chương 1 : cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chương 2 thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH đầu tư và xây dựng Xuân Hòa chương 3 một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH đầu tư và xây dựng Xuân Hòa
Trang 1Lời nói Đầu
Ngày nay, với sự phát triển chóng mặt của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các
doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng vơn lên để khẳng định mình Cácdoanh nghiệp phải tự nghiên cứu và đa ra những chiến lợc kinh doanh cũng nhtính toán và tổ chức sản xuất sao cho thu đợc lợi nhuận cao nhất mà chi phí bỏ
Dới góc độ quản lý nói chung, quản lý kinh doanh nói riêng ở các doanhnghiệp thì chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quantrọng luôn đợc các nhà kinh doanh quan tâm, xem xét vì nó gắn liền với hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt muốn tồn tại và phát triểntrong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới: đầu tdây chuyền, công nghệ, nâng cao cải tiến chất lợng sản phẩm cũng nh tăngnăng suất lao động, phải tính toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
Thông tin kế toán cung cấp giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp đa ra chiếnlựơc và hớng đi cho toàn doanh nghiệp Do vậy việc tổ chức công tác kế toánnói riêng và công tác quản lý nói chung quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa một doanh nghiệp
Sau một thời gian ngắn thực tập tại Công ty TNHH Đầu T và Xây DựngXuân Hòa em đã hiểu thêm về công tác kế toán Là lần thứ hai đợc tiếp cận vớithực tế nhng nhờ có sự hớng dẫn của cô giáo Hoàng Thị Thanh Nga và tạo điềukiện từ phòng kế toán của Công ty nói riêng cũng nh của ban lãnh đạo Công tynói chung giúp đỡ em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp: “kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Đầu T và Xây Dựng Xuân Hòa”.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần nh sau:
Trang 2PhÇn I: C¬ së lý luËn vÒ kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶nphÈm t¹i C«ng ty TNHH §Çu T X©y Dùng Xu©n Hßa.
PhÇn II: Thùc tr¹ng, t×nh h×nh kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnhs¶n phÈm t¹i C«ng ty TNHH §Çu T X©y Dùng Xu©n Hßa
PhÇnIII: Mét sè gi¶i ph¸p vµ kiÕn nghÞ nh»m hoµn thiÖn kÕ to¸n chi phÝs¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i C«ng ty TNHH §Çu T X©y Dùng Xu©nHßa
Ch¬ng I C¬ së lý luËn vÒ kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i c«ng ty tnhh ®Çu t vµ x©y dùng xu©n hßa
1.1 Nội dung chi phÝ sản xuất, gi¸ thành sản phẩm và nhiệm vụ hạch to¸n chi phÝ sản xuất, tÝnh gi¸ thành sản phẩm tại C«ng ty TNHH Đầu tư và X©y Dựng Xu©n Hßa
1.1.1 Kh¸i niệm, bản chất chi phÝ sản xuất
1.1.1.1 Bản chất chi phÝ sản xuất kinh doanh
Để tiến hành bất cứ một hoạt động nào, một c¸ nh©n hay một doanhnghiệp nào cũng đều phải tiªu tốn những nguồn lực nhất định Những nguồnlực sử dụng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp đượcbiểu hiện dưới nhiều h×nh th¸i vật chất kh¸c nhau như: Nguyªn vËt liệu, m¸y
Trang 3mãc, thiết bị, sức lao động khi c¸c nguồn lực được sử dụng cho sản xuất –kinh doanh th× mức độ hao mßn của chóng cũng rất kh¸c nhau, v× vậy để phản
¸nh tổng hợp c¸c nguồn lực thực sự đã tiªu hao trong một kỳ hạch to¸n nào đãc¸c doanh nghiệp phải sử dụng thước đo tiền tệ để đo lường mức độ hao phÝ c¸cnguồn lực và điều này đã làm ph¸t sinh kh¸i niệm chi phÝ
Chi phÝ trong sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ c¸chao phÝ về lao động sống và lao động vật ho¸ mà doanh nghiệp đã bỏ ra cã liªnquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Chi phÝ lu«n được gắn với c¸c hoạt động làm ph¸t sinh chi phÝ: Chi phÝcho hoạt động sản xuất, chi phÝ cho hoạt động b¸n hàng, chi phÝ mua sắmTSCĐ, chi phÝ XDCB, chi phÝ sửa chữa TSCĐ Một loại hoạt động nào đãmuốn diễn ra thường xuyªn, liªn tục th× đßi hỏi phải cã nguồn bï đắp chi phÝcho hoạt động đã Đối với hoạt động kh«ng cã thu th× phải cã nguồn tài trợ từbªn ngoài tổ chức, cßn với những hoạt động cã thu th× nguồn thu là nguồn bïđắp chi phÝ
Chi phÝ sản xuất – kinh doanh sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụđược bï đắp bằng nguồn thu do b¸n hàng và cung cấp dịch vụ
Cần ph©n biệt giữa chi phÝ và chi tiªu Chi phÝ là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phÝ về lao động sống và lao động vật ho¸ cần thiết cho qu¸ tr×nhhoạt động sản xuất mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh, đã lànhững hao phÝ về tài sản và lao động cã liªn quan đến khối lượng sản phẩm sảnxuất trong kỳ chứ
kh«ng phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch to¸n Ngược lại chi tiªu là sự giảm
đi đơn thuần c¸c loại vật tư, tài sản , tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nã đượcdùng vào mục đÝch g×, tổng số chi tiªu của doanh nghiệp bao gồm chi tiªu choqu¸ tr×nh cung cấp (chi mua sắm vật tư, hàng ho¸), cho qu¸ tr×nh sản xuất kinhdoanh (cho sản xuất, chế tạo sản phảm, ) và chi qu¸ tr×nh tiªu thụ (chi vậnchuyển, bốc dỡ, quảng c¸o ) Chi phÝ và chi tiªu là hai kh¸i niệm kh¸c nhaunhưng cã quan hệ mật thiết với nhau, chi tiªu là cơ sở ph¸t sinh của chi phÝ,kh«ng cã chi tiªu th× kh«ng cã chi phÝ Chi phÝ và chi tiªu kh«ng những kh¸cnhau về lượng mà cßn kh¸c nhau về thời gian, cã những khoản chi tiªu kỳ nàynhưng chưa được tÝnh vào chi phÝ (chi mua nguyªn vật liệu về nhập kho nhưngchưa sử dụng) và cã những khoản tÝnh vào chi phÝ kỳ này nhưng thực tế chưachi tiªu (chi phÝ trÝch trước) Sở dĩ cã sự kh¸c biệt giữa chi tiªu và chi phÝ trongc¸c doanh nghiệp là do đặc điểm, tÝnh chất vận động và phương thức chuyển
Trang 4dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạchtoán chúng.
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, gắn liền với quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp, gắn liền với việc sử dụng vật tư, tài sản,lao động Vì vậy, chi phí sản xuất thực chất là việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm cácloại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở để tạo nên giá thành sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, nên quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất là mụctiêu hạ thành sản phẩm
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả
về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh
Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phânloại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phớ sản xuất vào từng loại,từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định
Xét về mặt lý luận cũng như trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chiphí khác nhau, mỗi cách phân loại chi phí đều đáp ứng ít, nhiều cho mục đíchquản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khácnhau Vì thế các cách phân loại đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhấtđịnh trong quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Sau đây là cách phân loại được sử dụng phổ biến trong hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH Đầu T và Xây Dựng XuânHòa
Theo cách phân loại này chi phí chia thành các yếu tố khác nhau, mỗiyếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, khôngphân biệt chi phí đú phát sinh ở đâu và mục đích, tác dụng của chi phí như thếnào Toàn bộ chi phí sản xuất – kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phát sinh trong
kỳ được chia làm các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:
Là những khoản chi phí về nguyên, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm của Công ty
+ Nguyên vật liệu chính ở đây nh: đất, Felspar, Caolin
+ Nguyên vật liệu phụ: các loại men, màu
Trang 5+ Nhiên liệu: dầu Diezel, than
- Chi phí sản xuất chung:
Là những chi phí duy trì ở phân xởng( xởng sản xuất) và những chi phídùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xởng:
tiền lơng, các khoản trích theo lơng và các khoản phụ cấp phải trả củanhân viên quản lý phân xởng( xởng sản xuất)
+ chi phí vật liệu, dụng cụ:
Phục vụ cho nhu cầu sản xuất ở phân xởng nh dùng để sửa chữa lớnTSCĐ, phục vụ cho công tác quản lý ở phân xởng, chi phí về: vỏ hộp, màng co,
kệ gỗ
+ Chi phí sản xuất chung – tiền ăn ca:
Phục vụ cho nhu cầu sản xuất ở phân xởng, quản lý phân xởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Phân loại chi phí sản xuất ” kinh doanh trong quan hệ với công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ
Cách phân loại này dựa vào chức năng, tác dụng của các yếu tố chi phí
đó chi ra trong kỳ, tức là phải xem xột khoản chi đó được chi ra ở đâu, có tácdụng gì đối với quá trình sản xuất – kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất – kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền các nguồn lực đó hao phí trong
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ
Chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tiêu hao trực tiếp cho quá trình sản xuất sảnphẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sảnxuất
Trang 6- Chi phÝ sản xuất chung: Chi phÝ sản xuất chung là chi phÝ ph¸t sinh ởc¸c bộ phận sản xuất cã chức năng phục vụ chung cho qu¸ tr×nh sản xuất sảnphẩm, loại chi phÝ này cũng gắn với quy tr×nh sản xuất sản phẩm hoặc cung cấpdịch vụ.
Ngoài việc ph©n chia chi phÝ sản xuất thành ba khoản mục nãi trªn, người
ta cßn ph©n chia chi phÝ sản xuất thành hai loại là chi phÝ ban đầu và chi phÝ chếbiến
- Chi phÝ ban đầu: Là gi¸ trị c¸c nguồn lực bắt buộc phải cã ngay đầu quytr×nh c«ng nghệ chế biến sản phẩm, đã là gi¸ trị c¸c loại nguyªn, vật liệu chÝnh
ở giai đoạn đầu tiªn, hoặc gi¸ trị c¸c loại sản phẩm của giai đoạn trước chuyểnsang làm vật liệu chÝnh cho giai đoạn này
- Chi phÝ chế biến: Là chi phÝ ph¸t sinh trong c«ng nghệ chế biến sảnphẩm
Việc ph©n loại chi phÝ sản xuất thành chi phÝ ban đầu và chi phÝ chế biến
cã ý nghĩa to lớn trong c«ng t¸c ph©n bổ chi phÝ sản xuất cho sản phẩm dở dang
và thành phẩm hoàn thành, trong đã, chi phÝ ban đầu khi ph©n bổ cho sản phẩm
dở dang và sản phẩm hoàn thành th× kh«ng phụ thuộc vào mức độ hoàn thànhcủa sản phẩm dở dang, cßn chi phÝ chế biến th× phụ thuộc vào mức độ đã
Chi phÝ ngoài sản xuất: Là chi phÝ ph¸t sinh ngoài quy tr×nh c«ng nghệ
sản xuất sản phẩm, thuộc loại này cã hai khoản mục:
- Chi phÝ b¸n hàng: Là chi phÝ phục vụ cho qu¸ tr×nh tiªu thụ sản phẩm, hàngho¸, dịch vụ
- Chi phÝ quản lý doanh nghiệp: Là chi phÝ phục vụ cho quản lý kinhdoanh, quản lý hành chÝnh trªn phạm vi toàn doanh nghiệp
Ph©n loại chi phÝ sản xuất ” kinh doanh trong quan hệ với lợi nhuận
Theo nguyªn tắc phï hợp, chi phÝ sản xuất – kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ được dùng để x¸c định lợi nhuận phải phï hợp với doanh thu trong kỳ, tức làphải liªn quan trực tiếp đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ tiªu hao trong kỳ.Theo c¸ch ph©n loại này chi phÝ sản xuất – kinh doanh được chia thành baloại:
Trang 7ph i ghi nh n chi phÝ t ng ng v i th i gian ph¸t huy t¸c d ng c a c¸c kho nả ậ ươ ứ ớ ờ ụ ủ ảchi ChÝnh v× v y, c u th nh chi phÝ c a m t k h ch to¸n n o ã th ng baoậ ấ à ủ ộ ỳ ạ à đ ườ
g m ba lo i chi phÝ:ồ ạ
- Chi phÝ đượ ấc c u th nh t c¸c kho n chi ph¸t sinh trong kà ừ ả ỳ
- Chi phÝ tr tr c (cßn g i l chi phÝ ch ph©n b )ả ướ ọ à ờ ổ
- Chi phÝ trÝch tr c (cßn g i l chi phÝ ph i tr )ướ ọ à ả ả
1.1.2 Kh¸i niªm, b n ch t gi¸ th nh s n ph m ả ấ à ả ẩ
Gi¸ th nh s n ph m à ả ẩ được x¸c nh cho t ng lo i s n ph m, d ch v cđị ừ ạ ả ẩ ị ụ ụ
th v ch tÝnh to¸n x¸c nh v i s l ng s n ph m, d ch v ã ho n th nh, k tể à ỉ đị ớ ố ượ ả ẩ ị ụ đ à à ếthóc to n b qu¸ tr×nh s n xu t (th nh ph m) hay ho n th nh m t s ho c m tà ộ ả ấ à ẩ à à ộ ố ặ ộ
s giai o n c«ng ngh s n xu t (b¸n th nh ph m)ố đ ạ ệ ả ấ à ẩ
1.1.2.2 Ph©n lo i gi¸ th nh s n xu t ạ à ả ấ
¸p ng c¸c yªu c u c a qu n lý, h ch to¸n v k ho ch hãa gi¸
th nh c ng nh yªu c u x©y d ng gi¸ c h ng ho¸, gi¸ th nh à ũ ư ầ ự ả à à được xem xÐt
d i nhi u gãc kh¸c nhau v nhi u ph m vi tÝnh to¸n kh¸c nhau.ướ ề độ à ề ạ
Ph©n lo i theo th i i m tÝnh v ngu n s li u tÝnh gi¸ th nh ạ ờ để à ồ ố ệ để à
Theo c¸ch ph©n lo i n y gi¸ th nh s n ph m ạ à à ả ẩ được chia l m ba lo i:à ạ
Gi¸ th nh k ho ch à ế ạ : L gi¸ th nh s n ph m à à ả ẩ được tÝnh trªn c s chi phÝơ ở
s n xu t k ho ch v s n l ng k ho ch Vi c tÝnh gi¸ th nh k ho ch do bả ấ ế ạ à ả ượ ế ạ ệ à ế ạ ộ
ph n k ho ch c a doanh nghi p th c hi n v ậ ế ạ ủ ệ ự ệ à được x¸c nh tr c khi b c v ođị ướ ướ àkinh doanh Gi¸ th nh k ho ch c a s n ph m l m c tiªu ph n u c a doanhà ế ạ ủ ả ẩ à ụ ấ đấ ủnghi p, l c n c so s¸nh, ph©n tÝch ¸nh gi¸ t×nh h×nh th c hi n k ho chệ à ă ứ để đ ự ệ ế ạgi¸ th nh v k ho ch h gi¸ th nh c a doanh nghi p.à à ế ạ ạ à ủ ệ
Gi¸ th nh nh m c à đị ứ : L gi¸ th nh s n ph m à à ả ẩ được tÝnh to¸n trªn c sơ ởx¸c nh m c chi phÝ hi n h nh v ch tÝnh cho n v s n ph m Vi c tÝnh gi¸đị ứ ệ à à ỉ đơ ị ả ẩ ệ
th nh nh m c à đị ứ được tÝnh tr c khi ch t o s n ph m Gi¸ th nh nh m c lướ ế ạ ả ẩ à đị ứ àc«ng c qu n lý nh m c c a doanh nghi p, l th c o x¸c nh chÝnh x¸cụ ả đị ứ ủ ệ à ướ đ để đị
k t qu s d ng t i s n, v t t , lao ng trong s n xu t, gióp cho doanh nghi pế ả ử ụ à ả ậ ư độ ả ấ ệ
¸nh gi¸ óng n c¸c gi i ph¸p kinh t , k thu t ã th c hi n, nh m n©ng cao
hi u qu s n xu t kinh doanh.ệ ả ả ấ
Gi¸ th nh th c t à ự ế: L gi¸ th nh s n ph m à à ả ẩ được tÝnh trªn c s s li uơ ở ố ệchi phÝ s n xu t th c t ã ph¸t sinh, t p h p ả ấ ự ế đ ậ ợ được trong k v s n l ng s nỳ à ả ượ ả
ph m th c t ã s n xu t ra trong k Gi¸ th nh th c t ch cã th tÝnh to¸nẩ ự ế đ ả ấ ỳ à ự ế ỉ ể
c sau khi k t thóc qu¸ tr×nh s n xu t ch t o s n ph m
Trang 8Giá th nh s n ph m th c t l m t ch tiêu kinh t t ng h p, ph n ánh k tà ả ẩ ự ế à ộ ỉ ế ổ ợ ả ế
qu s d ng t i s n, v t t , lao ng v ti n v n trong quá trình s n xu t c ngả ử ụ à ả ậ ư độ à ề ố ả ấ ũ
nh tính úng n c a các gi i pháp t ch c kinh t , k thu t v công ngh mư đ đắ ủ ả ổ ứ ế ỹ ậ à ệ àdoanh nghi p ó s d ng nh m nâng cao n ng xu t lao ng, ch t l ng s nệ đ ử ụ ằ ă ấ độ ấ ượ ả
xu t, h th p chi phí v t ng l i nhu n cho Công ty Giá th nh th c t còn làấ ạ ấ à ă ợ ậ à ự ế
c n c quan tr ng nh giá bán v xác nh hi u qu kinh t c a ho t ngă ứ ọ để đị à đị ệ ả ế ủ ạ độ
+ Chi phí hải quan nhập hàng nhập khẩu
+ Chi phí điện sản xuất
Phục vụ cho hoạt động sản xuất tại phân xởng sản xuất giúp cho quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục, không bị ngừng trệ
+ Chi phí bằng tiền khác
Gồm những khoản chi không thuộc vào các khoản chi đã nói trên
Phân loại chi phí sản xuất theo Công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất theo định mức nh: tiêu hao NVL, nhiên liệu, tiền lơng theo các dự toán chi phí hay theo kế hoạch giá thành Kế toán sử dụng cách phân loại nàyđể tập hợp chi phí cấu thành lên sản phẩm
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đầu T và Xây Dựng Xuân Hòa Do đặc điểm hoạt động của Công ty là hoạt động liên tục sản xuất hàng loạt với số lợng lớn trên dây chuyền công nghệ khép kín từ đầu đến cuối Vì vậy Công ty đã xác định đối tợng tập hợp chi phí là: toàn bộ dây
chuyền công nghệ sản xuất để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán Nếutập hợp cho từng bộ phận công đoạn thì sẽ rất khó khăn, phức tạp dẫn đến chi phí cao, tốn kém mà không đem lại hiệu quả cho Công ty
1.1.4 M i quan h gi a chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m ố ệ ữ ả ấ à à ả ẩ
Chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m có m i quan h ch t ch v iả ấ à à ả ẩ ố ệ ặ ẽ ớnhau Chi phí s n xu t trong k l c n c , c s tính giá th nh s n ph m,ả ấ ỳ à ă ứ ơ ở để à ả ẩcông vi c, lao v ó ho n th nh, s ti t ki m hay lãng phí c a Công ty v chiệ ụ đ à à ự ế ệ ủ ềphí s n xu t có nh h ng tr c ti p n vi c t ng hay h giá th nh s n ph m.ả ấ ả ưở ự ế đế ệ ă ạ à ả ẩXét v m t b n ch t: Chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m gi ng nhau vì ề ặ ả ấ ả ấ à à ả ẩ ốchúng u l các hao phí v lao ng s ng v chi phí khác c a Công ty đề à ề độ ố à ủ được
bi u hi n b ng ti n ể ệ ằ ề
Tuy nhiên, gi a chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m c ng có s khácữ ả ấ à à ả ẩ ũ ựnhau trờn các ph ng di n sau:ươ ệ
V m t ph m vi: Chi phí s n xu t kinh doanh bao g m c chi phí cho s n ề ặ ạ ả ấ ồ ả ả
xu t s n ph m v c chi phí cho qu n lý doanh nghi p v tiêu th s n ph m.ấ ả ẩ à ả ả ệ à ụ ả ẩ
Trang 9Còn giá th nh s n ph m ch bao g m chi phí s n xu t s n ph m (chi phí s nà ả ẩ ỉ ồ ả ấ ả ẩ ả
xu t tr c ti p v chi phí s n xu t chung)ấ ự ế à ả ấ
M t khác, chi phí s n xu t ch tính nh ng chi phí phát sinh trong m t th iặ ả ấ ỉ ữ ộ ờ
k nh t nh (tháng, quý, n m) không tính n chi phí liên quan n s s nỳ ấ đị ă đế đế ố ả
ph m ó ho n th nh hay ch a Còn nói n giá th nh l gi i h n s chi phí s nẩ đ à à ư đế à à ớ ạ ố ả
xu t liên quan n kh i l ng s n ph m, d ch v ó ho n th nh.ấ đế ố ượ ả ẩ ị ụđ à à
V m t l ng: Chi phi s n xu t l xét n chi phí trong m t th i k , cònề ặ ượ ả ấ à đế ộ ờ ỳgiá th nh s n ph m liên quan n chi phí c a k tr c chuy n sang, chi phíà ả ẩ đế ủ ỳ ướ ể
th c hi n ó phát sinh v s chi phí k n y chuy n sang k sau, c th ự ệ đ à ố ỳ à ể ỳ ụ ể được thể
hi n qua công th c sau:ệ ứ
1.1.5 Nhi m v h ch toán chi phí s n xu t v tính giá th nh s n ph m ệ ụ ạ ả ấ à à ả ẩ
Chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m l nh ng ch tiêu kinh t t ngả ấ à à ả ẩ à ữ ỉ ế ổ
h p quan tr ng ánh giá hi u qu ho t ng kinh doanh c ng nh tình hìnhợ ọ để đ ệ ả ạ độ ũ ư
qu n lý v s d ng các y u t s n xu t trong quá trình ho t ng kinh doanhả à ử ụ ế ố ả ấ ạ độ
c a doanh nghi p T ch c công tác h ch toán chi phí s n xu t v tính giáủ ệ ổ ứ ạ ả ấ à
th nh s n ph m có v trí quan tr ng trong công tác k toán c a m i doanhà ả ẩ ị ọ ế ủ ỗnghiệp Ph n ánh trung th c, h p lý chi phí s n xu t c ng nh m b o úngả ư ợ ả ấ ũ ư đả ả đ
n i dung , ph m vi chi phí c u th nh trong giá th nh s n ph m ó ho n th nhộ ạ ấ à à ả ẩ đ à à
l yêu c u c p bách i v i các doanh nghi p à ầ ấ đố ớ ệ Để đ ứ đượ áp ng c nh ng yêu c uữ ầ
qu n lý chi phí s n xu t v giá th nh s n ph m k toán c n ho n th nh t tả ả ấ à à ả ẩ ế ầ à à ố
nh ng nhi m v sau:ữ ệ ụ
Xác nh úng i t ng h ch toán chi phí s n xu t v i t ng tánh giáđị đ đố ượ ạ ả ấ à đố ượ
th nh phù h p v i c i m v yêu c u qu n lý c a doanh nghi p, t o i uà ợ ớ đặ đ ể à ầ ả ủ ệ ạ đ ề
ki n thu n l i cho công tác ki m soát chi phí v tính giá s n ph m d dang vệ ậ ợ ể à ả ẩ ở à
s n ph m ho n th nh.ả ẩ à à
T ch c v n d ng các t i kho n k toán h ch toán chi phí s n xu t vổ ứ ậ ụ à ả ế để ạ ả ấ àgiá th nh s n ph m phù h p v i ph ng pháp h ng t n kho m Công ty đã lựaà ả ẩ ợ ớ ươ à ồ àchon
T ch c t p h p chi phí s n xu t phát sinh trong k m t cách k p th i,ổ ứ ậ ợ ả ấ ỳ ộ ị ờ
y theo t ng i t ng h ch toán chi phí
Th ng xuyên i chi u ki m tra v nh k phân tích tình hình th cườ đố ế ể à đị ỳ ự
hi n các nh m c i v i chi phí tr c ti p, các d toán chi phí i v i chi phíệ đị ứ đố ớ ự ế ự đố ớ
s n xu t chung, chi phí b o hi m, chi phí qu n lý doanh nghi p, xu t cácả ấ ả ể ả ệ để đề ấ
bi n pháp t ng c ng qu n lý ti t ki m chi phí s n xu t kinh doanh ph c vệ ă ườ ả ế ệ ả ấ ụ ụyêu c u h ch toán kinh t ầ ạ ế
Nh v y, qua vi c tìm hi u v các khái ni m, cách phân lo i v chi phíư ậ ệ ể ề ệ ạ ề
s n xu t v giá th nh s n ph m có th k t lu n: Chi phí s n xu t v giá th nhả ấ à à ả ẩ ể ế ậ ả ấ à à
s n ph m có vai trò r t quan tr ng i v i các nh qu n lý b i nó l nhân tả ẩ ấ ọ đố ớ à ả ở à ố
Giá thành sản
phẩm hoàn thành
Chi phí dở dang đầu kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ
Chi phí dở dang cuối kỳ
Trang 10-quy t nh l i nhu n c a doanh nghi p nhi u hay Ýt, do ã v n ế đị ợ ậ ủ ệ ề đ ấ đề đượ đặc t ra ở
©y l l m sao cã th ki m so¸t c c¸c kho n chi phÝ s n xu t, ng th i
1.2.1 Đố ượ i t ng h ch toán chi phí s n xu t ạ ả ấ
i t ng h ch to¸n chi phÝ s n xu t l ph m vi c x¸c nh theo m t
tiªu chÝ n o ã t p h p chi phÝ ph¸t sinh.à đ để ậ ợ
Chi phÝ ph¸t sinh trong qu¸ tr×nh s n xu t – kinh doanh c a doanhả ấ ủnghi p cã th ph¸t sinh nhi u a i m (ph©n x ng, t , i) kh¸c nhau v cãệ ể ở ề đị đ ể ưở ổ độ à
th liªn quan n nhi u lo i s n ph m hay th c hi n các lo i d ch v kh¸cể đế ề ạ ả ẩ ự ệ ạ ị ụnhau, do v y, vi c x¸c nh i t ng t p h p chi phÝ s n xu t l kh©u u tiªnậ ệ đị đố ượ ậ ợ ả ấ à đầ
c n thi t c a c«ng t¸c k to¸n t p h p chi phÝ s n xu t X¸c nh óng n iầ ế ủ ế ậ ợ ả ấ đị đ đắ đố
t ng t p h p chi phÝ s n xu t phï h p v i t×nh h×nh ho t ng, c i m quyượ ậ ợ ả ấ ợ ớ ạ độ đặ đ ểtr×nh c«ng ngh s n xu t s n ph m v ¸p ng ệ ả ấ ả ẩ à đ ứ được yªu c u qu n lý chi phÝầ ả
c a doanh nghi p m i t o i u ki n t ch c t t c«ng vi c k to¸n t p h pủ ệ ớ ạ đ ề ệ để ổ ứ ố ệ ế ậ ợchi phÝ s n xu t K to¸n x¸c nh i t ng h ch to¸n chi phí s n xu t d aả ấ ế đị đố ượ ạ ả ấ ựtrªn nh ng c n c sau:ữ ă ứ
c i m t ch c s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p
V i s n xu t ph c t p: i t ng h ch to¸n cã th l b ph n, chi ti t s nớ ả ấ ứ ạ Đố ượ ạ ể à ộ ậ ế ả
ph m, c¸c giai o n ch bi n, ph©n x ng s n xu t ho c nhãm chi ti t, bẩ đ ạ ế ế ưở ả ấ ặ ế ộ
c«ng ngh s n xu t ( n gi n hay ph c t p) m i t ng h ch to¸n chi phÝ s nệ ả ấ đơ ả ứ ạ à đố ượ ạ ả
xu t cã th l s n ph m, nhãm s n ph m, chi ti t, nhãm chi ti t, giai o nấ ể à ả ẩ ả ẩ ế ế đ ạc«ng ngh ệ
Yªu c u v tr×nh qu n lý, t ch c s n xu t kinh doanhầ à độ ả ổ ứ ả ấ : D a trªn c sự ơ ởtr×nh , yªu c u v t ch c qu n lý x¸c nh i t ng h ch to¸n chi phÝ s nđộ ầ à ổ ứ ả để đị đố ượ ạ ả
xu t V i tr×nh cao cã th chi ti t i t ng h ch to¸n chi phÝ s n xu t gãcấ ớ độ ể ế đố ượ ạ ả ấ ở kh¸c nhau, ng c l i n u tr×nh th p th× i t ng ã cã th b h n ch v
thu h p l i.ẹ ạ
1.2.2 H ch to¸n chi phÝ s n xu t theo ph ng ph¸p Kª khai th êng xuyªn ạ ả ấ ươ ư
1.2.2.1 H ch to¸n chi phÝ nguyªn, v t li u tr c ti p ạ ậ ệ ự ế
Trang 11N i dungộ : Chi phÝ nguyªn, v t li u tr c ti p bao g m gi¸ tr nguyªn, v tậ ệ ự ế ồ ị ậ
li u chÝnh, v t li u ph , nhiªn li u ệ ậ ệ ụ ệ được xu t dïng tr c ti p cho vi c ch t oấ ự ế ệ ế ạ
s n ph m i v i nh ng v t li u khi xu t dïng cã liªn quan tr c ti p n t ngả ẩ Đố ớ ữ ậ ệ ấ ự ế đế ừ
i t ng t p h p chi phÝ riªng bi t (ph©n x ng, b ph n s n xu t ho c s n
ph m ) th× h ch to¸n tr c ti p cho i t ng ã Tr ng h p v t li u xu tẩ ạ ự ế đố ượ đ ườ ợ ậ ệ ấdùng cã liªn quan n nhi u i t ng t p h p chi phÝ, kh«ng th t ch c h chđế ề đố ượ ậ ợ ể ổ ứ ạto¸n riªng được th× ph i ¸p d ng ph ng ph¸p ph©n b gi¸n ti p ph©n b chiả ụ ươ ổ ế để ổphÝ cho c¸c i t ng cã liªn quan Tiªu th c ph©n b th ng đố ượ ứ ổ ườ đượ ử ục s d ng làph©n b theo nh m c tiªu hao, theo h s , theo tr ng l ng, s l ng s nổ đị ứ ệ ố ọ ượ ố ượ ả
T i kho n s d ngà ả ử ụ : T i kho n 621 “Chi phÝ nguyªn, v t li u tr c ti p”.à ả ậ ệ ự ế
T i kho n n y à ả à được m chi ti t theo t ng i t ng t p h p chi phÝ (ph©nở ế ừ đố ượ ậ ợ
1.2.2.2 H ch to¸n chi phí nhân công tr c ti p ạ ự ế
N i dungộ : Chi phí nhân công tr c ti p l nh ng kho n thù lao ph i trự ế à ữ ả ả ảcho công nhân tr c ti p s n xu t s n ph m, tr c ti p th c hi n các lao v , d chự ế ả ấ ả ẩ ự ế ự ệ ụ ị
v nh ti n l ng chính, l ng ph v các kho n ph c p có tính ch t l ngụ ư ề ươ ươ ụ à ả ụ ấ ấ ươ(ph c p khu v c, t , c h i, ph c p l m thêm ) Ngo i ra, chi phí nhânụ ấ ự đắ đỏ độ ạ ụ ấ à àcông tr c ti p còn bao g m các kho n óng góp cho các qu B o hi m xã h i,ự ế ồ ả đ ỹ ả ể ộ
Tỷ lệ ph©n bổ
Tỷ lệ (hay hệ số
ph©n bổ)
Tổng chi phÝ vật liệu cần ph©n bæ Tổng tiªu thức ph©n bổ của tất cả c¸c đối tượng
KÕt chuyÓn chi phÝ NVL trùc tiÕp
VËt liÖu dïng kh«ng hÕt nhËp l¹i kho
Trang 12B o hi m Y T , Kinh phí công o n do ch s d ng lao ng ch u v ả ể ế đ à ủ ử ụ độ ị à đượctính v o chi phí kinh doanh theo m t t l nh t nh v i s ti n l ng phátà ộ ỷ ệ ấ đị ớ ố ề ươsinh c a công nhân tr c ti p s n xu t.ủ ự ế ả ấ
T i kho n s d ngà ả ử ụ : t p h p v phân b chi phí nhân công nhân tr cĐể ậ ợ à ổ ự
ti p k toán s d ng t i kho n 622 “Chi phí nhân công tr c ti p”ế ế ử ụ à ả ự ế
Bên N : T p h p chi phí nhân công tr c ti p tham gia ho t ng s nợ ậ ợ ự ế ạ độ ả
xu t bao g m ti n l ng, ti n công th c t phát sinh trong k ấ ồ ề ươ ề ự ế ỳ
Bên Có: K t chuy n v phân b chi phí nhân công tr c ti p cho các iế ể à ổ ự ế đố
tượng ch u chi phí có liên quan.ị
T i kho n 622 không có s d v à ả ố ư à được chi ti t phù h p v i i t ng t pế ợ ớ đố ượ ậ
h p chi phí c a doanh nghi p ợ ủ ệ
Phương pháp h ch toánạ : H ch toán t ng h p chi phí nhân công tr cạ ổ ợ ự
ti p ế được th hi n qua s sau:ể ệ ơ đồ
S 1.2: H ch toán chi phí nhân công tr c ti p theo ph ng pháp Kê ơđồ ạ ự ế ươ
khai th ườ ng xuyên
1.2.2.3 H ch toán chi phí s n xu t chung ạ ả ấ
N i dungộ : Chi phí s n xu t chung l nh ng chi phí c n thi t còn l i ả ấ à ữ ầ ế ạ để
s n xu t s n ph m sau chi phí nguyên v t li u tr c ti p v chi phí nhân côngả ấ ả ẩ ậ ệ ự ế à
tr c ti p ây l nh ng chi phí phát sinh trong ph m vi các phân x ng, bự ế Đ à ữ ạ ưở ộ
ph n s n xu t c a doanh nghi p.ậ ả ấ ủ ệ
T i kho n s d ngà ả ử ụ : theo dõi các t i kho n chi phí s n xu t chung, kĐể à ả ả ấ ếtoán s d ng t i kho n 627 “Chi phí s n xu t chung”, m chi ti t theo t ngử ụ à ả ả ấ ở ế ừphân x ng, b ph n s n xu t, d ch v ưở ộ ậ ả ấ ị ụ
K t c u t i kho n 627 nh sau:ế ấ à ả ư
Bên N : T p h p to n b chi phí s n xu t chung th c t phát sinh trong k ợ ậ ợ à ộ ả ấ ự ế ỳBên Có:
- Các kho n ghi gi m chi phí s n xu t chung.ả ả ả ấ
- K t chuy n hay phân b chi phí s n xu t chung.ế ể ổ ả ấ
T i kho n 627 không có s d cu i k à ả ố ư ố ỳ
T i kho n 627 à ả được chi ti t th nh các t i kho n c p 2 ph n ánh t ngế à à ả ấ để ả ừ
y u t chi phí c th trong chi phí s n xu t chung.ế ố ụ ể ả ấ
TK 6271: Chi phí nhân viên phân x ng.ưở
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trang 13TK 6272: Chi phí v t li u.ậ ệ
TK 6273: Chi phí d ng c s n xu t.ụ ụ ả ấ
TK 6274: Chi phí kh u hao TSC m.ấ Đ
TK 6277: Chi phí d ch v mua ngo i.ị ụ à
TK 6278: Chi phí b ng ti n khác ằ ề
Tu theo yêu c u qu n lý c a t ng ng nh, t ng doanh nghi p có th mỳ ầ ả ủ ừ à ừ ệ ể ở thêm m t s t i kho n c p 2 khác ph n ánh m t s n i dung chi phí ho cộ ố à ả ấ để ả ộ ố ộ ặ
y u t chi phí thích h p Ngo i ra t i kho n n y còn ph i chi ti t theo t ng iế ố ợ à à ả à ả ế ừ đố
t ng t p h p chi phí s n xu t.ượ ậ ợ ả ấ Phương pháp h ch toánạ được th hi n qua sể ệ ơ :
đồ
S 1.3: H ch toán t ng h p chi phí SX chung theo ph ng pháp Kê khai ơđồ ạ ổ ợ ươ th ườ ng xuyên 1.2.2.4 T ng h p chi phí s n xu t s n ph m v ánh giá s n ph m d ổ ợ ả ấ ả ẩ à đ ả ẩ ở dang cu i k ố ỳ T ng h p chi phí s n xu t ổ ợ ả ấ Sau khi ã h ch toán v phân b các lo i chi phí s n xu t ta ti n h nhđ ạ à ổ ạ ả ấ ế à t ng h p các lo i chi phí ó ti n h nh tính giá th nh s n ph m s n xu t.ổ ợ ạ đ để ế à à ả ẩ ả ấ T i kho n 154 “ Chi phí s n xu t – kinh doanh d dang” à ả ả ấ ở đượ ửc s d ng t p h p chi phí s n xu t to n doanh nghi p T i kho n 154 ụ để ậ ợ ả ấ à ệ à ả được mở chi ti t theo t ng ng nh s n xu t, t ng n i phát sinh chi phí hay t ng s nế ừ à ả ấ ừ ơ ừ ả ph m, nhóm s n ph m c a các b ph n kinh doanh.ẩ ả ẩ ủ ộ ậ K t c u t i kho n 154:ế ấ à ả Bên N : T ng h p các chi phí s n xu t trong k (chi phí nguyên, v tợ ổ ợ ả ấ ỳ ậ li u tr c ti p; chi phí nhân công tr c ti p; chi phí s n xu t chung).ệ ự ế ự ế ả ấ Bên Có: - Các kho n ghi gi m chi phí s n ph m.ả ả ả ẩ - T ng giá th nh s n xu t th c t hay chi phí th c t c a s nổ à ả ấ ự ế ự ế ủ ả ph m, lao v , d ch v ã ho n th nhẩ ụ ị ụđ à à TK 331, 111, 112 TK 111, 112, 152,
TK 152, 153
TK 154
TK 242, 335
TK 632
TK 214
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí trả trước, phải trả
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí mua ngoài và chi phí bằng tiền
Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất chung
Phân bổ (kết chuyển) chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất
cố định (không phân bổ) vào giá vốn
Trang 14D N : Chi phí th c t c a s n ph m, lao v , d ch v d dang, ch a ho nư ợ ự ế ủ ả ẩ ụ ị ụ ở ư à
Vi c ánh giá s n ph m d dang có ý ngh a l n trong vi c h ch toán v qu nệ đ ả ẩ ở ĩ ớ ệ ạ à ả
lý chi phí, tu theo c i m t ch c s n xu t, quy trình công ngh v tínhỳ đặ đ ể ổ ứ ả ấ ệ à
ch t c a s n ph m m doanh nghi p có th áp d ng m t trong các ph ngấ ủ ả ẩ à ệ ể ụ ộ ươpháp ánh giá s n ph m d dang sau:đ ả ẩ ở
Xác nh giá tr s n ph m d dang theo chi phí nguyên, v t li u đị ị ả ẩ ở ậ ệ chính
Theo ph ng pháp n y, to n b chi phí ch bi n ươ à à ộ ế ế được tính h t cho th nhế à
ph m Do v y, trong s n ph m d dang ch bao g m giá tr v t li u chinh mẩ ậ ả ẩ ở ỉ ồ ị ậ ệ àthôi Công th c tính nh sau:ứ ư
u i m c a ph ng pháp n y l tính toán n gi n, kh i l ng tính
toán ít, dễ l m, xác nh chi phí s n ph m d dang cu i k à đị ả ẩ ở ố ỳ đượ ịc k p th i ph cờ ụ
v cho vi c tính giá ụ ệ th nh s n ph m nhanh chóng.à ả ẩ
Nh c i m c a ph ng pháp l s li u tính toán ượ đ ể ủ ươ à ố ệ được có chính xácđộkhông cao vì trong tr giá s n ph m l m d ch tính toán m t kho n m c (NVLị ả ẩ à ở ỉ ộ ả ụ
Số lượng sản phẩm dở dang
Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng
Nhập kho
Gửi bán
Tiêu thụ
Trang 15Xác nh giá tr s n ph m d dang theo s n l ng c tính t ng đị ị ả ẩ ở ả ượ ướ ươ đươ ng
D a theo m c ho n th nh v s l ng s n ph m d dang quy s nự ứ độ à à à ố ượ ả ẩ ở để ả
ph m d dang th nh s n ph m ho n th nh Tiêu chu n quy i th ng d a v oẩ ở à ả ẩ à à ẩ đổ ườ ự à
gi công ho c ti n l ng nh m c ờ ặ ề ươ đị ứ Để đả m b o tính chính xác c a vi c ánhả ủ ệ đgiá, ph ng pháp n yươ à ch nên áp d ng tính các chi phí ch bi n, còn cácỉ ụ để ế ếchi phí nguyên, v t li u chính ph i xác nh theo s th c t ã dùng Các côngậ ệ ả đị ố ự ế đ
th c tính nh sau:ứ ư
u i m: Ph ng pháp n y tính toán c chính xác v khoa h c h n
ph ng pháp trên vì trong tr giá s n ph m d dang có y các kho n m c.ươ ị ả ẩ ở đầ đủ ả ụ
Nh c i m: Kh i l ng tính toán nhi u, vi c ánh giá m c ch bi nượ đ ể ố ượ ề ệ đ ứ độ ế ế
ho n th nh c a s n ph m d dang khá ph c t p v mang tính ch quan.à à ủ ả ẩ ở ứ ạ à ủ
Xác nh giá tr s n ph m d dang theo 50% chi phí ch bi n đị ị ả ẩ ở ế ế
n gi n cho vi c tính toán, i v i nh ng lo i s n ph m m chi phí
ch bi n chi m t tr ng th p trong t ng chi phí, k toán th ng s d ngế ế ế ỷ ọ ấ ổ ế ườ ử ụ
ph ng pháp n y Th c ch t ây l m t d ng c a ph ng pháp c tính thepươ à ự ấ đ à ộ ạ ủ ươ ướ
s n l ng t ng ả ượ ươ đương, trong ó gi nh s n ph m d dang ho n th nh m cđ ả đị ả ẩ ở à à ở ứ 50% so v i th nh ph m Công th c tính nh sau:
1.3 TÝnh gi¸ th nh s n ph m à ả ẩ
1.3.1 Đố ượ i t ng tÝnh gi¸ th nh à
Chi phÝ s n xu t ả ấ đượ ậ ợ à ơ ở đểc t p h p l c s tÝnh gi¸ th nh à Đố ượi t ng tÝnhgi¸ th nh l s n ph m, d ch v ßi h i k to¸n ph i tÝnh à à ả ẩ ị ụ đ ỏ ế ả được gi¸ th nh n v à đơ ịKhi tÝnh gi¸ th nh s n ph m tr c h t ph i x¸c nh i t ng tÝnh gi¸ th nh,à ả ẩ ướ ế ả đị đố ượ à
mu n v y ph i c n c v o c i m t×nh h×nh ho t ng s n xu t kinh doanh,ố ậ ả ă ứ à đặ đ ể ạ độ ả ấquy tr×nh c«ng ngh s n xu t c a doanh nghi p ệ ả ấ ủ ệ Đồng th i ph i x¸c nh n vờ ả đị đơ ịtÝnh c a s n ph m, d ch v ủ ả ẩ ị ụ được x· h i th a nh n, phï h p n v tÝnh s nộ ừ ậ ợ đơ ị ả
l ng ghi trong k ho ch s n xu t kinh doanh c a n v D a v o c n c trªn,ượ ế ạ ả ấ ủ đơ ị ự à ă ứ
Số lượng thành phẩm
Số lượng sản phẩm dở dang không quy đổi
Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng
+ Chi phí chế
Số lượng sản phẩm
dở dang quy đổi ra thành phẩm
Tổng chi phí chế biến từng lo i ạ
50% chi phí chế biến
Trang 16dùng xu©n hßa
T vµ X©y Dùng Xu©n Hßa.
C«ng ty TNHH §Çu T vµ X©y Dùng Xu©n Hßa thuéc x¨ Phó S¬nhuyÖn Nho Quan tØnh Ninh B×nh Cã giÊy phÐp kinh doanh sè : 09.02.000305
Trang 17ngày 06/06/2003 do sở kế hoạch và đầu t tỉnh Ninh Bình cấp Với ngành nghềchính là sản xuất vật liệu xây dựng Công ty đang sản xuất các sản phẩm gạchlát nền và gạch ốp tờng Ceramic tráng men cao cấp cùng với các sản phẩm gạchtrang trí nội thất với nhiều chủng loại, mẫu mã, màu sắc, kích thớc đa dạngphong phú đáp ứng nhu cầu thị trờng và thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Công ty đã có đội ngũ cán bộ trẻ giàu tài năng và lòng nhiệt huyết đa ra thịtrờng những sản phẩm có chất lợng tốt và ổn định từng bớc chiếm lĩnh thị trờng.Công ty mở các chi nhánh bán hàng ở Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ ChíMinh giúp cho việc phân phối hàng hoá ra thị trờng một cách nhanh chóng vàkịp thời Song song với việc mở các chi nhánh bán hàng này Công ty còn xâydựng hệ thống kênh phân phối, mạng lới bán đại lý ở các tỉnh lân cận, từng bớcnghiên cứu khai thác những thị trờng mới tiềm năng và định hớng xuất khẩu rathị trờng khu vực
Công ty đầu t 2 dây chuyền chạy gạch ốp tờng và lát nền theo công nghệhiện đại của các nớc có nền khoa học kỹ thuật cao của Châu Âu nh: Tây BanNha, Italia Sản phẩm mũi nhọn là gạch ốp lát Ceramic cao cấp với công suất 9triệu m2 sản phẩm / năm
Sau gần những năm hình thành và phát triển với không ít những khókhăn trở ngại: thị trờng bất động sản đóng băng khiến cho việc tiêu thụ gạchngói cũng giảm đi rất nhiều Công ty TNHH Đầu T và Xây Dựng Xuân Hòa đã
có những bớc phát triển vững vàng trong nền kinh tế thị trờng Sản phẩm củaCông ty có chất lợng cao trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng – sản phẩmgạch tráng men Ceramic cao cấp
2.1.1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty
Trên cơ sở: ngành nghề kinh doanh – qui mô sản xuất: Doanh nghiệp đã áp dụng theo mô hình quản lý tập trung GĐốc là ngời lãnh đạo cao nhất và trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty Khái quát tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đầu T và Xây Dựng Xuân Hòa
Trang 18* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- GĐ Công ty:
là ngời đứng đầu Công ty có thẩm quyền cao nhất, chịu trách nhiệm về mọi mặt của Công ty trớc Hội Đồng Quản Trị Công ty và Nhà Nớc
- PGĐ Công ty:
+ Do GĐ Công ty quyết định điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm
+ PGĐ Công ty phụ trách 1 hoặc 1 số lĩnh vực quản lý, điều hành sản xuất do GĐ Công ty phân công và chịu trách nhiệm trớc GĐ Công ty về việc của mình đợc phân công
- Trợ lý GĐ kiêm Kế Toán Trởng kiêm Trởng phòng Tổng Hợp:
+ Do GĐ Công ty quyết định điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm
+ phụ trách 1 hoặc 1 số lĩnh vực quản lý, điều hành sản xuất do GĐ Công
ty phân công và chịu trách nhiệm trớc GĐ Công ty về việc của mình đợc phâncông
- Phòng Tổ Chức Hành Chính:
nhiệm vụ thực hiện công tác nội chính giúp GĐ giải quyết các công việc
có liên quan đến quyền lợi, lao động tiền lơng và các chế độ liên quan đối vớingời lao động, thực hiện công việc có liên quan đến công tác hành chính, quảntrị, văn th, tạp vụ, tổ chức thực hiện công tác bảo hiểm lao động, phòngchống cháy nổ, an toàn và vệ sinh lao động, thực hiện công việc vệ sinh công
GĐ công ty
toán tr ởng kiêm Tr ởng phòng tổng hợp
X-Điện
Phân ởng Sản Xuất
X-Phòng Tổng Hợp Phòng
KT_CN
Trang 19nghiệp, thực hiện công tác bảo vệ, tổ chức thực hiện công tác nhà ăn phục vụ
đời sống cán bộ công nhân viên; quản lý, điều động xe con phục vụ công tác;thực hiện tốt công tác đối nội, đối ngoại và một số công tác khác khi đợc yêucầu
- Phòng Tổng Hợp:
+ giúp GĐ Công ty thực hiện công tác quản lý, tập hợp chi phí và hạchtoán kết quả sản xuất của Công ty – Nhiệm vụ của kế toán: hạch toán chi phísản xuất
+ Giúp GĐ Công ty thực hiện công tác quản lý, xây dựng kế hoạch sảnxuất: cung cấp đầy đủ, đúng và kịp thời các chủng loại vật t phục vụ kế hoạchsản xuất, yêu cầu của công tác thị trờng soạn thảo và trình GĐ Công ty xem xét
để ký kết các hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp vật t, thiết bị, nguyên nhiênliệu, phụ tùng, quản lý các kho vật t liên quan đến phục vụ sản xuất
+ Giúp GĐ Công ty thực hiện công tác quản lý nghiên cứu thị trờng, xâydựng phơng án để thống nhất quản lý đối với các sản phẩm của Công ty Lập kếhoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch đã xây dựng có liên quan đến công tácthị trờng nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh có hiệu quả: thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến công tác quản thị trờng và bán hàng, quản lý kho sảnphẩm
- Phòng Kỹ Thuật – Công Nghệ:
Có nhiệm vụ xây dựng và hoàn thịên sản xuất, nghiên cứu cải tiến côngnghệ và áp dụng công nghệ mới.Xây dựng tiêu chuẩn chất lợng cho các loại vật
t, nguyên vật liệu, và sản phẩm của Công ty Nghiên cứu sản phẩm mới, xác
định thông số kỹ thuật về cơ lý của nguyên liệu xơng, men, thành phẩm, bánthành phẩm, phân tích thành phần hoá chất của các loại vật t, nguyên liệu phục
vụ cho công nghệ sản xuất, thiết kế mẫu sản phẩm, tạo phun ảnh và nghiên cứucho công nghệ mới
- Phân xởng Cơ Điện:
Có nhiệm vụ tổ chức sản xuất theo kế hoạch của Công ty đảm bảo về sốlợng, chất lợng, tỷ lệ thu hồi Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả đầu vào của quátrình sản xuất nhằm thực hiện tốt các chỉ tiêu về định mức tiêu hao nguyên,nhiên vật liệu của Công ty
Tham gia ở bộ phận phân xởng Sản Xuất gồm có: Quản đốc phân xởng,phó quản đốc phân xởng, đốc công phân xởng và công nhân làm việc tại cácphân xởng khác nhau
+ Quản đốc phân xởng:
Trang 20Quản lý điều hành mọi mặt công tác của phân xởng và trực tiếp làm một
số công việc nh: lập kế hoạch, tổ tác nghiệp và công tác điều độ sản xuất cáccông đoạn và toàn phân xởng để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch của Công tygiao cho về số lợng, chất lợng, tiêu hao vật t, năng suất lao động, lập kế hoạchgiao trách nhiệm cho các phó quản đốc về việc quản lý sử dụng, bảo quản tàisản thiết bị máy móc cho từng bộ phận trong Phân xởng quản lý, kí kết các vănbản báo cáo hàng ngày của phân xởng, bảng lơng của công nhân phân xởng,giải quýêt một số công việc cho cán bộ công nhân trong phạm vi cho phép Cóquyền đề nghị với GĐốc Công ty về việc đề bạt, miễn giảm cán bộ giúp việc, cóquyền thay đổi hệ số tiền lơng, từ chối vật t không đạt tiêu chuẩn
- Phó Quản đốc phân xởng:
Giúp Quản Đốc quản lý điều hành mọi hoạt động của công đoạn sảnxuất nh: bảo đảm chỉ tiêu số lợng và chất lợng, đảm bảo tiêu hao nguyên vậtliệu theo định mức đợc giao, quản lý sản sử dụng công cụ dụng cụ, quản lý lao
động, vệ sinh công nghiệp tham gia trực các ca sản xuất khi máy móc thiết bịkhông đảm bảo, từ chối khi nguyên vật liệu không đủ tiêu chuẩn,
+ Đốc Công phân xởng:
Giúp Quản Đốc quản lý điều hành một ca sản xuất: đôn đốc công nhânlàm việc, lập biên bản xử lý những trờng hợp công nhân vi phạm quy định củaCông ty Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất trong c
2.1.2 Tình hình s n xu t kinh doanh c a Công ty TNHH Đầu T ả ấ ủ và Xây Dựng Xuân Hòa.
Tình hình s n xu t kinh doanh c a Công ty trong nh ng n m qua cóả ấ ủ ữ ănhi u bi n ng v t ề ế độ à đạ được nh ng th nh qu to l n i u n y ữ à ả ớ Đề à được th hi n rõể ệtrên các báo cáo t i chính c a Công tyà ủ
2.1.2.1 Tình hình T i s n Ngu n v n c a Công ty TNHH Đầu T à ả – ồ ố ủ và Xây Dựng Xuân Hòa.
Trang 21V ngu n v n: N ph i tr chi m 50.345 tri u ng , t ng ng v i 55,59%ề ồ ố ợ ả ả ế ệ đồ ươ ứ ớtrong t ng ngu n v n, v n ch s h u chi m 40.219 tri u ng t ng ng v iổ ồ ố ố ủ ở ữ ế ệ đồ ươ ứ ớ44,41% trong t ng ngu n v n ổ ồ ố
Trong n n 2009 t ng t i s n, ngu n v n t ng l : 101.175 tri u ng t ng so v iă ổ à ả ồ ố ă à ệ đồ ă ớ
ch p nh n n nªn c¸c kho n n t ng V n ch s h u n m 2009 t ng so v iấ ậ ợ ả ợ ă ố ủ ở ữ ă ă ớ
n m 20008 l 2.773 tri u ng, t ng ng v i t c t ng 6,89%.ă à ệ đồ ươ ứ ớ ố độ ă
Nh v y, t×nh h×nh t i s n – ngu n v n n m 2009 t ng so v i n m 2008.ư ậ à ả ồ ố ă ă ớ ă
N m 2010 t ng t i s n – ngu n v n t ng lín 120.017 tri u ng, trong ã t iă ổ à ả ồ ố ă ệ đồ đ à
s n ng n h n chi m 48.891 tri u ng,t ng ng v i 40,74% T i s n d i h nả ắ ạ ế ệ đồ ươ ứ ớ à ả à ạ
Trang 22chi m 71.126 tri u ng, chi m 59,62% Do kinh t th tr ng ph¸t ri n , C«ngế ệ đồ ế ế ị ườ ể
ty c n ph i n©ng cao trang thi t b v b i d ng tr×nh ầ ả ế ị à ồ ưỡ độ chuyªn nh©n viªn,c«ng nh©n nªn n ph i tr c a C«ng ty l 61.833 tri u ng chi m 51,52%ợ ả ả ủ à ệ đồ ếtrong t ng s v n Trong khi v n ch s h u n m 2010 l 59.184 tri u ngổ ố ố ố ủ ở ữ ă à ệ đồ
t ng ng chi m 48,48% trong t ng ngu n v n c a C«ng ty.ươ ứ ế ổ ồ ố ủ
Nh v y, t×nh h×nh ngu n v n n m 2010 t ng so v i n m 2009 l 18.842ư ậ ồ ố ă ă ớ ă àtri u ng, t ng ng v i t c t ng 18,62% Trong ã t i s n ng n h n n mệ đồ ươ ứ ớ ố độ ă đ à ả ắ ạ ă
2010 t ng so v i n m 2009 l 11.876 tri u ng, t ng ng v i t c ă ớ ă à ệ đồ ươ ứ ớ ố độ ă t ng32%.T i s n d i h n t ng 6.996 tri u ng t ng ng v i t c t ng 10,86%,à ả à ạ ă ệ đồ ươ ứ ớ ố độ ă
tr ng.ườ
2.1.2.2 T×nh h×nh k t qu ho t ế ả ạ độ ng s n xu t kinh doanh c a C«ng ty ả ấ ủ TNHH §Çu T vµ X©y Dùng Xu©n Hßa.
B ng 2: B ng k t qu s n xu t kinh doanh c a C«ng ty TNHH §Çu T ả ả ế ả ả ấ ủ vµ X©y Dùng Xu©n Hßa.
VT: Tri u ng, %Đ ệ đồ
So s¸nh 2008/2009 2009/2010
Trang 23TBQ 1 L /th¸ng Đ 0.00227 0,00259 0,003 0,00032 15,02 0,00041 16,73
(Ngu n: Phßng k to¸n – t i chÝnh)ồ ế à
Nh n xÐt: ậ
Nh×n v o b ng k t qu s n xu t kinh doanh c a C«ng ty TNHH §Çu Tà ả ế ả ả ấ ủ
vµ X©y Dùng Xu©n Hßa ta thÊy:
Doanh thu n m 2010 gi m so v i n m 2009 l 2.406 tri u ng, t ngă ả ớ ă à ệ đồ ươ
C«ng ty · c g ng v t qua nhi u khã kh n th th¸ch nh m n©ng caođ ố ắ ượ ề ă ử ằ
n ng xu t lao ng t nh ng m c tiªu n©ng cao thu nh p Thu nh p b×nhă ấ độ để đạ ữ ụ ậ ậqu©n m t lao ng n m 2010 t ng so v i n m 2009 l : 0,32 tri u ng/ laoộ độ ă ă ớ ă à ệ đồ
Trang 24B ng 3: Bảng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu T ả và Xây Dựng Xuân Hòa.
ĐVT: triệu đồng
Ch tiêu ỉ 2008 N m 2009 ă 2010 2008/2009 So sánh 2009/2010
H s n ệ ố ợ 0.56 0.575 0.515 0,015 (0,06)doanh l i tiêu th SP ợ ụ 0,12 0,1501 0,1503 0,0301 0,0002Doanh l i VCSH ợ 0,227 0,254 0,308 0,027 0,054Doanh l i TS ợ 0,1 0,208 0,36 0,108 0,152
N m 2009 doanh l i tiêu th s n ph m t ng so v i n m 2008 l 0,035,doanh l iă ợ ụ ả ẩ ă ớ ă à ợtiêu th n m 2010 t ng so v i n m 2009 l 0,0023 M c doanh l i tiêu th s nụ ă ă ớ ă à ứ ợ ụ ả
ph m qua 3 n m t ng ch ng t doanh nghi p ó t ẩ ă ă ứ ỏ ệ đ đạ được hi u qu trong kinhệ ảdoanh
T xu t thu nh p trên v n ch s h u n m 2009 t ng so v i n m 2008 lỷ ấ ậ ố ủ ở ữ ă ă ớ ă à0,027 và n m 2010 tiếp tục tăng so v i n m 2009 l 0,054 Kh n ng sinh l iă ớ ă à ả ă ờ
c a doanh nghi p qua 3 n m càng tăng cao, kh n ng sinh l i tủ ệ ă ả ă ờ ơng đối tốt do
2010 càng phất triển và hoạt động kinh doanh thuận lợi hơn
Nh ng ch tiêu trên cho th y tình hình t i chính c a Công ty TNHH Đầu Tữ ỉ ấ à ủ
và Xây Dựng Xuân Hòa, h u h t các ch s qua 3 n m u t ng ch ng t sầ ế ỉ ố ă đề ă ứ ổ ựphát tri n c a Công ty , kh n ng sinh lời c a Công ty t ng và trong m i chínhể ủ ả ă ủ ă ọsách t i chính cũngtăng lên rõ rệt, Công ty đã i u ch nh chính sách s d ng t ià đ ề ỉ ử ụ à
s n, c c u t i s n c nh, t i s n l u ng là h p lý.ả ơ ấ à ả ố đị à ả ư độ ợ
Trang 25L i nhu n th c hi n c n m l k t qu ho t ng kinh doanh to n Côngợ ậ ự ệ ả ă à ế ả ạ độ à
ty bao g m l i nhu n ho t ng s n xu t kinh doanh v l i nhu n khác C n cồ ợ ậ ạ độ ả ấ à ợ ậ ă ứ
l i nhu n th c hi n trong n m ó ợ ậ ự ệ ă đ được ki m toán, Công ty th c hi n trích n pể ự ệ ộthu thu nh p doanh nghi p 28%.ế ậ ệ
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu T và Xây Dựng Xuân Hòa
định, quy chế, thể chế kế toán áp dụng tại Công ty phù hợp với quy định củaNhà Nớc Tổng kết đánh giá tình hình quản lý phân tích hoạt động kinh tế tàichính, đánh giá việc sử dụng vốn cố định, vốn lu động, ký các chứng từ: phiếunhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, chứng từ về thanh toán, quyết toán
- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm theo dõi, phản ánh ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng Chịu trách nhiệmtập hơpk chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lập ra BCTC của Công ty
- Kế toán vật t:
Có nhiệm vụ theo dõi việc nhập, xuất, tồn vật t, phụ tùng hàng ngày phảighi vào các chứng từ nhập, xuất, vào sổ chi tiết tính số vật liệu tồn kho cuốitháng
Sử dụng các chứng từ: xuất, tổng hợp và chi tiết hàng nhập theo đơn hàng,theo hợp đồng, hàng nhập theo nhà cung cấp so sánh thực tế xuất với kế hoạch
Kế toán vật t
Kế toán thuế và ngân hàng
Kế toán công
nợ phải thu
Trang 26nhu cầu Từ đó lập ra các báo cáo nhập-xuất-tồn vật t theo nguồn hàng, các báocáo vật t chủ yếu, các báo cáo kiểm kê vật t,
về việc quản lý tiền mặt
- Kế toán Thuế và Ngân Hàng:
Có nhiệm vụ lập ra các báo cáo thuế, thu thập các chứng từ, các chứng từkhi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng
- Kế toán công nợ phải thu:
Có nhiệm vụ thu thập các chứng từ nh: Hoá đơn thuế GTGT, chứng từliên quan đến công nợ phải thu, chứng từ bù trừ công nợ,sổ chi tiết công nợphải thu, báo cáo công nợ theo hoá đơn, báo cáo theo vụ việc và đôn đốc việcthu hồi công nợ
* Tổ chức công tác hạch toán kế toán ở Công ty
Công ty tổ chức công tác kế toán và hoạt động theo quy định của NhàNớc Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hànhtheo qui định số 15/ 2006/ QĐ-BCT ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng Bộ TàiChính và các hớng dẫn kèm theo để thực hiện các chuẩn mực kế toán đã banhành
Với quy mô hoạt động sản xuất nh hiện nay, Công ty có chi nhánh vàtổng đại lý bán hàng rộng khắp cả nớc Để đảm bảo cho việc quản lý Công ty
đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Do vậy các chứng từ đợc
sử dụng ở Công ty nh: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi.Hoá đơn bán hàng, bảng thanh toán tiền lơng của từng bộ phận, bảng tổng hợptiền lơng, hoá đơn GTGT, điện, nớc, dịch vụ mua ngoài của từng bộ phận đều
đợc tập trung tại phòng kế toán Công ty Tại đây các chứng từ đợc kế toán viên– Phòng kế toán ghi chép và phản ánh trên sổ sách
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty là: Nhật ký chung: gồm các
sổ tổng hợp và chi tiết áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số15/2006/QĐ-BCT ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính Ngoài nhữngtài khoản cấp 1,2 đợc mở theo quy định của Bộ Tài Chính thì Công ty có mởthêm nhứng tài khoản chi tiết giúp cho việc theo dõi và hạch toán đợc dễ hơn
Trang 27Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính theo phần mềmBRAVO Kế toán viên nhập số liệu vào máy và máy tính sẽ tự động luânchuyển số liệu vào sổ.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, đầu kì:
Quan hệ đối chiếu:
- Giải thích sơ đồ quá trình luân chuyển chứng từ:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Sổ nhật ký
đặc biệt
C.Từ kế toán
Sổ Nhật Ký
Chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 28Đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng
từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ Nhật
ký đặc biệt định kỳ( 3, 5, 10 , hoặc cuối tháng tuỳ khối lợng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp )
(2) Cuối tháng, cuối quí, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, bảng tổng hợp, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết, đợc đùng để lập các Báo Cáo Tài Chính
Nguyên tắc:
Tổng số phát sinh nợ=tổng số phát sinh có trên bảng Cân Đối số phát sinh phải=tổng phát sinh nợ và phát sinh có trên sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký
đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt cùng kỳ
Có thể khắi quát quy trình xử lý số liệu trên phần mềm kế toán BRAVO
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty áp dụng hạch toán Hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Tính giá nguyên vật liệu tồn kho và xuất kho theo phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập Khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp đờng thẳng Phơng pháp tính thuế GTGT tại đơn vị: mặt hàng kinh doanh thuộc đối tợng chịu thuế TGT: phơng pháp khấutrừ Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01/N – 31/12/N Đầu
Chuẩn bị thu thập, xử lý các số liệu, chứng từ cần thiết, đinh khoản
Trang 29niên độ kế toán sẽ tiến hành khoá sổ kế toán lấy số liệu để lập báo cáo Sau khi khoá sổ kế toán căn cứ vào số liệu để Công ty lập BCTC năm gồm:
- Bảng Cân Đối Kế Toán:
Mẫu số B01-DN ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính
- Bảng Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh:
Mẫu số B02-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính
- Báo Cáo Lu Chuyển Tiền Tệ:
Mẫu số B03-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính
-Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính:
Mẫu số B09-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính
2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2.2.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất.
Hệ thống sản xuất của Công ty có nhiệm vụ:
Nghiên cứu, xây dựng, quy hoạch đầu t, chiến lợc phát triển, tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty, sản phẩm thị trờng, thiết bị công nghệ sản xuất, kế hoạch tổ chức kinh doanh ngắn hạn, dài hạn, đảm bảo an toàn lao
động để phù hợp với quy mô, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đốc công PX
Trang 30Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống sản xuất
Phòng kế hoạch sản xuất sẽ tìm nguồn nguyên liệu sau đó giao cho phòng
Kỹ Thuật – Công Nghệ tiến hành kiểm tra số nguyên vật liệu trên nếu đạt sẽnhập nguyên vật liệu này vào kho, số nguyên vật liệu này sẽ đợc giao cho phânxởng sản xuất: quản lý điều hành phân xởng Sản Xuất( sản xuất theo kế hoạchcủa Công ty) đảm bảo về số lợng, chất lợng, tỷ lệ thu hồi Thực hiện tốt các chỉtiêu về định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu của Công ty Trong quá trình nàyphân xởng Cơ Điện quản lý kỹ thuật về máy móc thiết bị đảm bảo cho dâychuyền sản xuất hoạt động ổn định, giám sát việc thực hiện quy trình vận hànhthiết bị Tổ chức, sửa chữa bảo dỡng thiết bị theo kế hoạch đã định Sản phẩm đ-
ợc hoàn thành dới xởng sẽ đợc phân loại nếu sản phẩm đạt tiêu chuẩn ký thuật
về chất lợng sẽ đợc đóng vào hộp và chuyển vào kho bằng xe nâng hàng
Hệ thống sản xuất của Công ty rất chặt chẽ và khép kín tạo ra hiệu quả sảnxuất kinh doanh một cách đáng kể
Băng tải Máy ép
B truyền con lăn
Lò sấy
Lò nung x ơng Tráng men
Tráng men nền
In l ới
Lò nung men Băng chuyền Mài cắt Băng chuyền Phân loại Đóng hộp Kho
Trang 31- Các nguyên liệu đợc sử dụng chủ yếu trong quá trình sản xuất gồm:+ Nguyên liệu dùng cho xơng gồm một số nguyên liệu:
*Nguyên vật liệu chính nh: đất sét, feledspar, Caolin
*Nguyên liệu phụ: các loại nguyên liệu men
- Qui trình sản xuất sản phẩm ở Công ty TNHH Đầu T và Xây Dựng Xuân Hòa:
Căn cứ vào bài phối liệu đợc xây dựng bởi phòng Kỹ Thuật – Công Nghệgửi cho phân xởng Sản Xuất tiến hành
+ Sau khi nhận đợc bài phối liệu xơng, phân xởng Sản Xuất sẽ tiến hành nộp đơn phối liệu xơng làm cơ sở cân nạp các loại nguyên liệu Feldspar, Đất Sét vào kho chứa nguyên liệu sau đó xe xúc lật đổ vào các phễu định lợng rồi
đa vào máy nghiền bi bằng hệ thống băng tải Nớc và bi nghiền đợc đua vào máy theo định mức, phối liệu sau khi nghiền có độ ẩm 32% qua lò sấy phun đạt
độ ẩm 5%, tạo thành bột nguyên liệu và đợc chứa vào các Silô qua hệ thống băng tải
+ Bột tháo tự động từ các Silô qua sàng, qua hệ thống băng tải và vận chuyển đến phễu chứa của máy ép, bột đợc cấp tự động vào các khuôn ép của máy ép thuỷ lực Máy ép thuỷ có lực ép tối đa là 3.020 tấn, sau khi ép đợc tháo
ra khỏi khuôn, sau đó chuyển qua hệ thống băng chuyền con lăn Gạch mộc đợc
Trang 32sấy trong lò sấy thời gian đốt từ 10-15 phút, lò nung xơng theo quy trình sấy, nung nhanh Sau khi sấy và nung xơng, gạch đợc tự động dỡ ra khỏi lò và đợc vận chuyển tới dây chuyền phủ men in hoa
+ Nguyên liệu làm men đợc cân đong, định lợng chuyển vào máy nghiền men, hỗn hợp men sau khi nghiền đợc chứa trong các thùng chứa có thiết bị khuấy liên tụclàm hỗn hợp đợc đồng nhất
+ Gạch phủ men xong sẽ đợc vận chuyển tới lò nung con lăn và đợc nung theo công nghệ nung nhanh Sau khi nung xong đợc chuyển đến công đoạn mài mặt và cắt cạnh tạo cho gạch có độ bóng cao và kích thớc chuẩn
+ Phân loại: gạch đợc tuyển lựa trên dây chuyền tự động sản phẩm đạt tiêu chuẩn đợc đóng vào hộp và chuyển vào kho bằng xe nâng hàng
2.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đầu T
và Xây Dựng Xuân Hòa
2.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Hàng tháng, khi nhận đợc kế hoạch sản xuất trong tháng kế toán tính ra
số lợng nguyên vật liệu cần thiết dùng cho sản xuất và lập ra bảng nhu cầu vật t theo kế hoạch
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết TK 621
Sổ cái TK 621