1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị nghiên cứu ứng dụng tại thành phố thủ dầu một luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

125 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị - Nghiên cứu ứng dụng tại thành phố Thủ Dầu Một
Tác giả Phạm Tấn Tài
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồng Thái
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm và mục tiêu xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý bảo trì đường giao thông đô thị... Bên cạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 2

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC DUY TU, BẢO DƯỠNG VÀ KIỂM TRA GIÁM SÁT DUY TU, BẢO DƯỠNG ĐƯỜNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 3

1.1 Cơ sở hạ tầng đường giao thông đô thị 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng GTĐT 4

1.1.3 Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng đô thị và cơ sở hạ tầng GTĐT 5

1.1.4 Các yếu tố cơ sở hạ tầng đường giao thông đô thị 7

1.2 Cơ sở lý luận về duy tu, bảo dưỡng đường giao thông đô thị 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Yêu cầu công tác bảo trì đường bộ 13

1.2.3 Nội dung công tác bảo trì đường bộ 14

1.2.4 Kinh phí thực hiện bảo trì đường bộ 19

1.3 Quản lý duy tu, bảo trì đường giao thông đô thị 20

1.3.1 Nội dung cơ bản của công tác quản lý bảo trì đường bộ 20

1.3.2 Tổ chức hệ thống quản lý hoạt động bảo trì đường bộ 20

1.3.3 Nội dung kiếm tra, giám sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị 27

1.4 Những yếu tố tác động đến kiểm tra, giám sát duy tu, bảo trì đường bộ 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DUY TU, BẢO TRÌ ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT- TỈNH BÌNH DƯƠNG 37

2.1 Gıớı thiệu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hộı của thành phố Thủ Dầu Một - tỉnh Bình Dương 37

Trang 3

2.1.2 Các điều kiện kinh tế - xã hội: 39

2.1.3 Hiện trạng dân số và lao động 41

2.1.4 Thực trạng về đường bộ tỉnh Bình Dương và hiện trạng giao thông đô thị tại thành phố Thủ Dầu Một 42

2.2 Thực trạng công tác duy tu, bảo dưỡng đường đô thị tại thành phố Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương 52

2.2.1 Bộ máy quản lý bảo trì đường bộ của Sở GTVT Bình Dương 52

2.2.2 Phân cấp thực hiện quản lý bảo trì đường bộ 54

2.2.3 Thực trạng quản lý bảo trì đường đô thị tại thành phố Thủ Dầu Một 58

2.3 Thực trạng tổ chức kiểm tra, giám sát công tác duy tu, bảo trì đường giao thông đô thị tại Thành phố Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương 74

2.3.1 Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên: 74

2.3.2 Đối với công tác sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất: 78

2.4 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong quản lý duy tu, bảo dưỡng 82

2.4.1 Hạn chế áp dụng kỹ thuật, công nghệ thông tin trong bảo trì 82

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý hành lang đường bộ 84

2.4.3 Ngăn chặn và xử lý chưa triệt để hiện tượng xe quá tải 85

2.4.4 Công tác Thanh tra, kiểm tra 87

CHƯƠNG 3: TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT DUY TU, BẢO DƯỠNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ - TẠI THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT – TỈNH BÌNH DƯƠNG 88

3.1 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội Bình Dương 88

3.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế-xã hội 88

3.1.2 Quy hoạch phát triển GTVT đến năm 2020 đến năm 2030 91

3.2 Quan điểm và mục tiêu xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý bảo trì đường giao thông đô thị 97

Trang 4

3.2.2 Mục tiêu 97 3.3 Một số giải pháp liên quan trực tiếp đến công tác kiểm tra, giám sát công tác duy tu, bảo trì đường giao thông đô thị tại Thành Phố Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương 98 3.3.1 Tách bạch giữa nhiệm vụ quản lý Nhà nước và công việc thực hiện bảo trì 98 3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát các hợp đồng bảo trì công trình đường giao thông đô thị 103 3.3.3 Tăng cường năng lực bộ phận kiểm tra, giám sát duy tu, bảo dưỡng đường bộ 105 3.3.4 Ứng dụng công tác khoa học công nghệ trong công tác quản lý và kiểm tra, giám sát duy tu và bảo trì đường bộ 110 3.3.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty quản lý đường bộ Bình dương 110 3.3.6 Tăng cường công tác tuyên truyền người dân tham gia công tác kiểm tra, giám sát chất lượng duy tu, bảo dưỡng đường giao thông đô thị.112 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA

BGTVT Bộ giao thông vận tải

BLĐTBXH Bộ Lao động thương binh xã hội KT-KT Kinh tế - kỹ thuật

Trang 6

Bảng 1.1 Các yếu tố điển hình của đường trong các khu chức năng 10

Bảng 1.2 Phân cấp kỹ thuật đường đô thị theo chức năng của đường 10

Bảng 1.3 Cấp kỹ thuật đường đô thị 12

Bảng 1.4 Chiều rộng làn xe và số làn xe tối thiểu 12

Bảng 1.5 Chiều rộng tối thiểu của lề đường và dải mép (m) 13

Bảng 1.6 Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ 17

Bảng 1.7: Phân cấp quản lý bảo trì đường bộ ở Việt Nam 24

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế Thủ Dầu Một 40

Bảng 2.2: Hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Dương 43

Bảng 2.3: Hiện trạng hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương 43

Bảng 2.4: Hiện trạng hệ thống đường huyện 44

trên địa bàn tỉnh Bình Dương 44

Bảng 2.5: Tổng hợp hiện trạng hệ thống đường đô thị chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương 44

Bảng 2.6: So sánh hiện trạng trạng giao thông với 1 số tỉnh lân cận 45

Bảng 2.7: Tuyến đường bộ UBND thành phố Thủ Dầu Một quản lý và bảo trì 48

Bảng 2.8: Kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên đường đô thị TP Thủ Dầu Một 59

Bảng 2.9 Kế hoạch vốn cấp cho công tác sửa chữa định kỳ đường bộ 60

Bảng 2.10: Biểu định mức và vận dụng trong công tác quản lý, 62

bảo dưỡng thường xuyên 1Km/Quý 62

đối với mặt đường đá dăm nhựa năm 2012 62

Bảng 2.11: Định mức và vận dụng cho công tác bảo dưỡng thường xuyên 1Km/Quý đối với mặt đường nhựa năm 2012 64

Trang 7

Bảng 2.13 Danh mục các dự án sửa chữa định kỳ đường nội đô 68Bảng 2.14: Khối lượng sửa chữa rạn nứt, cao su mặt đường 70Bảng 2.15: Khối lượng Xây dựng cống dọc trái tuyến đường Nguyễn Chí

Thanh 71Bảng 2.16: Số liệu thẩm định dự toán sửa chữa định kỳ 73Bảng 3.1: Các chỉ tiêu phát triển hệ thống GTVT đô thị 95

Trang 8

Hình 1.1 Mạng lưới đường bộ 3

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng GTĐT 6

với các hệ thống trong đô thị 6

Hình 1.3 Các loại đường chủ yếu trong đô thị 8

Hình 1.4: Mô hình hệ thống quản lý bảo trì đường bộ hiện nay ở Việt Nam 22 Hình 2.1: So sánh GDP Thủ Dầu Một và tỉnh Bình Dương qua các năm 39

Hình 2.2 Bộ máy tổ chức quản lý bảo trì đường bộ 53

Hình 2.3 Trình tự thực hiện công tác lập dự toán 61

Hình 2.4: Một số tồn tại trong công tác lập dự toán BDTX 66

Hình 2.5: Quy trình quản lý một dự án sửa chữa định kỳ 69

Hình 2.6 Xe chở vật liệu 86

Hình 3.1 Định hướng phát triển vùng KTTĐPN 88

Hình 3.2 Quy hoạch đô thị tỉnh Bình Dương đến năm 2020 90

Hình 3.3: Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 91

Hình 3.4: Bản đồ định hướng phát triển hệ thống đường đô thị 96

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sự phát triển nền kinh tế xã hội của thành phố Thủ Dầu Một, thì giao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ nói riêng là một yếu tố cực kì quan trọng có vai trò quyết định tới sự phát triển chung của thành phố Chúng như những huyết mạch nối liền hoạt động kinh tế văn hóa chính trị của các phường, xã với nhau Vì vậy việc phát triển hệ thống giao thông vận tải nói chung và hệ thống giao thông đường bộ nói riêng luôn là một nhiệm vụ cấp bách đối với mỗi phường, xã trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một

Bên cạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thì giải pháp tăng cường công tác kiểm tra giám sát duy tu bảo dưỡng cũng là một công tác vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của hệ thống giao thông đường bộ trong các đô thị Trong những năm qua mạng lưới cơ sở

hạ tầng giao thông đường bộ đã được ưu tiên đầu tư xây dựng và đã có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng Hàng loạt các tuyến đường huyết mạch quan trọng được xây dựng mới, nâng cấp và đưa vào sử dụng đã làm thay đổi diện mạo của các phường, xã, rút ngắn thời gian và nâng cao chất lượng, tiện nghi vận tải đường bộ như Đại Lộ Bình Dương; Đường Nguyễn Chí Thanh; Đường vào Trung Tâm Hành Chính Tỉnh Bình Dương ( Thành Phố Mới Bình Dương)

Tuy nhiên bên cạnh đó, hàng loạt công trình giao thông đường bộ xuống cấp nghiêm trọng đã ảnh hưởng đến chất lượng giao thông, gây dư luận không tốt trong xã hội Trong tình hình ấy, giải pháp tăng cường công tác kiểm tra giám sát đường giao thông đô thị phải được nhìn nhận với một vai trò quan trọng Tuy nhiên một vấn đề đặt ra cho giải pháp tăng cường công tác kiểm tra giám sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị-ứng dụng tại thành phố Thủ Dầu Một như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất là hết sức cần thiết

Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “ Tăng cường công tác kiểm tra giám

sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị - nghiên cứu ứng dụng tại

thành phố Thủ Dầu Một” làm luận văn tốt nghiệp với hy vọng có thể đóng

góp giải pháp để giải quyết vấn đề này

Trang 10

2 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu một số nội dung tăng cường công tác kiểm tra giám sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị của thành phố Thủ Dầu Một, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp tăng cường công tác kiểm tra giám sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị của thành phố Thủ Dầu Một

3 Phạm vi nghiên cứu

Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương Đặc biệt đi sâu công tác kiểm tra, giám sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị của thành phố Thủ dầu một Trên cơ sở đó chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân của tồn tài này nhằm đề

giao thông đô thị-ứng dụng tại thành phố Thủ Dầu Một giai đoạn 2006-2013

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị

- Đánh giá thực trạng nội dung và chất lượng công tác kiểm tra giám sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị tại thành phố Thủ Dầu Một

- Đề xuất giải pháp tăng cường công tác kiểm tra giám sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị tại thành phố Thủ Dầu Một

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận chung duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, tổng kết thực tiễn

6 Kết cấu của luận văn:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác duy tu, bảo dưỡng và kıểm tra gıám sát duy tu, bảo dưỡng đường đường gıao thông đô thị

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý duy tu, bảo trì đường gıao thông

đô thị của thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Chương 3: Tăng cường công tác kıểm tra, gıám sát duy tu bảo dưỡng đường gıao thông đô thị tạı thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC DUY TU, BẢO DƯỠNG

VÀ KIỂM TRA GIÁM SÁT DUY TU, BẢO DƯỠNG ĐƯỜNG

ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ 1.1 Cơ sở hạ tầng đường giao thông đô thị

Hình 1.1 Mạng lưới đường bộ

Cách cấu trúc như vậy không chỉ phản ánh tầm quan trọng, vai trò của từng hệ thống trong mạng lưới đường quốc gia mà còn có liên quan trực tiếp tới hoạt động quản lý khai thác các công trình đó

Hệ thống đường quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm

hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển Quốc tế, cảng hàng không Quốc

tế đến các cửa khẩu Quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ, đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp kinh tế - xã hội của của vùng, khu vực

Mạng lưới đường bộ

Quốc

lộ

Đường tỉnh

Đường huyện

Trang 12

Hệ thống đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với

trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp kinh tế - xã hội của tỉnh

Hệ thống đường huyện là đường nối từ trung tâm hành chính huyện với

các trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của huyện

Hệ thống đường xã là đường nối trung tâm hành chính xã đến các thôn,

làng, ấp, bản và các đơn vị tương đương hoặc nối với các xã lân cận; đường

có vị trí quan đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của xã

Hệ thống đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội

thành, nội thị

Hệ thống đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận

chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân

Thứ hai: Cơ sở hạ tầng GTĐT ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ các quá trình sản xuất và sinh hoạt của đô thị Hầu hết các hoạt động của đô thị đều cần đến GTĐT để vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển nhân lực và phân phối sản phẩm đến thị trường

Trang 13

Thứ ba: Cơ sở hạ tầng GTĐT có yêu cầu rất lớn về không gian và quỹ đất trong đô thị Các công trình cơ sở hạ tầng GTĐT yêu cầu một quỹ rất lớn

về không gian trong tổng quỹ không gian của đô thị Thông thường đối với các đô thị có cơ cấu phương tiện đi lại cá nhân trung bình và lớn, quỹ đất giành cho hệ thống giao thông vận tải nói chung chiếm tới 18-25% trong tổng quỹ đất giành cho đô thị

Thứ tư: Hệ thống cơ sở hạ tầng GTĐT có quan hệ với hầu hết các hệ thống trong cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị Hệ thống mạng lưới đường giao thông có sự liên hệ chặt chẽ với hệ thống cấp điện, hệ thống cấp thoát nước và

hệ thống chiếu sáng công cộng trong đô thị Điều này rất quan trọng đến trình

tự phối hợp đầu tư khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong đô thị

Thứ năm: Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phục vụ quá trình sản xuất nhưng không tạo ra sản phẩm cụ thể mà chỉ là gián tiếp tạo ra sản phẩm của

xã hội, sản phẩm đó chỉ là sự di chuyển của hàng hoá và hành khách trong

không gian

1.1.3 Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng đô thị và cơ sở hạ tầng GTĐT

Đô thị và hệ thống giao thông đô thị có mối quan hệ hữu cơ với nhau, mạng lưới giao thông đô thị như mạch máu trong cơ thể sống, nếu mạch máu ngưng hoạt động cơ thể sẽ chết

Đứng trên góc độ lý thuyết hệ thống có thể thấy cơ sở hạ tầng GTĐT là một hệ thống nhỏ trong hệ thống cơ sở hạ tầng chung của đô thị và do đó giữa chúng có mối quan hệ tương tác qua lại với nhau Điều đó đồng nghĩa với việc xem xét hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị không thể tách rời hệ thống cơ sở

hạ tầng GTĐT và ngược lại

Hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị chỉ có thể hoạt động hiệu quả nếu các hệ thống nhỏ trong đó đồng bộ ăn khớp với nhau Ngược lại hệ thống cơ sở hạ tầng GTĐT chỉ có thể phát huy được chức năng của mình nếu nằm trong một

hệ thống lớn hơn là hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị

Trang 14

Các yêu cầu về giao thông vận tải có ảnh hưởng quyết định đến việc bố trí chỗ ở, làm việc, nghỉ ngơi và phục vụ hàng ngày cho dân cư, có ảnh hưởng đến quy mô và việc tổ chức các khu công nghiệp, dân dụng, ảnh hưởng đến kích thước và mức độ phức tạp của các đường phố chính, quảng trường, các mối quan hệ giao nhau, đến điều kiện xây dựng và trồng cây xanh cho đường phố, đến việc xây dựng các tiểu khu các khu trung tâm công cộng Việc hiện đại hoá giao thông cho phép mở rộng quy mô thành phố

Hệ thống cơ sở hạ tầng GTĐT có quan hệ chặt chẽ đến việc quy hoạch

hệ thống khu nhà ở, các hệ thống y tế, văn hoá, giáo dục, thông tin truyền hình, thương mại cũng như các ngành sản xuất đặc biệt như xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp và các nhóm ngành khác như du lịch, dịch vụ

Trong các mối quan hệ trên có những mối quan hệ là trực tiếp, có những mối quan hệ là gián tiếp Cụ thể mối quan hệ giữa hệ thống cơ sở hạ tầng GTĐT và hệ thống cấp thoát nước là mối quan hệ trực tiếp, mối quan hệ với hệ thống văn hoá, giáo dục là những mối quan hệ gián tiếp

Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và các hệ thống khác trong đô thị được mô phỏng trong hình 1.2

Hình 1.2 Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng GTĐT

với các hệ thống trong đô thị

Hệ thống cơ sở

hạ tầng đô thị

Cơ sở hạ tầng GTĐT

Trang 15

1.1.4 Các yếu tố cơ sở hạ tầng đường giao thông đô thị

Đường đô thị được chia thành nhiều loại, tuỳ theo chức năng, quy mô, đặc điểm đi lại và tổ chức giao thông Căn cứ vào đặc điểm liên hệ giao thông, loại phương tiện vận chuyển, thành phần của dòng giao thông, tốc độ giao thông trong đô thị hiện đại thường có những loại đường sau:

Đường cao tốc thành phố: Có chức năng giao thông giữa các thành phố lớn, phục vụ giao thông với tốc độ cao (80  120 km/h) giữa các khu vực chính của thành phố, giữa thành phố với các khu công nghiệp lớn ngoài phạm

vi thành phố, nối liền đường ô tô chính bên ngoài với hệ thống đường phố Đặc điểm của loại đường này: tốc độ giao thông cao, không có giao cắt với phương tiện bánh sắt, cần cách ly triệt để luồng xe cơ giới với các phương tiện thô sơ hoặc cơ giới hai bánh

Đường giao thông chính thành phố: Có chức năng liên hệ giao thông toàn thành phố, nối các khu vực lớn của đô thị với nhau, nối với các đường ô

tô bên ngoài với mạng đường thành phố Lưu lượng hành khách và đi bộ lớn khoảng cách giữa các nút giao thông không nên nhỏ hơn 500 m, cần tách những luồng giao thông khác tốc độ

Đại lộ: Trong thành phố một số đại lộ được bố trí ở khu vực trung tâm thành phố Nó gắn liền với quảng trường chính của thành phố Hai bên đại lộ thường bố trí các công trình công cộng, các cửa hàng và nhà biểu diễn lớn

Đường giao thông khu vực: Có chức năng liên hệ giao thông và đi bộ giữa các khu nhà ở với nhau, nối các khu nhà ở với khu công nghiệp hoặc các đường giao thông chính của đô thị Loại đường này có tất cả các loại giao thông với lưu lượng trung bình Khoảng cách giữa các nút giao thông không nên nhỏ hơn 400 m Có một số công trình kiến trúc như công cộng, dịch vụ, nhà ở ở hai bên

Đường phố thương mại: Có chức năng đảm bảo đi lại thuận tiện với một số lượng đông đảo người đến các cửa hàng hai bên đường, thường được xây dựng ở khu trung tâm thành phố Lưu lượng dòng đi bộ rất cao, thông

Trang 16

thường chỉ cho xe đạp lưu thông Đường phố thương mại cần liên hệ thuận tiện với các trạm đỗ, gara, điểm gửi xe công cộng

Đường phi cơ giới (đường xe đạp, xe thô sơ): Nhằm phục vụ đi lại trên các hướng có luồng xe đạp lớn (từ nơi ở đến công viên, sân vận động, triển lãm lớn, trung tâm thành phố, khu công nghiệp…) Loại đường này chỉ có xe đạp và người đi bộ

Đường nội bộ: được xây dựng nhằm phục vụ đi lại trong phạm vi nhà

ở, một bộ phận của khu dân dụng thành phố, lưu lượng giao thông và đi bộ nhỏ Phương tiện chủ yếu gồm: xe con, xe tải, xe máy, xe đạp

Đường phố khu công nghiệp và kho tàng: Nhằm phục vụ vận tải hành khách, hàng hoá và người đi bộ đến các doanh nghiệp công nghiệp và kho tàng Đường này chủ yếu phục vụ vận tải hàng hoá, có một số tuyến ô tô buýt chở khách, người đi bộ và xe đạp

Đường đi bộ: Liên hệ giữa khu nhà ở đến nơi làm việc, nghỉ ngơi, trung tâm công cộng, các điểm dừng, trạm đỗ giao thông công cộng, đường bộ hành trong công viên, đường đi dạo chơi ven sông… Kết quả phân loại đường giao thông trong đô thị được trình bày trong hình 1.3

Hình 1.3 Các loại đường chủ yếu trong đô thị

Đường giao thông thành phố

Đường

cao tốc

Đường

giao thông

chính

Đường giao thông khu vực

Đường nội

phố thương mại

Trang 17

Các bộ phận của đường giao thông ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác của chính con đường này và những con đường liên quan Thông thường một con đường (mà điển hình là một mặt cắt ngang của đường đô thị) thường bao gồm các yếu tố sau:

- Phần xe chạy: Đây là phần đường được thiết kế gia cường dành riêng cho xe chạy, xe dừng và xe đỗ

- Vai đường (lề đường): Là phần cấu tạo tiếp giáp với phần xe chạy để bảo vệ mặt đường phần xe chạy, tạo thêm tĩnh không ngang là nơi dự trữ không gian, đôi khi cho phép đỗ xe, dừng xe nhưng rất ít khi dùng cho bộ hành và xe thô sơ

- Bó vỉa: Là phần giáp giới giữa lề đường với hè đường, lề với dãy trồng cây, là bo của các đảo, dải phân cách nhằm cùng với lề giải quyết thành mốc rãnh biên, cùng với dải mép, dải dẫn hướng tăng an toàn giao thông, bảo vệ các bộ phận khác Có rất nhiều loại bó vỉa khác nhau như vỉa nối, vỉa chìm, vỉa nửa chìm

- Đường bộ hành: là phần đường dành cho bộ hành, đối với đường trong đô thị thị thì ngoài hè đường còn có đường rành riêng cho bộ hành

- Dải mép: là phần mặt đường thuộc giải phân cách hoặc vai đường có cùng kết cấu với mặt đường phần xe chạy

- Dải phân cách: là phần ngăn cách giữa các làn xe (có thể cùng chiều hoặc ngược chiều)

Tuy nhiên tuỳ theo chức năng của đường mà các yếu tố của mặt cắt ngang có thể khác nhau Các yếu tố mặt cắt ngang của đường trong từng khu chức năng trong đô thị như bảng 1.1

Trang 18

Bảng 1.1 Các yếu tố điển hình của đường trong các khu chức năng

TT Khu chức năng

Các yếu tố cấu thành mặt cắt ngang Phần

xe chạy

Lề đường

Bó vỉa

Đường

bộ hành

Dải mép

Dải phân cách

1 Khu trung tâm thương mại

2 Khu vực lắp ráp, công nghiệp

nhẹ, tiểu thủ công nghiệp + + - - - -

3 Khu vực dân cư tập trung + + + + - +

4 Khu vực công nghiệp nặng + + - - - -

6 Khu vực cơ sở hạ tầng xã hội + + + + - +

7 Khu vực sản xuất nông nghiệp + + - - - -

8 Khu vực ngoại ô (đô thị vệ

 Ghi chú: [+] Chức năng cần phải có; [-] Có thể không cần

Bảng 1.2 Phân cấp kỹ thuật đường đô thị theo chức năng của đường

2 Đường phố chính đô

thị

Có chức năng giao thông cơ động cao

Trang 19

b) Đường phố chính

thứ yếu

Phục vụ giao thông liên khu vực có tốc độ khá lớn Nối liền các khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp, trung tâm công cộng có quy mô liên khu vực

3

Đường phố gom Chức năng giao thông cơ động - tiếp cận trung

gian

a) Đường phố khu vực Phục vụ giao thông có ý nghĩa khu vực như trong

khu nhà ở lớn, các khu vực trong quận

b) Đường vận tải

Là đường ôtô gom chuyên dùng cho vận chuyển hàng hoá trong khu công nghiệp tập trung và nối khu công nghiệp đến các cảng, ga và đường trục chính

c) Đại lộ

Là đường có quy mô lớn đảm bảo cân bằng chức năng giao thông và không gian nhưng đáp ứng chức năng không gian ở mức phục vụ rất cao

4 Đường phố nội bộ Có chức năng giao thông tiếp cận cao

a) Đường phố nội bộ

Là đường giao thông liên hệ trong phạm vi phường, đơn vị ở, khu công nghiệp, khu công trình công cộng hay thương mại…

b) Đường đi bộ

Đường chuyên dụng liên hệ trong khu phố nội bộ; đường song song với đường phố chính, đường gom

Trang 20

Đồng bằng Núi

Đồng bằng Núi Đường cao tốc

yếu 70,60 60,50 70,60 60,50 70,60 60,50 - - Đường phố

gom 60,50 50,40 60,50 50,40 60,50 50,40 60,50 50,40 Đường nội bộ 40,30,20 30,20 40,30,20 30,20 40,30,20 30,20 40,30,20 30,20

Số làn xe mong muốn

Trang 21

Bảng 1.5 Chiều rộng tối thiểu của lề đường và dải mép (m)

Bề rộng dải mép khi ở

- Điều kiện xây dựng I

- Điều kiện xây dựng II, III

1,00 0,75

0,75 0,50

0,75 0,50

0,50 0,25

0,25

– –

– –

– – 1.2 Cơ sở lý luận về duy tu, bảo dưỡng đường giao thông đô thị

1.2.1 Khái niệm

Bảo trì đường bộ là thực hiện các công việc bảo dưỡng và sửa chữa nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác

Khi công trình đã được đầu tư chất lượng đảm bảo rồi thì việc vận hành

nó như thế nào, hiệu quả ra sao phụ thuộc phần nhiều vào khâu quản lý, bảo hành, bảo trì Do đó, nếu làm tốt công tác bảo trì đường bộ thì sẽ nâng cao thời gian khai thác và kéo dài tuổi thọ của công trình, tiết kiệm nguồn vốn đầu

tư cho xây mới và nâng cấp các tuyến đường

1.2.2 Yêu cầu công tác bảo trì đường bộ

Đường bộ sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu, bàn giao, tổ chức quản lý, bảo trì

Thời gian thực hiện quản lý, bảo trì được tính từ ngày chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác

Công tác quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì được cơ quan có thẩm quyền công bố Cụ thể như sau:

- Đối với những dự án đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới; dự án có chuyển giao công nghệ mới, đường bộ từ cấp II trở lên thì việc lập quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị kỹ thuật lập, bàn giao cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân bảo trì, khai thác đường bộ cùng với hồ sơ

Trang 22

hoàn công Chi phí cho việc lập quy trình bảo trì được tính vào tổng mức đầu

tư của dự án

- Đối với các công trình đường bộ không thuộc các công trình vừa nêu

ở trên, các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định hiện hành

- Đối với công trình đầu tư theo hình thức: BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao); Nhà đầu tư phải căn cứ quy mô công trình để lập quy trình bảo trì, gửi tới Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án BOT, BTO, BT

Nhà thầu thực hiện công tác bảo trì đường bộ phải thực hiện đầy đủ yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường theo quy định sau:

- Khi thực hiện công tác bảo trì phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép thi công, chấp thuận phương án đảm bảo giao thông Nhà thầu phải có biện pháp, tiến độ, bố trí thời gian và tổ chức thi công hợp

lý, đủ biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông, phân luồng, phân làn và có người gác hướng dẫn giao thông đảm bảo cho người, phương tiện tham gia giao thông qua lại an toàn, thông suốt;

- Trong thời gian thi công thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường,

an toàn lao động

Công tác bảo trì sau khi nghiệm thu, bàn giao cho cơ quan quản lý đường

bộ quản lý khai thác phải được bảo hành trong thời gian 12 tháng đối với sửa chữa định kỳ hoặc bước 2 của sửa chữa đột xuất (là bước nhằm khôi phục đường

bộ theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa công trình) Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên, phải đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

1.2.3 Nội dung công tác bảo trì đường bộ

Công tác bảo trì đường bộ bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên,

sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất

Trang 23

1.2.3.1 Công tác bảo dưỡng thường xuyên

Khái niệm và đặc điểm: Bảo dưỡng thường xuyên (còn gọi là duy tu,

sửa chữa thường xuyên) là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên

nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình và thiết bị

Đây là công việc hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng hoặc hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra giải pháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đường bộ, duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ để bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt

Hoạt động này được tiến hành trên toàn bộ tuyến đường (công trình) và các bộ phận của nó Khối lượng công việc trong bảo dưỡng thường xuyên là không lớn song liên tục, kỹ thuật sửa chữa không phức tạp, khối lượng công việc lắt nhắt nên khó tổ chức hạch toán kinh tế và khó tổ chức đời sống cho người lao động

Bảo dưỡng thường xuyên bao gồm các công việc chính sau:

- Bảo dưỡng sửa chữa nền, mặt đường: Sửa ta luy đường bị sạt lở, chặt cây mọc trên ta luy gây sạt lở, sửa vét rãnh biên, rãnh đỉnh, quét rác bẩn trên đường; vá sửa mặt đường, xử lý các vết nứt, vá ổ gà, sửa phẳng những đoạn lún, lượn sóng, gồ ghề Với đường thành phố, nơi hay bị đào lên để sửa chữa hay đặt các công trình ngầm, cần quan tâm kỹ thuật lấp vá mặt đường đảm bảo phẳng và không bị lún

- Vá sửa kịp thời đường ngầm, đường tràn ở miền núi bị trôi đá, hỏng cục bộ

Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống các biển báo, đèn tín hiệu, phải dự phòng

sự cố đột xuất xảy ra (khi mưa bão); phải đảm bảo rào chắn, đèn hiệu ngăn xe chạy qua chỗ hư hỏng (như đoạn đường ta luy sạt lở, nắp giếng thu bị vỡ, biển chỉ dẫn lối đi xe tránh ); thay thế các cọc tiêu biển báo ở những đoạn cần thiết

Trang 24

- Chăm sóc cây xanh ven đường: làm rào chắn, tưới cây mới trồng, có thể chặt, tỉa cành trước mùa mưa bão để tránh cây đổ

Bảo dưỡng thường xuyên được chia làm hai loại: sửa chữa không vật liệu và sửa chữa có vật liệu

* Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng

Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức xây dựng, thẩm định và công bố các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ sở về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ:

áp dụng theo “Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ” ban hành kèm theo Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường

bộ, ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Giao thông Vận tải

Các định mức duy tu, bảo dưỡng thảm cỏ, cây xanh, hệ thống điện chiếu sáng, cọc cừ và định mức tương tự khác không có ở các tập định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, áp dụng các định mức tương ứng của ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành

1.2.3.2 Công tác Sửa chữa định kỳ

* Khái niệm và đặc điểm: Sửa chữa định kỳ đường bộ là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiện khai thác của đường bộ

Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa và công tác sửa chữa lớn

+ Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu

hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường bộ và gây mất an toàn khai thác

Trang 25

Trong sửa chữa vừa đường bộ, thường chỉ xử lý lớp mặt như láng lại nhựa, phủ thêm lớp bê tông atphan (đối với đường ô tô) hay thay thế bản mặt cầu xây dựng lại mố trụ (đối với cầu nhỏ, cầu trung)

+ Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc

xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình

Trong sửa chữa lớn đường bộ, phải tiến hành sửa chữa cả móng đường

và các công trình phòng hộ, tường chắn, cọc tiêu, biển báo có liên quan hay sửa cả mặt cầu lẫn dầm cầu Giữa hai kỳ sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa

Thời hạn sửa chữa lớn (năm)

3 Đá dăm trộn nhựa, đá dăm đen 3 9

4 Thấm nhập nhựa; láng nhựa 2, 3 lớp 3 6

5 Đá dăm tiêu chuẩn, cấp phối đá dăm 2 4

(Nguồn Theo thông tư Số: 10/2010/TT-BGTVT)

Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnh bằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng đường

bộ và tăng trưởng lưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Các hệ

số này được vận dụng theo quy định tương tự hệ số (Kt), (Kl) tại các Phụ lục của Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Trang 26

*) Đối với cầu đường bộ:

- Cầu tạm: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ

- Các cầu khác: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định

*) Đối với hầm đường bộ, bến phà: Ngoài sửa chữa theo quy trình vận hành khai thác phù hợp với quy định, phải sửa chữa định kỳ căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ

Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản

1.2.3.3 Công tác sửa chữa đột xuất

* Khái niệm và đặc điểm: Sửa chữa đột xuất là công việc sửa chữa

công trình đường bộ chịu các tác động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất,

va đập, cháy hoặc những tác động đột xuất khác đã dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảm bảo giao thông liên tục

Đơn vị quản lý đường bộ trực tiếp phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức phân luồng xe, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáo nhanh về cơ quan quản lý đường bộ để được hỗ trợ

Sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau:

Bước 1: Thực hiện sửa chữa khôi phục đường bộ khẩn cấp, đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán

Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường bộ theo quy

mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên

cố hóa công trình Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản

Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản

Trang 27

1.2.4 Kinh phí thực hiện bảo trì đường bộ

Theo quy định tại Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24/12/2003 của Chính phủ, nguồn tài chính (gọi tắt là vốn) bảo đảm cho bảo trì đường bộ được phân định như sau:

- Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ được bố trí từ ngân sách trung ương và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật

- Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ thuộc hệ thống đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã (gọi chung là hệ thống đường bộ địa phương) được bố trí từ ngân sách địa phương và từ các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật

- Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ chuyên dùng, đường bộ được đầu tư từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật Vốn cho bảo trì đường bộ được hình thành từ các nguồn:

- Ngân sách nhà nước cấp

- Nguồn thu phí sử dụng đường bộ

- Nguồn vốn của chủ đầu tư đối với các đường Kinh doanh

- Nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân

- Các nguồn vốn khác hợp pháp

Nguồn vốn cấp từ ngân sách trung ương cho quản lý, bảo trì hệ thống quốc

lộ gọi là sự nghiệp kinh tế trung ương Nguồn vốn cấp từ ngân sách địa phương cho quản lý bảo trì hệ thống đường tỉnh gọi là sự nghiệp kinh tế địa phương

Bố trí vốn hàng năm cho bảo trì đường bộ: Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ, Bộ Giao thông vận tải xây dựng dự toán chi và phối hợp với Bộ Tài chính để bố trí vốn cho quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ; căn cứ vào yêu cầu quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ địa phương,

Sở Giao thông vận tải xây dựng dự toán chi và phối hợp với Sở Tài chính để

bố trí vốn cho quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước

Trang 28

1.3 Quản lý duy tu, bảo trì đường giao thông đô thị

1.3.1 Nội dung cơ bản của công tác quản lý bảo trì đường bộ

Quản lý bảo trì đường bộ là hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý công trình đường bộ thông qua việc sử dụng các công cụ, các phương pháp và

bộ máy quản lý để tác động vào các hoạt động bảo trì nhằm duy trì hoặc thay đổi hoạt động của công trình nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Mục tiêu của quản lý bảo trì đường bộ là nâng cao chất lượng, hiệu quả

và tính hợp lý trong hoạt động bảo trì đường bộ, phục vụ tốt nhất cho vận chuyển hàng hoá và hành khách, góp phần phát triển đất nước bằng cách sử dụng tốt nhất mọi nguồn lực có thể có (con người, kỹ thuật, vật liệu, thông tin, dịch vụ, cơ sở hạ tầng, hệ thống GTVT)

Đặc trưng của quản lý bảo trì công trình đường bộ là: Nó là một khoa học về quản lý; là một bộ phận hữu cơ của quản lý GTVT và quản lý kinh tế quốc dân; là một nghề cần đào tạo bài bản, cần có thâm niên và kinh nghiệm Quản lý bảo trì đường bộ bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:

- Xây dựng tiêu chuẩn cấp hạng kỹ thuật, quy trình quy phạm bảo dưỡng sửa chữa

- Phân công phân cấp quản lý mạng lưới, tổ chức hệ thống cơ quan quản

lý bảo dưỡng, sửa chữa công trình giao thông

- Tổ chức lực lượng trực tiếp bảo dưỡng, sửa chữa

- Huy động vốn cho bảo dưỡng sửa chữa

1.3.2 Tổ chức hệ thống quản lý hoạt động bảo trì đường bộ

1.3.2.1 Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý bảo trì đường bộ

Khi xây dựng bộ máy quản lý thì vấn đề quan trọng nhất là xác lập cơ cấu tổ chức quản lý Đó là sự phân công lao động, là việc hình thành lên các

bộ phận khác nhau, quan hệ với nhau, được chuyên môn hoá và có trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí theo phân cấp, những khau khác nhau, đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý khai thác và bảo trì đường bộ, phục vụ mục đích chung đã xác định của hệ thống

Trang 29

Để xác lập được một cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp và hiệu quả thì phải xác định được số lượng khâu, cấp quản lý, cũng như mối quan hệ phụ thuộc

và những liên quan giữa các khâu và các cấp đó với nhau Nói cách khác, phải lựa chọn được kiểu cơ cấu tổ chức quản lý và phân chia bộ phận cơ cấu tổ chức

1.3.2.2 Lựa chọn kiểu cơ cấu tổ chức quản lý bảo trì công trình

Mỗi kiểu cơ cấu quản lý có tác dụng và vai trò khác nhau trong vận hành hệ thống Có cơ cấu chính thức và cơ cấu phi chính thức

Theo kiểu cơ cấu chính thức, bộ máy được thiết lập rõ ràng từng khâu, từng cấp

Có nhiều kiểu cơ cấu như: cơ cấu trực tuyến, cơ cấu chức năng, cơ cấu trực tuyến-chức năng, cơ cấu ma trận… Trong đó, kiểu cơ cấu tổ chức quản lý phổ biến nhất và quan tâm nhất là kiểu cơ cấu trực tuyến-chức năng hoặc trực tuyến-chức năng-tham mưu Theo kiểu cơ cấu này, trước hết để thống nhất lãnh đạo, người ta chọn sợi dây quyền lực theo tuyến từ trên xuống dưới để tránh sự chồng chéo về quyền lực, không xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm

Khác với quản lý hành chính, quản lý bảo trì công trình đường bộ là một loại quản lý kỹ thuật Nó cần sự thống nhất theo ngành và không phân biệt lãnh thổ Hệ thống quản lý ngành dọc tạo ra hành lang pháp lý về kỹ thuật, chuyên môn để ràng buộc các hoạt động của cơ quan cấp dưới về quy phạm

kỹ thuật, các quy trình kỹ thuật, quy định, điều lệ và các văn bản pháp quy nhằm thống nhất các hoạt động về mặt chuyên môn kỹ thuật

Kết hợp quản lý trực tuyến với chức năng, các bộ phận trong bộ máy quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật có sự thống nhất từ trên xuống dưới, có tính chuyên môn kỹ thuật

Cơ cấu phi chính thức: Trong cơ cấu chính thức, các thành viên của hệ thống là chính thức Hoạt động của họ gắn liền với vai trò, nhiệm vụ của mình trong hệ thống Hiệu quả hoạt động của hệ thống chủ yếu do các thành viên chính thức quyết định Tuy nhiên, trong thực tế, những quan hệ không chính

Trang 30

thức của người lãnh đạo cũng như từng thành viên với các chủ thể bên ngoài

hệ thống lại có một ý nghĩa đặc biệt Sự kết hợp giữa cơ cấu chính thức với những quan hệ không chính thức tạo nên một dạng cơ cấu mà ta gọi là cơ cấu phi chính thức Đặc trưng của cơ cấu phi chính thức là nó không định hình nhưng lại luôn tồn tại song song với cơ cấu chính thức Vì vậy, cơ cấu phi chính thức cần được khai thác để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống

Hệ thống quản lý bảo trì đường bộ Việt Nam hiện nay được hình thành

từ trung ương đến địa phương Ở trung ương tập trung ở Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục đường bộ), ở địa phương tập trung ở Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố theo hệ thống chính quyền nhà nước, bao gồm các cơ cấu quản lý tương thích với nhau và với một sự phân công phân cấp rõ ràng

Hình 1.4: Mô hình hệ thống quản lý bảo trì đường bộ hiện nay ở Việt Nam

Vụ kết cấu

hạ tầng giao thông

Vụ an toàn giao thông

Các vụ và cơ quan chức năng khác

Tổng cục đường bộ Việt Nam Sở GTVT

Bộ phận quản lý và khai thác công trình Các khu quản lý đường bộ II, IV, V, VII

Các công ty hoặc đơn vị khai thác trực thuộc

Các đội sản xuất, các hạt quản lý, các trạm thu

phí, đếm xe, cân xe…

Các công ty hoặc đơn

vị quản lý khai thác trực thuộc

Các đội sản xuất, các hạt quản lý, các trạm thu phí, đếm xe, cân

xe

Trang 31

1.3.2.3 Phân chia bộ phận cơ cấu tổ chức

Phân chia bộ phận cơ cấu tổ chức bao gồm 2 công việc có liên quan chặt chẽ với nhau: một là phân chia công việc và hai là giao việc cho nhóm chuyên môn Phân chia công việc là tiền đề của giao việc cho nhóm chuyên môn

Để việc phân chia bộ phận cơ cấu tổ chức thành công, cần phải sử dụng con người và tổ chức các hoạt động sao cho các quyết định dễ dàng truyền đạt xuyên suốt, được thực hiện trong toàn bộ hệ thống quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông vận tải

Có bốn kiểu phân chia bộ phận công việc phổ biến trong quản lý bảo trì công trình Đó là:

Phân chia bộ phận theo chức năng: Là việc hình thành bộ phận mà trong

đó các thành viên phải hoạt động theo một chức năng nào đó, tuỳ thuộc vào lĩnh vực mà họ thành thạo và những nguồn lực mà họ có, nhằm hoàn thành những nhiệm vụ nhất định

Phân chia bộ phận theo địa lý: Là cách tổ chức công việc theo kiểu giao cho mỗi thành viên thực hiện toàn bộ các chức năng của tổ chức tại một địa bàn nhất định (ví dụ hạt quản lý) dưới sự điều khiển của một người quản lý Phân chia bộ phận theo kết quả hoạt động: Là kiểu phân chia mà trong

đó hoạt động bảo trì đường bộ được quản lý trên cơ sở sản phẩm bằng cách chia hệ thống thành các đơn vị bộ phận tương đối độc lập, tự chủ, có khả năng hoạt động như một tổ chức hoàn chỉnh để sản xuất (ví dụ bộ phận bảo dưỡng thường xuyên tính theo Km bảo dưỡng,…)

Phân chia bộ phận theo ma trận: Là kiểu phân chia dựa trên một hệ thống quyền hạn và hỗ trợ đa chiều bằng cách lập nên hai tuyến quyền hạn trong một ma trận Một tuyến thẳng đứng theo đơn vị chức năng và một tuyến nằm ngang theo sản phẩm hoặc dự án

1.3.2.4 Phân cấp quản lý bảo trì đường bộ

Theo quy định hiện nay, việc phân cấp quản lý bảo trì đường bộ được xác lập như sau:

Trang 32

Bảng 1.7: Phân cấp quản lý bảo trì đường bộ ở Việt Nam

Bộ Giao thông vận tải Quản lý nhà nước về xây dựng, bảo trì và khai

thác tất cả các công trình giao thông vận tải Tổng Cục đường bộ Việt

Sở Giao thông vận tải

Quản lý và bảo trì hệ thống quốc lộ (được uỷ thác), trực tiếp quản lý và bảo trì hệ thống đường tỉnh do UBND tỉnh giao

UBND huyện và UBND

xã Quản lý hệ thống đường huyện và đường xã

UBND thành phố Quản lý hệ thống đường đô thị

Các chủ đầu tư khác Quản lý đường chuyên dùng

(Nguồn Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT)

a Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên,

Sau khi được Tổng cục đường bộ Việt Nam và UBND tỉnh giao kế hoạch sửa chữa đường bộ, Sở giao thông vận tải sẽ giao cho các đơn vị quản

lý giao thông cấp dưới (Đoạn quản lý giao thông) trực tiếp thực hiện việc duy

tu, bảo dưỡng đường Sở có trách nhiệm phê duyệt dự toán, tiến hành kiểm tra, giám sát công tác bảo dưỡng thường xuyên và sẽ nghiệm thu, thanh toán khối lượng cho các đơn vị khi việc duy tu, bảo dưỡng đạt chất lượng, đảm bảo tiến độ và bám sát dự toán được phê duyệt

b Đối với công tác sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất,

Việc quy định thẩm quyền của các cấp quản lý dự án đầu tư sửa chữa đường bộ được quy định như sau:

Tổng cục đường bộ Việt Nam là người quyết định đầu tư các dự án sửa chữa đường quốc lộ và UBND tỉnh là người quyết định đầu tư các dự án sửa

Trang 33

chữa đường tỉnh Tổng CĐBVN và UBND Tỉnh giao cho Sở Giao thông vận tải là chủ đầu tư các dự án nêu trên

* Người quyết định đầu tư có các thẩm quyền sau đây:

- Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;

Đối với các công trình sửa chữa có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng thì chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Do đó, với các dự án này, người quyết định đầu tư sẽ có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật

- Thay đổi, điều chỉnh mục tiêu, nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, quyết định đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và các quyết định khác thuộc thẩm quyền của mình

* Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư

là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình

vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước thì Chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước

Chủ đầu tư có nhiệm vụ, quyền hạn chính sau:

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi dự án được phê duyệt;

Trang 34

- Ký kết hợp đồng với các nhà thầu

- Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bản nghiệm thu

- Nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng

Riêng với phần việc quản lý dự án, nếu Chủ đầu tư xây dựng công

trình không đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án thì người quyết định đầu

tư sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án Nếu Chủ đầu tư đủ điều kiện năng lực

về quản lý dự án thì Chủ đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án Trong trường hợp này, chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Đồng thời, chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát công trình, hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng Công việc giám sát thi công công trình là yêu cầu bắt buộc bên thi công phải làm đúng thiết kế được duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng được áp dụng và phải đảm bảo giám sát thường xuyên liên tục trong quá trình thi công xây dựng

* Khi chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án, nhiệm vụ và quyền hạn

của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án như sau:

Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự

án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác

sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật

Ban Quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng

dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban Quản lý dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ

Trang 35

đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án

Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn

do chủ đầu tư uỷ quyền Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư

và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền

1.3.3 Nội dung kiếm tra, giám sát duy tu bảo dưỡng đường giao thông đô thị

1.3.3.1 Kiếm tra, giám sát về chất lượng công tác bảo trì đường bộ

Đối với công tác sửa chữa thường xuyên: Quản lý chất lượng theo quy định tại tiêu chuẩn bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Đối với công tác sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất, việc quản lý chất lượng được thực hiện theo các nội dung sau:

- Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng:

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt

Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng: Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình; Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng; Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng; Khối lượng khảo sát;

Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế, thi công xây dựng công trình

Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải được chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu và là cơ sở để thực hiện các bước thiết kế xây dựng công trình

- Quản lý chất lượng công tác thiết kế:

Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng

Trang 36

Tùy theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chủ đầu

tư được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình

để thực hiện thẩm tra thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế Trong trường hợp không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư

Chủ đầu tư giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo các nội dung sau:

+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng;

+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu đưa vào công trường; hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu; giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục

vụ thi công xây dựng công trình; phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng

Trang 37

+ Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế

+ Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, cụ thể: Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu; Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu triển khai các công việc tại hiện trường; Xác nhận bản vẽ hoàn công; Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng;

+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;

+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;

+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình

Sau khi chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng, nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình Trong thời gian bảo hành, nếu chủ đầu tư phát hiện có hư hỏng, yêu cầu nhà thầu sửa chữa thì nhà thầu thi công phải tổ chức khắc phục ngay và phải chịu mọi phí tổn khắc phục

1.3.3.2 Kiếm tra, giám sát kinh phí bảo trì đường bộ

Chi bảo trì đường bộ, gồm: Chi Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ;

Chi Sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn) đường bộ và Chi sửa chữa đột xuất đường bộ, khắc phục hậu quả thiên tai, hoặc các nguyên nhân khác để đảm bảo giao thông

Chi hoạt động quản lý và phục vụ giao thông đường bộ, gồm:

- Chi tổ chức theo dõi tình trạng kỹ thuật và quản lý Công trình đường bộ; chi tổ chức an toàn giao thông đường bộ; chi kiểm tra việc bảo vệ kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ; chi phục vụ công tác quản lý, giải tỏa Hành lang

an toàn đường bộ;

Trang 38

- Chi hoạt động Văn phòng cơ quan quản lý đường bộ, bao gồm: Chi theo định mức biên chế được giao, chi hoạt động đặc thù và các khoản chi không thường xuyên; hoạt động của các Trạm kiểm tra tải trọng xe

- Chi mua sắm thiết bị, sửa chữa lớn Trạm thu phí sử dụng đường bộ;

- Chi thực hiện di dời Trạm thu phí sử dụng đường bộ, di dời Trạm kiểm tra tải trọng xe theo dự án cấp có Thẩm quyền Phê duyệt từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ; bao gồm: Chi phí xây dựng Trạm, tháo dỡ trạm cũ, vận chuyển trang thiết bị và lắp đặt tại Trạm mới

- Chi sửa chữa nhà hạt quản lý đường bộ và các khoản chi khác

1.3.3.3 Kiểm tra, giám sát thanh quyết toán kinh phí bảo trì đường bộ

Quản lý kinh phí bảo trì đường bộ được thực hiện trên 03 mảng chính: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế

Các công tác này được thực hiện hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thông tư số 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30/1/2008 về hướng dẫn về quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ

a Đối với đường quốc lộ:

Hàng năm căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách nhà nước do

Bộ Tài chính thông báo; Bộ Giao thông vận tải thông báo số kiểm tra cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam, để Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao số kiểm tra cho các Khu quản lý đường bộ và các Sở Giao thông vận tải đối với đường quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải uỷ quyền cho địa phương quản lý, bảo trì Căn cứ vào tình trạng cầu, đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền duyệt; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và số kiểm tra do Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao; các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với đường uỷ quyền quản lý) lập dự toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ, chi tiết theo nội dung chi, gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét và tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo quy định

Trang 39

b.Đối với đường địa phương:

Hàng năm căn cứ vào số kiểm tra về dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; tình trạng cầu, đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền duyệt; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; cơ quan Giao thông vận tải địa phương lập dự toán kinh phí chi quản lý, bảo trì đường bộ, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp theo quy định

Việc lập dự toán kinh phí chi quản lý, bảo trì đường bộ phải kèm theo thuyết minh chi tiết Đối với nội dung chi sửa chữa định kỳ, chi thực hiện di dời Trạm thu phí, Trạm kiểm tra tải trọng xe phải chi tiết theo từng công trình gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối lượng, kinh phí, thời gian triển khai thực hiện và thời gian hoàn thành

1.3.3.3 Kiểm tra, giám sát việc chấp hành dự toán

a Phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước được giao:

- Đối với đường quốc lộ:

Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước năm được cấp có thẩm quyền giao; Tổng cục Đường bộ Việt Nam lập phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải; chi tiết theo nội dung chi, chi tiết theo đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí (trừ các công trình khắc phục bão lũ đảm bảo thông xe bước 1); đối với công trình có thời gian thi công trên 1 năm, việc phân bổ dự toán từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ dự toán đối với khối lượng đã thực hiện ngoài danh mục kế hoạch được giao năm trước Đối với khối lượng sửa chữa đột xuất khắc phục thiên tai, cầu yếu, điểm đen và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải phân bổ dự toán trong năm

kế hoạch để thực hiện Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước Tổng cục Đường bộ Việt Nam báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính Thẩm định theo quy định

Trang 40

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính về phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam, để Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao dự toán cho các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải; đồng gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, chi tiết theo nội dung trên đây để phối hợp thực hiện

- Đối với đường địa phương:

Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước năm được cấp thẩm quyền giao,

Sở Giao thông vận tải địa phương lập phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì đường bộ; chi tiết theo nội dung chi; chi tiết theo đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí (trừ các công trình khắc phục bão lũ đảm bảo thông xe bước 1) Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước Sở Giao thông vận tải gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định

Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính về phương án phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước, Sở Giao thông vận tải giao dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc thực hiện; đồng gửi Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, chi tiết theo nội dung trên đây để phối hợp thực hiện

- Căn cứ vào dự toán chi quản lý, bảo trì đường bộ được cấp có thẩm quyền giao, các Sở Giao thông vận tải (đối với đường uỷ quyền quản lý) thực hiện giao

kế hoạch, khối lượng quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành

b Tạm ứng, thanh toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ:

- Đối với đường quốc lộ:

Đối với kinh phí quản lý, bảo trì đường quốc lộ bố trí từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước: Căn cứ vào dự toán chi từ nguồn ngân sách nhà nước được giao, Sở Giao thông vận tải (đối với đường uỷ quyền quản lý) thực hiện

Ngày đăng: 31/05/2023, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Giao thông vận tải (2010), Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 quy định về quản lý và bảo trì đường bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 quy định về quản lý và bảo trì đường bộ
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
[2]. Bộ Giao thông vận tải (2011), Thông tư số 08/2010/TT-BGTVT ngày 19/3/2010 Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra đường bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2010/TT-BGTVT ngày 19/3/2010 Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra đường bộ
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
[3]. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
[4]. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
[5]. Bộ Tài chính (2010), Thông tư số 30/2010/TT-BTC ngày 5 tháng 3 năm 2010 Hướng dẫn quản lý tài chính đối với nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ, đường thuỷ nội địa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2010/TT-BTC ngày 5 tháng 3 năm 2010 Hướng dẫn quản lý tài chính đối với nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ, đường thuỷ nội địa
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
[6]. Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải (2008), Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30/1/2008 Hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, Bảo trì đường bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30/1/2008 Hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, Bảo trì đường bộ
Tác giả: Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
[7]. Chính phủ (2003), Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24/12/2003 quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24/12/2003 quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
[8]. Chính phủ (2004), Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
[9]. Chính phủ (2010), Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
[10]. Chính phủ (2010), Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 quy định về bảo trì công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 quy định về bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
[11]. Chính phủ (2010), Nghị đinh số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 về Bảo trì công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị đinh số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 về Bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
[12]. Chính phủ (2010), Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
[13]. Chính phủ (2011), Nghị định số 33/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 33/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
[14]. Trần Thị Kim Đăng (2007), Độ bền khai thác và tuổi thọ kết cấu bê tông nhựa, Nhà xuất bản GTVT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ bền khai thác và tuổi thọ kết cấu bê tông nhựa
Tác giả: Trần Thị Kim Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản GTVT
Năm: 2007
[15]. Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Quỳnh Sang (2009), Kinh tế, Quản lý khai thác công trình cầu đường, Nhà xuất bản GTVT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế, Quản lý khai thác công trình cầu đường
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Quỳnh Sang
Nhà XB: Nhà xuất bản GTVT
Năm: 2009
[16]. Vũ Đình Hiền (2005), Bảo dưỡng sửa chữa đường ô tô, Nhà xuất bản GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo dưỡng sửa chữa đường ô tô
Tác giả: Vũ Đình Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản GTVT
Năm: 2005
[17]. Doãn Hoa (2004), Quản lý khai thác đường ô tô, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý khai thác đường ô tô
Tác giả: Doãn Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2004
[18]. Quốc hội (2002), Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
[19]. Quốc hội (2008), Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
[20]. Viện Chiến lƣợc và Phát triển giao thông vận tải (2012), “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Tác giả: Viện Chiến lƣợc và Phát triển giao thông vận tải
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm