7 Độ cứng của dầm B695 giao với vách trong các trường hợp liên kết của tiêu chuẩn TCVN .... 8 Độ cứng của dầm B4 giao với vách trong các trường hợp liên kết của tiêu chuẩn TCVN .... 9 So
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
NGUYỄN THANH CHIẾN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ CỨNG LIÊN KẾT DẦM – VÁCH CỨNG ĐẾN ỨNG XỬ CỦA KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
MÃ SỐ : 60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 22
LỜI CAM ĐOAN
Học viên cam kết đã tự nghiên cứu và thực hiện đề tài này, bằng kinh nghiệm làm việc thực tiễn và kiến thức chuyên môn đào tạo trong quá trình học Đại học và chương trình cao học tại Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, nghành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, khóa 24.1, dưới sự quan tâm, hướng dẫn trực tiếp
của thầy PGS.TS Nguyễn Xuân Huy Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được
trích dẫn nguồn rõ ràng và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của học viên Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, học viên xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tp Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Thanh Chiến
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý giá trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Xuân
Huy đã định hướng, tận tình, chu đáo hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để tôi thực hiện
luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ có hạn, nội dung đề tài còn quá mới mẻ nên rất khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình tiếp nhận kiến thức Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Thanh Chiến
Trang 44
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: Tổng quan về các dạng liên kết 11
1.1 Giới thiệu chung 11
1.2 Các liên kết được sử dụng trong sơ đồ tính 11
1.2.1 Liên kết khớp 11
1.2.2 Liên kết ngàm 15
1.2.3 Liên kết cứng 17
1.3 Phương pháp xác định độ cứng của liên kết 19
1.3.1 Độ cứng và cách xác định độ cứng chống uốn 19
1.3.2 Vùng cứng ( Rigid Zone) 20
1.3.3 Tính toán độ cứng khi xuất hiện vết nứt 22
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG LIÊN KẾT DẦM – VÁCH CỨNG 25 2.1 Giới thiệu về mô hình 25
2.1.1 Giải pháp kết cấu 29
2.1.2 Tính toán tải trọng 30
2.2 Xác định độ cứng liên kết dầm - vách 32
2.2.1 Theo tiêu chuẩn ACI 318 -2014 32
2.2.2 Theo tiêu chuẩn TCVN 5574 - 2012 33
2.2.3 Tính toán độ cứng của công trình 14 tầng 37
2.2.4 Tính toán độ cứng của công trình 20 tầng 42
2.2.5 Đánh giá kết quả khảo sát độ cứng theo hai tiêu chuẩn ACI và TCVN 49 CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ CỨNG LIÊN KẾT DẦM - VÁCH 83 3.1 Đặt vấn đề 83
3.2 Công trình: Garmuden Garden 24 tầng nổi và 1 tầng hầm 84
3.3 Đánh giá độ cứng theo các liên kết giữa hai tiêu chuẩn ACI và TCVN 89
3.3.1 Theo tiêu chuẩn ACI 89
3.3.2 Theo tiêu chuẩn TCVN 91
3.3.3 Đánh giá độ cứng tính theo 2 tiêu chuẩn ACI và TCVN 94
Trang 5LUẬN VĂN THẠC SĨ
3.4 Phân tích kết quả 96
3.4.1 Khảo sát tần số dao động 96
3.4.2 Khảo sát chuyển vị 98
3.4.3 Khảo sát Momen tại vị trí liên kết Dầm – Vách 107
KẾT LUẬN 113
KIẾN NGHỊ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 6Danh sách bảng biểu
Hình 2 1 Mặt bằng kết cấu công trình 26
Hình 2 2 Viễn thông Tân Phong, 14 tầng nổi, cao 47.35 m (đỉnh mái) 27
Hình 2 3 Viễn thông Tân Phong, 20 tầng nổi, cao 68.35 m (đỉnh mái) 28
Hình 2 4 Ba dạng dao động cơ bản 32
Hình 2 5 Biểu đồ so sánh tần số khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 49
Hình 2 6 Biểu đồ so sánh chuyển vị ngang Ux khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 51
Hình 2 7 Biểu đồ so sánh chuyển vị ngang Uy khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 53
Hình 2 8 Biểu đồ so sánh góc xoay Rz khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 55
Hình 2 9 Biểu đồ so sánh Momen khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 60
Hình 2 10 Biểu đồ so sánh Momen khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 62
Hình 2 11 Biểu đồ so sánh tần số khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 65
Hình 2 12 Biểu đồ so sánh chuyển vị ngang Uy khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 69
Hình 2 13 Biểu đồ so sánh góc xoay Rz khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 71
Hình 2 14 Biểu đồ so sánh Momen khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 76
Hình 2 15 Biểu đồ so sánh Momen khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 78
Bảng 3 1 Tổng hợp Mác bê tông dùng cho các cấu kiện 86
Bảng 3 2 Tổng hợp kích thước sơ bộ cho mô hình Garmuden Garden 87
Bảng 3 3 Bảng tổng hợp tĩnh tải sàn 87
Bảng 3 4 Bảng tổng hợp tĩnh tải tường 88
Trang 7LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 3 5 Độ cứng của dầm B695 giao với vách trong các trường hợp liên kết của tiêu chuẩn ACI 90 Bảng 3 6 Độ cứng của dầm B442 giao với vách trong các trường hợp liên kết của tiêu chuẩn ACI 91 Bảng 3 7 Độ cứng của dầm B695 giao với vách trong các trường hợp liên kết của tiêu chuẩn TCVN 92 Bảng 3 8 Độ cứng của dầm B4 giao với vách trong các trường hợp liên kết của tiêu chuẩn TCVN 93 Bảng 3 9 So sánh độ cứng tại vị trí giao giữa vách và dầm B695 theo các liên kết giữa hai tiêu chuẩn ACI và TCVN 94 Bảng 3 10 So sánh độ cứng tại vị trí giao giữa vách và dầm B442 theo các liên kết giữa hai tiêu chuẩn ACI và TCVN 95 Bảng 3 11 Bảng so sánh chuyển vị ngang Ux của các tầng giữa 2 tiêu chuẩn ACI và TCVN 99 Bảng 3 12 Bảng so sánh chuyển vị ngang Uy của các tầng giữa 2 tiêu chuẩn ACI và TCVN 101 Bảng 3 13 Bảng so sánh chuyển vị xoay Rz của các tầng giữa 2 tiêu chuẩn ACI và TCVN 103 Bảng 3 14 Bảng nhận xét tổng hợp các loại chuyển vị giữa 2 tiêu chuẩn ACI và TCVN 104 Bảng 3 15 Momen tại vị trí liên kết tại dầm B695 theo từng cao độ với các trường hợp liên kết cứng của hai tiêu chuẩn ACI và TCVN 108 Bảng 3 16 Momen tại vị trí liên kết tại dầm B442 theo từng cao độ với các trường hợp liên kết cứng của hai tiêu chuẩn ACI và TCVN 110
Trang 8Danh sách hình vẽ
Hình 1 1 liên kết chân cột thép với móng bê tông 12
Hình 1 2 Liên kết chân cột bê tông với móng bê tông 12
Hình 1 3 Liên kết khớp giữa cột và dầm 13
Hình 1 4 Liên kết khớp để nối các dầm cầu với kết cấu bê tông 13
Hình 1 5 Liên kết dầm với cột vách lõi là khớp hoàn toàn trong sơ đồ giằng của kết cấu nhà cao tầng 13
Hình 1 6 Liên kết cột – cột và dầm – cột 14
Hình 1 7 Liên kết dầm - vách 14
Hình 1 8 Liên kết ngàm với chân cột thép 15
Hình 1 9 Liên kết ngàm với cột bê tông đổ tại chỗ 16
Hình 1 10 Liên kết ngàm với cột bê tông lắp ghép 16
Hình 1 11 Liên kết cứng với bê tông toàn khối 17
Hình 1 12 Liên kết cứng với bê tông lắp ghép 18
Hình 1 13 Liên kết cứng tại các nút giao của kết cấu thép 19
Hình 1 14 Biến dạng dọc trục và biến dạng uốn của cấu kiện dưới tác dụng của các trường hợp tải trọng 20
Hình 1 15 Sự làm việc và cơ chế phá hoại của nút khung 20
Hình 1 16 Vùng cứng 21
Hình 1 17 Moment quán tính chóng uốn I của cấu kiện bê tông cốt thép 23
Hình 2 1 Mặt bằng kết cấu công trình 26
Hình 2 2 Viễn thông Tân Phong, 14 tầng nổi, cao 47.35 m (đỉnh mái) 27
Hình 2 3 Viễn thông Tân Phong, 20 tầng nổi, cao 68.35 m (đỉnh mái) 28
Hình 2 4 Ba dạng dao động cơ bản 32
Hình 2 5 Biểu đồ so sánh tần số khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 49
Hình 2 6 Biểu đồ so sánh chuyển vị ngang Ux khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 51
Hình 2 7 Biểu đồ so sánh chuyển vị ngang Uy khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 53
Hình 2 8 Biểu đồ so sánh góc xoay Rz khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 55
Trang 9LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hình 2 9 Biểu đồ so sánh Momen khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và
TCVN 60
Hình 2 10 Biểu đồ so sánh Momen khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 62
Hình 2 11 Biểu đồ so sánh tần số khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 65
Hình 2 12 Biểu đồ so sánh chuyển vị ngang Uy khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 69
Hình 2 13 Biểu đồ so sánh góc xoay Rz khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 71
Hình 2 14 Biểu đồ so sánh Momen khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 76
Hình 2 15 Biểu đồ so sánh Momen khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 78
Hình 3 1 Mặt bằng kết cấu công trình 84
Hình 3 2 Mô phỏng 3D hệ kết cấu công trình 85
Hình 3 3 Dự án Garmuden Garden, 24 tầng nổi, cao 78.5 m (đỉnh mái) 86
Hình 3 4 Biểu đồ so sánh tần số khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 96
Hình 3 5 Biểu đồ so sánh chuyển vị ngang Ux khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 98
Hình 3 6 Biểu đồ so sánh chuyển vị ngang Uy khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 100
Hình 3 7 Biểu đồ so sánh góc xoay Rz khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 102
Hình 3 8 Biểu đồ so sánh Momen khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 107
Hình 3 9 Biểu đồ so sánh Momen khi thay đổi độ cứng theo tiêu chuẩn ACI và TCVN 109
Trang 10MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
- Nhà nhiều tầng là nhà mà chiều cao của nó quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với nhà thông thường
- Một trong các nhiệm vụ quan trọng khi thiết kế nhà cao tầng là việc giới hạn chuyển
vị ngang của công trình Để đảm bảo độ cứng và hạn chế chuyển vị đồng thời đảm bảo không gian linh hoạt cho nhà cao tầng thì hệ kết cấu được sử dụng rộng rãi cho công trình nhà cao tầng là hệ kết cấu khung – vách cứng hay hệ kết cấu khung – lõi
- Tuy nhiên, độ cứng của vách cứng theo cả phương đứng và phương ngang lớn hơn
độ cứng của cột trong khung rất nhiều Vì vậy, với các dầm có một đầu liên kết với cột một đầu liên kết với vách thườg có nội lực phức tạp
- Moment uốn trong dầm tại vị trí liến kết với cột thường nhỏ hơn rất nhiều lần so với tại vị trí liên kết với vách do đó tại vị trí liên kết giữa dầm với vách yêu cầu lượng thép rất lớn Điều này làm khó thi công và phải đảm bảo chất lượng bê tông tại vị trí nối
- Để giải quyết các vấn đề trên, một số giải pháp được đề xuất như thay đổi dạng liên kết, phân tích kết cấu có xét đến sự suy giảm độ cứng của liên kết… tuy nhiên các giải pháp này sẽ ảnh hưởng đến ứng xử tổng thể của nhà
Vì vậy, nghiên cứu lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ cứng liên kết
dầm – vách cứng đến ứng xử của kết cấu nhà cao tầng” để xem xét ứng xử của
công trình khi có xét đến độ cứng liên kết
II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác định được ảnh hưởng của độ cứng liên kết dầm – vách cứng đến ứng xử của hệ kết cấu nhà cao tầng
III Đối tượng nghiên cứu
Liên kết dầm – vách cứng trong kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép
IV Phạm vị nghiên cứu
Các công trình sử dụng trong nghiên cứu có chiều cao tầng trong khoảng từ 10 đến
30 tầng, chịu các tác động của tải trọng cơ bản
V Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và mô hình mô phỏng được sử dụng để đưa ra kết quả của nghiên cứu
VI Kết cấu của luận văn:
Chương 1: Tổng quan về các dạng liên kết
Chương 2: Xây dựng mô hình xác định độ cứng liên kết dầm- vách cứng
Chương 3: Khảo sát ảnh hưởng của độ cứng liên kết dầm- vách cứng
Kết luận và kiến nghị
Trang 11LUẬN VĂN THẠC SĨ
TỔNG QUAN VỀ CÁC DẠNG LIÊN KẾT 1.1 Giới thiệu chung
Chương này giới thiệu về khái niệm các dạng liên kết được sử dụng trong mô hình tính và khái niệm vùng cứng trong kết cấu dầm vách Sau đó, tìm hiểu cách xác định
độ cứng của liên kết đàn hồi, quá trình hình thành khớp dẻo, từ đó nghiên cứu đến sự ảnh hưởng của độ cứng cấu tạo liên kết đến kết cấu dầm sàn tại vùng tiếp giáp với lõi cứng trong kết cấu nhà cao tầng
1.2 Các liên kết được sử dụng trong sơ đồ tính
1.2.1 Liên kết khớp
Khái niệm
Có 2 loại khớp: khớp di động và khớp cố định
- Khớp di động là loại liên kết cho phép thanh quay chung quanh một khớp và
có thể di động theo một phương nào đó Liên kết hạn chế sự di chuyển của thanh theo phương vuông góc với phương di động, vì vậy theo phương này liên kết sẽ phát sinh một phản lực làm cản trở sự di động của thanh
- Khớp cố định là loại liên kết chỉ cho phép thanh quay chung quanh một khớp,
còn hạn chế mọi di chuyển thẳng khác của thanh Vì vậy tại liên kết đó sẽ xuất hiện một phản lực có phương bất kỳ, phản lực này được chia ra 2 thành phần: thành phần nằm ngang và thành phần thẳng đứng
Ưu nhược điểm
Đơn giản trong tính toán
Do Moment tại liên kết khớp bằng 0 nên độ cứng của liên kết không cần lớn, do đó có thể giảm được hàm lượng thép và tiết kiệm vật liệu hơn
Khó khăn trong việc chế tạo thực tiễn đối với kết cấu bê tông toàn khối
Tuy M = 0 tại vị trí liên kết nhưng ở vị trí khác momen tại tăng gây khó khăn cho việc lựa chọn tiết diện phù hợp
Các vị trí và công trình sử dụng liên kết khớp
Trong cấu kiện nhà công nghiệp lắp ghép dạng khung phẳng có:
Liên kết chân cột vào móng :
Trang 12- M=0 nên giảm kích thước đế móng, tuy nhiên sẽ phát sinh moment đầu cột và nhịp đà lớn làm tăng kích thuớc cấu kiện và cấu kiện trở nên nặng hơn Mặt khác khớp ở chân cột làm giảm bậc siêu tĩnh của khung nên hạn chế được lún không đều của gối tựa do co ngót và từ biến của bê tông
→ Sử dụng ở nơi có nền đất yếu
Với chân cột là liên kết khớp với móng :
Hình 1 1 liên kết chân cột thép với móng bê tông (bulông được neo trực tiếp bat vào bản đế)
Hình 1 2 Liên kết chân cột bê tông với móng bê tông
Liên kết khớp tại đỉnh cột:
Đơn giản trong lắp ráp nhưng xà ngang lại chịu mômen uốn giữa nhịp lớn
Nhà công nghiệp lắp ghép thiết kế nút cột với dầm mái (dàn mái) là nút khớp để giảm phân bố mômen lên đầu cột dẫn đến giảm kích thước tiết diện cột, tiết kiệm về kinh tế
Trang 13LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hình 1 3 Liên kết khớp giữa cột và dầm
Hình 1 4 Liên kết khớp để nối các dầm cầu với kết cấu bê tông
Hình 1 5 Liên kết dầm với cột vách lõi là khớp hoàn toàn trong sơ đồ giằng của kết
cấu nhà cao tầng
Trang 14Hình 1 6 Liên kết cột – cột và dầm – cột
Hình 1 7 Liên kết dầm - vách
Trang 15Ưu, nhược điểm
Giúp ngăn cản chuyển vị xoay hoàn toàn của bộ phận kết cấu nên hạn chế biến dạng
và tăng tính an toàn tuyệt đối
Khó chế tạo ra cấu kiện có liên kết ngàm khi yêu cầu về tính đảm bảo không xoay và cứng tuyệt đối
Tiết diện lớn, tốn vật liệu
Các vị trí được coi là liên kết ngàm trong tính toán trong công trình và sơ đồ tính
Liên kết chân cột và móng là liên kết ngàm có độ cứng của móng rất lớn so với độ cứng của cột để đảm bảo vị trí không xoay ở vị trí chân cột
Trong kết cấu thép, với chân cột là liên kết ngàm vào móng, bulong neo được bắt chặt vào các chi tiết đỡ, dầm đề hoặc sườn rất bé và các bulong neo được chọn có ứng suất kéo lớn nhất luôn luôn nhỏ hơn cường độ tính toán nên góc xoay của chân cột được xem là không có
Hình 1 8 Liên kết ngàm với chân cột thép
Trang 16Hình 1 9 Liên kết ngàm với cột bê tông đổ tại chỗ
Hình 1 10 Liên kết ngàm với cột bê tông lắp ghép
Trang 17- Một điểm trong kết cấu khung đƣợc gọi là nút cứng khi mà tất cả các đầu thanh tại
đó luôn có cùng chuyển vị và góc xoay
Khái niệm nút cứng phù hợp với thực tiễn
Dễ chế tạo với kết cấu bê tông toàn khối
Trong khung bê tông liên kết cứng, khi tăng độ cứng của cấu kiến, giúp phân phối lại moment trong dầm cột, truyền tải trọng ngang từ dầm vào cột, đảm bảo cấu kiện phát huy hết khả năng làm việc của chúng
Kết cấu lắp ghép tạo nút cứng khó hơn so với kết cấu đổ tại chỗ
Khó xét tới độ cứng trong tính toán
Xảy ra hiện tƣợng suy giảm độ cứng trong kết cấu theo thời gian gây nứt hƣ hại cho kết cấu
Các vị trí được coi là liên kết cứng trong tính toán trong công trình và sơ đồ tính
Liên kết cứng với kết cấu bê tông:
Hình 1 11 Liên kết cứng với bê tông toàn khối
Trang 18Hình 1 12 Liên kết cứng với bê tông lắp ghép
Liên kết cứng với kết cấu thép
Trang 19LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hình 1 13 Liên kết cứng tại các nút giao của kết cấu thép
1.3 Phương pháp xác định độ cứng của liên kết
1.3.1 Độ cứng và cách xác định độ cứng chống uốn
Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng của một cấu kiện, bộ phận kết cấu hoặc kết cấu dưới tác dụng của ngoại lực Giá trị độ cứng biểu diễn mối quan hệ giữa tải trọng và biến dạng Độ cứng thay đổi trong quá trình làm việc của cấu kiện hoặc kết cấu dưới tác dụng của cấu kiện hoặc kết cấu dưới tác dụng của tải trọng
Ở đây chúng ta đang xét đến liên kết dầm sàn với vách cứng nên chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ về bản chất và tính toán của độ cứng chống uốn
Độ cứng chống uốn là khả năng chống lại biến dạng uốn của một cấu kiện dưới tác dụng của moment uốn Biến dạng uốn của một cấu kiện được đặc trưng bởi độ cong của trục cấu kiện Độ cong của cấu kiện có moment quán tính tiết diện I chịu tác dụng của mômen M được xác định như sau:
Trang 20Hình 1 14 Biến dạng dọc trục và biến dạng uốn của cấu kiện dưới tác dụng của các
trường hợp tải trọng
1.3.2 Vùng cứng ( Rigid Zone)
Các giao điểm giữa dầm và cột trong kết cấu bê tông cốt thép được gọi là các nút khung Đây là một vùng có độ uốn cong lớn nhưng phải chịu ứng suất lớn Giao điểm này tạo ra 1 vùng có độ cứng vô cùng so với cấu kiện quy tụ vào nó Vùng này gọi là vùng cứng
Hình 1 15 Sự làm việc và cơ chế phá hoại của nút khung
Trang 21LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hình 1 16 Vùng cứng Vùng cứng có ảnh hưởng khá rõ đối với nội lực và biến dạng của các cấu kiện gắn với nút Đó là khi tính toán nếu ta trừ đi phần giao giữa dầm với cột thì sẽ làm giảm chiều dài tính toán ảnh hưởng đến kết quả nội lực xuất ra ở mép dầm, còn nếu ta xét thêm cả chiều dài vùng cứng là khoảng cách từ tâm nút khung đến mép cột (hoặc dầm) thì làm nôi lực sẽ khác so với trường hợp trên
Tùy theo từng cấu kiện giao nhau sẽ có một hệ số độ cứng K riêng (Rigid zone factor) Trong Etabs hoặc SAP khai báo này có ý nghĩa trong việc tính toán nội lực tại khu vực nút cứng Được xác định bằng phần trăm độ cứng, nếu khai báo k = 0 có nghĩa là nút không cứng, khai báo là 1 có nghĩa nút cứng tuyệt đối Vì vậy để thay đổi
độ cứng của nút cứng chỉ cần thay đổi k sau khi tính toán lại và xem xét ảnh hưởng của nó
Mô hình thích hợp của khung bê tông cốt thép là cho thiết kế trong các trạng thái giới hạn sử dụng cũng như ở các trạng thái giới hạn cường độ Theo lý thuyết cũng như thí nghiệm, có thể thấy ảnh hưởng của độ dẻo có thể chiếm 20% tổng lượng dàn chuyển của cấu trúc Các mô hình tính chỉ sử dụng các phần tử thanh và lò xo
Trang 22xoay được để xem xét tính linh hoạt chung trong phân tích tuyến tính của các công trình xây dựng
1.3.3 Tính toán độ cứng khi xuất hiện vết nứt
Ở các công trình nhà cao tầng tại các vị trí liên kết giữa dầm cột với vách lõi, Momen lớn, dẫn tới hàm lượng cốt thép yêu cầu lớn, khi có khó có thể đặt được cốt thép, kể cả trường hợp đặt cốt kép, dẫn tới việc kết cấu bị phá hoại giòn hoặc phải tăng tiết diện kết cấu mà yêu cầu kiến trục không cho thép Vì vậy người ta thường nghiên cứu cách giảm lượng thép ấy bằng cách giảm Momen thông qua việc thay đổi độ cứng tiết diện phần tử tại vị trí cần giảm Momen
Khớp dẻo- Sự hình thành và đặc điểm cấu tạo
Đối với cấu kiện chịu uốn, khi tải trọng ngoài gây ra Momen uốn tại một tiết diện vượt quá khả năng chịu momen lớn nhất của cấu kiện đó thì tiết diện không sụp
đổ ngay mà bắt đầu sự xoay ở một giá trị Momen hầu như không đổi Tiết diện này hình thành khớp dẻo Hay nói cách khác khớp dẻo xảy ra khi có sự truyền tải trọng và
sự phân phối lại momen tại tiết diện có Momen lớn nhất cho đến khi cấu kiện sụp đổ
Sự phân phối lại momen giúp:
Giảm giá trị tuyệt đối của Momen lớn nhất thường là Momen âm ở gối và làm tăng Momen chưa đạt đến giới hạn chảy
Tránh lượng cốt thép quá nhiều trong vùng Momen âm gần nút khung, gây khó khăn cho việc bố trí và thi công
Tận dụng được khả năng chịu Mômen tại tiết diện gần sát với cột
Sau khi khớp dẻo xuất hiện cánh tay đòn nội lực Z coi như không đổi khi tải trọng tăng Momen tại khớp dẻo được xác định bằng công thức:
=cons
M R A Z t
Mặt cắt bê tông cốt thép quy đổi khi tiết diện bị nứt
Kết cấu bê tông cốt thép và khối xây, đặc trưng tiết diện phụ thuộc vào cấp độ tải trọng Khi tải trọng tăng- ứng suất tại thớ chịu kéo vượt qua cường độ chịu kéo của vật liệu, vết nứt xuất hiện làm diện tích phần bê tông tại vị trí đó bị giảm yếu và I tăng Tính toán lại I theo mặt cắt quy đổi:
Trang 23LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hình 1 17 Moment quán tính chóng uốn I của cấu kiện bê tông cốt thép
Xác định độ cứng khi thay đổi hàm lượng cốt thép dựa vào phương pháp mặt cắt tính đổi ACI 318-2014
Môment quán tính của mặt cắt đã nứt tính đổi theo chiều cao vùng BT chịu nén được xác định theo công thước:
E n E
c: chiều cao vùng bê tông chịu nén khi diện tích cốt thép đã quy đổi
thành diện tích bê tông tương đương Sau khi tính được lượng thép
As với độ cứng ban đầu tính lại c bằng cách giải hệ phương :
21
2bc n A c nA d s s
d: Chiều cao có hiệu của mặt cắt- Khoảng cách từ mép chịu nén đến
trọng tâm cốt chịu kéo
Độ cong của mặt cắt xác định theo độ cứng của mặt cắt tính đổi tính theo cấu
kiện chịu uốn: c cr
M
E I
→ Độ cứng mặt cắt đã nứt là: EI cr
Trang 24Tuy nhiên, do TCVN không tính được trực tiếp chiều cao vùng bê tông chịu nén x như ACI nên để xác định độ cứng khi tiết diện bị nứt thì phải thông qua nhiều thông số và các bước trung gian để tính toán và tìm được chiều cao tương đối của vùng chịu nén inhư:
Hệ số của cánh và cốt thép chịu nénfi(xác định theo công thức 5.41 theo sách
“Tính toán thực hành cấu kiện BTCT- Nguyễn Đình Cống) thông qua hệ số đàn hồi dẻo i
Hệ số xét đến biến dạng không đều si< 1 thông qua ảnh hưởng của lưc tác dụng N và hệ số liên quan đến quá trình mở rộng khe nứt m
Từ đó mới xác định độ cứng B=EI thông qua công thức:
0 i
h Z B
→ Qua đó ta có thể thấy về bản chất là như nhau nhưng do việc tính toán độ
cứng theo TCVN là quá phức tạp và mất nhiều thời gian
Trang 25LUẬN VĂN THẠC SĨ
XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG LIÊN KẾT DẦM
– VÁCH CỨNG 1.4 Giới thiệu về mô hình
Ở chương 1 đã trình bày các khái niệm về các loại liên kết dùng để mô hình hóa kết cấu (liên kết khớp, liên kết ngàm và liên kết cứng)
Nội dung chương 2 sẽ trình bày các nghiên cứu và tính toán độ cứng của các liên kết trên dựa theo 2 tiêu chuẩn:
- TCVN 5574 – 2012 : Kết cấu bêtông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
- ACI 318 – 2014 : Building Code Requirement for Structural Concrete
và so sánh kết quả giữa hai tiêu chuẩn này đối với công trình được giả định sẵn, thay đổi số tầng
Dùng phần mềm ETABS để thực hiện mô hình hóa và phân tích các kết cấu công trình giả định, quy mô như sau:
Giả định 1: công trình có 14 tầng nổi và 2 tầng hầm
Giả định 2: công trình có 20 tầng nổi và 2 tầng hầm
Mỗi mô hình kết cấu sẽ khảo sát sự thay đổi của dao động, chuyển vị và mômen tại nút giao dầm – vách trong các trường hợp:
Liên kết khớp
Liên kết cứng với độ cứng do mô hình tính (K)
Liên kết cứng với độ cứng khi hàm lượng thép giảm 10% (K1)
Liên kết cứng với độ cứng khi hàm lượng thép giảm 20% (K2)
Từ đó xét được tương quan ảnh hưởng của độ cứng và ứng xử của kết cấu thay đổi như thế nào khi nâng tầng của một công trình, nhằm làm cơ sở để đánh giá khi khảo sát 1 công trình thực tế cụ thể
Mặt bằng và chiều cao công trình cũng như thiết kế hệ kết cấu là những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của nghiên cứu Do vậy để kết quả gần đúng với lý thuyết tính toán, nghiên cứu chọn công trình có mặt bằng đơn giản, hình chữ nhật
Theo Ủy ban Nhà cao tầng Quốc tế về phân loại nhà cao tầng theo chiều cao gồm có 4 loại sau:
Loại I: từ 9 đến 16 tầng (chiều cao nhà H < 50m)
Loại II: từ 17 đến 25 tầng (chiều cao nhà H = 50 – 70m)
Loại III: từ 26 đến 40 tầng (chiều cao nhà H = 75 – 100m)
Loại IV: siêu cao tầng > 40 tầng (chiều cao nhà H > 100m)
Trang 26Xét ảnh hưởng của độ cứng đến kết cấu với 4 trường hợp:
Mô hình hóa kết cấu công trình giả định như sau để khảo sát:
Công trình Nhà làm việc Viễn thông Tân Phong, Quận 7
Mặt bằng có dạng hình chữ nhật: 52.9 x 34.3 m2
Hình 2 1 Mặt bằng kết cấu công trình Chiều cao tầng:
Tầng 1 và tầng 2 cao 4.00 m, tầng 3 cao 4.30 m;
Tầng trên cùng cao 3.55 m;
Tầng điển hình cao 3.50 m
Trang 27LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hình 2 2 Viễn thông Tân Phong, 14 tầng nổi, cao 47.35 m (đỉnh mái)
Trang 28Hình 2 3 Viễn thông Tân Phong, 20 tầng nổi, cao 68.35 m (đỉnh mái)
Trang 30Bảng 2 3 Tổng hợp kích thước sơ bộ cho mô hình 20 tầng nổi
Hệ số vượt tải
Trọng lượng riêng
Tải trọng tiêu chuẩn
Tải trọng tính toán
Hệ số vượt tải
Trọng lượng riêng
Tải trọng tiêu chuẩn
Tải trọng tính toán
Trang 31Xét mô hình tính toán là khung không gian có sàn (khung – sàn kết hợp)
- Tải trọng gió là lực tập trung tác dụng lên trọng tâm sàn mỗi tầng
Tổng gió đẩy và gió hút: cường độ tính toán tải trọng gió:
W=W0.k.(c+c’).n.h.B (daN) Trong đó: + Wo – giá trị áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo bản đồ phân vùng
+ k – hệ số xét đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao + n – hệ số tin cậy
+ c, c’ – hệ số khí động phụ thuộc vào hình dáng công trình + h,B – bề rộng đón gió của tầng đang xét
Trang 32ξi : Hệ số động lực, phụ thuộc thông số
ψi : Hệ số phụ thuộc vào biến dạng công trình Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j của CT
(kN) Trong đó: Wj: giá trị của tải trọng gió tĩnh tác dụng vào tầng thứ j
ζj: Hệ số tương quan của tải trọng gió phụ thuộc vào dạng địa hình và chiều cao công trình
νi: hệ số phụ thuộc vào hình dạng công trình Vậy ta tính gió động tác động theo 2 phương vuông góc với bề mặt của công trình Với công trình bê tông cốt thép, vùng gió II-C, giá trị giới hạn của tần số giao động riêng là: fL=1.3 Số mode đầu tiên để tính gió động phụ thuộc vào từng loại công trình
c: Mô đung đàn hồi của bê tông
Icr: Moment quán tính của mặt cắt đã nứt tính đổi theo chiều cao vùng
bê tông chịu nén
Với: c là nghiệm của phương trình
Trang 33LUẬN VĂN THẠC SĨ
f’c: Cường độ chịu nén dọc trục của bê tông
γc: Khối lượng riêng của bê tông d: Chiều cao có hiệu của mặt cắt c: Chiều cao vùng bê tông chịu nén
As: Diện tích cốt thép chịu kéo n: Hệ số quy đổi
Độ cứng nút giao dầm – vách được tính cho 3 trường hợp:
Mô hình ban đầu tính (K)
Hàm lượng thép giảm 10% (K1)
Hàm lượng thép giảm 20% (K2)
Liên kết khớp, giải phóng moment tại cái nút giao dầm – vách
1.5.2 Theo tiêu chuẩn TCVN 5574 - 2012
Theo mục 7.4.3 Xác định độ cong của cấu kiện bê tông cốt thép trên các đoạn có vết nứt trong vùng chịu kéo – TCXDVN 356 – 2005, dựa vào công thức xác định độ cong cấu kiện (163), ta có thể xác định được độ cứng chống uốn theo công thức:
0
h Z B
Đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ cấp cao hơn B7.5: 0.9;
Đối vói bê tông nhẹ, bê tông rỗng và bê tông tổ ong cấp B7.5 và thấp hơn: 0.7; Đối với kết cấu chịu tác động của tải trọng lắp, không phụ thuộc loại và cấp bê tông: 1;
- chiều cao tương đối vùng chịu nén của bê tông
- hệ số đặc trưng trạng thái đàn – dẻo của bê tông vùng chịu nén, lấy theo Bảng
34
Trang 34Giá trị đƣợc tính theo công thức:
0
1.5 1
Đối với bê tông nặng và bê tông nhẹ: 1.8
Đối với bê tông hạt nhỏ: 1.6
Đối với bê tông rỗng và bê tông tổ ong: 1.4
N
Trang 35f f b
f
h h
Đối với cấu kiện nén lệch tâm, giá trị Z cần được lấy không lớn hơn 0.97e s tot,
Đối với cấu kiện tiết diện chữ nhật hoặc chữ T có cánh trong vùng chịu kéo, thay '
f
h bằng 2a’ hoặc '
0
f
h tương ứng khi có hoặc không có cốt thép S’;
Các tiết diện có cánh nằm trong vùng chịu nén, khi
'
0
f h h
được tính toán như đối
với tiết diện chữ nhật có bề rộng '
f b
Hệ số sđối với cấu kiện làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ và kết cấu hai lớp có ứng lực trước làm từ bê tông tổ ong và bê tông nặng được xác định theo công thức:
2
1 1.25
Nhưng không lớn hơn 1, trong đó lấy e s tot, /h0 1.2 /ls
Đối với cấu kiện chịu uốn không ứng lực trước, số hạng cuối cùng ở vế phải cho phép lấy bằng không
ls
hệ số xét ảnh hưởng tác dụng dài hạn của tải trọng, lấy theo bảng 35
m
theo công thức:
Trang 36bt ser pl m
M momen do ứng lực P đối với trục dùng để xác định Mr Lấy dấu + khi Mrp và
Mr ngược chiều nhau, lấy dấu – khi Mrp và Mr cùng chiều Với bê tông cốt thép thường
Trang 37LUẬN VĂN THẠC SĨ
1.5.3 Tính toán độ cứng của công trình 14 tầng
a) Theo tiêu chuẩn ACI
Trang 38HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 38
Trang 40HVTH: Nguyễn Thanh Chiến 40
c) Đánh giá độ cứng tính theo 2 tiêu chuẩn ACI và TCVN
- Giao giữa vách và dầm B213
Tầng
Thép ban đầu - Ko Giảm 10% thép - K1 Giảm 20% thép - K2
Thép ban đầu - Ko Giảm 10% thép - K1 Giảm 20% thép - K2