1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn thị xã đồng xoài, tỉnh bình phước luận văn thạc sỹ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố

89 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Tác giả Hồ Huy Hoàng
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Giao Thông
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác quản lý phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Thị Xã Đồng Xoài.. Cùng với xu thế phát triển đô thị hóa đang diễn ra trong cả nước, Thị Xã Đồng Xoài là một thị x

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG 5

1.1 Tổng quan về tình hình an toàn giao thông trên thế giới trong những năm gần đây và khái niệm về ATGT 5

+ Tổng quan về tình hình an toàn giao thông trên thế giới trong những năm gần đây : 5

+ Khái niệm về TNGT 5

1.2 Đặc tính cơ bản của TNGT 7

1.3 Tình hình TNGT trên thế giới trong những năm gần đây 9

1.4 Tình hình ATGT ở Việt Nam 12

1.4.1 Tình hình TNGT nói chung 12

1.4.2 Tình hình TNGTĐB ở Việt Nam 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TX ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC 18

2.1 Cơ sở hạ tầng giao thông của TX Đồng Xoài 18

2.1.1 Hiện trạng hạ tầng giao thông TX Đồng Xoài 18

2.1.2 Đánh giá chung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật giao thông TX Đồng Xoài 23

2.2 Công tác quản lý phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Thị Xã Đồng Xoài 25

2.2.1 Tình hình quản lý và đăng ký mới phương tiện cơ giới đường bộ 25

2.2.2 Tình hình đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ 27

2.2.3 Tình hình quản lý vận tải và vận tải hành khách công cộng 29

2.4 Hệ thống điều hành công tác ATGT trên địa bàn tỉnh Bình Phước 36 2.4.1 Cơ cấu tổ chức hệ thống điều hành của Ban ATGT tỉnh Bình Phước. 36

Trang 4

2.4.2 Vị trí, chức năng của Ban ATGT tỉnh 36

2.4.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban ATGT tỉnh 37

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC VÀ THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI 39

3.1 Tình hình TNGT trên địa bàn tỉnh Bình Phước 39

3.2 Phân tích các nguyên nhân gây TNGTĐB trên địa bàn ĐX 42

3.2.1 Phân tích theo nguyên nhân do sự tăng trưởng của phương tiện giao thông 42

3.2.2 Phân tích theo nguyên nhân gây TNGT 42

3.2.3 Phân tích theo tuyến đường gây TNGT 43

3.2.4 Phân tích theo giới tính Nam – Nữ gây TNGT 44

3.2.5 Phân tích theo độ tuổi gây TNGT 45

3.2.6 Phân tích chính sách pháp luật xử phạt 46

3.2.7 Phân tích các yếu tố liên quan đến an toàn kỹ thuật của phương tiện. 47

CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC NHÓM GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TX ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 50

4.1 Mục tiêu trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 50

4.1.1 Mục tiêu chung 50

4.2 Nghiên cứu, đề xuất các nhóm giải pháp giảm thiểu TNGT 51

4.2.1 Nghiên cứu một số giải pháp áp dụng trên thế giới: 51

4.2.2 Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp giảm thiểu TNGT trên địa bàn thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước: 56

4.2.3 Tính hiệu quả của giải pháp nâng cao ATGT trên địa bàn 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

1 Bộ Công an (1994), Quyết định 600/C11-QĐ (Hướng dẫn quy trình điều tra xử lý TNGT), Hà Nội 81

Trang 5

2 Bộ Công An (1995), Từ điển bách khoa toàn thư về nghiệp vụ công an,

Hà Nội 81

3 Bộ Công an (2009), Thông tư số 58/2009/TT-BCA (C11) Qui định và

hướng dẫn thống kê, tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin

về TNGTĐB, Hà Nội 81

4 Bộ GTVT (2008), Sổ tay xác định xử lý điểm đen/ bản thảo, Hà Nội 81

5 Bộ GTVT (2016), QCVN 41:2016/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc

gia về báo hiệu đường bộ”, Hà Nội 81

6 Bộ Khoa học công nghệ (2005), TCVN 4054:2005 “Đường ô tô – Yêu

cầu thiết kế”, Hà Nội 81

7 Bộ môn Đường bộ (2011), Bài giảng Cao học ATGT đường ô tô, Đại học

giao thông vận tải Hà Nội 81

8 Bộ Xây Dựng (2007), TCXDVN 104:2007 Đường đô thị - Yêu cầu thiết

kế, Hà Nội 81

9 Đỗ Bá Chương (2005), Thiết kế đường ô tô – Tập 1, NXB Giáo dục, Hà

Nội 81

10 Vũ Tiến Dũng (2008), Tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn TX

Hà Nội và các giải pháp nhằm kiềm chế, Hà Nội 81

11 Dương Học Hải, Nguyễn Xuân Trục (2005), Thiết kế đường ô tô – Tập

2, NXB Giáo dục, Hà Nội 81

12 Đỗ Đình Hòa ,Tài liệu hướng dẫn TNGT và các biện pháp đấu tranh

hạn chế TNGT 81

13 Nguyễn Quang Phúc (2007), Chuyên đề đường – TNGT và ảnh hưởng

của các yếu tố hình học đường đến ATGT, Đại học giao thông vận tải Hà

Nội 81

14 Nguyễn Xuân Trục (2004), Thiết kế đường ô tô – Tập 3, NXB Giáo

dục, Hà Nội 81

15 Nguyễn Xuân Vinh (2010), Thiết kế và khai thác đường ô tô đường TX

theo quan điểm ATGT, NXB Xây dựng, Hà Nội 81

Trang 6

16 Viện Khoa học và công nghệ GTVT (2010), Giao thông vận tải phát

triển bền vững và hội nhập, Hà Nội 81

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng thống kê số lượng phương tiện đã đăng ký trên địa bàn tỉnh Bình

Phước từ năm 2014 – 2016 25

Bảng 2.2: Bảng thống kê số lượng phương tiện đã đăng ký trên địa bàn TX.ĐX từ năm 2012 – 6/2017 26

Bảng 2.3: Bảng thống kê số liệu kiểm định xe cơ giới trên địa bàn TX Đồng Xoài từ năm 2013 – 2017 28

Bảng 2.4 Thống kê phương tiện vận tải tỉnh Bình Phước 30

Bảng 3.1 : Bảng thống kê số vụ TNGT đường bộ ở T BP từ 2014 – 2016 39

Bảng 3.2 : Bảng thống kê số vụ TNGT đường bộ ĐX từ 2014 – 2016 39

Bảng 3.3 : Bảng thống kê số vụ TNGT đường bộ theo địa bàn Tỉnh Bình Phước từ 2014 – 2016 40

Bảng 3.4: Bảng thống kê tổng các vụ TN theo nguyên nhân gây TNGT trên địa bàn ĐX từ năm 2014 – 2016 42

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Tỷ lệ số người chết/100.000 dân ở các nước phát triển trên thế giới 11

Hình 1.2: Tỉ lệ TNGT theo loại hình giao thông năm 2016 13

Hình 1.3: Tổng hợp TNGT cả nước năm 2016 15

Hình 1.4: Tỷ lệ số người chết/100.000 dân ở các nước trên thế giới 16

Hình 1.5: Biểu đồ so sánh về số người chết và bị thương trong 10.000 vụ TNGTĐB ở các nước 16

Hình 2.1: Vị trí thị xã Đồng Xoài 19

Hình 2.2: Sơ đồ tổng thể thị xã Đồng Xoài 20

Hình 2.3: Sơ đồ các tuyến giao thông kết nối thị xã Đồng Xoài 22

Hình 2.4: Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật TX Đồng Xoài 23

Hình 2.5: Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 93-01S 27

Hình 2.6: Các hành lang vận tải trên địa bàn tỉnh Bình Phước 31

Hình 3.1: Một vụ TNGT ngày 29/07/2017 tại QL14, đoạn giao nội ô, ĐX 40

Hình 3.2: Biểu đồ sự gia tăng phương tiện giao thông từ năm 2014 - 2016 42

Hình 3.3: Biểu đồ tổng số vụ TN theo tuyến đường gây TNGT năm 2014 -2016 43

Hình 3.4: Biểu đồ tỷ lệ giới tính Nam - Nữ gây TNGT năm 2014- 2016 45

Hình 3.5: Độ tuổi gây TNGT năm 2014-2016 45

Hình 4.1: Đoàn viên thanh niên phối hợp cùng lực lượng cảnh sát giao thông diễu hành tuyên truyền về Luật Giao thông đường bộ 57

Hình 4.2: 3.000 cán bộ, công nhân viên chức, đoàn viên thanh niên, học sinh tham gia diễu hành tháng an toàn giao thông 60

Hình 4.3: Phần thi kiến thức của đội dự thi 62

Hình 4.4: CSGT đang tiến hành xử lý vi phạm về ATGT 65

Hình 4.5: Tiếp tục nghiên cứu phân làn đường cho các tuyến đường 70

Hình 4.6: Tăng cường kiểm tra hoạt động đào tạo lái xe 73

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tỉnh Bình Phước nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với diện tích

tự nhiên 6.871,54 km2, mật độ dân số 130 người/km2 Là một tỉnh miền núi ở phía Tây của vùng Đông Nam Bộ, phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia, phía Nam giáp tỉnh Bình Phước và phía Bắc tỉnh Đắk Nông và Campuchia Tỉnh giáp với Campuchia ở phía Bắc và Tây Bắc trên chiều dài biên giới 240 km Trung tâm hành chính của tỉnh là thị xã Đồng Xoài, cách Tp Hồ Chí Minh 110 km

Là cửa ngõ của vùng với Tây Nguyên và Đông Bắc Campuchia, là giao điểm của các tuyến đường giao thông huyết mạch như QL13, QL14, trong tương lai không xa, tuyến đường sắt xuyên Á đi Bình Phước sẽ nối liền Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan Myanma, Côn Minh và Singapore

Bản đồ quy hoạch GTVT tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và tầm nhìn

đến năm 2030

Trang 10

Định hướng phát triển về kinh tế của tỉnh Bình Phước nói chung và thị xã Đồng Xoài nói riêng là khai thác tiềm năng, thế mạnh về vị trí, tài nguyên, nguồn lực để phát triển kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở nâng cao chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế đi đôi với bảo đảm môi trường sinh thái, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng, tích cực hội nhập kinh

tế quốc tế tạo tiền đề vững chắc để xây dựng tỉnh Bình Phước cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trong giai đoạn 2020-2025

Hiện nay, tỉnh Bình Phước đang tập trung nguồn lực để xây dựng hoàn thiện

cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chỉnh trang đô thị, xây dựng và nâng cấp nhiều tuyến đường giao thông nội ô, ngoại ô ở khu vực thị xã Đồng Xoài

Cùng với sự phát triển kinh tế, hoạt động giao thông vận tải có nhiều khởi sắc, góp phần cải thiện mọi mặt đời sống xã hội Tuy nhiên, bên cạnh đó làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp, tác động trực tiếp đến trật tự an toàn xã hội nói chung

và trật tự ATGT nói riêng

Ngày 01-09-1999 Chính phủ ban hành Nghị định 90/1999/NĐ-CP thành lập thị xã Đồng Xoài đến nay, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đã từng bước được đầu tư đưa để hoàn thành mục tiêu đưa thị xã Đồng Xoài lên thành phố năm 2018 và tạo động lực phát triển cho toàn tỉnh với số vốn đầu tư hàng ngàn tỷ đồng

Đô thị hóa tăng nhanh đồng nghĩa với những thách thức đặt ra với các nhà quản lý, hoạch định chính sách, nhất là vấn đề đối phó tình trạng TNGT đang gia tăng, gây thiệt hại về người và tài sản, để lại hậu quả gánh nặng cho gia đình và xã hội

Cùng với xu thế phát triển đô thị hóa đang diễn ra trong cả nước, Thị Xã Đồng Xoài là một thị xã có nhịp độ tăng trưởng kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện nhanh chóng, kéo theo các phương tiện tham gia giao thông tăng lên rất nhanh, trong khi cơ sở hạ tầng lại theo không kịp, các phương tiện tham gia giao thông khá phức tạp đó là dòng xe nhiều thành phần và không ổn định, số lượng xe gắn máy và

xe thô sơ chiếm một tỉ lệ rất lớn so với ôtô, với tốc độ tăng trưởng phương tiện cá nhân như hiện nay, cứ 1,2 người/phương tiện Trong những năm gần đây tình hình TNGT xảy ra ở TX Đồng Xoài gia tăng một cách đáng báo động: trung bình mỗi

Trang 11

năm trên địa bàn tỉnh có hơn 300 vụ TNGT, hơn 150 người chết, 300 người bị thương do TNGT riêng TX Đồng Xoài trung bình mỗi năm có 60 vụ Trước thực

trạng này, học viên lựa chọn đề tài “Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp đảm

bảo an toàn giao thông trên địa bàn thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước” làm đề

tài Luận văn thạc sĩ là đáp ứng yêu cầu quan trọng và cấp bách trong giai đoạn hiện nay của cả nước cũng như của TX Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Với các nội dung chính đánh giá thực trạng, xác định mục tiêu và đề xuất các giải pháp tiến tới giảm thiểu TNGT trên địa bàn

2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về an toàn giao thông kết hợp với thu thập các số liệu thống kê về tình hình TNGT đường bộ sau đó phân tích tổng hợp và đề xuất một số giải pháp để tăng cường đảm bảo ATGT cho địa bàn nghiên cứu

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài nhằm đạt được các mục tiêu sau:

- Nghiên cứu làm rõ thực trạng hệ thống giao thông đường bộ tổng thể trên địa bàn

- Phân tích để từ đó làm rõ nguyên nhân gây nên TNGT trên địa bàn

- Kiến nghị một số giải pháp nhằm giảm thiểu TNGT một cách khả thi, hữu hiệu và toàn diện

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Do giới hạn về mặt thời gian nghiên cứu cũng như số liệu thu thập được nên

đề tài chỉ xem xét đến các vụ TNGT đường bộ xảy ra trên địa bàn các phường, xã của thị xã Đồng Xoài và chỉ mới đề xuất các biện pháp đảm bảo ATGT đường bộ

5 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn

5.1 Ý nghĩa khoa học

Luận văn đã tổng hợp có hệ thống những luận cứ, luận điểm các yếu tố như: kết cấu hạ tầng, tổ chức giao thông, ý thức con người có liên quan đến TNGT để làm rõ nguyên nhân dẫn đến TNGT trên địa bàn Tạo cơ sở cho việc hoạch định, áp dụng các giải pháp mang tính khoa học khả thi để đảm bảo ATGT

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Qua phân tích, đánh giá thực trạng giao thông đường bộ ở TX Đồng Xoài, tỉnh

Trang 12

Bình Phước và nghiên cứu các giải pháp ATGT, đề tài đã đưa ra những giải pháp và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý chuyên ngành về lĩnh vực giao thông đường bộ góp phần đảm bảo ATGT trên địa bàn TX Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề an toàn giao thông

Chương 2: Cơ sở hạ tầng giao thông và công tác quản lý giao thông trên địa bàn TX Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Chương 3: Tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn TX Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Chương 4: Đề xuất các nhóm giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn TX Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước từ nay đến năm 2020

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ

TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG

1.1 Tổng quan về tình hình an toàn giao thông trên thế giới trong những năm gần đây và khái niệm về ATGT

+ Tổng quan về tình hình an toàn giao thông trên thế giới trong những năm gần đây :

Trong thế kỷ XX chúng ta đã chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng mặt của các loại phương tiện giao thông Từ những phương tiện giao thông thô sơ, ngày nay thế giới có hàng tỷ phương tiện giao thông các loại, từ xe đạp, xe gắn máy, ô tô cho tới những chiếc máy bay hiện đại

Tăng trưởng mạnh nhất là các loại phương tiện giao thông đường bộ, mỗi năm thế giới lại sản xuấtthêm hàng triệu xe gắn máy, ô tô đủ mọi chủng loại Trong khi

đó, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chưa đảm bảo về quy mô và chất lượng, đặc biệt ở các nước kém phát triển và đang phát triển Ùn tắc giao thông thường xuyên xảy ra ở các đô thị lớn; tai nạn giao thông đường bộ (TNGT) ngày càng tăng

về số lượng và mức độ nghiêm trọng; tình trạng ô nhiễm môi trường do khí thải và tiếng ồn của phương tiện giao thông xảy ra ở nhiều thành phố… không chỉ gây thiệt hại lớn về kinh tế mà còn ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe, tinh thần của con người Đặc biệt, TNGT đang là vấn đề xã hội mang tính toàn cầu mà các quốc gia trên thế

giới đều phải đối mặt Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khẳng định “Tai nạn giao

thông đã trở thành một đại dịch của nhân loại”

Trang 14

bất ngờ xảy ra ngoài ý muốn của người điều khiển các phương tiện giao thông khi đang tham gia giao thông Nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông thì rất nhiều mà chắc hẳn ai cũng biết mà hậu quả để lại thì không thể lường trước được Tai nạn giao thông cốt yếu trên cả nước và nhiều đất nước khác trên thế giới là loại hình tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy Chúng ta có các quan điểm về TNGT như sau :

Quan điểm thứ nhất: dưới góc độ nghiệp vụ của cơ quan Công An TNGT là

việc xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của người điều khiển phương tiện giao thông khi đang di chuyển trên đường giao thông Do vi phạm các quy định ATGT đã gây thiệt hại nhất định về người và tài sản (Từ điển bách khoa toàn thư về nghiệp vụ công an – năm 1995) [2]

Theo quan điểm này ta thấy việc nhìn nhận về TNGT còn hạn hẹp vì có nhiều trường hợp do lỗi của các đối tượng tham gia giao thông khác nhau như người

đi bộ, chất lượng của đường, chướng ngại vật Hơn nữa TNGT cũng không phải chỉ

là ngoài ý muốn của người điều khiển phương tiện mà nó là sự kiện bất ngờ, xảy ra ngoài ý muốn của cả người bị hại và những người xung quanh

Quan điểm thứ hai: TNGT là tai nạn xảy ra khi các phương tiện giao thông

tham gia giao thông hoạt động công cộng, đường chuyên dùng hoặc trên địa bàn giao thông công cộng (bến xe, bến cảng, nhà ga….) vi phạm luật lệ giao thông vận tải gây TN thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc tài sản (Hướng dẫn quy trình điều tra xử lý TNGT – Quyết định 600/C11-QĐ ngày 23-05-1994 của Tổng cục Cảnh sát Nhân dân) [1]

Quan điểm thứ ba: TNGT là sự việc xảy ra khi các đối tượng tham gia giao

thông đang hoạt động trên đường giao thông công cộng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe con người hoặc tài sản (Tài liệu hướng dẫn TNGT và các biện pháp đấu tranh hạn chế TNGT – Đỗ Đình Hòa) [12]

Quan điểm này cho rằng TNGT xảy ra không mang tính bất ngờ, xét về lý luận và thực tiễn thì TNGT chỉ được tính từ khi gây ra những thiệt hại về tính mạng, sức khỏe con người và tài sản (xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ)

Quan điểm thứ tư : TNGT là một sự cố xảy ra một cách ngẫu nhiên, hiếm và

do nhiều nhân tố trước một tình huống trong đó một hay nhiều người sử dụng

Trang 15

đường không ứng phó được với môi trường xung quanh của họ, gây ra va chạm trên đường công cộng và được cảnh sát ghi nhận (Theo sổ tay về điều tra và cải thiện

“điểm đen” do Ross Sil Cock Ltd biên soạn) [17]

Đây là định nghĩa đầy đủ nhất vì nó nhấn mạnh việc “được cảnh sát ghi nhận” vì sau khi giải quyết hậu quả TNGT, cảnh sát sẽ là đơn vị có trách nhiệm cung cấp dữ liệu về TNGT như: Các thiệt hại về người, tài sản cho cơ quan bảo hiểm, về nguyên nhân gây TNGT do lỗi của con người cho cơ quan quản lý, cơ quan thiết kế, thi công và duy tu đường…

Như vậy, ở mỗi góc độ khác nhau người ta đưa ra các quan điểm khác nhau

để đi đến một định nghĩa tổng quát và thống nhất về TNGT là một vấn đề còn nhiều bất cập

Với gốc độ người kỹ sư giao thông, một người rất quan tâm đến vấn đề này tôi xin đề xuất quan điểm của mình: ‘‘TNGT là một sự việc hoàn toàn bất ngờ, xảy

ra ngoài ý muốn chủ quan của con người khi các đối tượng tham giao thông đang hoạt động trên các tuyến đường, địa bàn giao thông công cộng nhưng do chủ quan

đã vi phạm các quy định ATGT hoặc do gặp phải các tình huống, sự cố đột xuất không kịp phòng tránh đã gây ra thiệt hại nhất định về tính mạng, sức khỏe con người, tài sản và được cảnh sát ghi nhận”

sự cố đột xuất không kịp phòng tránh, gây ra những thiệt hại nhất định về người và tài sản cho xã hội

TNGT còn có thể hiểu là một loại TN trong xã hội được thực hiện bằng hành

vi cụ thể của con người, các hành vi này có thể vi phạm hoặc không vi phạm các qui định của Luật giao thông đường bộ, song trên thực tế nó đã trực tiếp hoặc gián tiếp xảy ra gây ra các hậu quả nhất định làm thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc tài sản nhà nước và nhân dân Trong một vụ TNGT, hậu quả gây thiệt hại nhất

Trang 16

định cho con người và tài sản là yếu tố bắt buộc, là cấu thành cơ bản của vụ TN và

nó có quan hệ nhân quả với các hành vi gây TN với một chủ thể nào đó Vì vậy việc xem xét hậu quả của vụ TN là cơ sở để xác định trên thực tế vụ TNGT đã xảy ra hay chưa? Ai là chủ thể của hành vi gây TN, tính chất của mức độ nguy hiểm gây

TN, mức độ nguy hiểm gây TN là “đáng kể” hay chưa “đáng kể” cần truy cứu trách nhiệm hình sự hay xử phạt hành chính với những người có lỗi trong vụ TN Hay xảy ra ở đâu, xảy ra như thế nào, không gian, thời gian nào, ai tham gia, hậu quả và kinh tế

TNGT trực tiếp xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ: quan

hệ với nhân thân, tính mạng sức khỏe hoặc quan hệ sở hữu tài sản Các quan hệ xã hội này trong vụ TNGT không những được pháp luật hành chính (luật giao thông) bảo vệ mà trong những trường hợp đặc biệt do người tham gia giao thông vi phạm các quy định ATGT gây hậu quả nghiêm trọng thì quan hệ xã hội đó còn được luật hình sự bảo vệ, người gây TNGT ngoài trách nhiệm dân sự còn phải chịu trách nhiệm hình sự

Chủ thể trực tiếp thực hiện hành vi cuối cùng trong vụ TNGT phải là các đối tượng tham gia hoạt động giao thông và hậu quả của vụ TNGT do các hoạt động giao thông cụ thể của họ gây nên Trên thực tế một số vụ TNGT xảy ra thường do nguyên nhân khách quan, chủ quan khác nhau, đan xen cùng tác động đến việc hình thành một số vụ TNGT Vì vậy xác định lỗi của các bên có liên quan đến vụ TN và nhất là xác định chủ thể trực tiếp thực hiện hành vi cuối cùng trong vụ TNGT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để xác định đó có phải là vụ TNGT hay không ? Ai là người có lỗi ? Khi phân tích ý nghĩa của vụ TNGT nhiều người vẫn đồng nhất giữa người thực hiện hành vi cuối cùng trong vụ TN với người có lỗi trong vụ TN Nhận định như vậy sẽ dẫn đến việc phân tích sai quá trình diễn biến vụ TN và quy trách nhiệm sai cho các bên liên quan

Việc gây TNGT hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên Người gây TN trước đó hoàn toàn không có động cơ, mục đích và các hành vi cụ thể để chuẩn bị gây TN Tuy nhiên khác với các vụ TN do thiên nhiên đem lại, TNGT luôn gắn liền và chịu chi phối bởi các hoạt động có ý thức của các bên liên quan đến vụ TN Thông thường TNGT xảy ra phần lớn đều do nguyên nhân cẩu thả, chủ quan, coi thường,

Trang 17

và không chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông của các đối tượng tham gia giao thông và các yếu tố kỹ thuật đường sá

Những đặc tính cơ bản trên đây luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một cấu trúc ổn định, khắc họa rõ nét những dấu hiệu, tính chất của TNGT Tuy nhiên có nhiều tác động của yếu tố tự nhiên và xã hội nên từng vụ TNGT được thể hiện một cách khác nhau, với các nguyên nhân, điều kiện và hậu quả khác nhau

Có nhiều cách phân loại với các tiêu chí khác nhau như phân loại theo chủ đề gây

TN (vị thành niên, tập thể, cá nhân ); theo tính chất, loại đường, (nút giao, điểm đen, đường vào cầu, đường đèo ); theo loại phương tiện (ôtô, môtô ) Hiện nay việc phân loại TNGT được thực hiện dựa trên qui định của thông tư 02/Thông tư liên tịch giữa Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao – Tòa án nhân dân tối cao – Bộ Nội

vụ, ngày 7/11/1995 Căn cứ vào văn bản trên TNGT được phân thành 3 loại: TN nhẹ, TN nghiêm trọng, TN đặc biệt nghiêm trọng

1.3 Tình hình TNGT trên thế giới trong những năm gần đây

TNGT từ lâu đã là hiểm họa đối với đời sống con người Ngày nay, cùng với những lợi ích to lớn do những ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật mới, hiện đại trong ngành GTVT mang lại, loài người cũng đang đứng trước hiểm họa do TNGT xảy ra thường xuyên từng ngày, từng giờ trên khắp các nẻo đường ở tất cả các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam

Theo Báo cáo về ATGT đường bộ toàn cầu năm 2015 do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố ngày 19/10 tại Geneve (Thụy Sĩ), cho biết có 1,25 triệu người chết mỗi năm trên thế giới, 50 triệu người khác bị thương tật suốt đời vì TNGTĐB trong năm 2015, tương đương với số liệu năm 2007

Trong giai đoạn 2010-2013, số người chết vì TNGTĐB trên thế giới không

hề giảm và TNGT vẫn đứng thứ tám trong số các nguyên nhân gây chết người nhiều nhất nhưng lại đứng đầu trong số các nguyên nhân gây ra cái chết của giới trẻ trong

Trang 18

TNGTĐB và 59% số người thiệt mạng trong TN đường bộ ở độ tuổi từ 15 – 44 tuổi

và 77% là nam giới, 27% số người tử vong do TNGTĐB là người đi bộ và đi xe đạp(ở một số nước con số này vượt quá 75%) Và thực tế kéo dài trong nhiều thập

kỷ này cho thấy rằng, các chính sách về giao thông đã tạo thuận lợi cho các xe cơ giới và bỏ qua các nhu cầu của người đi bộ

Theo thống kê của WHO 79 quốc gia đã giảm được số người chết do TNGT

do có pháp luật toàn diện đề cập tới 5 yếu tố nguy cơ chính dẫn đến TNGT là: Lái

xe trong khi say rượu, tốc độ cao, không sử dụng mũ bảo hiểm xe máy, dây an toàn

và các thiết bị an toàn cho trẻ em, lái xe không tập trung, tuy nhiên tại 68 quốc gia khác, số người chết do TNGT tiếp tục tăng

Báo cáo cũng cho thấy, nguy cơ tử vong do TN xe hơi là cao nhất ở châu Phi với 24,1 ca tử vong trong số 100.000 người dân, trong đó Nam Phi là nước có các

vụ TNGTĐB cao nhất thế giới với TN rất thường xuyên là xe hơi rơi xuống sông Trung bình mỗi năm ở nước này xảy ra khoảng 500.000 vụ TNGT, làm hơn 10.000 người thiệt mạng Ngoài ra, tỷ lệ này cũng rất cao tại một số nước có thu nhập trung bình như: Mexico, Campuchia, Lào, Bờ Biển Ngà, Tanzania, Ecuador

Trong khi ở các quốc gia Châu Phi có tỷ lệ trung bình là 26,6 người chết/100.000 dân.Còn ở Châu Âu là khu vực có nguy cơ thấp nhất với 9,3/100.000 người

Trang 19

Số người chết /100.000 dân (2010)

Hình 1.1: Tỷ lệ số người chết/100.000 dân ở các nước phát triển trên thế giới

[Nguồn:Trang Web của WHO]

WHO cho biết hằng năm tại Nga có hơn 2.000 người thiệt mạng và hơn 18.000 người bị thương trong các vụ TNGT do lái xe say rượu gây ra còn ở Châu

Mỹ có đến 134.000 người thiệt mạng vì TNGT, chiếm hơn 10% của cả thế giới, trong đó Mỹ đứng đầu với 44.000 người, tiếp đến là Brazil, Mexico và Venezuela

Hội Chữ thập đỏ Quốc tế và Hội Lưỡi liềm đỏ mới đây đã nhấn mạnh rằng, TNGT là một hiểm họa ngày càng trở nên nghiêm trọng Hàng năm, số vụ TNGT tăng 10% và con số này ở các nước đang phát triển cao hơn tỉ lệ ở các nước công nghiệp phát triển Một trong những nguyên nhân chính gây TNGT là có sự tham gia hỗn tạp của nhiều loại phương tiện giao thông trên đường Tại châu Phi, châu Mỹ Latinh và vùng Caribe, đa số nạn nhân là người đi bộ, trong khi đó tại một số nước

ở châu Á như: Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan, Việt Nam, nạn nhân chủ yếu là những người đi xe hai bánh Trung Quốc chỉ chiếm 1,9% số phương tiện tham gia giao thông của thế giới nhưng lại chiếm khoảng 15% số vụ TNGT, làm cho hơn 100 ngàn người thiệt mạng Ở Ấn Độ, cứ 6 phút lại có 1 người tử vong do TNGT và con số này được dự đoán là đến năm 2020 sẽ là 3/1, có nghĩa là cứ 3 phút lại có 1 người chết

Trang 20

Theo báo cáo của WHO, 59 quốc gia đã hạn chế tốc độ phương tiện giao thông cho phép ở đô thị với mức tối đa là 50 Km/h, 89 quốc gia có luật pháp toàn diện về việc lái xe trong khi say rượu, ấn định ngưỡng cồn trong máu ở mức 0,05 g/dl hoặc thấp hơn, 90 quốc gia có luật pháp quy định về đội mũ bảo hiểm, 111 quốc gia có luật pháp về việc thắt dây an toàn và 96 quốc gia có luật pháp về các thiết bị an toàn cho trẻ em TNGTĐB đang lấy đi tương lai, thế hệ trẻ của cộng đồng các nước đang phát triển

Theo dự báo của WHO, TNGTĐB sẽ là nguyên nhân đứng thứ năm của tử vong, chiếm 3,6% tổng số tử vong do các nguyên nhân khác nhau gây ra (năm 2004 đứng thứ 9, chiếm 2,2%) Theo dự báo của Hiệp hội ATGT toàn cầu số người chết,

bị thương do TNGTĐB sẽ tăng khoảng 65% trong 20 năm tới và chủ yếu là ở các quốc gia đang phát triển Đồng thời, theo WHO, đến năm 2020 TNGT sẽ là nguyên nhân thứ ba của gánh nặng bệnh tật và thương tích toàn cầu nếu không có những giải pháp hạn chế hợp lý

1.4 Tình hình ATGT ở Việt Nam

1.4.1 Tình hình TNGT nói chung

Ở Việt Nam, TNGT đã gây ra những mất mát về con người không gì có thể

bù đắp được Con cái mất bố mẹ, bố mẹ mất con, gia đình, họ hàng, bạn bè mất đi người thân thương của mình, số liệu thống kê của UBATGTQG cho thấy, 5 năm qua (2011-2015) có hơn 50.000 người chết vì TNGT, bình quân mỗi năm có mười nghìn người chết Cụ thể, mỗi ngày có 30 gia đình mất người thân, 200 gia đình chịu những tổn thất về vật chất và tinh thần do TNGT để lại đồng thời những người gây TN và người gánh hậu quả TN sẽ phải chịu những dằn vặt tinh thần suốt cuộc đời

TNGTĐB là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho người, trung bình mỗi năm có trên dưới 10 triệu người tử vong vì TNGTĐB và hàng chục triệu người khác bị thương tích Cùng với đó là những thiệt hại khổng lồ về kinh tế, bao gồm: chi phí mai táng người chết, chi phí y tế cho người bị thương, thiệt hại về phương tiện giao thông, về hạ tầng, chi phí khắc phục, điều tra vụ TNGT đó cùng với thiệt hại do hao phí thời gian lao động của chính người bị tai nạn và cả của những người chăm sóc người đó Mặt khác TNGT gây nên những tác động tâm lý

Trang 21

cả trước mắt cũng như về lâu dài đối với mọi người, nó để lại nhũng di chứng về tâm lý hết sức nặng nề cho người bị tai nạn, người thân của người đó và nếu như trong một địa phương, một quốc gia xảy ra TNGT quá nhiều sẽ gây nên hiện tượng bất an cho cư dân ở đó

TNGT cũng gây tổn thất về vật chất kinh tế Bình quân mỗi năm, nước ta mất 2 tỷ USD (tương đương 40.000 tỷ đồng) để khắc phục hậu quả TNGT Số tiền trên có thể xây dựng được 10 bệnh viện đạt cấp tỉnh, 1.123 trường học, 6.400 căn nhà tình nghĩa trên cả nước

97,8%

1,7%

0,5%

Tỉ lệ TNGT theo loại hình giao thông năm 2016

Hình 1.2 : Tỉ lệ TNGT theo loại hình giao thông năm 2016

[Nguồn : Trong báo cáo của Ủy ban ATGT Quốc Gia năm 2016]

Theo hình 1.2 cho thấy hầu hết số vụ TNGT ở Việt Nam trong năm 2016 là TNGTĐB, chiếm 97,8%, đứng thứ hai là TNGT đường sắt 1,7% tổng số TNGT, còn lại là TNGT đường thủy nội địa chiếm 0,5%.(Không kể TNGT hàng hải)

Sau 10 năm (từ năm 2006 - 2016) số người chết vì TNGT đã giảm xuống dưới con số 10.000 người Tình hình trật tự ATGT bước đầu được thiết lập lại, vượt mục tiêu giảm TN, ùn tắc giao thông trong năm 2014 mà Quốc hội đã đề ra TNGT

đã có chuyển biến tích cực, giảm sâu cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết, bị thương, đặc biệt trong lĩnh vực giao thông đường bộ

Trang 22

Tuy nhiên, các vụ TN đặc biệt nghiêm trọng năm 2016 so với cùng kỳ 2015 thì giảm nhưng tính chất và mức độ nghiêm trọng vẫn còn, số người chết và số người bị thương vẫn còn ở mức cao Một số nguyên nhân chủ yếu gây ra TNGT như: uống rượu bia điều khiển phương tiện, chạy quá tốc độ quy định, lấn làn, lấn luồng, không chấp hành thậm chí chống người thi hành công vụ vẫn còn diễn ra phổ biến [6]

1.4.2 Tình hình TNGTĐB ở Việt Nam

Việt Nam được đánh giá là nước đã ban hành đầy đủ các quy định để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ tuy nhiên việc thực hiện các quy định trên còn chưa nghiêm

Ở Việt Nam đang tồn tại một nghịch lý, đó là dường như đường sá mỗi ngày được mở rộng và êm thuận hơn, phương tiện tham gia giao thông mỗi ngày được trang bị tiện nghi và hiện đại hơn thì dường như TNGT cũng ngày một gia tăng hơn? Lý do cơ bản nhất, đó chính là vấn đề tốc độ Đường càng tốt, xe càng hiện đại dẫn đến tình trạng người điều khiển phương tiện cho xe chạy càng nhanh hơn, đến mức không kiểm soát được tốc độ và gây TN trong tình trạng đường sá ở Việt Nam vẫn còn dòng xe hỗn hợp đi lẫn nhau trên đường

Theo số liệu của Ủy ban An toàn giao thông quốc gia: năm 2012 cả nước xảy

ra 36.376 vụ TNGT làm chết 9.838 người, bị thương hơn 38.000 người; năm 2013

có 29.385 vụ TNGT làm chết 9.369 người, bị thương 29.500 người; năm 2014 có 25.322 vụ TNGT làm chết 8.996 người, bị thương 24.417 người Năm 2015, tính đến tháng 11 trên toàn quốc đã xảy ra gần 21 nghìn vụ TNGT, làm chết gần 8.000 người và 19 nghìn người bị thương

Theo báo cáo của UBATGTQG thì năm 2010 cả nước có 13.713 vụ TNGTĐB, số người chết 11.060 người thế nhưng số người chấn thương chỉ có 10.306 với tỷ lệ 0,93 (10.306/11.060) Nếu so sánh các với các nước có thống kê dữ liệu tốt như Hà Lan, Anh, Đức, Pháp, Úc, Singapore thì tại các nước này số bị thương bao giờ cũng lớn gấp 15 đến 70 lần số người chết Điều này chứng tỏ, con

số chấn thương trong các vụ TNGT tại ở nước ta chưa được thu thập và thống kê đầy đủ

Trang 23

Hình 1.3: Tổng hợp TNGT cả nước năm 2016

[Nguồn : Hình ảnh thu thập trên mạng internet ]

 Tỷ lệ TNGTĐB trên 100.000 dân cả nước:

Qua số liệu thu thập của WHO ta vẽ hai biểu đồ hình 1.4 ta nhận thấy rằng tỷ

lệ người chết /100.000 dân của nước ta có tỷ lệ cao là 24,7 so với các nước trong khu vực châu Á và có tỉ lệ cao gấp 4 đến 5 lần so với các nước phát triển trên thế giới như Đức, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Nhật… thì tỷ số này dao động từ 3 đến 7

tử vong /100.000 dân

Trang 24

4,8 4,8 5 5,4 6 9,6 10,4 10,7 13,8 14,6 16 18,3

Số người chết/100.000 dân (năm 2006)

Hình 1.4: Tỷ lệ số người chết/100.000 dân ở các nước trên thế giới

[Nguồn:Số liệu của tổ chức WHO]

 Tỷ lệ người chết và bị thương/10.000 vụ TNGTĐB trong cả nước[15]:

Hình 1.5: Biểu đồ so sánh về số người chết và bị thương trong 10.000 vụ

Trang 25

chết và bị thương cao trong các vụ TNGT Theo đó, trung bình cứ 10.000 vụ TNGTĐB xảy ra ở Mỹ, Kenya và Việt Nam thì số lượng người chết và bị thương ở

Mỹ là 66 người, ở Kenya là 1.786 người và ở Việt Nam là 3.181người

Cuối cùng là mục tình hình ATGT nói chung ở nước ta, hầu hết số vụ TNGT

ở Việt Nam trong năm 2016 là TNGTĐB với trung bình 59 vụ tai nạn, làm chết 24 người, bị thương 53 người Riêng phần TNGTĐB ở nước ta được học viên phân tích kỹ hơn, tình hình TN trong vòng 10 năm từ 2000 đến 2011 về cả ba tiêu chí : số

vụ TN, số người chết, số người bị thương, chia ra làm các giai đoạn khác nhau và rút ra một kết luận rằng số người chết ở nước ta luôn cao hơn số người bị thương trong khi đó nếu so sánh các với các nước có thống kê dữ liệu tốt như Hà Lan, Anh, Đức, Pháp, Úc, Singapore thì tại các nước này số bị thương bao giờ cũng lớn gấp 15 đến 70 lần số người chết Điều này chứng tỏ, con số chấn thương trong các vụ TNGT tại ở nước ta chưa được thu thập và thống kê đầy đủ

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TX ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC 2.1 Cơ sở hạ tầng giao thông của TX Đồng Xoài

2.1.1 Hiện trạng hạ tầng giao thông TX Đồng Xoài

Thị xã Đồng Xoài được xem là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh Bình Phước, có vị trí thuận lợi, nằm trên giao lộ giữa Quốc lộ 14 và tỉnh lộ

741, nối liền với các tỉnh như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí tương đối thuận lợi cho việc giao lưu với các huyện, thị trong tỉnh và cả nước cách Thành phố Hồ Chí Minh 110km Ngày 01-09-1999 Chính phủ ban hành Nghị định 90/1999/NĐ-CP thành lập thị xã Đồng Xoài Ngày 25-11-2014, Bộ Xây dựng đã ban hành quyết định công nhận thị xã Đồng Xoài là đô thị loại III trực thuộc tỉnh Bình Phước đến nay, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, cơ sở hạ tầng giao thông đô thị đã từng bước được đầu tư đưa để hoàn thành mục tiêu đưa thị xã Đồng Xoài lên thành phố năm

2018 và tạo động lực phát triển cho toàn tỉnh Đây là điều kiện thuận lợi để Đồng Xoài tiếp tục khai thác lợi thế, nguồn lực để đầu tư phát triển toàn diện, bền vững và phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2018

Thị xã Đồng Xoài có vị trí địa lý như sau : Từ 11031’25’’ đến 11033’36’’ Vĩ

độ Bắc, Từ 106053’36’’ đến 106055’31’’ Kinh độ Đông

Phía Bắc giáp huyện Đồng Phú

Phía Nam giáp huyện Đồng Phú

Phía Đông giáp huyện Bù Đăng

Phía Tây giáp huyện Chơn Thành

Thị xã Đồng Xoài nằm trên trục hành lang kinh tế - đô thị - quốc gia đường

Hồ Chí Minh (Quốc lộ 14), ĐT741; Trong tương lai có tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành – Hoa Lư, đường sắt từ Đăk Nông – Chơn Thành – Dĩ An ra cảng Thị Vải, đường sắt Chơn Thành- Đắk Nông – Buôn

Ma Thuột, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch

Trang 27

Hình 2.1 Vị trí thị xã Đồng Xoài

Thị xã có năm phường nội thị và 3 xã ngoại vi là phường Tân Bình, Tân Đồng, Tân Phú, Tân Xuân, Tân Thiện và ba xã gồm: Tiến Hưng, Tiến Thành và Tân Thành với tổng diện tích tự nhiên 168,48 km2 và 95.820 người, mật độ trung bình

485 người/km2 trong đó có 8 đơn vị hành chính, gồm 5 phường và 3 xã:

● Phường Tân Bình ● Xã Tiến Hưng

● Phường Tân Đồng ● Xã Tiến Thành

● Phường Tân Xuân ● Xã Tân Thành

● Phường Tân Thiện

● Phường Tân Phú

Các đơn vị hành chính không thuộc thị xã Đồng Xoài: Gồm xã Thuận Phú, một phần xã Đồng Tiến, Tân Phước, Tân Hưng thuộc huyện Đồng Phú Tổng diện tích 18.470,17 ha, dân số 17.487 người Cụ thể:

+ Xã Thuận Phú : Diện tích 8.735 ha, dân số 10.257 người

+ 1 phần xã Đồng Tiến : Diện tích 4.113 ha, dân số 3.730 người

+ 1 phần xã Tân Phước : Diện tích 2.622,17 ha, dân số 2.300 người

+ 1 phần xã Tân Hưng : Diện tích 3.000 ha, dân số 1.200 người

Trang 28

+ Đường bộ đối ngoại:

- Quốc lộ 14: là tuyến giao thông quan trọng kết nối TP Hồ Chí Minh – Bình Phước – các tỉnh Tây Nguyên, đi qua thị xã Đồng Xoài có chiều 17km, đoạn đi qua nội thị lộ giới 46m

- Đường Phú Riềng Đỏ - ĐT741: Là tuyến nối thị xã với huyện Bù Gia Mập,

TX Phước Long và tỉnh Bình Dương, đi qua thị xã dài 11 km, đoạn khu vực nội thị

lộ giới 42m

- Đường ĐT753: từ trung tâm thị xã đi huyện Đồng Phú và kết nối với tỉnh Đồng Nai, đoạn trong khu vực nội thị lộ giới 28m

Trang 29

Các tuyến giao thông huyện lộ, giao thông đô thị, nông thôn kết nối với hệ thống giao thông quốc gia và vùng tỉnh, tạo thuận lợi cho phát triển đô thị

+ Hệ thống đường tỉnh lộ: Có 2 đường chính cấp tỉnh nối trung tâm thị xã

Đồng Xoài với những khu vực còn lại của tỉnh gồm các đường:

ờng Phú Riềng Đỏ - ĐT741: Là tuyến nối thị xã với huyện Bù Gia Mập,

TX Phước Long và tỉnh Bình Dương, đi qua thị xã dài 11 km, đoạn khu vực nội thị

lộ giới 42m Đây là trục giao thông quan trọng, có hướng gần như song song với QL.13 là tuyến ngắn nhất nối về thành phố Hồ Chí Minh Tuyến đi theo hướng Bắc-Nam qua trung tâm các huyện Đồng Phú, thị xã Đồng Xoài, thị xã Phước Long và huyện Bù Gia Mập, với chiều dài toàn tuyến là 135,8 km

ờng ĐT753: có điểm đầu giao ĐT.741 tại trung tâm thị xã Đồng Xoài,

đi theo hướng Tây Bắc-Đông Nam qua huyện Đồng Phú kết thúc tại sông Mã Đà và phía bên kia là ĐH Bà Hào - Rang Rang của tỉnh Đồng Nai (căn cứ Chiến khu D) Tuyến dài 30 km, mặt đường đá dăm láng nhựa 7m, nền 12m Mật độ dân cư hai bên tuyến khá đông nên lưu lượng xe máy trên tuyến tương đối cao Trên tuyến có cầu Số 3, cầu Cứ, cầu Rạt có kết cấu BTCT

+ Hệ thống đường nội thị : Đường nội thị tạo nên môt hệ thống đường cấp

4 bên trong các khu đô thị thị xã Đồng Xoài, góp phần hoàn chỉnh mạng lưới đường chính của thị xã bao gồm các tuyến đường sau:

Đường Phú Riềng Đỏ (mặt đường rộng 29m) là đoạn tuyến của đường ĐT.741 đi qua trung tâm thị xã Đồng Xoài giao cắt với đường Lê Quý Đôn (mặt đường rộng 28m) đường Hùng Vương (mặt đường rộng 24m) là đường huyết mạch nối Thị xã Đồng Xoài và huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Dương, Biên Hòa, Thành Phố

Hồ Chí Minh

+ Đường đô thị:

ờng Quốc lộ 14 (lộ giới 46m), đường Phú Riềng Đỏ (lộ giới 42m) vừa là giao thông đối ngoại và là trục chính đô thị

ục giao thông khu vực, nội bộ lộ giới từ 9 – 30m

ị thị xã chỉ phát triển tuyến chính Quốc lộ 14, đường Phú Riềng Đỏ, tuyến ven hồ Suối Cam và các tuyến nội bộ trong khu vực trung tâm

Trang 30

hành chính tỉnh và thị xã là đường nhựa, bê tông; chưa có tuyến giao thông khu vực kết nối các khu chức năng

Hình 2.3 Sơ đồ các tuyến giao thông kết nối thị xã Đồng Xoài

Các tuyến kết nối chính là :

- Quốc lộ 14 : là trục chính đô thị, là tuyến động lực phát triển của thị xã Đồng Xoài

- Trục đường Phú Riềng Đỏ

- Trục đường Trường Chinh nối dài

- Trục đường Lê Quý Đôn (ĐT753)

+ Về mạng lưới đường và kết cấu áo đường:

Đường Quốc lộ : 8,38 Km (100% đường BTN)

Đường quốc lộ: là tuyến giao thông quan trọng kết nối TP Hồ Chí Minh –

Trang 31

Bình Phước – các tỉnh Tây Nguyên, đi qua thị xã Đồng Xoài có chiều 17km, đoạn

đi qua nội thị lộ giới 46m Quốc Lộ 14 đoạn qua địa bàn tỉnh dài 113,06 km, điểm đầu tại ranh tỉnh Đắk Nông (km 887+250) đi theo hướng Đông Bắc - Tây Nam qua thị trấn Đức Phong huyện Bù Đăng, trung tâm thị xã Đồng Xoài và kết thúc tại điểm giao QL.13 tại ngã tư Chơn Thành, huyện Chơn Thành (km1001+360) Mặt đường BTN rộng 6-33 m, nền 9-46 m Lưu lượng giao thông trên tuyến cao Tất cả các đường chính ở đây đều kết nối với Quốc lộ 14 với các phương tiện giao thông địa phương và giao thông quá cảnh

2.1.2 Đánh giá chung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật giao thông TX Đồng Xoài

Trong những năm qua kết cấu hạ tầng giao thông đô thị được cải thiện thể hiện trên các mặt: Nhiều con đường mới được xây dựng, chất lượng đường đô thị dần được tốt hơn, hầu hết các tuyến đường chính được rải nhựa, nâng cấp và được xây dựng tương đối đồng bộ với hệ thống thoát nước, hè đường, chiếu sáng và cây xanh

đã có nhiều dự án về giao thông đô thị được triển khai đó là việc cải tạo, nâng cấp

và xây mới các trục giao thông đối ngoại, cửa ô, trục giao thông hướng tâm, các nút giao cắt, đường vành đai đã bước đầu nâng cao năng lực thông qua tại đô thị này Giao thông công cộng đã, đang hình thành và phát triển, bên cạnh đó TX đã đã tổ chức các tuyến giao thông công cộng phục vụ đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân nên giao thông công cộng là phương tiện không thể thiếu được

Hình 2.4: Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật TX Đồng Xoài

Trang 32

- Có các hệ thống hạ tầng kỹ thuật quốc gia và tỉnh Bình Phước đi qua như : Quốc lộ 14, đường Phú Riềng Đỏ, Tỉnh lộ 741, 753 … thuận lợi cho việc đấu nối vào đô thị

2.1.2.1 Quy hoạch giao thông:

+ Giao thông đối ngoại:

- Đường tỉnh: Mở rộng nâng cấp các tuyến đường ĐT 753 (lộ giới 32m), ĐT

741 (lộ giới 60m), xây dựng mới tuyến ĐT 758 (lộ giới 32m)

- Đường huyện: Xây dựng mới tuyến đường huyện Thuận Phú – QL14,

Thuận Lợi – Thuận Phú, Tân phước – Thuận Lợi, Đồng Phú – Bình Dương, Đồng Tiến – Tân Phước, Tân Lợi – Tân Phước, Bình Dương – Tiến Hưng với lộ giới dự kiến 32m, nền đường 9m

- Bến xe: Nâng cấp hoàn thiện bến xe hiện hữu, Xây dựng mới 1 bến xe liên tỉnh phía Tây thị xã quy mô đợt đầu 3-4 ha

- Tuyến đường sắt Chơn Thành - Đắk Nông: kết nối thành phố Chơn Thành

với Đắk Nông, song song với hướng tuyến tránh QL14 ở phía Nam thị xã Bố trí ga đường sắt trên đoạn giao giữa đường Trường Chinh với tuyến đường tránh QL14, tạo điều kiện phát triển đa dạng nhu cầu vận chuyển hang hóa cũng như hành khách của vùng

+ Giao thông đô thị

- Mạng lưới đường chính

• Đường trục chính đô thị:

- Đường QL 14 hiện hữu: là trục ngang chính đô thị, dự kiến lộ giới 46m, lòng

đường 15m x 2, dải phân cách 3m, vỉa hè 6,5m x 2

- Đường ĐT 741: là trục dọc chính đô thị, dự kiến lộ giới 42m, lòng đường

14.5m x 2, dải phân cách 1m, vỉa hè 6m x 2

- Đường Quanh Hồ: là trục cảnh quan của thị xã, lộ giới 32m, lòng đường 9m

x 2, phân cách 2m, vỉa hè 6m x 2

- Đường Hùng Vương: là trục cảnh quan của thị xã, lộ giới 43m, lòng đường 12m x 2, phân cách 3m, vỉa hè 8m x 2

- Đường Trường Chinh: nối dài lên hướng Tây Bắc kết nối trung tâm thị xã

với ĐT 758 và xuống hướng Nam phía ga đường sắt Đoạn hiện hữu vẫn giữ

Trang 33

nguyên lộ giới 23m, đoạn nối dài có lộ giới 32m, lòng đường 9m x 2, phân cách 2m, vỉa hè 6m x 2, đoạn chạy ngoài khu trung tâm có lộ giới 32m, nền đường 12m, hành lang bảo vệ 10m x 2

- Đường vành đai 1 (VĐ1): là trục vành đai kết nối các khu dân cư xung quanh

thị xã đồng thời là trục chính đô thị Dự kiến lộ giới 32m

Mạng lưới đường khu vực

Trên cơ sở các đường chính đô thị và các tuyến đường liên huyện, liên thị xã hiện hữu sẽ xây dựng các tuyến đường của các khu chức năng đô thị và gắn kết với các trục chính đô thị, nối các khu đô thị với các trung tâm xã của thị xã Các tuyến đường liên khu vực được xây dựng lộ giới 28m, lòng đường 12m, vỉa hè 8m x 2, các đường khu vực có lộ giới 23m, lòng đường 11m, vỉa hè 6m x 2

2.2 Công tác quản lý phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Thị Xã Đồng Xoài

2.2.1 Tình hình quản lý và đăng ký mới phương tiện cơ giới đường bộ

Bảng 2.1: Bảng thống kê số lượng phương tiện đã đăng ký trên địa bàn tỉnh Bình

Phước từ năm 2014 – 2016

Năm

Số Đăng Ký Mới Qua Tổng Số phương tiện

Ôtô các loại Môtô các loại Ôtô các loại Môtô các loại

Tổng Số 22.138 274.821 24.774 622.581

Trang 34

Bảng 2.2: Bảng thống kê số lượng phương tiện đã đăng ký trên địa bàn TX.ĐX

từ năm 2012 – 6/2017

Số liệu thống kê phương tiện cơ giới đường bộ của Phòng CSGT TX.ĐX từ năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2017, tổng số phương tiện đang quản lý là: 22.138 ôtô, và 274.821 môtô, chưa kể một số lượng lớn ôtô, xe máy do Quân đội và các cơ quan Trung ương quản lý tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Với thời điểm từ năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2017 sự gia tăng phương tiện đối với ô tô 10,96%, đối với môtô 18,85% Theo báo cáo của Ban An toàn giao thông tỉnh, trong 6 tháng đầu năm 2017, cơ quan chức năng đã tiến hành đăng ký mới 3.113 hồ sơ xe ôtô và 35.712 hồ sơ xe môtô Qua đó, nâng tổng số xe đang quản lý trên địa bàn tỉnh lên 655.551 xe, trong đó có 27.112 ôtô và 628.439 môtô

Cũng trong thời gian qua, Sở Giao thông - Vận tải đã chỉ đạo tổ chức đào tạo lái xe cho 5.376 trường hợp, trong đó môtô là 3.122 và ôtô là 2.254 người) Số lượng tham gia sát hạch 5.588 trường hợp, trong đó có 212 trường hợp thi lại và tổng số người thi đạt 4.025, gồm: môtô là 2.331 và ôtô 1.694 người Số người thi không đạt 1.563

Như vậy, theo số liệu thống kê nêu trên, ở Bình Phước hiện nay cứ 3 người dân thì có 2 xe môtô

Trang 35

2.2.2 Tình hình đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ

Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 9301S tỉnh Bình Phước là đơn vị sự nghiệp

có thu trực thuộc Sở GTVT Bình Phước , trung tâm được thành lập năm 1997 theo quyết định số 992/QĐ-UB ngày 19 tháng 07 năm 1997 của UBND tỉnh Bình Phước trực thuộc Trung tâm Đăng kiểm XCG 9301S Bình Phước hoạt động được sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Sở GTVT Bình Phước và đồng thời chịu sự chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ của phòng kiểm định xe cơ giới- Cục Đăng kiểm Viêt Nam Trung tâm đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng về an toàn (VNQC) – Cục Đăng kiểm Việt Nam đánh giá phù hợp với các yêu cầu của ISO 9001:2008 cho lĩnh vực kiểm tra ATKT và bảo vệ môi trường đối với các đối tượng

cơ giới đường bộ Trung tâm hiện có 1 cơ sở đang hoạt động

Hình 2.5 : Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 93-01S

Hoạt động kiểm định xe cơ giới ổn định, đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng phương tiện, từ năm 2013 đến 6 tháng đầu năm 2017 đã kiểm định 116.674 lượt phương tiện cơ giới đường bộ (tỷ lệ trung bình hằng năm tăng 6,49%) và tổng số lượt phương tiện đạt tiêu chuẩn lần đầu 79.388 lượt (trung bình hằng năm tỷ lệ đạt lần đầu 74,72 %) được thống kế qua bảng 2.3

Trang 36

Bảng 2.3: Bảng thống kê số liệu kiểm định xe cơ giới trên địa bàn TX Đồng Xoài

từ năm 2013 – 2017

Năm

Số lượt phương vào tiện kiểm định

Tỷ lệ tăng trưởng hằng năm

%

Số lượng đạt yêu cầu lần đầu

Tỷ lệ đạt lần đầu

%

Số lượng không đạt yêu cầu lần đầu

Tỷ lệ không đạt lần đầu

TỔNG 110.674 10,24% 79.388 72,66% 29.202 26,30%

Qua thống kê số liệu trên bảng 2.2 phân tích hằng năm lưu lượng xe vào đăng kiểm tại Trung tâm có xu hướng giảm Nhằm tăng cường quản lý chất lượng phương tiện, Sở GTVT tỉnh Bình Phước đã chỉ đạo tổ chức tập huấn nâng cao năng lực đăng kiểm viên và nhân viên phục vụ theo các quy định mới ban hành, cải tiến

và nâng cao chất lượng kiểm định theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Qua kiểm tra định kỳ, số phương tiện không đạt lần đầu cần phải kiểm định lại chiếm tỷ lệ trung bình 29,202%

Theo số liệu trong năm 2016, có 25.122 phương tiện kiểm tra thì có 6.797 phương tiện không đạt lần đầu chủ yếu trong đó :

Trang 37

Số Lượt Phương Tiện Không Đạt Lần Đầu Kiểm Định Thứ Nhất Phân Theo Các Cụm Và Hệ Thống từ năm 2013 – 8/2017

( nguồn : Trạm đăng kiểm 9301S Bình Phước )

- Hệ thống phanh có: 4.364/6.797 (chiếm 49,17%) phương tiện không đạt

- Hệ thống lái có: 3.392/6.797 (chiếm 48,90%) phương tiện không đạt

- Hệ thống động cơ có: 63/6.797 (chiếm 0,93%) phương tiện không đạt

Qua các số liệu phân tích cho thấy rằng tỷ lệ xe không đạt tiêu chuẩn lưu thông còn khá lớn thể hiện nguy cơ rủi ro, tiềm ẩn gây mất an toàn giao thông khi

số phương tiện này tham gia lưu thông

2.2.3 Tình hình quản lý vận tải và vận tải hành khách công cộng

Hoạt động vận tải hành khách công cộng hiện nay trên địa bàn TX Đồng Xoài chủ yếu là: taxi và xe buýt Các lại hình vận tải công cộng này được Sở Giao thông Vận tải Bình Phước trực tiếp quản lý

+ Tình hình vận tải

Hiện tại, vận tải đường bộ là phương thức duy nhất đảm nhận toàn bộ khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Phước Nhìn chung, hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh tương đối ổn định, hệ thống luồng tuyến được củng cố và mở rộng, các tuyến vận tải liên tỉnh đã nối Bình Phước đến nhiều tỉnh thành trong cả nước và các tuyến nội tỉnh cũng đã được phát triển nối đến trung tâm các huyện

Trên địa bàn tỉnh Bình Phước có 14 đơn vị đủ điều kiện kinh doanh vận tải hành khách trong đó có 7 HTX, 1 công ty Cổ phần, 3 Công ty TNHH và 2 DNTN

Trang 38

Bảng 2.4 Thống kê phương tiện vận tải tỉnh Bình Phước (Đv: Cái)

Chỉ tiêu 2000 2005 2008 2009 2010 Vận tải đường bộ 20054 122591 255347 289445 347933

Xe công nông các loại 2.101

Nguồn: Niên Giám thống kê tỉnh Bình Phước 2010

Về luồng tuyến vận tải hành khách, có 62 tuyến cố định liên tỉnh Các tuyến liên tỉnh chủ yếu vận chuyển thông qua các giao thông như QL.13, QL.14, ĐT.741

đi về Bình Dương, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh… Ngoài ra, đi qua địa bàn tỉnh có tuyến liên tỉnh quá cảnh từ các tỉnh Tây Nguyên hướng về thành phố Hồ Chí Minh qua QL.14, ĐT.741

Nhìn chung, mạng lưới luồng tuyến vận tải hành khách liên tỉnh đã được mở rộng và liên kết với các tỉnh, thành phố khác như tuyến Bù Đốp-Ngã tư Vũng Tàu (tỉnh Đồng Nai ), Bù Đăng-Thành phố Thái Nguyên (tỉnh Thái Nguyên ); Bù Đăng-thành phố Buôn Mê Thuột (tỉnh Đắk Lắk ); Phước Long-Hàm Tân (tỉnh Bình Thuận ); Phước Long-Tân Phú (tỉnh Đồng Nai ); Lộc Ninh-Dĩ An (tỉnh Bình Dương); Đồng Xoài-Thị xã Bạc Liêu (tỉnh Bạc Liêu)

Các tuyến vận tải hành khách nội tỉnh đi đến vùng sâu, vùng xa của tỉnh đã được mở rộng Hiện tại, có 6 tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh hoạt động Bao gồm các tuyến từ Đồng Xoài, Phước Long đi đến các huyện Bù Đốp, Lộc Ninh, Bình Long, Chơn Thành trên các trục đường QL.14, ĐT.741, ĐT.759, ĐT.756, ĐT.757

Trang 39

Về vận tải hàng hóa, luồng hàng liên tỉnh chủ yếu lưu thông theo các trục QL.13, QL.14; ĐT.741, ĐT.756, ĐT.757, ĐT.759 Với cự ly vận chuyển bình quân khoảng 91 km cho thấy chủ yếu hàng hóa vận chuyển đi và đến từ các tỉnh lân cận như thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh Hiện tại, hàng hóa được vận chuyển bằng các xe tải từ 3,5-10 tấn, với sản phẩm hàng hóa vận chuyển phục vụ sản xuất và tiêu dùng như nông lâm sản, phân bón, lương thực, hàng bách hóa, xi măng, VLXD, xăng dầu,…

Hình 2.6 Các hành lang vận tải trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Sản lượng vận tải hành khách do tỉnh đảm nhận giai đoạn 2008-2009 đạt mức tăng trưởng bình quân 6,1 %/năm và luân chuyển là 8,5%/năm Năm 2010 vận chuyển được 6.572 ngàn lượt hành khách tăng gấp 1,5 lần so với năm 2005 Cự ly vận chuyển bình quân dao động trong khoảng 150 km qua các năm, qua đó cho thấy hành khách đi lại chủ yếu giữa Bình Phước và các tỉnh Đông Nam Bộ như Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh

Trang 40

Sản lượng vận tải thực hiện 2008-2010

Chỉ tiêu Đơn vị 2008 2009 2010 Tăng

b/quân Hành khách

cố định bằng ôtô đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân Hiện trạng các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau:

1/ Bến xe khách Trường Hải Bình Phước

Do công ty cổ phần ô tô Trường Hải quản lý, có diện tích 31.947 m2 Vị trí nằm trên đường Phú Riềng Đỏ, phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài Bến xe mới xây dựng, cơ sở hạ tầng tốt, có dải cây xanh khang trang, sạch đẹp Hiện tại có 13

Bến xe khách tỉnh Bình Phước

Ngày đăng: 31/05/2023, 10:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công an (1994), Quyết định 600/C11-QĐ (Hướng dẫn quy trình điều tra xử lý TNGT), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 600/C11-QĐ (Hướng dẫn quy trình điều tra xử lý TNGT)
Tác giả: Bộ Công an
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1994
2. Bộ Công An (1995), Từ điển bách khoa toàn thư về nghiệp vụ công an, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa toàn thư về nghiệp vụ công an
Tác giả: Bộ Công An
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1995
3. Bộ Công an (2009), Thông tư số 58/2009/TT-BCA (C11) Qui định và hướng dẫn thống kê, tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về TNGTĐB, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 58/2009/TT-BCA (C11) Qui định và hướng dẫn thống kê, tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về TNGTĐB
Tác giả: Bộ Công an
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
4. Bộ GTVT (2008), Sổ tay xác định xử lý điểm đen/ bản thảo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay xác định xử lý điểm đen/ bản thảo
Tác giả: Bộ GTVT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
5. Bộ GTVT (2016), QCVN 41:2016/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ
Tác giả: Bộ GTVT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
6. Bộ Khoa học công nghệ (2005), TCVN 4054:2005 “Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 4054:2005 “Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế”
Tác giả: Bộ Khoa học công nghệ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
7. Bộ môn Đường bộ (2011), Bài giảng Cao học ATGT đường ô tô, Đại học giao thông vận tải Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Cao học ATGT đường ô tô
Tác giả: Bộ môn Đường bộ
Nhà XB: Đại học giao thông vận tải Hà Nội
Năm: 2011
8. Bộ Xây Dựng (2007), TCXDVN 104:2007 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCXDVN 104:2007 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
9. Đỗ Bá Chương (2005), Thiết kế đường ô tô – Tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô – Tập 1
Tác giả: Đỗ Bá Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
10. Vũ Tiến Dũng (2008), Tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn TX Hà Nội và các giải pháp nhằm kiềm chế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn TX Hà Nội và các giải pháp nhằm kiềm chế
Tác giả: Vũ Tiến Dũng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
11. Dương Học Hải, Nguyễn Xuân Trục (2005), Thiết kế đường ô tô – Tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô – Tập 2
Tác giả: Dương Học Hải, Nguyễn Xuân Trục
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
12. Đỗ Đình Hòa ,Tài liệu hướng dẫn TNGT và các biện pháp đấu tranh hạn chế TNGT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn TNGT và các biện pháp đấu tranh hạn chế TNGT
Tác giả: Đỗ Đình Hòa
13. Nguyễn Quang Phúc (2007), Chuyên đề đường – TNGT và ảnh hưởng của các yếu tố hình học đường đến ATGT, Đại học giao thông vận tải Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề đường – TNGT và ảnh hưởng của các yếu tố hình học đường đến ATGT
Tác giả: Nguyễn Quang Phúc
Nhà XB: Đại học giao thông vận tải Hà Nội
Năm: 2007
14. Nguyễn Xuân Trục (2004), Thiết kế đường ô tô – Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô – Tập 3
Tác giả: Nguyễn Xuân Trục
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
15. Nguyễn Xuân Vinh (2010), Thiết kế và khai thác đường ô tô đường TX theo quan điểm ATGT, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và khai thác đường ô tô đường TX theo quan điểm ATGT
Tác giả: Nguyễn Xuân Vinh
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2010
16. Viện Khoa học và công nghệ GTVT (2010), Giao thông vận tải phát triển bền vững và hội nhập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao thông vận tải phát triển bền vững và hội nhập
Tác giả: Viện Khoa học và công nghệ GTVT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
17. Ross Sil Cock Ltd, Sổ tay về điều tra và cải thiện “điểm đen” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay về điều tra và cải thiện “điểm đen”
Tác giả: Ross Sil Cock Ltd

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w