kỹ thuật, quy định, điều lệ và các văn bản pháp quy nhằm thống nhất các hoạt động về mặt chuyên môn kỹ thuật
Kết hợp quản lý trực tuyến với chức năng, các bộ phận trong bộ máy quản lý
cơ sở hạ tầng kỹ thuật có sự thống nhất từ trên xuống dưới, có tính chuyên môn kỹ thuật
Cơ cấu phi chính thức: Trong cơ cấu chính thức, các thành viên của hệ thống
là chính thức Hoạt động của họ gắn liền với vai trò, nhiệm vụ của mình trong hệ thống Hiệu quả hoạt động của hệ thống chủ yếu do các thành viên chính thức quyết định Tuy nhiên, trong thực tế, những quan hệ không chính thức của người lãnh đạo cũng như từng thành viên với các chủ thể bên ngoài hệ thống lại có một ý nghĩa đặc biệt Sự kết hợp giữa cơ cấu chính thức với những quan hệ không chính thức tạo nên một dạng cơ cấu mà ta gọi là cơ cấu phi chính thức Đặc trưng của cơ cấu phi chính thức là nó không định hình nhưng lại luôn tồn tại song song với cơ cấu chính thức Vì vậy, cơ cấu phi chính thức cần được khai thác để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
Hệ thống quản lý bảo trì đường bộ Việt Nam hiện nay được hình thành từ trung ương đến địa phương Ở trung ương tập trung ở Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục đường bộ), ở địa phương tập trung ở Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố theo
hệ thống chính quyền nhà nước, bao gồm các cơ cấu quản lý tương thích với nhau
và với một sự phân công phân cấp rõ ràng
Trang 30Hình 1.6 Mô hình hệ thống quản lý bảo trì đường bộ hiện nay ở Việt Nam
b Phân chia bộ phận cơ cấu tổ chức:
Phân chia bộ phận cơ cấu tổ chức bao 2 công việc có liên quan chặt chẽ với nhau: Một là phân chia công việc và hai là giao việc cho nhóm chuyên môn Phân chia công việc là tiền đề của giao việc cho nhóm chuyên môn
Để việc phân chia bộ phận cơ cấu tổ chức thành công, cần phải sử dụng con người và tổ chức các hoạt động sao cho các quyết định dễ dàng truyền đạt xuyên suốt, được thực hiện trong toàn bộ hệ thống quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông vận tải
Có bốn kiểu phân chia bộ phận công việc phổ biến trong công tác quản lý bảo trì công trình Đó là:
Phân chia bộ phận theo chức năng: Là việc hình thành bộ phận mà trong đó
Vụ kết cấu
hạ tầng giao thông
Vụ an toàn giao thông
Các vụ và cơ quan chức năng khác
Bộ phận quản lý và khai thác công trình Các khu quản lý đường bộ II, IV, V, VII
Các Công ty hoặc đơn vị khai thác trực thuộc
Các đội sản xuất, các hạt quản lý, các trạm thu phí,
đếm xe, cân xe…
Các Công ty hoặc đơn
vị quản lý khai thác trực thuộc
Các đội sản xuất, các hạt quản lý, các trạm thu phí, đếm xe, cân xe
Trang 31các thành viên phải hoạt động theo một chức năng nào đó, tuỳ thuộc vào lĩnh vực
mà họ thành thạo và những nguồn lực mà họ có, nhằm hoàn thành những nhiệm vụ nhất định
Phân chia bộ phận theo địa lý: Là cách tổ chức công việc theo kiểu giao cho mỗi thành viên thực hiện toàn bộ các chức năng của tổ chức tại một địa bàn nhất định (ví dụ hạt quản lý) dưới sự điều khiển của một người quản lý
Phân chia bộ phận theo kết quả hoạt động: Là kiểu phân chia mà trong đó hoạt động bảo trì đường bộ được quản lý trên cơ sở sản phẩm bằng cách chia hệ thống thành các đơn vị bộ phận tương đối độc lập, tự chủ, có khả năng hoạt động như một tổ chức hoàn chỉnh để sản xuất (ví dụ bộ phận bảo dưỡng thường xuyên tính theo Km bảo dưỡng,.v.v )
Phân chia bộ phận theo ma trận: Là kiểu phân chia dựa trên một hệ thống quyền hạn và hỗ trợ đa chiều bằng cách lập nên hai tuyến quyền hạn trong một ma trận Một tuyến thẳng đứng theo đơn vị chức năng và một tuyến nằm ngang theo sản phẩm hoặc dự án
1.4.2.2 Phương pháp và quyết định quản lý:
a) Phương pháp quản lý:
Phương pháp quản lý đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hệ thống quản
lý và được coi là nội dung cơ bản của quá trình quản lý Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tiến hành hoạt động quản lý dựa trên cơ sở sử dụng các phương tiện kỹ thuật, biện pháp hành chính, biện pháp kinh tế và các biện pháp khác
Có nhiều phương pháp quản lý khác nhau Trong thực tế, người ta thường dùng một số phương pháp sau:
Phương pháp hành chính - luật pháp: Là phương pháp tác động của cơ quan quản lý lên đối tượng quản lý thông qua những quyết định trực tiếp, dứt khoát mang tính pháp lệnh cao, có cơ sở pháp lý Phương pháp này chỉ phát huy tác dụng khi đã xác định được đầy đủ và chính xác quyền hạn, trách nhiệm của mỗi thành viên, mỗi cấp trong hệ thống quản lý trong khuôn khổ pháp luật
Phương pháp kinh tế: Chủ thể quản lý chỉ tác dụng gián tiếp vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế nhằm tạo ra một cơ chế hướng dẫn đối tượng
Trang 32quản lý hoạt động theo quy luật kinh tế mà không cần sự tham gia trực tiếp của phương pháp hành chính và cơ quan hành chính
Phương pháp kinh tế của quản lý còn được hiểu là tổng thể các biện pháp đảm bảo sử dụng hợp lý các quy luật kinh tế trong hoạt động bảo trì công trình
Việc áp dụng kết hợp hai phương pháp hành chính - luật pháp và kinh tế sẽ cho hiệu quả quản lý cao
Phương pháp xã hội hoá: Đây được hiểu như một chính sách nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho phát triển Việc kết hợp khối Nhà nước với khối tư nhân, việc tạo điều kiện cho tư nhân tham gia cung cấp các dịch vụ bảo trì chính là xã hội hoá trong quản lý xây dựng, khai thác và bảo trì công trình
Phương pháp quản lý theo mục tiêu: Theo phương pháp này, mục tiêu vừa là tiêu điểm để định hướng cho các giải pháp, vừa là tiêu chuẩn để đánh giá kết quả thực hiện
b) Quyết định quản lý:
Quản lý bảo trì công trình là một lĩnh vực rất đa dạng, phức tạp Người quản
lý cần có những kiến thức, khả năng kỹ thuật nhất định trong chuyên môn quản lý, đồng thời phải được đào tạo thường xuyên để tiến kịp sự phát triển của kỹ thuật công trình
Quyết định quản lý là sản phẩm của hoạt động quản lý Nó cho biết khả năng nhận biết bản chất hiện tượng, cội nguồn của vấn đề và cách lựa chọn phương án tốt nhất của người quản lý trước những phương án khác nhau
Quy trình ra quyết định quản lý thông thường diễn ra theo các bước sau: Xác định vấn đề > Xác định mục tiêu giải quyết-> Tìm kiếm giải pháp-> So sánh đánh giá giải pháp > Chọn giải pháp hợp lý-> Thực hiện giải pháp đã chọn
1.4.3 Phân cấp quản lý bảo trì đường bộ:
Theo quy định hiện nay, việc phân cấp quản lý bảo trì đường bộ được xác lập như sau:
thác tất cả các công trình giao thông vận tải
Trang 33Tổng Cục đường bộ Việt Nam
Quản lý hệ thống đường bộ, được uỷ quyền lập kế hoạch và làm chủ đầu tư cho hệ thống Quốc lộ
từng địa bàn
Sở Giao thông vận tải
Quản lý và bảo trì hệ thống quốc lộ (được uỷ thác), trực tiếp quản lý và bảo trì hệ thống đường tỉnh do UBND tỉnh giao
a Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên, sau khi được UBND tỉnh giao
kế hoạch sửa chữa đường bộ, Sở Giao thông vận tải sẽ đặt hàng với Công ty TNHH một thành viên trực tiếp thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng đường Sở có trách nhiệm phê duyệt dự toán, tiến hành kiểm tra, giám sát công tác bảo dưỡng thường xuyên và sẽ nghiệm thu, thanh toán khối lượng cho các đơn vị khi việc duy tu, bảo dưỡng đạt chất lượng, đảm bảo tiến độ và bám sát dự toán được phê duyệt
b Đối với công tác sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, việc quy định thẩm quyền của các cấp quản lý dự án đầu tư sửa chữa đường bộ được quy định như sau:
UBND tỉnh là người quyết định đầu tư các dự án sửa chữa đường tỉnh UBND Tỉnh giao cho Sở Giao thông vận tải là chủ đầu tư các dự án nêu trên
* Người quyết định đầu tư có các thẩm quyền sau đây:
- Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
Đối với các công trình sửa chữa có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng thì chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật xây dựng công trình Do đó, với các dự án này, người quyết định đầu tư sẽ
có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Thay đổi, điều chỉnh mục tiêu, nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình;
Trang 34- Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, quyết định đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và các quyết định khác thuộc thẩm quyền của mình
* Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường
Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước thì Chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
Chủ đầu tư có nhiệm vụ, quyền hạn chính sau:
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi dự án được phê duyệt;
- Ký kết hợp đồng với các nhà thầu
- Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bản nghiệm thu
- Nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng
Riêng với phần việc quản lý dự án, nếu Chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án thì người quyết định đầu tư sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án Nếu Chủ đầu tư đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án thì Chủ đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án Trong trường hợp này, chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật
và chủ đầu tư theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Đồng thời, chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát công trình, hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng Công việc giám sát thi công công trình là yêu cầu bắt buộc bên thi công phải làm đúng thiết kế được duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng được áp dụng và phải đảm bảo giám sát thường xuyên liên tục trong quá trình thi công xây
Trang 35dựng
* Khi chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án, nhiệm vụ và quyền hạn của
chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án như sau:
Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật
Ban Quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: Từng dự án không
bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ
và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban Quản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án
Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền
1.4.4 Quản lý chất lượng bảo trì đường bộ:
1.4.4.1 Tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo trì đường bộ:
Hoạt động quản lý bảo trì công trình bao gồm nhiều công việc khác nhau Việc đánh giá chất lượng của hoạt động này có nhiều khó khăn, có những hoạt động
có thể đo bằng các chỉ tiêu định lượng, lại có những hoạt động chỉ có thể đánh giá bằng các chỉ tiêu định tính
Đảm bảo độ êm thuận của các phương tiện, giảm độ ghồ ghề và thời gian đi lại trên các tuyến đường được cải tạo
Đáp ứng yêu cầu thiết kế về tốc độ và cấu trúc của phương tiện vận tải Giảm chi phí vận chuyển hàng hóa và hành khách trên các tuyến đường và tăng lượng giao thông trên các tuyến đường (thu hút lượng giao thông)
Số chiều dài đường được bảo dưỡng thường xuyên và bảo dưỡng định kỳ và phần trăm mạng lưới đường được cải thiện, có trình trạng đường tốt
Tạo lập hệ thống dữ liệu tài sản cho mạng lưới đường quốc gia được cập nhập hàng năm để chuẩn bị cho kế hoạch kinh doanh hàng năm, để kiểm soát đặc
Trang 36trưng điều kiện đường và các kế hoạch bảo trì đường
Cải tạo mạng lưới đường quốc gia thông qua việc tăng cường bảo dưỡng dự phòng và cải tạo một số tuyến đường được lựa chọn, tăng cường các nguồn vốn có sẵn cho bảo dưỡng đường và năng lực lập kế hoạch, dự trù ngân sách và kiểm soát tài sản đường bộ
1.4.4.2 Nội dung quản lý chất lượng công tác bảo trì đường bộ:
Đối với công tác sửa chữa thường xuyên: Quản lý chất lượng theo quy định tại tiêu chuẩn bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Đối với công tác sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất, việc quản lý chất lượng được thực hiện theo các nội dung sau:
- Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng:
Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt
Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng: Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình; Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng; Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng; Khối lượng khảo sát; Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế, thi công xây dựng công trình
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu và là cơ sở để thực hiện các bước thiết kế xây dựng công trình
- Quản lý chất lượng công tác thiết kế:
Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu
và xác nhận Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng
Tùy theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chủ đầu tư được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình để thực hiện thẩm tra thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của
Trang 37nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu
tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế Trong trường hợp không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư
Chủ đầu tư giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo các nội dung sau:
+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng;
+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu đưa vào công trường; hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu; giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình; phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng
+ Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế
+ Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, cụ thể: Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu; Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu triển khai các công việc tại hiện trường; Xác nhận bản vẽ hoàn công; Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng;
+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;
+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình
và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
Trang 38+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình
Sau khi chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng, nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình Trong thời gian bảo hành, nếu chủ đầu tư phát hiện có hư hỏng, yêu cầu nhà thầu sửa chữa thì nhà thầu thi công phải tổ chức khắc phục ngay và phải chịu mọi phí tổn khắc phục
1.4.5 Quản lý kinh phí bảo trì đường bộ:
1.4.5.1 Nội dung chi kinh phí quản lý bảo trì đường bộ:
Nội dung chi kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ:
Chi bảo trì đường bộ, gồm: Chi Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ; Chi Sửa
chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn) đường bộ và Chi sửa chữa đột xuất đường bộ, khắc phục hậu quả thiên tai, hoặc các nguyên nhân khác để đảm bảo giao thông
Chi hoạt động quản lý và phục vụ giao thông đường bộ, gồm:
- Chi tổ chức theo dõi tình trạng kỹ thuật và quản lý Công trình đường bộ; chi tổ chức an toàn giao thông đường bộ; chi kiểm tra việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; chi phục vụ công tác quản lý, giải tỏa Hành lang an toàn đường bộ;
- Chi hoạt động Văn phòng cơ quan quản lý đường bộ, bao gồm: Chi theo định mức biên chế được giao, chi hoạt động đặc thù và các khoản chi không thường xuyên; hoạt động của các Trạm kiểm tra tải trọng xe
- Chi mua sắm thiết bị, sửa chữa lớn Trạm thu phí sử dụng đường bộ;
- Chi thực hiện di dời Trạm thu phí sử dụng đường bộ, di dời Trạm kiểm tra tải trọng xe theo dự án cấp có Thẩm quyền Phê duyệt từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ; bao gồm: Chi phí xây dựng Trạm, tháo dỡ trạm cũ, vận chuyển trang thiết bị và lắp đặt tại Trạm mới
- Chi sửa chữa nhà hạt quản lý đường bộ và các khoản chi khác
1.4.5.2 Cơ chế quản lý, thanh quyết toán kinh phí bảo trì đường bộ:
Quản lý kinh phí bảo trì đường bộ được thực hiện trên 03 mảng chính: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế
Các công tác này được thực hiện hàng năm theo quy định của Luật Ngân
Trang 39sách nhà nước và thông tư số 230/2012/TTLT/BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dung, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ
a Công tác lập dự toán:
Hàng năm căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; tình trạng cầu, đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền duyệt; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; cơ quan Giao thông vận tải địa phương lập dự toán kinh phí chi quản lý, bảo trì đường bộ, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp theo quy định
Việc lập dự toán kinh phí chi quản lý, bảo trì đường bộ phải kèm theo thuyết minh chi tiết Đối với nội dung chi sửa chữa định kỳ, chi thực hiện di dời Trạm thu phí, Trạm kiểm tra tải trọng xe phải chi tiết theo từng công trình gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối lượng, kinh phí, thời gian triển khai thực hiện và thời gian hoàn thành
b Phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước được giao:
- Đối với đường quốc lộ:
Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước năm được cấp có thẩm quyền giao; Tổng cục Đường bộ Việt Nam lập phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông Vận tải; chi tiết theo nội dung chi, chi tiết theo đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí (trừ các công trình khắc phục bão lũ đảm bảo thông xe bước 1); đối với công trình có thời gian thi công trên 1 năm, việc phân bổ dự toán từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ dự toán đối với khối lượng đã thực hiện ngoài danh mục kế hoạch được giao năm trước Đối với khối lượng sửa chữa đột xuất khắc phục thiên tai, cầu yếu, điểm đen và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải phân bổ dự toán trong năm kế hoạch để thực hiện Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước Tổng cục Đường bộ Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính Thẩm định theo quy định
Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính về phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam, để Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao dự toán
Trang 40cho các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải; đồng gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, chi tiết theo nội dung trên đây để phối hợp thực hiện
- Đối với đường địa phương:
Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước năm được cấp thẩm quyền giao, Sở Giao thông Vận tải địa phương lập phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì đường bộ; chi tiết theo nội dung chi; chi tiết theo đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí (trừ các công trình khắc phục bão lũ đảm bảo thông xe bước 1) Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước Sở Giao thông Vận tải gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định
Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính về phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước, Sở Giao thông vận tải giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc thực hiện; đồng gửi Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, chi tiết theo nội dung trên đây để phối hợp thực hiện
- Căn cứ vào dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ được cấp có thẩm quyền giao, các Sở Giao thông vận tải (đối với đường uỷ quyền quản lý) thực hiện giao kế hoạch, khối lượng quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành
c Tạm ứng, thanh toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ:
- Đối với đường quốc lộ:
Đối với kinh phí quản lý, bảo trì đường quốc lộ bố trí từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước: Căn cứ vào dự toán chi từ nguồn ngân sách nhà nước được giao, Sở Giao thông vận tải (đối với đường uỷ quyền quản lý) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để tạm ứng, thanh toán cho các đơn vị quản lý, bảo trì đường quốc lộ theo quy định
Đối với kinh phí quản lý, bảo trì đường quốc lộ bố trí từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ nộp vào ngân sách trung ương và cấp trở lại: Căn cứ dự toán chi từ nguồn thu phí sử dụng được giao, các Sở Giao thông Vận tải thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để tạm ứng, thanh toán cho các đơn vị quản lý, bảo trì đường quốc lộ theo quy định
Trước ngày 15 tháng 01 năm sau, Tổng cục Đường bộ Việt Nam báo cáo số