1.3 Phương pháp nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, kết hợp các luật, lý thuyết xây dựng đường ô tô,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
NGUYỄN HỮU NHỨT
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô
TÔ HIỆN TRẠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ GIẢI
PHÁP HOÀN THIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
NGUYỄN HỮU NHỨT
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô
TÔ HIỆN TRẠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ GIẢI
PHÁP HOÀN THIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
MÃ SỐ : 60 – 58 – 30
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN TUẤN HIỆP
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN TUẤN HIỆP
PHẢN BIỆN 1: TS NGUYỄN THỐNG NHẤT
PHẢN BIỆN 2: PGS.TS NGUYỄN VĂN HÙNG
LUẬN VĂN SẼ ĐƯỢC BẢO VỆ TẠI HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Hồi…… giờ…….ngày …… tháng … năm 2011
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giao thông Vận tải, dưới sự chỉ dạy nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo Đến nay, em đã hoàn thành xong chương trình đào tạo Thạc sĩ khoa học kỹ thuật chuyên ngành Xây dựng Đường ô tô và Đường thành phố
Để hoàn thành được luận văn này, em đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo hướng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các cơ quan hữu quan liên quan
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể Quí Thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Bộ môn Đường bộ, Phòng Đào tạo đại học và sau đại học trường Đại học Giao thông Vận tải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS
Trần Tuấn Hiệp, đã tận tâm hướng dẫn em rất nhiều trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này
Và em cũng trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian học, thực hiện và hoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn !
TPHCM, ngày… tháng … năm 2011
Học viên
Nguyễn Hữu Nhứt
Trang 5Trang
- Trang phụ bìa
- Lời cảm ơn
- Mục lục
- Danh mục các chữ viết tắt
Chương 1: Mở đầu 01
1.1 Sự cần thiết của đề tài 01
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 02
1.3 Phương pháp nghiên cứu 03
1.4 Nội dung nghiên cứu 03
Chương 2: Cơ sở lý luận về các lý thuyết áp dụng trong quá trình nghiên cứu quy trình kiểm toán dự án xây dựng đường ô tô 04
2.1 Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư, dự án xây dựng công trình đường ô tô 04
2.2 Khái niệm và đặc điểm quản lý dự án xây dựng công trình đường ô tô 06 2.2.1 Khái niệm 06
2.2.2 Nội dung của quản lý dự án xây dựng đường ô tô 07
2.2.3 Đặc điểm của quản lý dự án xây dựng đường ô tô 08
2.2.4 Chu trình của dự án đầu tư xây dựng đường ô tô 09
2.2.4.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi 12
2.2.4.2 Giai đoạn thiết kế, đấu thầu và thi công 13
2.2.4.3 Vận hành (sử dụng, khai thác ) dự án 15
2.2.4.4 Bảo hành xây lắp và bảo trì công trình 15
2.2.4.5 Đánh giá sau khi thực hiện dự án 16
2.2.4.6 Kết thúc dự án 16
2.2.5 Thành tựu quản lý đầu tư dự án xây dựng đường ô tô hiện nay 16
2.2.6 Hạn chế 17
2.3 Khái niệm và nội dung của quy trình kiểm toán dự án xây dựng đường ô tô 17
2.3.1 Khái niệm, bản chất và mục đích của kiểm toán 17
Trang 6dự án xây dựng công trình đường ô tô 18
2.3.2.1 Khái niệm Kiểm toán độc lập 18
2.3.2.2 Mục đích của Kiểm toán độc lập 18
2.3.2.3 Phạm vi của Kiểm toán độc lập 19
2.4 Đặc điểm đầu tư xây dựng ảnh hưởng đến kiểm toán dự án xây dựng đường ô tô 19
2.5 Báo cáo quyết toán dự án xây dựng đường ô tô 20
2.6 Nội dung quy trình kiểm toán quyết toán dự án xây dựng đường ô tô hoàn thành 22
2.6.1 Phạm vi kiểm toán 22
2.6.2 Mục tiêu kiểm toán 22
2.6.3 Nội dung kiểm toán quyết toán dự án xây dựng đường ô tô hoàn
thành 23
2.6.3.1 Kiểm tra hồ sơ pháp lý 24
2.6.3.2 Kiểm tra nguồn vốn đầu tư của dự án 34
2.6.3.3 Kiểm tra chi phí đầu tư 36
2.6.3.4 Kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản 50
2.6.3.5 Kiểm tra xác định giá trị tài sản bàn giao cho đơn vị sử dụng 51
2.6.3.6 Kiểm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng 52
2.6.3.7 Kiểm tra xem xét thực hiện kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra 54
2.6.3.8 Kiểm tra xem xét, trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị của Chủ đầu tư 54
Chương 3: Phân tích đánh giá hiện trạng, các ưu nhược điểm thông qua kiểm toán một số dự án đường ô tô điển hình 55
3.1 Giới thiệu khái quát về các dự án đường ô tô đã được kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn 55
3.1.1 Mục tiêu, quy mô và đặc điểm dự án Xây dựng đường cao tốc sân bay Liên Khương – Chân đèo Prenn (giai đoạn 1) 55
3.1.2 Mục tiêu, quy mô và đặc điểm dự án Xây dựng Quốc lộ 50 kéo dài từ Km4+334 đến Km90+616 (giai đoạn 1) 59
Trang 7Thiết – Mũi Né (ĐT.706B) từ lý trình Km7+344 đến lý trình Km23+718 61
3.1.4 Mục tiêu, quy mô và đặc điểm dự án Cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 91 đoạn cầu Nguyễn Trung Trực đến Ngã ba bến Thủy (Km61+252 đến Km113+071) 63
3.2 Tình hình thực hiện kiểm toán các dự án đường ô tô tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn 67
3.2.1 Mục tiêu kiểm toán các dự án 67
3.2.2 Cơ sở pháp lý để kiểm toán các dự án 68
3.2.3 Phạm vi kiểm toán các dự án 68
3.2.4 Lập kế hoạch thực hiện kiểm toán các dự án 69
3.2.5 Tổ chức bộ máy hoạt động kiểm toán của công ty 84
3.2.6 Kiểm tra, giám sát chất lượng kiểm toán 88
3.3 Những tồn tại trong quá trình thực hiện quy trình kiểm toán các dự án đường ô tô tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn 90
3.3.1 Trong công tác lập kế hoạch kiểm toán 90
3.3.2 Trong công tác thực hiện kiểm toán 91
3.3.2.1 Trong công tác kiểm tra hồ sơ pháp lý 92
3.3.2.2 Trong công tác kiểm tra chi phí xây dựng 93
3.3.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 94
Chương 4: Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán dự án xây dựng đường ô tô 95
4.1 Trình tự tiến hành kiểm toán báo cáo quyết toán dự án xây dựng đường ô tô 96
4.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán 97
4.1.1.1 Khảo sát và thu thập thông tin 97
4.1.1.2 Chuẩn bị cơ sở pháp lý 99
4.1.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán 99
4.1.2 Thực hiện kiểm toán 101
4.1.3 Kết thúc kiểm toán 105
4.1.3.1 Phân tích soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán 105
4.1.3.2 Lập báo cáo kiểm toán 105
Trang 8toán 106 4.2 Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán dự án xây dựng đường ô tô 107 4.2.1 Các giải pháp đối với Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn 109 4.2.1.1 Giải pháp tăng số lượng kiểm toán viên chuyên ngành xây dựng đường ô tô 109 4.2.1.2 Giải pháp xây dựng phần mềm kiểm toán chuyên ngành xây dựng đường ô tô 110 4.2.1.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng 110 4.2.1.4 Giải pháp về việc thực hiện kiểm toán ngay khi có quyết định thực hiện dự án 113 4.2.2 Các giải pháp đối với đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 114 4.2.2.1 Giải pháp tăng chi phí kiểm toán 114 4.2.2.2 Giải pháp ban hành các quy chế xây dựng mới 115 4.2.2.3 Giải pháp khuyến khích đào tạo, nâng cao phẩm chất năng lực các nhân viên kiểm toán chuyên ngành 116 4.2.2.4 Giải pháp ban hành quy định về kiểm toán báo cáo quyết toán 118 4.2.2.5 Giải pháp ban hành quy định về kiểm toán các bên liên quan 121
Chương 5: Kết luận và kiến nghị 124 Tài liệu tham khảo 126
Trang 9- XDCB: Xây dựng cơ bản
- XDĐÔTÔ: Xây dựng đường ô tô
- HMCT: Hạng mục công trình
- BCĐT: Báo cáo đầu tư
- NCTKT: Nghiên cứu tiền khả thi
- NCKT: Nghiên cứu khả thi
Trang 10CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài
Ngay từ thời kỳ mở cửa, Việt nam đã không ngừng thúc đẩy phát triển
kinh tế, đang tự khẳng định mình, tiến tới hội nhập kinh tế Thế giới Chính vì
vậy Đại hội IX đã quyết định chiến lược phát triển kinh tế xã hội – xã hội của
10 năm đầu thế kỷ 21 của nước ta là: “ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp ” Trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước như hiện nay thì lĩnh vực xây dựng cơ bản
(XDCB) là rất cần thiết Nước ta đang trong quá trình hội nhập đuổi kịp sự
phát triển tốc độ của kinh tế Thế giới Nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng, các
công trình giao thông ngày càng nhiều… Do đó XDCB là không thể thiếu
Cho nên một nền kinh tế muốn phát triển bền vững đòi hỏi phải có một kết
cấu hạ tầng vững mạnh và hiện đại, hạ tầng cơ sở phải đi trước một bước để
tạo tiền đề, làm động lực phát triển kinh tế - xã hội Trong mạng lưới công
trình giao thông, đặc biệt là dự án xây dựng đường ô tô (XDĐÔTÔ) đòi hỏi
kinh phí và qui mô lớn, có tầm quan trọng lâu dài ảnh hưởng đến toàn dân,
quy trình thực hiện rất phức tạp đòi hỏi tính chính xác cao, đảm bảo chất
lượng, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước, góp phần thúc đẩy việc giảm sự chênh lệch giữa các vùng miền
kinh tế
Quá trình đầu tư XDĐÔTÔ vô cùng phức tạp, liên quan và đòi hỏi phải
có sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả của các cơ quan chức năng, ban ngành
và nhiều lĩnh vực Sản phẩm đầu tư dự án XDĐÔTÔ và quá trình đầu tư làm
thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường đổi mới công nghệ, tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng năng lực sản xuất Tuy nhiên, bên cạnh
những mặt tích cực và thành tựu mà dự án XDĐÔTÔ đã mang lại thì còn
không ít những tiêu cực mà nó để lại ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế
Trong đó phải kể đến tình trạng thất thoát, lãng phí trong dự án XDĐÔTÔ đã
và đang phải báo động, đang ở trong tình trạng rất nghiêm trọng Điều này
ảnh hưởng đến ngân sách Nhà nước, ảnh hưởng đến vốn đầu tư của các nhà
Trang 11đầu tư trong và ngoài nước, ảnh hưởng đến uy tín của Việt nam trong quá
trình hợp tác và phát triển hiện tại và sau này Do đó, Các dự án XDĐÔTÔ
muốn đảm bảo chất lượng điều thông qua công tác kiểm toán, kiểm toán với
tư cách là công cụ thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh tế nhằm
cung cấp những thông tin trung thực, tin cậy để đạt hiệu quả cao, tránh thất
thoát, làm trong sạch lành mạnh các dự án XDĐÔTÔ
Trong những năm qua, số vốn đầu tư cho dự án XDĐÔTÔ ngày càng
tăng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi hàng năm của ngân
sách Nhà nước Để đạt được hiệu quả của đồng vốn bỏ ra cho dự án
XDĐÔTÔ nhằm tạo ra một sự tăng trưởng về số lượng hay nâng cao chất
lượng một sản phẩm cần phải có một quá trình quản lý chặt chẽ với sự tham
gia đồng thời của nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều cơ quan, đơn vị Trong
những năm vừa qua Đảng và Chính phủ đã và đang quan tâm rất nhiều đến
lĩnh vực này và luôn luôn đổi mới quản lý đầu tư XDĐÔTÔ Đã hình thành
cơ chế quản lý một cách có hệ thống, quán xuyến suốt quá trình đầu tư và xây
dựng, đã có tác dụng tích cực tăng cường quản lý, chống thất thoát và lãng
phí, thực hành tiết kiệm, nâng cao hiệu quả đầu tư
Ở nước ta, kiểm toán còn mới mẻ cả về lý luận và thực tiễn Hơn 15
năm qua hoạt động kiểm toán đã đạt được nhiều thành tích và khẳng định
được vai trò to lớn của nó trong công tác quản lý kinh tế Tuy nhiên, hoạt
động kiểm toán còn rất nhiều hạn chế, công tác kiểm toán chưa được chú
trọng đúng mức, nhất là khâu kiểm toán độc lập, nhất là các khâu từ khi đầu
tư cho đến khi kết thúc dự án đưa vào sử dụng Bản thân quy trình kiểm toán
còn nhiều vấn đề thiếu sót và cần được hoàn thiện, đặc biệt là kiểm toán trong
lĩnh vực XDĐÔTÔ, một lĩnh vực sử dụng khá lớn kinh phí của Nhà nước
Chính vì vậy đề tài ”Quy trình kiểm toán dự án xây dựng đường ô tô hiện
trạng triển khai thực hiện và giải pháp hoàn thiện” là nhu cầu cấp bách cần
được nghiên cứu để đáp ứng khoa học thực tiễn trong xây dựng đường ô tô
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế triển khai thực hiện kiểm toán
một số dự án XDĐÔTÔ, phân tích đánh giá các dự án đã và đang thực hiện
cùng với những tồn tại vướng mắc và những khó khăn trong công tác kiểm
Trang 12toán các dự án công trình này để từ đó nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện
quy trình kiểm toán dự án xây dựng đường ô tô
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở đường lối chính sách của Đảng
và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, kết hợp các luật, lý thuyết xây dựng
đường ô tô, quy chế quản lý dự án, đầu tư xây dựng cơ bản, quy chế đấu thầu,
quy trình kiểm toán nhà nước, chuẩn mực kiểm toán độc lập để làm căn cứ
nghiên cứu Phân tích đánh giá thực trạng một số công trình đã và đang kiểm
toán, đánh giá ưu nhược điểm của từng dự án XDĐÔTÔ Từ đó rút ra bài học
kinh nghiệm trong công tác kiểm toán các dự án XDĐÔTÔ
Sử dụng các phương pháp so sánh đối chiếu, phân tích, tổng hợp các
vấn đề kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
1.4 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần trang phụ bìa, lời cảm ơn, mục lục và tài liệu tham khảo;
luận văn bao gồm các chương như sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý luận về các lý thuyết áp dụng trong quá trình
nghiên cứu quy trình kiểm toán dự án xây dựng đường ô tô
Chương 3: Phân tích đánh giá hiện trạng, các ưu nhược điểm thông qua
kiểm toán một số dự án xây dựng đường ô tô điển hình
Chương 4: Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán dự
án đường ô tô
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC LÝ THUYẾT ÁP DỤNG
TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ
2.1 Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư, dự án xây dựng công trình
đường ô tô
Dự án đầu tư, theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng được Chính phủ
ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, là một tập
hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải
tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng
hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong
khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)
Theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ thì dự án đầu tư xây dựng
công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng
mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát
triển, duy trì, nâng cao chất lượng hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian
nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm thiết minh và phần thiết
kế cơ sở (Báo cáo nghiên cứu khả thi)
Dự án xây dựng công trình đường ô tô (XDĐÔTÔ) hàm chứa bản chất
lưỡng tính: một dự án XDĐÔTÔ là tập hợp các hồ và bản vẽ thiết kế, trong
đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, công nghệ tổ
chức thi công, v.v được giải quyết với công trình xây dựng; mặc khác, đây
là môi trường hoạt động phù hợp với những mục đích đã được đặt ra, nghĩa là
một quá trình xây dựng các dự án XDĐÔTÔ có định hướng với các công
trình mới hoặc cải tạo đối với các công trình hiện hữu đang sử dụng
Tóm lại, dự án XDĐÔTÔ được hiểu như một phạm vi hoạt động sáng
tạo hoặc thay đổi cả những chức năng hoạt động của công trình, công nghệ kỹ
thuật, môi trường cũng như sự hình thành toàn vẹn từ quan điểm thống nhất
của mục tiêu, địa điểm và thời gian thực hiện
Loại dự án XDĐÔTÔ được xác định bởi quy mô, thời gian thực hiện,
Trang 14hỏi phải có tổ chức có năng lực, các thành viên thông thạo công việc, biết
phối hợp hoạt động với nhau một cách có hiệu quả
Xuất phát từ tầm quan trọng của yếu tố thời gian, tính hợp pháp của giá
trị xây dựng công trình, nhiều dự án XDĐÔTÔ có vốn đầu tư rất lớn, nhưng
thời điểm kết thúc dự án lại cấp bách để tránh tình trạng thất thoát vốn trong
quá trình quản lý dự án, đảm bảo phục vụ nhu cầu lưu thông vân tải hàng hóa
cũng như vận tải hành khách để phát triển đất nước Do vậy mà công tác kiểm
toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành cũng như công tác quản lý dự án đảm
bảo đưa công trình vào hoạt động đúng tiến độ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,
góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước trong thời kỳ đổi
mới
Về chất lượng XDĐÔTÔ có thể không sai sót nhưng điểm chủ yếu đối
với chất lượng công trình đường ô tô là độ tin cậy và độ bền vững cao
XDĐÔTÔ không phải tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của
nó có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn
các tác nhân từ bên trong như nguồn lực, tài chính, các hoạt động sản xuất
và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ kỹ thuật, thậm chí
cả các điều kiện tự nhiên, xã hội Những phần tử riêng của dự án có thể sử
dụng vừa như các yếu tố thuộc thành phần bên trong, vừa như các yếu tố bên
ngoài của chính nó, chẳng hạn như một đơn vị thi công xây lắp chuyên ngành
đồng thời có thể thực hiện công việc của một vài các dự án khác nhau
Dự án XDĐÔTÔ bao gồm các phần tử được tạo nên trong quá trình
thực hiện cũng như đảm bảo hoàn thành các công việc của dự án như tài
chính, nhân lực, nguyên vật liệu, đất xây dựng, hợp đồng Những dự án được
xem là thành công khi tổng các chi phí không vượt quá Tổng dự toán hoặc
Tổng mức đầu tư và thời gian thực hiện xây dựng không vượt tương ứng với
thời gian trong kế hoạch
Dự án XDĐÔTÔ thường có những đặc điểm sau:
Có mục đích được xác định: Một dự án được xác định theo các mục
đích của nó, dự án hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể đã đạt được
Có các loại hình hoạt động khác nhau: Các dự án thường được mô tả
bằng các hình thức hoạt động khác nhau được thực hiện ở các giai đoạn khác
nhau của chu kỳ dự án Trong giai đoạn ban đầu có thể chủ yếu sẽ là các hoạt
Trang 15động nghiên cứu điều tra và thiết kế Sau giai đoạn này việc xây lắp và đưa
công trình vào khai thác sử dụng sẽ là hoạt động chính
Các hoạt động tiếp sau: Không chỉ tiến hành các hoạt động khác nhau
tại những thời điểm khác nhau mà điều chắc chắn là các hoạt động đó phải
theo trình tự logic phụ thuộc vào thể loại của dự án
Thời gian hoạt động: Vì các dự án XDĐÔTÔ liên quan đến thay đổi và
phát triển nên các dự án XDĐÔTÔ thường có tuổi thọ rõ ràng Một dự án
XDĐÔTÔ bắt đầu từ một khái niệm, tư duy, một nhu cầu và một đề nghị và
thường kết thúc khi đưa dự án vào khai thác sử dụng
Sử dụng nhân lực và các nguồn lực khác: Các dự án XDĐÔTÔ đòi hỏi
phải có nguồn lực Chủ yếu nguồn lực đó là con người (nhân công), thiết bị,
nguyên vật liệu, tài chính (sử dụng các nguồn vốn: NSNN, vốn vay ODA,
ADB ) và thời gian Điều lý tưởng cho một dự án là có kế hoạch được đánh
giá lạc quan về tiềm năng sử dụng nguồn lực và ít gặp những yếu tố rủi ro (trừ
những nguyên nhân bất khả kháng như lũ lụt, động đất, thiên tai )
Đánh giá dự án XDĐÔTÔ: Việc đánh giá một dự án XDĐÔTÔ hoàn
thành là thước đo sự thành công của dự án khi mà các mục tiêu ban đầu đặt ra
đạt kết quả như mong đợt
2.2 Khái niệm và đặc điểm quản lý dự án xây dựng công trình đường ô tô
Động viên các nhân lực tham gia và kết phối các hoạt động của họ
Theo dõi dự án thông báo cho Ban chỉ đạo dự án thông tin về tiến trình
thực hiện dự án và tất cả những gì có thể dẫn tới sự thay đổi mục tiêu hoặc
chương trình dự án
Như vậy, theo nghĩa rộng, quản lý dự án XDĐÔTÔ không thể chỉ đơn
thuần là thực hiện một khối lượng công việc đã được vạch định sẵn, mà khó
Trang 16khăn nhất chính lại là việc hình thành nên khối lượng công việc đó Điều này
có nghĩa là không thể quan niệm đơn giản quản lý dự án chỉ là theo dõi thực
hiện dự án
Theo nghĩa hẹp, quản lý dự án XDĐÔTÔ được hiểu là chỉ đạo dự án, áp
dụng những kiến thức, những kỹ năng phương tiện kỹ thuật trong quá trình
hoạt động của dự án để đáp ứng những nhu cầu mong đợi của người bỏ vốn
cho dự án Nhưng luôn là những vấn đề gay cấn vì những lý do về quy mô
của dự án, thời gian hoàn thành, chi phí và chất lượng Chính những điều đó
làm cho những người hùng vốn có khi thì vui mừng, có khi thì thấp thỏm lo
âu và thậm chí là thất vọng
Quản lý dự án XDĐÔTÔ là việc điều phối và tổ chức các bên khác
nhau tham gia vào một dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế
được áp đặt bởi các yếu tố: chất lượng, thời gian và chi phí Thực chất của
quản lý dự án là thực hiện một dự án, các công việc lệ thuộc lẫn nhau trong
mục đích cũng như trong sự liên kết giữa chúng với nhau:
Một dự án thường bao gồm rất nhiều công việc mà những công việc ấy
điều hướng tới cùng một mục đích: sự thành công của dự án
Các công việc của một dự án thường phụ thuộc lẫn nhau về trình tự,
thời gian thực hiện hoặc điều kiện không gian để thực hiện chúng
2.2.2 Nội dung của quản lý dự án XDĐÔTÔ
Có những nội dung quản lý dự án như sau:
Quản lý tổng thể của dự án
Quản lý qui mô của dự án
Quản lý thời gian thực hiện dự án
Quản lý chi phí dự án
Quản lý chất lượng dự án
Quản lý nguồn nhân lực của dự án
Quản lý giao thông liên lạc của dự án
Quản lý rủi ro của dự án
Quản lý việc mua sắm của dự án
Các nội dung trên có tác động qua lại lẫn nhau và không tồn tại một
cách độc lập Nguồn nhân lực phân bổ cho các khâu quản lý phuộc vào các
Trang 17khâu ưu tiên cơ bản, ưu tiên các hình thức lựa chọn để quản lý Tùy thuộc vào
sở thích, sở trường và năng lực thực có, các nhà đầu tư có thể lựa chọn những
hình thức quản lý dự án khác nhau (theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
được Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày
2.2.3 Đặc điểm của quản lý dự án XDĐÔTÔ
- Đặc điểm này được thể hiện thông qua các bước cơ bản giống như
trong đầu tư XDCB Trên thế giới trình tự các bước đầu tư thể hiện thông qua
6 bước sau:
Nghiên cứu luận chứng chung và tính khả thi của dự án
Thiết kế, lập dự toán và tính toán chi tiết các đặc điểm kinh tế kỹ thuật
công trình
Cung ứng dịch vụ, vật tư, trang thiết bị, công nghệ
Xây dựng (thực hiện đầu tư)
Vận hành thử và bổ sung
Sử dụng công trình
- Nhưng ở nước ta đặc điểm quản lý đầu tư chỉ thể hiện qua 3 giai đoạn
như sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư
Giai đoạn 3: Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào sử khai thác sử
dụng
- Kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu tư XDĐÔTÔ sẽ quan
tâm chủ yếu đến giai đoạn thứ 2 của quá trình đầu tư ở nước ta Đây là giai
đoạn tạo ra công trình xây dựng là sản phẩm của quá trình xây lắp tạo bởi vật
tư, lao động, thiết bị Ở nước ta giai đoạn này bao gồm các công việc cụ thể
sau:
Xin giao đất hoặc cho thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất)
Trang 18 Xin cấp giấy phép xây dựng
Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư
và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị
mặt bằng xây dựng nếu có
Mua sắm thiết bị và công nghệ
Thực hiện việc kiểm soát, thiết kế xây dựng
Thẩm định phê duyệt, thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình
Tiến hành thi công xây lắp
Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng
Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực
hiện bảo hành công trình, sản phẩm
2.2.4 Chu trình của dự án đầu tư XDĐÔTÔ
Khi nói đến một dự án XDĐÔTÔ hoàn thành thông thường người ta
thường nghĩ đó là thời điểm sau khi người xây dựng đã bàn giao công trình
cho Chủ đầu tư, trong đó kể cả thời gian vận hành thử, nhưng cũng không ít
người cho rằng dự án chỉ gọi là kết thúc sau khi đã hết thời gian Nhà thầu bảo
hành công trình Cũng có người quan niệm rằng chu trình của dự án xây dựng
phải tính đến kể từ khi hình thành ý tưởng lập một dự án cho đến khi công
trình đã hết hạn sử dụng, phải đập đi rồi xây dựng công trình khác Với quan
niệm này, mọi người sẽ e ngại rằng có khi phải vài ba thế hệ cũng không theo
dõi được một chu trình Vả lại khi phá hủy xây dựng mới thì chưa chắc người
ta lại xây dựng tại địa điểm cũ, hoặc có khi người ta thay đổi chức năng của
công trình Do vậy, không nên quan niệm dự án hoàn thành với phạm vi quá
dài như vậy, với một dự án thường có quy mô trung bình, các giai đoạn nối
tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự án có thể chia ra các giai
đoạn như sau:
- Giai đoạn lập dự án đầu tư:
+ Nghiên cứu cơ hội đầu tư
+ Nghiên cứu tiền khả thi (Lập báo cáo đầu tư)
+ Nghiên cứu khả thi (Lập dự án đầu tư)
- Giai đoạn thực hiện dự án:
Trang 20Đấu thầu
Thi công và lắp đặt
Vận hành, khai thác
Bảo hành và bảo trì công trình
TƯ
THỰC HIỆN
DỰ
ÁN
KHAI
THÁC,
VẬN
HÀNH
Trang 21Sơ đồ 2.1 : Chu trình dự án đầu tư xây dựng XDĐÔTÔ
2.2.4.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, khả thi:
2.2.4.1.1 Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT)
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án, trong
giai đoạn này, người ta xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả của dự
án để làm cơ sở xem xét, lựa chọn dự án
Giai đoạn này thường được tiến hành với các dự án tương đối lớn, dự
án quan trọng quốc gia (theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009
của Chính phủ) với mục đích để xem xét dự án có khả thi hay không Nội
dung của nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những vấn đề sau:
Kiểm tra và khẳng định lại ý đồ đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư kèm
theo những điều kiện thuận lợi và khó khăn của nó Những điều kiện thuận lợi
và khó khăn không đơn thuần chỉ là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề của xã
hội, dư luận, tập tục, văn hóa, trình độ dân trí
Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư
Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng
đất, những ảnh hưởng về môi trường, xã hội, những vấn đề di dân (nếu có)
Phân tích, lựa chọn sơ bộ phương án xây dựng
Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng
hoàn trả vốn
Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội
Đây là một giai đoạn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, đòi hỏi các nhà tư
vấn phải hết sức khách quan, hết sức trung thực, có đạo đức nghề nghiệp Đây
là một yêu cầu rất khó khăn vì khi người tư vấn đi đến kết luận dự án không
thể khả thi thì cũng đồng nghĩa với việc nhà tư vấn không còn làm việc ở giai
đoạn sau mà chỉ được lĩnh một số tiền nhỏ nhoi khi làm luận chứng khả thi
2.2.4.1.2 Nghiên cứu khả thi (NCKT)
Đây là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự
án Theo quy định tất cả các dự án đều phải lập báo cáo NCKT kể cả các dự
án nhóm C có vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên, riêng các dự án cho mục đích
tôn giáo và các dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng không cần lập
Trang 22báo cáo NCKT mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình (theo Nghị
định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ)
NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có độ chính
xác cao hơn giai đoạn NCTKT Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ
để triển khai thực hiện dự án trên thực tế Nội dung của NCKT bao gồm:
Những căn cứ, sự cần thiết phải đầu tư
Lựa chọn hình thức đầu tư
Lập chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng
Các phương án địa điểm cụ thể
Phương án giải phóng mặt bằng, di dời
Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của
phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường
Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư, nhu cầu
vốn theo tiến độ
Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động
Phân tích hiệu quả đầu tư
Các mốc thời gian thực hiện
Hình thức quản lý dự án và lựa chọn hình thức quản lý
Khẳng định chủ đầu tư và trách nhiệm của các cá nhân và tổ chức có
liên quan
Đối với các dự án có huy động vốn liên quan đến nhà nước thì cần phải
xem xét về những vấn đề giá cả và tài chính hiện nay vẫn còn nhiều nan giải
Mặc dù nhà nước đã có rất nhiều biện pháp, có những cơ chế chính sách luôn
thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của từng thời kỳ và những chính sách
đó đã đem lại những hiệu quả nhất định, tuy nhiên những hiện tượng tiêu cực
làm thất thoát về kinh tế cho Nhà nước vẫn còn xảy ra ở nơi này nơi khác
2.2.4.2 Giai đoạn thiết kế, đấu thầu và thi công:
2.2.4.2.1 Thiết kế
Thiết kế là khâu quan trọng của một dự án đầu tư Công tác thiết kế bao
gồm một loạt các công việc chủ yếu như lập và duyệt các phương án thiết kế
công trình, tổ chức quản lý công tác thiết kế v.v Giải pháp thiết kế phải cụ
Trang 23thể hóa tốt nhất chủ trương đầu tư thể hiện ở bản dự án khả thi của Chủ đầu
tư
Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
và đường lối phát triển chung của đất nước, có vận dụng tốt kinh nghiệm của
nước ngoài Khi lập phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ
thuật, kinh tế, tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an toàn và quốc phòng,
phải chú ý đến khả năng mở rộng sau này
Phải đảm bảo tính đồng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, đảm
bảo mối liên hệ ăn khớp giữa các bộ phận thiết kế và thực hiện xây dựng trên
thực tế Phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức thiết kế có cơ sở khoa học và
tiến bộ, xác định mức độ hiện đại của công trình được xây dựng Phải cố gắng
rút ngắn thời gian thiết kế để công trình được thiết kế xong khỏi lạc hậu
Công tác tổ chức quản lý thiết kế cần bao gồm các khâu: đấu thầu tư
vấn thiết kế, ký kết hợp đồng, lập thẩm định, xét duyệt, kiểm tra và điều chỉnh
thiết kế trong quá trình thực hiện Để dự án triển khai có hiệu quả, phải chọn
được một tổ chức cá nhân có tư cách pháp lý, đạo đức và năng lực phù hợp
với công trình cần thiết kế Phải quan tâm đến khâu nghiệm thu đồ án thiết kế
trước khi thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, không nên giao
toàn quyền vào tổ chức thẩm định thiết kế - dự toán tránh tình trạng thiết kế
thiếu, chưa phù hợp, sót khối lượng
2.2.4.2.2 Đấu thầu
Phải thực hiện tốt công tác đấu thầu, gồm các bước sau đây:
Lập kế hoạch đấu thầu
+ Phân chia dự án thành các gói thầu
+ Giá gói thầu và nguồn tài chính
+ Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu áp dụng với
từng gói thầu
+ Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu
+ Loại hợp đồng cho từng gói thầu
+ Thời gian thực hiện hợp đồng
Chuẩn bị hồ sơ mời thầu
Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện đấu thầu
Trang 24+ Có văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của người có
thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
+ Kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt
+ Hồ sơ mời thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt
2.2.4.2.3 Thi công và lắp đặt
Mục đích của giai đoạn này là biến những gì trên bản vẽ thành sản
phẩm cụ thể trên hiện trường, đây là giai đoạn tốn kém nhất Bởi lẻ, giai đoạn
này một khối lượng lớn các nguồn lực được đem ra sử dụng Đây cũng là giai
đoạn khó khăn nhất của dự án vì nó có rất nhiều hoạt động được tiến hành
riêng biệt với nhiều người tham gia khác nhau và sự nảy sinh nhiều vấn đề có
liên quan đến dự án Trong giai đoạn này giám sát thi công và lắp đặt được
thực hiện bởi nhiều tổ chức có chức năng khác nhau như giám sát của cơ quan
quản lý nhà nước, giám sát của Chủ đầu tư hoặc Tư vấn giám sát, Giám sát
tác giả, Giám sát kỹ thuật của Nhà thầu
Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ
đến việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả
đầu tư
2.2.4.3 Vận hành (sử dụng, khai thác ) dự án
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành
khai thác cho đến khi kết thúc dự án Giai đoạn này nhằm kiểm tra mọi công
việc thi công đã hoàn hảo, theo đúng các yêu cầu đã ghi trong hợp đồng, các
chỉ tiêu kỹ thuật cũng như sự vận hành của một cômg trình để bàn giao cho
Chủ đầu tư khai thác và sử dụng
Chứng chỉ sử dụng công trình hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao công
trình là bằng chứng để cho công trình được sử dụng an toàn
2.2.4.4 Bảo hành xây lắp và bảo trì công trình
Bảo hành xây lắp là giai đoạn sau nghiệm thu bàn giao cũng có thể
được xem là một giai đoạn của dự án, là yêu cầu bắt buộc được luật pháp bảo
hộ Thời gian bảo hành được ghi cụ thể trong hợp đồng, tối thiểu là 12 tháng;
mức tiền tối thiểu dùng bảo hành là 3-5% giá trị xây lắp
Nhà thầu không có trách nhiệm bảo trì công trình, bảo trì công trình
thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư hoặc người quản lý sử dụng Nhà thầu tham
gia bảo trì công trình theo một hợp đồng khác
Trang 252.2.4.5 Đánh giá sau khi thực hiện dự án
Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
của dự án trong giai đoạn vận hành, khai thác Phân tích, đánh giá trong giai
đoạn này nhằm:
Hiệu chỉnh các thông số kinh tế - kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự
kiến trong NCKT
Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố
của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả của dự án
Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án
để có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn
hoạt đông của dự án
2.2.4.6 Kết thúc dự án
Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án
(thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)
Mỗi giai đoạn bao giờ cũng có mục tiêu riêng và những hạn chế nhất
định thường thì đầu ra của giai đoạn trước là đầu vào của giai đoạn sau Tuy
nhiên vẫn có nhiều trường hợp đặc biệt ngoại lê
2.2.5 Thành tựu quản lý đầu tư dự án XDĐÔTÔ hiện nay
Cùng với sự phát triển của các ngành nghề kinh tế khác nhau với nhiều
thành tựu đạt được trong cả nước Công tác quản lý đầu tư XDĐÔTÔ ở nước
ta đã có nhiều chuyển biến và đạt được những thành tựu sau:
Các công trình đều có dự án đầu tư được duyệt, thực thi có hiệu quả
Việc tổ chức quản lý các công trình thuộc các dự án có sự phân chia
phù hợp giữa dự án, với điều kiện của chủ đầu tư và hình thức quản lý
Đối với các dự án sử dụng ngân sách Nhà nước đã áp dụng rộng rãi
phương thức đấu thầu thay thế cho phương thức chỉ định thầu
Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Trình độ chuyên môn và hiệu quả trong công tác quản lý ngày càng
được nâng cao do: Tự nghiên cứu thực tiễn, du học nước ngoài và do sự đầu
tư từ Nhà nước
Nhà nước liên tục ban hành các quy chế và quản lý đầu tư xây dựng,
các sửa đổi bổ sung phù hợp từng dự án, công trình xây dựng, phù hợp với
Trang 26 Khuyến khích các đối tác trong và ngoài nước tích cực đầu tư vào các
công trình xây dựng ở Việt nam khi có một cơ chế quản lý tốt
Bên cạnh những thành tựu đạt được, công tác quản lý đầu tư XDĐÔTÔ
không tránh khỏi những hạn chế ảnh hưởng dến sự phát triển chung của kinh
tế cả nước
2.2.6 Hạn chế
Vấn đề nan giải nhất hiện nay đó là đã có quy chế quản lý đầu tư và xây
dựng, rất nhiều các quy định, Nghị định của Chính phủ, Bộ xây dựng, Bộ kế
hoạch… được ban hành nhưng việc chấp hành trình tự đầu tư, xây dựng còn
thiếu nghiêm túc, mà chưa có biện pháp xử lý nghiêm
Tình trạng thất thoát lãng phí và tham nhũng vốn đầu tư trong dự án
XDĐÔTÔ rất nghiêm trọng, đặc biệt là nạn lạm dụng quyền lực bòn rút vốn,
thiết bị, không những ảnh hưởng đến tiến độ thi công, ảnh hưởng đến nguồn
vốn đầu tư cho công trình mà quan trọng hơn đó là chất lượng các công trình
xây dựng rất kém, gây thiệt hại, nguy hiểm đến tính mạng của con người,
không thể đền bù nổi
Các bộ, ban ngành liên quan chưa phối hợp chặt chẽ trong việc đưa ra
các quy định có tính chất bắt buộc thực thi đối với các bên liên quan đến công
trình XDĐÔTÔ Khi có vi phạm thì chưa có hình phạt thích dáng chấm dứt
ngay tình trạng Đây là nguyên nhân cơ dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí
trong các dự án XDĐÔTÔ
2.3 Khái niệm và nội dung của quy trình kiểm toán dự án xây dựng
đường ô tô
2.3.1 Khái niệm, bản chất và mục đích của kiểm toán
Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền, có kỹ
năng nghiệp vụ, thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể
định lượng của một đơn vị nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ
phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được xây dựng
Các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền: Là các kiểm toán viên (chủ
thể của quá trình kiểm toán) là người có đủ khả năng để hiểu các chuẩn mực
đã sử dụng và phải có đủ thẩm quyền với đối tượng được kiểm toán để có thể
thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp làm cơ sở chỉ các ý kiến kết
luận khi báo cáo kết quả kiểm toán Tính độc lập của kiểm toán viên không
Trang 27phải là một khái niệm tuyệt đối, nhưng đó là mục tiêu hướng tới và phải đạt
được ở một mức độ nhất định nào đó
Thu thập và đánh giá các bằng chứng: Bằng chứng kiểm toán được hiểu
một cách chung nhất là mọi kiểm toán viên đã thu thập để xác định mức độ
tương quan và phù hợp giữa các thông tin có thể định hướng của một đơn vị
với các chuẩn mực đã được thiết lập, quá trình kiểm toán là thực chất sử dụng
các phương pháp, các kỹ thuật kiểm toán để thu thập và xét đoán các bằng
chứng kiểm toán cho mục đích trên
Các thông tin đã được định lượng và các chuẩn mực đã được xây dựng
Đơn vị được kiểm toán: Có thể là một tổ chức kinh tế, một đơn vị hành
chánh sự nghiệp, các Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án), các công trình xây
dựng của doanh nghiệp tư nhân điều được khuyến khích kiểm toán
2.3.2 Khái niệm, mục đích và phạm vi của Kiểm toán độc lập, kiểm toán các
dự án xây dựng công trình đường ô tô
2.3.2.1 Khái niệm Kiểm toán độc lập
Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên
chuyên nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý
của các tài liệu, số liệu báo cáo quyết toán các dự án hoàn thành của các
doanh nghiệp, các cơ quan, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức xã hội khi có
yêu cầu của các đơn vị này
Do các kiểm toán viên thuộc các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp tiến
hành, loại hình dịch vụ, tư vấn được pháp luật thừa nhận và bảo hộ; chủ yếu
hoạt động trong lĩnh vực đầu tư XDCB (trong đó bao gồm các dự án
XDĐÔTÔ) Ngoài ra tùy theo yêu cầu của khách hàng, kiểm toán viên độc
lập còn có thể thực hiện kiểm toán từng đợt, kiểm toán hoạt động, kiểm toán
tuân thủ hoặc tiến hành các dịch vụ tư vấn về quản lý đầu tư XDĐÔTÔ khác
Kiểm toán độc lập được pháp luật thừa nhận, bảo hộ và hoạt động theo
một quy chế chặt chẽ nên có tính pháp lý rất cao
2.3.2.2 Mục đích của Kiểm toán độc lập
Các báo cáo quyết toán của Chủ đầu tư sau khi hoàn thành điều cần có
độ tin cậy cao, chính xác và trung thực trước khi trình lên Cấp quyết định đầu
tư xem xét Do vậy, cần phải có một bên thứ ba, độc lập và khách quan, có
Trang 28ra kết luận là các báo cáo quyết toán có được lập phù hợp với các nguyên tắc
chuẩn mực và phương pháp kế toán hay không có phản ánh trung thực hay
hợp lý tình hình thực hiện quyết toán dự án hay không, làm cơ sở để Chủ đầu
tư quyết toán tất toán với kho bạc nhà nước, trình lên Cấp thẩm quyền quyết
định đầu tư về giá trị cuối cùng của báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Ngoài ra hoạt động kiểm toán độc lập còn giúp các đơn vị, các Chủ đầu
tư phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai sót do vô tình hay cố ý, phòng
ngừa các vi phạm và thiệt hại có thể xảy ra trong khi thực hiện và sử dụng
kinh phí
2.3.2.3 Phạm vi của Kiểm toán độc lập
Phạm vi của Kiểm toán độc lập các báo cáo quyết toán thông thường
được kiểm toán viên xác định phù hợp với yêu cầu của luật pháp và của các tổ
chức kiểm toán chuyên nghiệp.
Để hình thành các nhận xét về báo cáo quyết toán, kiểm toán viên phải
có những căn cứ vững chắc, cũng như các thông tin cốt yếu trong các báo cáo
quyết toán của Chủ đầu tư và các nguồn số liệu đáng tin cậy khác đã được
dùng để lập báo cáo quyết toán
Những tình huống có thể dẫn đến sự hạn chế phạm vi kiểm toán:
Sự hạn chế phạm vi công việc kiểm toán, đôi khi do đơn vị được kiểm
toán áp đặt
Đơn vị được kiểm toán né tránh trách nhiệm cung cấp cho kiểm toán
viên các bằng chứng kiểm toán cần thiết, hoặc ngăn chặn kiểm toán viên thực
hiện một bước kiểm toán nào đã quy định trong hợp đồng
Do hoàn cảnh tạo nên
Khi các hồ sơ được cung cấp cho đơn vị kiểm toán không đầy đủ hoặc
các phương pháp lưu giữ hồ sơ mà kiểm toán viên cho là cần thiết và phù hợp
nhưng không được thực thi
2.4 Đặc điểm đầu tư xây dựng ảnh hưởng đến kiểm toán dự án xây dựng
đường ô tô
Đặc điểm quản lý đầu tư XDĐÔTÔ ảnh hưởng đến kiểm toán quyết
toán dự án XDĐÔTÔ hoàn thành được thể hiện qua những đặc điểm sau:
Sản phẩm là những công trình, HMCT đơn chiếc có thiết kế và dự toán
riêng, phương pháp thi công riêng, địa điểm thi công cũng khác nhau Do đó
Trang 29quá trình kiểm toán được tiến hành riêng biệt độc lập cho từng HMCT với
những quy định đặc thù riêng có của nó về thiết kế, dự toán và đơn giá cùng
các quy định của khu vực địa phương
Đặc trưng sở hữu vốn đầu tư xây dựng chi phối đến quá trình đầu tư và
ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kiểm toán Vốn dùng vào đầu tư phải tuân
thủ nghiêm ngặt về quy trình đầu tư xây dựng, xét duyệt, thẩm định, cấp phát,
thanh toán và có rất nhiều tổ chức có liên quan tham gia vào quá trình quản
lý
Chính vì thế, quá trình kiểm toán không chỉ đơn thuần kiểm tra, xem
xét báo cáo quyết toán của chủ đầu tư với những tài liệu hợp pháp của các bên
có liên quan mà phải xem xét độ tin cậy và tính tuân thủ của chúng đồng thời
nó phải được chứng minh bằng thực tế trên công trường và chất lượng sản
phẩm XDĐÔTÔ
Để làm được điều này kiểm toán viên cần phải có nhiều kinh nghiệm,
am hiểu sâu sắc về lĩnh vực XDĐÔTÔ và nắm chắc những quy định có liên
quan đến các bên tham gia quản lý, thực hiện đầu tư XDĐÔTÔ, cũng như
phải hiểu rõ những hiện tượng tiêu cực, gian lận phổ biến hay xảy ra trong
quá trình đầu tư và xây dựng
Đặc trưng của quá trình quản lý đầu tư XDĐÔTÔ (Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ):
Quản lý về kỹ thuật và chất lượng công trình
Quản lý khối lượng
Quản lý về giá cả
2.5 Báo cáo quyết toán dự án xây dựng đường ô tô
Báo cáo quyết toán dự án XDĐÔTÔ hoàn thành với tư cách là một
bảng khai tài chính được quy định cụ thể dựa trên những đặc trưng riêng có
của lĩnh vực đầu tư XDĐÔTÔ Mỗi lĩnh vực có một đặc thù riêng Vì vậy, các
bảng khai tài chính được quyết định nhằm mục đích cung cấp đầy đủ thông
tin cần thiết phục vụ việc nhận biết và quản lý điều hành ở lĩnh vực đó
XDĐÔTÔ là một lĩnh vực phức tạp, sản phẩm XDĐÔTÔ được tạo nên
bởi nhiều bên có liên quan đến việc quản lý và thi công xây dựng công trình,
các khoản chi tiêu đều được định mức, dự toán quá cao
Trang 30Khi toàn bộ dự án hoàn thành gồm các dự án nhóm A, B, C hay các dự
án sử dụng vốn nước ngoài kể các dự án của các cơ quan đại diện Việt nam ở
nước ngoài Chủ đầu tư và cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư có trách
nhiệm quyết toán các chi phí chung liên quan đến dự án, trình Bộ chủ quản
phê duyệt và tổng hợp chung vào kết quả quyết toán vốn đầu tư của toàn bộ
dự án để báo cáo các cơ quan chức năng và các bên có liên quan Các cơ quan
có thẩm quyền tiến hành thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo quyết định về
chế độ quyết toán vốn đầu tư
"Vốn đầu tư được quyết toán" là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện
trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp
là chi phí được thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế - dự toán đã phê duyệt, bảo
đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán, hợp đồng
kinh tế đã ký kết và những quy định của Nhà nước đã ban hành Vốn đầu tư
được quyết toán phải nằm trong giới hạn về Tổng mức đầu tư được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh (nếu có) Tổng dự toán là tổng chi phí
cần thiết cho việc đầu tư xây dựng (chi phí thiết bị, chi phí thực hiện đầu tư kể
cả việc mua sắm thiết bị, các chi phí khác của dự án), được tính toán cụ thể ở
giai đoạn thiết kế kỹ thuật xây dựng, không vượt mức tổng mức dự toán đã
duyệt
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi
phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được
phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản
hình thành qua đầu tư: TSCĐ, TSLĐ, đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung,
thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định
Nội dung của Báo cáo quyết toán dự án XDĐÔTÔ gồm những điểm
Trang 31 Xác định chi phí thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua
đầu tư
+ Chi phí thiệt hại do thiên tai, dịch họa và các nguyên nhân bất khả
kháng không thuộc phạm vi và đối tượng được bảo hiểm
+ Chi phí thiệt hại do khối lượng các công việc phải huỷ bỏ theo quyết
định của cấp có thẩm quyền của dự án, công trình, HMCT; chi tiết theo nhóm,
loại tài sản cố định (TSCĐ), tài sản lưu động (TSLĐ) theo chi phí thực tế
+ Việc phân bổ chi phí khác cho từng loại TSCĐ được xác định theo
nguyên tắc:
Chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó
Chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo chi phí
trực tiếp của từng TSCĐ so với tổng chi phí trực tiếp của toàn bộ TSCĐ
+ Trường hợp tài sản do chủ đầu tư mang lại được bàn giao cho nhiều
đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của TSCĐ, TSLĐ
của dự án bàn giao cho từng đơn vị
Thông qua Báo cáo quyết toán công trình XDĐÔTÔ hoàn thành giúp
các bên liên quan như chủ đầu tư, nhà thầu, các cấp chính quyền… có thể
đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản
mới tăng thêm do đầu tư mang lại Qua đó xác định rõ trách nhiệm của chủ
đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh tra, các cơ
quan quản lý Nhà nước có liên quan Ngoài ra, Báo cáo quyết toán công trình
XDĐÔTÔ hoàn thành còn góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách của Nhà
nước, nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư trong cả nước
2.6 Nội dung quy trình kiểm toán quyết toán dự án xây dựng đường ô tô
hoàn thành
2.6.1 Phạm vi kiểm toán
Theo thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính
thì tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử
dụng vốn nhà nước khi hoàn thành điều phải kiểm toán quyết toán trước khi
trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán, các dự án còn lại
khuyến khích thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm
quyền
Trang 32Giúp cho Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến về báo
cáo quyết toán được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Kiểm tra xem báo cáo quyết toán có phản ánh trung thực, hợp lý trên
các khía cạnh trọng yếu tình hình và kết quả đầu tư hay không:
+ Tính trung thực được thể hiện trên cơ sở tình hình đầu tư, khối lượng,
chất lượng công trình và đơn giá được phản ánh theo đúng nội dung, bản chất
và giá trị của từng công trình, theo khu vực và địa điểm thi công
+ Tính hợp lý được thể hiện là các thông tin về đầu tư, khối lượng, chất
lượng và đơn giá được phản ánh trung thực, cần thiết và phù hợp về không
gian, thời gian và sự kiện được thừa nhận
Kiểm tra xem Báo cáo quyết toán dự án có được lập trên cơ sở chuẩn
mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định về quyết toán vốn đầu tư hiện
hành được chấp nhận rộng rãi hay không
Kiểm tra xem toàn bộ vốn đầu tư hợp lý, vốn đầu tư được duyệt hay số
vốn được tạo thành tài sản như thế nào?
+ Việc cấp phát vốn
+ Dự toán và quyết toán vốn có hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế
hay không?
+ Xác định tài sản như thế nào? (tính giá)
2.6.3 Nội dung kiểm toán quyết toán dự án xây dựng đường ô tô hoàn
thành
Dự án XD ĐÔTÔ nói riêng hay dự án XDCB nói chung, đều phải kiểm
toán qua các bước cơ bản như sau:
+ Bước 1: Kiểm tra hồ sơ pháp lý
+ Bước 2: Kiểm tra nguồn vốn đầu tư của dự án
+ Bước 3: Kiểm tra chi phí đầu tư (đây là khâu quan trọng nhất)
+ Bước 4: Kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
+ Bước 5: Kiểm tra xác định giá trị tài sản bàn giao cho đơn vị sử dụng
+ Bước 6: Kiểm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng
+ Bước 7: Kiểm tra xem xét thực hiện kết luận của các cơ quan thanh
tra, kiểm tra
+ Bước 8: Kiểm tra xem xét, trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến
nghị của Chủ đầu tư
Trang 332.6.3.1 Kiểm tra hồ sơ pháp lý:
2.6.3.1.1 Nội dung
- Thẩm tra việc chấp hành trình tự thủ tục đầu tư và xây dựng theo quu
định của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư cho đến
khi kết thúc đầu tư đưa dự án và sản xuất sử dụng
- Thẩm tra việc chấp hành quy chế đấu thầu của dự án
- Thẩm tra tính pháp lý của các hợp đồng kinh tế do Chủ đầu tư ký kết
với các Nhà thầu (tư vấn, xây lắp, cung ứng vật tư, thiết bị)
2.6.3.1.2 Mục tiêu
- Đảm bảo tính tuân thủ: hồ sơ pháp lý của dự án phải đầy đủ theo quy
trình thủ tục đầu tư quy định tại các NĐ 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999;
12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000; 07/2003/NĐ-CP ngày 31/01/2003; Luật
xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; NĐ 16/2005/NĐ-CP ngày
07/02/2005; NĐ 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009
- Phù hợp: văn bản phê duyệt đúng cấp thẩm quyền, thực hiện theo nội
dung được phê duyệt
- Sử dụng nguồn vốn đầu tư đạt hiệu quả: sử dụng nguồn vốn đúng mục
đích, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, đảm bảo chất
lượng công trình với chi phí hợp lý
2.6.3.1.3 Phương pháp thực hiện
2.6.3.1.3.1 Kiểm tra đối chiếu danh mục văn bản pháp lý của hồ sơ so với quy
định hiện hành của Nhà nước
- Kiểm tra tính đầy đủ Văn bản pháp lý trong quá trình đầu tư theo danh
mục yêu cầu cung cấp hồ sơ
- Lập danh mục hồ sơ Văn bản còn thiếu, yêu cầu Khách hàng cung cấp
bổ sung hoặc xác nhận không có
2.6.3.1.3.2 Kiểm tra chấp hành trình tự thủ tục đầu tư, thẩm quyền phê duyệt
văn bản, nội dung văn bản
2.6.3.1.3.2.1 Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư
- Lập, thẩm định, phê duyệt Dự án đầu tư:
+ Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư
+ Văn bản quy định chủ trương đầu tư ( nếu có)
Trang 34- Nội dung quyết định đầu tư: Rà soát một số nội dung chủ yếu để xác
định Dự án đầu tư thực hiện đúng theo nội dung được phê duyệt
+ Quy mô, công suất và tính chất dự án
Đối chiếu phân cấp quản lý được quy định trong Nghị định về quản lý
đầu tư xây dựng của Chính phủ về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Dự án
đầu tư xây dựng và thẩm định Dự án đầu tư xây dựng
+ Cấp, người quyết định đầu tư :
Quốc hội, Thủ thướng chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, chủ tịch Hội đồng quản trị (Doanh
nghiệp)
+ Chủ đầu tư: có thể là đơn vị quản lý sử dụng
+ Cấp thẩm định: đơn vị giúp việc của cấp quyết định đầu tư
2.6.3.1.3.2.2 Giai đoạn Thực hiện đầu tư
Kiểm tra trình tự lập và duyệt các Văn bản pháp lý, hồ sơ tài liệu liên
quan
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng:
+ Quyết định giao đất và thuê đất (nếu dự án có yêu cầu sử dụng đất)
+ Giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)
+ Quy định về việc đền bù giải tỏa giải phóng mặt bằng
+ Giấy phép xây dựng (nếu có)
+ Chi phí khởi công công trình (nếu có)
- Công tác khảo sát thiết kế và quyết định duyệt thiết kế dự toán:
+ Hợp đồng khảo sát địa chất
+ Biên bản nghiệm thu công tác khảo sát
+ Tài liệu hồ sơ về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn…
+ Văn bản (Báo cáo) thẩm định thiết kế , dự toán
+ Hồ sơ thiết kế:
Trang 35Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán
Hợp đồng và thanh lý hợp đồng thiết kế
Bản vẽ thiết kế được duyệt
Bảng dự toán thiết kế được duyệt
Biên bản nghiệm thu công tác thiết kế
Lưu ý: Công tác thiết kế 2, 3 bước phải được nghiệm thu đầy đủ theo
quy định đối với công tác thiết kế 2, 3 bước Trong đó đặc biệt lưu ý Tổng dự
toán không được vượt Tổng mức đầu tư phê duyệt
- Chọn lựa nhà thầu xây lắp
- Mua sắm vật tư, thiết bị, xây lắp:
Kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ pháp lý theo quy chế đấu thầu:
+ Hồ sơ đấu thầu (mời thầu, dự thầu, mở thầu, xét thầu), kế hoạch đấu
thầu và chào hàng cạnh tranh
+ Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu
+ Quyết định chỉ định thầu (nếu có)
+ Tư vấn hồ sơ đấu thầu (nếu có)
Giao nhận thầu xây lắp cung cấp vật tư, thiết bị:
+ Hợp đồng và thanh lý hợp đồng xây lắp
+ Hợp đồng và thanh lý hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị
+ Bảng quyết toán kinh phí
+ Bảng vẽ hoàn công
+ Nhật ký công trình
+ Biên bản phát sinh, thay đổi thiết kế
+ Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng
+ Chứng từ thanh toán
- Chi phí quản lý dự án và chi phí khác:
Thẩm quyền quyết định trong văn bản:
+ Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng (đối với các trường hợp phải xin
giấy phép)
+ Cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt thiết kế dự toán căn cứ phân
cấp quản lý tại Điều lệ quản lý đầu tư xây dựng, quy mô dự án trong vốn dự
Trang 36+ Cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, Hồ sơ mời thầu, Kết
quả đấu thầu, Chỉ định thầu
+ Các văn bản khác như: Biên bản nghiệm thu, Báo cáo quyết toán kinh
phí, Quyết toán khối lượng… xem xét:
Chữ ký, dấu của các bên liên quan
Thành phần tham gia ký biên bản, báo cáo
Cấp phê duyệt
Nội dung của các văn bản:
+ Xem xét sự phù hợp về nội dung văn bản thực hiện so với phê duyệt
+ Tính đầy đủ của nội dung thực hiện
2.6.3.1.3.2.3 Giai đoạn Kết thúc xây dựng đưa dự án vào đầu tư khai thác sử
dụng
- Kiểm tra tính đầy đủ văn bản pháp lý, hồ sơ tài liệu liên quan đến các
công tác:
+ Nghiệm thu, khánh thành, bàn giao công trình đưa vào sử dụng
+ Công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
+ Giá trị thu hồi vật tư (nếu có)
+ Đào tạo công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý sản xuất (nếu có)
+ Vận hành và sản xuất thử (nếu có):
Dự toán duyệt công tác sản xuất thử
Định mức tiêu hao vật tư trong sản xuất thử được duyệt
Chi phí sản xuất thử
Giá trị thu hồi sản phẩm
+ Quy đổi vốn đầu tư
+ Thẩm tra phê duyệt quyết toán
- Thẩm quyền quyết định trong các quyết định, văn bản, báo cáo
- Thời gian và trình tự trong các văn bản và quyết định
- Nội dung thực hiện : xem xét nội dung chi có đúng tính chất công việc,
phù hợp nội dung được phê duyệt tại các văn bản, hồ sơ, tài liệu:
+ Xem xét nội dung biên bản tổng nghiệm thu công trình đưa vào sử
dụng
+ Đối chiếu dự toán duyệt các khoản mục chi phí nêu trên
Trang 37+ Xem xét các biên bản về vật tư, hàng hóa thu hồi, sản phẩm thu hồi
trong sản xuất thử
+ Chứng từ kế toán trong công tác sản xuất thử (hóa đơn, phiếu nhập-
xuất kho, sổ sách kế toán)
+ Công trình tạm, phục vụ thi công kiểm tra như gói thầu xây lắp
+ Tài liệu, chứng từ liên quan công tác đào tạo
+ Chứng từ nghiệm thu, khánh thành, bàn giao công trình
+ Báo cáo quy đổi vốn đầu tư công trình (nếu có), hợp đồng tư vấn quy
đổi vốn đầu tư (nếu có)
2.6.3.1.3.3 Thẩm tra việc chấp hành quy chế đấu thầu của dự án
2.6.3.1.3.3.1 Nội dung
- Kiểm tra dự án có thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng quy chế đấu thầu
- Kiểm tra việc thực hiện đúng quy định về đấu thầu rộng rãi, hạn chế
- Kiểm tra việc thực hiện đúng quy định về chỉ định thầu căn cứ quy mô,
tính chất của dự án
- Kiểm tra việc thực hiện đúng quy định về chào hàng cạnh tranh mua
sắm hàng hóa căn cứ giá trị mua sắm của gói thầu
- Kiểm tra việc thực hiện đúng quy định về mua sắm trực tiếp, mua sắm
đặc biệt
- Kiểm tra việc thực hiện đúng quy định về hình thức tự thực hiện căn
cứ pháp nhân và chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp của doanh
nghiệp chủ đầu tư, được Cấp thẩm quyền cho phép
2.6.3.1.3.3.2 Tính pháp lý, trình tự và thủ tục thực hiện
- Xem xét hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định: đấu thầu rộng rãi,
đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự
thực hiện, mua sắm đặc biệt căn cứ :
+ Nguồn vốn đầu tư
+ Quy mô dự án
+ Tính chất dự án
+ Điều kiện thực hiện
- Quy định tổ chức đấu thầu quốc tế
- Hình thức thông báo mời thầu phù hợp
Trang 38- Cam kết của Nhà thầu nước ngoài trong việc liên danh hoặc sử dụng
thầu phụ Việt Nam
- Xem xét việc tuân thủ trình tự quy định:
+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu
+ Kế hoạch đấu thầu được duyệt
+ Thông báo mời thầu
+ Hồ sơ mời thầu được duyệt
+ Hồ sơ dự thầu
+ Biên bản xét thầu
+ Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu
+ Thông báo trúng thầu
+ Biên bản thương thảo hợp đồng với nhà thầu
+ Hợp đồng giao thầu
- Thành phần tổ chuyên gia đấu thầu
- Tư cách hợp lệ của nhà thầu
- Tính pháp lý và đầy đủ của kế hoạch đấu thầu
- Quy định về thời gian trong đấu thầu: thời gian phát hành Hồ sơ mời
thầu, thời gian dành cho nhà thầu chuẩn bị Hồ sơ dự thầu, thời gian mở thầu,
thời gian đánh giá Hồ sơ dự thầu
- Xem xét kết quả đánh giá Hồ sơ dự thầu của Tổ chuyên gia, các ý kiến
bảo lưu, mức độ phù hợp và chính xác của việc đánh giá so với Tiêu chuẩn
đánh giá đã được duyệt
- Xem xét tư cách Nhà thầu trúng thầu về pháp nhân, ngành nghề đăng
ký kinh doanh, chứng chỉ chuyên môn (đối với một số lĩnh vực Nhà nước quy
định), tuân thủ pháp luật
- Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu : xem xét Cấp thẩm quyền phê
duyệt, nội dung phê duyệt về quy mô dự án, giá trị trúng thầu, đơn vị trúng
thầu, hình thức ký kết hợp đồng, thời gian thực hiện
- Kiểm tra, đối chiếu Hồ sơ dự thầu và Hồ sơ mời thầu, biên bản xét
thầu, Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, hợp đồng giao thầu
- Chi phí trong đấu thầu
2.6.3.1.3.3.3 Phương thức đấu thầu
Trang 39- Tùy thuộc tính chất và lĩnh vực đấu thầu (tư vấn hoặc mua sắm hàng
hóa, xây lắp) xem xét áp dụng phương thức phù hợp theo quy định
+ 01 túi hồ sơ
Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu
thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp,
gói thầu EPC Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất
về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành
một lần
+ 02 túi hồ sơ
Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu thầu rộng
rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Nhà thầu nộp
đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật
sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có
đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá
tổng hợp Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài
chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét,
thương thảo
+ 02 giai đoạn
Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu
thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói
thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện
theo trình tự sau đây:
a) Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu
nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên
cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời
thầu giai đoạn hai;
b) Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu
đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm:
đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp
bảo đảm dự thầu
2.6.3.1.3.3.4 Lưu ý về hồ sơ sơ tuyển và hồ sơ quan tâm
Trang 40- Sơ tuyển: Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định sau
đây:
+ Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu
nhằm chọn được các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của
gói thầu để mời tham gia đấu thầu
+ Đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá gói thầu
từ 300 tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ 200 tỷ đồng trở lên
phải được tiến hành sơ tuyển;
+ Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm:
Lập hồ sơ mời sơ tuyển;
Thông báo mời sơ tuyển;
Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; Bên mời thầu tiếp nhận
hồ sơ dự sơ tuyển do các nhà thầu nộp và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ
"mật" Hồ sơ dự sơ tuyển được nộp theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời sơ
tuyển sẽ được mở công khai ngay sau thời điểm đóng sơ tuyển
Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển
Thông báo kết quả sơ tuyển
- Hồ sơ quan tâm:
+ Áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi – gói thầu dịch vụ tư vấn
+ Bên mời thầu đánh giá hồ sơ quan tâm do nhà thầu nộp theo tiêu
chuẩn đánh giá, lựa chọn và trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu
mời tham gia đấu thầu
2.6.3.1.3.3.5 Kiểm tra việc vi phạm các hành vi bị cấm trong đấu thầu
- Rà soát các hành vi vi phạm quy định tại Điều 12 Luật Đấu thầu số
61/2005/QH11 có hiệu lực từ 1/4/2006
- Lưu ý đến việc chia nhỏ dự án để đấu thầu, hồ sơ mời thầu nêu cụ thể
nhãn hiệu xuất xứ hàng hóa, các quan hệ nhân thân, kinh tế, hành vi cấu kết
thông đồng của các thành viên trong quá trình đấu thầu, các nhà thầu tham gia
cùng lúc nhiều công việc có lợi ích liên quan
2.6.3.1.3.3.6 Đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu
- Căn cứ điều 11 Luật Đấu thầu rà soát Nhà thầu đảm bảo các yêu cầu về
tính cạnh tranh