1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh

101 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận Bình Thạnh và quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Lưu Đức Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Bách
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng giao thông
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG (16)
    • 1.1. Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng giao thông và quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông (0)
      • 1.1.1. Khái niệm chất lượng công trình xây dựng (0)
      • 1.1.2. Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông (0)
        • 1.1.2.1. Quản lý chất lượng công tác khảo sát (0)
        • 1.1.2.2. Quản lý chất lượng công tác thiết kế (0)
        • 1.1.2.3. Quản lý chất lượng công tác thi công (0)
        • 1.1.2.4. Quản lý chất lượng công tác bảo hành (0)
        • 1.1.2.5. Quản lý chất lượng công tác bảo trì (0)
    • 1.2. Tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý chất lượng công trình giao thông (0)
      • 1.2.1. Tồn tại và hạn chế trong công tác khảo sát (30)
      • 1.2.2. Tồn tại và hạn chế trong công tác thiết kế (31)
      • 1.2.3. Tồn tại và hạn chế trong công tác thi công, khai thác (32)
        • 1.2.3.1. Các vấn đề gây hư hỏng, ảnh hưởng đến chất lượng công trình đường (32)
        • 1.2.3.2. Các vấn đề gây hư hỏng, ảnh hưởng đến chất lượng công trình cầu (42)
    • 1.3. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật trong công trình xây dựng giao thông (44)
      • 1.3.1. Hệ thống các luật, nghị định, thông tư và văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông (0)
        • 1.3.1.1. Luật của Quốc Hội (44)
        • 1.3.1.2. Nghị định của Chính phủ (44)
        • 1.3.1.3. Các văn bản của Bộ Xây dựng (46)
        • 1.3.1.4. Các văn bản của Bộ Kế hoạch - đầu tư (47)
        • 1.3.1.5. Các văn bản Bộ Giao thông vận tải (47)
        • 1.3.1.6. Các văn bản Bộ tài chính (48)
        • 1.3.1.7. Các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (48)
        • 1.3.1.8. Các văn bản Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh (49)
        • 1.3.1.9. Các văn bản Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh (49)
      • 1.3.2. Hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình giao thông (50)
      • 1.3.3. Thực tiễn và những bất cập trong hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình giao thông (52)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG TẠI ĐỊA BÀN QUẬN 2, QUẬN 9, QUẬN BÌNH THẠNH VÀ QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (54)
    • 2.1. Tổng quan tình hình giao thông khu vực địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (54)
      • 2.1.1. Hiện trạng hệ thống giao thông khu vực địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (54)
      • 2.1.2. Cơ quan quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông khu vực địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (56)
        • 2.1.2.1. Tổng quan và chức năng đơn vị (56)
        • 2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn (57)
        • 2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng từng Phòng, Ban (61)
    • 2.2. Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (0)
      • 2.2.1. Các tuyến đường giao thông chính khu vực địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (68)
    • 2.3. Đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (0)
      • 2.3.1. Nguyên nhân khách quan (78)
      • 2.3.2. Nguyên nhân chủ quan (80)
  • CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG TẠI ĐỊA BÀN QUẬN 2, QUẬN 9, QUẬN BÌNH THẠNH VÀ QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (82)
    • 3.1. Tầm quan trọng và xu hướng phát triển giao thông khu vực địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (82)
    • 3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao, hoàn thiện chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (0)
      • 3.2.1. Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (83)
        • 3.2.1.1. Xây dựng hệ thống ngành quy hoạch xây dựng (0)
        • 3.2.1.2. Xác định đúng mục tiêu và quy mô (0)
        • 3.2.1.3. Hoàn thiện công tác đấu thầu (0)
        • 3.2.1.4. Hoàn thiện công tác phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành (0)
        • 3.2.1.5. Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng của Chủ đầu tư (0)
        • 3.2.2.1. Hoàn thiện công tác khảo sát và lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (90)
        • 3.2.2.2. Hoàn thiện công tác thẩm định của Sở Giao thông vận tải (91)
        • 3.2.2.3. Hoàn thiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (91)
        • 3.2.2.4. Hoàn thiện công tác thi công (92)
        • 3.2.2.5. Hoàn thiện công tác giám sát (93)
      • 3.2.3. Trong giai đoạn kết thúc đầu tư (94)
        • 3.2.3.1. Hoàn thiện công tác bàn giao, phân cấp (94)
        • 3.2.3.2. Hoàn thiện công tác duy tu, sửa chữa (94)
        • 3.2.3.3. Hoàn thiện công tác quản lý của các cơ quan nhà nước (95)
        • 3.2.3.4. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)

Nội dung

Nội dung quản lý chất lƣợng công trình xây dựng giao thông Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định pháp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

LƯU ĐỨC DŨNG

NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG TẠI ĐỊA BÀN QUẬN 2, QUẬN 9, QUẬN BÌNH THẠNH VÀ QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

TP HỒ CHÍ MINH – 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

LƯU ĐỨC DŨNG

NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG TẠI ĐỊA BÀN QUẬN 2, QUẬN 9, QUẬN BÌNH THẠNH VÀ QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, xuất phát từ yêu cầu thực tế, kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại cơ quan và kiến thức chuyên môn được đào tạo trong quá trình học Đại học và Cao học tại trường Đại học Giao thông Vận tải, chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng đường ô tô và đường thành phố Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng một số tài liệu, thu thập thông tin

có nguồn gốc rõ ràng và trình bày đúng nguyên tắc Kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, được xây dựng trong quá trình nghiên cứu của bản thân tôi và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2019

TÁC GIẢ

Lưu Đức Dũng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại Học Giao thông Vận tải – Phân hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh, được sự giúp đỡ, hướng dẫn của các quý thầy cô và sự nỗ lực của bản thân, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn Nhân dịp này tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn nhất đến các quý thầy cô giáo, những người

đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về chuyên môn, cũng như các bạn

bè, đồng nghiệp, gia đình đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi

để tôi học tập và nghiên cứu trong suốt khóa học

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Văn Bách, người

đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện luận văn, giúp đỡ hết sức tận tình và hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn đề ra

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong sự thông cảm của quý thầy cô và rất mong nhận được sự chia sẻ, những ý kiến đóng góp quý báu của các quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Kính chúc quý thầy cô sức khỏe, thành công Kính chúc trường Đại học Giao thông Vận tải, Bộ môn đường bộ ngày càng phát triển vững mạnh!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2019

TÁC GIẢ

Lưu Đức Dũng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn .iii

Mục lục iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình ảnh vi

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG 4

1.1 Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng giao thông và quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông 4

1.1.1 Khái niệm chất lượng công trình xây dựng 4

1.1.2 Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông 5

1.1.2.1 Quản lý chất lượng công tác khảo sát 6

1.1.2.2 Quản lý chất lượng công tác thiết kế 7

1.1.2.3 Quản lý chất lượng công tác thi công 8

1.1.2.4 Quản lý chất lượng công tác bảo hành 16

1.1.2.5 Quản lý chất lượng công tác bảo trì 17

1.2 Tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý chất lượng công trình giao thông 18

1.2.1 Tồn tại và hạn chế trong công tác khảo sát 18

1.2.2 Tồn tại và hạn chế trong công tác thiết kế 19

1.2.3 Tồn tại và hạn chế trong công tác thi công, khai thác 20

1.2.3.1 Các vấn đề gây hư hỏng, ảnh hưởng đến chất lượng công trình đường. . 20

1.2.3.2 Các vấn đề gây hư hỏng, ảnh hưởng đến chất lượng công trình cầu .30

1.3 Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật trong công trình xây dựng giao thông 32

1.3.1 Hệ thống các luật, nghị định, thông tư và văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông 32

Trang 6

1.3.1.1 Luật của Quốc Hội 32

1.3.1.2 Nghị định của Chính phủ 32

1.3.1.3 Các văn bản của Bộ Xây dựng 34

1.3.1.4 Các văn bản của Bộ Kế hoạch - đầu tư 35

1.3.1.5 Các văn bản Bộ Giao thông vận tải 35

1.3.1.6 Các văn bản Bộ tài chính 36

1.3.1.7 Các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh 36

1.3.1.8 Các văn bản Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh 37

1.3.1.9 Các văn bản Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh 37

1.3.2 Hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình giao thông 38

1.3.3 Thực tiễn và những bất cập trong hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình giao thông 40

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG TẠI ĐỊA BÀN QUẬN 2, QUẬN 9, QUẬN BÌNH THẠNH VÀ QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 42

2.1 Tổng quan tình hình giao thông khu vực địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh 42

2.1.1 Hiện trạng hệ thống giao thông khu vực địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh 42

2.1.2 Cơ quan quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông khu vực địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh 44

2.1.2.1 Tổng quan và chức năng đơn vị 44

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 45

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng Phòng, Ban 49

2.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh 56

2.2.1 Các tuyến đường giao thông chính khu vực địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh 56

Trang 7

2.2.2 Một số hư hỏng, tồn tại của các tuyến đường thuộc khu vực địa bàn Quận 2, Quận

9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh 62

2.3 Đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh .66

2.3.1 Nguyên nhân khách quan 66

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 68

CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU, HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG TẠI ĐỊA BÀN QUẬN 2, QUẬN 9, QUẬN BÌNH THẠNH VÀ QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 70

3.1 Tầm quan trọng và xu hướng phát triển giao thông khu vực địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh 70

3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao, hoàn thiện chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh 71

3.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 71

Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn 71

3.2.1.1 Xây dựng hệ thống ngành quy hoạch xây dựng 73

3.2.1.2 Xác định đúng mục tiêu và quy mô 74

3.2.1.3 Hoàn thiện công tác đấu thầu 75

3.2.1.4 Hoàn thiện công tác phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành 76

3.2.1.5 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng của Chủ đầu tư 76

3.2.1.6 3.2.2 Trong giai đoạn thực hiện đầu tư 78

3.2.2.1 Hoàn thiện công tác khảo sát và lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công 78

3.2.2.2 Hoàn thiện công tác thẩm định của Sở Giao thông vận tải 79

3.2.2.3 Hoàn thiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 79

3.2.2.4 Hoàn thiện công tác thi công 80

3.2.2.5 Hoàn thiện công tác giám sát 81

3.2.3 Trong giai đoạn kết thúc đầu tư 82

3.2.3.1 Hoàn thiện công tác bàn giao, phân cấp 82

3.2.3.2 Hoàn thiện công tác duy tu, sửa chữa 82

Trang 8

3.2.3.3 Hoàn thiện công tác quản lý của các cơ quan nhà nước 83

3.2.3.4 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.3: Thống kê tình hình ùn tắc giao thông khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trong Quí

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Xe tải trọng nặng kéo dài tại địa bàn cảng Cát Lái, Quận 2 21

Hình 1.2: Nhiệt độ mặt đường 22

Hình 1.3: Mặt đường đọng nước làm tăng thêm tính phá hoại nền đường 22

Hình 1.4: Hiện tượng hằn lún vệt bánh xe 23

Hình 1.7: Hư hỏng mặt đường dạng ổ gà 25

Hình 1.8: Hư hỏng mặt đường do nứt dọc 25

Hình 1.9: Hư hỏng mặt đường dạng nứt thành lưới 26

Hình 1.10 Nứt da cá sấu (rạn men sứ) 26

Hình 1.11: Hư hỏng mặt đường dạng nứt thành lưới 26

Hình 1.12 Nứt ngang mặt đường 26

Hình 1.13: Hiện tượng mất mát vật liệu 27

Hình 1.13: Hiện tượng sình lún mặt đường 28

Hình 1.14: Công nhân đang duy tu nạo vét hệ thống thoát nước 29

Hình 1.15: Cây xanh bị ngập úng do mưa lớn 30

Hình 2.1: Kẹt xe tại đường Nguyễn Hữu Cảnh, Quận Bình Thạnh 44

Hình 2.2: Trụ sở Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 45

Hình 2.3: Mặt đường Mai Chí Thọ, Quận 2 hằn lún vệt bánh xe 63

Hình 2.4: Mặt đường Nguyễn Thị Định, Quận 2 hằn lún vệt bánh xe 64

Hình 2.5: Mặt đường Mai Chí Thọ, Quận 2 nứt do lún 64

Hình 2.6: Mặt đường Quốc lộ 1A, Quận 9 nứt do lún 64

Hình 2.7: Mặt đường Liên Phường, Quận 9 hư hỏng 65

Hình 2.8: Mặt đường Võ Chí Công, Quận 2 hư hỏng 65

Hình 2.9: Tuyến đường Nguyễn Hữu Cảnh, Quận Bình Thạnh ngập sâu 65

Hình 2.10: Tuyến đường Lương Định Của, Quận 2 ngập nước 66

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh UBND.TP

Trang 12

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN

[1] Quyết định số số 4341/QĐ-UBND ngày 04/10/2018 của Ủy Ban nhân dân thành phố

Hồ Chí Minh về ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2018-2020;

[2] Quyết định số 2483/QĐ-SGTVT ngày 23/5/2018 của Sở Giao thông vận tải về ban hành Quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng do Sở Giao thông vận tải quản lý;

[3] Quyết định số 1970/QĐ-SGTCC ngày 28/6/2007 của Sở Giao thông – Công chính về Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 trực thuộc Sở Giao thông – Công chính;

[4] Quyết định số 05/QĐ-KQL2-TCHC ngày 04/01/2016 của Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 về ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân, bộ phận thuộc Khu Quản lý giao thông đô thị số 2;

[5] Báo cáo số 219/BC-KQL2-KHĐT ngày 15/11/2018 của Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 về tình hình thực hiện kế hoạch tháng 11 năm 2018;

[6] Báo cáo số 628/BC-SGTVT ngày 30/01/2019 của Sở Giao thông vận tải về Tổng kết công tác năm 2018, Phương hướng, nhiệm vụ năm 2019 ;

[7] Báo cáo số 193/BC-KQL2-HTGT ngày 22/10/2018 của Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 về tình hình thực hiện các giải pháp giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông trên địa bàn Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 trong 10 tháng đầu năm và kế hoạch trong tháng 11 năm 2018;

[8] Báo cáo số 74/BC-UBND-ATGT ngày 27/02/2019 của Ban An toàn Giao thông Quận 2 về công tác đảm bảo trật tự An toàn giao thông, trật tư đô thị tháng 02 năm 2019 trên địa bàn Quận 2;

[9] Báo cáo số 49/BC-BATGT ngày 01/02/2019 của Ban An toàn Giao thông Quận Thủ Đức về kết quả thực hiện công tác đảm bảo trật tự An toàn giao thông trên địa bàn Quận Thủ Đức trong tháng 01 năm 2019;

[10] Báo cáo số 243/BC-UBND-BATGT ngày 19/12/2018 của Ban An toàn Giao thông Quận Bình Thạnh về tổng kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm ùn tắc giao thông trên địa bàn Quận Bình Thạnh năm 2018;

[11] Công văn số 3919/KQL1-DATĐ ngày 01/9/2017 của Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 về kết quả tổ chức hội thảo sinh hoạt chuyên đề công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án; phân luồng giao thông trên đường Võ Văn Kiệt và việc sử dụng biển báo chỉ hướng đường có phụ đề tiếng Anh; [12] Tài liệu nghiên cứu về thực trạng và quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 của Sở Giao thông vận tải;

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hệ thống giao thông vận tải đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giữ cho huyết mạch giao thông của đất nước luôn thông suốt, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện Để hoàn thiện

hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ, ngoài việc đầu tư thi công xây dựng mới vào các công trình cầu, đường, hầm, thì hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông cũng là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, góp phần đảm bảo khai thác an toàn và nâng cao năng lực vận tải của toàn hệ thống

hạ tầng giao thông

Khu vực cửa ngõ hướng Đông thành phố (Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức, Quận Bình Thạnh) là khu vực quan trọng, mang tính kết nối vùng kinh tế trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Đây cũng là khu vực có tốc

độ đô thị hóa cao, tập trung nhiều dự án đầu tư xây dựng Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển thực tế hiện nay, vẫn còn nhiều bất cập trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại khu vực này

Trong những năm qua, Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã quan tâm bố trí vốn cho các Khu Quản lý giao thông đô thị - trực thuộc Sở Giao thông vận tải nhằm phục vụ cho công tác quản lý chất lượng, duy tu, bảo dưỡng và xây dưng mới các công trình cầu đường bộ Trong đó, Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 đóng vai trò đặc biệt quan trọng khi quản lý các công trình thuộc cửa ngõ phía Đông Bắc thành phố, bao gồm các Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức, Quận Bình Thạnh

Bên cạnh lợi ích mà các dự án công trình giao thông mang lại như từng bước hoàn chỉnh hệ thống giao thông vận tải, tạo điều kiện phát triển mạng lưới đường giao thông khu vực và kết nối mạng lưới giao thông của Thành phố Đáp ứng nhu cầu vận tải, hàng hóa, hành khách ngày càng tăng trong khu vực, góp phần tăng nhanh tốc độ xây dựng và phát triển bền vững kinh tế - xã hội, đồng thời giúp tăng cường phương án và khả năng cơ động thực hiện các nhiệm vụ quân sự - quốc phòng Việc hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông là hoạt động mang tính chất xuyên suốt thể hiện sự sống còn của một

dự án Đó chính là những yếu tố, là xương sống làm cho dự án có khả năng thành công hay không Chất lượng của dự án công trình xây dựng giao thông là yếu tố quan trọng quyết định đến tuổi thọ của công trình cũng như đáp ứng yêu cầu cho phương tiện tham gia giao thông theo dự án được duyệt

Chính vì thế, việc nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông là hết sức quan trọng Sự thành công hay thất bại của

Trang 14

một dự án xây dựng được quyết định bởi chất lượng thi công xây dựng của dự

án Việc quản lý tốt sẽ tránh được rủi ro, tránh tổn thất lãng phí không cần thiết, đặc biệt là đảm bảo chất lượng tiến độ của mỗi công trình và là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế - xã hội

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về công tác quản lý dự án đầu tư công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

4 Phạm vi nghiên cứu

Các công trình giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở các nghiên cứu đã có về quản lý công trình xây dựng, Pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, các Luật, Nghị định về công trình xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các văn bản pháp lý hiện hành có liên quan, các cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước

Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thông qua các báo cáo, hồ sơ dự án của Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư công trình xây dựng thuộc địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Kết hợp các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Kết quả của đề tài giúp các cơ quan quản lý chuyên ngành giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức nói riêng và khu vực

Trang 15

Thành phố Hồ Chí Minh nói chung thấy được hiện trạng và có phương án nâng cao chất lượng quản lý công trình xây dựng giao thông

Về mặt lý luận và phương pháp, đề tài đóng vai trò như một nghiên cứu nâng cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình giao thông góp phần tăng nhanh tốc độ xây dựng và phát triển bền vững kinh tế - xã hội

7 Kết cấu của luận văn

PHẦN MỞ ĐẦU Chương I: Chất lượng công trình xây dựng giao thông và quản lý chất

lượng công trình xây dựng giao thông

Chương II: Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương III: Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công

trình xây dựng giao thông tại địa bàn Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh và Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 16

CHƯƠNG I CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG VÀ QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG 1.1 Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng giao thông và quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông

1.1.1 Khái niệm chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Xét từ góc độ người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, các đơn vị tham gia trực tiếp và người khai thác công trình xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản sau: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn

kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng; tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Mặt khác, chất lượng công trình xây dựng còn được quyết định bởi các yếu

tố trong từng giai đoạn, cụ thể như sau:

- Trong giai đoạn hình thành ý tưởng về công trình xây dựng: Từ khâu quy hoạch, lập dự án phải xét đến tính khả thi, công năng và hiệu suất khai thác để mang đến chất lượng công trình xây dựng tốt nhất

- Trong giai đoạn khảo sát, thiết kế: Việc khảo sát mang yếu tố quyết định đến kết cấu, độ bền và tuổi thọ của công trình xây dựng Việc thiết kế lại quyết định quy mô, công suất, mỹ quan và sự phù hợp của công trình xây dựng

- Trong giai đoạn thi công đến giai đoạn khai thác: Thể hiện ở các chất lượng của nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, cấu kiện, chất lượng của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

- Trong giai đoạn duy tu, bảo dưỡng: Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện chi phí duy tu, bảo dưỡng sau khi công trình đã đưa vào khai thác Ví dụ: Mặt đường bê tông nhựa (BTN) tuy chi phí đầu tư xây dựng ít hơn mặt đường bê tông xi măng (BTXM), nhưng bù lại dễ bị hư hỏng, trồi lún, Ngược lại, mặt đường BTXM chi phí đầu

tư xây dựng cao hơn nhưng tuổi thọ lâu hơn, ít phải duy tu sửa chữa

- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư xây dựng

Trang 17

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Vệ sinh bảo vệ môi trường, theo luật pháp hiện hành, các công trình xây dựng giao thông nói riêng và công trình xây dựng nói chung đều phải tuân thủ luật bảo vệ môi trường Nhằm bảo vệ môi trường chung cho toàn xã hội, cho người dân khu vực xây dựng và cho chính công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư công trình xây dựng mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích hướng tới Ở Việt Nam, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội Khóa XIII thông qua năm 2014, trong đó chất lượng công trình xây dựng cũng là nội dung trọng tâm, xuyên suốt Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn Luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng

đã được hoàn thiện theo hướng hội nhập quốc tế; những mô hình quản lý chất lượng công trình tiên tiến cùng hệ thống tiêu chí kỹ thuật cũng được áp dụng một cách hiệu quả

Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu

tố xã hội và kinh tế Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được tiến hành trong cả 3 giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng

Lập kế hoạch chất lượng công trình xây dựng là việc thiết lập mục tiêu chất lượng của dự án, các biện pháp tổ chức và tiến độ tổ chức thực hiện quản lý chất lượng

1.1.2 Nội dung quản lý chất lƣợng công trình xây dựng giao thông

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư công trình xây dựng và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình

Trang 18

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là kiểm tra các công việc và giai đoạn của công trình xây dựng để hạn chế sự thụt giảm chất lượng, cụ thể cần phải kiểm tra, kiểm soát công tác khảo sát, kiểm soát chất lượng công tác thiết kế; kiểm soát chất lượng vật liệu, vật tư và thiết bị; giám sát biện pháp thi công

và tổ chức thi công; đánh giá chất lượng công trình trước khi đi vào sử dụng; áp đặt chế độ bảo hành và chế tài đối với nhà thầu xây dựng

Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng được quy định tại Điều 4 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Cụ thể như sau:

- Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng

do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư công trình xây dựng theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia công trình xây dựng; thẩm định thiết

kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

1.1.2.1 Quản lý chất lƣợng công tác khảo sát

- Chất lượng sản phẩm khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo

Trang 19

sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt và được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu theo qui định

- Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng và các quy định của các văn bản quy phạm pháp luật; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các yêu cầu kỹ thuật hiện hành Bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

- Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dụng khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế và đảm bảo nội dung báo cáo kết quả khảo sát phải bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt

- Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng khảo sát xây dựng; chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng khảo sát của nhà thầu phụ (nếu có)

và kết quả khảo sát của nhà thầu phụ Nhà thầu phụ khi tham gia phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

- Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:

 Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng

so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;

 Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát

- Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng

1.1.2.2 Quản lý chất lƣợng công tác thiết kế

- Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế công trình xây dựng:

 Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;

Trang 20

 Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;

 Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế;

 Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo ý kiến thẩm định;

 Thực hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định

- Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế công trình xây dựng do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế

về chất lượng thiết kế công trình xây dựng do mình thực hiện

- Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận

- Trong quá trình thiết kế công trình xây dựng quan trọng quốc gia, công trình

có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình

1.1.2.3 Quản lý chất lƣợng công tác thi công

Chất lượng thi công công trình xây dựng phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện

và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

- Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công công trình xây dựng

- Quản lý chất lượng giám sát thi công công trình xây dựng

- Quản lý chất lượng giám sát tác giả

Trang 21

- Quản lý chất lượng thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công công trình xây dựng

- Quản lý chất lượng công tác nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

a) Quản lý chất lƣợng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

- Trường hợp nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường:

 Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật khác có liên quan;

 Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của hợp đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

 Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng;

 Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng

- Trường hợp nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị

sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:

 Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế;

 Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;

 Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

 Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;

 Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tài liệu liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật

về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và của pháp luật khác có liên quan

b) Quản lý chất lƣợng của nhà thầu thi công công trình xây dựng

Trang 22

- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản

lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy

mô công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận,

cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

- Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

 Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

 Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

 Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

 Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng

và quy định của pháp luật có liên quan,

- Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng

- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết

kế công trình xây dựng Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết

kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường

Trang 23

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công công trình xây dựng đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu

- Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)

- Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu

- Lập nhật ký thi công công trình xây dựng theo quy định

- Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

- Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư

- Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác

c) Quản lý chất lƣợng giám sát thi công công trình xây dựng

- Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng bao gồm:

 Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản

lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công công trình xây dựng, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;

 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng;

 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công công trình xây dựng

so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công công trình xây dựng;

 Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt;

 Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công công trình

Trang 24

xây dựng cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;

 Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

 Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công công trình xây dựng và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;

 Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

 Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;

 Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

 Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công công trình xây dựng và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố;

 Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;

 Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định;

 Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;

 Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;

 Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công công trình xây dựng hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung

Trang 25

- Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

và vốn nhà nước ngoài ngân sách:

 Tổ chức giám sát thi công công trình xây dựng phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;

 Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát;

 Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết

bị sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp

- Bộ Xây dựng hướng dẫn về hoạt động giám sát thi công công trình xây dựng

d) Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công công trình xây dựng

- Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước

có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Nội dung thực hiện bao gồm:

 Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công công trình xây dựng;

 Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công công trình xây dựng, xử lý những bất hợp

lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;

 Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;

 Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu

tư Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư

e) Quản lý chất lƣợng công tác thí nghiệm, kiểm định chất lƣợng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng

- Thí nghiệm đối chứng được thực hiện trong các trường hợp sau:

Trang 26

 Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường;

 Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị và chất lượng thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật hoặc thiết kế;

 Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng

- Kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:

 Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế;

 Khi công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế;

 Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

 Trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố khi xảy ra sự cố công trình xây dựng;

 Theo yêu cầu của Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng hoặc yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần thiết

- Nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công công trình xây dựng, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình nếu kết quả thí nghiệm, kiểm định chứng minh được lỗi của các nhà thầu này Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện các công việc này được tính vào tổng mức đầu tư công trình xây dựng

f) Quản lý chất lƣợng công tác nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

- Điều kiện để nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:

 Các công việc xây dựng đã thực hiện được nghiệm thu theo quy định Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;

Trang 27

 Không còn tồn tại lớn về chất lượng thi công xây dựng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác, sử dụng công trình;

 Được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu

về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; được cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và văn bản chấp thuận của cơ quan

có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan, nếu có

- Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu từng phần công trình hoặc nghiệm thu có điều kiện để đưa công trình vào sử dụng trong trường hợp còn một số tồn tại về chất lượng nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng của công trình và bảo đảm công trình, đủ điều kiện khai thác

an toàn Biên bản nghiệm thu phải nêu rõ các các tồn tại về chất lượng cần khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các công việc này Chủ đầu tư phải tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành

- Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng:

 Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định;

 Đối với các công trình theo quy định, phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư Riêng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư chỉ được quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên

- Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản

- Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng phải được chủ đầu tư tổ chức lập đầy

đủ trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành

- Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ

dự án đầu tư công trình xây dựng nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công trình) này

- Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư công trình xây dựng tự lưu trữ các

hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện Riêng công trình nhà ở và

Trang 28

công trình di tích, việc lưu trữ hồ sơ còn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về di sản văn hóa

- Bộ Xây dựng hướng dẫn về danh mục và thời hạn lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình

1.1.2.4 Quản lý chất lƣợng công tác bảo hành

- Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện

- Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu và được quy định như sau:

 Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I;

 Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại;

 Riêng đối với nhà ở, thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật về nhà ở

- Thời gian bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt thiết bị

- Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết

về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời gian bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu

- Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia công trình xây dựng về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; mức tiền bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành và việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành

- Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình

Trang 29

thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công công trình xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành

- Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phân công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành

- Nhà thầu thi công công trình xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền

từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng; Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành Chủ đầu tư hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình

1.1.2.5 Quản lý chất lƣợng công tác bảo trì

- Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết

- Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng

- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng

và các quy định pháp luật khác có liên quan

- Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên

- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng

Trang 30

- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật

- Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức

có đủ điều kiện năng lực để thực hiện Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc

- Tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng:

 Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình và các hồ

sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;

 Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng

- Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

 Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì;

 Kế hoạch bảo trì;

 Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;

 Kết quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình;

 Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);

 Kết quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);

 Các tài liệu khác có liên quan

1.2 Tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý chất lƣợng công trình giao thông

1.2.1 Tồn tại và hạn chế trong công tác khảo sát

Khảo sát là công tác thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phân tích Nghiên cứu

và đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểm xây dựng về địa hình, địa mạo, địa chất, khí tượng thủy văn, Và các hiện trạng công trình để lập các giải pháp đúng đắn về kỹ thuật và hợp lý nhất về kinh tế khi thiết kế, công trình xây dựng

Khảo sát là một trong những bước sơ khai của một dự án công trình giao thông, là yếu tố then chốt quyết định tổng mức đầu tư của dự án Các hạn chế còn vướng mắc bao gồm:

Trang 31

- Trình độ năng lực nhà thầu thực hiện công tác khảo sát chưa đạt yêu cầu:

 Năng lực về nhân công, ca máy chưa đạt yêu cầu về tiến độ;

 Trong quá trình khảo sát có nhiều trường hợp cần thay đổi phương án khảo sát , tăng/ giảm số lượng lỗ khoan, thiết bị khảo sát, tuy nhiên do trình

độ năng lực chưa đáp ứng nên chưa tối ưu hóa thời gian và chi phí công tác khảo sát

- Giới hạn định mức chi phí khảo sát giai đoạn dự án đầu tư dẫn đến việc số liệu khảo sát địa chất, địa hình, đặc điểm kinh tế, tình trạng giao thông, hạ tầng

kỹ thuật, chưa hoàn chỉnh toàn tuyến Thực tế, phân tích dự án Xây dựng tuyến đường kết nối từ cảng Cát Lái đến đường Vành đai 2, Quận 2 cho thấy:

- Số lỗ khoan địa chất giai đoạn DAĐT chưa đủ đánh giá phạm vi nền đất yếu

1.2.2 Tồn tại và hạn chế trong công tác thiết kế

Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc

sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế Nếu chất lượng của công tác thiết

kế trong giai đoạn này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết kế sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đểu được phát triển trên cơ sở các bước thiết kế trước đó

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm… Giai đoạn này công tác thiết kế được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư

Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm

Trang 32

khó khăn; chất lượng công trình tốt hay xấu; giá thành công trình cao hay thấp; tuổi thọ công trình có đảm bảo yêu cầu đề ra trone dự án không

Tóm lại, thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư xây dựng Nó có vai trò chú yếu quyết định hiệu quả kinh tế – xã hội của

dự án đầu tư Đồng thời thiết kế xây dựng góp phần tạo ra môi trường mới, một không gian thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sán xuất, sinh hoạt và đời sống của con người cả về mặt vật chất lẫn tinh thần

Thiết kế công trình xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:

- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc, dự án đầu tư công trình xây dựng đã được duyệt;

- Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư công trình xây dựng có thiết kế công nghệ;

- Nền móng công trình phải đảm bảo bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, và các công trình lân cận;

- Nội dung thiết kế công trình xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu và chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;

- An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho người tàn tật;

- Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành; đồng bộ với các công trình liên quan;

- Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm bảo đảm tiết kiệm năng lượng

1.2.3 Tồn tại và hạn chế trong công tác thi công, khai thác

1.2.3.1 Các vấn đề gây hư hỏng, ảnh hưởng đến chất lượng công trình đường

a) Nguyên nhân gây hư hỏng hạng mục nền và mặt đường

Kết cấu nền đường được cấu tạo bởi các lớp vật liệu khác nhau với tác dụng phân tán tải trọng từ xe trên mặt đường ra một diện tích rộng hơn đối với lớp đất tự nhiên dưới cùng Mặt đường là phần giao diện của nền đường với xe

cộ và môi trường, có chức năng bảo vệ nền đường phía dưới đối với tác động của môi trường và xe cộ Do đó, việc tránh gây hư hỏng nền và mặt đường là một trong những yếu tố then chốn trong việc đảm bảo chất lương công trình xây

Trang 33

dựng đường bộ Một trong những nguyên nhân gây hư hỏng nền và mặt đường như sau:

- Dưới tác động của giao thông:

 Ứng suất do tải trọng bánh xe tác động lên mặt đường, chủ yếu trong mặt phẳng thẳng đứng (ứng suất pháp), nhưng thành phần nằm ngang của ứng suất

sẽ trở nên quan trọng tại các khúc quanh, các dốc và khi thắng xe Các đặc tính về độ bền của vật liệu được dùng trong mặt đường phải chịu được tác động của các loại ứng suất kể trên mà không bị hư hỏng hoặc biển dạng;

 Sự trượt của lốp xe trên mặt đường, đặc biệt là khi quẹo cua, có xu hướng làm mài mòn bề mặt Theo thời gian hiệu ứng này sẽ làm giảm độ ma sát của mặt đường (tính chống trượt), từ đó sẽ trở nên trơn trượt khi ướt và gây mất an toàn giao thông;

 Ngoài ra còn bị ảnh hưởng bởi yếu tố khách quan do vượt tải và lưu lượng xe: Theo số liệu đếm xe tại khu vực Quận 2, Quận 9, Quận Bình Thạnh

và Quận Thủ Đức cho thấy mức độ gia tăng nhanh chóng các loại tải trọng nặng Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ của mặt đường Khi lượng xe,

xe tải trọng nặng tăng trưởng cao, tình trạng vượt tải phổ biến và kẹt xe làm cho tải trọng nặng, thời gian tác dụng của tải trọng đều tăng, gây bất lợi trực tiếp đến trạng thái ứng suất và biến dạng của mặt đường

Hình 1.1: Xe tải trọng nặng kéo dài tại địa bàn cảng Cát Lái, Quận 2

- Dưới tác động của môi trường:

Trang 34

 Bức xạ tử ngoại từ ánh nắng mặt trời, làm cho thành phần bitum dần cứng hơn Khi trở nên cứng, bitum bị giảm tính đàn hồi, dẫn tới kết quả là làm xuất hiện các vết nứt khi mặt đường co lại khi trời lạnh

Trang 35

lượng lưu thông, nhưng các yếu tố hiển nhiên bằng mắt thường như là độ sâu của các vết nứt ở bề mặt cũng rất là quan trọng

Hiện tƣợng hằn lún vết bánh xe

Hằn lún vệt bánh xe là dạng hư hỏng do hỗn hợp vật liệu mặt đường bị dịch chuyển khi chịu tải trọng tác dụng của bánh xe Hiện tượng này có thể xảy ra do hiện tượng đầm nén thứ cấp của tải trọng giao thông hay do hỗn hợp mất ổn định trong trạng thái dẻo – chảy, thông thường là do cả hai và phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ môi trường và điều kiện tác dụng của tải trọng

Ngoài ra, các nhân tố do vật liệu cũng ảnh hưởng đến độ lún vệt bánh xe: Thành phần cấp phối, độ nhám bề mặt cốt liệu, hình dạng hạt và cỡ hạt, loại nhựa sử dụng, độ rỗng dư, độ rỗng cốt liệu, phần trăm lỗ rỗng lấp đầy bằng nhựa đường, độ ẩm, nhiệt độ, độ lớn của áp lực tác dụng và số lần tác dụng của tải trọng

Trang 36

Hình 1.5: Hiện tượng lún và lượn sóng

Hiện tƣợng nứt

Nứt có nhiều loại hình nứt khác nhau, xuất phát từ các nguyên nhân khác nhau Một số dạng nứt mặt đường như nứt ngang, nứt dọc, nứt lưới, nứt hình parabol bắt nguồn từ các nguyên nhân như: Tải trọng, thi công không đảm bảo chất lượng, nhiệt độ trong hỗn hợp, độ ẩm cao của nền đường (chứa nước), thay đổi độ ẩm và nhiệt độ trong các lớp phía dưới

- Nứt do mỏi:

Các vết nứt này xuất hiện ở lớp có ứng suất kéo gây ra bởi bánh xe là lớn nhất Nhưng vết nứt này sau đó lan rộng ra trên mặt đường Biến dạng dẻo của các vật liệu bên dưới làm trầm trọng thêm trong trường hợp này do sự tăng ứng suất kéo gây ra bởi tải trọng bánh xe Một khi vết nứt xuyên qua lớp bảo vệ bề mặt, nước có thể thấm vào cấu trúc nền đường bên dưới, hiệu ứng làm mềm của nước dẫn tới làm giảm độ bền, do đó làm tăng tốc độ xuống cấp của nền đường dưới tải trọng trùng phục của bánh xe

Ngoài ra, nước trong vật liệu bão hòa trở thành môi trường phá hủy khi nền đường chịu tải trọng Tương tư như dòng chảy thủy lực, nước truyền thành phần tải thẳng đứng của bánh xe tạo thành áp suất làm xói mòn cấu trúc của vật liệu dạng hạt và làm tách rời bitum khỏi đá dăm trong thành phần lớp asphalt (trường hợp nền mặt đường bằng BTN) Dưới tác động của các điều kiện này vật liệu nền đường trở nên linh hoạt và bị bật ra khỏi mặt đường thông qua các vết nứt (bị bơm lên) kết quả là dấn đến nền đường bị rỗng bên dưới

Trang 37

Hình 1.7: Hư hỏng mặt đường dạng ổ gà

- Nứt dọc: Nứt dọc thường có nguyên nhân từ việc mở rộng nền, mặt đường làm biến dạng không đều giữa các phần đường mới và đường cũ Nứt dọc theo vết lún bánh xe do ứng suất kéo của tải trọng xe gây ra vượt quá giới hạn chịu kéo của BTN Các nguyên nhân chủ yếu như sau:

 Do chênh lệch về độ cứng của mặt đường phần mở rộng và mặt đường tăng cường hoặc do thi công phần mở rộng không đảm bảo chất lượng

 Khi thi công mặt đường BTN không đảm bảo chất lượng của mối nối dọc

 Nứt lan truyền từ dưới lên trên do lớp móng hoặc nền đất bị co ngót, trương nở mạnh hoặc làm bằng vật liệu có sử dụng chất liên kết vô cơ

 Khi móng hoặc nền đất quá yếu, có độ ẩm lớn hay đầm không đủ độ chặt dẫn đến các vết nứt dọc theo vệt bánh xe

Hình 1.8: Hư hỏng mặt đường do nứt dọc

Trang 38

- Nứt thành lưới: Là loại hư hỏng phát triển từ vết nứt ngang và nứt dọc, nguyên nhân thường là nứt do nhiệt độ kết hợp với hiện tượng sơ hóa bề mặt vết nứt Loại nứt này thường xuất hiện trên những khu vực rải bê tông bề mặt lớn Đây là hiện tượng hư hỏng có liên quan đến chiều dày BTN chưa đạt yêu cầu hay do dính bám không tốt Quá trình xuống cấp mặt đường diễn ra khá nhanh

do xuất hiện vết nứt thứ cấp và bong bật từng mảng vật liệu bề mặt Hiện tượng nứt lưới có thể xuất hiện dưới dạng nứt da cá sấu, nứt nối tiếp hoặc liên kết, nứt hình chữ nhật Nguyên nhân chủ yếu: Các vị trí bị nứt nhiều khi kiểm tra cấp phối đá dăm đều có vấn đề, chủ yếu là hiện tượng phân tầng khi thi công Cấp phối đá dăm có thành phần hạt mịn nhiều sẽ nhạy cảm với nước Khi có ảnh hưởng của nước ngầm hoạt động, cường độ lớp cấp phối đá dăm và đất đồi phía dưới sẽ suy giảm rất nhanh, dưới tác động của tải trọng xe cộ gây nứt nẻ mặt đường bên trên Hiện tượng này sẽ càng trầm trọng do lớp mặt đường nhựa không được duy tu thường xuyên và kịp thời để bịt kín khe nứt

Hình 1.11: Hư hỏng mặt đường dạng

nứt thành lưới

Hình 1.12 Nứt ngang mặt đường

Trang 39

Hiện tƣợng mất mát vật liệu bề mặt

Mất mát vật liệu bề mặt thể hiện qua việc bong tróc vật liệu do tính dính kết của chất kết dính trong hỗn hợp BTN không đảm bảo, thường xảy ra khi có nước giữa bề mặt hạt cốt liệu và màng nhựa đường xung quanh

Độ bền cố kết của cấu trúc hỗn hợp BTN phụ thuộc vào tính dính kết trong cấu trúc vật liệu, tức là sự dính bám giữa cốt liệu và nhựa đường, lực ma sát và chèn móc của bộ khung cốt liệu hạt Khả năng dính bám giữa bề mặt hạt cốt liệu

và nhựa đường phụ thuộc vào tính chất của nhựa đường, tính chất của cốt liệu, điều kiện môi trường, điều kiện giao thông, công nghệ thi công, công nghệ chế tạo hỗn hợp BTN và phụ gia dính bám sử dụng khi chế tạo hỗn hợp BTN Hiện tượng bong bật bề mặt là hiện tượng lớp đá nhỏ và chất kết dính trên bề mặt bị bong ra khỏi mặt đường Thông thường xuất hiện trên mặt đường láng nhựa hoặc thấm nhập nhựa

Khi nhựa đường có độ nhớt lớn, có khả năng chống lại ảnh hưởng của nước Tuy nhiên, trong quá trình trộn, nhựa đường có độ nhớt lớn sẽ yêu cầu nhiệt độ trộn cao để tạo khả năng bao bọc của nhựa đường với cốt liệu Mặt khác, nếu sử dụng nhựa đường có độ nhớt lớn lại tăng khả năng nứt ở nhiệt độ thấp hay nứt do mỏi Cho nên, để tăng khả năng dính bám của nhựa đường với cốt liệu, người ta thường dùng giải pháp hóa học hơn là giải pháp vật lý, tức là chọn loại nhựa có độ nhớt cao

Hình 1.13: Hiện tượng mất mát vật liệu

Hiện tƣợng lún nứt cao su (sình lún)

Dạng nứt này do nguyên nhân đất nền bị ngậm nước đạt đến mức hạn độ dẻo mà không có lối thoát ra tạo thành một túi chứa nước (hiện tượng nước treo) Khi có tải trọng xe tác dụng tạo thành dạng lún nứt cao su Lúc thi công không xử lý tốt thoát nước hay do nước mặt có điều kiện theo kẻ nứt thâm nhập vào nền Nhiều trường hợp do mở rộng nền đường trong khu vực có ao trũng chứa nước mà không xử lý triệt để lượng nước và bùn khi san lấp cũng gây ra dạng hư hỏng này

Trang 40

Hình 1.13: Hiện tượng sình lún mặt đường b) Nguyên nhân gây hư hỏng hạng mục hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước là hệ thống dẫn hay vận chuyển nước đi từ chỗ mực nước cao đến nơi có mực nước thấp hơn Hệ thống thoát nước gồm hàng loạt các công trình (rãnh đỉnh và dốc nước; gờ chắn nước hoặc bó vỉa để bảo vệ không cho nước chảy tràn qua taluy, gây xói mòn taluy nền đào hoặc nền đắp; các công trình thu nước, tập trung nước và các công trình thoát nước ra khỏi nền đường)

Ví dụ:

- Kênh dẫn nước được đào trực tiếp trên mặt đất có hình dạng và kích thước khác nhau như hình thang, hình bán nguyệt, hình chữ nhật tùy theo kinh phí mà lòng kênh có thể được gia cố bằng gạch xây, đá lát, đổ bê tông, kênh dẫn có hai loại kênh kín và kênh hở

- Hệ thống ống nước được đặt ngầm trong lòng đất hoặc đặt nổi trên mặt đất, vật liệu làm ống gồm nhiều loại khác nhau như bê tông, bê tông cốt thép, đất nung, nhựa PVC, cao su

Các nguyên nhân gây hư hỏng hệ thống thoát nước:

- Lún hai bên mang cống dọc: Trong quá trình thi công hệ thống thoát nước,

cụ thể là khi thi công phui đào đặt cống dọc, việc tái lập không kĩ lưỡng, khiến đất hai bên mang cống không đạt độ chặt;

- Chất lượng cấu kiện đúc sẵn không đạt yêu cầu: Cụ thể là cấu kiện gối cống Một trong những yếu tố quyết định tính hiệu quả, hiệu năng của hệ thống thoát nước là kiểm soát tốt độ dốc dọc cống Kích thước gối cống sai khác với thiết kế

sẽ dẫn đến việc độ dốc dọc thay đổi, từ đó làm giảm hiệu năng;

Ngày đăng: 31/05/2023, 10:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
Nhà XB: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
[2]. Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai số 45/2013/QH13
Nhà XB: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
[3]. Luật Xây dựng số số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số số 50/2014/QH13
Nhà XB: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
[10]. Thông tư số 26/2016/TT-BXD hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 26/2016/TT-BXD hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
[11]. Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND
Nhà XB: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
[13]. Lã Văn Chăm (2017), Kiểm định đánh giá chất lượng công trình đường ô tô của nhà xuất bản Đại học giao thông vận tải – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định đánh giá chất lượng công trình đường ô tô
Tác giả: Lã Văn Chăm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học giao thông vận tải – Hà Nội
Năm: 2017
[4]. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Chính Phủ về quy định chi tiết hợp đồng xây dựng Khác
[5]. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[6]. Nghị định số 47/2014/NĐ-CP hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính Phủ về quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
[7]. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[8]. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
[9]. Thông tư số 18/2016/TT-BXD hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình Khác
[12]. Tài liệu Công nghệ mới trong xây dựng mặt đường của nhà xuất bản Trường đại học Giao thông vận tải – Khoa Công trình Khác
[14]. Tài liệu Công nghệ gia cố vật liệu rời (2010) của nhà xuất bản Trường đại học Giao thông vận tải – Bộ môn Đường bộ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Xe tải trọng nặng kéo dài tại địa bàn cảng Cát Lái, Quận 2 - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 1.1 Xe tải trọng nặng kéo dài tại địa bàn cảng Cát Lái, Quận 2 (Trang 33)
Hình 1.2: Nhiệt độ mặt đường - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 1.2 Nhiệt độ mặt đường (Trang 34)
Hình 1.3: Mặt đường đọng nước làm tăng thêm tính phá hoại nền đường - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 1.3 Mặt đường đọng nước làm tăng thêm tính phá hoại nền đường (Trang 34)
Hình 1.4: Hiện tượng hằn lún vệt bánh xe   Hiện tƣợng lún và lƣợn sóng - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 1.4 Hiện tượng hằn lún vệt bánh xe Hiện tƣợng lún và lƣợn sóng (Trang 35)
Hình 1.5: Hiện tượng lún và lượn sóng   Hiện tƣợng nứt - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 1.5 Hiện tượng lún và lượn sóng Hiện tƣợng nứt (Trang 36)
Hình 1.7: Hư hỏng mặt đường dạng ổ gà - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 1.7 Hư hỏng mặt đường dạng ổ gà (Trang 37)
Hình 1.8: Hư hỏng mặt đường do nứt dọc - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 1.8 Hư hỏng mặt đường do nứt dọc (Trang 37)
Hình 1.13: Hiện tượng sình lún mặt đường - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 1.13 Hiện tượng sình lún mặt đường (Trang 40)
Hình 1.14: Công nhân đang duy tu nạo vét hệ thống thoát nước - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 1.14 Công nhân đang duy tu nạo vét hệ thống thoát nước (Trang 41)
Hình 1.15: Cây xanh bị ngập úng do mưa lớn - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 1.15 Cây xanh bị ngập úng do mưa lớn (Trang 42)
Hình 2.1: Kẹt xe tại đường Nguyễn Hữu Cảnh, Quận Bình Thạnh - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Kẹt xe tại đường Nguyễn Hữu Cảnh, Quận Bình Thạnh (Trang 56)
Hình 2.2: Trụ sở Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 2.2 Trụ sở Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 (Trang 57)
Hình 2.3: Mặt đường Mai Chí Thọ, Quận 2 hằn lún vệt bánh xe - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 2.3 Mặt đường Mai Chí Thọ, Quận 2 hằn lún vệt bánh xe (Trang 75)
Hình 2.4: Mặt đường Nguyễn Thị Định, Quận 2 hằn lún vệt bánh xe - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 2.4 Mặt đường Nguyễn Thị Định, Quận 2 hằn lún vệt bánh xe (Trang 76)
Hình 2.10: Tuyến đường Lương Định Của, Quận 2 ngập nước - Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông tại địa bàn quận 2, quận 9, quận bình thạnh và quận thủ đức, thành phố hồ chí minh
Hình 2.10 Tuyến đường Lương Định Của, Quận 2 ngập nước (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm