chương 1 khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chương 2 thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bông miền bắc chương 3 một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bông miền bắc
Trang 1Chơng 1 Những vấn đề cơ bản về tổ chức kế toán Chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp cổ phần 1.1 Đặc điểm của công ty cổ phần:
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có rất nhiều u điểm, khôngchỉ tạo động lực và cơ chế quản lý năng động mà còn huy động đợc nguồnvốn nhàn rỗi trong xã hội vào sản xuất kinh doanh
Về khái niệm, công ty cổ phần là một công ty trong đó các thành viên cùng góp vốn đợc hình thức cổ phần để hoạt động Số vốn điều lệ của nó đợc chia thành nhiều phần bằng nhau đợc gọi là cổ phần.
Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần mang tính đặc thù sau:
- Công ty cổ phần là một thực thể pháp lý có t cách pháp nhân, các thànhviên góp vốn vào công ty dới hình thức mua cổ phiếu Trong quá trình hoạt
động, công ty có thể phát hành thêm cổ phần mới để huy động thêm vốn (nếu
có đủ điều kiện quy định) Điều đó tạo cho công ty có thể dễ dàng tăng thêmvốn chủ sở hữu trong kinh doanh
- Các chủ sở hữu có quyền tự do chuyển nhợng những cổ phần của mìnhcho ngời khác và các quyền lợi hợp pháp đợc pháp luật thừa nhận (nh hởng cổtức, quyền biểu quyết…)
- Chủ sở hữu của công ty chỉ chịu trách nhiệm trên phần vốn mà họ đãgóp vào công ty,
Chính vì những đặc thù của loại hình doanh nghiệp này mà cồ phần hoáDNNN từ lâu đã trở thành một chủ trơng lớn của Đảng và Nhà Nớc ta, nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và khả nănghội nhập cho các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnhtranh ngày càng khốc liệt
1.2 Sự cần thiết và yêu cầu của công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành trong công ty cổ phần.
1.2.1 Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành trong công ty cổ phần.
Trong nền kinh tế thị trờng giá cả và chất lợng SP là hai yếu tố quantrọng hàng đầu quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung
và công ty cổ phần nói riêng Trong đó giá cả SP mà doanh nghiệp đa ra phải
bù đắp đợc CPSX và phù hợp với chiến lợc, mục tiêu của doanh nghiệp trongtừng giai đoạn Nhng muốn đa ra đợc mức giá cả hợp lý, trớc hết phải căn cứtrên giá thành SP thực tế của DN, tức là kết quả cuối cùng của công tác tậphợp chi phí và tính giá thành Mặt khác, lợi nhuận của quá trình sản xuất kinhdoanh đợc tính bằng việc lấy tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí, do đó việc tínhgiá thành sản phẩm và tập hợp chi phí sản xuất trung thực, hợp lý sẽ làm cơ sởxác định kết quả sản xuất kinh doanh một cách chính xác Trên cơ sở đó, các
Trang 2nhà quản lý đánh giá đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN mình, từ đó đa
ra các quyết định quản trị đúng đắn, lên kế hoạch sản xuất và tiêu thụ nhằm
đạt lợi nhuận nh mong muốn Nh vậy có thể nói công tác kế toán tập hợp chiphí và tình giá thành có vai trò quyết định đến sự thành bại của DN, và việchoàn hiện kế toán nói chung, kế toán CPSX và giá thành nói riêng là tất yếukhách quan mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm
1.2.2 Yêu cầu của công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành:
Khi giá thành sản phẩm đợc tính một cách chính xác và hợp lý thì việcphân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmới đúng đắn và xác đáng Trong đó, tính chính xác và hợp lý của giá thànhsản phẩm lại phụ thuộc vào kết quả việc tập hợp chi phí sản xuất nhằm đápứng những yêu cầu cho quản lí chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Vì vậy,công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốtnhững yêu cầu sau:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành sản phẩm
- Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã xác
sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 31.3 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành SP
1.3.1.Khái niệm, bản chất, phân loại CPSX:
1.3.1.1.Khái niệm, bản chất CPSX:
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sảnxuất Trong đó, quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của ba yếu tố:
T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Để sản xuất hàng hoá ngờisản xuất phải bỏ chi phí về cả ba yếu tố trên Do đó:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh
Nh vậy, ta có thể thấy đợc bản chất của chi phí sản xuất:
- Những hao phí về yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh gắnliền với mục đích kinh doanh
- Lợng chi phí phụ thuộc vào khối lợng các yếu tố đã tiêu hao trong kỳcủa một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí
- Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đợc đo lờng bằngthớc đo tiền tệ và đợc xác định trong khoảng thời gian xác định
1.3.1.2.Phân loại CPSX:
CPSX có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vàomục đích và yêu cầu của công tác quản lý Việc phân loại CPSX có ý nghĩalớn trong công tác hạch toán và là cơ sở để xác định đúng đắn giá thành sảnxuất SP Về mặt hạch toán, CPSX thờng đợc phân theo các tiêu thức sau:
a) Phân loại theo yếu tố chi phí:
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí
đ-ợc phân theo yếu tố Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích
định mức vốn lu động cũng nh việc lập và kiểm tra và phân tích dự toán chiphí Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia thành 7yếu tố:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ…sử dụng vào sảnxuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thuhồi cùng nhiên liệu động lực)
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanhtrong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố tiền lơng và khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng vàphụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên chức
- Yếu tố KHTSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳcủa tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Trang 4- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụmua ngoài cho sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ các chi phí khác bằngtiền cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ
b) Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành:
Căn cứ vào ý nghĩa trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho viêctính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục Cách phân loại nàydựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng Theoquy định hiện hành, giá thành toàn bộ gồm 5 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo SP hay thực hiện lao vụ, dịchvụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lơng và các khoản phụcấp mang tính chất lơng trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo SP haythực hiện các lao vụ, dịch vụ cùng với các khoản trích theo lơng theo tỷ lệ quy
định cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
- Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trongphạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên vậtliệu và chi phi nhân công nói trên
- Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan
đến việc tiêu thụ SP, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ
- Chi phí quản lí doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phátsinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính mà không tách
đợc cho bất kỳ hoạt động hay phân xởng nào
c) Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí SXKD đợc chia thành chi phí
SP và chi phí thời kỳ:
- Chi phí SP là những chi phí gắn liền với những SP đợc sản xuất ra hoặc
đợc mua
- Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó
Nó không phải là một phần giá trị SP đợc sản xuất ra hay đợc mua nên đợcxem là các phí tổn cần đợc khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phátsinh
d) Phân theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành:
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí đồng thời làm căn
cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ CPSX lại đợc phân chia theoquan hệ với khối lợng công việc hoàn thành Theo cách này, chi phí đợc phânthành biến phí và định phí:
- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mứchoạt động của doanh nghiệp
Trang 5- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số khi có sự thay đổi vềmức độ hoạt động của doanh nghiệp.
1.3.2.Khái niệm, bản chất và phân loại giá thành SP:
1.3.2.1.Khái niệm:
Nghiên cứu về CPSX cha cho ta biết về lợng chi phí cần thiết cho việchoàn thành sản xuất và tiêu thụ một loại SP nhất định Trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, khi quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh một loại SP,doanh nghiệp phải tính đến lợng chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ SP đó.Thực chất là quan tâm đến giá thành SP
Giá thành SP là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng SP, công tác, lao
vụ đã hoàn thành.
Về bản chất, giá thành là kết quả của việc chuyển dịch giá trị của các yếu
tố chi phí vào SP Trong giá thành SP chỉ bao gồm các chi phí trực tiếp hoặcgián tiếp vào quá trình sản xuất phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanhnghiệp mà không bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp Giá thành SP là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
sử dụng tài sản, vật t, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh tính
đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanhnghiệp đã sử dụng Đây cũng chính là căn cứ quan trọng để định giá bán vàxác định hiệu quả kinh tế hoạt động của DN
1.3.2.2 Phân loại giá thành SP:
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thànhcũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành SP đợc xem xét dớinhiều góc độ, nhiều phạm vị tính toán khác nhau:
a) Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu tính toán:
- Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ
sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kếhoạch
- Giá thành định mức: Cũng đợc xác định trớc khi sản xuất SP, nhng khác
với giá thành kế hoạch ở chỗ giá thành kế hoạch đợc xác định trên cơ sở các
định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạchtrong khi đó giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức về chiphí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày
đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi củacác định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất SP dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sảnxuất SP
Trang 6Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí,xác định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán.
Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp
b) Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giáthành sản xuất và giá thành tiêu thụ
`- Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo SP trong phạm vi phân xởng sảnxuất Giá thành SX đợc tính theo công thức:
Chi phí SX chung
- Giá thành tiêu thụ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ SP Giá thành tiêu thụ đợctính theo công thức:
Giá thành
Giá thành sản xuất của SP
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất SP của DN
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất SP
- Yêu cầu trình độ quản lý CP của DN
- Đặc điểm, mục đích, công dụng của CP
Tuỳ theo đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tợng kế toán CP trong các
DN có thể là:
- Từng chi tiết, bộ phận SP, từng SP, nhóm SP, đơn đặt hàng
Trang 7- Từng phân xởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất SP toàn DN
Các chi phí sản xuất phát sinh, sau khi tập hợp đợc xác định theo cácphạm vi giới hạn nêu trên là cơ sở để tính giá thành SP, lao vụ theo đối tợng đãxác định
1.4.2.Phơng pháp kế toán tập hợp CPSX:
1.4.2.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a) Tính toán và phân bổ CP nguyên vật liệu trực tiếp:
CP nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu…đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo SP Đối vớinhững vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp
CP riêng biệt nh phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc SP, loại SP, lao vụ…thì kếtoán hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó Đối với vật liệu xuất dùng có liên quan
đền nhiều đối tợng tập hợp chi phí thì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ giántiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan Tiêu thức phân bổ thờng
đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, sốlợng SP…Công thức phân bổ nh sau:
CP nguyên vật liệu phân
bổ cho từng đối tợng =
Tổng chi phí nguyên vật liêu cần phân bổ x
Tỷ lệ phân bổ
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này không có số d và đợc mởchi tiết cho từng đối tợng hạch toán CP Nội dung tài khoản gồm:
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo SP haythực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ kế toán
Bên Có:
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Phơng pháp hạch toán: Đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 8Sơ đồ1.1 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
1.4.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền chi trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện thực hiện các loại lao vụ,dịch vụ, và các khoản phụ cấp có tính chất lợng nh phụ cấp khu vực, đắt đỏ,
độc hại…Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đónggóp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và đợctính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền lơng phát sinhcủa công nhân sản xuất Theo quy định hiện hành, các khoản trích nộpBHXH, BHYT, KPCĐ hiện nay là 25% (BHXH là 20%, BHYT là 3%, KPCĐ
là 2% trên lơng cơ bản) Trong đó trích vào chi phí là 19% và 6% là ngời lao
động phải nộp
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào đối tợng chịu chiphí có liên quan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng có liênquan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc thì có thể tập hợp
154
Mua vật liệu (không qua kho) sử
dụng ngay cho sản xuất thành
phẩm, thực hiện dịch vụ
Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho
sản xuất trong kỳ Cuối kỳ nếu có NVL sử dụng không
TK 133
TK 632
Tr ờng hợp thuế VAT đầu vào đ ợc khấu trừ
Số v ợt trên mức bình th
ờng
Trang 9chung sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để tính toán phân bổ cho các
đối tợng chịu chi phí có liên quan Tiêu chuẩn phân bổ thờng sử dụng là: Chiphí tiền lơng theo định mức (hoặc theo kế hoạch), giờ công định mức, giờcông thực tế hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất…Đối với tiền lĐối với tiền lơng chính củacông nhân sản xuất, kế toán phân bổ theo tỷ lệ tiền lơng định mức hoặc giờcông định mức:
x
Tiền lơng đinh mức của đối t- ợng tính giá thành
Tổng tiền lơng định mức của các SP
Ti n lền lương phụ thường được phõn bổ theo tỷ lệ tiền lương chớnh ương phụ thường được phõn bổ theo tỷ lệ tiền lương chớnhng ph thụ thường được phõn bổ theo tỷ lệ tiền lương chớnh ường được phõn bổ theo tỷ lệ tiền lương chớnhng được phõn bổ theo tỷ lệ tiền lương chớnhc phõn b theo t l ti n lổ theo tỷ lệ tiền lương chớnh ỷ lệ tiền lương chớnh ệ tiền lương chớnh ền lương phụ thường được phõn bổ theo tỷ lệ tiền lương chớnh ương phụ thường được phõn bổ theo tỷ lệ tiền lương chớnhng chớnh
c a cụng nhõn s n xuủa cụng nhõn sản xuấ ản xuấ ất:
Tiền lơng phụ của
Tiền lơng chính của đối tợng tính giá
thành Tổng tiền lơng
chính của các SP a) Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622
“Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mởchi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí Nội dung tài khoản nh sau:
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 10b) Phơng pháp hạch toán: Thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp.
1.4.2.3.Kế toán chi phí SXC:
Chi phí SXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất SP sau chi phínguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là chi phí phátsinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Cuốitháng, CPSXC đã tập hợp đợc kế toán kết chuyển để tính giá thành SP CPSXCcủa đội, phân xởng nào đợc kết chuyểnvào tính giá thành SP, công việc của
đội, phân xởng đó Trờng hợp phân xởng, tổ, đội sản xuất có nhiều loại SP,nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ CPSXC cho các SP, công việc liênquan theo các tiêu thức thích hợp
a) Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản CPSXC, kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phíSXC” mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ Nội dungtài khoản:
- Bên Nợ: Chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ
Số tiền l ơng chính, l ơng phụ và các
khoản phải trả công nhân sản xuất trong kỳ
phải trả CN sản xuất trong kỳ
Cuối kỳ tính toán kết chuyển hoặc phân
bổ CPNCTT cho các đối t ợng chịu chi phí liên quan để tính giá
thành sản phẩm, lao vụ
TK 335
Trích tr ớc tiền l ơng nghỉ phép của
CN sản xuất (căn cứ vào số tiền trích tháng tr ớc)
TK 3382, 3383, 3384
Các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo quy định tính vào CPCNCTT
TK 632
Chi phí nhân công trực tiếp v ợt trên mức bình th ờng
Trang 11- Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí SXC
+ Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí SXC vào giá thành SP hay lao vụ, dịch vụ.Tài khoản cuối kỳ không có số d do đã phân bổ hết cho các loại SP, dịch
vụ lao vụ và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
Ngoài ra, tài khoản 627 có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản
ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí tuỳ theo yêu cầu quản lý của từngdoanh nghiệp, từng ngành
b) Phơng pháp hạch toán chi phí SXC: đợc thể hiện qua sơ đồ sau:627
dùng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ Chi phí vật liệu, công cụ
142, 242, 335
Chi phí phân bổ dần, chi phí trích tr ớc
111, 112, 141, 331…
Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác
111, 112, 152,
Trang 12Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
1.4.2.4.Kế toán tổng hợp CPSX toàn DN:
a) Tài khoản sử dụng:
Các CPSX sau khi đã tập hợp riêng từng khoản mục chi phí cần đợc kếtchuyển để tổng hợp CPSX Kế toán tổng hợp các chi phí sản xuất và bên Nợcủa tài khoản 154 “CPSX kinh doanh dở dang” Tài khoản 154 đợc mở chi tiếttheo từng ngành sản xuất, từng loại SP, nhóm SP, chi tiết SP, từng loại lao vụ,dịch vụ…
Nội dung tài khoản 154 nh sau:
-Bên Nợ: Tổng hợp các CPSX phát sinh trong kỳ
-Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm CPSX+Tổng giá thành SX thực tế hay chi phí thực tế của SP, lao vụ,dịch vụ hoàn thành
- D Nợ: Chi phí thực tế của SP, lao vụ, dịch vụ dở dang cha hoàn thành
b) Phơng pháp hạch toán chi phí SP: Đợc thể hiện qua sơ đồ:
Trang 13Sơ đồ 1.4: Tổng hợp chi phí sản xuất
TK 621 TK154 TK 152, 138
DĐK: xxx Chi phí NVL trực tiếp Kc chi phí NVL
trực tiếp
Nhập kho VL
tự chế, gia công,phế liệu thu hồi
Chi phí NCTT
Kc chi phí NCTT
Giá thành th c tế
SP hoàn thành nhập kho
Chi phí NV Kc chi phí sxc Giá thành thực
tế SP hoàn thành bán ngay
Chi phí vật liệu, dụng
157TK152,153
Trang 141.5.1.Phơng pháp đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp:
Phơng pháp này đợc áp dụng trờng hợp DN có chi phí nguyên vật liệuchính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng SPDD
ít và tơng đối ổn định giữa các kỳ
Theo phơng pháp này, kế toán chỉ tính cho SPDD phần chi phí nguyênvật liệu chính trực tiếp, còn các chi phí khác đợc tính hết vào SP hoàn thànhtrong kỳ Trờng hợp DN có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục thì chiphí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau đợc xác định theo giá thànhnửa thành phẩm giai đoạn trớc chuyển sang Chi phí sản xuất dở dang đợc xác
Chi phí NVL chính trực tiếp phát sinh trong kỳ
x
Khối lợng SPDD cuối kỳ
Khối lợng SP hoàn thành + Khối lợng SPDD
1.5.2 Phơng pháp đánh giá SPDD theo khối lợng SP hoàn thành tơng
đơng:
Phơng pháp này áp dụng đối với DN có chi phí nguyên vật liệu trực tiếpchiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lợng SPDD lớn vàkhông ổn định giữa các kỳ, đánh giá đợc mức độ hoàn thành của SPDD
Theo phơng pháp này, kế toán tính cho SPDD cuối kỳ cả chi phí nguyênvật liệu trực tiếp và các chi phí khác, khối lợng SPDD cuối kỳ đợc quy thànhkhối lợng hoàn thành tơng đơng theo mức độ chế biến của SPDD Tiêu chuẩnquy đổi thờng dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức Căn cứ theo cáchthức đa nguyên liệu chính vào sản xuất, phơng pháp này đợc chia thành 2 tr-ờng hợp:
a) Trờng hợp 1: Nguyên liệu chính đợc đa vào sản xuất hết 1 lần vào
đầu chu kỳ.
Trang 15Giá tri nguyên liệu
Số lợng SP hoàn thành trong kỳ+Số lợng SP tơng đơng
Ưu điểm của phơng pháp đánh giá SPDD theo khối lợng hoàn thành
t-ơng đt-ơng là tính toán chính xác SPDD theo đầy đủ các khoản mục CPSX Tuynhiên, phơng pháp này yêu cầu khối lợng tính toán lớn, mất nhiều thời gian,
kỹ thuật đánh giá nhiều khi phức tạp Do đó phơng pháp này thích hợp vớinhững SP mà tỷ trọng chi phí nguyên liệu không lớn, khối lợng SPDD đầu kỳ
và cuối kỳ có sự chênh lệch lớn
Trang 161.5.3.Phơng pháp đánh giá SPDD theo 50% chi phí chế biến:
Để đơn giản việc tính toán, đối với những loại SP mà chi phí chế biếnchiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thờng áp dụng phơng pháp này.Thực chất đây là một dạng của phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng.Giá trị SPDD đợc tính nh sau:
Ngoài ra trên thức tế, tuỳ điều kiện cụ thể ngời ta còn áp dụng một số
ph-ơng pháp khác nh phph-ơng pháp xác định giá trị SPDD theo chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp,theo chi phí trực tiếp, theo chi phí định mức
1.6 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong DN:
Để phù hợp với loại SP và điều kiện sản xuất của DN mình, mỗi DN lựachọn cho mình một phơng pháp tính giá thành khác nhau, nhng về cơ bản cócác phơng pháp tính giá thành chính nh sau:
1.6.1.Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn):
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hìnhsản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳsản xuất ngắn Đối tợng hạch toán chi phí tại các doanh nghiệp này là từngloại SP, dịch vụ Giá thành SP đợc tính theo công thức sau:
a Phơng pháp kết chuyển tuần tự:
Có thể mô tả quá trình kết chuyển chi phí theo sơ đồ sau:
Trang 17Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tính giá thành theo phơng pháp kết chuyển tuần tự.
Nh vậy mỗi SP của giai đoạn sau này đợc kết tinh gồm hai bộ phân chiphí là chi phí của giai đoạn trớc chuyển sang và chi phí của giai đoạn này Cứ
nh thế đến giai đoạn cuối cùng sẽ tình đợc giá thành SP:
ZTP = DĐKn + ZNn-1 chuyển sang + CN - DCKn
Trong đó:
ZTP: Giá trị thành phẩm
DĐKn: Giá trị SPDD đầu kỳ
ZNn-1 : Giá trị thành phẩm giai đoạn n-1 chuyển sang
CN : Chi phí chế biến giai đoạn n
DCKn : Giá trị SPDD cuối kỳ
b Phơng pháp kết chuyển song song:
Có thể mô tả quá trình kết chuyển chi phí theo sơ đồ sau:
Trang 18Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tính giá thành theo phơng pháp kết chuyển song song.
Phơng pháp này đòi hỏi trớc hết phải xác định đợc chi phí sản xuất củatừng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm cuối cùng theo từng khoảnmục chi phí, sau đó tổng cộng song song từng khoản mục chi phí sản xuất củatừng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm sẽ đợc giá thành của thànhphẩm
1.6.3.Phơng pháp tính giá thành theo hệ số:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những DN mà trong cùng một quátrình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhngthu đợc nhiều SP khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại SP đ-
ợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Theo phơng pháp này:
+
Tổng CPSX phát sinh trong
kỳ
-Giá trị SPDD cuối kỳ Giá thành đơn vị SP = Tổng giá thành của tất cả các loại SP
C1TP (theo
khoản mục chi
phớ)
C2TP (theo khoản mục chi phớ)
CP chế biến giai đoạn 2
CP chế biến giai đoạn n
CP chế biến
giai đoạn 1
CnTP (theo khoản mục chi phớ)
Trang 191.7 Hình thức sổ kế toán sử dụng:
Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán, đặc biệt là trong các DN ờng nhiều và phức tạp, do vậy cần thiết phải sử dụng nhiều loại sổ sách khácnhau về kết cấu, nội dung, phơng pháp hạch toán tạo thành hệ thống sổ sách
th-kế toán
Vậy, hình thức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khácnhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tựhạch toán nhất định trên cơ sở của chứng từ gốc
Trên thực tế có nhiều hình thức tổ chức sổ kế toán mà DN có thể lựachọn sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của DN mình, gồm:
Trang 20Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vàomột quyển sổ đợc gọi là Nhật ký – Sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợpduy nhất, kết hợp hạch toán theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tàikhoản mà DN sử dụng đợc phản ánh cả hai bên Nợ, Có trên cùng một vàitrang sổ Căn cứ ghi vào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc,mỗi chứng từ ghi một một dòng vào Nhật ký - Sổ cái.
Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký-Sổ cái:
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký-Sổ cái.
1.7.2.Hình thức Nhật ký chung:
Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán,
đặc biệt có nhiều thuận lợi khi ứng dụng máy tính trong xử lý thông tin kếtoán trên sổ Theo hình thức này kế toàn phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau đó căn
cứ vào Nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào Sổ cái Mỗi bút toán phản ánhtrong sổ Nhật ký đợc chuyển vào Sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan
Sổ cái trong hình thức này mở theo từng tài khoản trên một vài trang sổ riêng.Với những tài khoản có số lợng nghiệp vụ nhiều, có thể mở thêm sổ cái phụ.Cuối tháng cộng sổ cái phụ để đa vào Sổ cái
Hình thức kế toán này gồm các loại sổ chủ yếu: Nhật ký chung, Nhật kýchuyên dùng, Số cái, Số thẻ hạch toán chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký - Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ (thẻ) hoạch toán chi tiết
6 8
1, 2, 3: Ghi hàng ngày (hoặc định kì)
Sổ (thẻ) hoạch toán chi tiết1
3
1
5 2
9
Trang 211, 2, 3: Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)
4, 5, 6: Ghi cuối tháng
7, 8, 9: Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ1.8: Sơ đồ trình tự theo hình thức Nhật ký chung.
1.7.3.Hình thức Nhật ký - Chứng từ:
Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lợng nghiệp vụ nhiều
và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hoá cán bộ kế toán Tuy nhiên
đòi hỏi trình độ của cán bộ kế toán phải cao Sổ sách trong hình thức này gồmcó: Sổ Nhật ký-Chứng từ, Sổ cái, Bảng kê, Bảng phân bổ, Sổ chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ:
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật kí chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtBảng kê
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi th ờng xuyên trong kì
Ghi ngày cuối kì
Đối chiếu số liệu cuối kỳ
Trang 22Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký-Chứng từ
1.7.4 Hình thức Chứng từ ghi sổ:
Hình thức này thích hợp vối mọi loại hình đơn vị, thuận tiện chi việc ápdụng máy tính Tuy nhiên việc ghi chép bị trùng lặp nhiều nên việc lập báocáo dễ bị chậm trễ, nhất là trong điều kiện thủ công Sổ sách trong hình thứcnày gồm: Số cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Bảng cân đổi tài khoản, Sổ vàthẻ hạch toán chi tiết
Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
1, 2, 3, 4: Ghi hàng ngày (hoặc định kì)
5, 6, 7: Ghi cuối tháng
8, 9, 10: Quan hệ đối chiếu
Báo cáo kế toán
Trang 23Chơng 2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở công ty cổ phần bông miền bắc
2.1 Khái quát về tình hình chung của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Sau ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nớc, Đảng và Chính phủ
đã chủ trơng đẩy mạnh ngành bông vải sợi để đáp ứng nhu cầu về mặc chodân Năm 1983, xí nghiệp Bông số 2 đợc thành lập, là đơn vị tiền thân củacông ty cổ phần Bông miền Bắc sau này với nhiệm vụ tổ chức sản xuất, chếbiến bông cung cấp nguyên liệu cho ngành Dệt
Đến năm 1993, khi Nhà nớc sắp xếp lại các doanh nghiệp Xí nghiệpbông số 2 đã sát nhập với cơ quan đại diện công ty bông Trung ơng tại HàNội, lấy tên là Chi nhánh công ty Bông Việt Nam tại Hà Nội theo quyết
đinh số 427/QĐ - TCCB ngày 23/09/1993 của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp vàCông nghiệp thực phẩm
Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, Đảng vàChính phủ chủ trơng cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc nhằm mở cách thứcphát triển mới, con đờng mới cho các doanh nghiệp Ngày 22/2/2004 chi nhánhcông ty Bông Việt Nam tại Hà Nội đợc Bộ trởng Bộ công nghịêp ký quyết định697/QĐ - TCCB chuyển thành Công ty cổ phần Bông miền Bắc theo giấy đăng
ký kinh doanh số 0103008571 Tên giao dịch là NORTHERN COTTON JOINTSTOCK COMPANY, viết tắt là NORCO Trụ sở giao dịch: Số 6 Nguyễn CôngTrứ, Hai Bà Trng, Hà Nội
Bằng sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn thể cán bộ công nhânviên trong công ty, từ chỗ nghèo nàn, lạc hậu đến nay công ty đã có sự pháttriển vợt bậc, thể hiện:
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên từ chỗ chỉ có 20 ngời nay tăng lên 70ngời, trong đó 48 ngời có trình độ Đại học, 13 ngời trình độ trung cấp, 9 ngờicông nhân kỹ thuật và lao động phổ thông Ngoài ra còn có đội ngũ lao độngthời vụ ngắn hạn từ 50 đến 80 ngời
- Xởng chế biến bông của công ty từ chỗ chỉ có 200m2 nay đã đợc đầu txây dựng với tổng diện tích nhà xởng 3000m 2 và một dây chuyền chế biếnhiện đại với công suất 3000 tấn bông hạt/năm
Có thể thấy công tác cổ phần hoá đã tạo ra sức mạnh về khả năng huy
động vốn, về sự năng động, quyền tự chủ và tinh thần trách nhiêm cao về quản
lý vốn cũng nh quyền lợi thiết thực ở hiệu quả kinh doanh từ cán bộ lãnh đạo
đến công nhân viên Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006 ( hai năm sau cổphần hoá) với sản lợng bông cao nhất từ trớc đến nay 1800 tấn bông hạt, 600
Trang 24tấn bông xơ công ty đã góp phần cung cấp nguyên liệu bông đầu vào cho cáccông ty sợi, đáp ứng đợc một phần nhu cầu bông nguyên liệu cho ngành dệtmay.
Mặc dù ở những năm đầu sau cổ phần hoá nhng công ty đã đạt đợcnhững kết quả rất khả quan Sự khởi đầu đó hứa hẹn một sự phát triển vữngchắc trong tơng lai, góp phần cùng ngành bông cả nớc giảm tỷ trọng nhậpkhẩu và nâng cao tỷ lệ cung cấp nguyên liệu cho ngành dệt may
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1.Chức năng:
Công ty cổ phần Bông miền Bắc có các chức năng chủ yếu sau:
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu bông xơ và các sản phẩm saubông nh vải, sợi, chăn, vật t nông nghiệp, thiết bị phục vụ cho sản xuất, chếbiến bông và các sản phẩm của bông sau thu hoạch;
- Sản xuất, kinh doanh giống bông và các loại cây trồng khác;
- Kinh doanh các sản phẩm ngành dệt may, các mặt hàng nông nghiệp,công nghiệp thực phẩm tiêu dùng
2.1.2.2.Nhiệm vụ:
Công ty có nhiệm vụ tổ chức sản xuất thực hiện các nghị quyết của Đại hội
đồng cổ đông Ngoài ra, còn thực hiện những nhiệm vụ khác nh:
- Tích cực đẩy mạnh sản xuất bông vải trên cơ sở xác định cho đợc vùngsản xuất có điều kiện khí hậu sinh thái phù hợp với cây bông đảm bảo việc
đầu t cho sản xuất phải có hiệu quả kinh tế;
- Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh tổng hợp nh kinh doanh sợi vải, tích cựctìm kiếm thị trờng cho sản xuất chăn, đệm bông để giải quyết việc làm đảmbảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, từng bớc tích luỹ để tái đầu t sảnxuất, hỗ trợ cho sản xuất bông trong những năm đầu gặp nhiều khó khăn theophơng thức lấy ngắn nuôi dài, lấy sản xuất phụ nuôi sản xuất chính;
- Xây dựng một đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ, có ý chí phấn đấu cho sựnghiệp của ngành bông, đồng thời xây dựng cơ chế quản lý mới, thực sự xoá
bỏ cơ chế bao cấp trong quản lý
Mặc dù hoạt động trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, nhngvới sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty từ Tổng giám
đốc cho tới ngời lao động, công ty đã không ngừng cải tiến máy móc thiết bị,cải tạo môi trờng, điều kiện làm việc của công nhân, thực hiện tiết kiệm, giảmchi phí Vì thế, trong những năm qua công ty đã đạt đợc những kết quả rất khảquan, đợc thể hiện qua những chỉ tiêu sau:
Biểu 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu qua những năm gần đây.
Trang 252.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý của công ty
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp kết hợp với công nghiệp, quytrình sản xuất của doanh nghiệp không giống nh những doanh nghiệp khác.Nóbao gồm hai giai đoạn là giai đoạn sản xuất bông hạt và giai đoạn chế biếnbông xơ Trong đó, thành phẩm của giai đoạn trớc là nguyên liệu chế biến củagiai đoạn sau Tại giai đoạn đầu, công ty phải ký hợp đồng liên kết trồng bôngvới các hộ nông dân Đến mùa thu hoạch, công ty thực hiện mua bông từ ngờinông dân và phân loại Sản phẩm tại giai đoạn này là bông hạt Tại giai đoạnsau, công ty sẽ tiến hành chế biến để tạo ra sản phẩm cuối cùng là bông xơ và hạtbông
* Giai đoạn 1: Giai đoạn sản xuất bông hạt:
Giai đoạn này diễn ra trong khoảng từ tháng 4 đến cuối tháng 10 Đồngthời với việc đại tu, sửa chữa lớn máy móc thiết bị, bảo dỡng dây chuyền côngnghệ tại công ty thì tại các chi nhánh các cán bộ kỹ thuật khuyến nông tiếnhành tuyên truyền, vận động, ký hợp đồng liên kết trồng bông với từng hộnông dân Mỗi hợp đồng đợc ký kết sẽ có hiệu lực trong vòng 5 năm để đảmbảo nguồn nguyên liệu cũng nh vùng trồng bông đợc ổn định Tại các chinhánh, các cán bộ khuyến nông cung cấp tới từng hộ nông dân hạt giống,phân bón, thuốc trừ sâu và các hớng dẫn kỹ thuật để cây bông cho năng suấtthu hoạch cao nhất Khi đến độ thu hoạch, công ty tiến hành thu mua bông vàthanh toán ứng cho ngời nông dân theo một giá thoả thuận từ khi ký hợp đồng.Thời gian thu hoạch bông diễn ra trong khoảng 3 tháng, thu đến đâu đợc vậnchuyển về xởng ngay đến đó Tại đây, một đội ngũ lao động thời vụ sẽ làmnhiệm vụ phân loại những múi bông ố vàng, lẫn ni lông ra để riêng và bôngtrắng ra để riêng từng loại Kết thúc quá trình này sẽ tạo đợc nguyên liệu đầuvào cho giai đoạn 2
* Giai đoạn 2: Giai đoạn chế biến xơ:
Giai đoạn này diễn ra trong khoảng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.Bông hạt sau khi phân loại đợc đa vào xởng cán bông Bông đợc đánh sạch,cán bông xơ riêng và hạt bông Bông xơ sau khi tách riêng sẽ đợc phân loạichất lợng bằng máy kiểm tra chất lợng Cuối cùng là công đoạn đóng kiệntheo khối lợng từ 186 - 200 kg/kiện Khách hàng tiêu thụ sản phẩm bông xơcủa công ty là các công ty dệt may nh công ty dệt Hà Nội, công ty dệt 8/3,công ty dệt Nam Định… Đối với sản phẩm phụ là hạt bông, sản phẩm này đợc
đóng bao và đợc xuất khẩu ra nớc ngoài làm nguyên liệu ép dầu bông sử dụngcho công nghiệp hoặc bán cho các công ty thức ăn gia súc trong nớc
Có thể thấy quy trình chế biến bông diễn ra tuần tự, hoàn thành giai
đoạn này mới đến giai đoạn sau Chất lợng sản phẩm của giai đoạn trớc sẽquyết định đến chất lợng giai đoạn sau đó vì vậy nó đòi hỏi sự phân loại cẩn
Trang 26thận, chính xác ngay từ đầu và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu trongquy trình sản xuất Có nh vậy mới đảm bảo việc sản xuất chế biến không bịgián đoạn và đảm bảo chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp.
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Để điều hành doanh nghiệp hiệu quả thì cơ cấu tổ chức quản lý là yếu tố hàng
đầu mà mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm Trong quá trình hình thành, phát triểncủa doanh nghiệp, ban lãnh đạo công ty luôn chú ý tới việc kiện toàn, hoàn thiện bộmáy quản lý để có một cơ cấu khoa học và hiệu quả Trong điều kiện cụ thể hiệnnay, bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức nh sau:
Trang 27Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Bông miền Bắc
Trong đó:
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc: là ngời lãnh đạo cao
nhất, có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của công ty, đại diện cho quyền lợi
và nghĩa vụ của doanh nghiệp trớc cấp trên và pháp luật, quyết định những hớngsản xuất kinh doanh cho phù hợp với các mục tiêu của công ty mình
Phó tổng giám đốc có nhiệm vụ tham mu cho Tổng giám đốc thông quacác công việc của mình đảm trách và trực tiếp chỉ đạo xuống các phòng banchức năng
- Phòng Sản xuất - Kỹ thuật - Phát triển: Làm nhiệm vụ trực tiếp ứng
dụng và chỉ đạo về khoa học kỹ thuật trong việc nuôi trồng chăm sóc bông.Làm công tác khuyến nông trong và ngoài công ty, tham mu cho giám đốc vềcông tác tiến độ kỹ thuật, quản lý quy trình kỹ thuật và quy trình công nghệsản xuất nghiên cứu chất lợng sản phẩm
- Phòng tổ chức hành chính: Với nhiệm vụ chủ yếu là tham mu cho Tổng
giám đốc trong công tác tổ chức và cán bộ Quản lý và giải quyết mọi chế độchính sách liên quan tới cán bộ công nhân viên trong công ty
- Phòng kế toán tài chính: Với chức năng chủ yếu là tham mu giúp Tổng
giám đốc trong công ty hạch toán hoạt động sản xuất kinh doanh Theo dõitình hình tài chính đơn vị Tổng hợp phân tích số liệu cung cấp thông tin choban lãnh đạo công ty phục vụ cho công tác quản lý kiểm tra giám sát Ngoài raphòng còn quan hệ với các phòng ban khác điều hoà việc thực hiện các chế độchính sách
- Phòng kinh doanh: Nhiệm vụ của phòng ban là tham mu trong việc lập
và chỉ đạo thực hiện mọi kế hoạch sản xuất kinh doanh, trực tiếp điều hành
Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng GĐ
Ban kiểm soát
Phòng Kỹ thuật - Sản xuất Phòng Kinh doanh
Phòng Sản xuất -
Kỹ thuật -Phát
triển
Phòng Tổ chức - hành chính Phòng Tài chính - Kế toán Phòng Kinh doanh
Chi nhánh bông
Mai Sơn - Sơn
La
Chi nhánh bông Sông Mã - Sơn La
Chi nhánh bông
Điện Biên
X ởng chế biến Cầu Diễn
Trang 28việc thực hiện kế hoạch, theo dõi quá trình phát sinh, phát triển mọi hoạt độngcủa công ty Đồng thời kinh doanh các mặt hàng về sợi, bông.
- Các chi nhánh: Có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động nông dân ký hợp
đồng liên kết sản xuất, nhận và giao tạm ứng hạt giống, phân bón, vật t nôngnghiệp và hớng dẫn ký thuật cho nông dân, đồng thời thu mua và tạm ứng chotừng hộ
- Xởng chế biến bông: Có nhiệm vụ phân loại bông hạt, tổ chức chế biến
bông hạt, đóng kiện thành phẩm, sảnphẩm phụ và nhập kho
Nhìn chung bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của xí nghiệp gọn nhẹ vàlinh hoạt có sự chỉ đạo kịp thời và nhanh chóng từ Tổng giám đốc đến cácphòng ban trong công ty Đồng thời giám đốc cũng nhanh chóng nhận đợc cácthông tin phản hồi từ các phòng ban và nhân viên
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất nên công ty áp dụng môhình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo mô hình này, toàn công ty chỉ cóphòng kế toán là có chức năng hạch toán tổng hợp và chi tiết, lập các báo cáo
kế toán theo qui định của Nhà nớc Còn ở các phòng kinh doanh và các chinhánh sản xuất chỉ bố trí các nhân viên thống kê làm nhiệm vụ thu thập chứng
từ, kiểm tra và xử lý chứng từ sau đó gửi về phòng kế toán của công ty theo
định kỳ
Hiện nay phòng kế toán của công ty bao gồm 1 kế toán trởng và 4 nhânviên có trình độ đại học, có kinh nghiệm thực hiện các phần hành kế toántrong công ty
- Kế toán trởng: Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán toàn
công ty, thống nhất các kế hoạch tài chính của công ty, có chức năng hớngdẫn chỉ đạo, kiểm tra công tác của các nhân viên kế toán; trực tiếp cung cấpthông tin kế toán cho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm về thông tin kế toánmình cung cấp
- Kế toán hàng tồn kho, tập hợp chi phí và tính giá thành: Theo dõi tình
hình Xuất - Nhập - Tồn kho vật t, hàng hoá, thành phẩm; tập hợp chi phí sảnxuất kinh doanh để tính giá thành sản phẩm Đồng thời, kế toán tính lơng vàcác khoản trích theo lơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ theo dõi vốn bằng tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, vốn góp của công ty, các khoản tạm ứng; đồng thời theo dõi,phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ trong công ty
- Kế toán bán hàng và thanh toán công nợ: Làm nhiệm vụ theo dõi hoạt
động bán hàng, công nợ và thanh toán với bên ngoài công ty
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt Căn cứ vào chứng từ hợp
pháp, hợp lệ để tiến hành Xuất - Nhập quỹ, đồng thời định kỳ tiến hành kiểm
kê quỹ tiền mặt, lập báo cáo Thu - Chi - Tồn quỹ tiền mặt
- Nhân viên thống kê các chi nhánh: Theo dõi toàn bộ TSCĐ của chi
nhánh mình, theo dõi sản phẩm (bông hạt) của từng hộ, trực tiếp thanh toán
Trang 29dứt điểm tiền bông cho các hộ nhận khoán Ngoài ra, nhân viên thống kê còn
có nhiệm vụ từ các chứng từ gốc lập các bảng kê chi tiết hàng mua, hàng bán
để định kỳ nộp lên phòng kế toán cùng các hoá đơn mua và bán hàng
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trởng
Thủ quỹ Kế toán vốn
bằng tiền
Kế toán bánhàng và thanhtoán công nợ
Kế toán hàngtồn kho, tậphợp chi phí vàtính giá thành
Các nhân viên thống kê tại chi nhánh
Trang 302.1.4.2 Hình thức kế toán và phơng pháp kế toán
Hình thức kế toán đợc áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung
Kế toán hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và thuếVAT theo phơng pháp khấu trừ Nhằm phù hợp với chu kỳ sinh trởng của câybông và loại bỏ đợc SPDD trong quá trình sản xuất, công ty áp dụng niên độ
kế toán từ 1/4 đến 31/3 năm sau
Hiện nay công ty đã áp dụng hệ thống kế toán máy vào công tác hạchtoán kế toán Các nghiệp vụ sẽ đợc tổ chức và hạch toán theo phần hành kếtoán mà máy đã đợc lập trình Cuối kỳ kế toán in ra các loại sổ sau khi có sựkiểm tra đối chiếu số liệu đó là: sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổnghợp cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh vàthuyết minh báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.3 : Trình tự kế toán ghi sổ của công ty
Ghi chú: Thờng xuyên
Định kỳ
Đối chiếu
2.2.Thực trạng về công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty.
Bảng cân đối phát
sinh Báo cáo TC
Giai đoạn 2:Chếbiến bông xơ
Trang 31phụ là hạt bông Có thể thấy quy trình sản xuất của công ty qua sơ đồ sau:
Để tập hợp chi phí và tính giá thành, kế toán cũng chia quá trình tập hợp chi phí thành 2 giai đoạn tơng ứng với quy trình sản xuất SP Đó là:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn sản xuất bông hạt
- Giai đoạn 2: Giai đoạn chế biến bông xơ
2.2.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty cổ phần Bông miền Bắc.
2.2.2.1.Nội dung CPSX và tài khoản sử dụng:
a) Giai đoạn sản xuất bông hạt (Tự sản xuất nguyên vật liệu)
Tại giai đoạn này, công ty ký kết hợp đồng với ngời nông dân để sảnxuất bông hạt, theo phơng thức công ty ứng trớc giống, vật t phân bón,…chonông dân và cam kết thu mua toàn bộ sản phẩm sản xuất ra (bông hạt) với giábảo hiểm từ đầu vụ Phần vật t ứng trớc cho nông dân đợc công ty thu hồi vàocuối vụ khi thu mua sản phẩm Nh vậy, sản phẩm bông hạt đợc tạo nên từ 2thành phần là giá mua (công ty trả cho nông dân khi thu mua) và chi phí sảnxuất của công ty bỏ ra trong quá trình sản xuất Kế toán tập hợp chi phí giai
đoạn này chính là quá trình tập hợp những chi phí mà công ty bỏ ra từ khi bắt
đầu thực hiện hợp đồng lao động sản xuất với nông dân đến khi có sản phẩmbông hạt nhập kho sẵn sàng để chuẩn bị đa vào giai đoạn chế biến xơ
Có thể thấy, nguyên liệu bông hạt tại giai đoạn này vừa mang tính chấthàng mua vào, vừa mang tính chất sản phẩm sản xuất ra Do đó, kế toánkhông sử dụng TK 621 để tập hợp chi phí Mọi chi phí, ngoại trừ chi phí nhâncông phát sinh trong quá trình sản xuất bông hạt đều đợc tập hợp vào TK 1541
- Chi phí sản xuất bông hạt Ngoài ra, trong suốt quá trình sản xuất, công tychỉ tạo ra một loại sản phẩm duy nhất là bông xơ nên kế toán cũng không sử
Sản xuất
bông hạt Thu mua,
vận chuyển, phân loại
Bông hạt nhập kho Chế biến
bông xơ
Nhập kho thành phẩm
SP chính:
Xơ bông
SP phụ: Hạt bông th
ơng phẩmGiai đoạn 1: SX bông hạt
Trang 32dụng TK 627 - Chi phi sản xuất chung, mà hạch toán trực tiếp vào TK 1541.
Do đó, các tài khoản đợc sử dụng tại giai đoạn này là:
+ Mã GT 113: Chi phí địa phơng và cộng tác viên
+ Mã GT 114: Dụng cụ bao bì thu mua
b) Giai đoạn chế biến bông xơ:
Tại giai đoạn này, công ty tiến hành chế biến bông hạt, đóng kiện vànhập kho Các chi phí cần tập hợp là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụcho việc chế biến, chi phí nhân công trực tiếp chế biến và các chi phí khácphát sinh trong quá trình chế biến Để tập hợp chi phí trong giai đoạn này, kếtoán sử dụng các tài khoản:
- TK621 : Chi phí NVLTT
- TK6222 : Chi phí nhân công trực tiếp, lao động thời vụ
- TK1542 : Chi phí chế biến xơ Tài khoản này đợc chi tiết thành các khoảnmục chi phí nh sau:
+ GTX 211: Chi phí nguyên liệu bông hạt
+ GTX 212: Chi phí nhân công chế biến
+ GTX 213: Chi phí vải đóng kiện
+ GTX 214: Chi phí đai đóng kiện
+ GTX 215: Chi phí chỉ đóng kiện
+ GTX 216: Chi phí bao đựng hạt bông
+ GTX 217: Chi phí điện sản xuất
+ GTX 218: Chi phí dầu mỡ, sửa chữa nhỏ
+ GTX 219: Chi phí khấu hao
+ GTX 220: Chi phí phòng chống cháy
+ GTX 221: Chi phí khác
2.2.2.2.Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SP:
a) Giai đoạn sản xuất bông hạt: Tại giai đoạn này, việc hạch toán CPSX
đợc khái quát qua sơ đồ sau:
TK111,141,3311
Chi phí nhâncông trực tiếp
K/chuyển toàn bộCPSX bông hạt
TK 111, 141
Trang 33# Kế toán tập hợp CPSX của công ty:
Kế toán chi phí nhân công sản xuất bông hạt:
Tại công ty, cũng giống nh các công ty khác, chi phí NCTT là khoản thù laolao động phải trả cho ngời công nhân trực tiếp sản xuất nh: tiền lơng, cáckhoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ Thuộc giai đoạn sản xuấtbông hạt, chi phí nhân công trực tiếp đợc tính cho cán bộ khuyến nông, cán bộnghiên cứu và lao động thời vụ Tiền lơng đợc đợc trả cho ngời lao động theo
2 phơng thức: Theo lơng khoán và theo xếp loại Cụ thể nh sau:
- Theo hình thức lơng khoán: áp dụng đối với cán bộ khuyến nông vàlao động thời vụ
+ Đối với cán bộ khuyến nông:
Mức thu nhập = Sản lợng bông hạt x Đơn giá khoán
Đây là mức thu nhập thực tế của cán bộ khuyến nông trong cả vụ bông,tức một năm Khi đa ra đơn giá khoán cho cán bộ khuyến nông, công ty dựatrên nguyên tắc:
Thu nhập tính theo lơng khoán >= Lơng
+
Thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác bao gồm tiền ăn ca, tiền công tác phí, lễ tết….Nguyên tắc này nhằm đảm bảo mức thu nhập của cán bộ khuyến nông gắnliền với kết quả chỉ đạo sản xuất bông hạt nhng không thấp hơn mức lơng cơbản Có thể nói mức lơng cơ bản vừa là mức sàn trong thu nhập của cán bộkhuyến nông vừa là mức khống chế tối thiểu kết quả lao động phải đạt đợc.Căn cứ trên nguyên tắc này, công ty đa ra mức giá khoán Vì mức khống chếtối thiểu sản lợng là khác nhau đối với từng cán bộ, phụ thuộc vào mức độthuận lợi, khó khăn của địa bàn chỉ đạo nh cơ sở hạ tầng, điều kiện đất đai,…nên giá khoán đối với các cán bộ khuyến nông cũng khác nhau Đơn giákhoán đợc ghi rõ trong hợp đồng ký kết giữa lao động và công ty
Vì sản lợng bông hạt thực tế phải đến cuối vụ thu hoạch mới xác định
đợc, nên đến lúc đó kế toán mới tính đợc lơng thực tế của cán bộ khuyếnnông Trớc đó, hàng tháng, cán bộ khuyến nông nhận tạm ứng tiền lơng tính
Chi phí khác
Giá muabông hạt
Trang 34trên cơ sở giá khoán và sản lợng dự tính tại địa bàn mình Đến cuối năm, trêncơ sở sản lợng bông thực tế, kế toán tính đợc tổng tiền lơng thực tế Nếu mứcthu nhập thực tế lớn hơn tổng tiền lơng đã trả, kế toán sẽ thanh toán nốt phầnlơng còn lại Trong trờng hợp ngợc lại, kế toán sẽ trừ lơng cán bộ khuyếnnông trong năm sau.
+ Đối với lao động thời vụ:
Mức thu nhập = Sản lợng bông hạt phân loại x Đơn giá khoán
Đây là đội ngũ lao động phân loại bông ở cuối giai đoạn 1 nên chi phítiền lơng chỉ phát sinh trong 2, 3 tháng phân loại bông, còn các giai đoạn kháckhông có
- Theo hình thức xếp loại: áp dụng đối với cán bộ nghiên cứu, chỉ đạocác mô hình sản xuất thử nghiệm Tiền lơng đợc xác định dựa trên thu nhậpbình quân của cán bộ khuyến nông ở vùng đã đợc khoán và kết quả xếp loạithi đua:
Mức thu nhập = Mức thu nhập
bình quân x
Hệ số xếp loại
Hệ số xếp loại: đợc xếp căn cứ trên kết quả thực hiện nhiệm vụ đợcgiao
Để tập hợp các khoản chi liên quan tới tiền lơng của công nhân sản xuấttrong giai đoạn này, kế toán sử dụng các TK:
- TK 6221 : Chi phí nhân công sản xuất bông hạt
- TK 33411 : Lơng cơ bản phải trả công nhân viên
- TK 33412 :Thu nhập khác phải trả công nhân viên
- TK 3348 : Phải trả ngời lao động khác
* Hàng tháng, kế toán tiến hành tính và trả lơng nh sau:
Đối với tổ kỹ thuật, bao gồm cán bộ khuyến nông và cán bộ nghiên cứu,hàng tháng, căn cứ vào các ớc tính khối lợng sản phẩm sản xuất ra và đơn giákhoán từng vùng, cũng nh cơ chế tính trả lơng của công ty, kế toán tính toánlập bảng tính lơng tạm ứng Sau đó, kế toán lập phiếu kế toán và nhập số liệuvào máy theo định khoản đã lập Ví dụ trong tháng 9 có bảng tính lơng tạmứng cho tổ kỹ thuật nh sau:
Trang 35Căn cứ vào bảng tính lơng trên, kế toán tiến hành hạch toán:
Biểu 3 Bảng tính lơng khoán phân loại bông hạt
Tháng 10/2006
Sản lợng hoàn thành (kg)
Căn cứ vào bảng tính lơng khoán phân loại bông hạt, kế toán lập phiếu
kế toán theo định khoản:
Nợ TK 6221:42.200.000
Có TK 3348:42.200.000
Sau đó kế toán nhập dữ liệu vào máy Máy sẽ tự động kết chuyển sang sổ chitiết TK 6221 (Biểu 5), TK 3348, sổ Nhật ký chung (Biểu 6) và sổ cái các TK
* Cuối năm (cuối vụ sản xuất):
Căn cứ vào sản lợng bông hạt, đơn giá khoán từng vùng đối với cán bộkhuyến nông và kết quả xếp loại thi đua đối với cán bộ nghiên cứu, kế toán