Tại Việt Nam hiện nay, quá trình thiết kế hệ thống chiếu sáng theo chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo cho công trình trường học chủ yếu dựa theo các tiêu chuẩn cơ bản sau: - Tiêu
Khái niệm chung về hệ thống chiếu sáng cho công trình trường học
Khái niệm chung về hệ thống chiếu sáng
Kỹ thuật chiếu sáng là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về sự phát sinh, phân bố và lan truyền của các bức xạ điện từ trong dải quang của phổ.
- Dải quang của phổ: dải quang phổ điện từ trường với độ dài của bước sóng từ 0,001àm đến 1mm
- Bức xạ chia làm 3 vùng:
Bức xạ tử ngoại: 0,001àm-0,38àm
Bức xạ nhỡn thấy: 0,38àm-0,78àm
Bức xạ hồng ngoại: 0,78àm-1mm
- Chiếu sáng bao gồm chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
1.1.1.2 Vai trò của chiếu sáng:
Ánh sáng có ý nghĩa sinh học quan trọng đối với cơ thể con người, đặc biệt là ở trẻ em trong giai đoạn phát triển Nó không chỉ tăng cường quá trình trao đổi chất mà còn thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển Tia cực tím giúp chuyển hóa vitamin D dưới da thành dạng hoạt động, đảm bảo quá trình hình thành và hoàn thiện xương.
Ánh sáng không đủ vào buổi sáng có tác động tiêu cực đến các quá trình sinh học và sinh lý trong cơ thể, dẫn đến giảm cường độ trao đổi chất Các chức năng thị giác như thị lực, thời gian nhận biết, sự ổn định thị giác và cảm nhận độ tương phản đều tỷ lệ thuận với cường độ chiếu sáng Nghiên cứu cho thấy, khi làm việc bằng mắt trong 3 giờ với độ chiếu sáng từ 30-50 lux, sự ổn định thị giác giảm tới 37%.
Trong điều kiện chiếu sáng yếu (30 lux), thị lực của học sinh giảm khoảng 22% sau giờ học thứ năm so với đầu buổi học Ngược lại, khi chiếu sáng đạt 100 lux, thị lực học sinh tăng lên từ tiết học đầu đến tiết học thứ ba, nhưng sau đó lại giảm dần và kết thúc dưới mức ban đầu.
Mức độ chiếu sáng có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng công việc của học sinh Cụ thể, khi ánh sáng bề mặt làm việc đạt 400 lux, tỷ lệ bài tập không mắc lỗi lên tới 74% Ngược lại, khi mức chiếu sáng giảm xuống chỉ còn 100-50 lux, tỷ lệ này giảm xuống còn 47% và 37%.
- Các chức năng thị giác ở học sinh trở nên tốt hơn sau khi làm việc trong điều kiện chiếu sáng từ 250 lux trở lên
Độ rọi tốt giúp nâng cao khả năng làm việc bằng mắt và giảm mệt mỏi thị giác Cải thiện điều kiện chiếu sáng không chỉ tăng hiệu suất lao động về số lượng mà còn về chất lượng Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ, khoảng 20% tai nạn trong sản xuất và tai nạn giao thông xảy ra do chiếu sáng kém.
Mức chiếu sáng tự nhiên tối đa được khuyến nghị là 2000 lux, vì mức độ chiếu sáng cao hơn có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng thị giác và khả năng làm việc của con người.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng khoảng 20-30% học sinh chuẩn bị tốt nghiệp gặp phải tình trạng giảm thị lực, chủ yếu do tật cận thị Tỷ lệ cận thị ở trẻ em không chỉ gia tăng theo độ tuổi mà mức độ cận thị cũng tăng nhanh chóng.
(Nguồn:Chiếu sáng phòng học và kỹ thuật đánh giá – Viện SKNN & MT)
Chiếu sáng tự nhiên
Chiếu sáng tự nhiên là phương pháp sử dụng cửa sổ, hệ thống che chắn, hướng ánh sáng và màu sắc vật liệu để tối ưu hóa ánh sáng nội thất trong suốt cả ngày Việc chú trọng đến chiếu sáng tự nhiên không chỉ giúp tăng cường sự thoải mái trực quan mà còn giảm thiểu tiêu thụ năng lượng.
Thiết kế tổ chức chiếu sáng trong lớp học cần hợp lý, chú ý đến chức năng của cơ quan phân tích thị giác và đặc điểm tiếp nhận ánh sáng về tâm sinh lý Ánh sáng trong phòng học phải đủ, ổn định và đồng đều để ngăn ngừa mệt mỏi thị giác do tái thích nghi liên tục.
Việt Nam có tiềm năng lớn về ánh sáng tự nhiên với 81,5% thời gian trong năm, tương đương 4.077 giờ ban ngày, và độ rọi bên ngoài nhà dao động từ 3.000 đến 40.000 lux Việc tổ chức chiếu sáng hợp lý trong phòng học không chỉ đảm bảo ánh sáng đầy đủ và chất lượng cho lớp học mà còn giúp tiết kiệm điện năng và giảm chi phí cho các trường học.
Để đánh giá hiệu quả chiếu sáng tự nhiên, người ta thường kiểm tra độ rọi tự nhiên (lux) tại các điểm khác nhau trên bề mặt làm việc của phòng, thường là ở độ cao 0,85m so với mặt sàn Tuy nhiên, độ rọi tự nhiên trong nhà thay đổi theo độ rọi ngoài trời, nên khó có thể xác định bằng một trị số cố định Để khắc phục điều này, người ta đề xuất sử dụng tỷ số giữa độ rọi trong nhà và độ rọi nằm ngang ngoài nhà tại cùng một thời điểm, được biểu diễn bằng phần trăm (%) và gọi là hệ số độ rọi tự nhiên, ký hiệu là e.
- e (%) = Độ rọi trong nhà/ Độ rọi ngoài nhà
Độ rọi chiếu sáng tự nhiên chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như vị trí địa lý, thời gian trong năm và trong ngày, thời tiết, cũng như hướng ánh sáng của tòa nhà và phòng học Bóng của các tòa nhà và cây cối xung quanh cũng góp phần quan trọng Ngoài ra, thiết kế và hình dáng cửa sổ, hướng ánh sáng, đặc điểm và độ sạch của kính, khung cửa sổ, cùng với màu sắc của trần và tường, cũng như kích thước phòng học đều ảnh hưởng đến lượng ánh sáng tự nhiên.
Chiếu sáng tự nhiên tối ưu trong thiết kế ngôi trường phụ thuộc vào cách bố trí ngôi nhà và khoảng cách giữa trường học và các tòa nhà xung quanh Các tòa nhà đối diện cần được xây dựng cách xa trường học để không cản trở ánh sáng mặt trời vào phòng học Hệ số che chắn, được tính bằng tỷ lệ giữa chiều cao của tòa nhà đối diện và khoảng cách đến trường, nên không nhỏ hơn 1/2, lý tưởng nhất là 1/5 Ngoài ra, cây cối cũng cần được trồng cách xa cửa sổ hơn 10 mét và nên được cắt tỉa vào mùa xuân để đảm bảo ánh sáng tự nhiên không bị che khuất.
Hướng của cửa sổ trong phòng học ảnh hưởng lớn đến chất lượng chiếu sáng tự nhiên Hướng Nam mang lại ánh sáng tốt nhất, với quang thông đạt 100% Trong khi đó, hướng Đông chỉ đạt 71,4 - 96%, hướng Tây 71,4 - 78%, và hướng Bắc 55,5 - 61,4% Quan sát cho thấy hướng Nam duy trì độ rọi cao quanh năm, giảm thiểu nhu cầu sử dụng ánh sáng nhân tạo và giữ cho phòng học ấm áp vào mùa đông nhờ ánh nắng chiếu vào Tuy nhiên, vào mùa hè, ánh sáng có thể quá chói, nhưng có thể dễ dàng khắc phục bằng các ô văng cửa sổ.
Tại các lớp học có cửa sổ hướng Tây, ánh sáng mặt trời vào buổi chiều gây khó khăn cho việc học tập, với ánh sáng chói chiếu vào bảng và các bàn học sinh Tác động chói lóa này làm giảm thị lực và độ nhạy cảm tương phản của học sinh Nghiên cứu cho thấy, khi so sánh khả năng làm việc của học sinh ở các lớp học hướng Tây và hướng Nam, số lỗi trong bài vở của học sinh ở lớp hướng Tây cao hơn so với lớp hướng Nam.
Cửa sổ phòng học nên được mở về hướng Nam, Đông Nam và Đông để tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên Điều này giúp phòng học nhận đủ ánh sáng mặt trời mà không làm tăng nhiệt độ không khí bên trong.
Mức độ rọi sáng tự nhiên trong phòng học không chỉ phụ thuộc vào hướng mà còn vào hình dáng tổng thể của phòng, số lượng và kích thước của cửa sổ, cũng như cách bố trí và khoảng cách giữa các cửa sổ.
Phòng học cần tuân thủ tiêu chuẩn kích thước, với chiều ngang không vượt quá 6,5 m để đảm bảo ánh sáng đồng đều Các vị trí gần tường đối diện cửa sổ sẽ có cường độ chiếu sáng thấp hơn từ 4-5 lần so với bàn gần cửa sổ Cửa sổ nên được bố trí dọc theo chiều dài phòng, với tổng diện tích kính không nhỏ hơn 1/5 diện tích phòng học, gọi là hệ số chiếu sáng Chiều cao cạnh trên cửa sổ cần hợp lý để ánh sáng tán xạ vào sâu, không được nhỏ hơn 1/2 chiều ngang phòng, được gọi là hệ số chiều sâu Ngoài ra, góc rơi của các tia sáng không được nhỏ hơn 27 độ và góc khoảng sáng không nhỏ hơn 50 độ.
Chiều cao bệ cửa sổ nên từ 70-80 cm để học sinh có thể nhìn ra ngoài, giúp giảm căng thẳng cho mắt Việc này không chỉ đảm bảo tính hợp vệ sinh mà còn hỗ trợ tốt cho sự điều tiết của mắt.
Khoảng cách hợp lý giữa các cửa sổ giúp ánh sáng trong phòng học phân bổ đều hơn, đặc biệt là ở những vị trí gần tường giữa hai cửa sổ Để đạt được hiệu quả tối ưu, khoảng cách giữa hai cửa sổ nên được duy trì từ 50 đến 90 cm.
Chất lượng chiếu sáng tự nhiên trong phòng học phụ thuộc vào việc giữ gìn vệ sinh Ngay cả khi phòng học được thiết kế theo tiêu chuẩn, ánh sáng vẫn có thể bị hạn chế do cửa sổ bám bụi, làm giảm lượng ánh sáng vào phòng từ 30-40% Cửa sổ nhìn ra phố thường bẩn gấp 1,5 lần so với cửa sổ nhìn vào sân, và cửa sổ ở tầng 1, tầng 2 cũng bẩn gấp 1,5-2 lần so với tầng 3, tầng 4 Bụi trong lớp học cũng góp phần làm bẩn cửa sổ, dẫn đến việc giảm từ 10-20% ánh sáng sau 2 tháng học sinh vào học Do đó, để đảm bảo chiếu sáng tốt trong phòng học, cần thường xuyên lau chùi cửa sổ.
Rèm cửa sổ giúp giảm cường độ ánh sáng, ngăn chặn tia nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào bàn học, tránh gây chói mắt cho học sinh Nên chọn rèm làm từ vải thay vì chất liệu polimer, vì chúng có thể phát tán chất độc hại và dễ cháy trong không khí phòng học Ngoài ra, không nên treo rèm ở phần dưới cửa sổ hoặc đặt chậu hoa trên bệ cửa sổ.
Chiếu sáng nhân tạo
- Chiếu sáng nhân tạo là chiếu sáng bằng cách tạo ra nguồn sáng bằng các loại đèn hay thiết bị khác để tạo ra ánh sáng nhân tạo
Ánh sáng tự nhiên trong phòng học thường bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của thời tiết và thời điểm trong ngày, dẫn đến việc không đảm bảo đủ ánh sáng Do đó, các phòng học cần được trang bị thêm nguồn chiếu sáng nhân tạo để cải thiện điều kiện học tập.
Nghiên cứu cho thấy chiếu sáng nhân tạo ảnh hưởng đáng kể đến chức năng thị giác và khả năng làm việc của học sinh Khi độ rọi ánh sáng dưới 75 lux, các chức năng cơ bản của mắt như thị giác, độ ổn định nhìn rõ và sự điều tiết giảm mạnh sau giờ học Ngược lại, với độ rọi từ 100-150 lux, các chức năng này không thay đổi nhiều Đặc biệt, độ rọi thấp còn làm giảm khả năng làm việc và gia tăng số lượng học sinh mắc cận thị.
Trong môi trường trường học, hệ thống đèn điện được lắp đặt để cung cấp ánh sáng nhân tạo Việc sử dụng bóng đèn nung sáng công suất lớn (300W) trong phòng học không chỉ tạo ra nhiều nhiệt, mà còn làm tăng nhiệt độ và ảnh hưởng đến điều kiện vi khí hậu Hơn nữa, độ chói của bóng đèn này thường vượt quá 2 – 3 lần so với tiêu chuẩn cho phép.
Bóng đèn huỳnh quang mang lại nhiều lợi ích vượt trội so với bóng đèn nung sáng, với phổ ánh sáng gần gũi với ánh sáng tự nhiên, giúp cải thiện thị giác và khả năng làm việc của học sinh Ánh sáng khuếch tán từ đèn huỳnh quang không tạo ra bóng rõ như đèn nung sáng, đồng thời độ chói thấp và diện tích phát sáng lớn giúp phân bố ánh sáng đồng đều trong phòng học Hơn nữa, việc sử dụng bóng đèn huỳnh quang tiết kiệm chi phí hơn từ 2 đến 2,5 lần so với đèn nung sáng.
Các bóng đèn trong phòng học cần có chụp để cải thiện độ sáng cho các bàn học và đảm bảo ánh sáng được phân bố đồng đều Chụp đèn nên có khả năng hấp thụ ánh sáng thấp và khả năng tán xạ ánh sáng hiệu quả.
- Để đảm bảo yêu cầu về chiếu sáng nhân tạo là 300 lux (đối với đèn huỳnh quang),
Để đảm bảo ánh sáng trong phòng học đạt tiêu chuẩn 200 lux, cần lắp đặt đủ số lượng và công suất đèn phù hợp Tại Nga, quy định yêu cầu sử dụng 24 bóng đèn huỳnh quang 40W hoặc 12 bóng 80W, trong khi với đèn nung sáng cần 8 bóng 300W Theo tiêu chuẩn cũ, mức chiếu sáng tối thiểu là 100 lux, nhưng quy định vệ sinh trường học tại Việt Nam yêu cầu mỗi phòng học phải có 4 bóng đèn nung sáng từ 150-200W hoặc 6-8 bóng huỳnh quang dài 1,2m Để đáp ứng tiêu chuẩn mới với mức chiếu sáng không dưới 300 lux, mỗi phòng học cần lắp đặt 10-12 bóng đèn 38W, theo Dự án chiếu sáng học đường của Nhà máy bóng đèn phích nước Rạng Đông.
Trong các phòng học, bóng đèn huỳnh quang cần được lắp đặt song song với tường, cách tường từ 1,2 đến 1,5 m Mỗi dãy đèn nên có công tắc riêng biệt Để tránh hiện tượng ánh sáng nhấp nháy trên bàn học sinh khi quạt quay, các bóng đèn phải được treo dưới quạt.
Để đảm bảo mức chiếu sáng đạt 500 lux, lớp học cần lắp thêm bóng đèn Bóng đèn nên được lắp song song với bảng, cao hơn bảng 30cm và cách tường treo bảng 60cm.
Chiếu sáng nhân tạo trong phòng học đóng vai trò là nguồn ánh sáng bổ sung khi ánh sáng tự nhiên không đủ Nghiên cứu cho thấy, với cường độ chiếu sáng 600 lux và sự chiếm ưu thế của ánh sáng tự nhiên, các chỉ số hoạt động thị giác đạt hiệu quả tốt nhất Tỷ lệ tối ưu giữa ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo là 2:1.
- (Nguồn:Chiếu sáng phòng học và kỹ thuật đánh giá – Viện SKNN & MT)
Đánh giá và hiện trạng chiếu sáng trong công trình trường học
Hiện trạng về chiếu sáng trường học
1.2.1.1 Chiếu sáng nhân tạo: a Thế giới :
Năng lượng sử dụng cho chiếu sáng đang ngày càng chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh trong tổng nhu cầu năng lượng của các tòa nhà, đồng thời góp phần vào sự phát thải khí nhà kính Vào năm 2005, năng lượng điện cho chiếu sáng đã chiếm khoảng
Trên toàn cầu, năng lượng điện tiêu thụ cho chiếu sáng đạt khoảng 2650 TWh, tương đương 19% tổng năng lượng điện Sự phân bổ mức sử dụng năng lượng cho chiếu sáng được chia như sau: 28% cho lĩnh vực nhà ở, 48% cho dịch vụ công cộng, 16% cho công nghiệp, và 8% cho chiếu sáng đường phố cùng các mục đích khác Ở các nước công nghiệp phát triển, điện năng sử dụng cho chiếu sáng chiếm từ 5-15%, trong khi tại các nước đang phát triển, tỷ lệ này có thể lên đến 86% tổng năng lượng tiêu thụ.
(Nguồn : Giải pháp chiếu sáng tiết kiệm hiệu quả trong các tòa nhà ở Việt Nam –
ThS Nguyễn Sơn Lâm từ Viện KHCN Xây dựng đã trình bày về tỷ lệ tiêu thụ năng lượng chiếu sáng trong các lĩnh vực như nhà ở, dịch vụ công cộng, công nghiệp và chiếu sáng đường phố, như thể hiện trong Hình 1.1.
Tại các nước EU, năng lượng cho các toà nhà chiếm hơn 40% tổng tiêu thụ, trong đó chiếu sáng đóng góp 20% OECD dự báo mức tiêu thụ này có thể tăng lên hơn 80% vào năm 2030 Để cung cấp 1kWh điện, cần khoảng 3 kWh năng lượng sơ cấp Do đó, tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả là yếu tố quan trọng trong việc khai thác nguồn năng lượng không tái tạo và thúc đẩy phát triển bền vững.
Trong các tòa nhà tại EU, năng lượng điện cho chiếu sáng chiếm tỷ lệ lớn, với khoảng 50% ở các tòa nhà công sở, 20-30% ở bệnh viện, 15% ở nhà máy và xí nghiệp sản xuất, 10-5% ở trường học và 10% ở tòa nhà dân cư.
Hiệu suất phát quang trung bình của các hệ thống chiếu sáng trên thế giới dao động từ 43 lm/W đến 65 lm/W, với Bắc Mỹ đạt 50 lm/W, châu Âu 54 lm/W, Nhật Bản 65 lm/W, Úc và New Zealand 49 lm/W, Trung Quốc 58 lm/W, và Liên bang Xô Viết trước đây cùng các vùng còn lại là 43 lm/W Đáng chú ý, khoảng 35,5% đến 39,5% chiếu sáng vẫn sử dụng đèn huỳnh quang không hiệu quả, đặc biệt là các loại T12 và T8 có hiệu suất thấp.
(Nguồn : Giải pháp chiếu sáng tiết kiệm hiệu quả trong các tòa nhà ở Việt Nam –
ThS Nguyễn Sơn Lâm – Viện KHCN Xây dựng) Hình 1.2: Sử dụng điện chiếu sáng trong nhà tại EU b Việt Nam:
Hiện nay, hầu hết các trường học có cường độ chiếu sáng phục vụ cho việc dạy và học tương đối thấp, chỉ đạt từ 90 - 200 Lux Điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị lực của học sinh, dẫn đến tỷ lệ học sinh mắc các tật về mắt ngày càng tăng theo các cấp học.
Một khảo sát tại các phòng học ở Thừa Thiên Huế cho thấy cơ sở vật chất và cường độ chiếu sáng không đạt tiêu chuẩn (Nguồn: Thực trạng chiếu sáng học đường và một số định hướng giải quyết – TS: Lê Khánh Tuấn, Phó giám đốc).
Sở Giáo dục và Đào tạo):
Hầu hết các phòng học hiện nay được thiết kế với hệ thống chiếu sáng truyền thống, trong đó có 84,2% phòng học đạt diện tích từ 1,1-1,25 m² cho mỗi học sinh Tuy nhiên, chỉ có 5,3% phòng học có diện tích cửa sổ lớn hơn 20% Đáng chú ý, chỉ 42,1% trường có phòng học được xây dựng theo hướng ánh sáng tự nhiên, và chỉ 26,3% trường đáp ứng tiêu chuẩn với 6-8 bóng đèn.
Cường độ chiếu sáng nhân tạo hiện nay không đạt tiêu chuẩn chiếu sáng Việt Nam, với mức yêu cầu từ 300 - 500 lux Tỷ lệ phòng học có cường độ chiếu sáng nhân tạo đạt trên 100 lux đồng đều tại các vị trí là 62,5%, trong đó thành phố đạt 65%, nông thôn 61,3% và miền núi là 85,7%.
Tính trên đơn vị cơ sở trường học, tỷ lệ cơ sở đạt cường độ chiếu sáng nhân tạo
Chỉ có 42,1% các vị trí trong phòng học đạt tiêu chuẩn 100 lux đồng đều, chủ yếu là các trường có ánh sáng tự nhiên tốt Hơn nữa, chỉ 26,3% cơ sở trường có đủ số bóng đèn theo quy định.
Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo yêu cầu cường độ chiếu sáng phải đạt trên 100 lux và đồng đều tại các vị trí, với đủ số lượng bóng đèn cần thiết Tuy nhiên, hiện tại, các cơ sở chỉ đạt 21,1% tiêu chuẩn này.
Mặc dù có các tiêu chuẩn nhà nước về chiếu sáng, nhiều trường học vẫn gặp khó khăn trong việc cải tạo hệ thống chiếu sáng để đáp ứng các yêu cầu này.
Theo khảo sát năm 2013, nhiều trường học vẫn chưa đạt tiêu chuẩn về chiếu sáng Hầu hết các trường vẫn sử dụng đèn dây tóc, đèn compact và đèn huỳnh quang với chấn lưu cơ, dẫn đến tiêu hao điện năng lớn và hiệu quả phát sáng không cao Đặc biệt, một số loại đèn như đèn compact và đèn huỳnh quang có thể gây hại cho mắt.
- Trầm trọng hơn là các lớp học chiếu sáng với cường độ ánh sáng chỉ đạt trên dưới
100 Lux, trong khi theo tiêu chuẩn về chiếu sáng học đường thì độ rọi trong lớp học phải đạt từ 300 – 500 Lux nên gây hại cho mắt học sinh
- Chiếu sáng học đường không hợp lý, không đủ sáng là một nguyên nhân quan trọng góp phần làm tăng tỷ lệ các bệnh về mắt trong trường học
Tỷ lệ bệnh khúc xạ học đường hiện nay đạt 49,16%, trong đó cận thị chiếm 48,1% (cận nhẹ 56%, cận vừa 27,7%, cận nặng 15,5%) Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do cách bố trí nguồn sáng chưa hợp lý, theo báo Sài Gòn Giải Phóng ngày 17/10/2005 Các loại đèn sử dụng phổ biến hiện nay cũng cần được xem xét để cải thiện tình hình.
Đánh giá sơ bộ về chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng tại nhiều quốc gia phát triển hiện nay tận dụng hiệu quả ánh sáng tự nhiên trong các phòng học Công nghệ chủ yếu được áp dụng bao gồm việc sử dụng cửa sổ, các tấm phản quang và các thiết bị thu ánh sáng, giúp điều tiết ánh sáng vào không gian học tập.
Hình 1.3: Hệ thống chiếu sáng tự nhiên trường đại học Tokyo
Một số trường học áp dụng mái kính để tận dụng ánh sáng tự nhiên, đặc biệt trong những trường hợp có ít mặt thoáng hoặc mặt thoáng đứng không đủ đáp ứng yêu cầu chiếu sáng tự nhiên.
Hình 1.4: Sử dụng mái kính để lấy ánh sáng tự nhiên
Chiếu sáng nhân tạo được thiết kế tinh tế với ánh sáng phân bố đồng đều, kết hợp hài hòa giữa màu sơn, màu trần và màu sàn Bàn học cũng được thiết kế để không gây chói lóa, tạo không gian học tập thoải mái.
Hình 1.5: Giảng đường Đại học Waikato
Bảng 1.2: TCVN với TC một số nước phát triển
Học tập trong môi trường thiếu hoặc thừa ánh sáng, cùng với việc sử dụng nguồn sáng không phù hợp và hệ thống chiếu sáng lớp học không đúng quy định, là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh về mắt.
Theo khảo sát của Cục Y tế dự phòng, tỷ lệ khúc xạ học đường tại Việt Nam đạt 49.16%, trong đó tật cận thị chiếm 48.1%.
Tính chất công việc, loại phòng Độ rọi trên mặt phẳng làm việc, Lx TCVN 7114-
2 CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG
CHIẾU SÁNG TRONG CÔNG TRÌNH TRƯỜNG HỌC
Các phương pháp lý thuyết thiết kế hệ thống chiếu sáng
Chiếu sáng nhân tạo
2.1.1.1 Các nguyên tắc cơ bản để thiết kế chiếu sáng nhân tạo trong nhà:
Thiết kế chiếu sáng nhân tạo ở Mỹ tuân theo tiêu chuẩn của viện tiêu chuẩn quốc gia
Mỹ và các quốc gia Bắc Mỹ áp dụng tiêu chuẩn IESNA hoặc IES, trong khi các quốc gia châu Âu tuân theo tiêu chuẩn EN harmonized standards Tại Việt Nam, tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng là TCVN 7114:2008.
Tính toán và thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong nhà, thường theo trình tự sau đây:
Để thiết kế hệ thống chiếu sáng cho một căn phòng, cần căn cứ vào tính chất và đặc điểm công việc Yêu cầu thiết kế quan trọng nhất là cường độ ánh sáng tối thiểu trên mặt làm việc, được biểu thị bằng độ rọi nhỏ nhất Emin Các giá trị Emin này được quy định trong các quy phạm thiết kế hiện hành, theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7114:2008, tùy thuộc vào từng phòng và hoạt động cụ thể.
Emin là giá trị liên quan đến yêu cầu thị giác và hiệu quả sử dụng năng lượng, đảm bảo mức độ rọi phù hợp cho các hoạt động thị giác, đồng thời tạo sự thoải mái cho người dùng.
Bước 2: Lựa chọn đèn, cách bố trí đèn, tính số lượng đèn và công suất tiêu thụ
Bước 3: Kiểm tra, điều chỉnh kết quả thiết kế Bước này gồm một số công việc sau
(chi tiết xem trong tiêu chuẩn TCVN 7114:2008)
Kiểm tra độ rọi trụ Etr: đánh giá mức độ no quang thông của trường sáng trên 2 phương ngang và đứng
Kiểm tra hiện tượng loá mắt
Kiểm tra chỉ số hiện màu của ánh sáng.
Chiếu sáng tự nhiên
2.1.2.1 Tính toán và thiết kế chiếu sáng tự nhiên:
Thiết kế chiếu sáng tự nhiên ở Việt Nam phải tuân theo tiêu chuẩn TCXD 29:1991 Khi thực hiện thiết kế cho nhà ở và công trình công cộng, cần tính toán và xây dựng hệ số độ rọi ánh sáng tự nhiên trong phòng Mục tiêu của thiết kế là đảm bảo sự làm việc và hoạt động bình thường của con người cũng như các phương tiện.
- Trường hợp các phòng có hệ số độ rọi ánh sáng tự nhiên tiêu chuẩn < 0.5% không phải tính toán chiếu sáng tự nhiên
- Trường hợp các phòng có hệ số độ rọi ánh sáng tự nhiên tiêu chuẩn > 0.5%:
Chọn vị trí và loại cửa theo đặc tính chiếu sáng của từng loại cửa
Xác định kích thước của cửa ánh sáng
Kiểm tra hệ số độ rọi ánh sáng tự nhiên tại các mặt cắt đặc trưng và các điểm quan trọng trong phòng
2.1.2.2 Chiếu sáng trong nhà ở và nhà công cộng được chia ra:
- Chiếu sáng bên (qua cửa lấy ánh sáng bố trí ở tường ngoài: diện tích cửa 5000K
Phòng học vẽ kỹ thuật 750 19 80
Phòng thực hành và thí nghiệm 500 19 80
Phòng thực hành âm nhạc 300 19 80
Loại phòng, công việc hoặc hoạt động Độ rọi trung bình m ux
Sự chói lóa đồng nhất
Phòng thực hành máy tính 500 19 80
Làm việc với VDT xem 4.10
Phòng chuẩn bị và xưởng thực nghiệm 500 22 80
Phòng sinh hoạt chung và hội trường 200 22 80
Phòng thể dục thể thao và bể bơi 300 22 80
Bảng 2.4: Các mức độ rọi đặc trưng cho các khu vực, công việc hoặc các hoạt động khác nhau
Các mức độ rọi lx Loạt khu vực, công việc hoặc hoạt động
20 30 50 khu vực đi lại và khu vực làm việc ngoài trời
50 100 150 Vùng đi lại, định hướng đơn giản hoặc quan sát chung
100 150 200 Phòng không sử dụng để làm việc thường xuyên
200 300 500 Công việc đòi hỏi thị giác đơn giản
300 500 750 Công việc đòi hỏi thị giác trung bình
Công việc yêu cầu thị giác cao, đặc biệt và phức tạp, với hơn 2000 vị trí cần khả năng thị giác rất chính xác.
Chiếu sáng kết hợp tự nhiên và nhân tạo
Để đánh giá chiếu sáng nhân tạo kết hợp chiếu sáng tự nhiên có thể sử dụng các tiêu chí và phương pháp sau:
Bảng 2.5: Bảng tiêu chí đánh giá chiế sáng nhân tạo và tự nhiên
Tiêu chí Phương pháp đo Ghi chú p dụng trong đề tài
Chiếu sáng nhân tạo kết hợp chiếu sáng tự nhiên Độ rọi Đo và so sánh
TCVN 7114 : 2008 X Độ đồng đều Mô phỏng và so sánh
Mô phỏng, quan sát, so sánh
Hệ số độ rọi ánh sáng tự nhiên (E) Đo độ rọi trong, ngoài và so sánh
TCVN 7114:2008 X Độ tương phản giữa chi tiết và nền
Tính toán và so sánh TCVN 7114:2008 X
Sử dụng máy đo độ chiếu sáng Luxmetre để đo ánh sáng, cần đặt tế bào quang điện ngửa trên mặt phẳng cần đo hoặc cách mặt sàn khoảng 76cm, theo tiêu chuẩn của Mỹ Một số tiêu chuẩn khác có thể yêu cầu khoảng cách từ 70 đến 85cm, đồng thời cần tránh bóng che trong quá trình đo.
Giá trị đo được đánh giá từ nhiều góc độ và điểm đo khác nhau Ở các phòng nhỏ, khoảng cách giữa các điểm đo thường là 1-2m, trong khi ở xưởng lớn, khoảng cách này có thể lên tới 5m Tuy nhiên, vị trí và tính chất công việc sẽ ảnh hưởng đến cách xác định các điểm đo và phương pháp đánh giá.
Đơn vị đo ánh sáng là lux Để thực hiện đo, cần hướng tế bào quang điện của máy đo về phía nền hoặc chi tiết cần đo, giữ khoảng cách 5-7cm và góc khoảng 45 độ Nên đo 4 lần theo 4 hướng khác nhau và sau đó tính giá trị trung bình.
- Đặc điểm nền bằng tính hệ số phản xạ ánh sáng (Reflectance)
- Hệ số phản xạ được tính theo công thức :
L nền là độ phản xạ của nền
I nền là cường độ chiếu sáng lên nền đó Đánh giá đặc điểm nền:
Độ tương phản giữa chi tiết và nền (Contrast):
- Hệ số tương phản được tính theo công thức: ct n n
L ct : Độ phản xạ của chi tiết
L n : Độ phản xạ của nền
- Nếu K < 0,2: tương phản không tốt (tương phản thấp)
- Nếu 0,2 ≤ K ≤ 0,5: tương phản mức trung bình (tương phản trung bình)
- Nếu K > 0,5: tương phản tốt (tương phản cao),
- Trong thiết kế công việc được khuyến cáo giữa chi tiết thao tác với nền nên ở mức tương phản tốt
- Ngoài ra, sự tương phản không tốt còn do chiếu sáng không đồng đều trong cùng khu vực nhà xưởng
Đề xuất hai phương án bố trí đèn để tính toán và kiểm tra khả năng tiêu thụ năng lượng Phương án 1 sử dụng đèn huỳnh quang FS40/36x2 M9-2700lm, với 11 bộ đèn tương ứng 22 đèn của công ty cổ phần Rạng Đông.
+ Kết quả của phương án 1 trên DIAlux:
Hình 2.6: Cách bố trí đèn theo phương án 1
Hình 2.7 Kết quả độ rọi trên mặt làm việc của phương 1 o Phương án 2: Sử dụng 24 đèn panel D P01 15x120/28W- 1750 lm của công ty cổ phần Rạng Đông
+ Kết quả của phương án 2 trên DIAlux:
Hình 2.9: Cách bố trí đèn theo phương án 2
Hình 2.10: Kết quả độ rọi trên mặt làm việc của phương án 2
Bảng 2.5: So sánh và tính toán năng lượng tiêu thụ của các phương án
Chỉ tiêu so sánh Công thức tính Đơn vị PA1 PA2
Số lượng bóng đèn trên một nguồn sáng 2 Bóng 2 1
Số lượng chấn lưu cần dùng trên một nguồn sáng 3
Công suất tiêu thụ của một bóng 4 W 36 28
Công suất tiêu thụ của một chấn lưu 5 W 7 0
Công suất tiêu thụ của nguồn sáng 6=2*4+3*5 W 86 28
Tổng công suất tiêu thụ của phòng 7=6*1 W 1892 672
Chỉ tiêu so sánh Công thức tính Đơn vị PA1 PA2
Tông điện năng tiêu thụ trong
Tiền điện trung bình cho 1KWH 10 Đồng 2500 2500
Tổng tiền điện phải trả trong
00 Giá mua bộ đèn dùng trong 24000 giờ 12 Đồng 13,974,000
00 Tổng chi phí sau 24000h sử dụng 13+12 Đồng 127,494,000
3 CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CÁC CHỈ DẪN THIẾT KẾ HỆ
THỐNG CHIẾU SÁNG TÍCH HỢP HỢP LÝ CHO CÔNG
Đề xuất các chỉ dẫn thiết kế phù hợp
Lựa chọn thiết bị
a Giảm số lượng thiết bị để giảm lượng chiếu sáng thừa chiếu sáng lắp đặt thông qua:
- Thiết kế mức chiếu sáng thích hợp
Để tiết kiệm điện, hãy lựa chọn thiết bị tiết kiệm năng lượng, lắp đặt một cách hợp lý và khoa học Ngoài ra, điều chỉnh thói quen sử dụng đồ điện và giảm số lượng đèn ở những không gian trống nơi không có hoạt động làm việc cũng rất quan trọng.
Hình 3.1: Bộ đèn huỳnh quang 3 phổ công nghệ Nano cho hệ số trả màu cao (CRI >
80), ánh sáng trung thực tự nhiên
Hình 3.2: Bộ đèn tube Led 1m2, 22W – 220V thay thế cho đèn huỳnh quang 1m2,
(Trường tiểu học Hàm Trí 2.) b Chấn lưu điện tử:
Chấn lưu điện tử là thiết bị cung cấp điện áp cao cho đèn huỳnh quang, đồng thời hạn chế dòng điện trong quá trình hoạt động bình thường.
- Sự thất thoát trong chấn lưu điện tử cho đèn tuýp chỉ khoảng 1W Bảng 1.3 cho thấy lượng điện tiết kiệm khi sử dụng chấn lưu điện tử
- Bảng 3.1: Lượng điện tiết kiệm khi sử dụng chấn lưu điện tử
Loại đèn Với chấn lưu điện từ thông thường
Với chấn lưu điện tử
W Đèn huỳnh quang 40W 51 35 16 Đèn hơi Natri hạ áp
35W 48 32 16 Đèn hơi Natri cao áp
- Có thể tiết kiệm được khoảng 15W đến 20W với mỗi đèn huỳnh quang bằng cách sử dụng chấn lưu điện tử
Với chấn lưu điện tử, bộ khởi động được loại bỏ, giúp đèn huỳnh quang sáng ngay lập tức mà không bị nhấp nháy Việc lựa chọn đèn, bố trí đèn và sử dụng bộ đèn hiệu suất cao là rất quan trọng.
Các loại đèn thông dụng được tóm tắt dưới đây, cho phép xác định khả năng tiết kiệm năng lượng bằng cách thay thế bằng những loại đèn có hiệu suất cao hơn Thông tin chi tiết về các loại đèn sử dụng được trình bày trong bảng 1.4.
- Bảng 3.2: Thông tin v các loại đèn thường được sử dụng
Hiệu suất phát quang (lm/W)
Chỉ số truyền đạt mầu CRI
TB (h) Phục vụ chiếu sáng chung
Bố trí đèn và chế độ điều chỉnh chiếu sáng
- Mỗi phòng nên có 1 công tắc riêng
- Ở những không gian rộng nên chiếu sáng theo từng nhóm và nhóm có công tắc riêng
- Chiếu sáng nơi làm việc đúng lúc
Hình 3.3: Chiếu sáng cục bộ
- Chế độ điều khiển có thể đáp ứng các nhu cầu chiếu sáng khác nhau: lúc làm việc, bình thường và ban đêm
- Sử dụng bộ cảm biến chuyển động để phát hiện người và đáp ứng chiếu sáng đúng lúc
Hình 3.4: Sơ đồ cảm biến
Ch thích: vuông màu vàng vị trí đèn vuông màu tím thiết bị cảm biến
Trích nguồn: T deRubeis et al / Năng lượng và Công trình 152 (2017) 24–39
- Sử dụng bộ đếm thời gian nhằm điều khiển hệ thống chiếu sáng theo từng thời điểm sử dụng
Sử dụng tế bào quang điện để điều chỉnh độ sáng của hệ thống chiếu sáng theo điều kiện ánh sáng tự nhiên, từ đó tối ưu hóa công suất chiếu sáng cho phù hợp.
- Sử dụng máng đèn có hiệu suất cao để giảm tổn thất chiếu sáng
Hình 3.5: Sử dụng các máng đèn có hiệu suất cao
Khai thác các điều kiện tự nhiên
3.1.3.1 Giải pháp về hướng phòng học:
- Trong khâu thiết kế, việc chọn kiểu dáng, hình khối công trình nhằm đón và tận dụng hợp lý ánh sáng tự nhiên
Hình 3.6: Giải pháp v hướng công trình
3.1.3.2 Giải pháp về hệ thống cửa:
Hệ thống cửa sổ cần được thiết kế mở rộng theo hướng hợp lý để tối ưu hóa việc khai thác ánh sáng tự nhiên, từ đó cung cấp ánh sáng cho không gian phòng một cách hiệu quả.
Nên ưu tiên chọn cửa sổ cao và hẹp thay vì loại cửa thấp và rộng, ngay cả khi diện tích của chúng tương đương Loại cửa này không chỉ dễ dàng trong việc đóng mở mà còn đảm bảo hiệu quả che nắng tốt hơn.
Hình 3.7: Hệ thống cửa sổ
- Thiết kế giếng trời : cầu thang rỗng là những giải phải rất phổ biến làm tăng khả năng thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên cho công trình
3.1.3.3 Lựa chọn kính hiệu suất cao:
Một số sản phẩm kính cách nhiệt cho phép hầu hết ánh sáng nhìn thấy đi vào, đồng thời ngăn chặn lượng lớn bức xạ nhiệt từ mặt trời Kính này còn được biết đến với tên gọi kính lọc quang phổ.
3.1.3.4 Che chắn bên ngoài và bên trong:
Mái che và màn che bên ngoài hiệu quả hơn trong việc giảm bức xạ mặt trời qua cửa sổ so với màn che bên trong, vì màn che bên trong vẫn cho phép một lượng nhiệt xâm nhập vào không gian điều hòa Người sử dụng thường có xu hướng đóng màn che không cần thiết, làm giảm hiệu quả Sử dụng tấm thu ánh sáng kết hợp với cấu trúc che nắng ngang có thể chặn ánh nắng trực tiếp và thu ánh sáng ban ngày vào sâu trong phòng.
- Thiết kế cửa sổ bình thường
- Thiết kế cửa sổ bản lề có
Hình 3.8 : Thiết kế cửa sổ để thu được ánh sáng ban ngày nhi u hơn
Chiếu sáng theo công việc
- Có thể tiết kiệm được năng lượng bởi vì đèn có công suất thấp cũng có thể tạo ra chiếu sáng tốt theo từng loại công việc
Chiếu sáng theo công việc một cách hợp lý giúp giảm số lượng đèn chiếu sáng chung và công suất tiêu thụ, từ đó tiết kiệm năng lượng hiệu quả Phương pháp này không chỉ cung cấp ánh sáng tốt hơn mà còn tạo ra môi trường thẩm mỹ và dễ chịu hơn.
- Giảm độ cao của các chùm đèn huỳnh quang đã làm tăng thêm độ chiếu sáng và cũng giảm được gần 40% số chùm đèn
Chiếu sáng bàn làm việc bằng đèn huỳnh quang compact mang lại hiệu quả cao hơn so với việc sử dụng nhiều đèn huỳnh quang chiếu sáng chung đồng bộ.
Các loại đèn được lựa chọn dựa trên chiều cao lắp đặt và độ hoàn màu Bảng 1.5 tóm tắt khả năng thay thế và hiệu quả tiết kiệm khi thực hiện việc thay thế đèn.
- Bảng 3.3: Tiết kiệm bằng cách sử dụng đèn hiệu quả hơn Đèn đang dùng
Thay thế bởi Khả năng tiết kiệm năng lượng, % Đèn nung sáng Đèn compact 38 đến 75 Đèn hơi thuỷ ngân cao áp 45 đến 54
Đèn halogen kim loại và đèn hơi natri cao áp có công suất từ 66 đến 73 Đèn tuýp tiêu chuẩn và đèn tuýp mỏng có công suất từ 9 đến 11 Đèn halogen volfram có công suất từ 31 đến 61, trong khi đèn hơi thủy ngân cao áp có công suất từ 54 đến 61.
Halogen kim loại 48 đến 73 Đèn hơi natri cao áp 48 đến 84 Đèn hỗn hợp thuỷ ngân Đèn hơi thuỷ ngân cao áp 41 Đèn đang dùng
Thay thế bởi Khả năng tiết kiệm năng lượng, % Đèn hơi thuỷ ngân cao áp Halogen kim loại 37 Đèn hơi natri cao áp 34 đến 57 Đèn hơi natri hạ áp 62
Halogen kim loại Đèn hơi natri cao áp 35 Đèn hơi natri hạ áp 42 Đèn hơi natri cao áp Đèn hơi natri hạ áp 42
3.2 Tham chiếu phòng học mẫu đƣợc đề xuất bởi các chuyên gia:
- Độ rọi phải đảm bảo 300 – 500 lux
- Đèn phải có chao chụp phản quang để tăng cường độ sáng, độ đồng đều khi phân bố ánh sáng
- Các dãy đèn nên bố trí song song với hướng nhìn và cửa để hạn chế phản xạ lóa mắt
- Ánh sáng của các nguồn sáng dài phải được bố trí chiếu trực tiếp từ trên trần xuống
- Nên sử dụng quạt treo tường, lắp ở độ cao 2,5m dọc theo lớp học để khắc phục hiện tượng chia cắt ánh sáng khi quạt vận hành
- Số lượng đèn bố trí trong một lớp học ít nhưng phải bảo đảm được độ rọi sáng theo tiêu chuẩn Mật độ công suất tiêu thụ điện dưới 10W/m2
- Phòng học phải được bố trí đúng hướng, cửa sổ, cửa ra vào đủ ánh sáng tự nhiên
Một phòng học hiện đại thường được trang bị các thiết bị như màn chống tạp âm, màn chống sáng ngược và màn chiếu cho projector Trần màu trắng phản xạ tốt ánh sáng, giúp tạo ra ánh sáng đồng đều tại mọi vị trí trong lớp học.
Mỗi giảng đường thường có diện tích trung bình khoảng 50m2, được thiết kế với hai bên hành lang và 2 – 3 cửa ra vào để tận dụng ánh sáng tự nhiên Để đảm bảo đủ ánh sáng cho không gian học tập, giảng đường được lắp đặt khoảng 10 – 12 bộ đèn huỳnh quang.
(Theo TCĐL chuyên đ Thế giới điện)
4 CHƯƠNG IV: VÍ DỤ TÍNH TOÁN ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
CẢI THIỆN CHIẾU SÁNG TẠI NHÀ C2 TRƯỜNG ĐH GTVT
PHÂN HIỆU TẠI TP HCM 4.1 Hiện trạng chiếu sáng tại phòng 3 3C2:
4.1.1 Hiện trạng cơ sở vật chất của phòng:
- Máy quạt: 4 quạt trần, 2 quạt treo trường
- Màu sơn tường màu vàng
- Màu sơn trần màu trắng
- 6 bộ đèn T8 (12 bóng) công suất mỗi bóng 36W
- 2 Cửa sổ lớn với diện tích: 3.2 x 1.8 (m 2 )
- 2 cửa sổ nhở với diện tích: 1.4 x 1.8 (m 2 )
- 2 cửa ra vào với diện tích: 1.2 x 2.8 (m 2 )
+ Một số hình ảnh của phòng 303C2
Hình 4.1: Hiện trạng chiếu sáng nhân tạo Hình 4.2: Hiện trạng chiếu sáng tự nhiên
Hình 4.3: Hiện trạng bố trí cửa Hình 4.4: Hiện trạng bố trí quạt trần
Hình 4.5: hiện trạng bố trí quạt treo Hình 4.6: Rèm cửa bị hỏng
=>Kết luận: Căn cứ vào việc khảo sát hiện trạng thì các phòng học tại nhà C2 có những bất cập sau:
+ Hệ thống chiếu sáng nhân tạo bố trí ít, chưa cung cấp đủ ánh sáng cho sinh viên học tập (đo khảo sát ở bảng 4 bên dưới)
Rèm cửa ở một số phòng học, như phòng 4C2, bị hỏng gây ra tình trạng chói lóa khó chịu cho sinh viên, ảnh hưởng đến việc học và sử dụng máy chiếu.
+ Cửa kính bị mờ, tận dụng chiếu sáng tự nhiên chưa hiệu quả
Vào buổi tối, tình trạng bóng đổ từ các quạt trần dưới đèn gây ra sự thay đổi liên tục về độ rọi trên bề mặt làm việc, dẫn đến hiện tượng mỏi mắt cho sinh viên.
Chiếu sáng ban ngày từ 7h – 17h:
Phòng học 303C2 từ 7h – 17h sử dụng ánh sáng tự nhiên là chủ yếu để thực hiện các công việc
Bảng 4.1: Đo độ rọi ánh sáng
Ghi chú : T:đo vào buổi tối; S :đo vào ban ngày
1: Vị trí bàn giữa lớp
2 :Vị trí bàn đầu tiên dãy ngoài phía cửa đi
3: Vị trí bàn cuối dãy ngoài phía cửa đi
4: Vị trí bàn đầu tiên dãy trong phía bàn giáo viên
5: Vị trí cuối tiên dãy trong phía bàn giáo viên
6: Vị trí bàn đầu tiên dãy giữa
7: Vị trí bàn giữa dãy trong bàn giáo viên
8: Vị trí bàn giữa dãy ngoài phía cửa đi
9: Vị trí bàn cuối dãy giữa
10: Vị trí bàn giáo viên
Hình 4.7: Các vị trí đo trong phòng
Kết luận cho thấy rằng giữa phương pháp đo trực tiếp bằng máy đo và phương pháp mô phỏng trên Dialux, có sự chênh lệch về độ rọi Cụ thể, độ rọi trên mặt làm việc của phòng được mô phỏng bằng Dialux cao hơn so với độ rọi được đo trực tiếp bằng máy.
Bộ đèn chiếu sáng trong phòng đã được sử dụng lâu dài, dẫn đến hiệu suất chiếu sáng giảm và làm giảm độ rọi trên bề mặt làm việc.
Mô phỏng phòng 303C2 bằng phần mềm Relux:
Mô phỏng ánh sáng tự nhiên 100% cho thấy hệ số độ rọi và vùng chiếu sáng trong hai tình huống: có mây và không mây Kết quả được trình bày tại ba thời điểm trong ngày: 7h, 11h30 và 17h30.
- Trường hợp 1: Trời có mây
Hình 4.8: Kết quả độ rọi theo các đường đồng mức
Hình 4.9: Kết quả độ rọi theo thang màu
Hình 4.10: Đường đồng mức của độ rọi ánh sáng khi trời có mây
Hình 4.11: Kết quả độ rọi theo các đường đồng mức
Hình 4.12: Kết quả độ rọi theo thang màu
Hình 4.13: Đường đồng mức của độ rọi ánh sáng khi trời có mây
Hình 4.14: Kết quả độ rọi theo các đường đồng mức
Hình 4.15: Kết quả độ rọi theo thang màu
Hình 4.16: Đường đồng mức của độ rọi ánh sáng khi trời có mây
- Trường hợp 2: Trời không mây
Hình 4.17: Kết quả độ rọi theo các đường đồng mức
Hình 4.18: Kết quả độ rọi theo thang màu
Hình 4.19: Đường đồng mức của độ rọi ánh sáng khi trời không mây
Hình 4.20: Kết quả độ rọi theo các đường đồng mức
Hình 4.21: Kết quả độ rọi theo thang màu
Hình 4.22: Đường đồng mức của độ rọi ánh sáng khi trời không mây
Hình 4.23: Kết quả độ rọi theo các đường đồng mức
Hình 4.24: Kết quả độ rọi theo thang màu
Hình 4.25: Đường đồng mức của độ rọi ánh sáng khi trời không mây
Hình 4.26: Biểu đồ thể hiện độ rọi theo thời gian
Chiếu sáng trong phòng không đạt yêu cầu về độ rọi khi ánh sáng không vào sâu và chính giữa phòng bị tối (