Các dạng kết cấu cầu nhịp nhỏ và vừa dùng trong giao thông nông thôn tỉnh Long An.. Chính vì lẽ đó, việc lựa chọn các dạng kết cấu nhịp cầu và công nghệ thi công cầu tỉnh Long An phù hợp
Trang 1TR¦êNG §¹I HäC GIAO TH¤NG VËN T¶I
Trang 2Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường đại học Giao Thông Vận Tải, mặc dù còn nhiều hạn chế về mặt trình độ và thời gian, tôi đã hoàn thành luận văn đúng kế hoạch Có được kết quả này là nhờ sự hướng dẫn tận tình của Cô PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nghĩa cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn và các bạn đồng nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cô PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nghĩa, người cô luôn tận tình giúp đỡ hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận án và các Thầy, Cô Trong khoa Công Trình, Phòng đào tạo sau đại học – Trường đại học Giao Thông Vận Tải
Tôi chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè luôn cổ vũ động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận án
Trong quá trình làm luận án, do năng lực bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi các thiếu sót Rất mong được sự đóng góp, chỉ dẫn của các thầy, cô giáo cũng như các bạn đồng nghiệp
Hà Nội, Ngày … Tháng … năm 2015 Học viên
Lê Châu Tuấn
Trang 3MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG TỈNH LONG AN 3
1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Long An 3
1.1.1 Địa hình 4
1.1.2 Địa chất 4
1.1.3 Khí hậu 6
1.1.4 Thuỷ văn 8
1.1.5 Hệ thống kênh rạch – sông ngòi 10
1.2 Hệ thống giao thông tỉnh Long An 11
1.2.1 Hiện trạng kết cấu hạ tầng đường bộ 11
1.2.2 Hiện trạng công trình cầu vượt sông trên đường bộ 17
1.2.3 Giao thông đường thuỷ nội địa 18
1.3 Định hướng phát triển giao thông nông thôn 18
1.3.1 18
1.3.2 M giao thông vận tải đường bộ 19
1.3.3 Các chỉ tiêu quy hoạch chính về kết cấu hạ tầng đường bộ 21
1.3.4 Tính toán vốn đầu tư thực hiện quy hoạch 22
1.4 Kết luận: 22
CHƯƠNG 2: CÁC DẠNG KẾT CẤU NHỊP CẦU VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN KẾT CẤU NHỊP CẦU NHỎ VÀ VỪA (L ≤40m) TỈNH LONG AN 24
2.1 Tình hình đầu tư xây dựng công trình cầu và trình độ năng lực của nhà thầu tư vấn thiết kế và thi công xây dựng cầu tỉnh Long An 24
2.1.1 Tình hình đầu tư xây dựng công trình cầu tỉnh Long An 24
2.1.2 Trình độ năng lực của các công ty tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công xây dựng công trình giao thông tỉnh Long An 32
Trang 4Long An 37
2.2.1 Bảng thống kê kết cấu nhịp cầu nhỏ và vừa (L ≤40m) được áp dụng ở tỉnh Long An 37
2.2.2 Phân tích tình trạng khai thác kết cấu nhịp cầu nhỏ và vừa (L≤40m) ở tỉnh Long An 44
2.3 Phân tích đánh giá các dạng kết cấu nhịp cầu nhỏ và vừa (L≤40m) trên địa bàn tỉnh Long An 45
2.3.1 Các dạng kết cấu cầu nhịp nhỏ và vừa (L≤40m) dùng trên quốc lộ và tỉnh lộ tỉnh Long An 45
2.3.2 Các dạng kết cấu cầu nhịp nhỏ và vừa dùng trong giao thông nông thôn tỉnh Long An 50
2.3.3 Khe co giản 55
2.4 Tiêu chí lựa chọn dạng kết cấu nhịp cầu nhỏ và vừa 60
2.4.1 Tính hợp lý trong công nghệ thi công 60
2.4.2 Kinh nghiệm thiết kế và thi công của nhà thầu 60
2.4.3 Các tiêu chí khác 60
2.4.4 Đánh giá chung về các chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế 61
2.5 Kết luận: 65
CHƯƠNG 3: CÁC CÔNG NGHỆ THİ CÔNG CẦU VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ THİ CÔNG CẦU NHỊP NHỎ VÀ VỪA (L≤40m) Ở TỈNH LONG AN 66
3.1 Các công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa (L≤40m) được áp dụng ở tỉnh Long An 66
3.1.1 Bảng thống kê công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa (L≤40m) được áp dụng ở tỉnh Long An 66
3.1.2 Phân tích nguyên nhân các rủi ro và sự cố trong thi công cầu nhịp nhỏ và vừa (L≤40m) 67
Trang 5(L≤40m) ở tỉnh Long An 73
3.2.1 Tiêu chí lựa chọn công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa 73
3.2.2 Phân tích đánh giá công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa (L≤40m) ở tỉnh Long An 74
3.3 Kết luận: 102
103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 6Bảng 1-1 : Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 5
Bảng 1-2: Nhiệt độ tại trạm Tân Sơn Nhất và trạm Long An (0 C) 6
Bảng 1-3: Lượng mưa tại trạm Mộc Hoá và Tân Sơn Nhất (mm) 7
Bảng 1-4: Độ ẩm tại trạm Mộc Hoá và Tân Sơn Nhất (%) 7
Bảng 1-5: Tốc độ gió tại trạm Mộc Hoá và Tân Sơn Nhất 8
Bảng 1-6: Diễn biến mực nước lớn nhất theo thời gian 8
Bảng 1-7: So sánh mật độ đường chính các tỉnh trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2012 12
Bảng 1-8: Mật độ đường trên diện tích và dân số 14
Bảng 1-9: Chiều dài theo loại đường và kết cấu mặt đường 15
Bảng 1-10: Tỉ lệ theo chiều dài và kết cấu mặt đường toàn bộ tỉnh Long An 16
Bảng 1-11: Thống kê hiện trạng cầu đường bộ tỉnh Long An 17
Bảng 1-12: Nhu cầu vốn đầu tư các công trình giao thông vận tải 22
Bảng 2-1: Dự án ưu tiên đầu tư xây dựng công trình cầu giai đoạn 2013-2015 tỉnh Long An 26
Bảng 2-2: Quy hoạch xây dựng các công trình cầu vượt sông giai đoạn 2020-2030 tỉnh Long An 28
Bảng 2-3: Trình độ năng lực của một số công ty tư vấn thiết kế xây dựng công trình giao thông tỉnh Long An 32
Bảng 2- 4: Trình độ năng lực của một số nhà thầu thi công xây dựng công trình giao thông tỉnh Long An 35
Bảng 2-5: Bảng thống kê một số kết cấu nhịp cầu nhỏ và vừa (L ≤40m) ở tỉnh Long An 37
Bảng 2-6: Hiện trạng cầu trên đường tỉnh 44
Bảng 2-7: Hiện trạng cầu trên đườnghuyện 45
Bảng 2-8: Bảng thống kê một số loại dầm I thông dụng dùng trong cầu giao thông nông thôn (theo tiêu chuẩn 22TCN272-05 và 22TCN18-1979) 50
Bảng 2-9: Bảng tổng hợp khối lượng chủ yếu 62
Trang 7Hình 1-1: Bản đồ ranh giới hành chính huyện của tỉnh Long An 3
Hình 1-2 : Sơ đồ phân tích vùng ngập lụt 9
Hình 1-3: Sơ đồ phân tích nước ngầm nhiễm mặn 10
Hình 1-4: Hiện trạng giao thông vận tải đường bộ tỉnh Long An 2012 12
Hình 1-5: Biểu đồ so sánh mật độ đường chính các tỉnh Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam 13
Hình 1-6: Biểu đồ tỷ lệ các loại đường 16
Hình 1-7: Bản đồ quy hoạch giao thông vận tải đường bộ tỉnh LongAn 2020 20
Hình 2-1 : Mặt cắt ngang kết cấu nhịp sử dụng dầm T 46
Hình 2-2 : Mặt cắt ngang kết cấu nhịp sử dụng dầm I 47
Hình 2-3: Mặt cắt ngang kết cấu nhịp dầm thép liên hợp với bản BTCT 48
Hình 2-4: Mặt cắt ngang kết cấu nhịp dầm super T 49
Hình 2-5 : Bê tông cốt thép dự ứng lực dầm I giao thông nông thôn 50
Hình 2-6: Mặt cắt ngang điển hình dầm thép – mặt bê tông cốt thép giao thông nông thôn 53
Hình 2-7: Cầu giàn thép Eiffel (Cầu kênh 79 – huyện Tân Hưng – Long An) 53
Hình 2-8: Kết cấu phần dưới của cầu Eiffel 54
Hình 2-9: Mặt cắt ngang điển hình kết cấu nhịp cầu giàn thép Eiffel 55
Hình 2-10: Cấu tạo khe co giản hở tại trụ 56
Hình 2-11: Khe co giản bản thép trượt tại mố Cầu Kênh Đìa Việt (huyện Tân Hưng, Long An) 57
Hình 2-12: Khe co giản bản thép trượt tại trụ Cầu Kênh Đìa Việt (huyện Tân Hưng, Long An) 57
Hình 2-13: Khe co giản cao su bản thép tại trụ Cầu BoBo (ĐT818, Long An) 58 Hình 2-14: Kết cấu liên tục nhiệt bản mặt cầu dầm super T 59
Hình 2-15: Mặt cắt ngang một số dầm cầu thông dụng 62
Hình 2-16: Bảng so sánh chiều cao kiến trúc dầm 64
Trang 8Hình 2-18: So sánh giá trung bình KCN/m2 65
Hình 3-1: Mố cầu dây văng GTNT Bình Phong Thạnh được che chắn sao khi sụt lún 68
Hình 3-2: Mố cầu dây văng GTNT Bình Phong Thạnh bên không bị sụt lún 69
Hình 3-3: Trụ cầu dây văng GTNT Bình Phong Thạnh sau khi bị sụt lún 69
Hình 3-4: Nhịp cầu dây văng GTNT Bình Phong Thạnh được tháo sau khi bị sụt lún 70
Hình 3-5: Hiện trường sập cầu GTNT Vĩnh Bình năm 2015 71
Hình 3-6a: Đào đất hố móng có kết cấu chống vách 74
Hình 3-6b: Đào đất hố móng trong điều kiện ngập nước bằng máy đào gầu ngoạm 75
Hình 3-7: Giá búa đóng cọc bê tông cốt thép 76
Hình 3-8: Biện pháp di chuyển giá búa đóng cọc 77
Hình 3- 9: Nối cọc bằng hộp nối 77
Hình 3- 10: Nối cọc bằng thép góc 78
Hình 3-11: Chính diện cầu Kênh Đìa Việt ( huyện Tân Hưng – Long An) 79
Hình 3-12: Cấu tạo giá búa nổi 80
Hình 3-13: Các bước công nghệ của biện pháp thi công móng cọc bệ cao trong vòng vây cọc ván théo 82
Hình 3-14: Biện pháp thi công móng bệ cao-bệ móng ngập một phần trong nước bằng thùng chụp có đáy theo phương án đóng cọc trước hạ thùng chụp sau 83
Hình 3-15: Cấu tạo thùng chụp 84
Hình 3-16:Sơ đồ cấu tạo trạm trộn bê tông công suất nhỏ 86
Hình 3-17: Xe bơm bê tông, cần bơm có thể vươn xa và cao đến 20m 87
Hình 3-18: Máy đầm dùi và máy đầm mặt bê tông 87
Hình 3-19: Sơ đồ các bước đổ bê tông dưới nước theo công nghệ rút ống thẳng đứng 89
Hình 3-20: Các hình thức phân khối đổ bê tông thân mố nặng chữ U 89
Trang 9Hình 3-22: Tổ chức thi công đổ bê tông trụ cầu trong điều kiện ngập nước 91
Hình 3-23: Biện pháp lắp dầm bằng 2 cần cẩu tay với nhịp giữa sông 93
Hình 3-24: Biện pháp lắp dầm bằng 2 cần cẩu tay với nhịp biên 94
Hình 3-25: Mặt bằng lắp dầm bằng 2 cần cẩu tay với 94
Hình 3-26: Lắp dầm bằng 2 cần cẩu tay với ngoài thực tế 95
Hình 3-27: Biện pháp lắp dầm bằng 2 cần cẩu tay với nhịp biên 96
Hình 3-28: Mặt bằng lắp dầm bằng 1 cần cẩu tay với 96
Hình 3-29: Sơ đồ lắp dầm bằng cần cẩu nổi và sơ đồ tính dầm gánh 97
Hình 3-30 : Lắp dầm bằng 1 cần cẩu tay với đứng trên hệ nổi ngoài thực tế 98
Hình 3-31: Cấu tạo ván khuôn dầm ngang 99
Hình 3-32: Biện pháp thi công mối nối dầm dọc chữ T 101
Trang 10MỞ ĐẦU
Ngành giao thông vận tải là một trong những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Long An, giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế tỉnh nói riêng và cả nước nói chung Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, việc phát triển mạng lưới giao thông là một vấn đề rất cần thiết, đặc biệt Long An là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, vừa nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước, được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam Hệ thống giao thông Long an đang được đầu tư mạnh mẽ, các tuyến đường địa phương đang từng bước được xây dựng Tuy nhiên các tuyến đường chưa được kết nối với nhau chặc chẽ do hệ thống sông ngòi chằng chịt Vì vậy, việc đầu tư xây dựng các công trình cầu ở tỉnh Long an sẽ cần một nguồn vốn rất lớn và lâu dài
Chính vì lẽ đó, việc lựa chọn các dạng kết cấu nhịp cầu và công nghệ thi công cầu tỉnh Long An phù hợp sẽ giúp cho tỉnh tiết kiệm được nguồn vốn đáng
kể, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình, giúp phát triển kinh tế của tỉnh và tạo mỹ quan trong khu vực, nên em chọn đề tài: “Phân tích lựa chọn các dạng kết cấu nhịp và công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa tỉnh Long An” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích lựa chọn các dạng kết cấu nhịp và công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa là mục tiêu cơ bản nhằm giảm thiểu những rủi ro trong quá trình đầu
tư xây dựng và sao khi xây dựng sẽ phát huy hết được tính năng bền bỉ cũng như tạo mỹ quan cho khu vực Tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội trong tỉnh Long An nói riêng và cả nước nói chung, cũng như là tái đầu tư các dự án xây dựng cầu khác Chính vì lẽ đó, vấn đề phân tích lựa chọn các dạng kết cấu nhịp cầu và công nghệ thi công cầu là hết sức quan trọng
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hoá các dạng kết cấu nhịp và công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa, đồng thời kết hợp với việc phân tích lựa chọn các dạng kết cấu nhịp và công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa tỉnh Long An Luận văn khái quát hóa những thành công và hạn chế trong việc lựa chọn các dạng kết cấu nhịp
và công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa tỉnh Long An Từ đó đề xuất việc lựa chọn các dạng kết cấu nhịp và công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa tỉnh
Long An sao cho hợp lý nhất
3 Đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về việc lựa chọn các dạng kết cấu nhịp và công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa, đồng thời phân tích lựa chọn các dạng kết cấu nhịp và công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa của các dự án cụ thể, làm cơ sở cho việc
đề xuất lựa chọn các dạng kết cấu nhịp và công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa tỉnh Long An
4 Phạm vi nghiên cứu
Phân tích lựa chọn các dạng kết cấu nhịp và công nghệ thi công cầu nhịp
nhỏ và vừa tỉnh Long An
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp với các số liệu
thực tế
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Điều kiện tự nhiên và hệ thống giao thông tỉnh Long An
Chương 2: Các dạng kết cấu nhịp cầu và phân tích lựa chọn kết cấu nhịp cầu nhỏ và vừa tỉnh Long An
Chương 3: Các công nghệ thi công cầu và phân tích lựa chọn công nghệ thi công cầu nhịp nhỏ và vừa tỉnh Long An
Trang 12CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HỆ THỐNG
GIAO THÔNG TỈNH LONG AN 1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Long An
Long An là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vừa nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước, được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam Những năm gần đây, tỉnh luôn nằm top 10 về chỉ số cạnh tranh và vốn đầu
tư nước ngoài FDI Nối giữa trung tâm kinh tế văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh
chiếm tỷ lệ 1,3% so với diện tích cả nước và bằng 8,74% diện tích của vùng Đồng bằng sông Cửu Long Tọa độ địa lý: 105030' 30'' đến 106047'02'' kinh độ Đông và 10023'40'' đến 11002'00'' vĩ độ Bắc,
với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ), TP.HCM
lúa Đồng bằng sông Cửu Long với sản lượng trung bình trên 2 triệu tấn/năm, vừa là tỉnh phát triển công nghiệp, dịch vụ của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (GDP đạt khoảng 1,3 tỷ USD/năm)
Hình 1-1: Bản đồ ranh giới hành chính huyện của tỉnh Long An
Trang 13+ Vùng đồng bằng Đồng Tháp Mười: phân bố ở Tây-Tây-Bắc, với cao độ khoảng 2-3m, đây là vùng trũng đầm lầy có thời gian ngập úng dài Hầu hết đất đai nhiễm phèn tiềm tàng
+ Vùng hạ lưu các sông Vàm Cỏ phân bố dọc theo phía trái QL.1 là vùng đồng bằng tích tụ phù sa màu mỡ và tương đối nổi cao so với các vùng lân cận + Vùng duyên hải với các cửa sông Soài Rạp – Đồng Tranh là vùng giao lưu đan xen giữa các hoạt động hàng ngày của sông và biển, tạo thành các đồng bằng tích tụ sông-biển với sự có mặt của các giồng cát Địa hình bằng phẳng với cao độ khoảng (0-2)m Giữa các giồng có tích tụ đầm lầy nước mặn Đất đai trong vùng bị nhiễm mặn Chế độ thủy văn diễn ra phức tạp do ảnh hưởng của sông và nhật triều
Nhìn chung địa hình Long An tương đối bằng phẳng, rất thuận lợi phát triển nông nghiệp, công nghiệp và cơ sở hạ tầng
1.1.1
1.1.2 Địa chất
Ví dụ lớp địa chất tại huyện Đức Hòa , tỉnh Long An
Lớp 1: Là lớp sét, màu nâu vàng - xám xanh - nâu đỏ - nâu, trạng thái dẻo cứng - dẻo mềm Bề dày từ 3.2-4.0m
Lớp 2a: Là lớp sét pha, màu nâu vàng - xám xanh - nâu đỏ - xám trắng , trạng thái dẻo cứng Bề dày từ 1.3-2.6m
Lớp 2: Là lớp sét, màu xám xanh - nâu vàng - nâu đỏ, trạng thái nửa cứng – cứng Bề dày từ 6.9-10.3m
Lớp 3a: Là lớp sét, màu xám tro, trạng thái dẻo mềm Bề dày là 1.3m
Trang 14Lớp 3: Là lớp sét, màu xám trắng - nâu vàng - xám tro, trạng thái dẻo cứng Bề dày lớp 3 từ 3.8-8.1m
Lớp 4: Là lớp sét (bùn cố kết), màu xám đen lẫn thực vật, trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng Bề dày lớp 3 từ 3.2-5.7m
Lớp 5: Là lớp cát pha, màu nâu vàng - xám vàng, trạng thái chặt vừa đến chặt Xuất hiện ở độ sâu từ 23,3-26.0m ( Là lớp đất chịu lực tốt nên đặt móng ở lớp này)
Bảng 1-1 : Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất
Đánh giá về địa tầng:
Tầng sét yếu có chiều dày tương đối nhỏ Lớp đất có khả năng chịu lực tốt nằm sâu so với mặt đất tự nhiên từ 23,3÷26m Để đặt được móng vào lớp đất tốt này, chiều dài cọc phải lớn hơn 25m Hiện nay, loại cọc đóng bê tông cốt thép
có tiết diện lớn nhất thường sử dụng là 45x45cm Với chiều dài lớn hơn 25m, tiết diện này đảm bảo yêu cầu về độ mảnh của cọc Vì vậy, với điều kiện địa
Trang 15chất ở khu vực này, sử dụng loại cọc đóng bê tông cốt thép là hợp lý, nên các công trình cầu nhịp nhỏ và vừa ở Long An không sử dụng cọc khoan nhồi
1.1.3 Khí hậu
Khí hậu tỉnh Long An nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ Với vị trí địa lý và các đặc điểm địa hình chi phối nên vùng khí hậu này có các đặc điểm chính như sau:
Nhiệt độ trung bình tháng lớn nhất 28.7(IV) 28.9(V)
Nhiệt độ tối cao trung bình tháng lớn nhất 34.2(IV) 34.4(IV)
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 25.8(I) 25.8(I)
Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng thấp nhất 21.8(I) 22.4(I)
Mưa
Vùng đồng bằng Nam Bộ nói chung và tỉnh Long An nói riêng tương đối ít mưa, lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1300 ÷ 1600mm (tại Mộc Hoá là
Trang 161417mm) Số ngày mưa cũng ít, chỉ trung bình 120 đến 140 ngày
Bảng 1-3: Lượng mưa tại trạm Mộc Hoá và Tân Sơn Nhất (mm)
Nhất
Số ngày mưa trung bình năm (ngày) 119.7 144.1
Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất 291.9(X) 327.1(IX)
Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất 3.5(II) 4.1(II)
Độ ẩm
Độ ẩm trung bình năm khoảng 80÷83% Thời kỳ ẩm trùng với mùa mưa, kéo dài từ tháng V đến tháng XI, có độ ẩm trung bình là 86% Tháng ẩm nhất vào tháng IX, với độ ẩm trung bình khoảng 85 ÷ 87%
Thời kỳ khô trùng với mùa ít mưa Trừ tháng XII với độ ẩm trung bình khoảng 80%, trong 4 tháng còn lại độ ẩm trung bình chỉ đạt từ 77 ÷ 78% Tháng khô nhất là tháng II, có nơi là tháng III, có độ ẩm trung bình chỉ đạt 76%
Bảng 1-4: Độ ẩm tại trạm Mộc Hoá và Tân Sơn Nhất (%)
Nhất
Độ ẩm tuyệt đối trung bình năm (mb) 28.7 27.0
Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất 84(VI) 86(VI)
Độ ẩm tương đối trung bình tháng nhỏ nhất 75(III) 76(III)
Độ ẩm tương đối thấp nhất tuyệt đối 30 20
Gió
Trên địa hình bằng phẳng của một vùng đồng bằng, gió đổi chiều rõ rệt theo mùa và có hướng thịnh hành khá phù hợp với hướng gió mùa toàn khu vực
Trang 17Mùa đông: Hướng gió thịnh hành là đông nam chiếm tần suất 30 ÷ 50% Ngoài ra hướng đông cũng có tần suất khá lớn, từ 20 ÷ 30%
Mùa hè: Hướng thịnh hành là hướng tây nam hoặc tây Đó là hai hướng chiếm ưu thế tuyệt đối
Tốc độ gió trung bình vào khoảng 2m/s, tốc độ mạnh nhất không vượt quá 30m/s
Bảng 1-5: Tốc độ gió tại trạm Mộc Hoá và Tân Sơn Nhất
Tốc độ gió mạnh nhất (m/s) & hướng 18(T) 20(T)
1.1.4 Thuỷ văn
Chế độ thủy văn của Long An chịu ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông qua cửa sông Soài Rạp Thời gian 1 ngày triều là 24 giờ 50 phút, một chu kỳ triều là 13 ÷ 14 ngày Vùng chịu ảnh hưởng của triều nhiều nhất là các huyện phía Nam quốc lộ 1A, đây là nơi ảnh hưởng mặn từ 4 ÷
6 tháng trong năm Triều biển Đông tại cửa sông Soài Rạp có biên độ lớn từ 3,5
÷3,9 m Mực nước cao nhất ở trạm Cầu Nổi năm 2008 là 1,82m, mực nước thấp nhất là -2,44m
Bảng 1-6: Diễn biến mực nước lớn nhất theo thời gian
Ngày 31/VIII
Ngày 15/IX
Ngày 30/IX Năm
Trang 18Ngày 31/VIII
Ngày 15/IX
Ngày 30/IX Năm
Hình 1-2 : Sơ đồ phân tích vùng ngập lụt
Trang 19Hình 1-3: Sơ đồ phân tích nước ngầm nhiễm mặn 1.1.5 Hệ thống kênh rạch – sông ngòi
Long An có mạng lưới sông, ngòi, kênh rạch chằng chịt nối liền nhau, chia cắt địa bàn tỉnh thành nhiều vùng Nổi bật trong mạng lưới sông, rạch này là hai sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây
Sông Vàm Cỏ Đông dài trên 200 km, bắt nguồn từ Campuchia chảy qua Tây Ninh vào Long An qua các huyện Đức Huệ, Đức Hoà, Bến Lức, Tân Trụ và Cần Đước Phần sông chảy trên địa bàn Long An dài khoảng 150 km
Sông Vàm Cỏ Tây dài trên 250 km, cũng bắt nguồn từ Campuchia chảy vào Long An qua các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hoá, Tân Thạnh, Thanh Hoá, Thủ Thừa, thành phố Tân An, Tân Trụ, Châu Thành, Cần Đước Phần sông chảy trên địa bàn Long An dài khoảng 186 km
Hai con sông gặp nhau tại 3 huyện Tân Trụ, Châu Thành, Cần Đước hợp thành sông Vàm Cỏ dài 35 km, rộng trung bình 400m, đổ ra cửa sông Soài Rạp
và thoát ra biển Đông
Trang 20Sông Cần Giuộc (hay sông Rạch Cát, sông Phước Lộc) là một dòng sông nhỏ, chảy qua địa phận thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An (chủ yếu là tỉnh Long An, dài khoảng 32 km) Sông chảy vào Long An tại địa phận xã Tân Kim, huyện Cần Giuộc; qua thị trấn Cần Giuộc tới địa phận xã Phước Đông, huyện Cần Đước Khi cách sông Vàm Cỏ khoảng 12,5 km thì dòng sông này tách thành 2 con sông: một hướng rẽ ra sông Soài Rạp, một hướng xuống sông Vàm
Cỏ
Nhận xét: Do đặc điểm địa hình phức tạp, các sông rạch đều ngắn, dốc,
mực nước dâng cao vào mùa mưa và gây xói mòn lớn Bề rộng dòng chảy không lớn lắm Qua phân tích trên, với điều kiện thực tế của tỉnh Long An nên các phương án xây dựng công trình cầu nhịp nhỏ và vừa đều làm bằng kết cấu nhịp giản đơn
1.2 Hệ thống giao thông tỉnh Long An
1.2.1 Hiện trạng kết cấu hạ tầng đường bộ
Mạng lưới đường bộ của tỉnh Long An hiện nay có 1 tuyến cao tốc, 4 tuyến quốc lộ QL1, QL 50, QL 62, QL N2, và 50 tuyến tỉnh lộ, cùng với mạng lưới đường huyện, đường đô thị, đường giao thông nông thôn do cấp xã quản lý và một số đường chuyên dùng
Trang 21Hình 1-4: Hiện trạng giao thông vận tải đường bộ tỉnh Long An 2012
Về mật độ đường ô tô toàn tỉnh:
So với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, mật độ km/km2của Long An đạt mức trung bình, nhưng mật độ km/1000 dân đạt mức cao hơn
là do mật độ dân số của Tỉnh, thấp hơn so với các tỉnh thành khác trong khu vực,
cụ thể:
Bảng 1-7: So sánh mật độ đường chính các tỉnh trong Vùng Kinh tế trọng
điểm phía Nam năm 2012
tỉnh km/km
1000ng
Trang 22Hình 1-5: Biểu đồ so sánh mật độ đường chính các tỉnh Vùng Kinh tế trọng
điểm phía Nam
Về mật độ toàn mạng lưới đường:
Mật độ mạng lưới đường theo diện tích (km/km2) của toàn tỉnh so với cả nước (0,05km/km2) khá cao, tuy nhiên mật độ đường lại phân bố không đều giữa
Trang 23các khu vực: Mật độ trung bình của Tỉnh là 1,21 km/km2, trừ các khu vực đô thị như thành phố đạt 2,2 là cao nhất Tỉnh, trong khi đó 3 huyện có tỉ lệ thấp nhất là Thạnh Hóa (0,4km/km2
), Cần Đước và Tân Hưng (0,5 km/km2) Mật độ mạng lưới đường theo dân số (km/1.000 người): Toàn tỉnh đạt khoảng 4,40 km/1000 người Cao nhất là huyện Đức Huệ (7,2 km/1.000 người), thấp nhất là Cần Đước (0,6 km/1.000 người) Cụ thể:
Bảng 1-8: Mật độ đường trên diện tích và dân số
Huyện, thị Diện tích
(km 2 )
Dân số (Người)
Chiều dài đường (km)
Các quốc lộ có bề rộng mặt đường 7÷16 m với 2÷4 làn xe Các tỉnh lộ chỉ
có một số tuyến chính có bề rộng đủ 2 làn xe theo quy mô cấp III, còn lại phần
Trang 24lớn các tỉnh lộ và và huyện lộ có bề rộng 1 làn xe hoặc không đủ hai làn xe, tương đương với cấp kỹ thuật V, VI
Về chất lượng mặt đường:
Đường quốc lộ trên địa bàn đã được phủ mặt bê tông nhựa hoặc đang thi công, trong khi đó đường tỉnh còn khoảng 50% là cấp phối Đường huyện phần lớn là đường cấp phối và đất (81%), chỉ có 19% được láng nhựa là đường nội thị trấn và các đầu mối vào các thị trấn huyện
Bảng 1-9: Chiều dài theo loại đường và kết cấu mặt đường
TT Loại
đường
Chiều dài (km)
Chiều dài theo kết cấu mặt đường (km)
Bê tông nhựa
Láng nhựa
Bê tông
xi măng
Đá, gạch
Cấp phối Đất
Trang 25Hình 1-6: Biểu đồ tỷ lệ các loại đường Bảng 1-10: Tỉ lệ theo chiều dài và kết cấu mặt đường toàn bộ tỉnh Long An
STT Loại
đường
Tỉ lệ loại đường
Tỉ lệ kết cấu mặt đường
Bê tông nhựa
Láng nhựa
Bê tông
xi măng
Đá, gạch
Cấp phối Đất
Trang 26giao thông nông thôn nhìn chung là trong tình trạng xấu, hệ thống đường đô thị một số tuyến đã xuống cấp
1.2.2 Hiện trạng công trình cầu vượt sông trên đường bộ
Tính cả QL 62 là đường được ủy thác cho tỉnh quản lý, toàn tỉnh hiện có
942 cầu gồm các loại như cầu bê tông cốt thép, thép, gỗ… với tổng chiều dài khoảng 32.600 mét Cụ thể:
+ Cầu trên QL62: 23 chiếc, toàn bộ là cầu bê tông cốt thép, tổng chiều dài
Chiều dài (m)
Trang 271.2.3 Giao thông đường thuỷ nội địa
Các tuyến đường thuỷ chính của tỉnh Long An có vai trò rất quan trọng cho việc phát triển các Khu công nghiệp và là lợi thế so sánh so với các Khu công nghiệp khác tại các tỉnh miền Đông, gồm:
Sông Soài Rạp là đoạn cửa sông lớn tiếp giáp với sông Đồng Nai và sông Sài Gòn để ra biển Đông Sông này đi qua địa phận phía Đông H Cần Đước và H Cần Giuộc Hiện tại đoạn sông này cho phép tàu 5000÷7000 tấn ra vào Nếu cửa sông Soài rạp được nạo vét thì tàu 1÷3 vạn tấn có thể dễ dàng vào tới sông này
Sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây và hợp lưu thành sông Vàm Cỏ đổ ra sông Soài Rạp Chiều rộng của sông trung bình là 200 ÷ 235m, sâu 11÷12m trong địa giới của vùng cho phép tàu 3.000 tấn ra vào thuận lợi
Tuyến quốc gia nhánh đi thành phố Hồ Chí Minh có: Sông Vàm cỏ cầu An Hạ- kênh Xáng- rạch Tra- Sông Sài Gòn, với chiều sâu nhất là -3.5 m, nhưng có chỗ nông -0.5 m, thông tàu 30 DWT
Đông-1.3 Định hướng phát triển giao thông nông thôn
1.3.1
Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, định hướng phát triển của các ngành, chiến lược quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh, Đồng bằng sông Cửu Long và định hướng phát triển giao thông vận tải quốc gia
Phát triển giao thông vận tải đường bộ của tỉnh phải gắn liền với điều kiện
tự nhiên của vùng, đảm bảo giao thông thuận tiện giữa các vùng trong tỉnh với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, với cả nước và quốc tế
Phát huy lợi thế về địa lý, điều kiện tự nhiên từng vùng, gắn kết quy hoạch phát triển của các ngành kinh tế, kết hợp giữa giao thông đường bộ và đường thủy, giữa giao thông với thủy lợi, xây dựng, nông nghiệp, nông thôn Hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn, thông suốt, an toàn, tạo điều kiện phát triển giao thông nông thôn
Trang 28Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, bền vững, hiện đại đáp ứng nhu cầu đi lại thuận tiện của người dân, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng Chú trọng bảo trì để khai thác triệt để năng lực kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, nâng cấp, hoàn thiện và đầu tư có trọng điểm các công trình quan trọng mang tính đột phá, đóng vai trò là động lực phát triển kinh
tế xã hội
Đảm bảo tính khoa học, hợp lý, khả thi, đáp ứng được các yêu cầu trước mắt và định hướng lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập quốc tế, củng cố
an ninh quốc phòng và phát triển bền vững
Huy động tối đa mọi nguồn lực, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải với nhiều hình thức, từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, tiềm năng to lớn của nhân dân, của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước
Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, tăng cường công tác quản lý hành lang an toàn giao thông, hạn chế ùn tắc, giảm thiểu tai nạn giao thông và bảo vệ môi trường
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý công trình, áp dụng những sáng kiến, kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển giao thông vận tải
Tích cực áp dụng khoa học kỹ thuật, vật liệu mới, sử dụng vật liệu tại chỗ, công nghệ thi công đơn giản, dễ thực hiện để đông đảo nhân dân tự quản lý, tự làm có sự hướng dẫn về quản lý và kỹ thuật thi công
Trang 29 Định hướng đến năm 2030
+ Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông Tiếp tục đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông thủy – bộ hoàn chỉnh theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong tương lai
+ Phục vụ an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa giữa các nước trong khu vực
+ Kết hợp và khai thác tốt hệ thống giao thông quốc gia, hệ thống giao thông liên vùng với hệ thống giao thông của tỉnh
+ Đề xuất kế hoạch đầu tư hợp lý cơ sở hạ tầng giao thông theo từng giai đoạn phát triển một cách hợp lý
+ Đưa ra một số giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng giao thông hiện đại, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, môi trường bền vững
Hình 1-7: Bản đồ quy hoạch giao thông vận tải đường bộ tỉnh LongAn 2020
Trang 301.3.3 Các chỉ tiêu quy hoạch chính về kết cấu hạ tầng đường bộ
Chi tiêu đến năm 2015:
+ Nâng cấp, đầu tư mới khoảng 270km đường nhựa bảo đảm vận chuyển phục vụ phát triển công nghiệp
+ Bê tông hóa 26 cầu (sắt) trên đường tỉnh Thay thế 15 cầu thép do tỉnh quản lý, đầu tư 02 cầu mới bằng bê tông cốt thép dự ứng lực
+ Nhựa hóa 100km đường giao thông đến trung tâm xã
+ Cứng hóa 500km đường trục xóm ấp và giao thông nội đồng
+ Thu hút khách sử dụng phương tiện vận tải công cộng đạt trên 15%
Chỉ tiêu quy hoạch đến 2020:
+ Phối hợp để hoàn thành xây dựng xong các tuyến đường bộ có tính đột phá thuộc mạng đường Trung ương quản lý qua địa bàn tỉnh Long An gồm tuyến N1, N2, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 14C, vành đai 3 và vành đai 4 thành phố Hồ Chí Minh Đồng thời, hình thành được mạng lưới đường tỉnh kết nối với mạng đường quốc lộ nói trên theo các nhóm chức năng hướng tâm, vành đai và trục chính toàn tỉnh
+ Các đường tỉnh chính tối thiểu đạt cấp III, có mặt đường bê tông nhựa hoặc láng nhựa, đường tỉnh khác tối thiểu đạt cấp V, mặt đường láng nhựa, rộng
từ 2 làn xe với đầy đủ các công trình an toàn và phục vụ
+ Đường đô thị và đường ở các thị trấn có quy mô phù hợp với cấp đô thị, 100% có mặt đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng
+ Đường liên huyện và trục chính huyện đạt tối thiểu cấp IV, các đường huyện khác đạt tối thiểu cấp VI, 100% chiều dài đường huyện có mặt đường cấp cao Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường bộ nông thôn còn lại phù hợp tiêu chí nông thôn mới
+ Bê tông hóa 45 cầu sắt mặt gỗ, cầu treo do tỉnh quản lý
+ Thu hút khách sử dụng phương tiện vận tải công cộng đạt đến 20% + Nâng cấp, cải tạo, xây dựng các bến xe ở trung tâm tỉnh, các thị trấn quan trọng đạt tiêu chuẩn từ loại 4 trở lên
Trang 31+ Hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống xe buýt liên tỉnh, nội tỉnh; mở mới các tuyến xe buýt nội tỉnh; các tuyến xe cố định, xe buýt liên tỉnh Thu hút hành khách sử dụng phương tiện vận tải công cộng tại đô thị đạt tỉ lệ 10 15% tổng số chuyến đi
1.3.4 Tính toán vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Tổng hợp vốn đầu tư cho giao thông vận tải đường bộ giai đoạn đến 2020 là 49.626 tỷ đồng, trong đó các công trình do Tỉnh và Huyện đầu tư là 19.542 tỷ đồng, và giai đoạn từ 2020 đến 2030 là 82.134 tỷ đồng, trong đó các công trình
do Tỉnh và Huyện đầu tư là 39.779 tỷ đồng
Bảng 1-12: Nhu cầu vốn đầu tư các công trình giao thông vận tải
1.4 Kết luận:
Qua phân tích và đánh giá định hướng phát triển hệ thống giao thông của tỉnh Long An, có thể nhận xét rằng: Tỉnh Long An ở vào vị trí tiền tiêu phía tây nam của Tổ quốc, vừa có tiềm năng phát triển kinh tế to lớn, vừa có vị trí quân
sự đặc biệt quan trọng trong chiến lượt phòng thủ đất nước Long An ưu tiên cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn với giữ gìn cảnh quan và môi trường sinh thái Phát triển tỉnh Long An phải gắn kết và có sự phối hợp chặt chẽ với Vùng đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh và trong mối quan hệ với nước láng giềng Campuchia
Trang 32Trong những năm qua, tỉnh Long An đã được Trung ương, Tỉnh đặc biệt quan tâm, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt đảm bảo quốc phòng an ninh, trong giai đoạn đầu tập trung cho phát triển hạ tầng giao thông Tuy nhiên, với tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội (Tỉnh Long An hiện có 35 khu công nghiệp: trong đó có 22 khu công nghiệp đang hoạt động, đang đầu tư xây dựng
7 khu công nghiệp, và đang hoàn tất thủ tục 6 khu công nghiệp, nhiều công trình phúc lợi xã hội đang mộc lên như khu du lịch sinh thái, khu di tích…), hệ thống sông ngòi, kênh gạch chằng chịt, hiện tại hệ thống giao thông nói chung và hiện trạng cầu nói riêng của tỉnh vẫn còn thấp kém chưa tương xướng với tiềm năng phát triển, chưa đáp ứng nhu cầu giao thông Từ tình hình đó đặt ra một vấn đề nên nghiên cứu phân tích lựa chọn các dạng kết cấu nhịp cầu và công nghệ thi công cầu cho phù hợp sẽ giúp cho tỉnh tiết kiệm được nguồn vốn đáng kể, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình, giúp phát triển kinh tế của tỉnh và tạo
mỹ quan trong khu vực
Trang 33CHƯƠNG 2: CÁC DẠNG KẾT CẤU NHỊP CẦU VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN KẾT CẤU NHỊP CẦU NHỎ VÀ VỪA (L ≤40m)
TỈNH LONG AN
2
2.1 Tình hình đầu tư xây dựng công trình cầu và trình độ năng lực của nhà thầu tư vấn thiết kế và thi công xây dựng cầu tỉnh Long An
2.1.1 Tình hình đầu tư xây dựng công trình cầu tỉnh Long An
Sự cần thiết phải đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải là vô cùng quan trọng
và hết sức cần thiết vì: Giao thông nói chung là sản phẩm của quá trình sản xuất hàng hoá, ngược lại giao thông lại là điều kiện để sản xuất hàng hoá phát triển
Do đó, giữa yêu cầu phát triển của giao thông và sản xuất hàng hoá thì giao thông phải được xây dựng và phát triển trước so với sản xuất hàng hoá Song để phát triển nhanh giao thông trước hết phải đầu tư xây dựng và củng cố kết cấu
hạ tầng giao thông
Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có vai trò nền móng là tiền đề vật chất hết sức quan trọng cho mọi hoạt động vận chuyển, lưu thông hàng hoá Nếu không có một hệ thống đường giao thông đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn thì các phương tiện vận tải như các loại xe ô tô, tàu hoả, sẽ không thể hoạt động tốt được, không đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách và hàng hoá Vì vậy chất lượng của các công trình hạ tầng giao thông là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động vận tải nói riêng và ảnh hưởng đến
sự phát triển của nền sản xuất kinh tế xã hội nói chung Một xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng tăng đòi hỏi cơ sở hạ tầng giao thông phải được đầu tư thích đáng cả về lượng lẫn về chất
Đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông vững mạnh là cơ sở nền tảng đảm
Trang 34bảo sự phát triển bền vững cho cả một hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội của một quốc gia Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng cấu thành nên kết cấu hạ tầng của một nền kinh tế Nếu chỉ quan tâm đầu tư cho các lĩnh vực năng lượng, viễn thông, hoặc các cơ sở hạ tầng xã hội mà không quan tâm xây dựng mạng lưới giao thông bền vững thì sẽ không có sự kết nối hữu cơ giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế xã hội Kết cấu hạ tầng của nền kinh tế sẽ trở thành một thể lỏng lẻo, không liên kết và không thể phát triển được
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nhằm đảm bảo cho ngành giao thông vận tải phát triển nhanh chóng Nhờ đó thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá giữa các vùng trong cả nước; khai thác sử dụng hợp lý mọi tiềm năng của đất nước nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu; cho phép mở rộng giao lưu kinh tế văn hoá và nâng cao tính đồng đều về đầu tư giữa các vùng trong cả nước
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là phù hợp với xu thế tất yếu của một xã hội đang phát triển với tốc độ đô thị hoá cao Ngày nay, các phương tiện giao thông vận tải phát triển như vũ bão nhờ vào những thành tựu của nền văn minh khoa học và kỹ thuật Từ chiếc xe kéo bằng sức người thì ngày nay đã được thay thế bằng xe đạp, xe máy, ô tô, xe trọng tải lớn, xe điện ngầm, tàu siêu tốc Sự tăng lên của dân số kết hợp với sự xuất hiện của hàng loạt các phương tiện giao thông ngày càng hiện đại đòi hỏi các công trình hạ tầng như đường sá, cầu cống, nhà ga, bến bãi cần được đầu tư mở rộng, nâng cấp và xây dựng lại trên quy mô lớn, hiện đại bằng những vật liệu mới có chất lượng cao Có như thế mới khắc phục được những tồn tại trong vấn đề vận chuyển lưu thông ở những đô thị lớn như nạn ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông
Các công trình cầu sẽ được xây dựng từ năm 2012 đến 2030 tỉnh Long An
Trang 35Bảng 2-1: Dự án ưu tiên đầu tư xây dựng công trình cầu giai đoạn 2013-2015
tỉnh Long An
gian KH
Chiều dài cầu (m)
Vốn (tỷ đồng) Địa điểm XD
Ghi chú
Trang 36TT Danh mục Thời
gian KH
Chiều dài cầu (m)
Vốn (tỷ đồng) Địa điểm XD
Ghi chú
Trang 37TT Danh mục Thời
gian KH
Chiều dài cầu (m)
Vốn (tỷ đồng) Địa điểm XD
Ghi chú
TT Tên cầu / địa
danh Huyện Tên Sông Tuyến đường Dài
Trang 38TT Tên cầu / địa
danh Huyện Tên Sông Tuyến đường Dài
Trang 39TT Tên cầu / địa
danh Huyện Tên Sông Tuyến đường Dài
Trang 40TT Tên cầu / địa
danh Huyện Tên Sông Tuyến đường Dài
ĐT.831D (K
Sông Trăng) kéo 90
2020-2030