1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thị xã dĩ an, tỉnh bình dương luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố

129 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu, Đề Xuất Một Số Biện Pháp Đảm Bảo An Toàn Giao Thông Đường Bộ Trên Địa Bàn Thị Xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Tác giả Huỳnh Nguyên Bảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Giao Thông
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính c ấ p thi ế t c ủ a đề tài (12)
  • 2. M ụ c tiêu nghiên c ứ u c ủ a đề tài (13)
  • 3. Đố i t ượ ng, ph ạ m vi nghiên c ứ u (13)
  • 4. Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u (13)
  • 5. K ế t c ấ u lu ậ n v ă n (13)
    • 1.1. T ổ ng quan v ề an toàn giao thông đườ ng b ộ trên th ế gi ớ i (14)
    • 1.2. T ổ ng quan v ề an toàn giao thông đườ ng b ộ ở Vi ệ t Nam (17)
    • 1.3. Tình hình tai n ạ n giao thông trên đị a bàn t ỉ nh Bình D ươ ng (22)
    • 1.4. Các nguyên nhân ch ủ y ế u gây tai n ạ n giao thông (25)
    • 1.5. Các y ế u t ố k ỹ thu ậ t ả nh h ưở ng đế n tai n ạ n giao thông đườ ng b ộ (29)
    • 1.6. K ế t lu ậ n ch ươ ng 1 (33)
    • 2.1. C ơ s ở h ạ t ầ ng giao thông c ủ a th ị xã D ĩ An (35)
    • 2.2. Tình hình tai n ạ n giao thông đườ ng b ộ trên đị a bàn th ị xã D ĩ An (47)
    • 2.3. Phân tích nguyên nhân và y ế u t ố ả nh h ưở ng đế n tai n ạ n giao thông đườ ng b ộ trên đị a bàn th ị xã D ĩ An (61)
    • 2.4. K ế t lu ậ n ch ươ ng 2 (72)
    • 3.1. Nghiên c ứ u m ộ t s ố gi ả i pháp đả m b ả o an toàn giao thông áp d ụ ng trên th ế gi ớ i và (73)
    • 3.2. Đề xu ấ t các gi ả i pháp đả m b ả o an toàn giao thông đườ ng b ộ trên đị a bàn th ị xã D ĩ An, t ỉ nh Bình D ươ ng (88)
    • 3.3. K ế t lu ậ n ch ươ ng 3 (104)
  • 1. K ế t lu ậ n và đ óng góp c ủ a đề tài (105)
  • 2. Các h ạ n ch ế và h ướ ng nghiên c ứ u ti ế p theo c ủ a đề tài (109)

Nội dung

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG.... 69 Một số giải pháp đảm bảo an toàn giao thông đường bộ đã thực hiện trên địa bà

Tính c ấ p thi ế t c ủ a đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng, nhưng hệ thống hạ tầng giao thông vẫn còn nhiều yếu kém, không đáp ứng được yêu cầu phát triển Khó khăn về nguồn lực đã dẫn đến việc hệ thống hạ tầng giao thông hiện hữu không được bảo trì đầy đủ, gây nguy cơ xuống cấp và giảm năng lực phục vụ Điều này là một trong những nguyên nhân chính gây ra ùn tắc giao thông và gia tăng tai nạn giao thông trên toàn quốc.

- Thị xã Dĩ An là một thị xã thuộc tỉnh Bình Dương, là nơi tập trung nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp của tỉnh, tiếp giáp với TP.Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai) và TP.Hồ Chí Minh, đồng thời cũng là cửa ngõ quan trọng để đi các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc Thị xã Dĩ An hiện nay đang là đô thị loại III, đồng thời đã trở thành đô thị vệ tinh độc lập trong vùng đô thị trung tâm (vùng bán kính 30 km) của TP.Hồ Chí Minh và là trung điểm trong tam giác tăng trưởng của TP.Hồ Chí Minh - TP.Bình Dương

- Trong những năm vừa qua thị xã Dĩ An đã trở thành địa phương trọng điểm về phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, các khu công nghiệp đi vào hoạt động kéo theo sự gia tăng về dân số hàng năm, dẫn tới số lượng phương tiện cơ giới đường bộ đặc biệt là môtô, xe gắn máy gia tăng một cách nhanh chóng Lưu lượng giao thông tăng nhanh dẫn đến các vấn đề liên quan như tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông trong đô thị cũng tăng theo Theo số liệu thống kê của Ban An toàn giao thông thị xã Dĩ An [14], trong năm 2018, trên địa bàn thị xã Dĩ An đã xảy ra

Trong năm 2018, địa phương ghi nhận 458 vụ tai nạn giao thông, làm 43 người chết và 489 người bị thương So với năm 2017, tổng số vụ tai nạn giảm 4 vụ, số người chết không thay đổi, trong khi số người bị thương giảm 5 người Mặc dù đạt được hai tiêu chí giảm về số vụ và số người bị thương, tỷ lệ giảm vẫn không đáng kể, trong bối cảnh địa phương đã triển khai nhiều biện pháp nhằm cải thiện tình hình tai nạn giao thông.

Đề tài “Nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương” là rất cần thiết và cấp bách hiện nay, nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông tại khu vực này.

M ụ c tiêu nghiên c ứ u c ủ a đề tài

- Phân tích, làm rõ nguyên nhân gây nên TNGT đường bộ trên địa bàn thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu TNGT đường bộ một cách khả thi, hữu hiệu và toàn diện.

Đố i t ượ ng, ph ạ m vi nghiên c ứ u

- Nghiên cứu, phân tích, thu thập số liệu về các vụ TNGT đường bộ trên địa bàn các phường, xã của thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Ph ươ ng pháp nghiên c ứ u

K ế t c ấ u lu ậ n v ă n

T ổ ng quan v ề an toàn giao thông đườ ng b ộ trên th ế gi ớ i

Khái quát tình hình tai nạn giao thông trên thế giới

Tai nạn giao thông (TNGT) là một vấn đề nghiêm trọng trong xã hội, với số lượng vụ tai nạn ngày càng gia tăng và tính chất ngày càng nghiêm trọng Các phương tiện truyền thông thường xuyên cập nhật thông tin về TNGT, cho thấy số người chết tăng mạnh mỗi năm Mặc dù đã có nhiều nỗ lực để giảm thiểu tai nạn, nhưng số vụ TNGT vẫn không giảm, thậm chí còn có xu hướng tăng lên.

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về "Tình trạng an toàn giao thông toàn cầu năm 2018", trung bình mỗi 24 giây có một người chết vì tai nạn giao thông đường bộ, với tổng số 1,35 triệu người tử vong mỗi năm Bên cạnh đó, từ 20 đến 50 triệu người bị chấn thương, nhiều người trong số đó phải sống với khuyết tật Tai nạn giao thông là nguyên nhân tử vong hàng đầu cho nhóm người trẻ từ 5 đến 29 tuổi Nam giới có nguy cơ gặp tai nạn cao hơn nữ giới, với khoảng 73% số ca tử vong xảy ra ở nam thanh niên dưới 25 tuổi, gần gấp ba lần so với nữ giới.

Gần 54% số người tử vong do TNGT đang đi bộ hoặc sử dụng xe máy, xe đạp

Người đi bộ và đi xe đạp chiếm 26% tổng số ca tử vong do tai nạn giao thông, trong khi tỷ lệ này ở châu Phi lên tới 44% Đối với người điều khiển xe máy và hành khách, tỷ lệ tử vong là 28%, trong khi ở Đông Nam Á con số này là 43% Mặc dù các nước nghèo chỉ sở hữu 1% tổng số xe ô tô toàn cầu, nhưng lại chiếm đến 13% ca tử vong liên quan đến tai nạn giao thông Ngược lại, các nước giàu nắm giữ 40% số lượng xe ô tô nhưng chỉ ghi nhận 7% ca tử vong do tai nạn giao thông.

Báo cáo của WHO chỉ ra rằng tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông (TNGT) ở các nước có thu nhập thấp cao gấp ba lần so với các nước phát triển, với Châu Phi dẫn đầu về tỷ lệ tử vong, trung bình 26,6 ca/100.000 người Đông Nam Á đứng thứ hai với 20,7 ca/100.000 người, trong khi châu Âu có tỷ lệ thấp nhất, khoảng 9,3 ca/100.000 người Đáng chú ý, không có quốc gia thu nhập thấp nào giảm được tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông, trong khi 48 nước có thu nhập trung bình và cao ở châu Âu, châu Mỹ và Tây Thái Bình Dương đã ghi nhận sự giảm tỷ lệ tử vong từ năm 2013.

Hình 1.1 T ỉ l ệ s ố ng ườ i ch ế t do TNGT/100.000 dân ở các khu v ự c trên th ế gi ớ i

[Nguồn: Global status report on road safety, WHO 2018][8]

Tình hình tai nạn giao thông các nước trong khu vực Đông Nam Á

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2018, Thái Lan có tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông lên tới 32,6/100.000 người, chỉ đứng sau Libya Số ca tử vong do va chạm giao thông ở Thái Lan đạt 22.491 vụ, tương đương với khoảng 62 người chết mỗi ngày.

Việt Nam xếp thứ hai tại Đông Nam Á về tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông, với 26,1 người chết trên 100.000 dân Năm 2018, có tới 24.970 người đã mất mạng vì tai nạn giao thông tại Việt Nam.

Malaysia đứng thứ hai sau Việt Nam với tỷ lệ 23,3/100.000 người Các quốc gia như Myanmar, Campuchia, Lào, Đông Timor, Philippines và Indonesia lần lượt có tỷ lệ 19,7; 17,5; 16,4; 12,4; 12,09; và 12.

Châu Phi Châu Mỹ Đông Địa Trung

Hải Châu Âu Đông Nam Á Tây Thái Bình

Tỉ lệ s ố ngư ờ i chế t do T NG T/ 10 0 00 0 dâ n

Singapore là quốc gia có mức độ an toàn giao thông cao nhất Đông Nam Á, với tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông chỉ 2,77/100.000 dân Năm 2018, quốc đảo Sư Tử ghi nhận 155 trường hợp tử vong do va chạm giao thông.

Hình 1.2 T ỉ l ệ s ố ng ườ i ch ế t do TNGT/100.000 dân ở khu v ự c Đ ông Nam Á

[Nguồn: Global status report on road safety, WHO 2018][8]

Hình 1.3 Bi ể u đồ s ố ng ườ i ch ế t do TNGT ở khu v ự c Đ ông Nam Á

[Nguồn: Global status report on road safety, WHO 2018][8]

Tỉ lệ s ố ngư ờ i chế t do T NG T/ 10 0 00 0 dâ n

T ổ ng quan v ề an toàn giao thông đườ ng b ộ ở Vi ệ t Nam

Tình hình tai nạn giao thông nói chung

Tai nạn giao thông là một vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam, với 18.736 vụ xảy ra trong năm 2018, dẫn đến 8.248 người chết và 14.802 người bị thương Mặc dù số người chết đã giảm so với 5 năm trước, nhưng vẫn chưa bao giờ xuống dưới 8.000 Đặc biệt, năm 2016 ghi nhận số người chết tăng 14 so với năm trước.

Hình 1.4 Tình hình tai n ạ n giao thông t ừ n ă m 2013 t ớ i 2018

Theo báo cáo của Ủy ban An toàn Giao thông quốc gia, tình hình tai nạn giao thông trên toàn quốc đang có xu hướng giảm về số vụ, số người chết và số người bị thương, ngoại trừ năm 2016 Tuy nhiên, số vụ tai nạn nghiêm trọng trở lên lại có dấu hiệu gia tăng.

Trong năm 2016, cả nước ghi nhận 62 vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, dẫn đến 200 người chết Sang năm 2017, số vụ tai nạn tăng lên 70, với 224 người thiệt mạng Tuy nhiên, năm 2018 chứng kiến sự giảm sút với 38 vụ tai nạn, làm 137 người chết và 115 người bị thương, giảm 13 vụ (-25,5%) và 17 người chết (-11,03%) so với năm 2017.

Số vụ S ố b ị th ươ ng S ố ng ườ i ch ế t

Mỗi ngày, cả nước ghi nhận hơn 40 vụ tai nạn giao thông (TNGT), dẫn đến 34 người chết và 30 người bị thương Trung bình hàng năm, có hơn 12.000 người thiệt mạng do TNGT, tương đương với dân số của một xã hoặc phường, gấp hàng trăm lần số người chết vì đại dịch HIV/AIDS TNGT không chỉ gây đau thương cho nhiều gia đình mà còn làm thiệt hại hàng ngàn tỷ đồng cho ngân sách Nhà nước mỗi năm.

TNGT đang gia tăng với nhiều vụ việc nghiêm trọng, dẫn đến số người chết và bị thương cao Tuy nhiên, các số liệu hiện tại chưa phản ánh đầy đủ thực trạng, vì nhiều vụ TNGT không được ghi chép hoặc báo cáo Thậm chí, có những vụ tai nạn chết người mà gia đình các bên tự thỏa thuận, khiến cơ quan chức năng không nắm bắt được Nếu thống kê một cách chính xác và trung thực, con số vụ tai nạn và người thương vong sẽ ngày càng cao hơn mỗi năm.

Theo báo cáo nghiên cứu chính thức của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tiến sĩ Trần Hữu Minh, Phó Chánh văn phòng Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia, cho biết thiệt hại do tai nạn giao thông (TNGT) gây ra cho nền kinh tế Việt Nam hàng năm có thể chiếm từ 2,5% đến 2,9% GDP.

Mỗi năm, tai nạn giao thông (TNGT) gây thiệt hại khoảng 6 tỷ USD cho Việt Nam, một con số lớn đối với quốc gia đang phát triển Số tiền này tương đương 30% ngân sách giáo dục và 60% giá trị xuất khẩu lúa gạo của cả nước.

Tình hình tai nạn giao thông đường bộở Việt Nam

Tai nạn giao thông (TNGT) đang trở thành một vấn đề xã hội nghiêm trọng và thách thức toàn cầu, với khoảng 1,3 triệu người chết và 50 triệu người bị thương mỗi năm, gây thiệt hại lên tới 2% tổng GDP, tương đương hơn 1.500 tỷ USD Theo thống kê của Ủy ban An toàn giao thông (ATGT) Quốc gia, phần lớn số người tử vong do TNGT nằm trong độ tuổi từ thiếu niên đến 35 tuổi.

Theo thống kê của Ủy ban ATGT Quốc gia, năm 2013, cả nước ghi nhận 29.385 vụ tai nạn giao thông, làm chết 9.369 người và bị thương 29.500 người So với năm 2012, số vụ tai nạn giảm 1.610 vụ (-5,19%), số người chết giảm 55 người (-0,58%) và số người bị thương giảm 3.045 người (-9,36%) Đây là năm thứ hai liên tiếp số người chết vì tai nạn giao thông giảm xuống dưới 10.000 người, với 37 tỉnh, thành phố giảm cả ba tiêu chí Đặc biệt, Đồng Nai, Quảng Nam và Tây Ninh có mức giảm trên 20% Tuy nhiên, vẫn có 19 tỉnh ghi nhận số người chết vì tai nạn giao thông tăng.

Trong năm 2014, cả nước ghi nhận 25.322 vụ tai nạn giao thông, làm chết 8.996 người và bị thương 24.417 người, giảm so với năm 2013 với 4.063 vụ, 373 người chết và 5.083 người bị thương Tai nạn giao thông đường bộ chiếm 10.601 vụ, với 8.788 người chết và 6.265 người bị thương Tai nạn đường sắt có 165 vụ, làm chết 139 người và bị thương 43 người, trong khi tai nạn đường thủy ghi nhận 73 vụ, khiến 59 người chết và 9 người bị thương Năm 2014 không xảy ra tai nạn hàng không, nhưng có 401 sự cố và vụ việc đe dọa an toàn hàng không, trong đó có 91 sự cố 52 tỉnh, thành phố đã giảm số người chết do tai nạn giao thông, tuy nhiên, 9 địa phương vẫn có số người chết tăng, trong đó 5 tỉnh tăng hơn 10% là Quảng Trị, Kon Tum, Vĩnh Long, Kiên Giang và Bến Tre.

Trong năm 2015, toàn quốc xảy ra 22.404 vụ TNGT, làm chết 8.671 người, làm bị thương 20.556 người So với cùng kỳ năm 2014, TNGT giảm hơn 2.900 vụ so với năm

Năm 2014, số người chết do tai nạn giao thông (TNGT) giảm 325 người và hơn 3.800 người bị thương TNGT nghiêm trọng xảy ra gần 10.200 vụ, làm chết 8.671 người và gần 6.000 người bị thương Trong tháng 12/2015, cả nước ghi nhận 1.776 vụ TNGT, khiến 700 người chết và 1.673 người bị thương So với cùng kỳ năm 2014, số vụ giảm 289, số người chết giảm 24.

Trong năm 2016, cả nước ghi nhận 21.589 vụ tai nạn giao thông (TNGT), làm chết 8.685 người và làm bị thương 19.280 người, giảm 5,52% về số vụ và 0,49% về số người chết so với năm 2015 Đáng chú ý, 71,6% các vụ TNGT do ý thức của người tham gia giao thông gây ra, trong đó mô tô và xe máy chiếm 66,7% số vụ Mặc dù tình hình trật tự an toàn giao thông có sự cải thiện, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại, như tỷ lệ giảm số người chết chưa đạt mục tiêu và sự gia tăng số vụ TNGT nghiêm trọng Ngoài ra, tỷ lệ TNGT liên quan đến ô tô cũng có xu hướng gia tăng, với 27,07% số vụ do lái xe ô tô gây ra, trong khi ô tô chỉ chiếm 6% tổng số phương tiện cơ giới.

Năm 2017, cả nước ghi nhận 20.080 vụ tai nạn giao thông, dẫn đến 8.279 người chết và 17.040 người bị thương So với năm 2016, số vụ tai nạn giảm 1.509 vụ (6,99%), số người chết giảm 406 (4,67%) và số người bị thương giảm 2.240 (11,62%) Trong đó, tai nạn nghiêm trọng trở lên có 9.770 vụ, làm chết 8.279 người và 5.587 người bị thương Va chạm giao thông xảy ra 10.310 vụ, làm 11.453 người bị thương nhẹ, giảm 930 vụ (8,27%) và 1.647 người bị thương (12,57%) so với cùng kỳ năm trước Tai nạn giao thông đường bộ vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất với 19.798 vụ, làm chết 8.089 người và 16.970 người bị thương, trong đó có 62 vụ đặc biệt nghiêm trọng, làm chết 199 người và 189 người bị thương.

Theo thống kê từỦy ban An toàn Giao thông Quốc gia năm 2018 [13] cho thấy:

- Đường bộ: xảy ra 18.490 vụ, làm chết 8.079 người, bị thương 14.732 người So với cùng kỳ năm trước giảm 1.308 vụ (-6,61%), giảm 10 người chết (-0,12%), giảm 2.238 người bị thương (-13,19%)

- Đường sắt: xảy ra 147 vụ, làm chết 119 người, bị thương 60 người So với cùng kỳ năm trước giảm 17 vụ (-10,37%), giảm 14 người chết (-10,53%), tăng 10 người bị thương (+20%)

- Đường thuỷ: xảy ra 83 vụ, làm chết 46 người, làm bị thương 06 người So với cùng kỳ năm trước, giảm 16 vụ (-16,16%), tăng 1 người chết (+2,22%), giảm 10 người bị thương (-62,50%)

Trong lĩnh vực hàng hải, đã xảy ra 16 vụ tai nạn, dẫn đến 4 người chết và 4 người bị thương So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giảm 7 vụ, tương đương với mức giảm 30,43%, và số người chết giảm 10 người, tương ứng với 71,43% Số người bị thương không có sự thay đổi.

Cũng theo Báo cáo của Ban ATGT các địa phương [13], tình hình TNGT trong năm

Trong năm 2018, từ ngày 16/12/2017 đến 15/12/2018, có 44 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi nhận số người chết vì tai nạn giao thông (TNGT) giảm so với cùng kỳ năm 2017 Đặc biệt, 17 địa phương có tỷ lệ giảm trên 10% số người chết, bao gồm Tuyên Quang, Bạc Liêu, Hà Giang, Phú Yên và Đà Nẵng.

Tiền Giang, Thái Nguyên, Nam Định, Lạng Sơn, Cà Mau, Ninh Bình, Lào Cai, Long An,

Tình hình tai n ạ n giao thông trên đị a bàn t ỉ nh Bình D ươ ng

Đánh giá tình hình tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình

Dương so với cả nước

Trong những năm gần đây, tình hình tai nạn giao thông (TNGT) tại Bình Dương và trên toàn quốc có xu hướng giảm ở cả ba chỉ tiêu: số vụ, số người chết và số người bị thương Tuy nhiên, riêng tại tỉnh Bình Dương, các chỉ số này vẫn còn cao hơn so với nhiều tỉnh thành khác trong cả nước.

Hình 1.6 Bi ể u đồ s ố v ụ TNGT giai đ o ạ n 2013-2018 [Nguồn: UBATGT QG, UBATGT tỉnh Bình Dương, Báo chí tổng hợp][12]

Hình 1.7 Bi ể u đồ s ố ng ườ i ch ế t TNGT giai đ o ạ n 2013-2018

[Nguồn: UBATGT QG, UBATGT tỉnh Bình Dương, Báo chí tổng hợp][12]

Hình 1.8 Bi ể u đồ s ố ng ườ i b ị th ươ ng TNGT giai đ o ạ n 2013-2018

[Nguồn: UBATGT QG, UBATGT tỉnh Bình Dương, Báo chí tổng hợp][12]

Số người bị thương do TNGT

Xu hướng tai nạn giao thông tại tỉnh Bình Dương

Trong những năm gần đây, tình hình an toàn giao thông tại tỉnh Bình Dương đã được cải thiện, nhưng vẫn còn nhiều thách thức Với vị trí giáp ranh Đồng Nai và TP HCM, cùng với lưu lượng giao thông lớn và sự gia tăng của các khu công nghiệp, mật độ phương tiện và người lao động ngày càng cao, tình hình trật tự an toàn giao thông trở nên phức tạp hơn.

Hình 1.9 Bi ể u đồ th ố ng kê tình hình TNGT t ỉ nh Bình D ươ ng, giai đ o ạ n 2013-2018

[Nguồn: UBATGT QG, UBATGT tỉnh Bình Dương, Báo chí tổng hợp][12]

- So với TP.HCM và Hà Nội, Bình Dương có tỉ lệ số người chết trên 100.000 người cao gần 2 lần.

Hình 1.10 Bi ể u đồ t ỷ l ệ s ố ng ườ i ch ế t vì TNGT giai đ o ạ n 2013-2017

[Nguồn: UBATGT QG, Tổng cục thống kê, Báo chí tổng hợp][12]

Bảng thống kê tình hình TNGT

Số vụ S ố b ị th ươ ng S ố ng ườ i ch ế t

Tỉ lệ s ố ngư ờ i chế t / 10 0 00 0 ngườ i

Bì nh D ươ ng Tp.HCM Hà Nội

- Số vụ TNGT đang có xu hướng giảm, tuy nhiên tỉ lệ các vụ TNGT nghiêm trọng trở lên trên tổng số vụ TNGT có xu hướng tăng

Hình 1.11 Biểu đồ tỉ lệ % các vụ TNGT nghiêm trọng của tỉnh Bình Dương

[Nguồn: UBATGT QG, UBATGT tỉnh Bình Dương, Báo chí tổng hợp][12]

Các nguyên nhân ch ủ y ế u gây tai n ạ n giao thông

Theo số liệu từ Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia, tai nạn giao thông (TNGT) chủ yếu liên quan đến ba yếu tố: cơ sở hạ tầng, phương tiện vận tải và yếu tố con người, trong đó yếu tố con người là cốt lõi Cụ thể, trong 6.804 vụ TNGT trên đường bộ, có tới 70% số vụ do lỗi của người lái xe Nguyên nhân hàng đầu gây TNGT là vi phạm làn đường, chiếm 25,42%, tiếp theo là chuyển hướng không chú ý (10,37%), vi phạm tốc độ (7,73%), vi phạm quy trình thao tác lái xe (7,7%), và cuối cùng là sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông (3,36%).

Yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong việc tham gia giao thông Văn hóa tham gia giao thông của người Việt Nam hiện nay còn rất kém, với ý thức xã hội và ý thức tham gia giao thông thấp hơn so với các nước văn minh Thực trạng này đã được nhiều phương tiện truyền thông khai thác và phê phán.

Tỷ lệ các vụ TNGT nghiêm trọng trở lên 9.96% 11.37% 15.96% 18.97% 16.31%

Tỷ lệ các vụ TNGT nghiêm trọng trở lên phán lâu nay

Trong các đô thị lớn, hình ảnh ngã ba, ngã tư chật cứng ô tô và xe máy vào giờ cao điểm là điều thường thấy Những khuôn mặt cáu gắt, mệt mỏi cùng tiếng còi xe inh ỏi và khói bụi mù mịt tạo nên bức tranh giao thông hỗn loạn Văn hóa chen lấn và thiếu nhường nhịn chính là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ách tắc giao thông.

Tình trạng vượt đèn đỏ, chạy ngược chiều và lấn tuyến là những hành vi phổ biến trong văn hóa giao thông ở Việt Nam Người đi xe máy thường không có thói quen nhường đường, ngay cả cho người đi bộ.

Khi lưu lượng giao thông dày đặc tại các giao cắt đồng mức, cùng với việc nhiều người vượt đèn đỏ, lấn làn và di chuyển với tốc độ cao, nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông (TNGT) là rất cao Ngoài ra, việc uống rượu bia khi tham gia giao thông cũng là một yếu tố nguy hiểm cần được chú ý.

Người tham gia giao thông sau khi sử dụng rượu bia là nguyên nhân chính gây ra tai nạn giao thông nghiêm trọng Thống kê cho thấy, phần lớn các vụ tử vong do tai nạn giao thông liên quan đến rượu bia Đặc biệt, trong các ngày nghỉ và lễ hội, tỷ lệ tử vong vì tai nạn giao thông thường cao hơn so với những ngày bình thường.

Nhiều người dân, sau khi uống rượu bia, thường điều khiển phương tiện giao thông trong tình trạng không tỉnh táo, mặc dù họ đều hiểu rằng hành động này rất nguy hiểm và dễ dẫn đến tai nạn giao thông.

Những người say rượu điều khiển xe máy và ô tô với tốc độ cao trong đám đông gây ra nguy hiểm lớn, vì họ không còn tỉnh táo để kiểm soát tốc độ và xử lý tình huống Điều này dẫn đến tai nạn giao thông khó tránh khỏi Hơn nữa, việc thiếu hiểu biết về luật giao thông đường bộ càng làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn.

Mặc dù quy định đã được thắt chặt, công tác đào tạo và cấp bằng lái xe ở Việt Nam vẫn chủ yếu mang tính hình thức Mục tiêu của người học thường chỉ là có được bằng lái, thay vì nắm vững luật giao thông và kỹ năng lái xe.

Nhiều người tham gia giao thông không nắm rõ luật giao thông đường bộ, dẫn đến việc không nhớ hết các biển hiệu trên đường Hiện tượng mua bán và làm giả bằng lái xe vẫn diễn ra, cho thấy việc sở hữu bằng lái chỉ nhằm hợp pháp hóa quyền điều khiển phương tiện để đối phó với cảnh sát giao thông.

Nhiều người điều khiển phương tiện giao thông thiếu hiểu biết về luật giao thông đường bộ, dẫn đến nỗi sợ hãi khi gặp cảnh sát giao thông Sự sợ hãi này khiến họ có xu hướng né tránh hoặc vô tình bỏ chạy khi bị yêu cầu dừng lại Trong trạng thái tâm lý bất an và phải di chuyển với tốc độ cao, đặc biệt khi bị cảnh sát truy đuổi, họ không thể kiểm soát phương tiện, dẫn đến nguy cơ gây ra tai nạn.

Theo Cục Cảnh sát giao thông, Việt Nam hiện có khoảng 60 triệu xe máy, chiếm 93% tổng số phương tiện giao thông Do đó, số vụ tai nạn liên quan đến xe máy cũng rất cao, chiếm hơn 70% tổng số vụ tai nạn.

Từ năm 2016, số lượng mô tô, xe máy tại Việt Nam đã tăng gấp 13 lần, từ 4 triệu lên trên 52 triệu xe, với tỷ lệ sở hữu đạt 565 xe/1000 dân và tiếp tục gia tăng Tại Hà Nội và TP HCM, tỷ lệ này lên đến 700-870 xe/1000 dân, đáp ứng 80-90% nhu cầu di chuyển của người dân, trung bình mỗi gia đình sở hữu 2,40 mô tô, xe máy Với ưu điểm về giá cả, tốc độ và tính linh động, dự kiến đến năm 2030, hơn 60% người dân vẫn sẽ chọn mô tô, xe máy làm phương tiện di chuyển chính Tuy nhiên, mô tô, xe máy cũng là phương tiện có tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông cao nhất, với khoảng 17,7 người chết/1 tỷ hành khách-km, nguy hiểm gấp 4 lần ô tô con và 10 lần xe buýt Khoảng 70-80% vụ tai nạn mô tô, xe máy liên quan đến hành vi nguy hiểm của người điều khiển, và có khoảng 14% người lái không có bằng lái.

Theo báo cáo từ Văn Phòng Bộ Công an, số vụ tai nạn giao thông (TNGT) giữa xe đang lưu thông và xe đang dừng đỗ có xu hướng gia tăng, với 36 vụ vào năm 2016 và 42 vụ vào năm 2017, tương ứng với mức tăng 16,7% Trong giai đoạn 2016-2017, có 26 người chết và 49 người bị thương trong tổng số 78 vụ Phương tiện gặp tai nạn chủ yếu là mô tô và xe máy, chiếm 86,1% (68/79 xe), trong khi xe ô tô tải là phương tiện dừng đỗ liên quan đến tai nạn nhiều nhất, chiếm 52,7% (48/91 xe) Địa điểm xảy ra TNGT chủ yếu là các tuyến đường bên ngoài đô thị và khu vực nông thôn, chiếm 83,3% (65/78 vụ), và thời gian xảy ra tai nạn chủ yếu vào ban đêm, từ 18h00 đến 06h00 sáng hôm sau.

Người dân đang sử dụng nhiều phương tiện giao thông cũ kỹ, hết niên hạn sử dụng, dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông nghiêm trọng Quan sát thực tế cho thấy, nhiều phương tiện cơ giới trên đường bộ không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, như xả khói nhiều, lốp mòn, và hư hỏng cần sửa chữa.

Các y ế u t ố k ỹ thu ậ t ả nh h ưở ng đế n tai n ạ n giao thông đườ ng b ộ

Các yếu tố kỹ thuật của con đường có thể là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp dẫn đến nhiều vụ tai nạn giao thông Nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố kỹ thuật công trình giao thông và tai nạn là cần thiết để tìm ra giải pháp giảm thiểu tai nạn Các yếu tố kỹ thuật cầu đường, đặc biệt là ảnh hưởng của các đường cong nằm, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho xe chạy.

Theo thống kê, tai nạn giao thông trên các đường cong chiếm 10 - 12% tổng số vụ tai nạn do điều kiện đường Khi bán kính đường cong từ 2.000m trở lên, tác động đến tai nạn tương đương với đường thẳng Ngược lại, với bán kính nhỏ hơn 600 – 700m, tốc độ gia tăng tai nạn rất nhanh Để đảm bảo an toàn khi vào đường cong, lái xe cần nhìn thấy đường và làn xe từ khoảng cách đủ để phanh kịp thời khi gặp chướng ngại vật Số vụ tai nạn gia tăng đáng kể trên các đường cong có bán kính nhỏ.

Khả năng giảm an toàn thường xảy ra đối với các đường cong có bán kính từ 250 đến 400 m Khi bán kính đường cong lớn hơn 400 m, số vụ tai nạn giao thông có xu hướng giảm.

Khi xây dựng đường ô tô ở vùng núi với địa hình khó khăn, việc chọn bán kính đường cong nhỏ và góc ngoặt lớn có thể gây nguy hiểm cho lái xe, làm tăng nguy cơ tai nạn giao thông Thực tế cho thấy, trong những tình huống này, lái xe thường có xu hướng cắt chéo đường cong để giảm chiều dài quãng đường, dẫn đến khả năng va chạm với xe ngược chiều trong những tình huống bất ngờ.

Bán kính cong của các đường cong liền kề có ảnh hưởng lớn đến an toàn giao thông Các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đường cong lớn cạnh đường cong nhỏ, hoặc khi đường cong nhỏ nằm giữa hai đường cong lớn Để giảm thiểu rủi ro, bán kính của các đường cong liền kề không nên chênh lệch quá nhiều, theo tiêu chuẩn đường ô tô Việt Nam TCVN 4054.

Theo Giáo sư V.F.Babcov (Nga), mức chênh lệch tốc độ xe chạy trên các đường cong ảnh hưởng đến an toàn giao thông Cụ thể, nếu chênh lệch tốc độ nhỏ hơn 20%, các đường cong được coi là an toàn Khi chênh lệch nằm trong khoảng 20 - 40%, mức độ an toàn là tương đối Nếu chênh lệch từ 40 - 60%, các đường cong trở nên nguy hiểm, và khi chênh lệch lớn hơn 60%, tình huống trở nên rất nguy hiểm.

Nghiên cứu của Leutzbach W và J Zoellmer (CHLB Đức) cho thấy rằng khi tỷ số giữa hai bán kính đường cong nhỏ hơn 0,8, tai nạn giao thông sẽ tăng gấp đôi so với tỷ số lớn hơn 0,8 Việc xây dựng nối tiếp các đường cong trên đường cũng ảnh hưởng đến tai nạn giao thông Đối với các tuyến đường trên vùng đồng bằng, do không có trở ngại đáng kể, thường có xu hướng thiết kế đường thẳng để tối ưu chiều dài Tuy nhiên, nếu tuyến đường thẳng quá dài, sẽ gây mất an toàn giao thông Thống kê từ CHLB Đức cho thấy, trên một trục tuyến có 60% chiều dài là đường cong, số tai nạn là 32,5 vụ trên 100 triệu km hành trình, trong khi với tuyến đường có 80% chiều dài là đường thẳng, số tai nạn lên tới 88,2 vụ trên 100 triệu km hành trình Điều này cho thấy tai nạn xảy ra trên đường thẳng cao gấp gần 3 lần so với đường cong, do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Khi lái xe trên những đoạn đường thẳng dài, người lái thường có tâm lý chủ quan và dễ dàng tăng tốc Điều này đặc biệt nguy hiểm khi mặt đường tốt, vì nếu gặp sự cố bất ngờ, tài xế sẽ không kịp xử lý, dẫn đến tai nạn.

Đoạn đường dài với cảnh quan đơn điệu và thiếu yếu tố thu hút sự chú ý khiến lái xe phản ứng chậm chạp Âm thanh đều đặn của động cơ gây ra sự mệt mỏi, dễ dẫn đến tình trạng buồn ngủ khi lái xe.

Tất cả các tác nhân đều góp phần vào việc gia tăng tai nạn giao thông trên các đoạn thẳng dài Để giảm thiểu tai nạn, cần giới hạn chiều dài các đoạn thẳng, ngay cả khi tuyến đường đi qua địa hình bằng phẳng Tiêu chuẩn giữa các quốc gia có sự khác biệt, nhưng chiều dài đoạn thẳng thường không vượt quá 4 - 4,5 km Theo tiêu chuẩn xây dựng đường ô tô Việt Nam TCVN 4054 - 2005, chiều dài đoạn thẳng không được vượt quá 3 km, trong khi tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô cao tốc TCVN 5729 - 97 quy định chiều dài tối đa là 4 km Các yếu tố trên trắc dọc có ảnh hưởng đáng kể đến an toàn xe chạy, đặc biệt là độ dốc dọc.

Theo các số liệu quan trắc quốc tế, độ dốc dọc của đường càng cao thì tỷ lệ tai nạn giao thông cũng tăng lên Đặc biệt, số vụ tai nạn xảy ra khi xe di chuyển xuống dốc cao gấp đôi so với các đoạn đường phẳng.

Khi lái xe xuống dốc, nguy cơ tai nạn tăng lên 2,5 lần so với khi leo dốc do lái xe thường chạy quá tốc độ cho phép Số liệu quan trắc cho thấy, khi độ dốc vượt quá 6%, số vụ tai nạn gần gấp đôi, và khi độ dốc vượt quá 7,5%, nguy cơ tai nạn tăng gần gấp 4 lần.

Nghiên cứu cho thấy độ dốc dọc có ảnh hưởng lớn đến tai nạn giao thông, đặc biệt khi kết hợp với đường cong nằm Tai nạn gia tăng đáng kể khi độ dốc vượt quá 4% và bán kính đường cong giảm Tình trạng này đã xảy ra trên nhiều đèo dốc ở Việt Nam như đèo Hải Vân, Đèo Ngang, Đèo Cù Mông, Đèo Cả và Đèo Sài Hồ Do đó, cần khống chế độ dốc dọc tối đa xuống còn 4% cho các đường trục có tốc độ thiết kế cao.

100 km/h b) Ảnh hưởng của tầm nhìn [18]

Tầm nhìn là khoảng cách mà người lái xe có thể nhìn thấy phía trước, giúp họ xử lý kịp thời các tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn Tầm nhìn phụ thuộc vào các yếu tố trên đường, bao gồm chướng ngại vật cố định và các phương tiện di chuyển ngược chiều Tầm nhìn một chiều và hai chiều là những khái niệm quan trọng trong việc dừng xe an toàn Tầm nhìn không đảm bảo là nguyên nhân chính gây ra tai nạn, đặc biệt trên các đoạn đường cong hẹp Theo thống kê tại Đức, 25% vụ tai nạn liên quan đến tầm nhìn, và nghiên cứu tại Mỹ cho thấy tai nạn xảy ra gấp đôi khi tầm nhìn dưới 240 m so với trên 750 m Nghiên cứu của Krebs và Kloeckner cũng chỉ ra rằng tăng khoảng cách tầm nhìn sẽ giảm nguy cơ tai nạn giao thông.

+ Mức độ tai nạn tăng cao khi khoảng cách tầm nhìn nhỏ hơn 100 m

+ Khoảng cách tầm nhìn trong khoảng từ 100m - 200m thì mức độ tai nạn xảy ra thấp hơn 25% so với tầm nhìn nhỏ hơn 100m

Trên các tuyến đường vùng núi với địa hình khó khăn và tầm nhìn hạn chế, tai nạn giao thông thường thấp nhờ vào việc người lái xe chủ động giảm tốc độ và tập trung chú ý Ngược lại, trên các tuyến đường được thiết kế cho tốc độ cao nhưng có tầm nhìn không đủ, nguy cơ tai nạn lại gia tăng Bề rộng phần xe chạy cũng ảnh hưởng đáng kể đến an toàn giao thông.

Kích thước của bề rộng phần xe chạy ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn giao thông

K ế t lu ậ n ch ươ ng 1

Để cải thiện an toàn giao thông và giảm thiểu tai nạn, cần thực hiện các chính sách pháp luật kết hợp với việc giáo dục và tuyên truyền luật giao thông Nâng cao ý thức người tham gia giao thông và xây dựng văn hóa giao thông là yếu tố quan trọng, trong đó nhận thức của con người được đặt lên hàng đầu Đồng thời, cần đầu tư vào hạ tầng giao thông với chiến lược và tầm nhìn dài hạn, hướng tới xây dựng hệ thống giao thông thông minh.

TNGT ở Việt Nam ngày càng phức tạp, với số vụ tai nạn không giảm đáng kể Cơ sở hạ tầng giao thông yếu kém không đáp ứng nhu cầu thực tiễn, cùng với các yếu tố kỹ thuật, khai thác đường, dòng xe hỗn hợp phức tạp và ý thức của người tham gia giao thông, đã gây thiệt hại lớn về người và phương tiện, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội Để giảm thiểu tai nạn giao thông hiệu quả, cần có sự nỗ lực và chỉ đạo quyết liệt từ các cấp chính quyền, từ Trung ương đến địa phương.

Để đảm bảo an toàn giao thông, cần thực hiện một số biện pháp từ thiết kế, khai thác đến quản lý đường Cần tăng cường các cơ chế và chính sách nhằm xã hội hóa công tác đảm bảo an toàn giao thông Đồng thời, việc tuyên truyền và giáo dục về an toàn giao thông đường bộ cũng cần được chú trọng Cuối cùng, cần đầu tư xây dựng các công trình và trang thiết bị đảm bảo an toàn giao thông.

Nghiên cứu nguyên nhân gây tai nạn giao thông (TNGT) đường bộ tại tỉnh Bình Dương là rất quan trọng và cấp bách Việc này giúp tìm ra các giải pháp nhằm hạn chế tối đa TNGT, giảm thiệt hại về người và tài sản, đồng thời giảm bớt gánh nặng do thương tật cho xã hội.

TH Ự C TR Ạ NG H Ệ TH Ố NG GIAO THÔNG ĐƯỜ NG B Ộ , TÌNH HÌNH TAI N Ạ N GIAO THÔNG ĐƯỜ NG B Ộ TRÊN ĐỊ A BÀN TH Ị

XÃ D Ĩ AN, T Ỉ NH BÌNH D ƯƠ NG

C ơ s ở h ạ t ầ ng giao thông c ủ a th ị xã D ĩ An

Hiện trạng hạ tầng giao thông của thị xã Dĩ An

Thị xã Dĩ An, thuộc tỉnh Bình Dương, nổi bật với nhiều khu chế xuất và khu công nghiệp, nằm gần TP Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai) và TP Hồ Chí Minh Đây là cửa ngõ quan trọng kết nối với các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và miền Bắc Dĩ An được tái lập vào ngày 23/7/1999 theo Nghị định 58/1999/NĐ.

Thị xã Dĩ An đã được nâng cấp lên đô thị loại III theo Nghị quyết 04/NQ-CP của Chính phủ vào ngày 13/01/2011 và được Bộ trưởng Bộ Xây dựng công nhận vào ngày 07/03/2017 Dĩ An hiện là đô thị vệ tinh độc lập trong vùng đô thị trung tâm của TP.Hồ Chí Minh, nằm trong bán kính 30 km và đóng vai trò là trung điểm trong tam giác tăng trưởng giữa TP.Hồ Chí Minh và TP.Bình Dương.

Thị xã Dĩ An có vị trí địa lý như sau:

+ Phía Đông giáp Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

+ Phía Tây giáp Thị xã Thuận An

+ Phía Nam giáp Quận ThủĐức, Thành phố Hồ Chí Minh

+ Phía Bắc giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và thị xã Tân Uyên

Hình 2.1 B ả n đồ hành chính th ị xã D ĩ An

Thị xã Dĩ An có 07 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: Dĩ An, An Bình, Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp

Thị xã Dĩ An, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đóng vai trò là cửa ngõ quan trọng cho giao thương và vận tải của tỉnh Bình Dương cũng như khu vực Đông Nam Bộ và toàn quốc Nơi đây có nhiều tuyến đường huyết mạch như QL 1A, QL 1K, và đường sắt Bắc - Nam, cùng với các đầu mối giao thông như Bến xe miền Đông mới và ga Dĩ An, An Bình Trong tương lai, Dĩ An sẽ phát triển thêm tuyến đường sắt chuyên chở nông sản và lương thực từ các tỉnh miền Tây Nam Bộ.

Thị Xã Dĩ An nổi bật với sự tập trung của nhiều khu chế xuất, bao gồm 7 khu công nghiệp đang hoạt động: Sóng Thần 1, Sóng Thần 2, Bình Đường, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp B, KCN Tân Bình và cụm công nghiệp may mặc Bình.

Tính đến ngày 31/12/2018, Thị Xã Dĩ An có tổng dân số là 403.760 người, trong đó dân số thường trú đạt 178.202 người và dân số quy đổi là 225.558 người Thị Xã Dĩ An có diện tích tự nhiên là 60,04 km².

Thực trạng hạ tầng giao thông của thị xã Dĩ An [9] như sau: a) Giao thông đường bộ

Thị xã Dĩ An có các trục giao thông chính chủ yếu là các tuyến đường đã hình thành từ trước, bao gồm 2 tuyến quốc lộ, 4 tuyến đường tỉnh và khoảng 40-50 tuyến đường chính trong khu vực Các tuyến quy hoạch mới và nâng cấp vẫn chưa được thực hiện, chủ yếu chỉ để quản lý Hệ thống đường trong các khu dân cư cũ thường có lộ giới nhỏ (3-5 m), chất lượng kém và thiếu hệ thống cấp thoát nước, trong khi các khu dân cư mới có đường rộng từ 8-12 m, có lề đường và được xây dựng với chất lượng cao.

- Quốc lộ: Trên địa bàn thị xã Dĩ An có 02 tuyến quốc lộ chạy qua với chiều dài khoảng 13km

Quốc lộ 1A là tuyến giao thông quan trọng của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và tỉnh Bình Dương, kéo dài 7,4 km qua các phường An Bình, Đông Hòa và Bình Thắng Tuyến đường này có 8 làn xe và lưu lượng vận tải rất lớn, bắt đầu từ cầu Đồng Nai và kết thúc tại ranh TP.Hồ Chí Minh.

 Đoạn 1: Từ cầu Đồng Nai đến Đại học Nông Lâm dài 4,4km, mặt nhựa 21,0m, nền 23,5m;

Tuyến đường từ Đại học Nông Lâm đến ranh TP.Hồ Chí Minh dài 3,0 km, thuộc tuyến Xuyên Á, với mặt nhựa rộng 28m và nền đường 33m, đạt cấp I Tuy nhiên, đoạn đường này có mật độ giao thông cao, thường xuyên xảy ra tình trạng kẹt xe.

Quốc lộ 1K kết nối tỉnh Đồng Nai với Bình Dương và TP.Hồ Chí Minh, đặc biệt là đoạn qua thị xã Dĩ An dài 5,7 km từ cầu Hang đến giáp Linh Xuân (quận Thủ Đức) Đường có mặt nhựa rộng 22m và nền 25m, đóng vai trò là cửa ngõ quan trọng giữa các khu vực này Tuy nhiên, do lưu lượng giao thông lớn, khu vực này thường xuyên xảy ra tình trạng ách tắc, gây khó khăn cho việc di chuyển vào tỉnh.

- Đường tỉnh: Trên địa bàn thị xã Dĩ An có 04 tuyến đường tỉnh chạy qua với chiều dài khoảng 25,5km

Đường tỉnh ĐT 743A dài 26,8 km, bắt đầu từ ngã tư chợ Đình, đi theo hướng Đông đến giao với ĐT 747B, sau đó tiếp tục theo hướng Nam qua CCN An Phú và bến xe Tân Đông.

Đường Hiệp, cắt QL 1K tại phường Bình An, kéo dài khoảng 13,2km qua Dĩ An với mặt nhựa rộng từ 9-15m và nền đường từ 12-25m, đảm bảo chất lượng tốt, điểm cuối tại cầu Tân Vạn, ranh giới tỉnh Đồng Nai.

Đường tỉnh ĐT 743B có chiều dài 4,3km, bắt đầu từ ngã ba Vườn Tràm giao với ĐT 743A và kết thúc tại KCN Sóng Thần Đường có mặt nhựa rộng 20m và nền đường rộng 31m, đảm bảo chất lượng tốt.

+ Đường tỉnh ĐT 743C: Điểm đầu giao QL 13 tại ngã ba cầu Ông Bố, điểm cuối giao ĐT 743A

+ Đường Mỹ Phước – Tân Vạn: Là tuyến đường trục quan trọng của tỉnh Bình

Đường Dương được thiết kế để lưu thông và vận chuyển hàng hóa cho khoảng 30.000 ha khu công nghiệp tại Bình Dương và Bình Phước, kết nối với các tỉnh thành phía Nam và toàn quốc Tuyến đường bắt đầu từ ngã ba Tân Vạn (QL 1A) qua Thủ Dầu Một, kết nối vào QL 13 tại thị xã Bến Cát, với đoạn qua thị xã Dĩ An dài khoảng 11,2 km (đã hoàn thành 6,7 km, còn lại đang xây dựng) Đường có nền rộng 32m và mặt đường nhựa 27m, đóng vai trò là huyết mạch nối cảng Bình Dương với QL 1A, phục vụ cho các khu công nghiệp và khu đô thị mới của tỉnh Đây là một phần quan trọng trong định hướng phát triển hạ tầng giao thông của thành phố Hồ Chí Minh.

Tuyến đường Vành đai 3 đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa từ Campuchia và Lào, cũng như các sản phẩm nông lâm sản từ Tây Nguyên và các tỉnh như Bình Phước, Tây Ninh về thành phố Hồ Chí Minh Tuyến đường này sẽ trùng hướng với đường Mỹ Phước Tân Vạn, có lộ giới dự kiến 64m tại thị xã Dĩ An, và sẽ trở thành tuyến đường trục trọng điểm của vùng Đông Nam Bộ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.

- Đường đô thị: Hiện nay, trên địa bàn thị xã Dĩ An có khoảng 40-50 tuyến đường chính với chiều dài khoảng 42,99km

- Giao thông tĩnh: Trên địa bàn thị xã hiện có 02 bến xe gồm:

+ Bến xe Tân Đông Hiệp: Hiện đạt loại 4, tại phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, diện tích 3.000m2

+ Bến xe Lam Hồng: Vị trí nằm ở mặt tiền đường Xuyên A tại phường An Bình, diện tích 3.000m2 b) Giao thông đường sắt

Thị xã Dĩ An hiện có tuyến đường sắt Bắc – Nam, cùng với tuyến Dĩ An - Lộc Ninh và Sài Gòn - Cần Thơ đã được quy hoạch Trên các tuyến này, có ga tổng hợp Sóng Thần, ga hành khách Dĩ An và một trạm dừng mới tại Tân Bình.

Tuyến đường sắt Bắc-Nam hiện hữu xuyên qua thị xã Dĩ An dài khoảng 9,0km với

02 ga là: ga tổng hợp Sóng Thần và ga hành khách Dĩ An

Tình hình tai n ạ n giao thông đườ ng b ộ trên đị a bàn th ị xã D ĩ An

Khái niệm về tai nạn giao thông đường bộ

Theo Nghị định số 97/2016/NĐ-CP, TNGT được định nghĩa là sự kiện bất ngờ, không nằm trong ý muốn của con người, xảy ra khi các phương tiện tham gia giao thông hoạt động trên các tuyến đường công cộng hoặc chuyên dụng TNGT có thể do vi phạm quy tắc an toàn giao thông hoặc do các tình huống, sự cố đột xuất, dẫn đến thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản.

Phân loại tai nạn giao thông đường bộ

Theo Điều 202 của Bộ luật Hình sự, tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ được phân thành 5 loại tai nạn giao thông (TNGT): va chạm giao thông, TNGT ít nghiêm trọng, TNGT nghiêm trọng, TNGT rất nghiêm trọng và TNGT đặc biệt nghiêm trọng.

Va chạm giao thông là sự kiện xảy ra khi người tham gia giao thông vi phạm các quy định về trật tự và an toàn trên mạng lưới đường bộ, hoặc gặp phải sự cố bất ngờ Những va chạm này có thể gây thiệt hại đến sức khỏe của con người hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhưng mức độ thiệt hại thường dưới mức quy định của vụ tai nạn giao thông gây hậu quả ít nghiêm trọng.

Vụ tai nạn giao thông (TNGT) gây hậu quả ít nghiêm trọng được xác định qua các tiêu chí sau: Thứ nhất, tổn hại sức khỏe của một người với tỷ lệ thương tật từ 11% đến dưới 31% Thứ hai, tổn hại sức khỏe của nhiều người, mỗi người có tỷ lệ thương tật dưới 11%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 21% đến dưới 41% Cuối cùng, thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng.

Vụ tai nạn giao thông (TNGT) gây hậu quả nghiêm trọng được xác định khi xảy ra một trong các trường hợp sau: làm chết một người; gây tổn hại sức khỏe cho một đến hai người với tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên; gây tổn hại sức khỏe cho nhiều người với tỷ lệ thương tật dưới 31%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật từ 41% đến 100%; gây tổn hại sức khỏe cho một người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% và thiệt hại tài sản từ 30 triệu đến dưới 50 triệu đồng; gây tổn hại sức khỏe cho nhiều người với tỷ lệ thương tật dưới 21%, tổng tỷ lệ thương tật từ 30% đến 40% và thiệt hại tài sản từ 30 triệu đến dưới 50 triệu đồng; hoặc gây thiệt hại tài sản từ 50 triệu đến dưới 500 triệu đồng.

TNGT được coi là rất nghiêm trọng khi gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của con người trong các trường hợp sau: làm chết 2 người; làm chết 1 người và gây tổn hại sức khỏe cho 1 đến 2 người với tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên; gây tổn hại sức khỏe cho nhiều người với tỷ lệ thương tật dưới 31% nhưng tổng tỷ lệ thương tật từ 41% đến 100%; gây tổn hại sức khỏe cho 1 người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% và thiệt hại tài sản từ 30 triệu đến dưới 50 triệu đồng; hoặc gây tổn hại sức khỏe cho nhiều người với tỷ lệ thương tật dưới 21%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật từ 30% đến 40% và thiệt hại tài sản từ 30 triệu đến dưới 50 triệu đồng.

TNGT đặc biệt nghiêm trọng là những vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của con người Cụ thể, TNGT này xảy ra khi làm chết từ ba người trở lên, hoặc làm chết hai người kèm theo tổn hại sức khỏe cho một đến hai người với tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên Ngoài ra, nếu vụ tai nạn gây tổn hại sức khỏe cho nhiều người với tỷ lệ thương tật dưới 31% nhưng tổng tỷ lệ thương tật từ 41% đến 100%, hoặc gây tổn hại sức khỏe cho một người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% kèm theo thiệt hại tài sản từ 30 triệu đến dưới 50 triệu đồng, cũng được coi là đặc biệt nghiêm trọng Cuối cùng, nếu nhiều người bị tổn hại sức khỏe với tỷ lệ dưới 21% nhưng tổng tỷ lệ thương tật từ 30% đến 40% và thiệt hại tài sản từ 30 triệu đến dưới 50 triệu đồng, thì vụ tai nạn đó cũng thuộc loại đặc biệt nghiêm trọng.

Theo quy định của luật, nếu một người gây tổn hại sức khỏe cho ba đến bốn người với tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên, hoặc gây tổn hại cho nhiều người với tổng tỷ lệ thương tật từ 101% đến 200%, thì hậu quả sẽ được coi là đặc biệt nghiêm trọng Luật cũng quy định rõ ràng về số người chết, số người bị thương và tỷ lệ thương tật, nhưng nhìn chung, thiệt hại về người và tài sản lớn hơn các quy định đã nêu sẽ thuộc diện này.

Tình hình tai nạn giao thông đường bộ trên địa bàn thị xã Dĩ An

Trong thời gian gần đây, tình hình tai nạn giao thông (TNGT) tại thị xã Dĩ An đã trở nên phức tạp, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản Theo báo cáo của Ban An toàn giao thông thị xã Dĩ An, năm 2018 ghi nhận 458 vụ tai nạn, dẫn đến 43 người tử vong và 489 người bị thương.

Thống kê một số vụ TNGT nghiêm trọng trên địa bàn TX Dĩ An thời gian gần đây:

+ Khoảng 23h ngày 02/06/2019, tại dốc Thiên Thu, phường Bình Thắng, thị xã Dĩ

Vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng đã xảy ra, khiến hai nam thanh niên tử vong tại chỗ Nguyên nhân được cho là do va chạm với xe container chạy cùng chiều, dẫn đến việc hai nạn nhân ngã xuống đường và bị bánh xe cán qua Chiếc xe máy của họ bị kéo lê hàng chục mét trước khi dừng lại Sau tai nạn, xe container đã rời khỏi hiện trường, để lại thi thể hai nạn nhân nằm giữa đường và chiếc xe máy cách đó 20 mét.

Hình 2.6 Hi ệ n tr ườ ng tai n ạ n giao thông ngày 02/06/2019

[Nguồn: Báo chí tổng hợp][20]

Vào khoảng 22h ngày 06/06/2019, một vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng đã xảy ra trên Quốc lộ 1A, thuộc phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Hai nam thanh niên điều khiển xe máy BKS: 61B1 - 558.64 di chuyển vào làn đường ô tô theo hướng từ TP HCM đi Đồng Nai Khi đến đoạn dốc Thiên Thu, gần cổng khu di tích Đền Hùng, họ đã va chạm mạnh vào đuôi một xe tải đang đỗ gần dải phân cách Hậu quả của vụ va chạm khiến cả hai thanh niên bị đập vào thùng xe tải và ngã ra đường.

Vĩnh Long) tử vong tại chỗ, người thanh niên còn lại bị thương nặng được đưa đi cấp cứu

Hình 2.7 Hi ệ n tr ườ ng tai n ạ n giao thông ngày 06/06/2019

[Nguồn: Báo chí tổng hợp][21]

Vào khoảng 21h ngày 09/06/2019, một vụ va chạm nghiêm trọng xảy ra giữa xe container mang biển kiểm soát 51D - 432.91 và xe máy 72L2 - 6991 tại giao lộ đường Cây Da, phường Tân Bình, thị xã Dĩ An Xe máy do anh Danh Sông (45 tuổi) điều khiển chở ông Danh Trọn (53 tuổi) đã băng qua đường thì bị va chạm Hậu quả, ông Trọn ngã xuống đường và tử vong tại chỗ, trong khi anh Sông may mắn thoát chết nhưng bị thương ở chân Nguyên nhân ban đầu được xác định là một trong hai phương tiện đã vượt đèn đỏ.

Hình 2.8 Hi ệ n tr ườ ng tai n ạ n giao thông ngày 09/06/2019

[Nguồn: Báo chí tổng hợp][22]

Dựa trên các số liệu đã thu thập, bài viết này sẽ phân tích một cách tổng quan về tình hình tai nạn giao thông đường bộ (TNGTBĐ) tại thị xã Dĩ An, nhằm cung cấp cái nhìn đa chiều về vấn đề này.

270 vụ TNGT gây hậu quả nghiêm trọng trở lên trong giai đoạn từ năm 2013 – 2016 [12], làm 278 người chết, 142 người bị thương Cụ thể như sau:

Hình 2.9 Bi ể u đồ th ố ng kê tình hình TNGT nghiêm tr ọ ng trên đị a bàn th ị xã D ĩ An, giai đ o ạ n 2013-2016

[Nguồn: UBATGT tỉnh Bình Dương][12]

Số vụ TNGT S ố ng ườ i b ị th ươ ng S ố ng ườ i ch ế t

Biểu đồ cho thấy sự gia tăng đáng kể của các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng qua từng năm, dẫn đến số người chết cũng tăng theo Đây là một vấn đề nghiêm trọng, gây đau đầu cho các cơ quan chức năng tại thị xã Dĩ An và toàn tỉnh Bình Dương.

Một số vị trí, đoạn đường không đảm bảo ATGT trên địa bàn thị xã Dĩ An a) Ngã tư Bình Thung

Hình 2.10 Hi ệ n tr ạ ng nút giao ngã t ư Bình Thung

Hình 2.11 Các lu ồ ng giao thông ra vào nút giao theo 2 pha đ èn tín hi ệ u

Hình 2.12 Hình ả nh m ộ t v ụ tai n ạ n t ạ i ngã t ư Bình Thung

[Nguồn: Báo chí tổng hợp][23]

 Hiện trạng cơ sở hạ tầng nút giao Ngã tư Bình Thung: Ngã tư Bình Thung trên

Quốc lộ 1K, nằm giáp ranh giữa phường Tân Đông Hiệp và phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, là tuyến đường có lưu lượng xe container và xe tải nặng rất cao Nơi đây đã chứng kiến nhiều vụ tai nạn thương tâm, khiến cho Quốc lộ 1K trở thành ngã tư "tử thần" đối với người tham gia giao thông.

+ Là nút giao giữa các tuyến đường Quốc Lộ 1K – ĐT734B và Bình Thung

+ Mặt cắt ngang các tuyến ra vào nút giao:

 QL 1K: đường 6 làn / chiều, dải phân cách cứng giữa

 ĐT734B: Đường 4 làn / 2 chiều, không dải phân cách giữa

 Bình Thung: Đường 2 làn hỗn hợp / 2 chiều, không dải phân cách giữa

 Hiện trạng tổ chức giao thông nút giao:

+ Yếu tố hình học: ngã tư lệch có đèn tín hiệu, có nút thắt cổ chai, tầm nhìn không đảm bảo

+ Nút giao nhiều giao cắt vởi các luồng giao thông ra vào nút hỗn loạn

+ Mật độ phương tiện ra vào nút đông, thường xuyên xuất hiện dòng chờ dài, va chạm bởi các luồng xe gây mất an toàn giao thông

+ Đèn tín hiệu xuống cấp, lúc có lúc không

Phân tích nguyên nhân và y ế u t ố ả nh h ưở ng đế n tai n ạ n giao thông đườ ng b ộ trên đị a bàn th ị xã D ĩ An

trên địa bàn thị xã Dĩ An

Phân tích tai nạn giao thông phân bố theo thời gian

Số vụ TNGT phân bố theo thời gian được thể hiện cụ thể như sau

Hình 2.25 Bi ể u đồ phân b ố TNGT theo th ờ i gian (ngày trong tu ầ n)

[Nguồn: UBATGT tỉnh Bình Dương][12]

Hình 2.26 Bi ể u đồ t ỉ l ệ TNGT theo th ờ i gian trong ngày

[Nguồn: UBATGT tỉnh Bình Dương][12]

Qua 02 biểu đồ trên cho thấy, các vụ TNGT diễn ra hầu như dàn trải đều các ngày trong truần, về thời gian trong ngày chủ yếu xảy ra trong khoảng thời gian từ 12h-18h (24,07%) và 18h-24h (41,48%)

Khoảng thời gian từ 12h đến 18h là thời điểm hoạt động cao nhất trong ngày, với giờ cao điểm từ 16h30 đến 18h Tại thời điểm này, ùn tắc giao thông thường xảy ra do mọi người vội vàng trở về nhà sau một ngày làm việc Sự chuyển giao giữa ngày và đêm cũng gây ra hiện tượng lập lờ khi điều khiển phương tiện, dẫn đến tình trạng lúng túng và xử lý tình huống kém, làm tăng nguy cơ tai nạn giao thông trong khoảng thời gian này.

Hình 2.27 Ùn t ắ c giao thông nghiêm tr ọ ng t ừ c ầ u Đồ ng Nai m ớ i t ớ i ngã ba Tân V ạ n

[Nguồn: Báo chí tổng hợp][24]

Hình 2.28 Hàng nghìn ng ườ i chôn chân trên đườ ng DT 743

[Nguồn: Báo chí tổng hợp][24]

Khoảng thời gian từ 18h đến 24h là thời điểm mà nồng độ cồn trong máu của người tham gia giao thông thường cao nhất, đặc biệt là ở thanh thiếu niên Trong khoảng thời gian này, tình trạng lạng lách, đánh võng và chạy quá tốc độ diễn ra phổ biến trên các tuyến đường Do đó, tỷ lệ tai nạn giao thông (TNGT) trong khoảng thời gian này chiếm tỷ lệ cao nhất trong ngày.

Hình 2.29 Thanh niên t ụ t ậ p đ ua xe, l ạ ng lách, đ ánh võng trên đườ ng QL 1A

[Nguồn: Báo chí tổng hợp][25]

Phân tích tai nạn giao thông phân bố theo giới tính, độ tuổi

Số vụ TNGT phân bố theo giới tính, độ tuổi được thể hiện cụ thể như sau

Hình 2.30 Bi ể u đồ t ỷ l ệ TNGT theo gi ớ i tính c ủ a ng ườ i đ i ể u khi ể n ph ươ ng ti ệ n

[Nguồn: UBATGT tỉnh Bình Dương][12]

Hình 2.31 Bi ể u đồ t ổ ng h ợ p tu ổ i ng ườ i đ i ề u khi ể n ph ươ ng ti ệ n gây TNGT

[Nguồn: UBATGT tỉnh Bình Dương][12]

Theo phân tích từ biểu đồ hình 2.30, nam giới chiếm 79% trong số các đối tượng gây tai nạn giao thông (TNGT) nghiêm trọng Những người này thường vi phạm các quy định như chạy quá tốc độ và lái xe khi say rượu bia, dẫn đến tình trạng TNGT gia tăng.

Qua phân tích biểu đồ hình 2.31, đối tượng gây TNGT theo độ tuổi cho thấy:

Trong độ tuổi từ 18 đến 27, nhóm người này chiếm 20% tổng số vụ tai nạn giao thông (TNGT) Họ chủ yếu là sinh viên, thanh niên học nghề và công nhân, nhưng thường chưa nắm rõ luật giao thông và thiếu kinh nghiệm lái xe Nhiều người mới lái có xu hướng chạy quá tốc độ, phóng nhanh, vượt ẩu và thường xuyên vi phạm tín hiệu đèn giao thông, trong khi kỹ năng giải quyết tình huống trên đường còn hạn chế, dẫn đến nguy cơ cao gây ra TNGT.

+ Trong độ tuổi từ 27 đến 54 tuổi, đây là độ tuổi gây TNGT chiếm tỷ lệ cao nhất

Đối tượng lao động trong độ tuổi từ 18 đến 45 chiếm 56% tổng số vụ tai nạn giao thông (TNGT), do họ tham gia giao thông với tần suất cao Đây là độ tuổi lao động chính trong gia đình, và thường xuyên sử dụng rượu bia cũng như chạy quá tốc độ Phần lớn trong số họ là người lao động tự do.

Hình 2.32 Hi ệ n tr ườ ng v ụ tai n ạ n t ạ i th ị xã D ĩ An khi ế n nam thanh niên 28 tu ổ i t ử vong

[Nguồn: Báo chí tổng hợp][26]

Phân tích tai nạn giao thông phân bố theo khu vực và vị trí trên đường

Số vụ TNGT phân bố theo khu vực và vị trí trên đường được thể hiện cụ thể như sau

Hình 2.33 Bi ể u đồ t ổ ng h ợ p TNGT theo đị a bàn các huy ệ n, th ị xã

[Nguồn: UBATGT tỉnh Bình Dương][14]

Hình 2.34 Bi ể u đồ t ổ ng h ợ p TNGT theo tuy ế n đườ ng

[Nguồn: UBATGT tỉnh Bình Dương][14]

Số vụ tai nạn giao thông (TNGT) tại thị xã Dĩ An chủ yếu xảy ra ở hai phường chính, cụ thể là phường Dĩ An chiếm 27% và phường Tân Đông Hiệp chiếm 26% Đây là hai phường có số lượng vụ TNGT cao nhất trong khu vực.

Dĩ An Tân Đông Hiệp Bình Thắng Đông Hoà

An Bình Bình An Tân Bình

Khác đường Quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua nhiều nhất như QL1, ĐT.743, đường Mỹ Phước – Tân

Vạn , các phường còn lại chiếm tỷ lệ thấp (từ 9 – 10%)

Phân loại tai nạn giao thông (TNGT) theo tuyến đường cho thấy, các tuyến đường tỉnh lộ chiếm tỷ lệ cao nhất với 39%, tiếp theo là đường nội thị với 37%, trong khi đó, các đường Quốc lộ chỉ chiếm 23%.

Theo thống kê, tai nạn giao thông chủ yếu xảy ra trên tuyến đường ĐT 743, một trong những tuyến đường quan trọng kết nối trung tâm hành chính tỉnh Bình.

Đường tỉnh lộ ĐT 743, nối liền thị xã Thủ Dầu Một, quận Thủ Đức và thành phố Biên Hòa, đang đối mặt với tình trạng ùn tắc giao thông nghiêm trọng do mật độ phương tiện cao Đoạn đường dài hơn 2km từ Ngã tư 550 đến vòng xoay An Phú thuộc thị xã Dĩ An và Thuận An đã xuống cấp trầm trọng, chủ yếu do lưu lượng xe đầu kéo và xe container lớn chở hàng hóa vào các khu công nghiệp Hàng ngàn lượt xe qua lại mỗi ngày đã tạo ra nhiều ổ voi, ổ gà, dẫn đến nhiều vụ tai nạn thương tâm, khiến người dân lo lắng khi di chuyển trên tuyến đường này.

Hình 2.35 Hình ả nh ổ voi, ổ gà trên tuy ế n đườ ng Đ T.743 g ầ n ngã t ư 550

[Nguồn: Báo chí tổng hợp][27]

Hình 2.36 Hình ả nh m ặ t đườ ng xu ố ng c ấ p nghiêm trên tuy ế n đườ ng Đ T.743

[Nguồn: Báo chí tổng hợp][28]

Phân tích TNGT theo loại phương tiện gây tai nạn giao thông, hình thức va chạm

Số vụ TNGT phân bố theo phương tiện gây TNGT, hình thức va chạm được thể hiện cụ thể như sau

Hình 2.37 Bi ể u đồ t ổ ng h ợ p ph ươ ng ti ệ n gây TNGT

[Nguồn: UBATGT tỉnh Bình Dương][12]

Mô Tô Ô Tô Con Đầ u kéo, R ơ mooc Ô Tô T ả i Ô Tô T ả i N ặ ng Đ ang Đ i ề u Tra Đ i B ộ Ô Tô Khách

Hình 2.38 Bi ể u đồ hình th ứ c va ch ạ m giao thông gây TNGT nghiêm tr ọ ng tr ở lên

[Nguồn: UBATGT tỉnh Bình Dương][12]

Theo thống kê, xe máy là nhóm phương tiện chủ yếu gây ra tai nạn giao thông, chiếm 52% tổng số vụ Xe ô tô đứng thứ hai với 37%, trong khi các loại phương tiện khác như xe buýt, xe tải, và xe khách chỉ chiếm 11% Đặc biệt, tai nạn chủ yếu xảy ra giữa ô tô và xe máy, chiếm 44,44%, tiếp theo là tai nạn giữa xe máy với xe máy (22,22%) và xe máy với người đi bộ (5,56%).

Hình 2.39 Hi ệ n tr ườ ng v ụ tai n ạ n gi ữ a 2 chi ế c xe máy và 1 ô tô t ả i

[Nguồn: Báo chí tổng hợp][29]

Xe máy - Ô tô con Xe máy - Xe Máy Xe máy

Xe máy - Ng Xe máy - Xe đầu kéo Xe máy - Xe t ườ i đ i b ả ộ i

Xe máy - Xe đạp Ô tô con - Ng Xe t ả i n ặ ng - Xe Máy ườ Ô tô con i đ i b ộ Đang điều tra Ô tô con - Xe đạp Ô tô con - Ô tô con Xe t ả i - Ô tô con

Xe đầu kéo -Ô tô con Xe đầu kéo - Xe đạp

Xe Xe khách - Ng đầ u kéo - Ng ườ ườ i i đ đ i b i b ộ ộ

Phân tích tai nạn giao thông theo mức độ nghiêm trọng

Hình 2.40 Bi ể u đồ t ổ ng h ợ p m ứ c độ nghiêm tr ọ ng c ủ a các v ụ TNGT

[Nguồn: UBATGT tỉnh Bình Dương][12]

Theo thống kê ở trên thì tỷ lệ số vụ TNGT nghiêm trọng điều tăng qua hàng năm

Phân tích theo nguyên nhân các vụ TNGT

Theo thống kê từ CSGT, hầu hết các vụ tai nạn giao thông (TNGT) tại Bình Dương chủ yếu do người điều khiển phương tiện gây ra, với các nguyên nhân như lưu thông không đúng làn đường, chuyển hướng không an toàn, sử dụng rượu bia, vi phạm tốc độ và chạy quá tốc độ Ngoài ra, một số vụ TNGT cũng xảy ra do các tác nhân bên ngoài như người đi bộ, phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật, và các công trình giao thông.

Hình 2.41 Bi ể u đồ nguyên nhân tai n ạ n (2013-2016)

[Nguồn: UBATGT tỉnh Bình Dương][12]

Kết luận về nguyên nhân tai nạn giao thông từ phân tích số liệu

 Tỉ lệ các vụ TNGT từ mức độ nghiêm trọng trở lên trên tổng số vụ TNGT đang có xu hướng gia tăng;

 Các vụ TNGT chủ yếu liên quan đến nam giới (79%);

 Nhóm trong độ tuổi lao động chiếm đa số trong các vụ TNGT;

 Các vụ TNGT từ mức độ nghiêm trọng trở lên xảy ra chủ yếu trên Tỉnh lộ, và đường nội thị, đường quốc lộ;

 Các vụ TNGT từ mức độ nghiêm trọng trở lên chủ yếu xảy vào các ngày cuối tuần, tập trung chủ yếu vào ban đêm và buổi chiều;

 Phương tiện gây TNGT nhiều nhất là xe máy;

 Có 3 nguyên nhân hàng đầu gây TNGT: (1) Lưu thông không đúng làn đường, phần đường quy định; (2) Vi phạm về tốc độ; (3) Sử dụng rượu bia

Dự báo về tình hình tăng trưởng phương tiện giao thông và tai nạn giao thông trên địa bàn thị xã Dĩ An trong thời gian tới

Trong những năm tới, mặc dù cơ sở hạ tầng giao thông đã có nhiều tiến bộ, tiếp tục

Khác Không gi ữ kho ả ng cách an toàn v ớ i xe ch ạ y li ề n tr ướ c

Không chấp hành tín hiệu đèn giao thông Đ i ng ượ c chi ề u Đ i B ộ

Không nh ườ ng đườ ng

T ự gây TNGT Không chú ý quan sá t Tránh v ượ t không đả m b ả o an toàn

S ử d ụ ng r ượ u bia Chuy ể n h ướ ng không đả m b ả o an toàn

Lưu thông không đúng làn đường và phần đường quy định đang được điều tra cải tạo, nâng cấp, và xây dựng mới Việc mở thêm một số đường tránh xa trung tâm thị xã và các khu công nghiệp sẽ giúp giảm mật độ phương tiện và người tham gia giao thông Các hoạt động giao thông vận tải sẽ được củng cố và tổ chức khoa học hơn để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, các dự án lớn cần thời gian và kinh phí lớn để triển khai, do đó tình hình trật tự an toàn giao thông trong những năm tới sẽ tiếp tục diễn biến phức tạp.

Sự phát triển kinh tế và gia tăng dân số, cùng với số lượng phương tiện không tương xứng với cơ sở hạ tầng, đang ảnh hưởng đến tình hình an toàn giao thông (ATGT) Theo dự báo từ “Dự án xây dựng chiến lược ATGT với xe máy do Quỹ hội nhập Nhật Bản - ASEAN (JAIF)”, xe máy sẽ vẫn là phương tiện chính trong nhiều năm tới, dẫn đến sự gia tăng lượng xe máy và đặt ra yêu cầu cấp thiết về ATGT cho người điều khiển Dự kiến, từ 2018 đến 2021, số xe máy đăng ký sẽ tăng hơn 1,12 triệu xe, và đến năm 2030, con số này sẽ gần 1,5 triệu xe Sự gia tăng xe máy đồng nghĩa với việc tai nạn giao thông (TNGT) liên quan đến xe máy sẽ gia tăng, trong khi mục tiêu của thị xã là đạt 600 – 700 nghìn dân, tạo ra áp lực giao thông lớn.

K ế t lu ậ n ch ươ ng 2

Trong chương này thể hiện phần chính của luận văn là trình bày về tình hình

TNGTĐB tại thị xã Dĩ An trong giai đoạn 2013 - 2016 cho thấy nhiều vị trí và đoạn đường chưa đảm bảo an toàn giao thông Phân tích các số liệu cụ thể từ từng vụ tai nạn cho thấy cần có biện pháp cải thiện để nâng cao an toàn cho người tham gia giao thông.

Luận văn UBATGT tỉnh Bình Dương đã phân tích các nguyên nhân gây tai nạn giao thông đường bộ (TNGTĐB) tại thị xã Dĩ An dựa trên nhiều tiêu chí như gia tăng phương tiện giao thông, tuyến đường, giới tính, độ tuổi và nguyên nhân gây tai nạn Bên cạnh đó, luận văn cũng đưa ra dự báo về tình hình tăng trưởng phương tiện giao thông trong tương lai Tóm lại, tình hình TNGT tại thị xã Dĩ An dự kiến sẽ diễn biến phức tạp do sự gia tăng dân số và phương tiện cơ giới đường bộ.

CH ƯƠ NG 3 ĐỀ XU Ấ T CÁC GI Ả I PHÁP ĐẢ M B Ả O AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜ NG B Ộ TRÊN ĐỊ A BÀN TH Ị XÃ D Ĩ AN, T Ỉ NH BÌNH

Nghiên c ứ u m ộ t s ố gi ả i pháp đả m b ả o an toàn giao thông áp d ụ ng trên th ế gi ớ i và

và một sốđô thịở Việt Nam

Một số nước trên thế giới a) Kinh nghiệm từ Nhật Bản [31]

Cuối những năm 1960, số lượng xe ô tô cá nhân tại Nhật Bản tăng nhanh chóng, đạt hơn 60 triệu chiếc vào năm 1993, tương đương với tỷ lệ 2 người sở hữu 1 xe Tuy nhiên, sự phát triển hạ tầng giao thông không theo kịp, dẫn đến tình trạng quá tải và gia tăng tai nạn giao thông, đạt đỉnh điểm với 16.765 người chết vào năm 1970 Trước tình hình nghiêm trọng này, Chính phủ Nhật Bản đã khởi xướng “Chiến tranh giao thông” nhằm giảm thiểu tai nạn.

Năm 1970, Luật An toàn giao thông của Nhật Bản được thông qua Tiếp đó, Ủy ban

An toàn giao thông được thiết lập thông qua các chương trình an toàn giao thông cơ bản (FTSP), với nhiều nguyên tắc nhằm đảm bảo biện pháp lâu dài và toàn diện cho an toàn giao thông trên bộ, trên biển và trên không FTSP được xem xét và đánh giá lại mỗi 5 năm, với mục tiêu cụ thể là giảm số ca tử vong do tai nạn giao thông Việc phát triển hệ thống đường bộ an toàn hơn được coi là biện pháp quan trọng Nhờ sự quyết tâm của chính phủ, số vụ tai nạn giao thông đã giảm đáng kể, với số người chết chỉ còn 8.466 vào năm 1979, giảm mạnh so với năm 1970.

Nhật Bản ghi nhận 3.904 trường hợp tử vong do tai nạn giao thông, với mục tiêu giảm xuống còn 2.500 vào năm 2020 Thành công trong việc giảm tỷ lệ tử vong không chỉ nhờ vào các biện pháp cứng mà còn nhờ vào giáo dục ý thức giao thông từ khi còn nhỏ Trẻ em được dạy về an toàn giao thông từ cấp tiểu học, với sự hỗ trợ của các chuyên gia Trong giờ học và tan học, các em đội mũ vàng nổi bật để cảnh báo lái xe, từ đó giảm thiểu tai nạn Nhờ được giáo dục tốt, người dân Nhật Bản có ý thức cao khi tham gia giao thông, lái xe điềm tĩnh và tuân thủ luật lệ nghiêm túc Người đi bộ luôn đi đúng vị trí tại các điểm giao nhau, và xe cộ phải dừng lại nhường đường cho người đi bộ, ngay cả khi đèn xanh đã bật.

Trên các con phố Nhật Bản, sự hiện diện của cảnh sát giao thông rất hiếm hoi Thay vào đó, lực lượng này chủ yếu sử dụng camera để xử phạt vi phạm giao thông một cách "nguội" Họ chỉ có mặt khi cần xử lý tai nạn hoặc để bắt các lỗi nhỏ như lái xe trong khi nghe điện thoại hoặc không bật đèn khi trời tối.

Lái xe sau khi uống rượu bia ở Nhật Bản bị xử phạt rất nghiêm khắc, với nguy cơ bị tước giấy phép lái xe vĩnh viễn chỉ sau một ly bia Điều này có nghĩa là tài xế sẽ không còn cơ hội để sửa sai Hơn nữa, những người ngồi cùng xe mà không ngăn cản tài xế lái xe sau khi uống rượu cũng sẽ bị phạt tiền.

Hàn Quốc là một ví dụ điển hình về việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong hệ thống giao thông Tại đây, kế hoạch đảm bảo an toàn giao thông được xây dựng chi tiết theo từng cấp tỉnh, thành phố Trước đây, Seoul đã thực hiện các chính sách như xây dựng và mở rộng đường, nhưng hiện nay, thành phố đang chuyển hướng ưu tiên phát triển giao thông công cộng và quản lý giao thông để giảm thiểu tai nạn và ùn tắc.

Kế hoạch cơ bản về an toàn giao thông (ATGT) đã được triển khai tại TP Seoul từ năm 2009, và hiện tại thành phố đang thực hiện kế hoạch ATGT lần thứ 3 Kế hoạch đầu tiên, kéo dài từ năm 2009 đến 2011, đã áp dụng hệ thống GPS nhằm xây dựng Seoul thành một thành phố xanh, an toàn và ổn định với tỷ lệ phát thải CO2 thấp Đồng thời, Seoul cũng được định hướng trở thành thành phố tiên phong trong việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông.

Năm 2011, Hàn Quốc đã hoàn thành lắp đặt cáp quang Internet tốc độ cao trên 3.500km đường cao tốc, tạo ra mạng lưới giao thông thông minh quốc gia (ITS) và nâng cấp hệ thống giao thông lên tầm cao mới ITS giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho các thành phố, tăng tốc độ lưu thông trung bình từ 20 lên 24km/h trong vòng chưa đầy 5 năm, đồng thời giảm chi phí khắc phục tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường lên tới 1,5 tỷ USD/năm Theo KOTI, chi phí phát triển hạ tầng ITS chỉ chiếm chưa đến 1% chi phí xây dựng một đường cao tốc 4 làn, vì vậy Hàn Quốc luôn sẵn sàng đầu tư cho ITS.

Hệ thống ITS được áp dụng rộng rãi trong giao thông tại Hàn Quốc, với niềm tự hào lớn nhất là Hệ thống Vận hành và Thông tin giao thông Seoul (TOPIS) TOPIS tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn, bao gồm dịch vụ quản lý xe buýt, hệ thống thẻ giao thông công cộng, và thông tin từ cảnh sát cùng Ủy ban Giao thông đường bộ (KoRoad) để giám sát tình hình giao thông tại Seoul Người dùng có thể truy cập website TOPIS để kiểm tra tình trạng giao thông hiện tại, vị trí tắc đường, bãi đỗ xe gần nhất, cũng như các tình huống khẩn cấp như công trường thi công và tai nạn giao thông Ngoài ra, website còn cung cấp thông tin về các tuyến xe buýt, tàu điện ngầm, xe đạp và bản đồ trực quan cho người tham gia giao thông.

Seoul cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho người dùng giao thông công cộng, bao gồm ứng dụng “Subway Navigation” và “Seoul Bus” trên điện thoại di động, giúp ước tính thời gian đến của tàu và xe, thời gian di chuyển dự kiến, cũng như vị trí các ga tàu điện và trạm xe buýt gần nhất Các ga tàu điện ngầm và trạm xe buýt chính đều được trang bị màn hình LED hiển thị thời gian đến dự kiến, mang lại sự thuận tiện cho hành khách.

Sau khi kế hoạch đảm bảo trật tự an toàn giao thông (TTATGT) lần thứ nhất của Seoul hoàn thành đúng mục tiêu, kế hoạch lần thứ hai đã được xây dựng và thực hiện với lộ trình kéo dài 4 năm, từ năm 2012.

Để phát triển bền vững, TP Seoul đã đặt ra mục tiêu trong 4 năm nhằm cải thiện điều kiện giao thông và xây dựng hệ thống giao thông công cộng Thành phố tập trung vào việc tạo ra môi trường giao thông an toàn và thân thiện, nâng cao nhận thức của người dân về an toàn giao thông (ATGT) và cải thiện hệ thống ATGT với sự đồng thuận của cộng đồng Các giải pháp được triển khai bao gồm giáo dục ATGT cho trẻ em, kiểm soát chặt chẽ các bãi đỗ xe trái phép, mở rộng hệ thống điều khiển và lắp đặt thiết bị an toàn trên xe buýt đưa đón học sinh, cùng với việc thực hiện kiểm tra ATGT tổng thể một cách liên tục.

Sau 4 năm thực hiện kế hoạch ATGT cho Seoul lần thứ 2, số vụ TNGT và tử vong hàng năm giảm Tỷ lệ thực hiện các dự án ATGT đã được duy trì tương đối cao nhưng hiệu suất liên quan đến người đi bộ và vận chuyển dễ bị tổn thương là thấp, tỷ lệ số lượng người tử vong của các phương tiện giao thông giảm Từ kết quả của kế hoạch này, Seoul đã đưa ra mục tiêu là cần phải nâng cao ý thức ATGT của lái xe và làm thay đổi hành vi của lái xe, đồng thời đầu tư ngân sách cho người đi bộ, xe thô sơ, doanh nghiệp vận tải như xe buýt, taxi, xe tải Chính vì vậy, trong kế hoạch ATGT lần thứ 3 từ năm 2017 đến

Năm 2021, TP Seoul đã đặt ra mục tiêu ưu tiên bảo vệ các nhóm dễ bị tổn thương, bao gồm người đi bộ, taxi, xe buýt, xe đạp và xe máy.

Hàn Quốc dự kiến sẽ đầu tư mạnh vào công nghệ, đặc biệt là công nghệ giao thông vận tải (GTVT) Theo kế hoạch công bố vào tháng 3/2015, nước này sẽ đầu tư 5 tỷ USD vào ngành công nghiệp Internet of Things (IoT) đến năm 2020, trong đó 70 triệu USD sẽ được dành riêng cho IoT.

Đề xu ấ t các gi ả i pháp đả m b ả o an toàn giao thông đườ ng b ộ trên đị a bàn th ị xã D ĩ An, t ỉ nh Bình D ươ ng

Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Qua phân tích nguyên nhân tai nạn giao thông tại thị xã Dĩ An, nhận thấy tình hình tai nạn vẫn chưa giảm mạnh, đặc biệt do gia tăng dân số cơ học và số lượng phương tiện cá nhân Điều này dẫn đến lưu lượng người và phương tiện tham gia giao thông tăng cao, trong khi cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng Để giảm thiểu tai nạn giao thông và đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, cần áp dụng các giải pháp lâu dài và bền vững, với hai nhóm giải pháp được đề xuất.

- Nhóm giải pháp lâu dài

- Nhóm giải pháp cần triển khai thực hiện ngay

Nhóm giải pháp lâu dài a) Giải pháp về công tác đầu tư, quản lý kết cấu hạ tầng giao thông

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch lập lại trật tự an toàn giao thông đường bộ và đường sắt được triển khai, tập trung vào việc vận động người dân tháo dỡ các công trình vi phạm hành lang và tái lấn chiếm.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát quản lý, bảo trì hạ tầng giao thông là cần thiết Cần nghiên cứu và tổ chức giao thông một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với cơ sở hạ tầng hiện có Các chủ đầu tư dự án giao thông phải triển khai đồng bộ công tác thẩm định an toàn giao thông theo quy định tại Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải.

- Các đơn vị, địa phương được phân cấp quản lý đường bộ chủ trì, phối hợp với các

Các sở, ban, ngành liên quan cần thường xuyên rà soát và khắc phục các "điểm đen" tai nạn giao thông, đồng thời chủ động kiểm tra và xử lý kịp thời các yếu tố gây mất an toàn giao thông như tầm nhìn tại giao lộ và chiều cao cây xanh Cần bổ sung và điều chỉnh hệ thống cọc tiêu, báo hiệu đường bộ, cũng như hệ thống đèn tín hiệu giao thông một cách kịp thời Ngoài ra, việc khắc phục các kết cấu công trình hư hỏng và bảo vệ hạ tầng giao thông đường bộ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là rất quan trọng Cuối cùng, cần tăng cường các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông cho các tuyến đường đang nâng cấp và mở rộng nhằm phòng ngừa tai nạn và ùn tắc giao thông.

Các đơn vị quản lý đường bộ cần phối hợp với các sở, ngành và địa phương để xây dựng quy chế đánh giá hiện trạng giao thông Việc này nhằm tạo ra cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc tổ chức và điều tiết giao thông, từ đó phòng ngừa và hạn chế tai nạn giao thông cũng như khắc phục tình trạng ùn tắc tại từng khu vực.

Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An cùng với Ủy ban nhân dân các phường có đường sắt đi qua đang phối hợp với các đơn vị liên quan để rà soát các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt Họ tổ chức cảnh báo và lắp đặt, bổ sung đầy đủ hệ thống báo hiệu giao thông Đồng thời, thường xuyên kiểm tra các vi phạm hành lang an toàn đường sắt, xóa bỏ các đường ngang trái phép và cương quyết xử lý các trường hợp vi phạm.

- Các địa phương chỉ đạo các bộ phận có liên quan xây dựng kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cho từng giai đoạn

Các đơn vị và địa phương được phân cấp quản lý đường bộ cần chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan để nghiên cứu và thực hiện thí điểm công tác phân làn, tách làn cho các phương tiện xe cơ giới Đồng thời, cần chú ý đến việc vận hành hệ thống chiếu sáng trên các tuyến đường quốc lộ và địa phương, đảm bảo phù hợp với thời tiết và thời điểm cần chiếu sáng nhằm bảo đảm an toàn giao thông Ngoài ra, cần có giải pháp đánh giá tác động giao thông đối với các công trình xây dựng.

Khi thẩm định các đồ án quy hoạch, cần bổ sung đánh giá tác động giao thông đô thị trước khi được ngành GTVT phê duyệt Đánh giá tác động giao thông (ĐTG) hay TIA (Transport/Traffic Impact Assessment) là việc xem xét ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của dự án đến tình trạng giao thông khu vực Khi dự án đi vào hoạt động, lượng giao thông mới phát sinh sẽ tác động đến dòng giao thông hiện hữu, dẫn đến các vấn đề như ùn tắc, tai nạn và ô nhiễm môi trường Đối với các công trình hạ tầng giao thông mới, tác động tích cực có thể bao gồm giảm lưu lượng và thời gian di chuyển Đối tượng đánh giá nên tập trung vào các tuyến đường kết nối trực tiếp và các nút giao quan trọng xung quanh công trình, vì đây là những khu vực chịu tác động lớn nhất.

Các bước cơ bản đểđánh giá tác động giao thông như sau:

Phân tích tình hình giao thông hiện tại trong khu vực dự án dựa trên lưu lượng giao thông và mức độ phục vụ tại các tuyến đường và nút giao thông vào giờ cao điểm là rất quan trọng Việc này giúp đánh giá hiệu quả của hệ thống giao thông và xác định các vấn đề cần cải thiện để nâng cao chất lượng dịch vụ.

+ Tính toán, dự báo nhu cầu giao thông phát sinh từ khu vực dự án vào giờ cao điểm và giờ bình thường

+ Phân bổ nhu cầu giao thông từ dự án lên mạng lưới đường bằng phương pháp mô phỏng

Phân tích mức độ phục vụ của các tuyến đường và nút giao thông trong khu vực nghiên cứu nhằm đánh giá trạng thái tương lai của dòng giao thông khi dự án được triển khai, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động giao thông.

Đề xuất các giải pháp điều chỉnh mạng lưới đường và nút giao thông, bao gồm phương án tổ chức giao thông và các lối ra vào dự án, nhằm tạo điều kiện cho dòng giao thông được thông suốt và an toàn.

Để đảm bảo ảnh hưởng tối thiểu đến dòng giao thông bên ngoài, việc tính toán nhu cầu đậu xe cho dự án và đề xuất phương án tổ chức giao thông nội bộ là rất quan trọng Sử dụng phần mềm mô phỏng giao thông là cần thiết để đánh giá tác động giao thông, cho phép mô phỏng ở cả tầm vĩ mô và vi mô Đầu tiên, cần thực hiện mô phỏng vĩ mô để phân bổ nhu cầu giao thông lên toàn bộ mạng lưới đường, sau đó xác định các điểm có nguy cơ ùn tắc và thực hiện mô phỏng vi mô cho các nút hoặc tuyến đường cụ thể Từ kết quả mô phỏng, các giải pháp giảm thiểu tác động sẽ được đề xuất và mô phỏng lại để đánh giá hiệu quả của từng giải pháp.

Các phần mềm mô phỏng giao thông phổ biến hiện nay bao gồm VISUM, VISSIM (PTV), TRANSCAD, CUBE, AIMSUN, và nhiều phần mềm khác Trong số đó, VISUM và VISSIM đang được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam, với VISUM phục vụ cho mô phỏng giao thông vĩ mô và VISSIM cho mô phỏng vi mô Cả hai phần mềm này đều linh hoạt, cho phép tích hợp với nhiều công cụ GIS như Google Maps, OpenStreetMap, và ArcGIS, đồng thời hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình mô phỏng.

Hình 3.3 Hình ả nh mô ph ỏ ng d ự án b ằ ng ph ầ n m ề m VISSIM c) Giải pháp về công tác tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông

Thị xã Dĩ An có 45 cơ sở tôn giáo với hơn 20.000 tín đồ và 84 chức sắc, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông (ATGT) đến các cộng đồng tôn giáo và dân tộc Do đó, cần thiết phải xây dựng các chương trình phối hợp giữa chính quyền địa phương và các cơ sở tôn giáo để nâng cao nhận thức về pháp luật ATGT và văn hóa giao thông cho tăng ni, phật tử, giáo dân và các dân tộc khi tham gia giao thông.

Các cơ sở Phật giáo địa phương sẽ tổ chức thuyết giảng kết hợp với chương trình an toàn giao thông (ATGT) nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong việc tuân thủ các quy định về ATGT Đồng thời, các Ban trị sự huyện và thị xã sẽ được hướng dẫn lập đàn làm lễ cầu siêu tại các điểm đen về tai nạn giao thông (TNGT), góp phần nâng cao nhận thức về trật tự ATGT cho mọi người.

Hình 3.4 Hình ả nh m ộ t bu ổ i thuy ế t gi ả ng t ạ i nhà chùa

K ế t lu ậ n ch ươ ng 3

Chương cuối cùng của luận văn tập trung vào việc đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn giao thông (ATGT) tại thị xã Dĩ An Luận văn đã trình bày hai nhóm giải pháp chính để giải quyết vấn đề này.

- Nhóm giải pháp lâu dài:

+ Giải pháp về công tác đầu tư, quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;

Giải pháp đánh giá tác động giao thông đối với công trình xây dựng là rất cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công Đồng thời, việc tuyên truyền và giáo dục an toàn giao thông cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của cộng đồng, góp phần giảm thiểu tai nạn và cải thiện tình hình giao thông.

+ Giải pháp về công tác quản lý vận tải và phương tiện;

+ Giải pháp về công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe;

+ Giải pháp về công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm;

+ Giải pháp về công nghệ

- Nhóm giải pháp cần triển khai thực hiện ngay:

+ Giải pháp về kỹ thuật liên quan đến cơ sở hạ tầng giao thông;

+ Giải pháp về chấn chỉnh trật tựđô thị và lập lại trật tự lòng lềđường;

+ Giải pháp về giảm thiệt hại về người do TNGT

Ngày đăng: 31/05/2023, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm