Do vậy, việc xây dựng các hệ số điều chỉnh nhằm đưa các kết quả tính toán bản mặt cầu của mô hình khung phẳng 2D sát với kết quả thực tế lμ cần thiết trong công việc thiết kế các cầu dầm
Trang 1bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o Tr−êng §¹i häc Giao th«ng vËn t¶i Hμ Néi
Trang 3Sau 3 năm học tập vμ nghiên cứu tại lớp Cao học Xây dựng Công trình Giao thông- K11 trường Đại học Giao thông Vận tải em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong trường Đến nay em đã hoμn thμnh nội dung học tập vμ luận án tốt nghiệp theo yêu cầu nhμ trường đề ra
Lời đầu tiên em xin chân thμnh cảm ơn ts.Ngô ngọc sơn, ts.nguyễn duy tiến đã định hướng nghiên cứu vμ tận tình hướng dẫn em hoμn thμnh luận án nμy Dưới sự dẫn dắt chỉ bảo tận tình của các thầy em đã từng bước xây dựng cho mình những tư duy trong nghiên cứu khoa học, cách thμnh lập vμ phương pháp giải quyết các vấn đề khoa học mμ thực tiễn đặt ra
Em cũng xin chân thμnh cảm ơn GS.Nguyễn văn phái-ĐH Trier CHLB
Đức, gs.Henning Schutte-ĐH Bochum CHLB Đức, TS.nguyễn tường long-ĐH Bách Khoa TP HCM đã giúp đỡ em hoμn thμnh luận án nμy
Hμ nội, ngμy 24 - 12 - 2006
Học viên
Trang 4Chương 2: Tổng quan về Các phương pháp tính toán nội
2.2.1 Tính toán mômen tại đỉnh sườn dầm 21 2.2.2 Tính toán mômen giữa nhịp bản mặt cầu 23 2.2.3 Tính toán lực cắt tại đỉnh sườn dầm 25 2.3 Phương pháp dải hữu hạn (phương pháp của giáo
Trang 52.4 Phương pháp phần tử hữu hạn với mô hình không
2.4.1 Tổng quan về phương pháp phần tử hữu hạn 30 2.4.2 Phương pháp phần tử hữu hạn trong tính toán
3.1.2.1 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dμi
nhịp tới kết quả tính toán nội lực bản mặt
3.1.2.2 Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dμy
sườn dầm tới kết quả tính toán nội lực bản
3.1.2.3 Mô hình tính toán ảnh hưởng của độ nghiêng
sườn dầm tới kết quả tính toán nội lực bản
3.1.2.4 Mô hình tính toán ảnh hưởng của chiều cao
dầm tới kết quả tính toán nội lực bản mặt
3.2 Sơ đồ đặt tải 53 3.2.1 Sơ đồ đặt tải trên mô hình 2D 53
3.2.1.1 Sơ đồ cánh hẫng 53
Trang 63.2.1.2 Sơ đồ tải trọng đặt đúng tâm 54 3.2.1.3 Sơ đồ tải trọng đặt lệch tâm 54 3.2.2 Sơ đồ đặt tải trên mô hình 3D 55 3.2.2.1 Sơ đồ cánh hẫng 57 3.2.2.2 Sơ đồ tải trọng đặt đúng tâm 57
4.1 ảnh hưởng của chiều dμi nhịp 60
4.1.1 Đối với giá trị nội lực tại đỉnh sườn dầm theo sơ
đồ xếp hoạt tải cánh hẫng 60 4.1.2 Đối với giá trị nội lực tại giữa nhịp bản theo sơ
đồ xếp hoạt tải đúng tâm 63 4.1.3 Đối với giá trị nội lực tại đỉnh sườn dầm theo sơ
đồ xếp hoạt tải lệch tâm 66 4.2 ảnh hưởng của bề dμy sườn dầm 68
4.2.1 Đối với giá trị nội lực tại đỉnh sườn dầm theo sơ
đồ xếp hoạt tải cánh hẫng 68 4.2.2 Đối với giá trị nội lực tại giữa nhịp bản theo sơ
đồ xếp hoạt tải đúng tâm 70 4.2.3 Đối với giá trị nội lực tại đỉnh sườn dầm theo sơ
đồ xếp hoạt tải lệch tâm 72 4.3 ảnh hưởng của độ nghiêng sườn dầm 75
Trang 74.3.1 Đối với giá trị nội lực tại đỉnh sườn dầm theo sơ
đồ xếp hoạt tải cánh hẫng 75 4.3.2 Đối với giá trị nội lực tại giữa nhịp bản theo sơ
đồ xếp hoạt tải đúng tâm 77 4.3.3 Đối với giá trị nội lực tại đỉnh sườn dầm theo sơ
đồ xếp hoạt tải lệch tâm 80 4.4 ảnh hưởng của chiều cao dầm 82
4.4.1 Đối với giá trị nội lực tại đỉnh sườn dầm theo sơ
đồ xếp hoạt tải cánh hẫng 82 4.4.2 Đối với giá trị nội lực tại giữa nhịp bản theo sơ
đồ xếp hoạt tải đúng tâm 84 4.4.3 Đối với giá trị nội lực tại đỉnh sườn dầm theo sơ
đồ xếp hoạt tải lệch tâm 86 4.5 Kiểm chứng kết quả thu được 88
Trang 8danh sách bảng
2.1 Hệ số vượt tải 14
2.3 Hệ số tải trọng 18
4.1 Hệ số điều chỉnh nội lực tại đỉnh sườn dầm với sơ đồ xếp hoạt
tải cánh hẫng theo chiều dμi nhịp 60
4.2 Hệ số điều chỉnh nội lực tại giữa nhịp bản với sơ đồ xếp hoạt tải
đúng tâm theo chiều dμi nhịp 63
4.3 Hệ số điều chỉnh nội lực tại đỉnh sườn dầm với sơ đồ xếp hoạt
tải lệch tâm theo chiều dμi nhịp 66
4.4 Hệ số điều chỉnh nội lực tại đỉnh sườn dầm với sơ đồ xếp hoạt
tải cánh hẫng theo chiều dμy sườn dầm 68
4.5 Hệ số điều chỉnh nội lực tại giữa nhịp bản với sơ đồ xếp hoạt tải
đúng tâm theo chiều dμy sườn dầm 70
4.6 Hệ số điều chỉnh nội lực tại đỉnh sườn dầm với sơ đồ xếp hoạt
tải lệch tâm theo chiều dμy sườn dầm 72
4.7 Hệ số điều chỉnh nội lực tại đỉnh sườn dầm với sơ đồ xếp hoạt
tải cánh hẫng theo độ nghiêng sườn dầm 75
4.8 Hệ số điều chỉnh nội lực tại giữa nhịp bản với sơ đồ xếp hoạt tải
đúng tâm theo độ nghiêng sườn dầm 77
4.9 Hệ số điều chỉnh nội lực tại đỉnh sườn dầm với sơ đồ xếp hoạt
tải lệch tâm theo độ nghiêng sườn dầm 80
4.10 Hệ số điều chỉnh nội lực tại đỉnh sườn dầm với sơ đồ xếp hoạt
tải cánh hẫng theo chiều cao dầm 83
4.11 Hệ số điều chỉnh nội lực tại giữa nhịp bản với sơ đồ xếp hoạt tải
đúng tâm theo chiều cao dầm 84
4.12 Hệ số điều chỉnh nội lực tại đỉnh sườn dầm với sơ đồ xếp hoạt
tải lệch tâm theo chiều cao dầm 86
Trang 92.9 Mô hình chia lưới phần tử hữu hạn dμnh cho bản mặt cầu 38
2.10 Mô hình chia lưới phần tử hữu hạn dμnh cho dầm hộp 3D 38
2.11 Mô hình phần tử hữu hạn của một dầm hộp 38
3.1 Mô hình 2D nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dμi dầm 41
3.2 Mô hình 2D nghiên cứu ảnh hưởng của bề dμy sườn dầm 42
3.3 Mô hình 2D nghiên cứu ảnh hưởng độ nghiêng sườn dầm 43
3.4 Mô hình hình học phần tử SOLID92 44
3.5 Kết quả ứng suất trong phần tử SOLID92 44
Trang 103.7 Mô hình 3D dầm hộp nhịp giản đơn 45
3.8 Kích thước hình học mặt cắt ngang dầm khi nghiên cứu ảnh
hưởng của chiều dμi nhịp 46
3.9 Mô hình 3D dầm hộp với chiều dμi dầm L=20(m) 46
3.10 Mô hình 3D dầm hộp với chiều dμi dầm L=50(m) 47
3.11 Kích thước hình học mặt cắt ngang dầm khi nghiên cứu ảnh
hưởng của chiều dμy sườn dầm 48
3.12 Mô hình 3D dầm hộp với chiều dμy sườn dầm 240(mm) 48
3.13 Mô hình 3D dầm hộp với chiều dμy sườn dầm 480(mm) 49
3.14 Kích thước hình học mặt cắt ngang dầm khi nghiên cứu ảnh
hưởng của độ nghiên sườn dầm 49
3.15 Mô hình 3D dầm hộp với độ nghiêng sườn dầm tg=0 50
3.16 Mô hình 3D dầm hộp với độ nghiêng sườn dầm tg=0.4 50
3.17 Kích thước hình học mặt cắt ngang dầm khi nghiên cứu ảnh
hưởng của chiều cao dầm 51
3.18 Mô hình 3D dầm hộp tỷ lệ giữa chiều cao dầm vμ khoảng cách
Trang 113.24 Sơ đồ đặt tải cánh hẫng mô hình 3D 57
3.25 Sơ đồ đặt tải đúng tâm mô hình 3D 58
3.26 Sơ đồ đặt tải lệch tâm mô hình 3D 59
Trang 12Chương 1 : Giới thiệu chung
1.1 đặt vấn đề
Cầu dầm hộp đã được xây dựng rộng rãi trên thế giới: cầu Gennevillier(Pháp), cầu Siegtalbrucke(Đức), cầu Medway(Anh), cầu Chillon(Thụy Sĩ), cầu Rio Parana(Brasil), cầu Johar(Malaysia), cầu New Heang-Ju(Hμn Quốc) bởi những tính năng vượt trội như khả năng vượt nhịp lớn, ổn định đμn hồi của kết cấu rất tốt do độ cứng chống xoắn tốt, phân bố vật liệu hợp lý vμ đặc biệt cầu dầm hộp có kiểu dáng kiến trúc đẹp Tại Việt Nam từ những cây cầu dầm hộp đầu tiên như cầu Phú Lương, cầu
Đáp Cầu, cầu Trần Phú đến cầu Hμm Rồng, cầu Tân Đệ, cầu Tạ Khoa, cầu Phù Đổng, cầu Thanh Trì các kỹ sư cầu Việt Nam đã dần lμm chủ công nghệ thiết kế thi công cầu dầm hộp để xây dựng những cây cầu dμi hơn có khẩu độ nhịp lớn hơn cũng như có kiến trúc thanh mảnh
Phân tích, thiết kế bản mặt cầu lμ một trong những bước quan trọng để thiết kế cầu dầm hộp Có nhiều phương pháp được áp dụng dựa trên các giả thiết khác nhau Một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến vμ
áp dụng rộng rãi nhất hiện nay lμ phương pháp dải bản tương đương Phương pháp nμy có ưu điểm đơn giản trong xây dựng mô hình tính toán vμ kết quả tính toán thu được thiên về an toμn cao Tuy nhiên phương pháp tính toán nμy còn tồn tại rất nhiều những hạn chế đó lμ:
Bỏ qua ảnh hưởng vặn của mặt cắt ngang, sai số sẽ lớn khi độ lệch tâm của tải trọng lớn
Không tính được mômen uốn ngang khi tải trọng bánh xe đặt trên vị trí sườn hộp
Mô hình tải bánh xe bằng tải trọng đường tương đương phân bố đều dọc theo khung dựa trên công thức chiều rộng tương đương
Chỉ xét uốn ngang mμ bỏ qua uốn dọc
Trang 13 Giả thiết gối cứng tại vị trí sườn hộp
Không xét được uốn dọc của các trục bánh xe khác (sơ đồ 2D chỉ xét
với một trục nặng, sơ đồ 3D có thể xét cả hai trục của xe tiêu chuẩn vμ 3
trục của xe tải tiêu chuẩn)
Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn 3 chiều (3D) sử dụng các phần
mềm chuyên dụng đã khắc phục phần lớn các lỗi nμy vμ đặc biệt thuận lợi
trong việc kết hợp tính toán tác động theo phương ngang cầu vμ theo
phương dọc cầu Phương pháp nμy cũng đưa ra được những kết quả tính
toán gần với thực tế nhất Tuy nhiên, việc xây dựng mô hình 3D của kết cấu
đòi hỏi khắt khe vμ phức tạp hơn nhiều so với mô hình khung phẳng 2D nên
việc áp dụng phương pháp nμy vμo công việc thiết kế hμng ngμy chưa được
phổ biến Do vậy, việc xây dựng các hệ số điều chỉnh nhằm đưa các kết quả
tính toán bản mặt cầu của mô hình khung phẳng 2D sát với kết quả thực tế
lμ cần thiết trong công việc thiết kế các cầu dầm hộp Như vậy, việc tính
toán nội lực của bản mặt cầu được đơn giản hóa nhưng vẫn thu được kết
quả tốt, gần với sơ đồ thực
Sử dụng phương pháp dải bản tương đương trong công việc tính toán
nội lực bản mặt cầu có những thuận tiện nhất định: mô hình đơn giản, kết
quả thu được thiên về an toμn cao nhưng phương pháp tính toán nμy cũng
có rất nhiều những hạn chế đó lμ đã bỏ qua các tác động xoắn, vặn, uốn
dọc cầu khi kết cấu lμm việc thực tế cũng như không xét được sự thay đổi
của kết quả tính toán khi chiều dμi nhịp, bề dμy sườn dầm, độ nghiêng của
sườn dầm thay đổi Bên cạnh đó phương pháp phần tử hữu hạn với mô hình
không gian 3D có khả năng khắc phục phần lớn các hạn chế nμy vμ kết quả
thu được phù hợp với thực tế lμm việc của kết cấu Nhưng phương pháp
phần tử hữu hạn với mô hình không gian 3D đòi hỏi kỹ sư thiết kế phải nắm
vững phương pháp phần tử hữu hạn cũng như các phần mềm thiết kế
chuyên dụng do đó không phải cơ sở thiết kế nμo cũng có thể sử dụng
Trang 14phương pháp nμy được Do vậy mục tiêu của đề tμi lμ xây dựng một hệ
thống các hệ số điều chỉnh nhằm giúp người kỹ sư thiết kế vẫn sử dụng
được sự đơn giản vμ thuận tiện của phương pháp dải bản tương đương mμ
kết quả thu được lμ đáng tin cậy vμ sát với thực tế lμm việc của kết cấu
Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tμi lμ cầu dầm hộp nhịp giản đơn
với vật liệu lμm việc trong giới hạn đμn hồi tuyến tính xét tới sự biến đổi của:
Các cầu dầm hộp nhịp giản đơn được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam
với các nhịp có chiều dμi từ 30 50m (cầu Hoμng Long 50m, cầu Phú
Lương 37.5m,cầu Đáp Cầu 33m, cầu Trần Phú, cầu Xuân Sơn 30m ) do đó
nghiên cứu chiều dμi cầu biến đổi từ 20(m) 50(m)
Bề dμy sườn dầm được xác định bằng công thức thực nghiệm [3] cho
các thμnh hộp có chiều cao nhỏ hơn 6m: bề dμy thμnh hộp lμ 240(mm) cho
loại dầm hộp có chiều cao 5m vμ dùng cáp 128 với chiều cao 6m hoặc lớn
hơn thì bề dμy thμnh hộp không nên nhỏ hơn 300(mm) do đó nghiên cứu bề
dμy của sườn dầm biến đổi từ 240(mm) 480(mm) (tương ứng với tỷ lệ giữa
bề dμy sườn dầm vμ bề dμy bản mặt cầu từ 1 2)
Độ nghiêng của sườn dầm thường từ 0.170.25 [3] nếu bề rộng cầu
không lớn, cầu có nhịp dμi thì nên giảm độ nghiêng của thμnh hộp hơn nữa
để sao cho bề rộng bản đáy hộp vẫn còn đủ chỗ đặt gối cầu an toμn Bên
cạnh đó có thể có những cầu với bề rộng mặt cầu lớn với phương án 1 hộp
thì độ nghiêng của sườn dầm lại khá lớn do đó nghiên cứu độ nghiêng của
sườn dầm biến đổi từ 0 0.4
Tỷ lệ giữa chiều cao dầm vμ khoảng cách giữa 2 sườn dầm trong
thiết kế thường lấy từ 0.50.9[3] Tỷ lệ nμy ảnh hưởng đến độ cứng chống
xoắn của hộp Do đó luận án nghiên cứu tỷ lệ giữa chiều cao dầm vμ
khoảng cách giữa 2 sườn dầm biến đổi từ 0.3 1.5
Dựa trên việc xây dựng một số mô hình tính toán, luận án sẽ sử dụng
Trang 15phương pháp phần tử hữu hạn để khảo sát sự biến thiên của các giá trị nội
lực của bản mặt cầu theo một số thông số chủ yếu Các kết quả tính toán
được sử dụng để đánh giá, so sánh với kết quả của một số phương pháp
thông dụng khác
1.4 Mục tiêu của đề tμi
Mục tiêu của đề tμi lμ thiết lập một bảng các hệ số điều chỉnh giữa các
giá trị nội lực tính theo sơ đồ 2D với các giá trị tính theo sơ đồ 3D Các hệ số
điều chỉnh nμy phụ thuộc vμo một số thông số chính như chiều dμi nhịp, bề
dμy sườn dầm, độ nghiêng sườn dầm, chiều cao dầm Với một kết cấu dầm
hộp cụ thể người kỹ sư có thể chỉ cần tiến hμnh phân tích kết cấu bản mặt
cầu theo sơ đồ 2D đơn giản, sau đó tìm hệ số điều chỉnh tương ứng từ các
bảng nμy vμ rút ra các giá trị nội lực đã hiệu chỉnh Các giá trị nμy sẽ tin cậy
hơn vμ gần sát với các giá trị thực tế hơn
Bên cạnh đó mục tiêu của luận án cũng lμ chỉ ra được những xu
hướng biến đổi tăng, giảm giá trị nội lực theo từng sơ đồ xếp tải khi các
giá trị chiều dμi nhịp, chiều dμy sườn dầm, độ nghiêng của sườn dầm,
chiều cao dầm biến đổi trong cùng một bề rộng bản mặt cầu cũng như
giữa các bề rộng bản mặt cầu khác nhau
Cấu trúc của luận án bao gồm 5 chương với nội dung của từng chương
như sau:
Chương 1 giới thiệu chung về đề tμi nghiên cứu bao gồm các phần đặt
vấn đề, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu vμ mục tiêu của đề tμi
Nội dung của chương 2 lμ hệ thống một cách tổng quan các phương
pháp tính toán nội lực bản mặt cầu So sánh những ưu điểm, nhược điểm
của từng phương pháp vμ khả năng áp dụng của từng phương pháp vμo
thực tế thiết kế
Chương 3 tiến hμnh xây dựng mô hình nghiên cứu khung phẳng 2D vμ
mô hình không gian 3D vμ bố trí các sơ đồ xếp tải lên mô hình lμm cơ sở để
Trang 16tính toán nội lực bản mặt cầu
Trong chương 4, một hệ thống những bảng, biểu đồ của hệ số điều
chỉnh giữa mô hình khung 2D vμ mô hình không gian 3D với các bề rộng
bản mặt cầu khác nhau, các sơ đồ xếp tải khác nhau, các giá trị thay đổi
của bề rộng sườn dầm, độ nghiêng sườn dầm, chiều cao dầm, chiều dμi
dầm được thiết lập dựa trên việc khảo sát một số lượng lớn các mô hình tính
toán với giá trị các thông số thay đổi Một số ví dụ tính toán cũng được giới
thiệu trong chương nμy để minh hoạ nội dung của phương pháp vμ tính hiệu
quả của phương pháp tính đã đề cập
Chương 5 đưa ra một số kết luận chung vμ các kiến nghị cho các
nghiên cứu tiếp theo
Trang 17Các bộ phận kết cấu được tính cho 1m chiều rộng bản (phương dọc
cầu) Hệ số vượt tải tĩnh tra theo bảng 3.4.1-2 (22TCN272-05)
Bảng 2.1 – Hệ số vượt tải
TT Loại tải trọng Kí hiệu Dạng tác
động
Hệ số tải trọngmax min
01 Trọng lượng bản thân DC1 Phân bố 1.25 0,9
02 Lan can DC2 Tập trung 1.25 0,9
03 Gờ chắn bánh xe DC3 Tập trung 1.25 0,9
04 Lớp phủ mặt cầu DW Phân bố 1.50 0,65
Hoạt tải tác dụng
Hoạt tải tác dụng gồm tất cả các tải trọng được quy định như trong điều
3.6.1(22TCN272-05), trong đó các tải trọng bánh xe được mô hình hoá như
tải trọng tập trung hoặc tải trọng vệt mμ chiều dμi dọc theo nhịp sẽ lμ chiều
dμi của diện tích tiếp xúc của lốp xe với mặt đường được chỉ ra trong điều
3.6.1.2.5(22TCN272-05), cộng với chiều cao của bản mặt cầu hf theo điều
Trang 184.6.2.1.6(22TCN272-05) Các dải được thiết kế theo lí thuyết dầm cổ điển
Để đơn giản tính toán nên chọn tải trọng bánh xe được mô hình hoá
như tải trọng tập trung
Diện tích tiếp xúc của bánh xe với mặt đường:
Chiều rộng (ngang cầu) b= 510(mm)
Chiều dμi (dọc cầu)
1 IM P (2.1.1-1)
Trong đó:
0
: hệ số tải trọng của ô tô lấy theo bảng 3.4.1.1(22TCN272-05)
IM: lực xung kích (%) lấy theo bảng 3.6.2.1.1(22TCN272-05)
P: tải trọng bánh xe
Diện tích phân bố của bánh xe lên bề mặt bản:
Chiều rộng (ngang cầu) b + hf (2.1.1-2)
Chiều dμi (dọc cầu)
1 IM P +h f (2.1.1-3)
Trong đó:
f
h : chiều dμy lớp phủ mặt cầu
Để thuận lợi cho mô hình tính toán theo sơ đồ phẳng, tác dụng của tải
trọng bánh xe có thể quy về một băng tải chiều dμi (b + hf) theo phương
ngang cầu có cường độ phân bố cho 1 m chiều rộng bản:
Trang 19300 mm theo điều 3.6.1.3.1(22TCN272-05)
Khi tính toán thiết kế bản hẫng thường chỉ bố trí một lμn xe nên phải
nhân thêm với hệ số lμn xe m=1,2 Hệ số lμn xe tuân theo điều
Theo điều 3.6.1.3.4(22TCN272-05) khi chiều dμi hẫng không quá
1800(mm) = 1,8(m) vμ có lan can bằng bê tông liên tục, tải trọng của dãy
bánh xe ngoμi cùng được thay thế bằng một băng tải phân bố đều có cường
độ 14,6(N/mm) = 1460(N/m) đặt cách bề mút hẫng 0,3(m)
Tải trọng ngang do va xe vμo rμo chắn trên bản hẫng tính theo quy
định ở Phần 13 của Tiêu chuẩn thiết kế
Do người đi: PL=3(kPa) có thể quy về tải trọng rải đều theo phương
ngang lực tập trung đặt ở tim lề người đi
2 1 1
1
2 2
L IM LL m
L DW L
DC L
Trang 20Lực cắt tại ngμm:
V = P1 DC1 L1 P1 DC2 P1 DC3 P2 DW L4 m n (LL + IM) L5
mPlPL (2.1.1-6)
Trong đó:
P1: hệ số tải trọng của tĩnh tải bản thân kết cấu P1 = 1,25
P2: hệ số tải trọng của tĩnh tải bản thân kết cấu P2 = 1,5
n: hệ số tải trọng của hoạt tải xe n = 1,75
Pl: hệ số tải trọng của hoạt tải người Pl = 1,75
M: hệ số lμn chất tải
L1: chiều dμi bản hẫng
L2: khoảng cách từ tim lan can đến ngμm
L3: khoảng cách từ tim đá vỉa hay gờ chắn bánh xe đến ngμm
L4: chiều dμi phần có lớp phủ mặt cầu
L5: chiều dμi đoạn phân bố tải trọng bánh xe
L6: khoảng cách từ tim lề người đi đến ngμm
: hệ số điều chỉnh tải trọng theo điều 1.3.2.1(22TCN272-05)
2.1.2 Tính toán mômen giữa nhịp bản mặt cầu:
Đối với bản mặt cầu của các cầu dầm có mặt cắt hình hộp có thể phân
tích theo mô hình dải bản ngμm 2 đầu vμ tính theo phương pháp gần đúng
với đường lối tính toán mômen dương ở mặt cắt giữa nhịp của mô hình bản
giản đơn kê trên 2 gối khớp Trị số mômen tại mặt cắt giữa nhịp của bản 2
Trang 21k : hệ số điều chỉnh lấy bằng 0,5[4]
Tĩnh tải tác dụng:
Các bộ phận kết cấu được tính cho 1m chiều rộng bản (phương dọc
cầu) Hệ số tải trọng tĩnh tra theo bảng 3.4.1.2(22TCN272-05)
Hoạt tải tác dụng
Dải bản chịu lực theo phương ngang cầu, chiều rộng của dải bản tương
đương theo phương dọc cầu tính theo bảng 4.6.2.1.3-1(22TCN272-05):
Đối với vị trí có mômen dương: E+ = 660 + 0,55.S (mm)
Tác dụng của bánh xe tải thiết kế:
Theo mô hình tính toán theo sơ đồ phẳng, tác dụng của tải trọng bánh
xe có thể quy về một băng tải dμi (b + hf) theo phương ngang cầu có cường
Nếu E < 1,2(m) chỉ có 1 bánh xe của xe 2 trục đặt trong phạm vi chiều
rộng của dải bản tương đương nên cường độ của tải trọng băng do bánh xe
gây ra bằng:
LL = b h E
P
f ta
với E 1000(mm) (2.1.2-3)
Trang 22Nếu E 1,2(m) có 2 bánh xe của xe 2 trục đặt trong phạm vi chiều rộng của
dải bản tương đương nên cường độ của tải trọng băng do bánh xe gây ra bằng:
So sánh chọn giá trị lớn của áp lực bánh xe trong các trường hợp trên
để đưa vμo tính toán thiết kế
Công thức tính toán mômen dương tại mặt cắt giữa nhịp bản kiểu dầm:
Mômen tại mặt cắt giữa nhịp dầm giản đơn:
P1: hệ số tải trọng của tĩnh tải bản thân kết cấu P1 = 1,25
P2: hệ số tải trọng của tĩnh tải bản thân kết cấu P2 = 1,5
n: hệ số tải trọng của hoạt tải n = 1,75
LL1: cường độ tải trọng lμn theo phương ngang cầu bằng (9,3/3) kN/m
Mômen tại mặt cắt giữa nhịp khi xét tới hiệu ứng ngμm tại 2 đầu bản:
M+ L/2 = 0,5 M+
0 (2.1.2-6)
Trình tự tính toán hoμn toμn tương tự như tính toán mômen dương
Trang 23nhưng thay trị số chiều rộng dải bản tương đương E tính theo công thức:
E- = 1220 + 0,25.S(mm) (2.1.2-7)
Sau khi tính được mômen tại mặt cắt giữa nhịp của mô hình dầm bản
giản đơn trên 2 gối khớp M+
0, mômen âm tại gối được suy ra nhờ xét tới hệ
số điều chỉnh do tính chất ngμm của bản:
M gối = - 0.8 M+
-0 (2.1.2-8)[4]
2.1.3 Tính toán lực cắt tại đỉnh sườn dầm:
Lực cắt được xác định theo nguyên lý cơ học thông thường Điểm cần
lưu ý lμ khi đặt tải theo phương ngang cầu để tạo ra hiệu ứng bất lợi nhất
cần thoả mãn các quy định về vị trí tải trọng tới mép đá vỉa vμ mép lμn xe
P1: hệ số tải trọng của tĩnh tải bản thân kết cấu P1 = 1,25
P2: hệ số tải trọng của tĩnh tải bản thân kết cấu P2 = 1,5
n: hệ số tải trọng của hoạt tải n = 1,75
m: hệ số lμn chất tải
V : diện tích phần đường ảnh hưởng lực cắt dưới tác dụng của tĩnh tải
V : diện tích phần đường ảnh hưởng lực cắt dưới tác dụng của bánh xe
Trang 24Hoạt tải tác dụng:
Hoạt tải tác dụng gồm tất cả các tải trọng được quy định như trong điều
3.6.1(22TCN272-05), trong đó các tải trọng bánh xe được mô hình hoá như
tải trọng tập trung hoặc tải trọng vệt mμ chiều dμi dọc theo nhịp sẽ lμ chiều
dμi của diện tích tiếp xúc của lốp xe với mặt đường được chỉ ra trong điều
3.6.1.2.5(22TCN272-05), cộng với chiều cao của bản mặt cầu hf theo điều
4.6.2.1.6(22TCN272-05) Các dải được thiết kế theo lí thuyết dầm cổ điển
Diện tích tiếp xúc của bánh xe với mặt đường:
Chiều rộng (ngang cầu) b= 510(mm)
Chiều dμi (dọc cầu)
1 IM P (2.2.1-1)
Trong đó:
0
: hệ số tải trọng của ô tô lấy theo bảng 3.4.1.1(22TCN272-05)
IM: lực xung kích (%) lấy theo bảng 3.6.2.1.1(22TCN272-05)
P: tải trọng bánh xe
Diện tích phân bố của bánh xe lên bề mặt bản:
Trang 25Chiều rộng (ngang cầu)
1 IM P +h f (2.2.1-3)
Trong đó:
f
h : chiều dμy lớp phủ mặt cầu
Để thuận lợi cho mô hình tính toán theo sơ đồ phẳng, tác dụng của tải
trọng bánh xe có thể quy về một băng tải chiều dμi (b + hf) theo phương
ngang cầu có cường độ phân bố cho 1 m chiều rộng bản:
LL = b h E
P
f
với E 1000(mm) (2.2.1-4)
Vị trí tác động của bánh xe lên bản hẫng: tim bánh xe cách mép đá vỉa
300 mm theo điều 3.6.1.3.1 (22TCN272-05) Khi tính toán thiết kế bản hẫng
thường chỉ bố trí một lμn xe nên phải nhân thêm với hệ số lμn xe m=1,2
Do người đi: PL=3(kPa) có thể quy về tải trọng rải đều theo phương
ngang lực tập trung đặt ở tim lề người đi
Kết quả tính toán:
Sử dụng các phương pháp của cơ học kết cấu thông thường tính nội lực
của kết cấu khung hoặc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn với kết quả
tính toán được trình bμy như sau:
Trang 262.2.2 TÝnh to¸n m«men gi÷a nhÞp b¶n mÆt cÇu:
TÜnh t¶i t¸c dông:
Träng l−îng b¶n th©n
Gê ch¾n b¸nh xe
Trang 27 Lớp phủ mặt cầu
Hoạt tải tác dụng
Xếp tải trên hai lμn xe + tải trọng lμn
Tim bánh xe cách dải phân cách giữa 600 mm đối xứng hai bên của dải
phân cách Tải trọng bánh xe được mô hình hoá như tải trọng tập trung, tải
trọng lμn được mô hình lμ tải trọng phân bố Bố trí hai lμn xe nên phải nhân
thêm với hệ số lμn xe m=1,0
Kết quả tính toán:
Sử dụng các phương pháp của cơ học kết cấu thông thường tính nội lực
của kết cấu khung hoặc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn với kết quả
tính toán được trình bμy như sau:
Trang 282.2.3 Tính toán lực cắt tại đỉnh sườn dầm:
Tĩnh tải tác dụng:
Trọng lượng bản thân
Gờ chắn bánh xe
Lớp phủ mặt cầu
Hoạt tải tác dụng
Xếp tải trên hai lμn xe + tải trọng lμn
Sơ đồ xếp tải lệch tâm nhằm tạo ra ứng suất tại đỉnh sườn dầm lμ lớn
nhất Tải trọng bánh xe được mô hình hoá như tải trọng tập trung, tải trọng
lμn được mô hình lμ tải trọng phân bố Bố trí hai lμn xe nên phải nhân thêm
với hệ số lμn xe m=1,0
Kết quả tính toán:
Sử dụng các phương pháp của cơ học kết cấu thông thường tính nội lực
của kết cấu khung hoặc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn với kết quả
tính toán được trình bμy như sau:
Trang 292.3 Phương pháp dải hữu hạn (phương pháp của giáo sư
cheung):
Đây lμ phương pháp lai ghép kết hợp một loạt các giải pháp đối với các
tấm thẳng đứng với phương pháp phần tử hữu hạn Cả hai tấm vμ các bản
Trang 30mặt cầu có lỗ hổng có thể được nghiên cứu Bản mặt cầu được chia thμnh
các dải dọc riêng biệt bắc qua các gối Các hμm nội suy chuyển vị đơn giản
có thể được dùng để miêu tả các trường chuyển vị, trong vμ giữa các dải
riêng rẽ Thế năng toμn phần của một dải (gồm năng lượng biến dạng vμ
thế năng) được đánh giá xem xét Việc mô phỏng các điều kiện biên, năng
lượng tổng cộng của mặt cầu được đánh giá từ tổng các giá trị đối với các
dải đơn lẻ, riêng biệt Nguyên lý thế năng tối thiểu được áp dụng nhằm thu
được các hμm điều hoμ đặc biệt Trong thực tế, đây lμ phương pháp phân
tích độ cứng điều hoμ trực tiếp
Hình 2.1 vμ 2.2 cho thấy trong mặt cầu giản đơn mặt cầu được chia
thμnh một loạt các dải Đa thức chuyển vị bậc ba được viết như sau:
3 2 2 2
2 2 3
3 2
2
sin 2
3 2
2 3 1 )
,
(
n
jn jn
in in
L
x n b
y b
y b
y b
y b
y b
y y b
y b
y y
(2.3-1)
Hình 2.1 – Mô hình phương pháp dải hữu hạn
Trang 31U (2.3-4)
Trang 32Trong đó năng l−ợng biến dạng Us vμ thế năng Up đ−ợc viết nh− sau:
M x M U
0 0
2 2
2 2
2
2 2
y x
z y
x
D
y x y
x
D
D D
D D
M M
2 1
2 2 0 0
I bn
I b
C C C C C
1 0 1 0
Đối với hμm điều hoμ đặc biệt:
bn
bn I b T L
B
) , (
bn I
k
0
Trang 33Một tập hợp các phương trình tuyến tính đồng thời liên quan đến biên
độ chuyển vị của các đường đi qua nút bn với các lưc tác dụng q(x,y)
Công việc tương tự như vậy có thể được mở rộng ra cho trường hợp 3D
Độ cong I cho bởi:
T I b I
bn I
bn I b T I bn n
x y
x q C dxdy
B D B
sin ) ,
x C
x C
x C
x C
x C
x C
x C
x C
N C
x C
x C
B
n j n n j n n i n n i n
n j n
j n
i n
i
n j n n j n n j n n j n I
cos cos
sin sin
sin )
sin (
sin sin
sin sin
' 1 '
0 '
1 '
0
1 0
2 1
2 0
Phần tử nμy có 2 nút vμ 1 bậc tự do ở mỗi nút đấy lμ chuyển vị dọc u
Phần tử thanh có thể truyền lực pháp: kéo, nén, không có lực cắt vμ
mômen lực
Trang 34H×nh 2.3 – PhÇn tö thanh
PhÇn tö dÇm ph¼ng:
PhÇn tö nμy cã hai nót, mçi nót cã 3 bËc tù do: u, v,
PhÇn tö dÇm chÞu t¸c dông cña c¶ lùc ph¸p, lùc c¾t vμ m«men lùc
H×nh 2.4 – PhÇn tö dÇm ph¼ng
PhÇn tö dÇm kh«ng gian:
Trang 35Hình 2.5 – Phần tử dầm không gian
Phần tử bản:
Đây lμ phần tử mảng, phần tử bản những phần tử nμy có 2 bậc tự do ở
mỗi nút đó lμ chuyển vị u,v
Phần tử nμy có thể truyền đ−ợc lực trên mặt phẳng của phần tử, không
có lực cắt vμ mômen lực
Đối với mỗi phần tử phẳng ta có thể lựa chọn nhiều dạng phần tử khác
nhau Chẳng hạn đối với hình chữ nhật phẳng ta có các mô hình sau:
Trang 36Hình 2.6 – Phần tử bản
4 nút: hμm chuyển vị thay thế lμ tuyến tính
8 nút với 4 nút đỉnh vμ 4 nút ở điểm giữa:
hμm chuyển vị thay thế có dạng bậc 2
12 nút với 4 nút đỉnh vμ 8 nút ở điểm giữa:
hμm chuyển vị thay thế có dạng bậc 3
Phần tử vỏ:
Phần tử vỏ có cấu trúc hình học như lμ một mặt mỗi nút của phần tử có
5 bậc tự do đó lμ các dịch chuyển u, v, w vμ các góc xoay x, theo
phương mặt của phần tử vỏ
Phần tử vỏ chịu lực tác động của lực cắt vμ mômen lực
Dạng của phần tử vỏ cũng giống như phần tử bản nhưng thêm thμnh
phần chuyển vị ở nút
Trang 37Hình 2.7 – Phần tử vỏ
Phần tử khối(3 chiều):
Phần tử khối có cấu trúc hình học dạng không gian Mỗi nút có 3 bậc tự
do lμ chuyển vị u, v, w
Phần tử khối có thể truyền các lực vμ mômen lực theo cả 3 phương của
hệ trục toạ độ tính toán
Hình 2.8 – Phần tử khối
Độ chính xác của kết quả phụ thuộc rất nhiều vμo chất lượng
của cấu trúc lưới được hình thμnh sau khi chia phần tử mμ điều nμy
phụ thuộc vμo kinh nghiệm của người kỹ sư khi xác định loại phần tử
thuộc hệ
Trang 38Phương pháp PTHH được xây dựng bởi các quy tắc giải gần
đúng, vì vậy cần phải được chia lưới mịn hơn ở những nơi cần độ
chính xác, chẳng hạn lμ ở những nơi được dự đoán lμ có ứng suất
cao Bên cạnh đó kết quả thu được trong tính toán theo phương pháp
PTHH chủ yếu được quyết định qua chất lượng của mô hình toán học
chọn trước vμ qua việc giải thích kết quả
Phương pháp phần tử hữu hạn gồm hai phương pháp chính:
phương pháp chuyển vị vμ phương pháp lực Do phương pháp lực khó
tự động hoá trên máy tính điện tử nên để giải bμi toán tổng quát
người ta hay dùng phương pháp chuyển vị để xây dựng nên các phần
mềm
Các phần tử được liên kết với nhau qua các nút Đối với mỗi
phần tử sẽ xây dựng một hμm chuyển vị thay thế cho phần tử, hμm
nμy được biểu diễn thông qua các điểm nút tương thích với các phần
tử lân cận Hμm chuyển vị thay thế thường lμ đa thức
Cách thức thiết lập phương trình đối với mỗi phần tử:
Phương trình cân bằng tĩnh nhờ nguyên lý công khả dĩ
Sau đó sẽ nhận được hệ phương trình tổng thể của cơ hệ viết dưới
dạng ma trận:
) (
t f Kd d C d
Trang 39nó còn được gọi lμ mối liên hệ độ cứng tổng thể của cơ hệ
Giải hệ phương trình trên ta tìm được chuyển vị của các nút
Chẳng hạn nghiệm của phương trình trên lμ: d = K-1f Từ đây ta có
thể tìm được chuyển vị của điểm bất kỳ trong vật thể (thông qua hμm
chuyển vị thay thế)
Với các chuyển vị nút ta sẽ tính được biến dạng vμ ứng suất tại
các nút Từ đó tìm được biến dạng vμ ứng suất của điểm bất kỳ trong
vật thể
Các bước tính toán cơ bản của phương pháp PTHH:
Nghiên cứu vấn đề đặt ra
Đưa ra sơ đồ cấu trúc lưới
Chú ý đến các điều kiện biên động học vμ lực
Kiểm tra cấu trúc hình học
Tính toán tổng thể
Kiểm tra kết quả nhận được vμ giải thích
2.4.2 Phương pháp phần tử hữu hạn trong tính toán bản mặt cầu
Phương pháp phần tử hữu hạn sử dụng một tập hợp các phần tử
rời rạc 2 hay 3 chiều Các phần tử được nối với nhau tại các điểm nút
có số bậc tự do (hay có số toạ độ) thích hợp Các đặc trưng vật liệu,
thường nhiều hơn 1, được kết hợp lại, vμ việc nμy giúp miêu tả một
Trang 40cách chân thật các thμnh phần khác nhau (đa dạng) của bản mặt cầu
Các bμi toán tĩnh học vμ động lực học có thể đựơc giải quyết một cách
dễ dμng bằng các phương pháp đơn lẻ, nhờ đó biến nó trở thμnh một
công nghệ mạnh nhất
Cây cầu được lý tưởng hoá như một tập hợp các bộ phận rời rạc,
được xem như những phần tử Bước tiếp theo lμ đánh giá các đặc trưng
phần tử Sau đó lμ phân tích tập hợp các phần tử về mặt kết cấu Các
lực, ứng suất, mômen, chuyển vị vμ biến dạng đều được tính Tại vị trí
một chương trình máy tính tác động, nơi các kết quả được lập thμnh đồ
thị hay biểu đồ sẽ cho ra sự lμm việc chính xác của các bộ phận khác
nhau trong cầu
Một lần nữa, mục đích của việc áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn
cần được phân tích một cách rõ rμng Tại những vị trí các bμi toán động học
được nghiên cứu, kết quả phải đưa ra được các chuyển vị, vận tốc, gia tốc,
tần số Tại những nơi tính dẻo vμ tính phi tuyến về mặt hình học hay vật
liệu được xem xét, công tác phân tích cũng cần được chứng minh kỹ Tiêu
chí hư hỏng vật liệu cần được đưa vμo cùng với nghiệm vμ biện pháp gia
tốc Tiêu chí hội tụ cũng cần được xác lập Phương pháp tham khảo được
đưa ra cho các biện pháp kỹ thuật khác nhau Thông thường, bất kỳ một
chương trình phần tử hữu hạn nμo cũng đều được kết hợp với các công nghệ
đồ hoạ thích hợp Chúng được dùng để lμm rõ hơn các kết quả có ý nghĩa
Các lưới phần tử hữu hạn điển hình dùng cho bản mặt cầu được trình bμy từ
hình (2.9) đến (2.11)