Đó là lý do đế chúng em quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào môn toán cao cấp ở trường Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ s ở II” nhằm kiểm chứng khả năng của Bản
Trang 1VẬN TẢI CƠ SỞ II
1 Phần mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khối lượng kiến thức học
thuật ngày càng lớn nhưng thời gian học
tập ngày càng hạn hẹp đòi hỏi các bạn sinh
viên phải có kế hoạch học tập đúng đắn và
khoa học nhất để có thể đạt được kết quả
tốt
Bản Đồ Tư Duy là một phương pháp
học tập hoàn toàn có thể giải quyết được
vấn đề trên, ngoài ra nó còn giúp các bạn
sinh viên thấy hứng thú trong học tập và
nhớ kiến thức học lâu hơn
Đó là lý do đế chúng em quyết định
chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng Bản
Đồ Tư Duy vào môn toán cao cấp ở
trường Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ
s ở II” nhằm kiểm chứng khả năng của
Bản Đồ Duy trong học tập ở môi trường
Đại học
1.2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được kế hoạch học tập và hệ
thống hướng giải các bài toán cao cấp
cũng như hệ thống được kiến thức của các
môn học giúp sinh viên chủ động trong
việc sắp xếp thời gian ôn tập trong bối
cảnh trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Cơ sở 2 đang học theo nấc và thi theo kỳ
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu khả năng làm việc
của bộ não
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của
Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán Cao Cấp
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của
Bản Đồ Tư Duy vào một số môn học khác
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: cấu tạo của bộ
não, khả năng làm việc của bộ não, khả
năng tư duy và liên kết của bộ não
- Nghiên cứu ứng dụng: khả năng ứng
dụng của Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán cao cấp từ đó áp dụng nhân rộng cho một
tính, Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu F1
- Đề xuất ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào học tập ở trường Đại học Giao Thông
Vận Tải Cơ sở II
1.5 Kết cấu của đề tài Bên cạnh phần mở đầu và kết luận thì đề tài được chia thành 03 (ba) chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Tổng quan các phương pháp Tư Duy Mở Rộng và Bản Đồ Tư Duy
- Chương 2: Ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán Cao Cấp
- Chương 3: Ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào một số môn học khác
2 N ội dung chính 2.1 T ổng quan các phương pháp Tư Duy
M ở Rộng và Bản Đồ Tư Duy
2.1.1 Bộ não con người
Bộ não của chúng ta chứa tổng cộng tới 160.934 km tế bào máu và bao gồm 100 tỷ nơron thần kinh – tất cả trong một hỗn hợp
mềm Dù chỉ chiếm 2% tổng trọng lượng toàn cơ thể nhưng bộ não sử dụng tới 17%
tổng năng lượng hao phí và 20% lượng oxy cung cấp cho cơ thể Cấu tạo gồm 75% là nước, bộ não có hơn 100.000 tỷ
khớp thần kinh giúp kết nối các nơron thần kinh và đủ chỗ chứa 5 lần bộ từ điển bách khoa Enclyclopedia Britannica hay khoảng
Trang 2điểm kết nối Giống như một tổng đài điện
thoại khổng lồ, tế bào não lập tức xử lý
toàn bộ thông tin đến rồi xác định đường
truyền thích hợp trong từng một phần triệu
giây
Não là một cổ máy kỳ diệu,có 5 chức
năng chính – tiếp nhận, lưu trữ, phân tích,
tác xuât, kiểm soát Cụ thể như sau:
• Tiếp nhận
Mọi thông tin được tiếp nhận qua ngũ
quan
• Lưu trữ
Trí nhớ, kể cả lưu trữ(khả năng lưu
thông tin) và nhớ(khả năng truy tìm thông
tin đã lưu)
• Phân tích
Nhận dạng quy luật và xử lý thông tin
• Tác xuất
Mọi hình thức giao tiếp hay hoạt động
sáng tạo, bao gồm cả tư duy
• Kiểm soát
Mọi chức năng tư duy và thể chất
2.1.2 Lối ghi chép tuần tự thông thường và
những hạn chế
Cần phân biệt rõ lối ghi chép chủ động
và lối ghi chép thụ động Ghi chép chủ
động là tổ chức các ý tưởng của riêng ta,
thường có những sáng tạo mới mẻ Còn
ghi chép thụ động là tóm tắt ý tưởng của
người khác, từ một cuốn sách, bài báo hay
bài giảng
Có ba lối ghi chép chủ động/thụ động
thường được sử dụng:
• Lối dùng câu hoặc tường thuật, đơn
giản là ghi chép nội dung cần giao tiếp ở
• Có phân tích nhưng chất lượng hạn
chế bởi kiểu ghi tuần tự rõ việc ghi chép chú trọng đến bản chất tuần tự trong thuyết trình hơn là chú ý đến nội dung
lối ghi chép tuần tự thông thường
• Chỉ ghi chú các từ liên quan, tiết
kiệm từ 50-95% thời gian
• Chỉ đọc các từ liên quan, tiết kiệm hơn 90% thời gian
• Thời gian ôn bài ghi chép dạng Bản
Đồ Tư Duy tiết kiệm 90%
• Tránh lãng phí thời gian dò tìm các
Từ Khóa trong một rừng chữ dông dài, tiết
kiệm 90% thời gian
• Tăng cường tập trung vào trọng tâm
• Dễ dàng nhận biết các Từ Khóa thiết
thị giác, đa sắc và đa chiều hơn
• Suốt quá trình thực hiện Bản Đồ Tư Duy, chúng ta luôn bắt gặp các cơ hội khám phá tìm hiểu, tạo điều kiện cho dòng
chảy tư duy liên tục bất tận
Trang 3khôi phục bản năng hiếu học
• Nhờ liên tục vận dụng mọi kỹ năng
của võ não mà não ngày càng linh hoạt,
tiếp nhận hiệu quả và tự tin vào khả năng
của mình hơn
2.3 Nền tảng của phương pháp Tư Duy
Mở Rộng
Tư duy mở rộng (theo từ gốc “to
radiate” gợi ý hình ảnh lan tỏa, mở rộng từ
mọi hướng hay từ vùng trung tâm) là
những quá trình tư duy liên kết xuất phát
từ việc kết nối với vùng trung tâm
2.3.1 Các quy tắc khi thành lập Bản Đồ
Tư Duy
Nhấn mạnh:
• Luôn dùng một hình ảnh trung tâm:
• Dùng hình ảnh ở mọi nơi trong Bản
Tạo phong cách riêng
2.2 Ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán cao c ấp
2.2.1 Khả năng áp dụng Toán cao cấp là một trong những môn
học khó, đòi hỏi tư duy logic cao Việc tiếp thu hết tất các kiến thức cũng như vận
dụng chúng linh hoạt trong việc giải các bài Toán cao cấp đòi hỏi sinh viên cần phải
có nhiều thời gian Bên cạnh đó kiến thức trong môn Toán cao cấp có liên quan mật thiết với nhau Vì vậy nếu sinh viên không
nắm vững được cách thức ôn tập phù hợp
sẽ dẫn đến nhiều bất lợi không đáng có về
thời gian cũng như công sức bỏ ra Từ
những phân tích đã nêu ra ở chương 1, ta
nhận thấy được khả năng áp dụng của Bản
Đồ Tư Duy vào môn Toán cao cấp là rất
Trang 4( 1 1) lim lim
x x
Trang 52.2.3 Ứng dụng trong Đại số tuyến tính
Trang 73 K ết luận
- Việc ứng dụng Sơ Đồ Tư Duy vào
việc học tập môn Toán Cao Cấp là hoàn
toàn có thể, phát huy được khả năng tư
duy của sinh viên với một phương pháp
học hiệu quả
- Qua việc ứng dụng Bản Đồ Tư Duy
vào thực tế cho môn học Giải tích 1 và Đại
số tuyến tính cho thấy kết quả đạt được rất
khả quan Thời gian ôn tập được rút ngắn
rất nhiều và việc nhớ được các công thức
lâu hơn
- Ngoài ra, việc ứng dụng Bản Đồ Tư
Duy vào các môn học khác và các công
việc trong cuộc sống hình thành cho ta một
cách làm việc khoa học, sáng tạo, kỹ năng
làm việc và ứng dụng lý thuyết vào thực
tiễn được nâng cao
- Hướng phát triển: Sẽ ứng dụng
nhiều hơn nữa trong các môn học khác,
năng mềm cần thiết trong học tập, trong công tác, nhất là kỹ năng trả lời phỏng vấn
của các sinh viên năm cuối khi chuẩn bị ra trường để liên hệ công việc Thông qua
việc ứng dụng Bản Đồ Tư Duy chúng em
đã tiếp cận được với cách học tập hiện đại
và cách nghiên cứu khoa học và áp dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống
4 Tài li ệu tham khảo
1 Tony & Barry Buzan, Sơ đồ tư duy (The mind map book), Nhà xuất bản tổng
hợp thành phố Hồ Chí Minh
2 Tony Buzan, Sử dụng trí tuệ của bạn (Use your head), Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
3 Vũ Văn Khương (2005), Giải Tích 1, NXB Giao Thông Vận Tải, 170 trang
4 Đại Số Tuyến Tính (2000), NXB Giao Thông Vận Tải, 360 trang
Trang 8L ỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, đối với việc học tập ở trong các trường Đại học nhiều bạn sinh viên cảm
thấy nhàm chán và không thể tập trung, thậm chí nhiều bạn còn ngủ nhiều hơn học Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do trong quá trình học các bạn chủ yếu tiếp thu, ghi chép một cách thụ động dẫn đến việc não cảm thấy chán nản
Trong quá trình học tập và tìm hiểu, chúng em đã tìm được một phương pháp học
tập tiết kiệm thời gian, tạo được hứng thú trong học tập và đang được hàng trăm triệu người trên thế giới sử dụng rất thành công – phương pháp Bản Đồ Tư Duy
Bản Đồ Tư Duy là phương pháp ghi chép chủ động, sáng tạo nhằm hệ thống hóa tất
cả các ý tưởng, ý trọng tâm để tìm ra một phương pháp giải quyết vấn đề do Tony Buzan, một tác gia, một nhà tâm lý người Anh sáng tạo và phát triển
Trong bối cảnh trường Đại Học Giao Thông Vận Tải tổ chức hình thức học theo nấc thi theo kỳ như hiện nay thì việc tiết kiệm thời gian trong học tập là rất quan trọng
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc này, chúng em đã tham gia nghiên cứu khả năng ứng dụng của Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán Cao Cấp cũng như nhân rộng phương pháp học này ra cho các môn học khác và trong cuộc sống cũng như công
việc
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng đề tài nghiên cứu có thể còn rất nhiều thiếu sót Chúng
em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 10NHẬN XÉT CỦA BỘ HƯỚNG DẪN
- Đề tài đã nghiên cứu khá sâu về “Bản Đồ Tư Duy” vá cách áp dụng “Bản Đồ
Tư Duy” vào việc học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên
- Các tác giả đã nắm được cách tiếp cận vấn đề và giải quyết vấn đề tương đối hoàn chỉnh
- Kết quả đạt được chủ yếu là đã xây dựng được khá nhiều “Bản Đồ Tư Duy” cho các môn học như: Giải tích 1, Đại số tuyến tính, Cơ lý thuyết,… Trong mỗi môn học lại xây dựng được “Bản Đồ Tư Duy” cho từng chương và từng dạng bài tập cụ thể
- Các tác giả đã ứng dụng thành công “Bản Đồ Tư Duy” vào việc nâng cao chất lượng học tập môn Toán cao cấp ở Trường ĐH Giao Thông Vận Tải Cơ sở II
với kết quả tốt Ngoài ra còn ứng dụng “Bản Đồ Tư Duy” để hình thành các kỹ năng mềm trong cuộc sống và các công việc khác
- Theo tôi đề tài được đánh giá loại tốt với cấp độ NCKH của sinh viên
Cán Bộ Hướng Dẫn
Ths Võ Xuân Bằng
Tháng 5 năm 2013
Trang 11DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tế bào Nơ-ron thầnkinh 10
Hình 1.2: Chức năng nổi trội của hai bán cầu não 11
Hình 2.1: Bản Đồ Tư Duy rẽ nhánh của dạng tích phân cần tìm ở ví dụ 1 23
Hình 2.2: Bản Đồ Tư Duy rẽ nhánh của dạng tích phần cần tìm ở vídụ 2 25
Hình 2.3: Bản Đồ Tư Duy rẽ nhánh của dạng đạo hàm cân tìm ở ví dụ 3 27
Hình 2.4: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt môn Giải Tích 1 28
Hình 2.5: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt phần Tích phân của môn Giải Tích 1 39
Hình 2.6: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt phần Đạo hàm và Vi phân của môn Giải Tích 1 30
Hình 2.7: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt phần Hàm số của môn Giải Tích 1 31
Hình 2.8:Bản Đồ Tư Duy rẽ nhánh của dạng ma trận cần tìm ở ví dụ đã nêu ra 32
Hình 2.9:Bản Đồ Tư Duy tóm tắt môn Đại Số Tuyến Tính 34
Hình 2.10: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt chương dạng toàn phương 35
Hình 2.11: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt chương không gian vec tơ 36
Hình 2.12: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt chương ánh xạ tuyến tính 37
Hình 3.1: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt lý thuyết môn Sức bền vật liệu 38
Hình 3.2: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt lý thuyết môn Cơ lý thuyết 39
Hình 3.3: Bản Đồ Tư Duy về những kỹ năng sống 40
Hình 3.4: Bản Đồ Tư Duy về cách làm giàu 41
Trang 12M ỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
LỜI CẢM ƠN 2
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 3
PHẦN MỘT MỞ ĐẦU 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
2 Lý do chọn đề tài 9
3 Mục tiêu đề tài 9
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Những đóng góp của đề tài 9
PHẦN HAI NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY MỞ RỘNG VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY 10
1.1 Bộ não con người Những hạn chế trong lối ghi chép tuần tự thông thường 10
1.1.1 Cấu tạo bộ não con người và quá trình tư duy 10
1.1.1.1 Tế bào não 10
1.1.1.2 Các bán cầu não 11
1.1.2 Tâm lý quá trình học và nhớ Gestalt – Tính toàn thể 13
1.1.2.1 Tâm lý quá trình học và nhớ 13
1.1.2.2 Gestalt – Tính toàn th ể 13
1.1.3 Bộ não con người là một cỗ máy liên kết Tư Duy Mở Rộng 13
1.1.4 Lối ghi chép tuần tự thông thường.Các lối ghi chép chủ động/ thụ động chính 14
1.1.4.1 Các lối ghi chép chủ động/ thụ động chính 14
1.1.4.2 Những bất lợi của lối ghi chép theo kiểu thông thường 16
1.1.4.3 Những hậu quả đối với não 16
1.2 Ưu điểm của Bản Đồ Tư Duy so với lối ghi chép tuần tự chủ động/ thụ động 17
Trang 131.3 Nền tảng của Tư Duy Mở Rộng 17
1.3.1 Khái niệm Tư Duy Mở Rộng 17
1.3.2 Động não với Từ 17
1.3.3 Động não với Hình Ảnh 18
1.4 Nội dung và cách thiết kế Bản Đồ Tư Duy 18
1.4.1 Ba nguyên tắc chỉ đạo lập Bản Đồ Tư Duy 18
1.4.2 Các quy tắc trong Bản Đồ Tư Duy 18
1.4.2.1 Nhấn mạnh 18
1.4.2.2 Liên kết 19
1.4.2.3 Mạch lạc 20
1.4.2.4 Tạo phong cách riêng 21
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO MÔN TOÁN CAO CẤP 22
2.1 Khả năng áp dụng của Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán cao câp 22
2.2 Ứng dụng Bản Đồ Tư Duy trong Giải tích 1 và Đại số tuyến tính 22
2.2.1 Giải tích 1 22
2.2.1.1 Nêu ví dụ 22
2.2.1.2 Hình thành Bản Đồ Tư Duy 22
2.2.1.3 Hệ thống Bản Đồ Tư Duy cho môn Giải tích 1 28
2.2.2 Đại số tuyến tính 32
2.2.2.1 Nêu ví dụ 32
2.2.2.2 Hình thành Bản Đồ Tư Duy 32
2.2.2.3 Hệ thống Bản Đồ Tư Duy cho môn Đại số tuyến tính 33
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO MỘT SỐ MÔN HỌC KHÁC 38 3.1 Khả năng áp dụng 38
3.2 Hệ thống Bản Đồ Tư Duy cho một số môn học 38
3.2.1 Sức bền vật liệu F1 38
3.2.2 Cơ lý thuyết 39
3.3 Một số Bản Đồ Tư Duy áp dụng trong cuộc sống 40
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 14M Ở ĐẦU
1 T ổng quan tình hình nghiên cứu
Vào những năm 40 của thế kỉ 20, Tony Buzan, người đồng sáng tạo ra phương pháp
Bản Đồ Tư Duy đã hình thành ý tưởng muốn sử dụng bộ não Ông bước vào thư viện
của trường đại học British Columbia yêu cầu thủ thư chỉ cho ông vị trí của các sách
viết về não bộ và cách sử dụng não bộ Ngay lập tức người thủ thư chỉ sang khu vực sách y khoa!
Vào lúc ấy, giống như nhiều người khác xung quanh, ông đang trải qua “chặng đường hành hương” tiêu biểu của sinh viên: sự nhận thức dần dần rằng khối lượng công việc học thuật ngày càng gia tăng và não bộ bắt đầu oằn đi do phải căng ra để suy nghĩ, sáng tạo, ghi nhớ, giải quyết vấn đề, phân tích rồi viết tiểu luận, không chỉ là sự suy giảm kết quả, mà còn là sự gia tăng của những kết quả vô bổ Ông càng ghi chú và
nghiên cứu bao nhiêu thì nghịch lý là ông càng nhận được ít thành công hơn bấy nhiêu!
Từ đó, ông bắt đầu nghiên cứu mọi lĩnh vực kiến thức mà ông cảm thấy sẽ giúp trả
lời những câu hỏi cơ bản sau:
• Phương pháp học của ông như thế nào?
• Bản chất tư duy của ông là gì?
• Những kỹ thuật tốt nhất để học thuộc lòng là gì?
• Những kỹ thuật tốt nhất để tư duy sáng tạo là gì?
• Những kỹ thuật tốt nhất hiện có để đọc nhanh hơn và hiệu quả là gì?
• Những kỹ thuật tốt nhất hiện có để tư duy nói chung là gì?
• Có khả năng phát triển những tư duy mới hay một kỹ thuật chủ chốt không?
Vì những câu hỏi này, ông bắt đầu nghiên cứu môn tâm lý, sinh lý học thần kinh
của não bộ, ngữ nghĩa học, ngôn ngữ học thần kinh của não bộ, lý thuyết thông tin,
những kỹ thuật nhớ và trợ giúp trí nhớ, khả năng nhận thức, tư duy sáng tạo và các môn học phổ thông Dần dần ông hiểu ra rằng bộ não con người hoạt động hiệu quả hơn nếu những khía cạnh vật lý và các kỹ năng trí tuệ khác nhau được phép làm việc hòa hợp, chứ không phải riêng lẻ, độc lập
Những điều nhỏ bé nhất lại mang đến các kết quả có ý nghĩa và đáng hài lòng nhất
Chẳng hạn, kết hợp đơn giản hai kỹ năng từ ngữ và màu sắc của vỏ não đã làm thay đổi cách ghi chú của ông Chỉ thêm hai màu sắc vào những ghi chú cũng cải thiện hơn 100% trí nhớ của ông về chúng
Dần dà, một kiến trúc tổng thể bắt đầu xuất hiện, và đồng thời ông bắt đầu có sở thích huấn luyện các bạn học sinh được cho là “thiểu năng trí tuệ”, “vô vọng”, “mắc
chứng đọc khó” Tất cả những em được xem là “thất bại” này nhanh chóng trở thành
học sinh giỏi, một số em còn vươn lên đứng nhất lớp
Trang 15Một nữ sinh tên Barbara được cho là có chỉ số thông minh thấp nhất trong lịch sử trường em học Trong vòng một tháng học cách học, em đã nâng chỉ số thông minh
của em lên 16 điểm, và cuối cùng tốt nghiệp đại học trong nhóm sinh viên hàng đầu Pat, một thanh niên Mỹ cực kỳ tài năng, bị phân loại là nhầm lẫn là thiểu năng trí tuệ, sau đó đã nói rằng (sau khi vượt qua dễ dàng một số bài kiểm tra về sáng tạo và trí
nhớ) “Tôi không bị thiểu năng trí tuệ; tôi bị TƯỚC ĐOẠT trí tuệ
Năm 1971, ông quyết định viết một cuốn sách dự trên nghiên cứu của ông: Bách khoa toàn thư về não bộ và cách sử dụng nó Khi viết nó, hình ảnh về Tư duy Mở rộng
và Lập Sơ đồ Tư duy ngay càng rõ nét hơn
Trong giai đoạn đầu phát triển, ông dự tính sẽ sử dụng kỹ năng Lập Sơ đồ Tư duy
chủ yếu cho trí nhớ Tuy nhiên, sau nhiều tháng thảo luận, em trai ông, Barry Buzan, thuyết phục ông rằng tư duy sáng tạo là một ứng dụng có tầm quan trọng tương đương
của kỹ thuật này
Vào những năm 1970, Barry Buzan là một học giả, em trai của Tony Buzan cũng đã
có nhưng ý tương phôi thai Sơ đồ Tư duy, và hai người đã thảo luận xem Barry có thể tham gia vào việc viết một cuốn sách về Sơ đồ Tư duy như thế nào
Quá trình làm việc kéo dài rất lâu Nó diễn ra theo dạng một cuộc đối thoại kéo dài
để hai bên có thể trao đổi những ý kiến đồng thời diễn đạt những ý tưởng đó cho người còn lại hiểu
Và vào mùa xuân 1974, cuốn Sơ đồ Tư duy chính thức được giới thiệu lần đầu với
thế giới cùng với ấn bản cuốn đi trước được mang tên Sử dụng trí tuệ của bạn (Use your Head) Mỗi năm trôi qua, số lượng người sử dụng Tư duy Mở rộng và Lập Sơ dồ
Tư duy tăng lên theo cấp số nhân Người ta phỏng tính hiện nay có khoảng hơn 250 triệu người sử dụng Sơ đồ Tư duy trên khắp thế giới, và họ đang thực hành kỹ thuật này ở mọi quốc gia
Qua những nghiên cứu và những dẫn chứng đã và đang được nêu ra về ứng dụng
của việc Lập Sơ đồ Tư duy cho ta thấy được khả năng sắp xếp khoa học công việc, kế
hoạch hay học tập của chúng ta là hoàn toàn có thể nếu áp dụng Sơ đồ Tư duy vào
thực tế
Trang 162 Lý do ch ọn đề tài
Ngày nay, khối lượng kiến thức học thuật ngày càng lớn nhưng thời gian học tập ngày càng hạn hẹp đòi hỏi các bạn sinh viên phải có kế hoạch học tập đúng đắn và khoa học nhất để có thể đạt được kết quả tốt
Bản Đồ Tư Duy là một phương pháp học tập hoàn toàn có thể giải quyết được vấn
đề trên, ngoài ra nó còn giúp các bạn sinh viên thấy hứng thú trong học tập và nhớ
kiến thức học lâu hơn
Đó là lý do đế chúng em quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng Bản Đồ
Tư Duy vào môn toán cao cấp ở trường Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở II”
nhằm kiểm chứng khả năng của Bản Đồ Duy trong học tập ở môi trường Đại học
3 M ục tiêu đề tài
Xây dựng được kế hoạch học tập và hệ thống hướng giải các bài toán cao cấp cũng như hệ thống được kiến thức của các môn học giúp sinh viên chủ động trong việc sắp
xếp thời gian ôn tập trong bối cảnh trường Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 đang
học theo nấc và thi theo kỳ
4 Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu khả năng làm việc của bộ não
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán Cao Cấp
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của Bản Đồ Tư Duy vào một số môn học khác
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: cấu tạo của bộ não, khả năng làm việc của bộ não, khả năng
tư duy và liên kết của bộ não
- Nghiên cứu ứng dụng: khả năng ứng dụng của Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán cao
cấp từ đó áp dụng nhân rộng cho một số môn học khác
6 Nh ững đóng góp của đề tài
- Nêu được nguyên lý làm việc của bộ não
- Cách thiết kế một Bản Đồ Tư Duy
- Một số Bản Đồ Tư Duy tóm tắt lý thuyết của môn Giải tích 1, Đại số tuyến tính,
Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu F1
- Đề xuất ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào học tập ở trường Đại học Giao Thông Vận
Tải Cơ sở II
Trang 17PH ẦN HAI: NỘI DUNG
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY MỞ RỘNG VÀ
thắp sáng một bóng đèn Cấu tạo gồm 75% là nước, bộ não có hơn 100.000 tỷ khớp
thần kinh giúp kết nối các nơron thần kinh và đủ chỗ chứa 5 lần bộ từ điển bách khoa Enclyclopedia Britannica hay khoảng 1.000 terrabyte thông tin
Bộ não con người chứa chừng một ngàn tỷ nơ-ron, mỗi nơ-ron (neuron) hay còn gọi
là tế bào não, là một hệ thống hóa điện rất phức tạp,một hệ thống vi xử lý và dẫn truyền dữ liệu cực mạnh Phức tạp như thế, nhưng nó lại chỉ bằng một đầu kim
Trong mỗi giây, một tế bào não có thể tiếp nhận xung thông tin đến từ trăm ngàn điểm kết nối Giống như một tổng đài điện thoại khổng lồ, tế bào não lập tức xử lý
Trang 18toàn bộ thông tin đến rồi xác định đường truyền thích hợp trong từng một phần triệu giây
Khi một thông điệp, suy nghĩ, hay ký ức tái hiện dẫn truyến qua tế bào não, một lộ trình điện từ hóa sẽ được sinh ra Mỗi đoạn lộ trình qua từng tế bào não ấy được gọi là
một “vết ký ức”
Mỗi khi ta suy nghĩ trở kháng hóa sinh/điện từ trên lộ trình chuyên chở suy nghĩ đó
sẽ giảm Quá trình này có thể ví như việc phát quang để băng qua rừng Lần đầu tiên hơi khó khăn, vì ta phải tìm lối vượt qua bụi rậm, qua tầng cây thấp trong rừng Lần sau, việc di chuyển trên lộ trình ấy sẽ dễ dàng hơn, nhờ ta đã dọn lối sẵn trong lần trước Lối đi ấy ta đi qua càng nhiều lần thì việc di chuyển càng ít gặp trở ngại, và sau
một thời gian lặp đi lặp lại, nó sẽ thành lối mòn dễ đi, hầu như không phải dọn đường
nữa Tiến trình tương tự cũng diễn ra trong não bộ của ta: lặp lại lộ trình tư duy (dùng
một sơ đồ tư duy) càng nhiều lần, suy nghĩ càng thông suốt Vì vậy, điều quan hơn thế
nữa chính là việc lặp đi lặp lại sẽ gia tăng xác suất lặp Nói cách khác, một “biến cố tư duy” càng diễn ra nhiều lần thì khả năng lặp lại biến cố đó càng tăng
1.1.1.2 Các bán c ầu não
Trang 19Giáo sư Roger Sperry(1913- 1994) thuộc đại học California, người đoạt giải Nobel cho công trình khoa học của mình, vào cuối thập niên 60 đã công bố kết quả nghiên
cứu rằng phần tiến hóa nhất của bộ não là vỏ não
Những phát hiện ban đầu của ông cho thấy hai võ bán cầu não có khuynh hướng phân chia thành hai nhóm chức năng tư duy như ở hình trên, bán cầu não phải dường như trội hơn trong các hoạt động tư duy sau: nhịp điệu, nhận thức về không gian,
gestalt (tính toàn thể), tưởng tượng, mơ mộng, màu sắc và kích thước Còn bán cầu não trái dường như trội hơn ở những kỹ năng tư duy khác nhưng cũng không thua kém: lời nói, suy luận, xâu chuỗi, quan hệ tuần tự, phân tích và liệt kê
Thêm vào đó, các nhà khoa học đã khám phá ra rằng:
Mặc dù mỗi bán cầu não có sự trội hơn ở những hoạt động tư duy nhất định, nhưng
về cơ bản cả hai bán cầu đều thuần thục trong mọi lĩnh vực, và các kỹ năng tư duy mà Roger Sperry đã phát hiện được phân bổ khắp võ não Vì thế, việc phân loại thành
người trội não trái hay não phải như hiện nay là có hại, nó giống như việc chúng ta đang giới hạn những khả năng của chính bản thân
Các tư duy trong tay ta chính là những kỹ năng ban đầu được xem là thuộc về bán
cầu não trái hay phải:
Trang 201.1.2 Tâm lý quá trình h ọc và nhớ Gestalt - tính toàn thể
1.1.2.1 Tâm lý quá trình h ọc và nhớ
Các nhiên cứu khoa học cho thấy trong quá trình học, bộ não con người chủ yếu ghi
nhớ những thông tin sau:
• Các chi tiết trong phần đầu thời gian học(“hiệu ứng ưu tiên theo trình tự xuất
hiện”)
• Những chi tiết trong phần cuối thời gian học(“hiệu ứng ưu tiên theo mức độ cập
nhật”)
• Mọi chi tiết được liên hệ với sự việc, quy luật hay cấu trúc đã ghi nhớ, hoặc liên
quan đến các khía cạnh của vấn đề đang học
• Mọi chi tiết đặc sắc hay nổi bật đặc biệt lưu ý
• Mọi chi tiết đặc biệt thu hút ngũ quan
• Những chi tiết đặc biệt được cá nhân quan tâm
1.1.2.2 Gestalt - Tính toàn th ể
Bộ não chúng ta có xu hướng đi tìm quy luật và tự điền vào chỗ khuyết Bản năng
tự điền vào chỗ khuyết của não bộ được đáp ứng bởi cấu trúc Sơ Đồ Tư Duy, có khả năng tạo một cuỗi vô tận những “bộ dò” liên kết để tìm hiểu ý tưởng hay vấn đề quan tâm
1.1.3 B ộ não là một cỗ máy liên kêt Tư duy mở rộng
Não là một cổ máy kỳ diệu,có 5 chức năng chính – tiếp nhận, lưu trữ, phân tích, tác
xuấtt, kiểm soát Cụ thể như sau:
Mọi chức năng tư duy và thể chất
Tất cả 5 chức năng hoạt động này của bộ não đều củng cố lẫn nhau Chẳng hạn, ta
dễ tiếp nhận dữ liệu hơn nếu quan tâm, có động cơ, và quá trình tiếp nhận thích hợp
với các chức năng của não Tiếp nhận thông tin có hiệu quả thì ta mới dễ dàng lưu trữ
Trang 21và phân tích chúng Ngược lại, lưu trữ và tiếp nhận có hiệu quả sẽ làm cho khả năng
ti ếp nhận thông tin gia tăng
Tương tự, chức năng phân tích cần có với hàng loạt quá trình xử lí thông tin phức
tạp lại đòi hỏi khả năng lưu trữ (ghi nhớ, liên kết) các thông tin tiếp nhận Chất lượng phân tích hiển nhiên phụ thuộc vào khả năng tiếp nhận và lưu trữ thông tin
Cả ba chức năng ấy đều dẫn đến chức năng thứ tư – là tác xuất hay thể hiện bằng Sơ
Đồ Tư Duy, lời nói, cử chỉ,… từ những thông tin đã tiếp nhận, lưu trữ và phân tích
Chức năng thứ năm là sự kiểm soát tổng quát của não, nó theo dõi mọi chức năng tư duy và thể chất, bao gồm cả tình trạng sức khỏe tổng quát, thái độ điều kiện môi trường Chức năng này rất quan trọng vì tinh thần và thể xác có lành mạnh thì bốn
chức năng còn lại – là tiếp nhận, lưu trữ, phân tích, tác xuất – mới có thể đạt hiệu năng
tối đa
1.1.4 L ối ghi chép tuần tự thông thường Các lối ghi chép chủ động/ thụ động chính
1.1.4.1 Các l ối ghi chép chủ động/ thụ động chính
Trước tiên ta cần phân biệt rõ lối ghi chép chủ động và lối ghi chép thụ động Ghi
chép chủ động là tổ chức các ý tưởng của riêng ta, thường có những sáng tạo mới mẻ Còn ghi chép thụ động là tóm tắt ý tưởng của người khác, từ một cuốn sách, bài báo hay bài giảng
Có ba lối ghi chép chủ động/thụ động thường được sử dụng:
• Lối dùng câu hoặc tường thuật, đơn giản là ghi chép nội dung cần giao tiếp ở
dạng tường thuật
• Lối liệt kê, là ghi lại các ý tưởng theo tuần tự xuất hiện
• Lối dàn ý đánh thứ tự bằng số hay alphabet, là ghi chú theo kiểu xâu chuỗi, phân cấp nhóm chính và nhóm con
Ở mọi trường đại học và công ty mà tác giả của Bản đồ tư duy-Tony Buzan thực
hiện cứu đều cho thấy rằng có trên 95% đối tượng thử nghiệm sử dụng ba lối ghi chép
đã khái quát trên
Ta có thể thấy được các công cụ chính được sử dụng trong cả 3 lối ghi chép trên chính là:
• Ki ểu tuần tự
Các ghi chép viết theo những dòng thẳng, sử dụng ngữ pháp, trình tự thời gian
và trật tự phân cấp
Trang 22• Ký hi ệu
Gồm các ký tự, chữ và số
• Phân tích
Có phân tích nhưng chất lượng hạn chế bởi kiểu ghi tuần tự rõ việc ghi chép chú
trọng đến bản chất tuần tự trong thuyết trình hơn là chú ý đến nội dung
Theo những phát hiện của khoa học nghiên cứu não bộ hiện đại, những ký hiệu,
kiểu tuần tự, chữ, số hay phân tích là các thành phần chính được sử dụng trong phương pháp ghi chép chủ động/ thụ động theo kiểu thông thường hiện nay, nhưng đó chỉ là 3 trong số công cụ của lớp vỏ não của chúng ta Chúng hoàn toàn không có các thành
Các thành phần này đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động tư duy toàn diện, đặc biệt
là hoạt động ký ức trong quá trình học, vì thế hoạt động ghi chép làm rất nhiều người
khổ sở Nói tới ghi chép chủ động/ thụ động, người ta nghĩ ngay đến cái gì đó “ngán
ngẩm”, “cực hình”, “đau đầu”, “bài làm ở nhà”, “phí thời gian”, “gò bó”…
Không những thế, trên 95% các bản ghi chú chép chỉ dùng một màu mực đơn điệu (thường là màu xanh,đen hay xám) Điều này làm cho bộ não thấy chán nản và xao nhãng rất nhiều, khi ấy bộ não sẽ rơi vào trạng thái “ngủ”
“Căn bệnh ngủ” ấy chính là do trong suốt mấy thế kỉ qua,đại đa số chúng ta trong lúc ghi chép chỉ sử dụng một phấn ít hơn hẳn so với 1/2 khả năng của vỏ não Nguyên
nhân là các kỹ năng chuyên dụng của bán cầu não trái và bán cầu não phải không thể tương tác với nhau để tạo ra những vòng xoáy hoạt động và tăng trưởng trí khôn Vì
thế, thay vào đó, chúng ta đã áp đặt lên não một phương pháp ghi chép chủ động/ thụ động chỉ có hiệu quả kích động não khước từ và bỏ quên Hai mối bất lợi đó kết hợp
với nhau lại đã gây hậu quả rất nặng nề
Trang 231.1.4.2 Nh ững bất lợi của lối ghi chép theo kiểu thông thường
1 Các từ khoá bị chìm khuất
Từ khoá (thường là danh từ hoặc động từ) là những từ chuyển tải những ý tưởng quan trọng giúp ta nhớ lại các nhóm liên kết thích hợp mỗi khi đọc hay nghe thấy nó Trong mỗi lối ghi chép thông thường, các từ khoá thường rải trên nhiều trang giấy và bị chìm khuất trong một rừng chữ ít quan trọng hơn Điều này khiến bộ não gặp trở ngại khi tạo mối liên kết có ích giữa các khái niệm trọng tâm
2 Khó nhớ nội dung
Cách ghi chú bằng một màu đơn điệu, dễ gây nhàm chán cho mắt, khiến não khó tiếp cận và dễ quên chúng đi Hơn nữa, lối ghi chép thông thường thường là
những dãy liệt kê vô tận và không có sự khác biệt Sự tẻ nhạt ấy khiến não rơi vào
trạng thái bị thôi miên, nửa mê nửa tỉnh nên hầu như chẳng thể nhớ nổi nội dung
gì
3 Lãng phí thời gian
Lối ghi chép theo kiểu thông thường trong mọi giai đoạn đều lãng phí thời gian vì:
- Dẫn đến ghi chép những điều không cần thiết
- Buộc ta phải đọc những ghi chép không cần thiết
- Buộc ta phải đọc đi đọc lại những ghi chép không cần thiết
- Buộc ta phải truy tìm từ khoá
4 Không kích thích não bộ sáng tạo
Từ trong bản chất, lối trình bày tuần tự trong những bản ghi chép thông thường đã gây cản trở cho não trong việc tạo mối liên kết khiến não không có khái niệm sáng tạo và nhớ lại Hơn nữa,nhất là khi gặp những bản ghi chép theo
lối liệt kê ,bộ não liên tục có cảm giác nó "đã tới phần kết" hay "hoàn tất", cảm giác này không có thật và gần như giống ma tuý đối với tư duy, làm trì trệ và kìm hãm quá trình tư duy
1.1.4.3 Nh ững hậu quả đối với não
Tình trạng thường xuyên ghi chép chủ động/thụ động không hiệu quả sẽ gây ra một
số hậu quả đối với não của ta:
• Mất khả năng tập trung, dễ hiểu là vì não nổi loạn khi nó bị lạm dụng
• Tạo thành thói quen tốn thời gian vì phải ghi chép lại cái đã ghi chép để tìm
ếm điều cốt lõi cần học mỗi lúc như càng lẩn tránh ta
Trang 24• Mất tự tin vào trí năng và bản thân
• Đánh mất sự ham mê học hỏi hiển nhiên vốn có ở trẻ nhỏ và cả những người may mắn biết cách học
• Buồn chán,thất vọng
• Càng nỗ lực thì càng kém tiến bộ, chỉ vì ta vô ý chống lại chính mình
1.2 ƯU ĐIỂM CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY SO VỚI LỐI GHI CHÉP TUẦN TỰ CHỦ ĐỘNG/ THỤ ĐỘNG
Khi có thể khắc phục những bất lợi trong kiểu ghi chú thông dụng hiện nay (đã nêu
ở trên), chúng ta sẽ thấy những ưu điểm của Bản Đồ Tư Duy, có thể tóm tắt như sau:
• Chỉ ghi chú các từ liên quan, tiết kiệm từ 50-95% thời gian
• Chỉ đọc các từ liên quan, tiết kiệm hơn 90% thời gian
• Thời gian ôn bài ghi chép dạng Bản Đồ Tư Duy tiết kiệm 90%
• Tránh lãng phí thời gian dò tìm các Từ Khóa trong một rừng chữ dông dài, tiết
kiệm 90% thời gian
• Tăng cường tập trung vào trọng tâm
• Dễ dàng nhận biết các Từ Khóa thiết yếu
• Tạo mối liên kết mạch lạc tối ưu giữa các Từ Khóa
• Không như với bản ghi chép tuần tự đơn điệu, tẻ nhạt, não dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ những Bản Đồ Tư Duy kích thích thị giác, đa sắc và đa chiều hơn
• Suốt quá trình thực hiện Bản Đồ Tư Duy, chúng ta luôn bắt gặp các cơ hội khám phá tìm hiểu, tạo điều kiện cho dòng chảy tư duy liên tục bất tận
• Lập Bản Đồ Tư Duy hòa điệu vào bản năng khát khao tự điền vào chỗ khuyết
và tìm sự hoàn thiện của bộ não, nhờ đó khôi phục bản năng hiếu học
• Nhờ liên tục vận dụng mọi kỹ năng của võ não mà não ngày càng linh hoạt, tiếp
nhận hiệu quả và tự tin vào khả năng của mình hơn
1.3 N ỀN TẢNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY MỞ RỘNG
1.3.1 Khái ni ệm Tư duy mở rộng
Tư duy mở rộng (theo từ gốc “to radiate” gợi ý hình ảnh lan tỏa, mở rộng từ mọi hướng hay từ vùng trung tâm) là những quá trình tư duy liên kết xuất phát từ việc kết
nối với vùng trung tâm
1.3.2 Động não với từ
Khi nhận được một từ nào đó, bộ não có xu hướng nghĩ đến những ý liên tưởng với
từ đã được nhận ban đầu Mỗi cảnh tượng, âm thanh, mùi, vị hay cảm xúc khi tác động vào các giác quan dù ở mức có ý thức hay cận ý thức cũng đều tựa như một tâm điểm
Trang 25phát sáng tỏa rộng ra thành hàng triệu liên kết Và việc ghi chú lại tất cả các liên kết đó
là hoàn toàn khả thi Bởi mỗi lúc ghi chú điều gì bạn lại có thêm một ý kiên kết mơi
phải ghi chú, rồi cứ thế mãi đến vô tận Bộ não con người có thể tạo vô sô liên kết, cho nên tiềm năng tư duy sáng tạo của con người là vô hạn
1.3.3 Động não với hình ảnh
Khi nhận được một hình ảnh nào đó,não sẽ phải huy động rất nhiều kỹ năng tư duy trên vỏ não: màu sắc, hình thể, đường nét, kích thước, kết cấu, nhịp điệu thị giác và đặc biệt là sự tưởng tượng Vì thế, so với từ thì hình ảnh kích thích não làm việc hiệu
quả hơn, có khả năng gợi liên kết phong phú, mạnh mẽ, chính xác hơn, kết quả là tăng cường hoạt động ký ức và tư duy sáng tạo
Ngoài ra, hình ảnh còn giúp thư giãn trí óc, tạo xúc cảm thẩm mỹ và niềm vui thú trong quá trình tư duy, giảm bớt áp lực trong việc suy nghĩ
Qua hai phân tích về từ và hình ảnh cho ta thấy được việc kết hợp giữa từ và hình ảnh sẽ giúp cho chúng ta tăng khả năng tư duy cũng như luôn thấy hứng thú trong quá trình làm việc của não Và Bản Đồ Tư Duy là một phương pháp sử dụng tốt sự kết hợp
cả từ lẫn hình ảnh để tóm tắt kiến thức cũng như những cho những mục đích khác
1.4 N ỘI DUNG VÀ CÁCH THIẾT KẾ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY
1.4.1 Ba nguyên t ắc chỉ đạo lập Bản Đồ Tư Duy
Trong Bản Đồ Tư Duy có ba nguyên tắc chỉ đạo, đó là “Tiếp nhận”, “Áp dụng” và
“Vận dụng”
• “Ti ếp nhận” là giai đoạn thứ nhất, gạt bỏ mọi định kiến về giới hạn tư duy của
bản thân, tuân thủ chính xác những quy tắc trong Bản Đồ Tư Duy
• “Áp d ụng” là giai đoạn thứ hai, sau khi đã tiếp thu những kiến thức cơ bản về
việc thiết kế một Bản Đồ Tư Duy
• “V ận dụng” là quá trình tiếp tục phát triển các kỹ năng tạo Bản Đồ Tư Duy
1.4.2 Các quy t ắc trong Bản Đồ Tư Duy
1.4.2.1 Nh ấn mạnh
Như chúng ta đã thấy, nhấn mạnh là quan trọng vì nó có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy
mạnh sáng tạo Mọi kỹ thuật để nhấn mạnh đều có thể được dùng để liên kết, và ngược
lại Muốn đạt hiệu quả nhấn mạnh tối ưu trong Bản Đồ Tư Duy, ta cần áp dụng các quy tắc sau: