1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế mô hình điều khiển nhiệt độ ứng dụng vi điều khiển avr,luận văn thạc sĩ kỹ thuật ngành kỹ thuật điện tử

50 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thiết kế mô hình điều khiển nhiệt độ ứng dụng vi điều khiển AVR
Tác giả Đỗ Đình Na
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Hùng Lân
Trường học Trường Đại học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Tử
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy ñể ñáp ứng ñược yêu cầu của thực tiễn sản suất cũng như trong lĩnh vực ñào tạo nghề về các ứng dụng ñiều khiển ổn ñịnh nhiệt ñộ, người thực hiện ñã lựa chọn ñề tài thiết kế mô hìn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

      

ðỖ ðÌNH NA

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ

MÔ HÌNH ðIỀU KHIỂN NHIỆT ðỘ ỨNG DỤNG VI ðIỀU KHIỂN AVR

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

      

ðỖ ðÌNH NA

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ

MÔ HÌNH ðIỀU KHIỂN NHIỆT ðỘ ỨNG DỤNG VI ðIỀU KHIỂN AVR

Chuyên ngành: Kỹ Thuật ðiện Tử

Trang 3

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tới quý thầy cơ của trường ðại Học Giao Thơng Vận Tải Hà Nội, Khoa ðiện – ðiện Tử và đặc biệt quý thầy cơ trong Bộ Mơn ðiện Tử - Viễn Thơng đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt khố học

Cuối cùng, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn lớp Kỹ thuật ðiện tử K14 và những anh chị khố trước, bạn bè đồng nghiệp đã quan tâm, động viên và cung cấp tài liệu trong suốt quá trình học cũng như trong quá trình làm luận văn

TP.HCM, Tháng 11/2009 Học viên

Đỗ Đình Na

Trang 4

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN CAO HỌC

Cơ quan công tác : Trường Cao đẳng Nghề KTCN TP.HCM

Khóa : 14 (2006 Ờ 2009)

Cán bộ hướng dẫn : PGS.TS.Lê Hùng Lân Bộ môn : Kỹ Thuật Viễn thông

1 Tên ựề tài :

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÔ HÌNH đIỀU KHIỂN NHIỆT đỘ ỨNG DỤNG VI đIỀU KHIỂN AVR

2 Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài :

Thiết kế mô hình ựiều khiển nhiệt ựộ gồm các chế ựộ ựiều khiển ON_OFF, PID, Fuzzy Có khả năng ựiều khiển tuần tự, giao tiếp ựiều khiển từ máy tắnh, hiển thị kết quả cả trên máy tắnh và màn hình LCD Có thể ứng dụng trong công tác nghiên cứu giảng dạy ở các trường dạy nghề, cao ựẳng, ựại học cũng như hoạt ựộng triển khai ứng dụng hệ thống ựiều khiển nhiệt ựộ trong các yêu cầu thực tiễnẦ

3 Phương pháp nghiên cứu và kết quả ựạt ựược :

Nghiên cứu lựa chọn các giải pháp thiết kế Nghiên cứu các thiết bị, linh kiện

sử dụng ựể thiết kế mô hình, xây dựng thuật toán ựiều khiển, mô phỏng kiểm chứng thuật toán ựiều khiển ON/OFF, PID, FUZZY sử dụng phương pháp thực nghiệm, phân tắch và so sánh các kết quả ựạt ựược đánh giá toàn bộ bản luận văn, ựề nghị hướng phát triển ựề tài

đã thiết kế và thi công hoàn chỉnh mô hình ựiều khiển nhiệt ựộ với ba chế ựộ ựiều khiển là ON/OFF, PID, Fuzzy, có khả năng ựiều khiển giám sát bằng máy tắnh

Bộ ựiều khiển hoạt ựộng tốt và ựáp ứng ựược mục tiêu ựề ra

Xác nhận của cán bộ hướng dẫn Ngày tháng năm 2009

Học viên

đỖ đÌNH NA Xác nhận của bộ môn

Trang 5

- i -

MỤC LỤC

Trang

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH VẼ ix

Chương 1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Giá trị thực tiễn và khả năng triển khai ứng dụng của ñề tài 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Giới hạn của ñề tài 3

1.6 ðiểm mới của ñề tài 3

1.7 Các giải pháp áp dụng thiết kế mô hình ñiều khiển nhiệt ñộ 3

1.8 Kết luận 4

Chương 2 LÝ THUYẾT TỔNG QUAN 2.1 Hệ thống ño và ñiều khiển nhiệt ñộ 5

2.1.1 Khái niệm về hệ thống ñiều khiển nhiệt ñộ 5

2.1.2 Khái niệm về nhiệt ñộ và thang ño nhiệt ñộ 6

2.1.3 Sơ ñồ tổng quát của hệ thống ñiều khiển nhiệt ñộ 7

2.1.4 Hệ thống ño lường cơ bản 7

2.1.5 Hệ thống ño lường số 8

2.1.6 Mô hình ñiều khiển giữ ổn ñịnh nhiệt ñộ bằng máy tính 9

2.1.7 Nguyên tắc ñiều khiển giữ ổn ñịnh 9

2.2 Các phươg pháp ño nhiệt ñộ 10

Trang 6

- ii -

2.3 Các loại cảm biến dùng trong ño lường nhiệt ñộ 10

2.3.1 ðịnh nghĩa và ñặc trưng tổng quát của các loại cảm biến 10

2.3.2 Các thông số về cảm biến nhiệt ñộ 10

2.3.3 Các loại cảm biến 11

2.3.4 Bù nhiệt của môi trường 13

2.3.5 Các mạch khuếch ñại ño lường 13

2.4.Cơ sở lý thuyết về vi ñiều khiển AVR ATMEGA32 14

2.4.1 ðặc ñiểm chung của vi ñiều khiển ATMEGA32 14

2.4.2 Sơ ñồ chân 15

2.4.2.1.AVR ATmega32 dạng PDIP và dạng TQFP/MLF 16

2.4.2.2 Chức năng các chân của vi ñiều khiển AVR ATMEGA32 16

2.4.3 Sơ ñồ khối của vi ñiều khiển AVR ATMEGA32 18

2.5.Cơ sở lý thuyết giao tiếp máy tính 19

2.5.1 Chuẩn RS-232C 20

2.5.2 ðầu nối RS-232 trên máy tính 20

2.5.3 Khuôn mẫu dữ liệu truyền 22

2.5.4 Tốc ñộ truyền dữ liệu 23

2.5.5 Mức ñiện áp truyền 23

2.6 Kết luận 23

Chương 3 LÝ THUYẾT LOGIC MỜ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ðIỀU KHIỂN NHIỆT ðỘ 3.1 Logic mờ ( Fuzzy logic) 24

3.1.1 Gới thiệu chung 24

3.1.2 Khái niệm về logic mờ 25

3.1.3 Tập mờ 25

3.1.4 Các phép toán trên tập mờ 26

3.1.5 Biến ngôn ngữ và giá trị biến ngôn ngữ 29

3.1.6 Luật hợp thành mờ 30

3.1.6.1 Mệnh ñề hợp thành 30

3.1.6.2 Mô tả mệnh ñề hợp thành 30

3.1.6.3 Luật hợp thành mờ 31

Trang 7

- iii -

3.1.6.4.Thuật toán xây dựng luật hợp thành có nhiều mệnh ñề hợp thành 32

3.1.6.5 Luật hợp thành ñơn một ñiều kiện 33

3.1.6.6 Luật hợp thành có hai mệnh ñề hợp thành 34

3.1.7 Giải mờ 35

3.17.1 Phương pháp cực ñại 36

3.17.2 Phương pháp trọng tâm 37

3.17.3 Phương pháp ñộ cao 38

3.1.8 Phương pháp suy luận mờ Mamdani 39

3.2 Các phương pháp ñiều khiển nhiệt ñộ 39

3.2.1 ðiều khiển ON_OFF 39

3.2.2 ðiều khiển PID vòng kín 40

3.2.2.1 Khâu hiệu chỉnh khuếch ñại tỉ lệ(P) 41

3.2.2.2 Khâu ñiều khiển tích phân I 42

3.2.2.3 Khâu ñiều khiển vi phân (khâu D) 43

3.2.2.4 ðiều khiển Tích Phân - Tỉ Lệ (PI) 44

3.2.2.5 ðiều khiển Vi Phân – Tỉ Lệ (PD) 44

3.2.2.6 ðiều khiển Vi Phân – Tích Phân – Tỉ Lệ (PID) 45

3.2.3 ðiều khiển mờ 47

3.2.3.1 Bộ ñiều khiển mờ căn bản 48

3.2.3.2 Nguyên lý ñiều khiển mờ 49

3.3 Kết luận 49

3.3.1 Bảng so sánh giữa các phương pháp ñiều khiển kinh ñiển 50

3.3.2 Ưu ñiểm cơ bản của ñiều khiển mờ so với các phương pháp ñiều khiển kinh ñiển (truyền thống) 50

Chương 4 THIẾT KẾ MÔ HÌNH ðIỀU KHIỂN NHIỆT ðỘ 4.1 Lựa chọn phương pháp ñiều khiển 51

4.2 ðối tượng lò nhiệt 51

4.3.Xây dựng thuật toán ñiều khiển 53

4.3.1 ðiều khiển ON-OFF 53

4.3.1.1 Sơ ñồ ñiều khiển 53

4.3.1.2 Thuật toán ñiều khiển 53

Trang 8

- iv -

4.3.1.3 Kết quả mô phỏng ñiều khiển ON_OFF bằng MATLAB 53

4.3.2 Thuật toán ñiều khiển PID 54

4.3.2.1 Phương pháp PID ZIEGLER NICHOLS 54

4.3.2.2 Kết quả mô phỏng ñiều khiển PID bằng MATLAB 58

4.4 Thiết kế bộ ñiều khiển mờ 61

4.4.1 Sơ ñồ ñiều khiển sử dụng PID mờ 61

4.4.2 Chỉnh ñịnh PID 62

4.4.3 Chỉnh ñịnh mờ tham số bộ ñiều khiển PID 62

4.4.4 ðiều khiển nhiệt ñộ lò nhiệt bằng phương pháp Fuzzy_PID 63

4.4.4.1 Xác ñịnh biến ngôn ngữ 63

4.4.4.2 Mô tả biến ngôn ngữ 63

4.4.4.3 Tập mờ 64

4.4.4.4 Xây dựng cơ sở luật hợp thành 64

4.4.4.5 Mờ hóa, hợp thành và giải mờ 66

4.4.4.6 Hiệu chỉnh bộ ñiều khiển mờ 67

4.4.4.7 Kết quả mô phỏng bằng MATLAB 67

4.5 Thiết kế phần cứng mô hình ñiều khiển nhiệt ñộ 70

4.5.1 Sơ ñồ khối của mạch ñiều khiển nhiệt ñộ 70

4.5.2 Thiết kế chi tiết 72

4.5.2.1 Mạch nguồn 72

4.5.2.2 Mạch cảm biến và khuếch ñại tín hiệu 73

4.5.2.3 Mạch giao tiếp máy tính 75

4.5.2.4 Mạch công suất 76

4.5.2.5 Mạch hiển thị 77

4.5.2.5 Mạch thời gian thực Realtime DS1307 78

4.5.2.5 Mạch xử lý trung tâm ñiều khiển và hệ thống phím nhấn 79

4.5.2.5 Mạch cảnh báo quá nhiệt 80

4.5.3 Sơ ñồ chi tiết toàn bộ mạch ñiều khiển 80

4.5 Kết luận 82

Chương 5 THIẾT KẾ PHẦN MỀM 5.1 Phần mềm hệ thống 83

Trang 9

- v -

5.2 Phần mềm giao tiếp ñiều khiển từ máy tính 91

5.2.1 Giới thiệu 91

5.2.2 Chương trình ñiều khiển nhiệt ñộ trực tiếp trên bộ ñiều khiển 93

5.2.3 Chương trình ñiều khiển nhiệt ñộ từ máy tính 94

5.2.3.1 Chương trình ñiều khiển ON_OFF PC 95

5.2.3.2 Chương trình ñiều khiển PID PC 96

5.2.3.3 Chương trình ñiều khiển FUZZY PC 97

5.3 Kết luận 97

Chương 6 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 6.1 Thiết kế và thi công board mạch 99

6.2 Kết quả thực nghiệm 100

6.2.1 Kết quả ñiều khiển ON/OFF 100

6.2.2 Kết quả ñiều khiển PID 101

6.2.3 Kết quả ñiều khiển FUZZY 102

6.3 Kết luận 103

Chương 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7.1 Kết quả ñạt ñược 104

7.1.1 Ý nghĩa khoa học 104

7.1.2 Kết quả 104

7.1 Kiến nghị 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 109

Trang 10

- vi -

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AC Altenating Current

A/D Analog/Digital

ADC Analog To Digital Converter

ALE Address Latch Enable

ALU Arithmatic Logic Unit

AVR (Automatic Volume Recognition) - The Name AVR Is Not Acronyn

And Does Not Stand For Anything In Particular AVG Average

CPU Central Processing Unit

CISC Complex Instruction Set Computer

DAC Digital To Analog Converter

DCE Data Communications Equipment

DC Direct Current

DTE Data Terminal Equipment

EEPROM Electrically Erasable Programmable ROM

MIPS Million Instructions Per Second

MLS Micro Lead Second Frame

MISO Multi Input Single Output

MIMO Multi Input – Multi Output

MSB Most Significan Bit

PID Proportional Integrative Derivative

PI Proportional Integrative

PD Proportional Derivative

PB Proportional Band

PWM Pulse Width Modulation

GND Ground – Mass

LCD Lequit Crystal Display

LSB Least Significan Bit

OP-AMP Operation Amplifier

IC Intergrated Circuit

Trang 11

- vii -

RTD Resistance Temperature Detectors

RTC Real Time Clock

RAM Random Acess Memory

ROM Read Only Memory

RISC Reduced Instruction Set Computer

RS-232 Recommended Standard - 232

RS-485 Recommended Standard - 485

RS-422 Recommended Standard - 422

Vcc Power Supply Pin

TTL Transistor Transistor Logic

TQFP Thin Quad Flat Package

TIA/EIA The telecommunication Industry Association/Electronic Industries

Alliance USB Universal Serial Bus

USART UART (Universal Asynchronous Receiver/Transmitter) Communicate

Asynchronously SISO Single Input – Single Output

SSR Solid State Relay

SRAM Static Random Acess Memory

SPI Serial Peripheral Interface

TTL Transistor Transistor logic

Trang 12

- viii -

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Một số loại cặp nhiệt thông dụng 12

Bảng 2.2 Chức năng các chân trên ñầu nối DB9 và DB25 21

Bảng 3.1 Giá trị luật hợp thành MAX - MIN 34

Bảng 3.2 Thông số của Kp, Ki, Kd 47

Bảng 3.3 Bảng so sánh giữa các phương pháp ñiều khiển kinh ñiển 50

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của các thông số Kp, Ki, Kd 60

Bảng 4.2 Luật chỉnh ñịnh KP 65

Bảng 4.3 Luật chỉnh ñịnh KI 65

Bảng 4.4 Luật chỉnh ñịnh anpha 65

Trang 13

- ix -

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sơ ñồ ñiều khiển vòng hở 5

Hình 2.2 Sơ ñồ ñiều khiển vòng kín 6

Hình 2.3 Sơ ñồ tổng quát hệ thống ñiều khiển nhiệt ñộ 7

Hình 2.4 Sơ ñồ khối của một hệ thống ño lường tổng quát 7

Hình 2.5 Sơ ñồ hệ thống ño lường số 8

Hình 2.6 Sơ ñồ ñiều khiển giữ ổn ñịnh nhiệt bằng máy tính 9

Hình 2.7 Sơ ñồ nguyên lý thermocouple 12

Hình 2.8 Sơ ñồ kết nối thermocouple 13

Hình 2.9 Phân bố chân vào ra dạng PDIP và dạngTQFP/MLF 16

Hình 2.10 Sơ ñồ khối vi ñiều khiển AVR ATMEGA32 18

Hình 2.11 ðầu nối RS-232 trên máy tính 21

Hình 2.12 Kết nối giữa hai DTE với nhau 22

Hình 2.13 Kết nối máy tính với thiết bị 22

Hình 2.14 Khung của một ký tự ñể truyền không ñồng bộ 23

Hình 3.1 Hàm liên thuộcµF(x ) có mức chuyển ñổi tuyến tính 25

Hình 3.2 Miền xác ñịnh và miền tin cậy của một tập mờ 26

Hình 3.3 Hợp hai tập hợp kinh ñiển và hợp hai tập mờ 26

Hình 3.4 Phép hợp hai tập mờ không cùng tập nền 27

Hình 3.5 Giao hai tập mờ cùng tập nền 27

Hình 3.6 Phép giao của 2 tập mờ không cùng tập nền 28

Hình 3.7 Hàm liên thuộc và tập bù C A của tập mờ A 28

Hình 3.8 Mô tả các giá trị biến ngôn ngữ bằng tập mờ 29

Hình 3.9 Kết quả hợp thành sử dụng quy tắc MIN và PROD 31

Hình 3.10 Rời rạc hóa hàm liên thuộc (nóng(x)), (thấp(y)) 33

Hình 3.11 Mô hình hóa với qui tắc SUM-MIN 35

Hình 3.12 Miền giá trị của tập mờ B’ 36

Hình 3.13 Giải mờ rõ y’ theo nguyên lý trung bình 36

Hình 3.14 Giải mờ theo nguyên lý cận trái 37

Hình 3.15 Giải mờ theo nguyên lý cận phải 37

Hình 3.16 Gải mờ bằng phương pháp trọng tâm 37

Hình 3.17 ðặc tính của ñiều khiển ON_OFF 39

Trang 14

- x -

Hình 3.18 điều khiển ON Ờ OFF có tắn hiệu cảnh báo 40

Hình 3.19 Mô hình hệ thống ựiều khiển PID 40

Hình 3.20 Sơ ựồ hệ thống ựiều khiển tỷ lệ P và hiệu chỉnh khâu P 41

Hình 3.21 đồ thị mô tả ựáp ứng của bộ ựiều khiển tỉ Lệ 41

Hình 3.22 Hoạt ựộng của khâu I 43

Hình 3.23 Hoạt ựộng của khâu D 43

Hình 3.24 đáp ứng của ựiều khiển PD 45

Hình 3.25 Sơ ựồ khối bộ ựiều khiển PID 45

Hình 3.26 Ngõ ra của ựiều khiển tỷ lệ 46

Hình 3.27 Bộ ựiều khiển mờ MISO 48

Hình 3.28 Bộ ựiều khiển mờ ựộng cơ bản 48

Hình 3.29 Nguyên lý của bộ ựiều khiển mờ 49

Hình 4.1 Lò nhiệt và ựặc tắnh 52

Hình 4.2 Sơ ựồ ựiều khiển lò nhiệt 53

Hình 4.3 Sơ ựồ mô phỏng ựiều khiển ON_OFF 54

Hình 4.4 đáp ứng lò của ở chế ựộ ON/OFF 54

Hình 4.5 Biểu diễn f(t) 56

Hình 4.6 Sơ ựồ ựiều khiển PID 57

Hình 4.7 Sơ ựồ mô phỏng ựiều khiển PID 58

Hình 4.8 đáp ứng lò ở T ựặt = 2000C 59

Hình 4.9 đáp ứng lò ở Tựặt = 1000C 59

Hình 4.10 đáp ứng lò ở Tựặt = 2000C khi thay ựổi kp hoặc kd 60

Hình 4.11 Bộ ựiều khiển PID mờ 61

Hình 4.12 Chỉnh ựịnh PID 62

Hình 4.13 Hàm liên thuộc 64

Hình 4.14 Biểu diễn luật chỉnh ựịnh Kr trong không gian 66

Hình 4.15 Biểu diễn luật chỉnh ựịnh anpha trong không gian 66

Hình 4.16 Biểu diễn luật chỉnh ựịnh Kd trong không gian 66

Hình 4.17 Sơ ựồ mô phỏng ựiều khiển FUZZY 67

Hình 4.18 đáp ứng lò ở Tựặt = 2000C với thay ựổi kp 68

Hình 4.19 đáp ứng lò ở Tựặt = 1000C với thay ựổi kd 68

Hình 4.20 đáp ứng ở Tựặt = 2000C với thay ựổi kp và Kd 69

Hình 4.21 Sơ ựồ khối của mạch ựiều khiển nhiệt ựộ 71

Trang 15

- xi -

Hình 4.22 Sơ ựồ mạch nguồn 73

Hình 4.23 Sơ ựồ cấu tạo Thermocouple 73

Hình 4.24 Sơ ựồ mạch khuếch ựại tắn hiệu 74

Hình 4.25 Sơ ựồ mạch giao tiếp máy tắnh 75

Hình 4.26 Sơ ựồ mạch công suất 76

Hình 4.27 điều chế ựộ rông xung (PWM) 76

Hình 4.28 điện áp trung bình (AVG VOLTS) trong phương pháp PWM 77

Hình 4.29 Sơ ựồ mạch hiển thị LCD 78

Hình 4.30 Sơ ựồ mạch thời gian thực 78

Hình 4.31 Sơ ựồ mạch ựiều khiển dùng vi ựiều khiển ATMEGA32 79

Hình 4.32 Mạch phát tắn hiệu cảnh báo 80

Hình 4.33 Sơ ựồ toàn mạch ựiều khiển 81

Hình 5.1 Lưu ựồ chắnh của chương trình hệ thống 84

Hình 5.2 Giải thuật ựiều khiển ON-OFF 85

Hình 5.3 Giải thuật ựiều khiển PID 86

Hình 5.4 Giải thuật ựiều khiển Fuzzy 87

Hình 5.5 Khung của một ký tự ựể truyền không ựồng bộ 88

Hình 5.6 Các trạng thái ON Ờ OFF của tắn hiệu 88

Hình 5.7 Giao diện chắnh của chương trình ựiều khiển 91

Hình 5.8 Giải thuật ựiều khiển từ máy tắnh 92

Hình 5.9 Giao diện ựiều khiển MANUAL ON_OFF 94

Hình 5.10 Giao diện ựiều khiển MANUAL PID và FUZZY 94

Hình 5.11 Giao diện ựiều khiển ON_OFF PC 95

Hình 5.12 Giao diện ựiều khiển PID PC 96

Hình 5.13 Giao Giao diện ựiều khiển FUZZY PC 97

Hình 6.1 Board mạch ựiều khiển 99

Hình 6.2 Vị trắ ựiện trở gia nhiệt và cảm biến nhiệt ựộ trong lò 100

Hình 6.3 Mô hình ựiều khiển nhiệt ựộ 100

Hình 6.4 đáp ứng của lò ở chế ựộ ON/OFF 101

Hình 6.5 đáp ứng của lò ở chế ựộ PID 101

Hình 6.6 đáp ứng của lò ở chế ựộ FUZZY 102

Trang 16

- 1 -

CHƯƠNG 1

MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Ngày nay, ñiều khiển tự ñộng ñã trở thành một nhu cầu rất cần thiết trong ñời

sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất Với sự xuất hiện của các học thuyết, các

ứng dụng cụ thể trong ñời sống hàng ngày của nhân loại, có thể nói ñiều khiển tự

ñộng ñang chi phối dần cuộc sống, mang lại sự tiện nghi và thoải mái cho chúng ta

ðồng thời với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, thì kỹ thuật số ñã

ñem lại cho con người những thành tựu to lớn, giúp con người dễ dàng ñạt ñược

mục tiêu của mình trong mọi thiết kế ứng dụng ñặc biệt là từ khi các bộ vi xử lý, vi

ñiều khiển ra ñời cùng sự kết hợp với máy tính, các hệ thống ñiều khiển trở nên linh

hoạt và tối ưu hơn ðiển hình lĩnh vực ñiều khiển ổn ñịnh nhiệt ñộ trong các ngành

sản suất và bảo quản, nâng cao chất lượng hàng hóa luôn là yếu tố hàng ñầu, ñòi hỏi

hệ thống ñiều khiển ñáp ứng nhu cầu của thực tiễn càng cao càng ñảm bảo chất

lượng sản phẩm Thực tế cũng ñã có nhiều công trình có hiệu quả cao như các lò

nung trong công nghiệp, các lò nướng dân dụng,… ñòi hỏi phải ñiều khiển sao cho

nhiệt ñộ bằng hoặc xấp xỉ nhiệt ñộ ñặt ñể ñáp ứng các ñiều kiện mà nhu cầu sản

xuất ñặt ra Mặc dù ñiều khiển nhiệt ñộ ñược ứng dụng rộng rãi, nhưng chủ yếu là

nhập từ nước ngoài nên việc tiếp cận ñược thực tế công nghệ là rất khó khăn

Do vậy ñể ñáp ứng ñược yêu cầu của thực tiễn sản suất cũng như trong lĩnh

vực ñào tạo nghề về các ứng dụng ñiều khiển ổn ñịnh nhiệt ñộ, người thực hiện ñã

lựa chọn ñề tài thiết kế mô hình ñiều khiển nhiệt ñộ, mô hình có thể giúp sinh viên

các trường nghề, cao ñẳng, ñại học tiếp cận kỹ thuật ñiều khiển nhiệt ñộ một cách

dễ dàng hơn, ñáp ứng ñược nhu cầu của nhà tuyển dụng cũng như nâng cao tay

nghề, kiến thức sau khi ra trường, mặt khác nó cũng có thể ứng dụng vào sản xuất

thực tiễn với khả năng kết nối máy tính, mô hình này sử dụng vi ñiều khiển AVR

làm bộ ñiều khiển trung tâm với khả năng giao tiếp ñiều khiển, hiển thị kết quả trên

máy tính

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

ðề tài này người thực hiện sẽ nghiên cứu tổng quát về lý thuyết ñiều khiển tự

ñộng, lý thuyết ñiều khiển hiện ñại, các phương pháp ñiều khiển nhiệt ñộ, ñặc biệt

phương pháp ñiều khiển mờ Fuzzy và vi ñiều khiển AVR, từ ñó lựa chọn phương

pháp ñiều khiển ñể thiết kế thi công mô hình ñiều khiển nhiệt ñộ có thể ứng dụng

Trang 17

- 2 -

trong công tác nghiên cứu giảng dạy ở các trường dạy nghề, cao ñẳng, ñại học cũng

như hoạt ñộng triển khai ứng dụng hệ thống ñiều khiển nhiệt ñộ trong các yêu cầu

thực tiễn…

Thiết kế mô hình gồm các chế ñộ ñiều khiển ON_OFF, PID, Fuzzy Có khả

năng giao tiếp ñiều khiển từ máy tính, hiển thị kết quả cả trên máy tính và màn hình

LCD Mục ñích ñể người ñiều khiển giám sát kiểm tra hoạt ñộng của thiết bị thông

qua màn hình LCD hoặc trong trường hợp ở xa bộ ñiều khiển, người kiểm tra có thể

theo dõi trên màn hình máy tính mà không cần ñến mô hình ñiều khiển

1.3 Giá trị thực tiễn và khả năng triển khai ứng dụng của ñề tài

- Nghiên cứu và áp dụng ñược các giải pháp, công nghệ ñiều khiển mờ, vi

ñiều khiển AVR và giao tiếp máy tính áp dụng trong việc tự ñộng hóa ñiều khiển

nhiệt ñộ, tăng ñộ tin cậy, ñơn giản ñược thiết kế phần cứng, mang lại các lợi ích cho

khách hàng và thuận lợi trong việc áp dụng mô hình trong dạy học thực nghiệm các

phương pháp ñiều khiển ñiều khiển nhiệt ñộ

- Có thể ứng dụng vào ñiều khiển nhiệt ñộ trong thực tế như : ñiều khiển ổn

ñịnh nhiệt trong sấy nông sản chè, cà phê, tiêu, các kho bảo quản lương thực thực

thực phẩm, các lò ấp trứng công nghiệp, các lò nướng bánh trong các công ty sản

xuất bánh kẹo hoặc ổn ñịnh nhiệt ñộ trong các lồng ấm trong bệnh viện, ổn ñịnh

nhiệt ñộ lò sấy trong các nhà máy sản xuất linh kiện ñiện tử, vì khi linh kiện ñược

sản xuất ra ñược nhúng qua một lớp hóa chất nên cũng cần ñược sấy khô…

- Ứng dụng trong giảng dạy thực nghiệm trong các chuyên nghành ñiện tử tự

ñộng các quá trình ñiều khiển nhiệt ñộ, ñánh giá hiệu quả các phương pháp ñiều

khiển này

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập, tham khảo tài liệu liên quan ñến ñề tài nghiên cứu như tài liệu về

cơ sở ñiều khiển tự ñộng, lý thuyết ñiều khiển hiện ñại, ñiều khiển mờ, vi ñiều khiển

AVR, các phương pháp ño lường nhiệt ñộ, cảm biến nhiệt ñộ Nguồn tài liệu thu

thập từ cán bộ hướng dẫn, thư viện, Internet, tài liệu của nhà sản xuất thiết bị và

chọn lọc các tài liệu tham khảo

- Nghiên cứu các giải pháp tự ñộng hóa, các phương pháp ứng dụng trong

ñiều khiển nhiệt ñộ, lựa chọn các giải pháp thiết kế

- Nghiên cứu các thiết bị, linh kiện ñiện tử sử dụng ñể thiết kế mô hình ñiều

khiển nhiệt ñộ

Trang 18

- 3 -

- Tìm hiểu sự áp dụng tự ựộng hóa trong ựiều khiển nhiệt ựộ ở một số mô

hình, thiết bị ựiều khiển nhiệt ựộ ựang ựược áp dụng trong thực tiễn ở trong và

ngoài nước

- Sử dụng phần mềm MATLAB mô phỏng kiểm chứng thuật toán ựiều khiển

của các phương pháp ựiều khiển

- Sử dụng phương pháp thực nghiệm, phân tắch và so sánh các kết quả ựạt

ựược

- đánh giá toàn bộ bản luận văn, ựề nghị hướng phát triển ựề tài

1.5 Giới hạn của ựề tài

- Nghiên cứu lý thuyết tự ựộng, ựiều khiển mờ và các phương pháp ựiều

khiển ứng dụng trong ựiều khiển nhiệt ựộ

- Xây dựng thuật thoán ựiều khiển ON/OFF, PID Và FUZZY

- Tìm hiểu về vi ựiều khiển AVR, các chuẩn giao tiếp máy tắnh, phương pháp

lập trình giao tiếp máy tắnh bằng phần mềm visual basic

- Mô phỏng ựánh giá các phương pháp ứng dụng ựiều khiển nhiệt ựộ trong

mô hình bằng phần mềm MATLAB

- Thiết kế phần cứng, phần mềm ựiều khiển Thi công, thực nghiệm, cân

chỉnh các thông số ựiều khiển mô hình ựiều khiển nhiệt ựộ với ba chế ựộ ựiều khiển

là ON/OFF, PID và FUZZY, khả năng ựiều khiển ổn ựịnh nhiệt ựộ tối ựa 250OC, có

chức năng ựiều khiển tuần tự và giao tiếp ựiều khiển từ máy tắnh, ựánh giá kết quả

1.6 điểm mới của ựề tài

- Nghiên cứu ựược ý nghĩa và giá trị của việc áp dụng tự ựộng hóa trong hệ

thống ựiều khiển nhiệt ựộ ứng dụng cho các yêu cầu thực tiễn và trong thực nghiệm

giảng dạy

- Tìm hiểu ựược các công nghệ, thiết bị và vi ựiều khiển mới, các giải pháp

mới như ựiều khiển mờ Fuzzy trong việc ứng dụng tự ựộng ựiều khiển nhiệt ựộ

- Thiết kế ựược mô hình ựiều khiển nhiệt ựộ sử dụng vi ựiều khiển AVR, ứng

dụng thuật toán ựiều khiển mờ Có thể ựiều khiển trực tiếp trên mô hình hoặc ựiều

khiển từ máy tắnh và ựiều khiển nhiệt ựộ một cách tuần tự, kết quả có thể áp dụng

ựược cho các ứng dụng trong thực tế ựiều khiển nhiệt ựộ và áp dụng trong thực

nghiệm dạy học trong nghành ựiện tử, tự ựộng

1.7 Các giải pháp áp dụng thiết kế mô hình ựiều khiển nhiệt ựộ

Trang 19

- 4 -

- Thiết kế mô hình ñiều khiển nhiệt ñộ sử dụng vi ñiều khiển AVR kết hợp

phần mềm lập trình giao tiếp máy tính Visual basic, lý thuyết ñiều khiển mờ

- Sử dụng Thermocouple loại K có tầm ño: từ -2700C ñến 13720C, sự thay

ñổi ñiện áp ứng với nhiệt ñộ gần như là tuyến tính IC AD595 khuếch ñại tín hiệu từ

cảm biến ñưa về

- Ứng dụng lý thuyết ñiều khiển mờ FUZZY, ON/OFF và PID Zeigler

Nichols ñể giải quyết yêu cầu ñặt ra khi thiết kế mô hình

- Nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật lập trình giao tiếp máy tính sử dụng phần

mềm lập trình VB, ngôn ngữ C ñể lập trình ñiều khiển

- Thiết lập giải thuật chương trình ñiều khiển và hiển thị ñược cả trên LCD

và trên màn hình máy tính

- Xây dựng giải thuật ñiều khiển ON/OFF, PID và FUZZY PID

- Tìm hiểu phần phần mềm MATLAB ñể thực hiện mô phỏng kiểm chứng

thuật toán ñiều khiển

- Thiết kế, thi công, thực nghiệm ñiều chỉnh các thông số ñể hoàn thiện mô

hình

1.8 Kết luận

Chương 1 nêu ra các vấn ñề thực tế trong lĩnh vực ñiều khiển nhiệt ñộ, nhu

cầu của lĩnh vực này từ ñó ñặt vấn ñề lựa chọn ñề tài, xác ñịnh ñược mục tiêu

nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, các giải pháp áp dụng ñể thực hiện ñề tài,

giới hạn thực hiện cũng như giá trị thực tiễn và khả năng triển khai ứng dụng của ñề

tài trong thực tế

Mục tiêu ứng dụng phần mềm giao tiếp máy tính, vi ñiều khiển AVR, ñiều

khiển mờ Fuzzy kết hợp phương pháp ñiều khiển thông thường ON/OFF và PID

Zeigler Nichols khi thiết kế mô hình ñể tạo ra bộ ñiều khiển tối ưu hơn các bộ ñiều

khiển trước ñây chỉ sử dụng phương pháp ñiều khiển thông thường và các vi ñiều

khiển cũ như 8031, 8051, 8951…

Tuy nhiên do thời gian hạn chế nên chương 1 chỉ nêu ñược một số nội dung

vắn tắt, chưa thống kê ñược các số liệu ñược cụ thể về lĩnh vực mà ñề tài nghiên

cứu ở trong nước cũng như ở nước ngoài

Trang 20

- 5 -

CHƯƠNG 2

LÝ THUYẾT TỔNG QUAN

2.1 Hệ thống ño và ñiều khiển nhiệt ñộ

2.1.1 Khái niệm về hệ thống ñiều khiển nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ là một ñại lượng vật lý hiện diện khắp nơi trong nhiều lĩnh vực ñời

sống hàng ngày như sản suất nông nghiệp, chế biến bảo quản, trong công

nghiệp…và nhiệt ñộ là một ñối tượng quan trọng hàng ñầu cần kiểm soát

Trong nhiều lĩnh vực kinh tế, vấn ñề ño và kiểm soát nhiệt ñộ là một quá

trình không thể thiếu ñược ñặc biệt trong công nghiệp ðo và kiểm soát nhiệt ñộ

luôn gắn liền với quá trình sản xuất, việc ño và kiểm soát nhiệt ñộ tốt sẽ quyết ñịnh

rất nhiều ñến chất lượng của sản phẩm trong các ngành công nghiệp như công

nghiệp thực phẩm, chế biến nông sản, lúa gạo, gốm sứ, luyện kim, xi măng, công

nghiệp chế tạo ñộng cơ ñốt trong…

Tùy theo tính chất, yêu cầu của quá trình mà nó ñòi hỏi sử dụng phương

pháp thích hợp Tính ổn ñịnh và chính xác của nhiệt ñộ cũng là vấn ñề ñặt ra cần

phải giải quyết

Hệ thống ñiều khiển thông thường có hai dạng là hệ thống ñiều khiển vòng

kín và hệ thống ñiều khiển vòng hở

Hệ thống ñiều khiển vòng hở hay còn gọi là hệ thống bán tự ñộng, nó thực

hiện nguyên tắc khống chế cứng Tức là tín hiệu ra không cần ño lường ñể hồi tiếp

chuyển trở về ñầu vào Phương pháp này ít ñược sử dụng

Hệ thống ñiều khiển vòng kín hay còn gọi là hệ thống tự ñộng (Hệ thống

ñiều khiển có hồi tiếp), nó thực hiện nhờ nguyên tắc ñiều khiển có phản hồi, tức là

tín hiệu ra ñược ño lường rồi phản hồi về ñầu vào bộ ñiều khiển, thông qua bộ ñiều

khiển tạo tín hiệu ñiều khiển mới cho bộ tạo nhiệt Hệ thống sẽ xác ñịnh sai khác

(sai số) giữa trạng thái mong muốn và trạng thái thực rồi tạo ra lệnh ñiều khiển ñể

loại bỏ sai số, tự ñộng ñiều chỉnh sao cho ñúng với yêu cầu

Khối ñiều khiển Khối biến ñổi

ðối tượng ñiều khiển (nhiệt ñộ) Hình 2.1 Sơ ñồ ñiều khiển vòng hở

ðiểm ñặt

Trang 21

- 6 -

Khối ñiều khiển

Khối biến ñổi

ðối tượng ñiều khiển (nhiệt ñộ)

+

-

Khối phản hồi ðiểm ñặt

Tuy nhiên thường các hệ thống ñiều khiển nhiệt ñộ sử dụng ñiều khiển vòng

kín ñể kiểm soát và ổn ñịnh nhiệt ñộ ðể ñiều khiển hệ thống vòng kín người ta

dùng rất nhiều phương pháp : ñiều khiển PID, ñiều khiển mờ, mờ thích nghi, mờ

lai.v.v

Sự cần thiết ở ñây là phải khảo sát kỹ ñối tượng mà ta cần ñiều khiển ñể thiết

lập ñược mô hình toán học cụ thể Hệ thống ñiều khiển nhiệt ñộ thực tế có thể phân

làm hai loại: Hệ thống ñiều khiển có hồi tiếp (feedback control system ) và hệ thống

ñiều khiển tuần tự (sequence control system )

ðiều khiển tuần tự là hệ thống thực hiện ñiều khiển theo từng bước tùy theo

kết quả ñiều khiển của từng bước Như vậy hệ thống ñiều khiển nhiệt ñộ là một hệ

thống ñiều khiển hồi tiếp

2.1.2 Khái niệm về nhiệt ñộ và thang ño nhiệt ñộ

Sự cảm nhận của con người về sự nóng lạnh bị hạn chế bởi cảm giác ñau

ñớn Do ñó, sự nhận ñịnh về nhiệt ñộ cũng tương ñối kém

Cho nên, cần phải có một thang ño nhiệt ñộ chính xác ñể nhận biết ñược sự

nóng hay lạnh Trong khi ñó, việc ñưa ra một thang ño nhiệt ñộ là một vấn ñề khó

Có thể lấy một chiều dài và phân chia ra thành những phần bằng nhau theo một

thang ño tuyến tính ñã biết Tuy nhiên, ñối với nhiệt ñộ thì chúng ta không thể lấy

hai nhiệt ñộ và chia khoảng giữa chúng một cách tuyến tính với một thang ño gỉa

ñịnh trước là tuyến tính Ví dụ : Hai mức thủy ngân trong trong ống thủy tinh ñã

ñược ñịnh cỡ ở nhiệt ñộ sôi và ñông ñặc, có thể không cho giá trị ñọc bằng ở những

nơi khác nhau, nếu như ống thủy tinh chứa thủy ngân có cấu tạo và ñường kính

khác nhau

Ở thế kỷ 19, người ta ñã tìm ra sự biến ñổi của thang ño nhiệt ñộ tại những

ñiểm cố ñịnh và ñưa ra phương pháp xác ñịnh các giá trị ñó (mãi ñến năm 1948,

tổng hội nghị về ño lường và trọng lượng ñã ñưa ra một thang ño Celsius ñược xem

như một tên gọi quốc tế cho thang ño nhiệt ñộ) Sau ñó, khái niệm về một khí lý

tưởng ñược Regnault ñưa ra theo công thức sau :

Trang 22

- 7 -

Trong ñó : P là áp suất, V là thể tích, t là nhiệt ñộ, R và c là những hằng số

Dựa vào ñó, ông ñã chế tạo ra dụng cụ ño khí Vì thế, một loạt các nhiệt ñộ chuẩn

ñược xác ñịnh theo tiêu chuẩn thực nghiệm

Tiếp ñến, Kevin cũng ñưa ra một thang ño cơ nhiệt dựa trên công thức:

P.V = R.T với T là nhiệt ñộ Kevin và T = t + 273,15 (2.2)

2.1.3 Sơ ñồ tổng quát của hệ thống ñiều khiển nhiệt ñộ như sau

Một hệ thống ñiều khiển tự ñộng gồm có ba thành phần cơ bản, ñó là: ñối

tượng ñiều khiển, cảm biến hay thiết bị ño lường và bộ ñiều khiển ñể hiệu chỉnh

hành vi của hệ thống

Hình 2.3 là một hệ thống ñiều khiển có hồi tiếp qua bộ cảm biến và chuyển

ñổi, tín hiệu nhiệt ñộ ñược ño lường rồi hồi tiếp về ñể so sánh với gía trị ñặt, sai

lệch giữa tín hiệu ñặt và tín hiệu ño ñược trong thực tế sẽ ñược ñưa tới bộ ñiều

khiển xử lý, tạo ra tín hiệu ñiều khiển công suất cấp cho ñối tượng ñiều khiển Như

vậy, các phương pháp ñiều khiển khác nhau về bản chất là do các bộ ñiều khiển

khác nhau tạo nên và ñể ñảm bảo ñộ chính xác cao cũng như ñáp ứng ñược từng yêu

cầu cụ thể thì phải lựa chọn phương pháp ñiều khiển thích hợp cho từng trường hợp

cụ thể

Trên hình 2.3 :c(t) là tín hiệu cần ñiều khiển ñược gọi là tín hiệu ra (output),

u(t) là tín hiệu ñiều khiển, r(t) là tín hiệu chuẩn (tham chiếu), tín hiệu vào (input -

tín hiệu ñặt), f(t) tín hiệu hồi tiếp (feed back), e(t) tín hiệu sai số

2.1.4 Hệ thống ño lường cơ bản

Bộ ñiều khiển ðối tượng, quá trình ñiều khiển

c(t)

Cảm biến nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ thực tế

Trang 23

- 8 -

ðể thực hiện phép ño của một ñại lượng nào ñó thì tuỳ thuộc vào ñặc tính

của ñại lượng cần ño, ñiều kiện ño, cũng như ñộ chính xác theo yêu cầu của một

phép ño mà ta có thể thực hiện ño bằng nhiều cách khác nhau trên cơ sở của các hệ

thống ño lường khác nhau

Khối chuyển ñổi: Làm nhiệm vụ nhận trực tiếp các ñại lượng vật lý ñặc trưng

cho ñối tượng cần ño, biến ñổi các ñại lượng thành các ñại lượng vật lý thống nhất

(dòng ñiện hay ñiện áp) ñể thuận lợi cho việc tính toán

Mạch ño: Có nhiệm vụ tính toán biến ñổi tín hiệu nhận ñược từ bộ chuyển

ñổi sao cho phù hợp với yêu cầu thể hiện kết quả ño của bộ chỉ thị

Khối chỉ thị: Làm nhiệm vụ biến ñổi tín hiệu ñiện nhận ñược từ mạch ño ñể

thể hiện kết quả ño

2.1.5 Hệ thống ño lường số

Hệ thống ño lường số có các ưu ñiểm: Các tín hiệu tương tự ñược biến ñổi

thành các tín hiệu số có các xung rõ ràng ở trạng thái 0,1 sẽ giới hạn ñược nhiều

mức tín hiệu gây sai số Mặt khác, hệ thống này tương thích với dữ liệu của máy

tính, qua giao tiếp với máy tính sẽ ñáp ứng việc sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật ñiều

khiển

ðối tượng cần ño là ñại lượng vật lý, dựa vào các ñặc tính của ñối tượng cần

ño mà ta chọn một loại cảm biến phù hợp ñể biến ñổi thông số ñại lượng vật lý cần

ño thành ñại lượng ñiện, ñưa vào mạch chế biến tín hiệu (gồm:bộ cảm biến, hệ

thống khuếch ñại, xử lý tín hiệu)

Bộ chuyển ñổi tín hiệu sang số ADC(Analog Digital Converter) làm nhiệm

vụ chuyển ñổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số và kết nối với vi xử lý

Bộ vi xử lý có nhiệm vụ thực hiện những phép tính và xuất ra những lệnh

trên cơ sở trình tự những lệnh chấp hành ñã thực hiện trước ñó

Cảm biến

Chế biến tín hiệu

ño

Dồn kênh tương

tự

ADC Chế

biến tín hiệu

ño

Cảm biến

Vi

xử lý

Chương trình ñiều khiển Hình 2.5 Sơ ñồ hệ thống ño lường số

Trang 24

- 9 -

Máy vi tính

Bộ giao tiếp gia nhiệt Thiết bị

Cảm biến nhiệt

Nhiệt ñộ

mong

muốn

Nhiệt ñộ thực tế Nhiễu

ADC

DAC

Bộ dồn kênh tương tự (multiplexers) và bộ chuyển ADC ñược dùng chung

tất cả các kênh Dữ liệu nhập vào vi xử lý sẽ có tín hiệu chọn ñúng kênh cần xử lý

ñể ñưa vào bộ chuyển ñổi ADC và ñọc ñúng giá trị ñặc trưng của nó qua tính toán

ñể có kết quả của ñại lượng cần ño

2.1.6 Mô hình ñiều khiển giữ ổn ñịnh nhiệt ñộ bằng máy tính

Hoạt ñộng ñiều khiển và giữ ổn ñịnh nhiệt bằng máy tính như hình 2.6 Ta

giả sử ổn ñịnh nhiệt ñộ của một lò nướng Lò nướng này ñược gia nhiệt bởi một

thiết bị gia nhiệt Máy tính ñiều khiển rơle ñóng/ ngắt ñể giữ nhiệt ñộ ổn ñịnh theo

các phương pháp ñiều khiển nhiệt ñộ ñược lựa chọn

Nguyên tắt hoạt ñộng như sau: Nhiệt ñộ mong muốn ñược ñặt lớn hơn nhiệt

ñộ môi trường Nhiệt ñộ thực tế của lò ñược cảm biến, chuyển ñổi thành tín hiệu số

và truyền về máy tính thông qua bộ giao tiếp Chương trình trên máy tính so sánh

nhiệt ñộ của lò ño ñược với nhiệt ñộ mong muốn ñể tạo ra tín hiệu sai lệch Tín hiệu

sai lệch dưới dạng số ñược chuyển thành dạng tương tự ñể ñiều khiển thiết bị gia

nhiệt Nếu nhiệt ñộ thực tế ño ñược nhỏ hơn nhiệt ñộ mong muốn thì máy tính sẽ

xuất tín hiệu ñể ñóng rơle làm cho thiết bị gia nhiệt tăng nhiệt ñộ ðến khi nhiệt ñộ

của lò lớn hơn nhiệt ñộ mong muốn thì máy tính sẽ xuất tín hiệu ñể ngắt rơle làm

cho thiết bị gia nhiệt ngưng tăng nhiệt ñộ lò Do sự trao ñổi nhiệt với môi trường

xung quanh nên nhiệt ñộ của lò giảm xuống Khi nhiệt ñộ lò giảm xuống thấp hơn

nhiệt ñộ mong muốn thì máy tính sẽ ñiều khiển làm cho thiết bị gia nhiệt tăng nhiệt

ñộ và cứ thế tiếp tục một chu kỳ mới Kết quả là nhiệt ñộ của lò ñược giữ ổn ñịnh

trong một khoảng nhiệt ñộ xung quanh giá trị nhiệt ñộ mong muốn

2.1.7 Nguyên tắc ñiều khiển giữ ổn ñịnh

Mục tiêu ñiều khiển là kết quả ñầu ra bằng ñầu vào chuẩn r(t) bằng hằng số

với một sai số là e và e(t) = r(t) – c(t) < e

Theo hình 2.3 ñể giữ ổn ñịnh ngõ ra, bộ ñiều khiển sẽ kiểm soát ngõ ra c so

sánh với ñịnh chuẩn mong muốn r ñể chọn ra qui luật ñiều khiển u thích hợp và

Trang 25

- 10 -

trong hệ thống ñiều khiển ổn ñịnh nhiệt ñộ thì c(t) là nhiệt ñộ thực tế, r(t) là nhiệt

ñộ mong muốn và e(t) là sai số nhiệt ñộ

2.2 Các phươg pháp ño nhiệt ñộ

ðo nhiệt ñộ là một phương thức ño lường không ñiện, ño nhiệt ñộ ñược chia

thành nhiều dải : ðo nhiệt ñộ thấp, ño nhiệt ñộ trung bình, ño nhiệt ñộ cao

Việc ño nhiệt ñộ ñược tiến hành nhờ các dụng cụ hỗ trợ chuyên dụng như:

Cặp nhiệt ñiện, nhiệt kế ñiện kế kim loại, nhiệt ñiện trở kim loại, nhiệt ñiện trở bán

dẫn, cảm biến thạch anh, IC cảm biến nhiệt

Việc sử dụng các Thermocouple loại K (Cặp nhiệt ñiện) ñể ño nhiệt ñộ là

một phương pháp thông dụng ñược người thiết kế sử dụng trong tập luận văn nầy

2.3 Các loại cảm biến dùng trong ño lường nhiệt ñộ

2.3.1 ðịnh nghĩa và ñặc trưng tổng quát của các loại cảm biến

Cảm biến là dụng cụ biến ñổi các ñại lượng vật lý thành tín hiệu ñiện Sự

chuyển ñổi dựa trên các ñịnh luật của các ñại lượng vật lý và ñể một cảm biến có

thể ñược chấp nhận thì phải thỏa các ñiều kiện sau :

- Tính trung thực (tuyến tính)

- ðộ nhạy (biên ñộ)

- Có kích thước thích hợp, bền và chịu ñược ảnh hưởng của môi trường

quanh

2.3.2 Các thông số về cảm biến nhiệt ñộ

Cảm biến nhiệt ñộ là cảm biến có khả năng nhận biết ñược tín hiệu nhiệt ñộ

một cách chính xác, trung thực và chuyển ñổi thành tín hiệu ñiện áp, dòng ñiện,

ñiện trở

Thông số cấu tạo : Phụ thuộc vào từng loại cảm biến, cũng như cách chế tạo

và phương thức chuyển ñổi của từng loại cảm biến ñó

Thông số sử dụng bao gồm các yếu tố sau :

- Khoảng làm việc : Là khoảng nhiệt ñộ mà cảm biến có khả năng hoạt ñộng

khi chưa vượt qua gới hạn bão hòa Khoảng làm việc cao hay thấp tùy theo tính

chất, cấu tạo và tính chất lý hóa của từng loại cảm biến quy ñịnh

- ðộ nhạy ñược ñịnh nghĩa :

dx

dF

Trong ñó : dF sự thay ñổi ñại lượng ño của cảm biến

dx sự thay ñổi ñại lượng vật lý

Ngày đăng: 31/05/2023, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm