1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và ứng dụng bản đồ tư duy nhằm nâng cao chất lượng học tập môn toán cao cấp tại trường đại học giao thông vận tải cơ sở ii,đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

51 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và ứng dụng bản đồ tư duy nhằm nâng cao chất lượng học tập môn Toán cao cấp tại trường đại học Giao thông vận tải cơ sở II
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ Sở II
Chuyên ngành Khoa học máy tính, Giáo dục
Thể loại Đề tài Nghiên cứu Khoa học sinh viên
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Lý do ch ọn đề tài (16)
  • 3. M ục tiêu đề tài (16)
  • 4. Nhi ệm vụ nghiên cứu (16)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (16)
  • 6. Nh ững đóng góp của đề tài (16)
    • 1.1 B ộ não con người. Những hạn chế trong lối ghi chép tuần tự thông thường (17)
      • 1.1.1 C ấu tạo bộ não con người và quá trình tư duy (17)
        • 1.1.1.1 T ế bào não (4)
        • 1.1.1.2 Các bán c ầu não (18)
      • 1.1.2 Tâm lý quá trình h ọc và nhớ. Gestalt – Tính toàn th ể (20)
        • 1.1.2.1 Tâm lý quá trình h ọc và nhớ (20)
        • 1.1.2.2 Gestalt – Tính toàn th ể (20)
      • 1.1.3 B ộ não con người là một cỗ máy liên kết Tư Duy Mở Rộng (0)
      • 1.1.4 L ối ghi chép tuần tự thông thường.Các lối ghi chép chủ động/ thụ động chính (21)
        • 1.1.4.1 Các l ối ghi chép chủ động/ thụ động chính (21)
        • 1.1.4.2 Nh ững bất lợi của lối ghi chép theo kiểu thông thường (23)
        • 1.1.4.3 Nh ững hậu quả đối với não (23)
    • 1.2 Ưu điểm của Bản Đồ Tư Duy so với lối ghi chép tuần tự chủ động/ thụ động (24)
    • 1.3 N ền tảng của Tư Duy Mở Rộng (0)
      • 1.3.1 Khái ni ệm Tư Duy Mở Rộng (24)
      • 1.3.2 Động não với Từ (24)
      • 1.3.3 Động não với Hình Ảnh (25)
    • 1.4 N ội dung và cách thiết kế Bản Đồ Tư Duy (0)
      • 1.4.1 Ba nguyên t ắc chỉ đạo lập Bản Đồ Tư Duy (25)
      • 1.4.2 Các quy t ắc trong Bản Đồ Tư Duy (25)
        • 1.4.2.1 Nh ấn mạnh (25)
        • 1.4.2.2 Liên k ết (26)
        • 1.4.2.3 M ạch lạc (27)
        • 1.4.2.4 T ạo phong cách riêng (28)
  • CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO MÔN TOÁN CAO CẤP (0)
    • 2.1 Kh ả năng áp dụng của Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán cao câp (0)
    • 2.2 Ứng dụng Bản Đồ Tư Duy trong Giải tích 1 và Đại số tuyến tính (0)
      • 2.2.1 Gi ải tích 1 (29)
        • 2.2.1.1 Nêu ví d ụ (29)
        • 2.2.1.2 Hình thành B ản Đồ Tư Duy (29)
        • 2.2.1.3 H ệ thống Bản Đồ Tư Duy cho môn Giải tích 1 (35)
      • 2.2.2 Đại số tuyến tính (39)
        • 2.2.2.1 Nêu ví d ụ (39)
        • 2.2.2.2 Hình thành B ản Đồ Tư Duy (39)
        • 2.2.2.3 H ệ thống Bản Đồ Tư Duy cho môn Đại số tuyến tính (40)
  • CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO MỘT SỐ MÔN HỌC KHÁC . 38 (45)
    • 3.1 Kh ả năng áp dụng (45)
    • 3.2 H ệ thống Bản Đồ Tư Duy cho một số môn học (45)
      • 3.2.1 S ức bền vật liệu F1 (45)
      • 3.2.2 Cơ lý thuyết (46)
    • 3.3 M ột số Bản Đồ Tư Duy áp dụng trong cuộc sống (47)

Nội dung

Đó là lý do đế chúng em quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào môn toán cao cấp ở trường Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ s ở II” nhằm kiểm chứng khả năng của Bản

Trang 1

VẬN TẢI CƠ SỞ II

1 Phần mở đầu

1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, khối lượng kiến thức học

thuật ngày càng lớn nhưng thời gian học

tập ngày càng hạn hẹp đòi hỏi các bạn sinh

viên phải có kế hoạch học tập đúng đắn và

khoa học nhất để có thể đạt được kết quả

tốt

Bản Đồ Tư Duy là một phương pháp

học tập hoàn toàn có thể giải quyết được

vấn đề trên, ngoài ra nó còn giúp các bạn

sinh viên thấy hứng thú trong học tập và

nhớ kiến thức học lâu hơn

Đó là lý do đế chúng em quyết định

chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng Bản

Đồ Tư Duy vào môn toán cao cấp ở

trường Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ

s ở II” nhằm kiểm chứng khả năng của

Bản Đồ Duy trong học tập ở môi trường

Đại học

1.2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng được kế hoạch học tập và hệ

thống hướng giải các bài toán cao cấp

cũng như hệ thống được kiến thức của các

môn học giúp sinh viên chủ động trong

việc sắp xếp thời gian ôn tập trong bối

cảnh trường Đại học Giao Thông Vận Tải

Cơ sở 2 đang học theo nấc và thi theo kỳ

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu khả năng làm việc

của bộ não

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của

Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán Cao Cấp

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của

Bản Đồ Tư Duy vào một số môn học khác

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết: cấu tạo của bộ

não, khả năng làm việc của bộ não, khả

năng tư duy và liên kết của bộ não

- Nghiên cứu ứng dụng: khả năng ứng

dụng của Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán cao cấp từ đó áp dụng nhân rộng cho một

tính, Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu F1

- Đề xuất ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào học tập ở trường Đại học Giao Thông

Vận Tải Cơ sở II

1.5 Kết cấu của đề tài Bên cạnh phần mở đầu và kết luận thì đề tài được chia thành 03 (ba) chương cụ thể như sau:

- Chương 1: Tổng quan các phương pháp Tư Duy Mở Rộng và Bản Đồ Tư Duy

- Chương 2: Ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán Cao Cấp

- Chương 3: Ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào một số môn học khác

2 N ội dung chính 2.1 T ổng quan các phương pháp Tư Duy

M ở Rộng và Bản Đồ Tư Duy

2.1.1 Bộ não con người

Bộ não của chúng ta chứa tổng cộng tới 160.934 km tế bào máu và bao gồm 100 tỷ nơron thần kinh – tất cả trong một hỗn hợp

mềm Dù chỉ chiếm 2% tổng trọng lượng toàn cơ thể nhưng bộ não sử dụng tới 17%

tổng năng lượng hao phí và 20% lượng oxy cung cấp cho cơ thể Cấu tạo gồm 75% là nước, bộ não có hơn 100.000 tỷ

khớp thần kinh giúp kết nối các nơron thần kinh và đủ chỗ chứa 5 lần bộ từ điển bách khoa Enclyclopedia Britannica hay khoảng

Trang 2

điểm kết nối Giống như một tổng đài điện

thoại khổng lồ, tế bào não lập tức xử lý

toàn bộ thông tin đến rồi xác định đường

truyền thích hợp trong từng một phần triệu

giây

Não là một cổ máy kỳ diệu,có 5 chức

năng chính – tiếp nhận, lưu trữ, phân tích,

tác xuât, kiểm soát Cụ thể như sau:

• Tiếp nhận

Mọi thông tin được tiếp nhận qua ngũ

quan

• Lưu trữ

Trí nhớ, kể cả lưu trữ(khả năng lưu

thông tin) và nhớ(khả năng truy tìm thông

tin đã lưu)

• Phân tích

Nhận dạng quy luật và xử lý thông tin

• Tác xuất

Mọi hình thức giao tiếp hay hoạt động

sáng tạo, bao gồm cả tư duy

• Kiểm soát

Mọi chức năng tư duy và thể chất

2.1.2 Lối ghi chép tuần tự thông thường và

những hạn chế

Cần phân biệt rõ lối ghi chép chủ động

và lối ghi chép thụ động Ghi chép chủ

động là tổ chức các ý tưởng của riêng ta,

thường có những sáng tạo mới mẻ Còn

ghi chép thụ động là tóm tắt ý tưởng của

người khác, từ một cuốn sách, bài báo hay

bài giảng

Có ba lối ghi chép chủ động/thụ động

thường được sử dụng:

• Lối dùng câu hoặc tường thuật, đơn

giản là ghi chép nội dung cần giao tiếp ở

• Có phân tích nhưng chất lượng hạn

chế bởi kiểu ghi tuần tự rõ việc ghi chép chú trọng đến bản chất tuần tự trong thuyết trình hơn là chú ý đến nội dung

lối ghi chép tuần tự thông thường

• Chỉ ghi chú các từ liên quan, tiết

kiệm từ 50-95% thời gian

• Chỉ đọc các từ liên quan, tiết kiệm hơn 90% thời gian

• Thời gian ôn bài ghi chép dạng Bản

Đồ Tư Duy tiết kiệm 90%

• Tránh lãng phí thời gian dò tìm các

Từ Khóa trong một rừng chữ dông dài, tiết

kiệm 90% thời gian

• Tăng cường tập trung vào trọng tâm

• Dễ dàng nhận biết các Từ Khóa thiết

thị giác, đa sắc và đa chiều hơn

• Suốt quá trình thực hiện Bản Đồ Tư Duy, chúng ta luôn bắt gặp các cơ hội khám phá tìm hiểu, tạo điều kiện cho dòng

chảy tư duy liên tục bất tận

Trang 3

khôi phục bản năng hiếu học

• Nhờ liên tục vận dụng mọi kỹ năng

của võ não mà não ngày càng linh hoạt,

tiếp nhận hiệu quả và tự tin vào khả năng

của mình hơn

2.3 Nền tảng của phương pháp Tư Duy

Mở Rộng

Tư duy mở rộng (theo từ gốc “to

radiate” gợi ý hình ảnh lan tỏa, mở rộng từ

mọi hướng hay từ vùng trung tâm) là

những quá trình tư duy liên kết xuất phát

từ việc kết nối với vùng trung tâm

2.3.1 Các quy tắc khi thành lập Bản Đồ

Tư Duy

Nhấn mạnh:

• Luôn dùng một hình ảnh trung tâm:

• Dùng hình ảnh ở mọi nơi trong Bản

Tạo phong cách riêng

2.2 Ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán cao c ấp

2.2.1 Khả năng áp dụng Toán cao cấp là một trong những môn

học khó, đòi hỏi tư duy logic cao Việc tiếp thu hết tất các kiến thức cũng như vận

dụng chúng linh hoạt trong việc giải các bài Toán cao cấp đòi hỏi sinh viên cần phải

có nhiều thời gian Bên cạnh đó kiến thức trong môn Toán cao cấp có liên quan mật thiết với nhau Vì vậy nếu sinh viên không

nắm vững được cách thức ôn tập phù hợp

sẽ dẫn đến nhiều bất lợi không đáng có về

thời gian cũng như công sức bỏ ra Từ

những phân tích đã nêu ra ở chương 1, ta

nhận thấy được khả năng áp dụng của Bản

Đồ Tư Duy vào môn Toán cao cấp là rất

Trang 4

( 1 1) lim lim

x x

Trang 5

2.2.3 Ứng dụng trong Đại số tuyến tính

Trang 7

3 K ết luận

- Việc ứng dụng Sơ Đồ Tư Duy vào

việc học tập môn Toán Cao Cấp là hoàn

toàn có thể, phát huy được khả năng tư

duy của sinh viên với một phương pháp

học hiệu quả

- Qua việc ứng dụng Bản Đồ Tư Duy

vào thực tế cho môn học Giải tích 1 và Đại

số tuyến tính cho thấy kết quả đạt được rất

khả quan Thời gian ôn tập được rút ngắn

rất nhiều và việc nhớ được các công thức

lâu hơn

- Ngoài ra, việc ứng dụng Bản Đồ Tư

Duy vào các môn học khác và các công

việc trong cuộc sống hình thành cho ta một

cách làm việc khoa học, sáng tạo, kỹ năng

làm việc và ứng dụng lý thuyết vào thực

tiễn được nâng cao

- Hướng phát triển: Sẽ ứng dụng

nhiều hơn nữa trong các môn học khác,

năng mềm cần thiết trong học tập, trong công tác, nhất là kỹ năng trả lời phỏng vấn

của các sinh viên năm cuối khi chuẩn bị ra trường để liên hệ công việc Thông qua

việc ứng dụng Bản Đồ Tư Duy chúng em

đã tiếp cận được với cách học tập hiện đại

và cách nghiên cứu khoa học và áp dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống

4 Tài li ệu tham khảo

1 Tony & Barry Buzan, Sơ đồ tư duy (The mind map book), Nhà xuất bản tổng

hợp thành phố Hồ Chí Minh

2 Tony Buzan, Sử dụng trí tuệ của bạn (Use your head), Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh

3 Vũ Văn Khương (2005), Giải Tích 1, NXB Giao Thông Vận Tải, 170 trang

4 Đại Số Tuyến Tính (2000), NXB Giao Thông Vận Tải, 360 trang

Trang 8

L ỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, đối với việc học tập ở trong các trường Đại học nhiều bạn sinh viên cảm

thấy nhàm chán và không thể tập trung, thậm chí nhiều bạn còn ngủ nhiều hơn học Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do trong quá trình học các bạn chủ yếu tiếp thu, ghi chép một cách thụ động dẫn đến việc não cảm thấy chán nản

Trong quá trình học tập và tìm hiểu, chúng em đã tìm được một phương pháp học

tập tiết kiệm thời gian, tạo được hứng thú trong học tập và đang được hàng trăm triệu người trên thế giới sử dụng rất thành công – phương pháp Bản Đồ Tư Duy

Bản Đồ Tư Duy là phương pháp ghi chép chủ động, sáng tạo nhằm hệ thống hóa tất

cả các ý tưởng, ý trọng tâm để tìm ra một phương pháp giải quyết vấn đề do Tony Buzan, một tác gia, một nhà tâm lý người Anh sáng tạo và phát triển

Trong bối cảnh trường Đại Học Giao Thông Vận Tải tổ chức hình thức học theo nấc thi theo kỳ như hiện nay thì việc tiết kiệm thời gian trong học tập là rất quan trọng

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc này, chúng em đã tham gia nghiên cứu khả năng ứng dụng của Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán Cao Cấp cũng như nhân rộng phương pháp học này ra cho các môn học khác và trong cuộc sống cũng như công

việc

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng đề tài nghiên cứu có thể còn rất nhiều thiếu sót Chúng

em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

NHẬN XÉT CỦA BỘ HƯỚNG DẪN

- Đề tài đã nghiên cứu khá sâu về “Bản Đồ Tư Duy” vá cách áp dụng “Bản Đồ

Tư Duy” vào việc học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên

- Các tác giả đã nắm được cách tiếp cận vấn đề và giải quyết vấn đề tương đối hoàn chỉnh

- Kết quả đạt được chủ yếu là đã xây dựng được khá nhiều “Bản Đồ Tư Duy” cho các môn học như: Giải tích 1, Đại số tuyến tính, Cơ lý thuyết,… Trong mỗi môn học lại xây dựng được “Bản Đồ Tư Duy” cho từng chương và từng dạng bài tập cụ thể

- Các tác giả đã ứng dụng thành công “Bản Đồ Tư Duy” vào việc nâng cao chất lượng học tập môn Toán cao cấp ở Trường ĐH Giao Thông Vận Tải Cơ sở II

với kết quả tốt Ngoài ra còn ứng dụng “Bản Đồ Tư Duy” để hình thành các kỹ năng mềm trong cuộc sống và các công việc khác

- Theo tôi đề tài được đánh giá loại tốt với cấp độ NCKH của sinh viên

Cán Bộ Hướng Dẫn

Ths Võ Xuân Bằng

Tháng 5 năm 2013

Trang 11

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Hình 1.1: Tế bào Nơ-ron thầnkinh 10

Hình 1.2: Chức năng nổi trội của hai bán cầu não 11

Hình 2.1: Bản Đồ Tư Duy rẽ nhánh của dạng tích phân cần tìm ở ví dụ 1 23

Hình 2.2: Bản Đồ Tư Duy rẽ nhánh của dạng tích phần cần tìm ở vídụ 2 25

Hình 2.3: Bản Đồ Tư Duy rẽ nhánh của dạng đạo hàm cân tìm ở ví dụ 3 27

Hình 2.4: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt môn Giải Tích 1 28

Hình 2.5: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt phần Tích phân của môn Giải Tích 1 39

Hình 2.6: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt phần Đạo hàm và Vi phân của môn Giải Tích 1 30

Hình 2.7: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt phần Hàm số của môn Giải Tích 1 31

Hình 2.8:Bản Đồ Tư Duy rẽ nhánh của dạng ma trận cần tìm ở ví dụ đã nêu ra 32

Hình 2.9:Bản Đồ Tư Duy tóm tắt môn Đại Số Tuyến Tính 34

Hình 2.10: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt chương dạng toàn phương 35

Hình 2.11: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt chương không gian vec tơ 36

Hình 2.12: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt chương ánh xạ tuyến tính 37

Hình 3.1: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt lý thuyết môn Sức bền vật liệu 38

Hình 3.2: Bản Đồ Tư Duy tóm tắt lý thuyết môn Cơ lý thuyết 39

Hình 3.3: Bản Đồ Tư Duy về những kỹ năng sống 40

Hình 3.4: Bản Đồ Tư Duy về cách làm giàu 41

Trang 12

M ỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 3

PHẦN MỘT MỞ ĐẦU 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7

2 Lý do chọn đề tài 9

3 Mục tiêu đề tài 9

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

5 Phương pháp nghiên cứu 9

6 Những đóng góp của đề tài 9

PHẦN HAI NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY MỞ RỘNG VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY 10

1.1 Bộ não con người Những hạn chế trong lối ghi chép tuần tự thông thường 10

1.1.1 Cấu tạo bộ não con người và quá trình tư duy 10

1.1.1.1 Tế bào não 10

1.1.1.2 Các bán cầu não 11

1.1.2 Tâm lý quá trình học và nhớ Gestalt – Tính toàn thể 13

1.1.2.1 Tâm lý quá trình học và nhớ 13

1.1.2.2 Gestalt – Tính toàn th ể 13

1.1.3 Bộ não con người là một cỗ máy liên kết Tư Duy Mở Rộng 13

1.1.4 Lối ghi chép tuần tự thông thường.Các lối ghi chép chủ động/ thụ động chính 14

1.1.4.1 Các lối ghi chép chủ động/ thụ động chính 14

1.1.4.2 Những bất lợi của lối ghi chép theo kiểu thông thường 16

1.1.4.3 Những hậu quả đối với não 16

1.2 Ưu điểm của Bản Đồ Tư Duy so với lối ghi chép tuần tự chủ động/ thụ động 17

Trang 13

1.3 Nền tảng của Tư Duy Mở Rộng 17

1.3.1 Khái niệm Tư Duy Mở Rộng 17

1.3.2 Động não với Từ 17

1.3.3 Động não với Hình Ảnh 18

1.4 Nội dung và cách thiết kế Bản Đồ Tư Duy 18

1.4.1 Ba nguyên tắc chỉ đạo lập Bản Đồ Tư Duy 18

1.4.2 Các quy tắc trong Bản Đồ Tư Duy 18

1.4.2.1 Nhấn mạnh 18

1.4.2.2 Liên kết 19

1.4.2.3 Mạch lạc 20

1.4.2.4 Tạo phong cách riêng 21

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO MÔN TOÁN CAO CẤP 22

2.1 Khả năng áp dụng của Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán cao câp 22

2.2 Ứng dụng Bản Đồ Tư Duy trong Giải tích 1 và Đại số tuyến tính 22

2.2.1 Giải tích 1 22

2.2.1.1 Nêu ví dụ 22

2.2.1.2 Hình thành Bản Đồ Tư Duy 22

2.2.1.3 Hệ thống Bản Đồ Tư Duy cho môn Giải tích 1 28

2.2.2 Đại số tuyến tính 32

2.2.2.1 Nêu ví dụ 32

2.2.2.2 Hình thành Bản Đồ Tư Duy 32

2.2.2.3 Hệ thống Bản Đồ Tư Duy cho môn Đại số tuyến tính 33

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO MỘT SỐ MÔN HỌC KHÁC 38 3.1 Khả năng áp dụng 38

3.2 Hệ thống Bản Đồ Tư Duy cho một số môn học 38

3.2.1 Sức bền vật liệu F1 38

3.2.2 Cơ lý thuyết 39

3.3 Một số Bản Đồ Tư Duy áp dụng trong cuộc sống 40

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 14

M Ở ĐẦU

1 T ổng quan tình hình nghiên cứu

Vào những năm 40 của thế kỉ 20, Tony Buzan, người đồng sáng tạo ra phương pháp

Bản Đồ Tư Duy đã hình thành ý tưởng muốn sử dụng bộ não Ông bước vào thư viện

của trường đại học British Columbia yêu cầu thủ thư chỉ cho ông vị trí của các sách

viết về não bộ và cách sử dụng não bộ Ngay lập tức người thủ thư chỉ sang khu vực sách y khoa!

Vào lúc ấy, giống như nhiều người khác xung quanh, ông đang trải qua “chặng đường hành hương” tiêu biểu của sinh viên: sự nhận thức dần dần rằng khối lượng công việc học thuật ngày càng gia tăng và não bộ bắt đầu oằn đi do phải căng ra để suy nghĩ, sáng tạo, ghi nhớ, giải quyết vấn đề, phân tích rồi viết tiểu luận, không chỉ là sự suy giảm kết quả, mà còn là sự gia tăng của những kết quả vô bổ Ông càng ghi chú và

nghiên cứu bao nhiêu thì nghịch lý là ông càng nhận được ít thành công hơn bấy nhiêu!

Từ đó, ông bắt đầu nghiên cứu mọi lĩnh vực kiến thức mà ông cảm thấy sẽ giúp trả

lời những câu hỏi cơ bản sau:

• Phương pháp học của ông như thế nào?

• Bản chất tư duy của ông là gì?

• Những kỹ thuật tốt nhất để học thuộc lòng là gì?

• Những kỹ thuật tốt nhất để tư duy sáng tạo là gì?

• Những kỹ thuật tốt nhất hiện có để đọc nhanh hơn và hiệu quả là gì?

• Những kỹ thuật tốt nhất hiện có để tư duy nói chung là gì?

• Có khả năng phát triển những tư duy mới hay một kỹ thuật chủ chốt không?

Vì những câu hỏi này, ông bắt đầu nghiên cứu môn tâm lý, sinh lý học thần kinh

của não bộ, ngữ nghĩa học, ngôn ngữ học thần kinh của não bộ, lý thuyết thông tin,

những kỹ thuật nhớ và trợ giúp trí nhớ, khả năng nhận thức, tư duy sáng tạo và các môn học phổ thông Dần dần ông hiểu ra rằng bộ não con người hoạt động hiệu quả hơn nếu những khía cạnh vật lý và các kỹ năng trí tuệ khác nhau được phép làm việc hòa hợp, chứ không phải riêng lẻ, độc lập

Những điều nhỏ bé nhất lại mang đến các kết quả có ý nghĩa và đáng hài lòng nhất

Chẳng hạn, kết hợp đơn giản hai kỹ năng từ ngữ và màu sắc của vỏ não đã làm thay đổi cách ghi chú của ông Chỉ thêm hai màu sắc vào những ghi chú cũng cải thiện hơn 100% trí nhớ của ông về chúng

Dần dà, một kiến trúc tổng thể bắt đầu xuất hiện, và đồng thời ông bắt đầu có sở thích huấn luyện các bạn học sinh được cho là “thiểu năng trí tuệ”, “vô vọng”, “mắc

chứng đọc khó” Tất cả những em được xem là “thất bại” này nhanh chóng trở thành

học sinh giỏi, một số em còn vươn lên đứng nhất lớp

Trang 15

Một nữ sinh tên Barbara được cho là có chỉ số thông minh thấp nhất trong lịch sử trường em học Trong vòng một tháng học cách học, em đã nâng chỉ số thông minh

của em lên 16 điểm, và cuối cùng tốt nghiệp đại học trong nhóm sinh viên hàng đầu Pat, một thanh niên Mỹ cực kỳ tài năng, bị phân loại là nhầm lẫn là thiểu năng trí tuệ, sau đó đã nói rằng (sau khi vượt qua dễ dàng một số bài kiểm tra về sáng tạo và trí

nhớ) “Tôi không bị thiểu năng trí tuệ; tôi bị TƯỚC ĐOẠT trí tuệ

Năm 1971, ông quyết định viết một cuốn sách dự trên nghiên cứu của ông: Bách khoa toàn thư về não bộ và cách sử dụng nó Khi viết nó, hình ảnh về Tư duy Mở rộng

và Lập Sơ đồ Tư duy ngay càng rõ nét hơn

Trong giai đoạn đầu phát triển, ông dự tính sẽ sử dụng kỹ năng Lập Sơ đồ Tư duy

chủ yếu cho trí nhớ Tuy nhiên, sau nhiều tháng thảo luận, em trai ông, Barry Buzan, thuyết phục ông rằng tư duy sáng tạo là một ứng dụng có tầm quan trọng tương đương

của kỹ thuật này

Vào những năm 1970, Barry Buzan là một học giả, em trai của Tony Buzan cũng đã

có nhưng ý tương phôi thai Sơ đồ Tư duy, và hai người đã thảo luận xem Barry có thể tham gia vào việc viết một cuốn sách về Sơ đồ Tư duy như thế nào

Quá trình làm việc kéo dài rất lâu Nó diễn ra theo dạng một cuộc đối thoại kéo dài

để hai bên có thể trao đổi những ý kiến đồng thời diễn đạt những ý tưởng đó cho người còn lại hiểu

Và vào mùa xuân 1974, cuốn Sơ đồ Tư duy chính thức được giới thiệu lần đầu với

thế giới cùng với ấn bản cuốn đi trước được mang tên Sử dụng trí tuệ của bạn (Use your Head) Mỗi năm trôi qua, số lượng người sử dụng Tư duy Mở rộng và Lập Sơ dồ

Tư duy tăng lên theo cấp số nhân Người ta phỏng tính hiện nay có khoảng hơn 250 triệu người sử dụng Sơ đồ Tư duy trên khắp thế giới, và họ đang thực hành kỹ thuật này ở mọi quốc gia

Qua những nghiên cứu và những dẫn chứng đã và đang được nêu ra về ứng dụng

của việc Lập Sơ đồ Tư duy cho ta thấy được khả năng sắp xếp khoa học công việc, kế

hoạch hay học tập của chúng ta là hoàn toàn có thể nếu áp dụng Sơ đồ Tư duy vào

thực tế

Trang 16

2 Lý do ch ọn đề tài

Ngày nay, khối lượng kiến thức học thuật ngày càng lớn nhưng thời gian học tập ngày càng hạn hẹp đòi hỏi các bạn sinh viên phải có kế hoạch học tập đúng đắn và khoa học nhất để có thể đạt được kết quả tốt

Bản Đồ Tư Duy là một phương pháp học tập hoàn toàn có thể giải quyết được vấn

đề trên, ngoài ra nó còn giúp các bạn sinh viên thấy hứng thú trong học tập và nhớ

kiến thức học lâu hơn

Đó là lý do đế chúng em quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu ứng dụng Bản Đồ

Tư Duy vào môn toán cao cấp ở trường Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở II”

nhằm kiểm chứng khả năng của Bản Đồ Duy trong học tập ở môi trường Đại học

3 M ục tiêu đề tài

Xây dựng được kế hoạch học tập và hệ thống hướng giải các bài toán cao cấp cũng như hệ thống được kiến thức của các môn học giúp sinh viên chủ động trong việc sắp

xếp thời gian ôn tập trong bối cảnh trường Đại học Giao Thông Vận Tải Cơ sở 2 đang

học theo nấc và thi theo kỳ

4 Nhi ệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu khả năng làm việc của bộ não

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán Cao Cấp

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của Bản Đồ Tư Duy vào một số môn học khác

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết: cấu tạo của bộ não, khả năng làm việc của bộ não, khả năng

tư duy và liên kết của bộ não

- Nghiên cứu ứng dụng: khả năng ứng dụng của Bản Đồ Tư Duy vào môn Toán cao

cấp từ đó áp dụng nhân rộng cho một số môn học khác

6 Nh ững đóng góp của đề tài

- Nêu được nguyên lý làm việc của bộ não

- Cách thiết kế một Bản Đồ Tư Duy

- Một số Bản Đồ Tư Duy tóm tắt lý thuyết của môn Giải tích 1, Đại số tuyến tính,

Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu F1

- Đề xuất ứng dụng Bản Đồ Tư Duy vào học tập ở trường Đại học Giao Thông Vận

Tải Cơ sở II

Trang 17

PH ẦN HAI: NỘI DUNG

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY MỞ RỘNG VÀ

thắp sáng một bóng đèn Cấu tạo gồm 75% là nước, bộ não có hơn 100.000 tỷ khớp

thần kinh giúp kết nối các nơron thần kinh và đủ chỗ chứa 5 lần bộ từ điển bách khoa Enclyclopedia Britannica hay khoảng 1.000 terrabyte thông tin

Bộ não con người chứa chừng một ngàn tỷ nơ-ron, mỗi nơ-ron (neuron) hay còn gọi

là tế bào não, là một hệ thống hóa điện rất phức tạp,một hệ thống vi xử lý và dẫn truyền dữ liệu cực mạnh Phức tạp như thế, nhưng nó lại chỉ bằng một đầu kim

Trong mỗi giây, một tế bào não có thể tiếp nhận xung thông tin đến từ trăm ngàn điểm kết nối Giống như một tổng đài điện thoại khổng lồ, tế bào não lập tức xử lý

Trang 18

toàn bộ thông tin đến rồi xác định đường truyền thích hợp trong từng một phần triệu giây

Khi một thông điệp, suy nghĩ, hay ký ức tái hiện dẫn truyến qua tế bào não, một lộ trình điện từ hóa sẽ được sinh ra Mỗi đoạn lộ trình qua từng tế bào não ấy được gọi là

một “vết ký ức”

Mỗi khi ta suy nghĩ trở kháng hóa sinh/điện từ trên lộ trình chuyên chở suy nghĩ đó

sẽ giảm Quá trình này có thể ví như việc phát quang để băng qua rừng Lần đầu tiên hơi khó khăn, vì ta phải tìm lối vượt qua bụi rậm, qua tầng cây thấp trong rừng Lần sau, việc di chuyển trên lộ trình ấy sẽ dễ dàng hơn, nhờ ta đã dọn lối sẵn trong lần trước Lối đi ấy ta đi qua càng nhiều lần thì việc di chuyển càng ít gặp trở ngại, và sau

một thời gian lặp đi lặp lại, nó sẽ thành lối mòn dễ đi, hầu như không phải dọn đường

nữa Tiến trình tương tự cũng diễn ra trong não bộ của ta: lặp lại lộ trình tư duy (dùng

một sơ đồ tư duy) càng nhiều lần, suy nghĩ càng thông suốt Vì vậy, điều quan hơn thế

nữa chính là việc lặp đi lặp lại sẽ gia tăng xác suất lặp Nói cách khác, một “biến cố tư duy” càng diễn ra nhiều lần thì khả năng lặp lại biến cố đó càng tăng

1.1.1.2 Các bán c ầu não

Trang 19

Giáo sư Roger Sperry(1913- 1994) thuộc đại học California, người đoạt giải Nobel cho công trình khoa học của mình, vào cuối thập niên 60 đã công bố kết quả nghiên

cứu rằng phần tiến hóa nhất của bộ não là vỏ não

Những phát hiện ban đầu của ông cho thấy hai võ bán cầu não có khuynh hướng phân chia thành hai nhóm chức năng tư duy như ở hình trên, bán cầu não phải dường như trội hơn trong các hoạt động tư duy sau: nhịp điệu, nhận thức về không gian,

gestalt (tính toàn thể), tưởng tượng, mơ mộng, màu sắc và kích thước Còn bán cầu não trái dường như trội hơn ở những kỹ năng tư duy khác nhưng cũng không thua kém: lời nói, suy luận, xâu chuỗi, quan hệ tuần tự, phân tích và liệt kê

Thêm vào đó, các nhà khoa học đã khám phá ra rằng:

Mặc dù mỗi bán cầu não có sự trội hơn ở những hoạt động tư duy nhất định, nhưng

về cơ bản cả hai bán cầu đều thuần thục trong mọi lĩnh vực, và các kỹ năng tư duy mà Roger Sperry đã phát hiện được phân bổ khắp võ não Vì thế, việc phân loại thành

người trội não trái hay não phải như hiện nay là có hại, nó giống như việc chúng ta đang giới hạn những khả năng của chính bản thân

Các tư duy trong tay ta chính là những kỹ năng ban đầu được xem là thuộc về bán

cầu não trái hay phải:

Trang 20

1.1.2 Tâm lý quá trình h ọc và nhớ Gestalt - tính toàn thể

1.1.2.1 Tâm lý quá trình h ọc và nhớ

Các nhiên cứu khoa học cho thấy trong quá trình học, bộ não con người chủ yếu ghi

nhớ những thông tin sau:

• Các chi tiết trong phần đầu thời gian học(“hiệu ứng ưu tiên theo trình tự xuất

hiện”)

• Những chi tiết trong phần cuối thời gian học(“hiệu ứng ưu tiên theo mức độ cập

nhật”)

• Mọi chi tiết được liên hệ với sự việc, quy luật hay cấu trúc đã ghi nhớ, hoặc liên

quan đến các khía cạnh của vấn đề đang học

• Mọi chi tiết đặc sắc hay nổi bật đặc biệt lưu ý

• Mọi chi tiết đặc biệt thu hút ngũ quan

• Những chi tiết đặc biệt được cá nhân quan tâm

1.1.2.2 Gestalt - Tính toàn th ể

Bộ não chúng ta có xu hướng đi tìm quy luật và tự điền vào chỗ khuyết Bản năng

tự điền vào chỗ khuyết của não bộ được đáp ứng bởi cấu trúc Sơ Đồ Tư Duy, có khả năng tạo một cuỗi vô tận những “bộ dò” liên kết để tìm hiểu ý tưởng hay vấn đề quan tâm

1.1.3 B ộ não là một cỗ máy liên kêt Tư duy mở rộng

Não là một cổ máy kỳ diệu,có 5 chức năng chính – tiếp nhận, lưu trữ, phân tích, tác

xuấtt, kiểm soát Cụ thể như sau:

Mọi chức năng tư duy và thể chất

Tất cả 5 chức năng hoạt động này của bộ não đều củng cố lẫn nhau Chẳng hạn, ta

dễ tiếp nhận dữ liệu hơn nếu quan tâm, có động cơ, và quá trình tiếp nhận thích hợp

với các chức năng của não Tiếp nhận thông tin có hiệu quả thì ta mới dễ dàng lưu trữ

Trang 21

và phân tích chúng Ngược lại, lưu trữ và tiếp nhận có hiệu quả sẽ làm cho khả năng

ti ếp nhận thông tin gia tăng

Tương tự, chức năng phân tích cần có với hàng loạt quá trình xử lí thông tin phức

tạp lại đòi hỏi khả năng lưu trữ (ghi nhớ, liên kết) các thông tin tiếp nhận Chất lượng phân tích hiển nhiên phụ thuộc vào khả năng tiếp nhận và lưu trữ thông tin

Cả ba chức năng ấy đều dẫn đến chức năng thứ tư – là tác xuất hay thể hiện bằng Sơ

Đồ Tư Duy, lời nói, cử chỉ,… từ những thông tin đã tiếp nhận, lưu trữ và phân tích

Chức năng thứ năm là sự kiểm soát tổng quát của não, nó theo dõi mọi chức năng tư duy và thể chất, bao gồm cả tình trạng sức khỏe tổng quát, thái độ điều kiện môi trường Chức năng này rất quan trọng vì tinh thần và thể xác có lành mạnh thì bốn

chức năng còn lại – là tiếp nhận, lưu trữ, phân tích, tác xuất – mới có thể đạt hiệu năng

tối đa

1.1.4 L ối ghi chép tuần tự thông thường Các lối ghi chép chủ động/ thụ động chính

1.1.4.1 Các l ối ghi chép chủ động/ thụ động chính

Trước tiên ta cần phân biệt rõ lối ghi chép chủ động và lối ghi chép thụ động Ghi

chép chủ động là tổ chức các ý tưởng của riêng ta, thường có những sáng tạo mới mẻ Còn ghi chép thụ động là tóm tắt ý tưởng của người khác, từ một cuốn sách, bài báo hay bài giảng

Có ba lối ghi chép chủ động/thụ động thường được sử dụng:

• Lối dùng câu hoặc tường thuật, đơn giản là ghi chép nội dung cần giao tiếp ở

dạng tường thuật

• Lối liệt kê, là ghi lại các ý tưởng theo tuần tự xuất hiện

• Lối dàn ý đánh thứ tự bằng số hay alphabet, là ghi chú theo kiểu xâu chuỗi, phân cấp nhóm chính và nhóm con

Ở mọi trường đại học và công ty mà tác giả của Bản đồ tư duy-Tony Buzan thực

hiện cứu đều cho thấy rằng có trên 95% đối tượng thử nghiệm sử dụng ba lối ghi chép

đã khái quát trên

Ta có thể thấy được các công cụ chính được sử dụng trong cả 3 lối ghi chép trên chính là:

• Ki ểu tuần tự

Các ghi chép viết theo những dòng thẳng, sử dụng ngữ pháp, trình tự thời gian

và trật tự phân cấp

Trang 22

• Ký hi ệu

Gồm các ký tự, chữ và số

• Phân tích

Có phân tích nhưng chất lượng hạn chế bởi kiểu ghi tuần tự rõ việc ghi chép chú

trọng đến bản chất tuần tự trong thuyết trình hơn là chú ý đến nội dung

Theo những phát hiện của khoa học nghiên cứu não bộ hiện đại, những ký hiệu,

kiểu tuần tự, chữ, số hay phân tích là các thành phần chính được sử dụng trong phương pháp ghi chép chủ động/ thụ động theo kiểu thông thường hiện nay, nhưng đó chỉ là 3 trong số công cụ của lớp vỏ não của chúng ta Chúng hoàn toàn không có các thành

Các thành phần này đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động tư duy toàn diện, đặc biệt

là hoạt động ký ức trong quá trình học, vì thế hoạt động ghi chép làm rất nhiều người

khổ sở Nói tới ghi chép chủ động/ thụ động, người ta nghĩ ngay đến cái gì đó “ngán

ngẩm”, “cực hình”, “đau đầu”, “bài làm ở nhà”, “phí thời gian”, “gò bó”…

Không những thế, trên 95% các bản ghi chú chép chỉ dùng một màu mực đơn điệu (thường là màu xanh,đen hay xám) Điều này làm cho bộ não thấy chán nản và xao nhãng rất nhiều, khi ấy bộ não sẽ rơi vào trạng thái “ngủ”

“Căn bệnh ngủ” ấy chính là do trong suốt mấy thế kỉ qua,đại đa số chúng ta trong lúc ghi chép chỉ sử dụng một phấn ít hơn hẳn so với 1/2 khả năng của vỏ não Nguyên

nhân là các kỹ năng chuyên dụng của bán cầu não trái và bán cầu não phải không thể tương tác với nhau để tạo ra những vòng xoáy hoạt động và tăng trưởng trí khôn Vì

thế, thay vào đó, chúng ta đã áp đặt lên não một phương pháp ghi chép chủ động/ thụ động chỉ có hiệu quả kích động não khước từ và bỏ quên Hai mối bất lợi đó kết hợp

với nhau lại đã gây hậu quả rất nặng nề

Trang 23

1.1.4.2 Nh ững bất lợi của lối ghi chép theo kiểu thông thường

1 Các từ khoá bị chìm khuất

Từ khoá (thường là danh từ hoặc động từ) là những từ chuyển tải những ý tưởng quan trọng giúp ta nhớ lại các nhóm liên kết thích hợp mỗi khi đọc hay nghe thấy nó Trong mỗi lối ghi chép thông thường, các từ khoá thường rải trên nhiều trang giấy và bị chìm khuất trong một rừng chữ ít quan trọng hơn Điều này khiến bộ não gặp trở ngại khi tạo mối liên kết có ích giữa các khái niệm trọng tâm

2 Khó nhớ nội dung

Cách ghi chú bằng một màu đơn điệu, dễ gây nhàm chán cho mắt, khiến não khó tiếp cận và dễ quên chúng đi Hơn nữa, lối ghi chép thông thường thường là

những dãy liệt kê vô tận và không có sự khác biệt Sự tẻ nhạt ấy khiến não rơi vào

trạng thái bị thôi miên, nửa mê nửa tỉnh nên hầu như chẳng thể nhớ nổi nội dung

3 Lãng phí thời gian

Lối ghi chép theo kiểu thông thường trong mọi giai đoạn đều lãng phí thời gian vì:

- Dẫn đến ghi chép những điều không cần thiết

- Buộc ta phải đọc những ghi chép không cần thiết

- Buộc ta phải đọc đi đọc lại những ghi chép không cần thiết

- Buộc ta phải truy tìm từ khoá

4 Không kích thích não bộ sáng tạo

Từ trong bản chất, lối trình bày tuần tự trong những bản ghi chép thông thường đã gây cản trở cho não trong việc tạo mối liên kết khiến não không có khái niệm sáng tạo và nhớ lại Hơn nữa,nhất là khi gặp những bản ghi chép theo

lối liệt kê ,bộ não liên tục có cảm giác nó "đã tới phần kết" hay "hoàn tất", cảm giác này không có thật và gần như giống ma tuý đối với tư duy, làm trì trệ và kìm hãm quá trình tư duy

1.1.4.3 Nh ững hậu quả đối với não

Tình trạng thường xuyên ghi chép chủ động/thụ động không hiệu quả sẽ gây ra một

số hậu quả đối với não của ta:

• Mất khả năng tập trung, dễ hiểu là vì não nổi loạn khi nó bị lạm dụng

• Tạo thành thói quen tốn thời gian vì phải ghi chép lại cái đã ghi chép để tìm

ếm điều cốt lõi cần học mỗi lúc như càng lẩn tránh ta

Trang 24

• Mất tự tin vào trí năng và bản thân

• Đánh mất sự ham mê học hỏi hiển nhiên vốn có ở trẻ nhỏ và cả những người may mắn biết cách học

• Buồn chán,thất vọng

• Càng nỗ lực thì càng kém tiến bộ, chỉ vì ta vô ý chống lại chính mình

1.2 ƯU ĐIỂM CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY SO VỚI LỐI GHI CHÉP TUẦN TỰ CHỦ ĐỘNG/ THỤ ĐỘNG

Khi có thể khắc phục những bất lợi trong kiểu ghi chú thông dụng hiện nay (đã nêu

ở trên), chúng ta sẽ thấy những ưu điểm của Bản Đồ Tư Duy, có thể tóm tắt như sau:

• Chỉ ghi chú các từ liên quan, tiết kiệm từ 50-95% thời gian

• Chỉ đọc các từ liên quan, tiết kiệm hơn 90% thời gian

• Thời gian ôn bài ghi chép dạng Bản Đồ Tư Duy tiết kiệm 90%

• Tránh lãng phí thời gian dò tìm các Từ Khóa trong một rừng chữ dông dài, tiết

kiệm 90% thời gian

• Tăng cường tập trung vào trọng tâm

• Dễ dàng nhận biết các Từ Khóa thiết yếu

• Tạo mối liên kết mạch lạc tối ưu giữa các Từ Khóa

• Không như với bản ghi chép tuần tự đơn điệu, tẻ nhạt, não dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ những Bản Đồ Tư Duy kích thích thị giác, đa sắc và đa chiều hơn

• Suốt quá trình thực hiện Bản Đồ Tư Duy, chúng ta luôn bắt gặp các cơ hội khám phá tìm hiểu, tạo điều kiện cho dòng chảy tư duy liên tục bất tận

• Lập Bản Đồ Tư Duy hòa điệu vào bản năng khát khao tự điền vào chỗ khuyết

và tìm sự hoàn thiện của bộ não, nhờ đó khôi phục bản năng hiếu học

• Nhờ liên tục vận dụng mọi kỹ năng của võ não mà não ngày càng linh hoạt, tiếp

nhận hiệu quả và tự tin vào khả năng của mình hơn

1.3 N ỀN TẢNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY MỞ RỘNG

1.3.1 Khái ni ệm Tư duy mở rộng

Tư duy mở rộng (theo từ gốc “to radiate” gợi ý hình ảnh lan tỏa, mở rộng từ mọi hướng hay từ vùng trung tâm) là những quá trình tư duy liên kết xuất phát từ việc kết

nối với vùng trung tâm

1.3.2 Động não với từ

Khi nhận được một từ nào đó, bộ não có xu hướng nghĩ đến những ý liên tưởng với

từ đã được nhận ban đầu Mỗi cảnh tượng, âm thanh, mùi, vị hay cảm xúc khi tác động vào các giác quan dù ở mức có ý thức hay cận ý thức cũng đều tựa như một tâm điểm

Trang 25

phát sáng tỏa rộng ra thành hàng triệu liên kết Và việc ghi chú lại tất cả các liên kết đó

là hoàn toàn khả thi Bởi mỗi lúc ghi chú điều gì bạn lại có thêm một ý kiên kết mơi

phải ghi chú, rồi cứ thế mãi đến vô tận Bộ não con người có thể tạo vô sô liên kết, cho nên tiềm năng tư duy sáng tạo của con người là vô hạn

1.3.3 Động não với hình ảnh

Khi nhận được một hình ảnh nào đó,não sẽ phải huy động rất nhiều kỹ năng tư duy trên vỏ não: màu sắc, hình thể, đường nét, kích thước, kết cấu, nhịp điệu thị giác và đặc biệt là sự tưởng tượng Vì thế, so với từ thì hình ảnh kích thích não làm việc hiệu

quả hơn, có khả năng gợi liên kết phong phú, mạnh mẽ, chính xác hơn, kết quả là tăng cường hoạt động ký ức và tư duy sáng tạo

Ngoài ra, hình ảnh còn giúp thư giãn trí óc, tạo xúc cảm thẩm mỹ và niềm vui thú trong quá trình tư duy, giảm bớt áp lực trong việc suy nghĩ

Qua hai phân tích về từ và hình ảnh cho ta thấy được việc kết hợp giữa từ và hình ảnh sẽ giúp cho chúng ta tăng khả năng tư duy cũng như luôn thấy hứng thú trong quá trình làm việc của não Và Bản Đồ Tư Duy là một phương pháp sử dụng tốt sự kết hợp

cả từ lẫn hình ảnh để tóm tắt kiến thức cũng như những cho những mục đích khác

1.4 N ỘI DUNG VÀ CÁCH THIẾT KẾ CỦA BẢN ĐỒ TƯ DUY

1.4.1 Ba nguyên t ắc chỉ đạo lập Bản Đồ Tư Duy

Trong Bản Đồ Tư Duy có ba nguyên tắc chỉ đạo, đó là “Tiếp nhận”, “Áp dụng” và

“Vận dụng”

• “Ti ếp nhận” là giai đoạn thứ nhất, gạt bỏ mọi định kiến về giới hạn tư duy của

bản thân, tuân thủ chính xác những quy tắc trong Bản Đồ Tư Duy

• “Áp d ụng” là giai đoạn thứ hai, sau khi đã tiếp thu những kiến thức cơ bản về

việc thiết kế một Bản Đồ Tư Duy

• “V ận dụng” là quá trình tiếp tục phát triển các kỹ năng tạo Bản Đồ Tư Duy

1.4.2 Các quy t ắc trong Bản Đồ Tư Duy

1.4.2.1 Nh ấn mạnh

Như chúng ta đã thấy, nhấn mạnh là quan trọng vì nó có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy

mạnh sáng tạo Mọi kỹ thuật để nhấn mạnh đều có thể được dùng để liên kết, và ngược

lại Muốn đạt hiệu quả nhấn mạnh tối ưu trong Bản Đồ Tư Duy, ta cần áp dụng các quy tắc sau:

Ngày đăng: 31/05/2023, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w