ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- VIẾT TRƯỜNG NAM Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚ
Trang 1VIẾT TRƯỜNG NAM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIỚI PHIÊN, THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2018-2020”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khóa học : 2018 – 2020
Thái Nguyên, năm 2022
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
VIẾT TRƯỜNG NAM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIỚI PHIÊN, THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2018-2020”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, cùng với thầy cô giáo khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn
của cô giáo: Th.S Nguyễn Thùy Linh giảng viên của khoa Quản lý tài nguyên sau
khi hoàn thành thời gian học em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Văn Phòng Đăng
Ký đất đai tỉnh Yên Bái với đề tài: " Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
xã Giới Phiên, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn năm 2018-2020”
Em xin cảm ơn tới trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi đã hướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, tìm hiểu kiến thức
Em cảm ơn cô giáo ThS Nguyễn Thùy Linh giảng viên khoa Quản lý tài
nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hết lòng trong suốt thời gian em tìm hiểu, nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa đã tạo những điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em Và em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Văn phòng Đăng ký Đất Đai tỉnh Yên Bái, cùng các ban ngành đoàn thể và nhân dân trong địa bàn đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong thời gian em thực hiện nghiên cứu đề tài
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình và các anh chị trong Văn phòng đăng
ký đất đai tỉnh Yên Bái đã giúp đỡ em thực hiện đề tài này
Dù đã cố gắng hết sức nhưng với kiến thức và kinh nghiệm còn non yếu của bản thân nên khó có thể tránh được những sai sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, các bạn học để báo cáo tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Viết Trường Nam
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Ảnh của GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 5Hình 4.1: Vị trí địa lý xã Giới Phiên 22
Trang 6TN&MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC v
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tế 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận 5
2.1.3 Luận điểm pháp luật về cấp GCNQSDĐ 7
2.1.4 Trình tự, thủ tục của công tác cấp GCNQSD đất 10
2.2 Thực trạng cấp GCNQSD trong cả nước và ở tỉnh Yên Bái 15
2.2.1 Thực trạng cấp GCNQSD trong cả nước 15
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất ở TP Yên Bái 17
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm,thời gian 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái 18
3.3.2 Thực trạng quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái 18
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 – 2020 18
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp giải quyết trong công tác cấp GCNQSD đất xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 – 2020 19
Trang 83.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 19
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 19
3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu tìm kiếm được 19
3.4.4 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Khái quát địa bàn xã Giới Phiên, TP Yên Bái, Yên Bái 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 26
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Giới Phiên 27
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 27
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 28
4.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã trong giai đoạn 2018 -2020 31
4.3.1.Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận trên địa bàn theo mục đích 33
4.3.2 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn theo giai đoạn 36
4.3.3 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đối tượng 38
4.3.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua ý kiến của người dân 41
4.4 Đánh giá những thuận lợi khó khăn và đề xuất giải pháp 42
4.4.1 Những thuận lợi 42
4.4.2 Khó khăn 42
4.4.3 Giải pháp khắc phục 43
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2.Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng cần thiết và quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc thù, nhưng cũng là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, nơi hình thành quần cư của con người, nơi xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế, văn hóa,
xã hội, quốc phòng và an ninh của tổ quốc có vai trò quan trọng trong xã hội chúng
ta Hiện nay ở nước ta, trước sức ép về nhân khẩu học và tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ Nhu cầu mua đất ngày một tăng cao nhưng quỹ đất lại có hạn Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất, chúng ta phải bảo vệ, khai thác hiệu quả và cải tạo đất để đáp ứng nhanh nhu cầu ngày càng lớn của xã hội Để sử dụng lâu dài nguồn tài nguyên quý giá này, việc quản lý đất đai là hết sức cần thiết Yêu cầu sự thống nhất từ trung ương đến địa phương Ngoài ra, trái đất còn có vai trò rất quan trọng đối với con người và
có giới hạn không thể sản sinh ra được nữa Vì vậy, chúng ta phải sử dụng hợp lý, thông minh, sáng tạo, tiết kiệm, đồng thời bảo vệ trái đất, bảo vệ môi trường và ổn định hệ thống chính trị quản lý, giữ gìn an ninh quốc gia Hiện nay vấn đề về đất đai
là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trở nên sôi động, trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu của thị trường này Nhưng thực tế trong thị trường này thị trường ngầm phát triển rất mạnh
mẽ Đó là vấn đề đáng lo ngại nhất hiện nay Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì yêu cầu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận phải được tiến hành Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước Có thể thấy rằng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta vẫn còn chậm, thiếu sự đồng đều, ở các vùng khác nhau
Trang 10thì tiến độ cũng khác nhau do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan ở từng địa phương
Một trong những công tác hết sức quan trọng để quản lý chặt chẽ đất đai là nhanh chóng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Được sự nhất trí của khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên em tiến hành nghiên cứu đề tài: " Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Giới Phiên, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn năm 2018- 2020”
Để có khái niệm đúng đắn về công việc cấp GCNQSD đất, tìm hiểu về điểm mạnh và những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa phương xã trong thời gian tới
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Giới Phiên từ đó đưa ra những thuận lợi, khó khăn có ảnh hưởng đến công tác cấp GCN QSD đất trên địa bàn
- Đánh giá về những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục cho công tác
cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu
- Có cơ hội tìm hiểu và rút ra được nhiều kiến thức thực tiễn nhất là trong quá trình cấp GCNQSD đất, và đưa ra được những đánh giá và nhận định của bản thân
em về công tác này ở thời gian này
Trang 11- Tình hiểu và xác định những quy định của pháp Luật đất đai và những văn bản dưới luật về đất đai của nhà nước và ở địa bàn trong công tác cấp GCNQSD đất
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.1 Một số khái niệm
a Quan điểm về quyền sử dụng đất
- Quyền chiếm hữu: là quyền sở hữu một loại tài sản nào đó và là quyền không cho phép người khác tham gia sử dụng loại tài sản đó
- Quyền sử dụng: là được sử dụng các tác dụng của tài sản để phục vụ cho các ích lợi kinh tế và đời sống của người sử dụng loại tài sản đó
- Quyền định đoạt: là được quyết định các pháp lý liên quan đến loại tài sản đó
b Quan niệm về giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đai
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại chứng nhận do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp cho người có đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người
Trang 13Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng của cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao nó cho người có chức vị cao nhất của cơ sở tôn giáo
Nhà nước có quy định cụ thể về việc cấp GCNQSDĐ đối với các tòa chung cư
Hình 2.1: Ảnh của GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Trong Điều 3, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định GCN là một loại sổ có bốn trang, các trang có kích thước 190mm x 265mm, có hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen trên nền của GCN
2.1.2 Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận
a Tác dụng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
GCN có một vị trí rất mật thiết trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
Trang 14GCN là giấy tờ pháp lý khẳng định mối quan hệ luật pháp giữa nhà nước với quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
Đăng ký đất sẽ tạo nên hệ thống thông tin hồ sơ địa chính và cấp GCN với đầy
đủ thông tin của từng thửa đất
Việc cấp GCN sẽ tránh được xảy ra tranh chấp khiếu kiện về đất đai
GCN tạo ra nguồn thu cho ngân khố của đất nước Phải thực hiện nghĩa vụ về tài chính tùy thuộc vào nguồn gốc, muạc sử dụng đất của họ thì mới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCN là chứng cứ cũng như sự bảo đảm cho người sử dụng đất đảm bảo được quyền lợi của mình, cũng như để nhà nước thuận lợi trong việc quản lý nguyền tài nguyên đất một cách hiệu quả sát sao nhất
b Đối với người sử dụng đất
- Là sự đảm bảo để người sử dụng đất an tâm sử dụng và tập trung đầu tư vào đất đai để việc sử dụng đất tiết kiệm hiệu quả
- Là sự bảo đảm để về tín nhiệm của người sử dụng đất làm các quyền lợi hợp pháp như: tặng, cho, thừa kế, chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không gặp bất cứ sự cản trở nào về phía pháp lý
- Là sự đảm bảo cho người sở hữu đất đai thực thi những nghĩa vụ đối với cơ quan quản lý đặc biệt là nghĩa vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, các loại thuế có liên quan
- Là chứng cứ để người sở hữu đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của nhà nước và chính quyền địa phương
- Là tài sản để người sử dụng đất tham gia vào thị trường bất động sản để có thể bán, thuê quyền sử dụng đất có hiệu quả tốt nhất mà không gặp bất cứ sự cản trở nào về phía pháp lý
c Đối với nhà nước
- Là yếu tố giúp việc quản lý có nhanh gọn và hiệu quả nhất
Trang 15- Là dụng cụ để cho Nhà nước thực thi các kế hoạch về sử dụng đất đảm bảo việc sử dụng đất thật tiết kiệm, hiệu quả cao nhất, theo kế hoạch sử dụng đất nhà nước
đề ra
- Là dụng cụ cung cấp thông tin cho quá trình quản lý đất là sự đảm bảo mật thiết cho quá trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng
- Là dụng cụ cho Nhà nước thu các lệ phí đúng người
- Là chứng cứ để Nhà nước giải quyết những tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
- Là căn cứ xác định đánh giá để nhà nước vào các cơ quan có thẩm quyền đưa
ra giải pháp đền bù hiệu quả cho người sử dụng đất khi bị thu hồi giải tỏa,
- Là căn cứ cho Nhà nước biết thông tin và kiểm soát sự phát triển của thị trường bất động sản
d Các đối tượng liên quan khác
- Là loại tài sản để đảm bảo thuế chấp khi vay vốn kinh doanh tại ngân hàng,
- Là công cụ để những người muốn mua mảnh đất đó nắm được thông tin về
nó và yêu tâm trao đổi mua bán cũng như thuê mảnh đất, thửa đất đó,
2.1.3 Luận điểm pháp luật về cấp GCNQSDĐ
2.1.3.1 Hệ thống những văn bản pháp luật có liên quan mật thiết đến quá trình cấp GCNQSD đất
Văn bản Pháp Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực:
- Luật Đất đai năm 2013 được ban hành công bố vào ngày 29 tháng 11 năm
2013
- Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất
Trang 16trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 làm cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11
- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 07 năm 2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng
07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng được cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định
về giá đất
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận)
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hồ sơ địa chính
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về bản đồ địa chính
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Trang 17Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.2.1.3.2 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSD đất
* Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
Trong điều thứ 98 của Luật đất đai được ban hành vào năm 2013, nguyên lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định rằng:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
sẽ được cấp trên từng thửa đất Trong tình huống người sử dụng đang có quyền sử dụng cùng lúc nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một địa bàn nếu có yêu cầu thì sẽ được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung cho các thửa đất nông nghiệp
đó
- Trường hợp có nhiều người có chung quyền sử dụng trên 1 mảnh đất thì các cấp có thẩm quyền sẽ cấp GCNQSD đất riêng cho từng người và ghi rõ tên những người có cùng chung quyền sử dụng mảnh đất đó, nếu họ yêu cầu cấp chung một GCNQSD dất thì sẽ trao giấy chứng nhận cho người đại diện của họ
- Sau khi hoàn thành tất cả các nghĩa vụ về tài chính thì người sử dụng đất sẽ được cấp GCNQSD đất và tài sản gắn liền với đất
- Trong trường hợp người sử dụng đất nằm trong các đối tượng được miễn các nghĩa vụ tài chính khi xin cấp GCNQSD đất thì sẽ nhận được giấy chúng nhận ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
- Khi thửa đất đó là tài sản chung của cả 2 vợ chồng thì trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ phải ghi đầy đủ họ tên của cả 2 vợ chồng người có quyền sử dụng đất, ngoại trừ trường hợp họ đề nghị ghi tên 1 người
- Khi giấy chứng nhận QSD đất chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng trong khi đó là tài sản chung của 2 vợ chồng thì phải cấp đổi GCNQSD đất nếu người sử dụng đất
có yêu cầu này
- Khi sảy ra trường hợp số liệu đo đạc thửa đất có sai lệch giữa thực tế và trên giấy chứng NQSD đất mà không có tranh chấp gì xảy ra thì người sử dụng đất sẽ không phải đóng thuế với số điện tích đất bị sai lệch nhiều hơn nếu có
Trang 18- Trường hợp mà ranh giới thửa đất có sự thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ thì sẽ làm theo Điều 99 của Luật đất đai ban hành vào năm
2013
* Thẩm quyền cấp GCNQSD đất
Thẩm quyền cấp GCNQSD đất và tài sản gắn với đất được quy định tại điều
105 trong pháp luật đất đai được ban hành năm 2013:
- Với các đối tượng: tổ chức sử dụng đất; cơ sở tín ngưỡng tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức ngoại giao của nước ngoài sẽ do ỦY ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
- Cơ quan tài nguyên và môi trường (cấp tỉnh) sẽ được phép cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai - nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp nhận được sự ỦY ban nhân dân tỉnh ủy quyền
- Với đối tượng là; hộ gia đình; cá nhân; khu dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài có được quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam sẽ do ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCNQSD đất và tài sản gắn liền với đất
- Cơ quan Tài Nguyên và môi trường sẽ cấp giấp chứng nhận quyền sở hữu và
sử dụng công trình theo quy định của nhà nước
2.1.4 Trình tự, thủ tục của công tác cấp GCNQSD đất
* Trình tự thủ tục được quy định trong bộ luật đất đai ban hành vào năm 2013:
- Đăng ký: người sử dụng đất phải nộp một bộ hồ sơ theo sự hướng dẫn
- Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ với các đối tượng: cá nhân sử dụng đất, gia đình, khu dân cư, người VN sống ở nước ngoài nhưng có quyền
sử dụng đất tại Việt Nam Và làm một số nhiệm vụ như:
+ Xác minh hiện trạng sử dụng đất hiện tại của mảnh đất, nguồn gốc sử dụng,
+ Hiện trạng về việc có xảy ra tranh chấp quyền sở hữu mảnh đất
Trang 19+ Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công tác thì Ủy ban nhân dân xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai triển khai trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có); đo thực tế diện tích mảnh đất
Sau khi kiểm tra thì công khai thông tin và gửi hồ sơ đến Văn Phòng Đăng Ký
- Quy trình là việc của Văn phòng đăng ký đất đai như sau:
+ Nếu đối tượng là: gia đình, cá nhân, cộng đồng cư dân sử dụng đất nộp hồ
sơ tại Văn phòng đăng ký thì phải chuyển hồ sơ về Ủy ban xã để xử lý
+ Trích lục bản đồ hoặc đo đạc tại nơi chưa có bản đồ địa chính
+ Kiểm tra, xác minh sơ đồ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài về pháp lý và tư cách pháp nhân
+ Kiểm tra hồ sơ; thực địa trong trường hợp cần thiết để xác nhận có đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất
+ Cập nhật thông tin cập nhập thông tin vào sổ địa chính , hệ thống thông tin
số (nếu có)
+ Nếu người sử dụng đất có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải gửi các số liệu địa chính đến cơ quan thuế của nhà nước để kiểm toán và thông báo thu nhiệm vụ về tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng được miễn nghĩa vụ tài chính, sai đó trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp
+ Trường hợp là gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại các ủy ban xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về Ủy ban nhân dân xã để trao cho người sử dụng đất
đã nộp hồ sơ tại đây
- Cơ quan tài nguyên và môi trường các trách nhiệm làm những công việc như sau:
+ Kiểm tra hồ sơ và chuyển tiếp cho các cơ quan có thẩm quyền
+ Chuyển hồ sơ đã xử lý xác minh cho Văn phòng đăng ký đất đai
Trang 20- Bộ hồ sơ đăng ký, xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai lần đầu gồm có:
+ Đơn, các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng
+ Các giấy tờ chứng minh thân phận của người sử dụng đất
+ Các giấy tờ chứng minh việc đã thực hiện xong nghĩa vụ về tài chính
2.1.5 Một số quy định mới về GCN QSD đất
Theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, có 03 điểm mới liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN QSD đất) áp dụng từ ngày 01/9/2021
1 Về trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận
Theo khoản 2, 3 Điều 1 Thông tư 09/2021, bổ sung thêm trường hợp đăng ký biến động được cấp Giấy chứng nhận gồm:
- Thửa đất được tách ra để cấp riêng Giấy chứng nhận đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp chung cho nhiều thửa
- Thay đổi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định
Nay Khoản 1 Điều 1 Thông tư 09/2021 bổ sung: Trường hợp cấp huyện không
có đơn vị hành chính cấp xã thì mã đơn vị hành chính cấp xã (MX) được thay thế bằng mã của đơn vị hành chính cấp huyện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
Trang 21(Nội dung bổ sung này phù hợp với thực tiễn vì hiện nay nhiều đơn vị hành chính cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã như Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu) và Lý Sơn (Quảng Ngãi))
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh thì ghi thêm mã của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định vào trước
mã của xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc trước mã của đơn vị hành chính cấp huyện nơi có đất đối với cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã
3 Về nội dung xác nhận thay đổi vào cấp Giấy chứng nhận đã cấp
- Khoản 4 Điều 1 Thông tư 09/2021 sửa đổi, bổ sung khoản 16 Điều 18 Thông
tư 23/2014 (tặng cho một phần/toàn bộ thửa đất để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) như sau:
+ Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất để được cấp Giấy chứng nhận thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi "Nhà nước thu hồi m2, diện tích còn lại là m2 có số hiệu thửa là , tài sản gắn liền với đất còn lại là (ghi đối với trường hợp đã chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất), theo hồ sơ số (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)"
+ Trường hợp người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp cho một thửa đất để làm đường giao thông, thủy lợI hoặc công trình công cộng khác thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi “Đã tặng cho m2
để làm (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất); diện tích còn lại là … m2”; Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ thửa đất thì Giấy chứng nhận
đã cấp được ghi “Đã tặng cho toàn bộ thửa đất để làm (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tăng cho đất)”
+ Trường hợp người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích của một hoặc một
số thửa đất, tặng cho một thửa đất hoặc một số thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng khác thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi "Đã tặng cho … m2 thuộc thửa đất
Trang 22số tờ bản đồ số (ghi lần lượt diện tích, số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính của từng thửa đất) để làm (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất), diện tích còn lại là m2 của thửa đất số tờ bản đồ số, (ghi lần lượt diện tích còn lại,
số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính của từng thửa đất đã tặng cho)"; trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ các thửa đất trên Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi "Đã tặng cho toàn bộ các thửa đất để làm (đường giao thông hoặc thủy lợi hoặc công trình công cộng khác) theo (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất)"
(Hiện hành, khoản 16 Điều 18 Thông tư 23/2014, chỉ hướng dẫn cách ghi trong trường hợp tự nguyện hiến một phần diện tích của thửa đất để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng khác)
- Khoản 5 Điều 1 Thông tư 09/2021 bổ sung cách ghi khi có thửa đất được tách
- Văn phòng đăng ký đất đai
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (quy định mới bổ sung)
2 Người dân có thể thỏa thuận để thực hiện thủ tục cấp GCN QSD đất tại nhà
Trang 23Về việc nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, Khoản
19 Điều 1 quy định:
Đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận giữa người
có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định Như vậy, người dân có thể thỏa thuận để làm GCN QSD đất nhanh, tại nhà theo nhu cầu song phải đáp ứng thời gian theo quy định của UBND cấp tỉnh
3 Dồn điền đổi thửa không còn được cấp đổi GCN QSD đất mới
Khoản 24 Điều 1 Nghị định 148 quy định một trong những trường hợp được cấp đổi GCN QSD đất cũng như cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng đã cấp là “do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất”
Trong khi trước đây theo điểm c khoản 1 Điều 76 Nghị định 43 quy định trường hợp trên còn bao gồm “do dồn điền đổi thửa”
2.2 Thực trạng cấp GCNQSD trong cả nước và ở tỉnh Yên Bái
2.2.1 Thực trạng cấp GCNQSD trong cả nước
Theo Tổng cục Quản lý đất đai của nước ta, cho đến cuối năm 2018, nước ta
đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt được trên 77% tổng diện tích tự nhiên (các loại tỷ
lệ bản đồ); tỷ lệ cấp GCN lần đầu đạt trên 97,2% tổng diện tích các loại đất cần cấp
Vẫn còn tồn tại những trường hợp chưa nhận được giấy chứng nhận lần đầu
và đã phân tích nguyên nhân tồn tại để đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận lần đầu trên phạm vi toàn quốc
Kết quả này đã tạo điều kiện tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, bảo đảm điều kiện pháp lý cho người sử dụng đất tiến hành các quyền
và nghĩa vụ hợp pháp theo quy định về đất đai của nhà nước
Trang 24Về công tác khảo sát, rà soát ranh giới, thực hiện cắm mốc, cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp, lâm trường, đến hết năm 2018, 34/45 tỉnh, thành phố đã cơ bản hoàn thành việc chỉnh trang, cắm mốc giới (34,975 km / 40,791) km, đạt 85,7% so với nhu cầu); 38/45 tỉnh, thành phố gần như hoàn thành công tác đo đạc bản đồ, địa chính (1.335.637 ha / 1.404.870 ha, đạt 95,1% so với nhu cầu); 11/45 tỉnh đã cơ bản hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận (46,3% diện tích doanh nghiệp nông nghiệp, 78% diện tích lâm trường và 70% diện tích hội đồng quản lý rừng và vườn quốc gia
Đã hoàn thành) 13/45 tỉnh gần như hoàn thành việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất
Bên cạnh đó, Tổng cục đã đốc thúc các địa phương triển khai xây dựng Đề án thúc đẩy về quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường, cả nước có
51 tỉnh, thành phố có đất có nguồn gốc nông, lâm trường, trong đó, có 32 tỉnh có nhiệm vụ thực hiện trong Đề án cho tới hết năm 2018, có 15 tỉnh đã lập Đề án, trong
đó, có 7 tỉnh đã phê duyệt Đề án (tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Phú Yên, Kon Tum, Quảng Trị, Thái Nguyên và Hậu Giang) Dẫu vậy, hầu hết, các tỉnh hiện tại vẫn chưa thể triển khai thực hiện, do chưa thu xếp được kinh phí
Về công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Tổng cục đã có nhiều văn bản chỉ đạo tập trung đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai được các chính quyền địa phương quan tâm tổ chức thực thi.Tính đến cuối năm
2018, trên cả nước có 161/713 đơn vị hành chính cấp huyện trên phạm vi 45 tỉnh, thành phố đang vận hành, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai
Tổng cục Quy hoạch đã công bố, vào năm 2019, Tổng cục sẽ tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo các địa phương tiếp tục đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận cho khu vực còn lại đạt giấy chứng nhận lần đầu theo tinh thần nghị quyết của Quốc hội về việc hoàn thành cấp GCN theo phương án địa chính, trích đo địa chính có tọa độ Giám sát việc
áp dụng Sắc lệnh của Thủ tướng Chính phủ; tiếp tục tăng cường kiểm tra, tìm hiểu việc thành lập và hoạt động của Cơ quan đăng ký một cấp
Đồng thời, Tổng cục tiếp tục thúc đẩy, chỉ đạo các địa phương đẩy nhanh tiến
độ thực hiện hoàn thành nhiệm vụ rà soát, xác định ranh giới, cắm mốc giới, đo đạc, lập bản đồ địa chính và hồ sơ ranh giới sử dụng đất đối với các công ty nông, lâm
Trang 25nghiệp; tổng hợp, xây dựng báo cáo về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị số TTg ngày 4/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ
11/CT-Tiếp tục công việc chỉ đạo, đốc thúc, hướng dẫn các chính quyền sở tại thực hiện tốt việc xây dựng, vận hành và khai thác sử dụng hệ thống thông tin đất đai Tăng cường phối hợp tốt với cục Thuế để mở rộng việc thực hiện liên kết thuế, kết nối, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan TN&MT
- Đất ở cấp được 3.018 GCNQSDĐ, với 47,62 ha
Nhìn chung hiện trạng thực tế cấp GCNQSDĐ trên địa bàn TP Yên Bái đã đạt được những thành công khá lớn Tuy vậy vẫn còn những sự hạn chế về công tác cấp GCNQSDĐ, nguyên nhân chủ yếu là do các thửa đất trên địa bàn TP Yên Bái, đặc biệt là đất nông nghiệp rất manh mún, nhiều nhỏ nằm rải rác và ruộng bậc thang
Không tập trung, quan niệm sử dụng đất từ thời ông cha ta để lại không đăng
ký kê khai, đất đai nhiều nơi xảy ra tranh chấp vì vậy công tác cấp thiết là trong giai đoạn tiếp theo TP cần phải hoàn thành việc cấp GCNQSD đất
Trang 26Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2018 –
2020
- Phạm vi nghiên cứu: Công việc cấp GCNQSDĐ trên phạm vi xã Giới Phiên,
TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2018 – 2020
3.2 Địa điểm,thời gian
- Địa điểm: Đề tài được diễn ra ở tại xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái
- Thời gian: bắt đầu từ ngày /08/2020 – /11/2020
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái
- Điều kiện tự nhiên
- Kinh tế và Xã hội
3.3.2 Thực trạng quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi xã Giới Phiên,
TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái
- Tình hình sử dụng đất của xã Giới Phiên vào năm 2020
- Tình trạng trong việc quản lý đất đai ở địa bàn xã Giới Phiên
- Các biến đổi diện tích đất dựa vào mục đích sử dụng giai đoạn 2018 - 2020
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 – 2020
- Đánh giá quá trình cấp GCNQSD đất theo mục đích sử dụng trên xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2018 – 2020
+ Đất nông nghiệp
+ Đất ở
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho các tổ chức và gia đình cá nhân trên địa giới xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 – 2020
Trang 27+ Tổ chức
+ Hộ gia đình cá nhân
- Đánh giá quá trình cấp GCNQSD đất đai theo thời gian
- Đánh giá, xác định sự hiểu biết của mọi người trên địa phương về quy trình cấp GCNQSD đất
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp giải quyết trong công tác cấp GCNQSD đất xã Giới Phiên, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018 – 2020
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình quản lý đất đai và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Số liệu về tình hình quản lý đất đai và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổng hợp trên cơ sở số liệu báo cáo các năm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
- Tổng hợp các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội theo báo cáo của UBND xã Giới Phiên và các phòng ban chuyên môn
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Thực hiện điều tra theo mẫu phiếu điều tra có sẵn nhằm thu thập tình hình cấp GCN QSDĐ của các hộ gia đình, cá nhân trong khu vực nghiên cứu Cách thức điều tra là phỏng vấn và phát phiếu trực tiếp tới người sử dụng đất để nắm bắt tình hình và nguyện vọng của người dân trong việc thực hiện công tác này
Điều tra xin ý kiến bằng phiếu điều tra đã chuẩn bị sẵn Đối tượng phỏng vấn được phân thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Các đối tượng là các công nhân viên chức của nhà nước (10 phiếu)
- Nhóm 2: Các đối tượng là người làm ăn kinh doanh (10 phiếu)
- Nhóm 3: Các đối tượng là người nông dân lao động (10 phiếu)
3.4.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu tìm kiếm được
- Cho phép sử dụng phân tích các số liệu thô để từ đó tìm ra những đặc trưng liên quan và sử dụng trong công tác cấp GCNQSD đất trên địa phương xã Giới Phiên trong giai đoạn 2018 – 2020
Trang 28- Tổng hợp số liệu thô, đã được thu thập trong quá trình thực tập Trên những số liệu thô đó tiến hành phân tích các số liệu theo các tiêu chuẩn cố định
để khái quát kết quả cấp GCNQSD đất trên địa phương xã Giới Phiên giai đoạn
2018 - 2020
- Xử lý các số liệu với sự trợ giúp của các phần mềm Word, Excel trên máy tính
3.4.4 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được
Sau khi xử lý các số liệu tiến hành so sánh và chắt lọc và đạt được để thấy tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa giới xã Giới Phiên giai đoạn 2018 – 2020
Dựa trên căn cứ số liệu đã thu thập được tiến hành đối chiếu, phân tích các số liệu theo mốc thời gian giữa các khu vực và đưa ra những nhận định và tiến hành so sánh với kế hoạch đã được đề ra xem đã đạt bao nhiêu %, đạt hay chưa đạt
Trên những luận điểm của tài liệu, số liệu thu thập sẽ tiến hành xử lý, tổng hợp
và so sánh để đưa ra những kết luận, đánh giá về quá trình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận trên xã Giới Phiên giai đoạn 2018 – 2020
Trang 29Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát địa bàn xã Giới Phiên, Thành phố Yên Bái
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
*Vị trí địa lý
Năm 2008, xã Phúc Lộc và xã Giới Phiên đã được sáp nhập vào thành phố Yên Bái Xã Giới Phiên có diện tích 5,45 km²(trước khi xác nhập), dân số là 1.778 người, mật độ dân số đạt 326 người/km²
Xã Giới Phiên tọa lạc ở phía nam TP Yên Bái, với vị trí địa lý:
Phía đông giáp phường Yên Ninh và xã Văn Phú
Phía tây giáp phường Hợp Minh
Phía nam tiếp giáp với Trấn Yên
Phía bắc tiếp giáp phường Nguyễn Thái Học và phường Hồng Hà
* Đặc điểm địa hình
- Giới Phiên có độ cao từ 75-100m so với mực nước biển; được chia làm 3 dạng địa hình chủ yếu:
Địa hình bằng phẳng và có độ cao từ 31-35 m so với mực nước biển
Địa hình vùng đồi bát úp đỉnh bằng, sườn dốc
Địa hình của thung lũng xen kẽ giữa đồi núi, đồng bằng và ruộng lúa nước Danh thắng khu Giới Phiên nằm trong một thung lũng rộng lớn, được bao bọc từ xa bởi hệ thống núi Voi và phần mở rộng của dãy Hoàng Liên Sơn Đất lâm nghiệp chiếm diện tích là chính nên thích hợp cho việc trồng rừng sản xuất kết hợp bảo vệ môi trường, nhưng rất khó sử dụng đất để xây dựng hạ tầng kỹ thuật của thành phố
do chi phí đào đắp quá cao, nên khu dân cư khu vực, cơ sở hạ tầng - Cơ cấu kinh tế
- xã hội và kỹ thuật ở Giới Phiên chủ yếu tập trung ven đường, được quy hoạch, thiết
kế tương đối phù hợp với địa hình tự nhiên cũng là đặc điểm riêng của Giới Phiên