1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái

46 208 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái
Tác giả Mai Thị Hẩng
Trường học Trường Đại học Ninh Bình
Chuyên ngành Kế toán xây dựng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 464 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chương 1 khái quát đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái chương 2 thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái chương 3 hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái

Trang 1

Phần I: KháI quát về đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD tại công ty TNhh xây dựng và thơng mại xuân thái

I Đặc điểm tình hình chung của công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Xuân Thái đợc thành lập theo Giấychứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0902000388 do phòng Đăng ký kinh doanhthuộc sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Ninh Bình cấp ngày 31/12/2004 và thay đổi lầnthứ 4 ngày 14/03/2007

Tên công ty: Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Xuân Thái

Tên tiếng Anh ( Xuân TháI construction and trade company limited)

Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 65B, đờng 12, phố 1, Phờng Vân Giang, Thànhphố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình

Điện thoại:084.30.888.388 Fax:084.30.888.668

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thơng mại Xuân Thái đợc thànhlập và hoạt động theo mô hình “Công ty Trách nhiệm hữu hạn có hai thành viêntrở lên với số vốn điều lệ là : 89.000.000.000 đồng

Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độtăng trởng kinh tế, đảm bảo hiệu quả bền vững, tạo bớc chuyển biến mới về cơcấu kinh tế, hoàn thành một bớc cơ bản xây dựng cơ cấu hạ tầng, cải thiện vànâng cao một bớc đời sống nhân dân; Phấn đấu đa Ninh Bình trở thành tỉnh trungbình khá về phát triển kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Hồng và cả nớc, tạo đàvững chắc cho tăng trởng nhanh ở giai đoạn sau, để đến năm 2020 trở thành tỉnh

có công nghiệp phát triển khá

Kế thừa bề dày kinh nghiệm của Công ty TNHH Đầu t Xây dựng và Pháttriển Xuân Thành, với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm đã từng tham gia nhiềucông trình lớn yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật cao

Ngoài ra đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đã trải qua nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực xây lắp đặc biệt đã từng thi công các công trình

nhóm A, B Đồng thời đồng thời cùng phơng tiện máy móc chuyên dùng khôngngừng đổi mới, các phơng tiện thiết bị kiểm tra hiện đại; áp dụng thi công,

Trang 2

nghiệm thu theo quy trình quy phạm TCVN, tiêu chuẩn Quốc tế Công ty TNHHXây dựng và Thơng mại Xuân Thái hiện đang là nhà thầu thi công xây lắp tin cậycủa của các Chủ đầu t

2.Chức năng, nhiệm vụ chính

- Xây dựng các công trình : dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi…

- Mua bán xe ôtô, xe máy, tàu thuyền, phụ tùng thay thế Sửa chữa ôtô vàtàu thuyền

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Ngoài ra công ty còn kinh doanh một số ngành nghề khác :Sản xuất giacông đá mỹ nghệ, san lấp mặt bằng xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng,môi giới bất động sản và dịch vụ nhà đất…

3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nói chung của công ty

3.1 Ban giám đốc:

- Giám đốc Công ty: Là ngời đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao

dịch là ngời điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Do hội đồngthành viên bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc chịu trách nhiệm trớc hội đồngthành viên về trách nhiệm nhiệm quản lý và điều hành Công ty

-Phó giám đốc : là ngời giúp tổng giám đốc điều hành một hay một số lĩnh

vực của Công Ty theo sự phân công của tổng giám đốc

-Kế toán trởng công ty : giúp tổng giám đốc chỉ đạo , tổ chức thực hiện

công tác kế toán , thống kê của Công Ty

3.2 Văn phòng các phòng ban chuyên môn , nghiệp vụ Công Ty.

Có chức năng tham mu , giúp việc Giám đốc và các Phó GĐ trong quản lý điềuhành công việc

- Phòng tài chính - kế toán: Thu nhận chứng từ, hoạch toán tính giá thành,

báo cáo tài chính và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Thực hiện quản lý cácvấn đề tài chính của Công ty

- Phòng Kỹ thuật thi công: Thực hiện chức năng thiết kế kỹ thuật các công

trình đợc giao Nghiên cứu, lựa chọn các thiết bị máy móc, nguyên liệu….đối vớiquá trình sản xuất của Công ty

Trang 3

- Phòng kinh tế thị trờng: Thực hiện nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản xuất

kinh doanh của Công ty Nghiên cứu về thị trờng, về vấn đề tiếp thị giới thiệu sảnphẩm của Công ty

- Phòng tổ chức hành chính : Quản lý về cơ cấu nhân sự của Công ty, xắp

xếp lao động hợp lý, tuyển dụng cán bộ cho Công ty

-Phòng đầu t: Có chức năng tham mu cho giám đốc và Phó GĐ về các lĩnh

vực chiến lợc phát triển :quy hoạch , kế hoạch đầu t phát triển

- Bộ phận kinh doanh: Tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh xuất nhập

khẩu , giới thiệu sản phẩm.( ôtô xe máy… )

- Bộ phận sản xuất : Tiếp nhận các nguyên vật liệu để cho vào quy trình sản

xuất ra vật liệu xây dựng

- Bộ phận vật t thiết bị: Cung cấp vật t thiết bị phục vụ công trình, kiểm tra

giám sát chất lợng sản phẩm, sửa chữa vật t, phụ tùng, vật liệu phục vụ sản xuất

- Bộ phận thi công: Tổ chức thành 10 đội phối hợp cùng thi công trực tiếp

công trình ( đội thi công máy, mộc sắt, điện nớc, lắp dặt….)

- Bộ phận bảo vệ: : Trông coi và bảo vệ tài sản chung của Công ty

Sơ đồ minh hoạ:

Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

Trang 4

Kế toán tr

ởng

Phó GĐ kỹ thuật Phó GĐ kinh tế Phó GĐ đầu t

P Kỹ thuật thi công

P Tổ chức hành chính

P Kinh tế thị tr ờng Phòng Đầu t

P.Tài

chính kế

toán

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận bảo vệ

Bộ phận

sản xuất Bộ phận thi công

Bộ phận vật t thiết bị

Giám đốc doanh nghiệp

Độimộc, sắt

Đội TC

máy cơ

điện

Phòng Vật tthiết bị

Ban chỉ huy công trờng

thi công

Kế hoạch kỹthuật

Trang 5

Bộ phận Ban chỉ huy gồm các cán bộ kỹ s của đơn vị thi công có đủ nănglực theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, đảm bảo thực hiện các công việc đợc giaodới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty

4.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của đơn vị

*Các giai đoạn sản xuất sản phẩm;

- Thi công móng: Trớc hết đào móng tuỳ theo chất đất để ngời chủ xây dựng

đóng cọc,san bằng đóng cọc gia cố và đầm nền móng rồi xây móng

Đào

móng

Gia cố nền

Thi công máy

Thi công phần khung bê tông thép khung và máy nhà

Bàn giao Nghiệm

thu Hoàn thiện Xây thô

Trang 6

- Thi công khung mái: tiến hành gia công khung thép sau đó đổ bê tông tạo

hệ thống giằng cột chịu lực, rồi tiến hành đổ mái

- Xây thô: tiến hành xây tờng bao quanh, trát tờng…

- Hoàn thiện: Hoàn thiện tờng, trần, nền, tiến hành sơn sửa, lắp đặt cửa…

- Nghiệm thu kỹ thuật và kiểm tra tiến độ thi công công trình, sau đó bàngiao và thanh quyết toán công trình

5.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ hỗ trợ

5.2 Chức năng, nhiệm vụ và phân công lao động kế toán trong bộ máy

- Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm chỉ đạo hớng dẫn bộ công tác

kế toán ký phiếu thu, chi tiền mặt, tiền gửi NH, phụ trách kế toán tài chính, giúpgiám đốc chỉ đạo kịp thời sản xuất kinh doanh của Công ty

- Kế toán tổng hợp (kiêm giá thành): Là ngời có trách nhiệm tổng các số

liệu đa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phầnhành khác cung cấp Kế toán tổng hợp đảm nhận công tác tập hợp chi phí và tínhgía thành đến kỳ lập báo cáo quỹ, năm để trình lên cấp trên duyệt, bảo quản và lutrữ hồ sơ kế toán

cố định công nợKế toán

Kế toán tiền l-

ơng BHXH và thủ quỹ

Kế toán Vật t

Kế toán trởng

Trang 7

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK

Bảng cân đối số PS

Báo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký đặc biệt

Bảng tổng hợp chi tiết

- Kế toán TSCĐ: Theo dõi kiểm tra, giám sát tình hình tăng giảm TSCĐ

phục vụ cho công tác quản lý của công ty, lập kế hoạch trích khấu hao và tínhhao mòn cho từng loại sản phẩm hiện có hay mua mới vào sổ sách có liên quan

- Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ của Công ty nh phải thu,

phải trả KH, nộp thuế GTGT

- Kế toán tiền lơng + thủ quỹ: Theo dõi, phân bổ lơng cho cán bộ công

nhân viên chức trong Công ty, thực hiện trích nộp BHXH cho cơ quan Bảo hiểm,theo dõi tình hình thu chi tiền mặt

- Kế toán vật t: Theo dõi tình hình nhập, xuất ở các kho, mở thẻ kho và sổ

5 Hệ thống sổ kế toán

Hình thức sổ kế toán Công ty đang áp dụng là hình thức Nhật Ký Chung Theohình thức kế toán này thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc phản ánhvào sổ NKC và các sổ Nhật Ký Đặc Biệt, cuối tháng lấy số liệu từ NKC và sổNhật Ký Đặc Biệt để vào Sổ CáI các tài khoản và lên các báo cáo tài chính Hìnhthức kế toán theo hình thức NKC đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ :Trình tự ghi sổ kế toán.

Trang 8

Ghi chú:

- Ghi hàng ngày:

- Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

- Quan hệ đối chiếu:

GiảI thích sơ đồ:

-Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi

sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu

đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ CáI theo các tài khoản kế toán phùhợp Nừu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật

ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan

Trờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi ngiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3,5,10….ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lợng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoảnphù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đợc ghi

đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

-Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng Cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập cácBáo cáo tài chính

- Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân

đối số phát sinh phảI bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên SổNhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loạitrừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

II Những khó khăn, thuận lợi của đơn vị ảnh hởng tới công tác kế toán

1 Thuận lợi

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền KTQD Nó làm tăng sức

Trang 9

mạnh về kinh tế, tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội Một quốc gia có cơ sở hạ tầng vững chắc thì quốc gia đó mới có điều kiện phát triển Nh vậy, việc xây dựng cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phát triển trớc một bớc so với các ngành khác.

Cơ sở hạ tầng vững chắc thì xây dựng là một ngành không thể thiếu đợc, cho nên một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quĩ tích luỹ nói riêng với vốn đầu t nớc ngoài nằm trong xây dựng cơ bản

Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình có đủ điều kiện đa vào sử dụng và phát huy tác dụng

Sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng dài và có giá trị lớn, sản phẩm mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là nơi sản phẩm hoàn thành đa vào sử dụng và phát huy tác dụng

2.Khó khăn

Là một ngành sản xuất vật chất nhng sản phẩm ngành xây dựng cơ bản lạimang những đặc điểm riêng biệt so với sản phẩm của các ngành sản xuất khác.Chính vì vậy mà tổ chức hạch toán ở doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phải dựatrên những đặc điểm đó

2.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp:

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bố trên nhiều vùnglãnh thổ, còn các điều kiện sản xuất nh máy móc, lao động, vật t,… đều phải

chuyển theo địa điểm của công trình xây lắp đặc điểm này đòi hỏi công tác

sản xuất có tính lu động cao và thiếu ổn định, đồng thời gây nhiều khó khănphức tạp cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.,luân chuyển chứng từ thờng chậm

- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi chất l ợng công trình phải

đảm bảo do đó công tác kế toán phải đợc tổ chức tốt, cho chất lợng sản phẩm

đạt nh dự toán thiết kế, tạo điều kiện cho việc bàn giao công trình, ghi nhậndoanh thu và hồi vốn

Trang 10

2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp

Hoạt động xây lắp đợc diễn ra dới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định,

luôn biến đổi theo địa điểm và giai đoạn xây dựng Do vậy, doanh nghiệp

cần lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất và quản lý linh hoạt

Quá trình sản xuất xây dựng phức tạp đòi hỏi các nhà tổ chức xây dựngphải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản xuất, phải phối hợp chặt chẽgiữa các tổ chức xây dựng tổng thầu hay thầu chính và các tổ chức thầu phụ

Chu kỳ sản xuất xây dựng các công trình kéo dài, do vậy các nhà xây dựng luôn phảI chú ý tới nhân tố thời gian khi lựa chọn các ph ơng án và phảI

tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công là điều kiện quan trọng đểtránh những tổn thất rủi ro và ứ đọng vốn trong đầu t kinh doanh

Sản xuất xây lắp phải diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn của điều kiện

tự nhiên do vậy sản xuất kinh doanh xây lắp rất dễ xảy ra các khoản thiệt hại.Sự

ảnh hởng của thời tiết , khí hậu cũng gây khó khăn cho việc thi công và dự trữnguyên vật liệu đòi hỏi các nhà tổ chức xây dựng phảI lập tiến độ thi công và ápdụng cơ giới hoá một cách hợp lý

Do đặc điểm của xây dựng và sản phẩm xây dựng rất riêng nên việc quản lý

đầu t xây dựng cơ bản khó khăn phức tạp hơn một số ngành khác Vì vậy trong quá trình quản lý đầu t xây dựng phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau:

- Phải tạo ra những sản phẩm xây lắp đợc thị trờng chấp nhận cả về giá cả, chất lợng, đáp ứng đợc mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất từ các nguồn đầu t trong và ngoài nớc

- Xây dựng phải đúng theo qui hoạch đợc duyệt, thiết kế hợp lý thẩm mỹ, xây dựng đúng tiến độ, đạt chất lợng cao

Trang 11

Chơng II: thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại công ty tnhh xây dựng và thơng mại xuân thái

I Đặc điểm của đơn vị ảnh hởng tơí công tác kế toán CPSX và Z

Những đặc điểm của sản phẩm xây lắp, đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắpnói trên phần nào chi phối công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắpnói chung và kế toán trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nóiriêng

- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài và phân tán… Do vậy, trớc khi tiến hành xây lắp, sản phẩm dự định đều phải qua các

khâu từ dự án đến dự toán công trình Trong suốt quá trình xây lắp phảilấy giá dự toán làm thớc đo kể cả về mặt giá trị lẫn kỹ thuật

- Sản phẩm xây lắp: NơI sản xuất ra sản phẩm cũng là nơI sản phẩm hoànthành lại không thể nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay theo giá dự toán hay giá

thỏa thuận với chủ đầu t (giá đấu thầu), do vậy tính toán chất lợng hàng hóa

của sản phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ

Chi phí chi cho sản phẩm xây lắp rất đa dạng phong phú bao gồm nhiềuchủng loại nguyên vật liệu, sử dụng nhiều máy móc thi công và nhiều loại thợtheo các ngành nghề khác nhau

Vì các loại sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản thờng có quy mô lớn, mấtnhiều thời gian để hoàn thành công trình đa vào sử dụng Vì vậy để phù hợp với

Trang 12

yêu cầu của công việc thanh quyết toán về tài chính thì kế toán cần phải phânbiệt giữa sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng.

Sản phẩm trung gian là các công việc xây dựng các giai đoạn, các đợt xâydựng đã hoàn thành bàn giao Còn sản phẩm cuối cùng là các công trình hoànchỉnh

1.Phân loại CPSX và Z tại đơn vị

1.1 Phân loại CPSX:

Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp bao gồm nhiềuloại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quátrình sản xuất cũng khác nhau Do đặc thù của doanh nghiệp xây lắp , công ty đã

sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục vụ cho quá trình thi công Mọi công trình tr ớckhi đi vào thi công đều phải lập dự toán thiết kế để các bên xét duyệt và làm cơ

sở lập hợp đồng kinh tế Các công trình XDCB đợc lập theo từng công trình, hạngmục công trình và đợc phân tích theo khoản mục chi phí Toàn bộ chi phí của

đơn vị bao gồm:

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao toàn bộ các khoản hao phí nguyên vậtliệu mà đơn vị xây lắp bỏ ra để cấu tạo nên thực thể công trình nh vật liệu chính-phụ, các cấu kiện bê tông, phụ gia, giàn giáo, ván khuôn

-Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp mangtính chất tiền lơng, tiền công trả cho công nhân xây lắp

-Chi phí máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí mà đơn vị xâylắp bỏ ra có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công phục vụ cho xâydựng, lắp đặt các công trình các hạng mục công trình (máy thi công không phânbiệt là của đơn vị hay đi thuê ngoài) nh lơng chính của công nhân điều khiểnMTC, chi phí khấu hao MTC, chi phí phục vụ mua ngoài khác sử dụng choMTC…

-Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong phạm

vi các đội xây lắp (trừ ba loại chi phí đã kể trên) bao gồm: Tiền lơng và cáckhoản trích tiền lơng của bộ phận quản lý đội, chi phí hội họp, tiếp khách, chi phímua ngoài dùng cho SX, Chi phí khấu hao TSCĐ không phảI là MTC…

Trang 13

Phơng pháp phân loại chi phí theo khoản rmục giúp cho việc quản lý chi phítheo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, lập kếhoạch giá thành và chi phí sản xuất cho kỳ sau.

1.2 Phân loại giá thành trong xây lắp:

Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính giá thành thì có 3 loại giá thành xây lắp:Giá thành dự toán là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối l-ợng sản phẩm xây lắp, đợc lập trớc khi tiến hành xây lắp dựa trên cơ sở các địnhmức thiết kế đợc duyệt và khung giá qui định đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành

trình

Giá thành kế hoạch (Zkh): đợc xây dựng từ những điều kiện cụ thể của doanhnghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành so với giá thành dự toán bằng nhữngbiện pháp tăng cờng quản lý kỹ thuật, vật t, thi công, các định mức và đơn giá ápdụng trong các doanh nghiệp xây lắp:

+ Giá thành thực tế công tác xây lắp: phản ánh giá của một khối lợng côngtác xây lắp đạt đến một điểm dừng kỹ thuật nhất định Nó cho phép xác địnhkiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho thích hợp ở nhữnggiai đoạn sau và phát hiện những nguyên nhân gây tăng giảm chi phí

+Giá thành thực tế công trình hạng mục công trình hoàn thành là toàn bộchi phí phát sinh ra để tiến hành thi công một công trình hạng mục công trình từkhi chuẩn bị đến khi thi đa vào sử dụng

Trang 14

Ngoài ra, trong xây dựng cơ bản nên phân biệt khi sử dụng các chỉ tiêu màthờng gọi là giá thành nhng thực chất là giá bán nh:

-Giá dự thầu công tác xây lắp: là một loại giá thành do chủ đầu t đa ra đểcác doanh nghiệp xây lắp dựa vào tính giá thành của mình

-Giá đấu thầu công tác xây lắp: Là loại giá thành dự toán xây lắp ghi tronghợp đồng đợc ký kết giữa chủ đầu t và doanh nghiệp xây lắp sau khi thoả thuậngiao nhận thầu Đó cũng chính là giá bán của doanh nghiệp xây lắp thắng thầu và

đợc chủ đầu t thoả thuận ký hợp đồng giao thầu Về nguyên tắc giá thành chỉ đợcnhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu công tác xây lắp

2 Đối tợng tập hợp CPSX và Z

2.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Xuất phát từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng và của các sản phẩm xâylắp là có quy trình sản xuất phức tạp, thời gian xây dựng lâu dài, sản phẩm sảnxuất ra là đơn chiếc và có qui mô lớn lại cố định tại một thời điểm, nơi sản xuấtcũng là nơi tiêu thụ cho nên để đáp ứng đợc nhu cầu của công tác quản lý, côngtác kế toán đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc Công ty xác định là từng côngtrình, hạng mục công trình, từ đó xác định phơng pháp hạch toán chi phí sản xuấttheo công trình hay hạng mục công trình: Hàng tháng chi phí sản xuất phát sinhliên quan đến hạng mục hay nhóm công trình nào thì tập hợp cho hạng mục haycông trình đó

2.2 Đối tợng tính giá thành: là các loại sản phẩm, lao vụ, công vụ do doanh

nghiệp sản xuất ra cần phải đợc tính giá thành và giá thành đơn vị

Tại công ty về lĩnh vực xây dựng, đối tợng tính giá thành phù hợp với đối ợng tập hợp chi phí sản xuất, đó là: công trình, hạng mục công trình hay khối l-ợng xây lắp hoàn thành bàn giao Ngoài ra công ty còn có tổ chức thêm các phânxởng sản xuất phụ (sản xuất vật liệu ) khi đó đối tợng tính giá thành là tổng giáthành và giá thành đơn vị sản phẩm, lao vụ cung cấp

t-Xác định khối lợng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công táctính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp và có ý nghĩa quan trọngtrong việc tính chính xác giá thành sản phẩm xây lắp Bộ phận kế toán giá thành

Trang 15

phải cân đối, xem xét tổng thể các căn cứ sau để xác định khối lợng tính giáthành cho phù hợp.

- Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm qui trình công nghệ

- Đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng của các sản phẩm

- Dựa vào yêu cầu hạch toán kế toán, hạch toán nội bộ doanh nghiệp và yêucầu xác định hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm

Khả năng và trình độ quản trị của của doanh nghiệp nói chung và khả năngcủa cán bộ hạch toán nói riêng

3.Sổ theo dõi quản lý chung

Hàng ngày các chứng từ tại công ty đợc kế toán tổng hợp phân loại và ghivào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và nhật ký đặc biệt

Chứng từ hạch toán: Là hóa đơn mua hàng, bảng thanh toán lơng, bảng phân

bổ khấu hao, séc,…

Hệ thống sổ chi tiết: Công ty mở sổ chi tiết cho các TK 621, 622, 623, 627,

154, Để theo dõi chi phí sản xuất

Hệ thống sổ tổng hợp: Công ty mở hai loại sổ tổng hợp là sổ cái TK 621, 622,

623, 627, 154, sổ nhật ký đặc biệt TK 331 ( Nhật ký mua hàng) và sổ nhật

ký chung

Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụphát sinh theo thời gian cơ sở ghi NKC là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ( kểcả nghiệp vụ kết chuyển và điều chỉnh),

Nhật ký mua hàng: Là một phần của sổ NKC, cơ sở lập t ơng tự nh NKC Chỉphản ánh các loại vật t, nhiên liệu, dịch vụ… ợc ghi trên cơ sở các hóa đơn, đ

do ngời bán hàng lập gửi cho đơn vị Nhật ký mua hàng chỉ theo dõi l ợng hàngmua chịu hoặc mua theo phơng pháp ứng trớc tiền hàng

Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinhtheo tài khoản kế toán (TK 621, 622, 623, 627, 154, )

Căn cứ vào sổ chi tiết, nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, kế toán tổng hợplên sổ cái và tổng hợp chi tiết

Trang 16

Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinhtài khoản để kiểm tra theo dõi phát sinh, số d các tài khoản đồng thời tiếnhành ghi các bút toán điều chỉnh từ đó lấy số liệu để lập các báo cáo kế toán.

4.Phơng pháp tập hợp CPSX và Z đơn vị đang áp dụng

4.1 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:

Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay một hệthống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí trong phạm

vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí

Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị căn cứ vào:

Đặc điểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm ( giản đơn hay phứctạp, liên tục hay song song)

Loại hình sản xuất sản phẩm ( sản xuất đơn chiếc )

Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ( sx theo đơn đặthàng)

Đặc điểm tổ chc bộ máy quản lý

Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp

B/ Phơng pháp tính giá thành

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phísản xuất đã tập hợp đợc của kế toán tính giá thành sản phẩm Tại doanh nghiệp

sử dụng phơng pháp sau:

Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (phơng pháp giản đơn)

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành phùhợp với đối tợng hạch toán chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo Giáthành thực tế của sản phẩm xây lắp đợc tính bằng công thức:

Z = d dk + C - D ck

Z : Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp

C : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 17

d dk , D ck : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ (Nếu sản phẩm dở dang

cuối kỳ không có hoặc quá ít và ổn định thì không cần tính đên giá trị sản phẩm

dở dang)

Hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến công trình, hạng mụccông trình nào thì tập hợp cho công trình hay hạng mục công trình đó Còn nhữngchi phí chung cần đợc phân bổ thì đợc tập hợp vào cuối kỳ và tiến hành phân bổtheo tiêu thức thích hợp cho từng giai đoạn quyết toán công trình Các khoản chiphí đó đợc phân chia theo tổng số khoản mục tính giá thành Giá thành thực tếcủa đối tợng đó chính là tổng số chi phí đợc tập hợp cho từng đối tợng kể từ khikhởi công đến hoàn thành

2 Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí chung

Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp XDCB bao gồm nhiều loạivà có nộidung tính chất khác nhau, phơng pháp hạch toán chi phí cũng khác nhau, chonên việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải đợc tiến hành theomột trình tự hợp lý có khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm mộtcách chính xác kịp thời đợc

Bớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình,

hạng mục công trình

Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên

quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối l ợnglao vụ phục vụ

Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên

quan theo tiêu thức phù hợp

Bớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ Từ đó tính giá thành sản phẩm hoàn

Trang 18

+ Chứng từ phản ánh hao phí về lao động sống

* Bảng chấm công

Bảng phân bổ tiền lơng hay bảng thanh toán lơng

+ Chứng từ phản ánh hao phí về t liệu lao dộng

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Chứng từ phản ánh dịch vụ mua ngoài và phí khác bằng tiền

Hoá đơn mua dịch vụ( Hoá đơn GTGT ), phiếu chi tiền mặt, báo nợ Ngânhàng

Các chứng từ khác: Biên bản nghiệm thu công trình…

2 Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép vào sổ kế toán CPSX và Z

- Quy trình luân chuyển

Trang 19

Ghi chú:

- Ghi hàng ngày:

- Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

- Quan hệ đối chiếu:

Giải thích tổng quát:

Tại đơn vị hình thức sổ kế toán đang áp dụng là Nhật ký chung Đối với phầnhành CPSX và Z sản phẩm, việc tổ chức hạch toán CPSX và Z sản phẩm nhsau: Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi chép phản ánh vào cáchoá đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, các bảng phân bổ… Sau đó cácchứng từ gốc này đợc ghi vào sổ nhật ký chung sau đó căn cứ vào số liệu ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cáI TK621, 622,623,627,154 , cũng căn

cứ vào các chứng từ gốc đó hàng ngày ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký

Chứng từ gốc, bảng tổng hợp, bảng phân

Sổ cáI TK 621,622,623,627,154

Sổ chi tiết chi phí TK 621,622,623, 627,154

Sổ tổng hợp chi tiết TK621,622,623, 627,154

Bảng tính giá

thành sản phẩm

Báo cáo tài chính và báo cáo kế t oán khác Bảng cân đối số phát

sinh

Trang 20

mua hàng đợc mở đặc biệt, đồng thời cũng đợc ghi vào Sổ chi tiết chi phí chocác TK 621,622,623,627,154, Cuối tháng hoặc định kỳ tổng hợp sổ nhật kýmua hàng lấy số liệu để ghi sổ cáI các TK621,622,623,627,154 sau khi đã loạitrừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đợc ghi đồng thời nhiều sổ Nhật ký.Cũngvào thời điểm cuối tháng này kế toán cộng số liệu trên Sổ CáI lập bảng cân

đối số phát sinh, kiểm tra đối chiếu số liệu khớp đúng Số CáI và sổ tổng hợpchi tiết để lập BCTC, căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết chi phí cho các Tk đểlập Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp, hoặc từng công trình hạng mụccông trình đén kỳ tính giá thành

3 Nội dung chi tiết của chuyên đề

- Năm 2006 – 2007 Công ty TNHH xây dựng và thơng mại Xuân TháI đã thicông rất nhiều công trình nh: Xây dựng vỉa hè phía Tây đờng Quang Trung,Xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực bờ tây sông Vân( Nạo vét sông và xây lắp),Xây dựng cơ sở hạ tầng khu nhà ở Triều Cả, Phờng Ninh Phong TXNB, Xâydựng đờng nội bộ nhà máy VINAKANSAI, xây dựng nhà máy cơ khí đóng tàutại khu công nghiệp Ninh Phúc Trong giới hạn bài viết này, Để có thể hiểu

rõ hơn về cách hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH xây dựng và th

-ơng mại Xuân TháI, chúng ta nghiên cứu cụ thể chi tiết cách hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp công trình: Xây dựng cơ sở hạtầng khu nhà ở Triều Cả, Phờng Ninh Phong- TXNB Công trình đợc thực hiệnngay tại thị xã Ninh Bình Đối tợng tính giá thành sản phẩm là hạng mục côngtrình, phơng pháp tính giá thành là theo phơng pháp trực tiếp

3.1 Tổ chức hạch toán CPNVLTT

Chi phí nguyên vật liệu là loại chi phí trực tiếp nên nó đợc hạch toán trực tiếp vàocác đối tợng là các công trình, hạng mục công trình theo giá thực tế của từng loạivật liệu xuất kho

Chi phí nguyên vật liệu chính trong Công ty bao gồm giá trị vật liệu xây dựng nh: gạch, xi măng, sắt, vôi, cát dùng trực tiếp vào xây dựng công trình hạng mục công trình

Trang 21

Ngoài ra các loại vật liệu khác nh: ván, khuôn, giàn giáo, cốp pha sắt

thép đợc sử dụng lâu dài, nhiều lần phục vụ cho nhiều công trình Do đó cần

phải phân bổ giá trị của nó cho từng công trình

a) Đối với vật liệu phân bổ một lần

Giá trị một lần phân bổ = Giá trị vật liệu luân chuyển

Số lần ớc tính sử dụngGiá trị phân bổ này chỉ bao gồm giá trị vật liệu còn công lắp đặt, tháo dỡ cũng nh giá trị vật liệu khác nh đinh, dây buộc thì đợc thanh toán vào chi phí

trong kỳ của công trình có liên quan

Bảng kê chi tiết xuát vật t, công cụ, dụng cụ

Tháng 9 năm 2006CT: Khu nhà ở Triều Cả

Stt Tên nhãn hiệu quy

cách vật t

Đơn vị tính

Số lợng

Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất

01 XmăngPc30 Tam Điệp kg 160.499,892 160.499,892 609 97.744.434

Trang 22

… … … … … … ….

b)Đối với vật liệu phân bổ nhiều lần

Đối với cốp pha sắt thép mua về, ớc tính thời gian sử dụng là 20 lần do đó phân

Nợ TK 621 : 3.250.000

Có TK 242 : 3.250.000…

Tại công ty: Kế toán vật t sẽ mở thẻ kế hoạch chi tiết vật liệu để ghi chép về mặt

số lợng và giá trị Hàng ngày kế toán tổng hợp kiêm giá thành căn cứ vào bảng kêchi tiết gửi sang để ghi sổ chi tiết, sổ nhật ký chung sau đó vào tài khoản sổ cái

Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh

Tài khoản : 621- Chi phí NVL trực tiếp Công trình : Khu nhà ở Triều Cả

Trang 23

10.260.0001.026.000

11.286.000

Muaxim¨ngPc30Tam §iÖp

621133112

97.744.4349.774.443

107.518.877

02/09 CT 02/09

Mua c¸t vµngcho c«ng tr×nh

621133331

843.04584.305

927.350

Ngày đăng: 22/05/2014, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuấtGiám đốc - thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái
Sơ đồ t ổ chức bộ máy sản xuấtGiám đốc (Trang 4)
Bảng tổng hợp chi tiết - thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 7)
Bảng  tính giá - thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái
ng tính giá (Trang 19)
Bảng kê chi tiết xuát vật t, công cụ, dụng cụ Tháng 9 năm 2006 - thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái
Bảng k ê chi tiết xuát vật t, công cụ, dụng cụ Tháng 9 năm 2006 (Trang 21)
Bảng phân bổ lơng tháng 09 năm 2006 - thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái
Bảng ph ân bổ lơng tháng 09 năm 2006 (Trang 25)
Bảng tính khấu hao năm 2006 Stt Tên TSCĐ Thời gian sử - thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái
Bảng t ính khấu hao năm 2006 Stt Tên TSCĐ Thời gian sử (Trang 28)
Bảng tính và phân bổ khấu hao cơ bản  tháng 9 năm 2006 - thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Xuân Thái
Bảng t ính và phân bổ khấu hao cơ bản tháng 9 năm 2006 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w