chương 1 lý luận chung về công tác kế toán NVL,CCDC chương 2 thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng & thương mại Nam Định chương 3 một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng & thương mại Nam Định
Trang 1lời nói đầu
Vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất, mọi sản phẩm vật chất đều đợc cấu thành từ nguyên vật liệu,
nó là yếu tố cơ bản đầu tiên không thể thiếu đợc trong bất cứ quá trình sảnxuất vật chất nào
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chế biến chi phí nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản phẩm, là một chỉ tiêu quantrọng trong tài sản lu động trên bảng cân đối kế toán Chỉ cần một biến độngnhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm vàlợi nhuận của doanh nghiệp Chính vì vậy các doanh nghiệp phải quan tâmhơn đến việc bảo quản và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ Đây cũng là biện pháp để hạ giá thành sản phẩm
Khi một dây truyền sản xuất hiện đại cùng với lực lợng sản xuất tốt thìvấn đề tiếp theo mà các doanh nghiệp quan tâm đó là nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ từ khâu thu mua đến khâu bảo quản và sử đụng đáp ứng nhu cầusản xuất tiết kiệm để hạ giá thành sản phẩm Để thực hiện đợc điều này cácdoanh nghiệp cấn sử dụng các công cụ quản lý mà trong đó kế toán là mộtcông cụ giữ vai trò quan trọng nhất
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của kế toán, đặc biệt là kế toán vậtliệu, công cụ dụng cụ Sau một thời gian đi sâu vào tìm hiểu thực trạng hoạt
động sản xuất ở công ty em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ còn có một số khó khăn tồn tại Để tháo gỡ những khó khăn
đó em xin mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề ”Tổ chức công tác kế toánnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ” ở Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng & Th-
ơng mại Nam Định
Đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Minh Hơng và tậpthể phòng kế toán tài chính, các phòng ban trong Công ty Cổ phần Đầu t Xâydựng & Thơng mại Nam Định Do thời gian thực tập và trình độ chuyên môncòn hạn chế nên chuyên đề khó tránh khỏi những khiếm khuyết vì vậy em rấtmong nhận đợc sự giúp đỡ góp ý của thầy cô giáo và tập thể cán bộ Công ty
Trang 2Cổ phần Đầu t Xây dựng & Thơng mại Nam Định để chuyên đề đợc hoànthiện hơn.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề đợc chia làm 3 phần:+ Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán NVL, CCDC
+ Phần 2: Thực tế công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần
Đầu t Xây dựng & Thơng mại Nam Định
+ Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toánNVL, CCDC ở Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng & Thơng mại Nam Định
Trang 3Phần I
I lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
1 Khái niệm, đặc điểm:
1.1 Khái niệm vật liệu:
Vật liệu là đối tợng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm Trong quátrình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trịmột lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
1.2 Khái niệm công cụ dụng cụ (CCDC):
CCDC là t liệu lao động, không đủ điều kiện, tiêu chuẩn về giá trị và thờigian sử dụng của tài sản cố định, tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất khácvẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu và giá trị thì bị hao mòn dần,chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì Song CCDC
có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn nên đợc mua sắm dự trữ bằng nguồnvốn lu động của doanh nghiệp nh đối với nguyên vật liệu
1.3 Đặc điểm
-Về mặt hiện vật: Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất cònCCDC thì tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, giá trị hào mòn đ-
ợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm
- Về mặt giá trị : Vật liệu, CCDC là tài sản dự trữ thuộc nhóm tài sản lu
động của doanh nghiệp Do đó để tăng tốc luân chuyển vốn lu động cần thiếtphải sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Hơn nữa trong doanh nghiệp sản xuất chi phí về các loại vật liệu thờngchiếm tỷ lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đóviệc cung cấp vật liệu có kịp thời hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp đến quátrình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, kể cả về mặt hiện vật lẫn mặt giátrị của tài sản lu động còn dới hình thức giá trị nó biểu hiện thành vốn lu
động Vì vậy việc doanh nghiệp quản lý nguyên liệu, công cụ dụng cụ chính
là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp
Trang 42 ý nghĩa và yêu cầu quản lý:
2.1 ý nghĩa:
Quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ là công việc đặc biệt quan trọng đốivới bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào Thực hiện công tác quản lý vậtliệu, công cụ dụng cụ tốt sẽ hạn chế đợc những mất mát, hỏng hóc, giảm bớtrủi ro, thiệt hại xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Quản lý tốt vậtliệu, công cụ dụng cụ còn là điều kiện để xác định hiệu quả kinh doanh và
đánh giá tài sản của một đơn vị một cách đầy đủ, trung thực, khách quan củathông tin trình bầy trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Với ý nghĩa đó, quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ phải chặt chẽ ở mọikhâu nh thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ, sử dụng
2.2 Yêu cầu quản lý:
- Vật liệu, công cụ dụng cụ là những tài sản lu động của doanh nghiệp
mà ở các doanh nghiệp thờng xuyên mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất sản phẩm và các nhu cầu khác ởdoanh nghiệp Do vậy, ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về mặtkhối lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại, giá mua và các chi phí thu muasao cho phù hợp và đúng tiến độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Tổ chức tốt kho tàng, bến bãi thực hiện đúng chế độ bảo quản đối vớitừng loại vật liệu tránh h hỏng, mất mát, lãng phí, hao hụt vật liệu
-Quản lý trong khâu sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các
định mức tiêu vật liệu trong giá sản phẩm đem lại lợi nhuận cao cho doanhnghiệp Do vậy, trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh đúngtình hình nhập xuất vật liệu
-Quản lý trong khâu dự trữ : Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tối
đa, tối thiểu cho từng vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc thông suốtkhông bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng vật t không kịp thời hoặc gâytình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều
Vì vậy, quản lý chặt chẽ vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu mua tới khâubảo quản sử dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trongcông tác quản lý tài sản doanh nghiệp
Trang 5Nh vậy, quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu mua, bảo quản, sửdụng đến khâu dự trữ là một trong những nột dung quan trọng của công tácquản lý doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải cải tiến quản lý cho phùhợp với thực tế sản xuất của đơn vị mình.
3 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
Để thực hiện chức năng giám đốc là công cụ quản lý kinh tế, xuất phát
từ vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp và nhất là
đáp ứng đợc các yêu cầu quả lý về vật liệu, kế toán vật liệu trong các doanhnghiệp sản xuất cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu và tình hình thu mua vậnchuyển bảo quản, tình hình nhập xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ, tính giáthành thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ phù hợpvới nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trịcủa doanh nghiệp
-Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu, công cụ dụng
cụ về số lợng, chủng loại giá cả có chất lợng thời hạn nhằm đảm bảo cungcấp vật t đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất
-Tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản sổ sách kế toán phù hợp với phơngpháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong các doanh nghiệp để ghi chép,phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm vậtliệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất cung số liệu kịp thời để tổnghợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
-Tham gia vào việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thumua thanh toán với nhà cung cấp và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất.-Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu vàcông cụ dụng cụ Phát hiện ngăn ngừa và đề xuất các biện pháp xử lý các vậtliệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất
4 Những nội dung chủ yếu về công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
Để thực hiện tốt các yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của công tác hạch toánvật liệu, công cụ dụng cụ Hạch toán bao gồm các nội dung sau:
Trang 6-Phân loại và lập danh điểm vật liệu.
-Xây dựng các nội dung quy chế, bảo quản và sử dụng vật liệu công cụdụng cụ
-Xây dựng các mức vật t cần thiết nh các định mức dự trữ vật t tối đa, tốithiểu các định mức sử dụng vật t cũng nh các định mức hao hụt hợp lý trongquá trình vận chuyển, bảo quản
-Tổ chức hoạch toán sử dụng các chứng từ và vận chuyển chứng từ hợp
lý khoa học gọn nhẹ mà có thể chuyển tải một lợng thông tin lớn nhng đầy
đủ
-Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm kê đối chiếu cũng nh các báo cáo vềtình hình xuất, nhập, tồn kho của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
-Tổ chức phân tích tình hình vật liệu và những thông tin kinh tế cần thiết
II Nội dung tổ chức công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
1 Phân loại và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ:
1.1 Phân loại.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải sửdụng nhiều loai, nhiều thứ khác nhau với nội dung kinh tế và tính năng lý,hoá khác nhau Để quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ một cách chặt chẽ, tổchức hoạch toán cho từng thứ, từng lại vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ choquá trình quản lý trong sản xuất kinh doanh đồi hỏi phải nhận biết đợc từngloại vật liệu, công cụ dụng cụ, do đó cần thiết phải tiến hành phân loại vậtliệu, công cụ dụng cụ
* Việc phân loại vật liêu, công cụ dụng cụ phải căn cứ vào nội dung kinh
tế, vài trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lýdoanh nghiệp, vật liệu, công cụ dụng cụ, đợc chia thành các loại sau:
- Vật liệu chính: Đối với doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là
đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm nh sắt, thép,
xi măng trong doanh nghiệp xây dựng, cơ khí Bông, sợi trong các doanhnghiệp dệt vải, trong doanh nghiệp may, đất cho doanh nghiệp sản xuất gạch
- Vật liệu phụ: Chỉ có tác dụng, có tác dụng trong quá trình sản xuất chếtạo sản phẩm cùng phối hợp với nguyên vật liệu chính để cấu thành nên thựcthể sản phẩm một cách hoàn thiện và đầy đủ
Trang 7+ Nhiên liệu: Trong doanh nghiệp sản xuất thì nhiên liệu bao gồm cácloại rắn, lỏng, khó dùng cho công nghệ sản xuất, sản phẩm cho các phơngtiện vận tải, máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh.+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế,sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Gồm các phơng tiện thiết bị lắp đặt các côngtrình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp
+ Vật liệu khác: Là loại vật liệu tham gia trong quá trình sản xuất chếtạo sản phẩm nh gỗ, thép vụn, sắt hoặc phế liệu thu hồi
* Căn cứ vào mục đích của vật liệu, công cụ dụng cụ cũng nh nội dungquy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu đ ợcchia thành:
- Nguyên vật liệu: Dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm
-Nguyên vật liệu: Dùng để cho các nhu cầu bán hàng, quản lý ở các phânxởng, tổ, đội, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
* Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu đợc chia thành:
-Vật liệu đợc nhập do mua ngoài
- Vật liệu nhập do tự gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh
-Ngoài ra công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp cũng đợc phân loạitheo nhiều chức năng bao gồm:
+Dụng cụ chuyên dùng cho sản xuất: cuốc, xẻng, xe cutkit
- Dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động
Để phục cho công tác quản lý thì kế toán chia thành:
- Công cụ dụng cụ
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
Nh vậy: Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từngdoanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ nêu trên đợc chiathành từng nhóm, thứ một cách chi tiết hơn
1.2 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ.
Để đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ là việc xác đinh trị giá của chúngbằng tiền theo những nguyên tắc nhất định Đảm bảo yêu cầu trung thực,
Trang 8khách quan và thống nhất Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trongcông tác hạch toán và quản lý sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuộc nhóm tài sản lu động của cácdoanh nghiệp Vì vậy mà nó phải đợc đánh giá theo trị giá vốn vật liệu, công
cụ dụng cụ mua sắm, gia công chế biến Nhng do vật liệu công cụ dụng cụ cónhiều loại, nhiều thứ lại thờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinhdoanh để đáp ứng nhu cầu đó, hằng ngày, kế toán phải phản ánh tình hìnhbiến động và giá trị hiện có của vật liệu, công cụ dụng cụ Có thể đánh giátheo giá hạch toán (giá tạm tính) Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy
định và đợc sử dụng ổn định trong một thời gian dài (có thể là một kỳ hoặc
01 năm)
* Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế:
Trị giá thực tế nhập kho: Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu đợcnhập từ nhiều nguồn khác nhau mà trị giá thực tế của chúng trong từng trờnghợp đợc xác đinh cụ thể nh nhau
-Vật liệu mua ngoài có hai trờng hợp:
+Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theophơng pháp khấu trừ thì trị giá vốn của vật liệu nhập kho do mua ngoài là giátrị ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng (Bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế khácnếu có) cộng với chi phí mua thực tế (Bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp,bảo quản) trừ đi các khoản giảm giá, chiết khấu (nếu có)
Chiết khấu giảmgiá(nếu có)
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theophơng pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuếGTGT thì trị giá thực tế nhập kho của vật liệu mua ngoài là tổng giá trị hạchtoán
Trang 9- Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mà do doanh nghiệp tự gia công chếbiến thì vốn thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu gia công chế biếncộng với các chi phí gia công chế biến
+ chi phí chế biến(TL,BHXH,CFQL )
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến thì trị giá vốn thực tếnhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến với cácchi phí vận chuyển, bốc xếp và chi phí trả thuê ngoài gia công
VL,CCDCxuất chế biến,gia công
+ Chi phí thuêchế biến, giacông
+ Chi phí vậnchuyển, bốcxếp (nếu có)
-Trờng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ nhận từ vốn góp liên doanh của các
đơn vị khác thì giá trị thực tế của vật liệu nhận vốn góp liên doanh là giá doHội đồng liên doanh đánh giá cộng với các chi phí tiếp nhận (nếu có)
- Đối với vật liệu đợc tăng, thởng: Trị giá thực tế tính theo thị trờng tơng
đơng cộng(+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
Giá của vật liệu thu nhặt ( phế liệu): Giá thực tế là giá ớc tính có thể sửdụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu
Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ tuỳ thuộc vào đặc
điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, và yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp
vụ của cán bộ kế toán có thể sử dụng một số phơng pháp sau và theo nguyêntắc nhất quán trong hạch toán nếu có thay đổi phải giải thích rõ ràng
* Phơng pháp đơn vị bình quân:
Trang 10Giá vốn thực tế của vật liệu,
công cụ dụng cụ xuất dùng =
Số lợng vật liệu, công
cụ dụng cụ xuất dùng x
Giá đơn vịbình quânTrong đó giá đơn vị bình quân có thể dựa trên 3 cách tính sau:
Cách 1:
Giá đơn vị bình quân
cả
=Giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
kỳ dự trữ Lợng thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳCách 2:
ớc và do vậy giá trị vật liệu tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của vật liệu mua vàosau cùng
* Phơng pháp nhập sau xuất trớc(Lifo)
Theo phơng pháp này, giả định số vật liệu mua vào sau cùng sẽ đợcxuất trớc tiên Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho tính ra giá thực tế xuất khotheo nguyên tắc: Tính theo đơn giá của lần nhập sau cùng đối với số lợng
Trang 11xuất kho thuộc lần nhập sau cùng số còn lại đợc tính theo đơn giá của lầnnhập trớc đó Nh vậy, giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ là giá thực tếcủa vật liệu các lần nhập đầu kỳ
* Phơng pháp trực tiếp (thực tế đích danh)
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo giá vậtliệu theo từng lô hàng và giữ nguyên từ lúc nhập kho đến lúc xuất dùng (trừtrờng hợp điều chỉnh) Khi xuất kho nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và
đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra trị gía thực tế xuất kho
Qua những phơng pháp tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho tathấy rằng phơng pháp nào cũng có u, nhợc điểm tuỳ từng loại hình của doanhnghiệp mà áp dụng một trong những phơng pháp đó sao cho thuận lợi, đơngiản, dễ làm, dễ kiểm tra mà đặc biệt đó là độ chính xác cao
2 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:
2.1 Chứng từ kế toán sử dụng :
Các hoạt động nhập, xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ thờng xuyêndiễn ra trong các doanh nghiệp sản xuất
Để quản lý chặt chẽ và theo dõi tình hình biến động của vật liệu, công
cụ dụng cụ kế toán phải lập các chứng từ cần thiết một cách kịp thời, đầy đủchính xác về vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ quy định của Bộ Tài chínhban hành
Những chứng từ hợp pháp sau này sẽ là cơ sở để ghi vào thẻ kho, sổ chitiết, bảng tổng hợp mục đích là để kiểm tra giám sát tình hình biến động và
số liệu của vật liệu nhằm thực hiện có hiệu quả việc quản lý vật liệu, công cụdụng cụ phục vụ đầy đủ, kịp thời nhu cầu cho quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định của Bộ Tài chính các vấn đề vềvật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn.Trong đó:
Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01/GTGT) ban hành theo quyết định
số 885 ngày 16/7/1998 của Bộ Tài chính để áp dụng đối với doanh nghiệp,tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Trang 12Hoá đơn bán hàng (mẫu số 02/GTGT) chỉ áp dụng cho các doanhnghiệp tinh thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp và chứng từ khác tuỳthuộc vào các đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc cáclĩnh vực hoạt động các thành phần kinh tế khác nhau
2.2 Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:
Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho việc hạch toán chi tiếtcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến đối tợng kế toán cần hạch toánchi tiết
Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà
sử dụng các sổ (thẻ ) kế toán chi tiết:
- Sổ (thẻ ) kho
- Sổ (thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
* Nôi dung và cách ghi sổ nh sau:
- Hằng ngày, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho ghi số lợng nhậpkho và tính ra số tồn kho
- Mỗi thứ vật liệu, công cụ dụng cụ đợc theo dõi ở một thẻ kho theo chỉtiêu số lợng
- Cuối tháng, sau khi tổng hợp phiếu nhập, phiếu xuất kho phải cộngtổng số lợng nhập, tổng số lợng xuất trong tháng và tính ra số lợng tồn khocuối tháng
- Các sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển sổ số
d của vật liệu phục vụ cho việc ghi chép sổ kế toán đợc đơn giản, nhanhchóng và kịp thời để phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
2.3 Phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ :
Có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng
và hạch toán hàng tồn kho nói chung đó là:
+ Phơng pháp thẻ song song
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Phơng pháp sổ số d
Trang 13
* Với ph ơng pháp thẻ song song :
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
(Theo phơng pháp thẻ song song)
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyQuan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Kế toán vật t mở sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật t cho từng danh điểm vật t
để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn theo cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị.Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất vật t
từ thủ kho về phòng kế toán Kế toán phải tiến hành kiểm tra lại chứng từ và
Trang 14hoàn chỉnh chứng từ căn cứ vào chứng từ nhập, xuất khi đã kiểm tra để ghivào sổ (thẻ) kế toán chi tiết Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành
đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra, để thực hiên đối chiếu giữa sổ kế toán tổnghợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổnghợp nhập, xuất, kho vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng nhóm, từng loại vậtliệu, công cụ dụng cụ
u điểm của phơng pháp này là ghi chép đơn giản, dễ hiểu, kiểm tra đốichiếu Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số liệu hiện có của từng thứvật liệu, công cụ dụng cụ theo số lợng và giá trị của chúng Nhng đồng thờicũng có những hạn chế nhất định đó là việc ghi chép trùng lặp giữa thủ kho
và phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng và giá trị Hơn nã, việc kiểm tra đốichiếu chủ yếu đợc tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế kiểm tra kịp thờicủa công tác kế toán
* Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ(Theo phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển)
Phiếu xuất
Bảng kê xuất
Trang 15chỉ đa ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tập hợp các chứng từ nhập, xuấtphát sinh trong tháng của từng thứ vật t.
Cuối tháng, tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp Tuy nhiên so với phơng phápthẻ song song là phơng pháp này có u điểm hơn là giảm bớt khối lơng côngviệc ghi chép, chỉ ghi một lần vào cuối tháng
Nhng nhợc điểm là: Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toánchi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyểnthì công việc ghi sổ sẽ dồn vào cuối tháng Vì vậy mà dễ xảy ra sai sót vànhầm lẫn
Bảng tổng hợpN-X-T
Bảng lũy kếnhập
Thẻ kho
Trang 16Ghi chú:
Ghi hằng ngày Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
ở phòng kế toán : Sau khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất từ thủ kho, kế toánthực hiện việc kiểm tra và hoàn chứng từ rồi thực hiện tính toán ghi vào phiếugiao nhận chứng từ nhập, xuất
Từ phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập,xuất, tồn kho vật t Sau đó cộng số tiền xuất trong tháng và đa vào sổ số d
đầu tháng để tính toán ra số d cuối tháng của từng danh điểm vật t
Nh vậy, theo phơng pháp này thì công việc kế toán đợc dàn đều trongtháng Tuy nhiên, khi muốn xem tình hình tăng giảm vật t phải kết hợp vớithẻ kho Do đó, công việc kiểm tra cũng rất phức tạp Vì vậy khi sử dụng ph -
ơng pháp đòi hỏi độ chính xác phải cao trong quá trình hạch toán tăng, giảmvật t
3 Kế toán tổng hợp vật liệu công cụ dụng cụ:
Vật liệu, công cụ dụng cụ là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn khocủa doanh nghiệp Việc theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho phụ thuộc vàodoanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ
+ Phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là phơng pháp ghi chép phản ánhthờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, thànhphẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp kho, có các chứng
từ nhập, xúât, tồn kho Nh vậy việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng đợc
Giấy giao nhận
xuấtPhiếu xuất
Trang 17căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã tập hợp phân loại theo
đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán
+Phơng pháp kiểm kê định kỳ: Là phơng pháp không theo dõi liên tụcthờng xuyên tình hình nhập, xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồnkho mà chỉ theo dõi phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ căn cứvào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho Việc xác định giá trị vật liệu xuấtdùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào giá trị thực tế vật liệutồn kho đầu kỳ mua (nhập) trong kỳ là kết quả kiểm kê cuối kỳ Chính vì vậytrên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ vật liệu xuất dùng (xuất bán) chotừng đối tợng các nhu cầu khác nhau, không tổng kết đợc số mất mát, h hỏng,tham ô (nếu có)
3.1 Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên(KKTX)
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng các tài khoảnTK151,TK152,TK153,TK331,TK141,TK133,TK159
+ TK151: “Hàng mua đang đi trên đờng” dùng để phản ánh trị giá cácloại hàng hoá vật t mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhngcha về nhập kho còn đang trên đờng vận chuyển ở bến bãi Hoặc về đếndoanh nghiệp nhng chờ kiểm nhận kho
+ TK152: “nguyên vật liệu” dùng để phản ánh trị giá hiện có và tìnhhình tăng, giảm các loại vật liệu trong doanh nghiệp
TK152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2, cấp3 Để kế toán chi tiếttheo từng loại nhóm, thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từngdoanh nghiệp
Trang 18D đầu kỳ: Giá trị nguyên vật liệu tồn
kho đầu kỳ
Số phát sinh:
- Giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập
kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài
gia công chế biến, nhận góp vốn…
- Giá trị nguyên vật liệu thừa phát
hiện khi kiểm kê
- Giá trị thực tế của nguyên liệu, vậtliệu xuất kho
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu trả lạicho ngời bán hoặc đợc giảm giá
- Chiết khấu thơng mại khi muanguyên liệu, vật liệu đợc hởng
- Giá trị nguyên liệu, vật liệu thiếuhụt khi kiểm kê
cộng PS:
D cuối kỳ: Giá trị thực tế nguyên vật
liệu tồn kho cuối kì
+ TK 153: “ công cụ dụng cụ” dùng để phản ánh tình hình hiện có và sựbiến động tăng, giảm công cụ dụng cụ theo giá thực tế
+ TK331: “Phải trả ngời bán”
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả chocác doanh nghiệp, cho ngời bán vật t hàng hoá, ngời cung cấp lao vụ dịch vụtheo hợp đồng kinh tế đã ký kết, tình hình thanh toán về các khoản nợ phảitrả cho ngời nhận thầu về xây dựng cơ bản
TK331 đợc mở để theo dõi chi tiết cho từng đối tợng cụ thể Khi lậpbảng cân đối kế toán, số d chi tiết bên nợ đợc ghi vào chỉ tiêu trả trớc cho ng-
ời bán (MS132) Số d chi tiết bên có đợc ghi vào chỉ tiêu phải trả cho ngờibán (MS313)
+ TK621: “ Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp’
Dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất chế tạo sản phẩm
+TK133: “Thuế GTGT đợc khấu trừ”
Trang 19Ngoµi c¸c tµi kho¶n trªn kÕ to¸n cßn sö dông mét sè tµi kho¶n liªnquan nh TK111, TK112, TK141, TK128,TK228, TK627,TK641,TK642
Trang 20Sơ đồ hạch toán tổng quát Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
Nhập kho vật liệu Xuất cho phục vụ quản lý
do mua ngoài TK133y SXC, xây dựng cơ bản
Thuế VAT đợc
Khấu trừ Xuất CCDC Phân bổ đầu vào
Phân bổ Chi phí SXKD Trị giá thực tế vật liệu nhiều lần
Xuất thuê ngoài gia công chế
TK411
TK138.1,632 Nhận vốn góp liên doanh Thiếu phát hiện khi kiểm kê
TK 222
Đánh giá giảm
Trang 21cuối kỳ Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho lại không căn cứ vào số liệu trên cáctài khoản, sổ kế toán mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê Song song với việcmua vào là quá trình xuất kho vật t cũng không căn cứ trực tiếp vào cácchứng từ xuất kho để tổng hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng rồi ghi sổ
mà lại căn cứ vào kết quả kiểm kê lúc cuối kỳ và đợc tính theo công thức:
+
Tổng gía trị vậtliệu nhập trongkỳ
_
Giá trị vậtliệu tồn cuốikỳ
Với cơ sở và trị giá xuất kho nh trên thì trị giá xuất kho là một con sốtổng hợp không thể hiện rõ đợc giá trị vật t, hàng hóa xuất kho cho từng đốitợng, từng nhu cầu là bao nhiêu Còn phản ánh tình hình thanh toán với ngờibán vật t thì giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quimô nhỏ chỉ tiến hành một loại hoạt động hoặc các doanh nghiệp kinh doanhthơng mại các mặt hàng có giá trị thấp
3.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
+ TK 152, TK151 không dùng để theo dõi thực hiện xuất, nhập trong
kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu thực tế và hàng mua đi
đờng lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611
Trang 22- Trị giá thực tế của vật t, hàng hóa
- Trị giá hàng đang đi đờng cuốikì
cụ dụng cụ xuất dùng mà căn cứ vào trị giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu
kỳ nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ
Để xác định đợc trị giá thực tế của số liệu xuất dùng cho từng nhu cầu
đối tợng kế toán kết hợp Số liệu hạch toán chi tiết mới có thể xác định đ ợc
do kế toán tổng hợp không theo dõi ghi chép tình hình xuất liên tục trên cơ sởcác chứng từ gốc xuất
Trang 23sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
TK 611
Giá trị vật liệu, công Giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ
cụ dụng cụ tồn đầu kỳ cha sử dụng TK111,112,331,141
TK111,112,331 Giá trị vật liệu, công Giảm giá đợc hởng và
cụ dụng cụ hàng mua trả lại
TK133 Thuế VAT
Thuế nhập khẩu Gía trị công Phân bổ dần
cụ dụng cụ xuất
Trang 24* Nguyên nhân và những đặc trng cơ bản của hình thức sổ kế toántổng hợp
- Đối với hình thức nhật ký chung : Đặc trng cơ bản của hình thức này
là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào nhật ký chung theotrình tự thời gian Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào các sổcái tài khoản theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Đối với hình thức nhật ký sổ cái: Đặc trng cơ bản: các nghiệp vụkinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian, nội dung kinh
tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái
- Đối với hình thức chứng từ ghi sổ: Đặc trng cơ bản là: căn cứ trựctiếp ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ” Chứng từ ghi sổ do kế toánlập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
- Hình thức nhật ký chứng từ : Đặc trng cơ bản của nhật ký chứng từ là
sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh bên “ có” các tài khoản Trong mọi trờng hợp số phát sinh bên “ có ‘‘của mỗi tài khoản chỉ tập chung phản ánh trên một nhật ký chứng từ và từnhật ký chứng từ sổ ghi vào sổ cái một lần vào cuối tháng
4 Kết luận:
Qua nghiên cứu lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vật liệu, công
cụ dụng cụ Ta thấy vật liệu, công cụ dụng cụ đóng vai trò hết sức quan trọngtrong việc cấu thành nên thực thể của sản phẩm Việc quản lý chặt chẽ vậtliêu, công cụ dụng cụ từ khâu mua vận chuyển đa vào sản xuất tránh đợcnhững hao hut mất mát, để đảm bảo cho chất lợng của sản phẩm theo đúngquy định của hợp đồng và không làm chậm tiến độ thi công Điều này sẽ làmnâng cao uy tín trách nhiệm của các doanh nghiệp để có thể đứng vững trênthị trờng bên cạnh các đối thủ cạnh tranh hết sức gay gắt Vì mỗi doanhnghiệp có quy trình công nghệ sản xuất riêng, cách tổ chức quản lý, tổ chứcsản xuất riêng biệt, cho nên không thể vận dụng nó theo một khuôn mẫu nàocả mà phải luôn luôn sáng tạo tìm tòi, phát huy những năng lực sẵn có đểluôn phù hợp với cơ chế thị trờng không bị lỗi thời lạc hậu Trong nền kinh tếthị trờng bất kỳ các doanh nghiệp nào cũng phải đối đầu với những khó khăn
Trang 25thử thách Vì không phải lúc nào công việc sản xuất kinh doanh cũng đợcsuôn sẻ, mà những rủi ro kinh doanh không phải không có Nhng quantrọng là các doanh nghiệp phải năm bắt đợc tình hình thực tế của doanhnghiệp Dự toán điều gì sẽ xảy ra để đa ra những phơng án tối u nhất và manglại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Phần II :Thực trạng công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty cổ phần Đầu T Xây Dựng và Thơng mại nam Định
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.Quá trình hình thành
Công ty CP đầu t Xây dựng và Thơng mại Nam Định tiền thân làCông ty CP khu CN Mỹ Trung Đợc thành lập vào tháng 6 năm 2004,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0703000397 do Sở kế hoạch và
đầu t tỉnh Nam Định cấp ngày 21 tháng 6 năm 2004 Là một công tytrực thuộc Công ty Thơng Mại và Du lịch Nam Cờng đến ngày 07 tháng
04 năm 2005, thực hiện chủ trơng đổi mới sắp xếp lại ngành nghề kinhdoanh của doanh nghiệp, công ty đổi tên thành: Công ty Cổ phần Đầu tXây dựng và Thơng mại Nam Định theo quyết định số 15/QĐTGĐ doTổng Giám Đốc – Chủ tịch hội đồng quản trị ký
Trụ sở chính của công ty đóng tại: Lô 24 - Đờng 45m – Khu đôthị mới Hòa Vợng TP Nam Định
Số điện thoại: 03503.676919
Trang 26Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề cao, cộng
với tiềm lực kinh tế vững chắc Công ty Cổ phần Đầu t Xây Dựng và
Th-ơng mại Nam Định đã và đang thi công nhiều công trình lớn nhỏ
Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
- Xây dựng, kinh doanh các khu, cụm công nghiệp và
đô thị
- Kinh doanh cho thuê máy xây dựng
- Kinh doanh các dịch vụ vui chơi giải trí
- Kinh doanh bất động sản
- Xây dựng điện chiếu sáng đô thị Vốn điều lệ: 181.000.000.000
Đội 11 Xtrung- XTrờng- NĐ
Nghĩa Thắng- Nghĩa Hng- NĐ
1.798.0007.0003.5001.500
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do ông Hoàng Công Xích trởng
phòng ký
Từ khi thành lập, công ty đã thi công nhiều công trình có giá trị
lớn nh: Xây dựng khu đô thị mới Hòa Vợng, đã và đang thi công phần hạ
tầng khu khách sạn Nacimex 4 sao, thi công Đ52m khu Thống Nhất, xây
dựng khu cơ sở hạ tầng khu ĐTM Mỹ Trung, Khu Thống Nhất … ợc đ
đánh giá là các công trình chất lợng, đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật
Trang 27Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đợc thể hiện nh sau:
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh
Thu nhập bình quân 1 ngời/tháng
Lợi nhuận sau thuế
120.064.366.29825.000.971.975
1.500.00011.227.138.336
87.032.5670.4009.113.357.8431.936.0004.577.850.000
2.1.2.Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2007
Nh chúng ta đã biết xây dựng các khu đô thị mới là một trong nhữngnhu cầu thiết yếu để đa đất nớc ta đạt mục tiêu hiện đại hóa Với sự đầu t củacông ty Thơng mại và Du lịch Nam Cờng, công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng vàThơng mại Nam Định đã và đang xây dựng các công trình lớn với thiết kếhiện đại, nhiều công trình tiện ích nh: Khách sạn, Biệt thự, khu vui chơi giảitrí…phục vụ cho nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội
Năm 2006 vừa qua là một năm khá bận rộn với công ty Công ty đãhoàn thành toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Hòa Vợng, tạomôi trờng cảnh quan cho ngời dân Triển khai thi công hệ thống hạ tầng khukhách sạn 4 sao Nacimex, khởi công xây dựng khu đô thị mới Thống Nhất vàtiến hành thi công tuyến đờng 52m từ quốc lộ 10 nối với đờng Vị Hoàng VàCông ty đang phấn đấu trong năm 2007 sẽ hoàn thành cơ bản các hạng mục
dở dang tại khu KS, khu Thống Nhất, khu Mỹ Trung…
Năm 2007 Công ty phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau:
Nộp ngân sách nhà nớc: 31.680.000.000
Số lao động trực tiếp 215 ngời
Số lao động gián tiếp 65 ngờiMức lơng tối thiểu bình quân: 2.100.000đ/ngời/tháng
Trang 28Lợi nhuận sau thuế: 13.000.000.000
2.1.3.Quá trình công nghệ chế tạo sản phẩm chủ yếu
Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Nam Định chủ yếu làxây dựng các công trình nên các sản phẩm của nó cũng mang tính đặc thù,khác biệt Mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế mỹ thuật, kết cấu, hìnhthức, đặc điểm xây dựng khác nhau Chính vì vậy mỗi sản phẩm xây lắp đều
có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợpvới đặc điểm của từng công trình cụ thể, có nh vậy việc sản xuất thi công mớimang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sản xuất đợc liên tục
Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và đợc sản xuất theo đơn đặt hàngnên chi phí bỏ vào sản xuất thi công và thời gian thi công cũng hoàn toàn khácnhau giữa các công trình
Quá trình sản xuất thi công đợc tiến hành liên tục ngoài trời nên chịu
sự tác động lớn của điều kiện thiên nhiên ảnh hởng đến tiến độ đã định Do đó
đòi hỏi công ty phải cơ giới hóa cao, luôn cải thiện điều kiện lao động, an toànlao động tại công trờng
Các phơng tiện thi công thờng để trực tiếp ngoài trời do đó chi phí bảoquản rất lớn
Với sự giúp đỡ của Công ty Thơng mại và Du lịch Nam Cờng, Công ty
Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Nam Định đã trang bị nhiều loại máymóc hiện đại nhằm nâng cao năng lực về vốn và phục vụ sản xuất thi công
Máy tính xách tay: 03 chiếc
Máy phát điện: 01 chiếc
Máy bơm nớc: 05 chiếc
Máy trộn bê tông: 03 chiếc
Lu rung: 06 chiếc
Lu tĩnh: 03 chiếc
Máy xúc Komatsu : 02 chiếc
Máy ủi: 06 chiếc
2.2.Đặc điểm, Bộ máy tổ chức quản lý hoạt động sxkd của công ty
2.2.1.Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
Trang 29Đạt đợc những thành tựu và kết quả cao là do Công ty đã có một bộmáy tổ chức quản lý vững mạnh, với những ngời có trình độ cao đợc học hỏinhiều và có trình độ lâu năm Đã nắm bắt đợc lực lợng sản xuất, nhận thức đ-
ợc sự phát triển của thời đại, đi sâu vào cải tiến công nghệ, kiện toàn bộ máyquản lý có đầy đủ về năng lực chuyên môn, phù hợp theo trình độ khoa họchiện đại Công ty luôn tuyển dụng va đề cao những cán bộ giỏi, có trình độcao, những công nhân lành nghề kỹ thuật cao, sắp xếp lại sản xuất đầu t trangthiết bị kỹ thuật
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty luôn nỗ lực hết khả năng, tìm mọiphơng pháp sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình, đặc điểm của công ty
Đồng thời luôn đa ra những quan điểm rõ ràng, những kỷ cơng của Công ty đểngời lao động trong công ty thực hiện theo đúng nhiệm vụ và quyền lợi củamỗi ngời nhằm đa công ty ngày một phát triển hơn, vững vàng hơn
Các bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty có mối quan hệ mậtthiết khăng khít với nhau, bộ phận này liên quan đến bộ phận kia Đứng đầucông ty là chủ tịch HĐQT sau đó là Giám đốc Công ty, các Phó Giám Đốc rồi
đến các phòng ban, cuối cùng là các tổ đội sản xuất
Các tổ đội làm việc dới sự chỉ đạo của các phòng, ban chức năng đồngthời các phòng ban chức năng lấu số liệu và kết quả sản xuất đa lên Giám đốc.Giám đốc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐQT Tất cả các bộ phậnphải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua từng bộ phận để có thể đánhgiá đợc một cách chính xác tình hình sản xuất cũng nh hiệu quả kinh doanhcủa công ty
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 30
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Giám Đốc
Chủ tịch TGĐ
Phò
ng kế hoạch Vật t
Phòn
g kỹ thuật
xe máy cơ
khí
Đ ội Xe
ô tô
vận tải
Đội xe máy công trình
Phòng kỹ thuật thi công
Phòng kế hoạch thi công
Tổ
cung
ứng
Tổ thống
kê vật
Kho nhiên liệu
Đội
kỹ thuật thi
Trang 312.2.2 Chức năng của từng bộ phận
- Chủ tịch HĐQT_TGĐ: Là ngời có trách nhiệm cao nhất, là ngời điềuhành, quán xuyến tất cả mọi hoạt động của các công ty con, và có nhữngquyết định nhanh nhạy, kịp thời, đúng đắn trong quản lý
- Giám đốc: Là ngời đại diện hợp pháp của công ty trớc pháp luật và cơquan nhà nớc Có trách nhiện tạo điều kiện cho công nhân trong đơn vị có
đầy đủ quyền hạn làm chủ tập thể, phát huy tính tích cực, sáng tạo tham giaquản lý đơn vị
- Các phó giám đốc: Là ngời trực tiếp chỉ đạo về nghiệp vụ cho các bộphận, các hoạt động trong phạm vi trách nhiệm của mình Tham mu choGiám đốc Công ty những chủ trơng, biện pháp tăng cờng công tác quản lýkinh doanh và giải quyết những vớng mắc, khó khăn của công ty theoquyền hạn và trách nhiệm của mình
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ bố trí lao động ở các phòng ban,
tổ chức sản xuất sao cho việc sử dụng lao động đạt đợc hiệu quả Thực hiệnquy chế của công ty về quản lý lao động, tiền lơng, quy chế về kỹ thuật antoàn, bảo hộ lao động, quản lý cơ sở vật chất làm việc của bộ máy quản lýcông ty, quản lý vệ sinh môi trờng khu vực công ty
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc công ty và cơ quan tàichính cấp trên về công tác tài chính của công ty, theo dõi quá trình chi tiêuphục vụ cho quá trình thi công công trình, lo vốn đảm bảo các hoạt động tổchức bộ máy kế toán và hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh của công ty
và quản lý vật t tài sản, tiền vốn của công ty, tham gia các công tác quản lý
- Phòng kế hoạch vật t : Nhập, xuất và thống kê vật t, quản lý chặt chẽ lợngvật t xuất ra và nhập về tránh tiêu hao, lãng phí
- Phòng kỹ thuật xe máy cơ khí: Lập phơng án, tổ chức kiểm tra, sửa chữamáy móc thiết bị trên các công trình đang thi công
Trang 32- Đội xe ô tô, xe máy công trình: Chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên vậtliệu đến chân công trình, bảo quản và kiểm tra máy thờng xuyên để sớmphát hiện hỏng hóc có thể xảy ra, từ đó có kế hoạch sửa chữa, bảo dỡng.
- Phòng kế hoạch thi công: Có nhiệm vụ lập dự toán và tiến độ thi công,tham mu với Giám đốc về phơng án thi công sao cho hợp lý, đảm bảo chấtlợng công trình, thờng xuyên kiểm tra đôn đốc các tổ đội thực hiện tốt các
2.3.1.Hình thức kế toán của công ty:
Hiện nay, hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức nhật
ký chung để quản lý sổ sách kế toán Hệ thống tài khoản kế toán: áp dụng hệthông TK kế toán doanh nghiệp của bộ tải chính ban hành
Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1đến31/12
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên
Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghịtạm ứng
Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm: sổ chi tiết, các bảng phân bổ, sổ nhật kýchuyên dùng, sổ nhật ký chung, bảng tổng hợp N_X_T, sổ cái các tài khoản
* Trình tự ghi sổ: sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trang 33ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng hoặc định kỳ Kiểm tra, đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ kế toán ghi vào sổ nhật
ký chung theo th tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó căn
cứ vào số liệu phản ánh trong sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái tàikhoản có liên quan
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan
Cuối tháng, quý, tổng hợp số liệu trên sổ, thẻ chi tiết để lập bảng tổnghợp chi tiết
Sau khi kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ cái tài khoản và bảng tổnghợp chi tiết, số liệu giữa sổ cái tài khoản và bảng cân đối số phát sinh, đảmbảo sự phù hợp về số liệu thì căn cứ vào số liệu ở bảng tổng hợp chi tiết vàbảng cân đối số phát sinh để lập báo cáo kế toán
2.3.2.Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trởng
Trang 34*Chức năng, nhiệm vụ của kế toán công ty
Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trởng: Là ngời chịutrách nhiệm và chỉ đạo chung toàn bộ hoạt động của bộ máy kế toán củaCông ty
Kế toán trởng: Chỉ đạo về mặt nghiệp vụ cụ thể cho từng phần
hành kế toán Trực tiếp giúp việc cho Giám Đốc trong việc phântích giá thành và xây dựng các kế hoạch tài chính của công ty
Kế toán thanh toán: Căn cứ vào các chứng từ hợp lý, hợp lệ kế
toán thanh toán cho các đối tợng liên quan
Kế toán tiền lơng: Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công của
phòng, đội chuyển lên phòng tổ chức hành chính duyệt Kế toáncăn cứ vào bảng chấm công, bảng thống kê danh sách tiền lơng,tính lơng cho từng cán bộ công nhân viên
Kế toán vật t: Có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh tình hình nhập,
xuất, tồn vật t hàng tháng Cuối tháng cộng số liệu đối chiếu vớicác đối tác có liên quan
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của công ty, xử
lý các công tác thu chi không hợp lệ, không làm mất mát thiếuhụt, cuối tháng trả lơng cho CBCNV trong công ty Không đợclàm những việc khác ngoài phần hành kế toán
2.4 Th c trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Th ơng mại Nam Định
Kế toán thanh toán
Kế toán tiền l-
ơng,
BHXH
Kế toán vật t
Thủ quỹ
Trang 35* Tình hình quản lý và sử dụng NVL, CCDC ở Công ty Cổ phần đầu t Xây dựng và Thơng mại Nam Định
* Đặc điểm của NVL, CCDC đối với quá trình sản xuât ở công ty
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty là xây dựng các khu
đô thị, cầu cống, đờng xá, khách sạn do đó NVL,CCDC cung cấp cho việcsản xuất rất phong phu và đa dạng, nhiều chủng loai, thay đổi thờng xuyêntuỳ theo từng hạng mục công trình
* NVL chủ yếu của công ty bao gồm:
- NVL chính:+Các loại đá nh: Đá Sulbase, đá 1x2 Việt úc, Đá Base A,
Đá thải, Đá mạt
+ Xi măng, gạch, cát
+thép tròn ,thép tấm và các loại thép hình khác nhau nh:L,U,I
- NVL phụ: Là những vật chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất đợc sửdụng kết hợp với NVL chính VD: que hàn ,bình ga hàn ,sơn,dầu diezen
* CCDC bao gồm: Máy xúc, máy ủi, máy bơm nớc, máy trộn bê tông,máy mài tay, máy phun sơn, áo bảo hộ
Vật liệu là cơ sơ vật chất để cấu tạo nên thực thể của sản phẩm, là tài sản
dự trữ trong sản xuất kinh doanh cuả công ty Trong quá trình sản xuất vậtliệu tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị tiêu hao toàn bộ, tức
là giá trị bị chuyển dich một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳChi phí về vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm Do vậy công ty phải quản lý NVL chặt chẽ ở tất cả cáckhâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng
* Tình hình bảo quản và sử dụng NVL, CCDC ở công ty
Khâu thu mua vật t ở công ty
ở công ty việc thu mua vật t chủ yếu là mua ngoài, căn cứ vào đơn đặthàng hợp đồng kinh tế đối với từng công trình, phong kỹ thuât công nghệ bóctách, tổng hợp toàn bộ vât t của từng công trình rồi gửi lên phong kỹ thuật vật
t Phòng kỹ thuật vật t căn cứ vào thời gian, tiến độ thi công công trình và
định mức vật t kỹ thuật mà bố trí mua NVL, CCDC nhằm cung cấp vật t mộtcách đầy đủ, đồng bộ, kịp thời cho nhu cầu sản xuất của công ty
Trang 36NVL phục vụ cho quá trình thi công xây dựng công trình đợc mua ở cáccông ty TNHH Thanh Bình, Công ty TNHH Thiên Trờng, Công ty Cổ phầnXây dựng và Thơng mại Ngọc Mai ở trong nớc.Đây là điều kiện thuận lợicho việc thu mua NVL cho công ty
_ Khâu bảo quản, quản lý vật t
Công ty tổ chức bảo quản , quản lý vật t tốt, không để xảy ra tình trạngmất mát, NVL kém phẩm chất Do vậy, chất lợng thi công công trình luôn
đảm bảo tạo uy tín lớn với khách hàng Với đặc điểm thi công theo đơn đặthàng, do vậy NVL mua về thờng dùng ngay cho công trình và những vật t ch-
a dùng đến thì đem nhập kho Kho này do thủ kho tiến hành quản lý trongnhà kho dợc đảm bảo an toàn
_ Khâu sử dụng vật t
Việc sử dụng NVL của công ty dợc quan triệt tiết kiệm, hợp lý song phải
đảm bảo chất lợng công trình nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm
Căn cứ vào từng nhiệm vụ đợc giao theo từng công trình, hạng mục côngtrình , phòng kế hoạch vật t viết phiếu xuất kho vật t theo từng công trình,hạng mục công trình
+thép tròn ,thép tấm và các loại thép hình khác nhau nh:L,U,I
- NVL phụ: Que hàn, gas, oxy, dầu diezen
* CCDC: Máy xúc, máy ủi, máy bơm nớc, máy trộn bê tông, Máy màitay, máy phun sơn, áo bảo hộ
2.5.2 Đánh giá nguyên vật liệu CCDC tại công ty
Đánh giá vật liệu là xác định giá trị cuả chúng theo những nguyên tắcnhất định về nguyên tắc kế toán nhập xuất tổng hợp, nhập, xuất, tồn kho vậtliệu của công ty phản ánh trên giá thực tế, đánh giá nguyên vật liệu có đầy
Trang 37đủ chính xác mới tính đợc chi phí thực tế, tính đợc giá thành trong từng hạngmục công trình.
* Đánh giá NVL, CCDC nhập kho ở công ty
Đối với nguyên vật liệu: Giá thực tế vật liệu nhập kho do mua ngoài+ Trờng hợp bên bán vân chuyển vật t cho công ty thì giá thực tế nhậpkho chính là giá ghi trên hoá đơn
Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, do vậy giá vốn thực
tế NVL, CCDC nhập kho không bao gồm thuế GTGT
Đối với một số NVL,CCDC mua tại nơi cung cấp thì giá vốn thực tếnhập kho là: Giá ghi trên hoá đơn cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ
* Đánh giá NVL, CCDC xuất kho ở công ty
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là nhận làm theo đơn đặthàng với hạng mục công trình lớn, thời gian dài, giá cả NVL biến động Dovậy công ty đã áp dụng phơng pháp tính đơn giá bình quân gia quyền
2.6 Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và ThơngMại Nam Định
2.6.1 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
Các chứng từ sổ sách kế toán chi tiết NVL, CCDC mà Công ty Cổ phần
Đầu t Xây dựng & Thơng mại Nam Định sử dụng :
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm tra sản phẩm, vật t hàng hóa nhập kho
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
tế đối với từng công trình, phòng kỹ thuật công nghệ bóc tách, tổng hợp toàn
bộ vật t của công trình rồi gửi lên phòng kỹ thuật vật t Phòng kỹ thuật vật t