Mục đích nghiên cứu Làm rõ lý luận về tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong cuộc sống, trong học tập cũng như trong môi trường làm việc sau này của các bạn sinh viên; phân tích và đánh
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KỸ NĂNG MỀM 6
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6
1.1.1 Khái niệm kỹ năng 6
1.1.2 Khái niệm kỹ năng mềm 7
1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA KỸ NĂNG MỀM VỚI SINH VIÊN 13
1.2.1 Kỹ năng mềm trong cuộc sống 13
1.2.2 Kỹ năng mềm trong môi trường làm việc sau này 15
1.2.3 Kỹ năng mềm trong quá trình tuyển dụng 15
1.2.4 Kỹ năng mềm khi đi làm 16
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HÀNH KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY 17
1.3.1 Nhân tố khách quan 18
1.3.2 Nhân tố chủ quan 19
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI – CƠ SỞ II 22
2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 22
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 22
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 24
2.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 25
2.2.1 Kết quả chung toàn trường 25
2.2.2 K ết quả điều tra sinh viên năm nhất 29
2.2.3 Các phát hiện 36
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP CƠ BẢN TĂNG CƯỜNG KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT ĐH GTVT – CS II 39
3.1 XU THẾ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN 39
3.1.1 Sự phát triển kinh tế 39
3.1.2 Đào tạo của nhà trường 41
3.1.3 Bản thân sinh viên 41
3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HÀNH KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI - CƠ SỞ 2 43
3.2.1 Hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo kỹ năng mềm của nhà trường 43
Trang 23.2.2 Giảng viên chú trọng rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua bài giảng
44
3.2.3 Tạo môi trường cho sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm 44
3.2.4 Nâng cao ý thức rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 3MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thế kỉ XXI , thế kỉ của sự phát triển, nâng cao không ngừng của văn hóa, kinh tế, đất nước Để có thể bắt kịp đà phát triển của những nước lớn mạnh thì cần sự chung sức, đồng lòng của tất cả mọi người, mà lực lượng chủ yếu là tuổi trẻ Bởi tuổi trẻ là lực lượng nòng cốt, là chủ nhân tương lai, là nhân vật chính góp phần tao nên vị thế, dáng đứng cho Tổ Quốc Việt Nam Nhất là các bạn sinh viên – nguồn lao động tri thức góp phần quan trọng phát triển kinh tế đất nước Nhưng thời gian gần đây, vấn đề đang được xã hội quan tâm và phản ánh
đó là phần lớn sinh viên thiếu kỹ năng mềm
Một nghiên cứu của viện nghiên cứu giáo dục cho thấy 83% học sinh thiếu
kỹ năng mềm đặc biệt là khả năng tập trung cho hành trang vào đời của mình Nhiều sinh viên ngay sau khi tốt nghiệp đã thừa nhận không được nhận vào làm vì thiếu kỹ năng mềm, cụ thể là kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lí thời gian, kỹ năng giao tiếp… Điều này đã không còn là trường hợp ngoại lệ đối với các sinh viên hiện nay Đa số các bạn sinh viên đều có thể tự làm tốt thậm chí suất sắc nhưng khi làm việc nhóm thì lại đùn đẩy công việc cho nhau Các bạn sinh viên đang học ở trường cũng luôn khẳng định kỹ năng mềm rất quan trọng trong học tập cũng như trong cuộc sống và trong môi trường làm việc sau này Hình thức đào tạo cùng môi trường học tập trong trường giúp các bạn sinh viên rất nhiều trong việc học tập và rèn luyện những kỹ năng mềm cần thiết, song phần lớn các bạn sinh viên năm thứ nhất còn thiếu và yếu các kỹ năng mềm cần thiết Nguyên nhân một phần do các bạn sinh viên mới bước chân vào trường đại học còn bỡ ngỡ với môi trường mới, với phương pháp học tập đại học mới, với những mối quan hệ phức tạp đòi hỏi phải xử lý linh hoạt và mềm dẻo khi xa gia đình… vì vậy hiện tượng vừa yếu, vừa thiếu trong việc nhận thức cũng như rèn luyện kĩ năng mềm cũng là điều thường xảy ra
Trang 4Nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng mềm việc đào tạo, phát triển
và rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên được nhà trường rất chú trọng Tuy nhiên việc mở các lớp đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên hiện nay ở trường vẫn còn đang hạn chế, phần nhiều chỉ trên góc độ lí thuyết vì vậy mà không tạo nên được niềm say mê và hứng thú trong các khóa học Dẫn đến việc hiện nay với nhiều bạn sinh viên, kỹ năng mềm vẫn còn là một thuật ngữ khá xa lạ do vậy các bạn chưa có định hướng đúng đắn cho việc phát triển và hoàn thiện kỹ năng mềm
Từ ý kiến chủ quan của nhớm nghiên cứu đề tài nhận thấy: Việc nghiên cứu và tìm ra giải pháp để hoàn thiện và nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên năm thứ nhất là một vấn đề rất cần thiết, không chỉ với sinh viên ĐHGTVT- CSII nói riêng mà còn mang ý nghĩa đối với sinh viên các trường đại học nói chung Vì vậy, chúng em chọn đề tài “Giải pháp tăng cường thực hành kỹ năng mềm cho sinh viên năm thứ nhất ĐHGTVT - CSII” để nghiên cứu
1 Mục đích nghiên cứu
Làm rõ lý luận về tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong cuộc sống, trong học tập cũng như trong môi trường làm việc sau này của các bạn sinh viên; phân tích và đánh giá thực trạng việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên năm thứ nhất ĐHGTVT - CSII hiện nay, từ đó đưa ra một
số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần tăng cường thực hành kỹ năng mềm cho sinh viên năm thứ nhất ĐHGTVT - CSII
2 Đối tượng nghiên cứu
Khả năng thực hành kỹ năng mềm của sinh viên năm thứ nhất ĐHGTVT
- CSII
3 Phạm vi nghiên cứu
Trang 5- Về mặt không gian tập trung nghiên cứu tại trường ĐHGTVT-CSII
- Về mặt thời gian nghiên cứu các kỹ năng mềm hiện có của sinh viên năm thứ nhất ĐH GTVT-CSII và đưa ra giải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho họ trong giai đoạn hiện nay
4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Cung cấp cách nhìn tổng quát về những kỹ năng mềm mà sinh viên năm thứ nhất ĐH GTVT hiện có và những yêu cầu về kỹ năng mềm cần có của mỗi sinh viên để thành công hơn trong cuộc sống, đưa ra giải pháp giúp sinh viên định hướng nâng cao và phát triển các kỹ năng mềm Ý nghĩa sâu xa cuối cùng
của nhóm làm đề tài là tìm ra phương pháp học tập một cách khoa học, hiệu quả
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 chương 10 tiết
Trang 6
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KỸ NĂNG MỀM
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm kỹ năng
Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào đó phát sinh trong cuộc sống
Để giải thích nguồn gốc hình thành kỹ năng có lẽ không có cơ sở lý thuyết nào tốt hơn 2 lý thuyết về phản xạ có điều kiện (được hình thành trong cuộc sống thực tế của cá nhân ) và phản xạ không điều kiện (là những phản xạ bẩm sinh mà cá nhân sinh ra đã sẵn có ) Trong đó kỹ năng của cá nhân gần như thuộc về cái gọi là phản xạ có điều kiện, nghĩa là kỹ năng được hình thành từ khi một cá nhân sinh ra, trưởng thành và tham gia hoạt động thực tế cuộc sống
Ví dụ kỹ năng giao tiếp, kỹ năng quản trị chỉ được hình thành trong hoạt động công việc của 1 cá nhân Bản thân chúng ta sinh ra chưa có kỹ năng về 1 khía cạnh cụ thể nào (trừ kỹ năng bẩm sinh) nhất là kỹ năng công việc, đó là lý do hình thành hệ thống đào tạo nghề nghiệp hiện có ở bất kì quốc gia nào Như vậy đa số kỹ năng mà chúng ta có được và hữu ích với cuộc sống của chúng ta
là xuất phát từ việc chúng ta được đào tạo.Và như thế nền tảng của sự thành công của chúng ta trong cuộc sống là 98% là do được đào tạo và tự đào tạo rèn luyện kỹ năng, chỉ có 2% là kỹ năng bẩm sinh tham gia vào sự thành công của chúng ta
Khi tham gia vào bất kì hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống của chúng ta đều đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng.Ví
dụ nghề nghiệp tư vấn thì tương ứng là nhà tư vấn phải có những kỹ năng tư vấn, nghề nghiệp luật sư thì phải có kỹ năng hành nghề như thế bất kỳ hoạt động hay nghề nghiệp nào mà chúng ta tham gia thì chúng ta đều phải đáp ứng
Trang 7những kỹ năng mà hoạt động hay nghề nghiệp đó đòi hỏi nếu không chúng ta không thể tham gia cuộc chơi
Có người đã phân loại kỹ năng thành 2 loại cơ bản là kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Kỹ năng cứng là kỹ năng mà chúng ta có được do được đào tạo từ nhà trường hay tự học, đây là những kỹ năng có tính nền tảng Loại thứ 2 là kỹ năng mềm là loại kỹ năng mà chúng ta có được từ hoạt động thực tế cuộc sống hoặc thực tế nghề nghiệp Kỹ năng mềm là loại kỹ năng cực kỳ phong phú và không kém phần quan trọng như kỹ năng cứng Kỹ năng mềm có thể là kỹ năng: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng đàm phán Để hình thành trong cuộc sống chúng ta phải thỏa mãn cả kỹ năng cứng và kỹ năng mềm, phải vận dụng linh hoạt và phù hợp hai loại kỹ năng cơ bản này trong cuộc sống và công việc
1.1.2 Khái niệm kỹ năng mềm
Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới…Kỹ năng mềm là hành vi ứng xử của mỗi con người, cách thức tương tác
với bạn bè, đồng nghiệp, cách làm việc theo nhóm Bên cạnh tầm hiểu biết và chuyên môn, kỹ năng mềm cũng là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng tới quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp Kỹ năng này thể hiện cách sống ,cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và trong xã hội hiện đại, đây được xem là chìa khóa vàng dẫn đến thành công Kỹ năng ‘mềm ’ chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng ta quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thiết hay người hòa giải xung đột Những kỹ năng “cứng ” có nghĩa trái ngược thường xuyên xuất hiện trên bản lí lịch – khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo chuyên môn Bạn có phải là một người dễ chịu? Tận tâm? Bạn giao tiếp có ấn tượng không?
Trang 8Giải quyết các vấn đề có hiệu quả không? Đây chính là các dạng câu hỏi ưa dùng để xác định mức độ kỹ năng mềm của bạn
Yêu cầu về kỹ năng mềm của doanh nghiệp: Những nhà tuyển dụng rất coi trọng các kỹ năng mềm, bởi vì các nghiên cứu cho thấy chúng là một nhân tố đánh giá rất hiệu quả bên cạnh những kỹ năng công việc truyền thống hay còn gọi là kỹ năng cứng Một cuộc nghiên cứu mới đây cho thấy những tiêu chuẩn
để đánh giá con người như sự tận tâm tính dễ chịu cũng là những nhân tố dự báo quan trọng đối với sự thành công trong nghề nghiệp giống như khả năng về nhận thức và kinh nghiệm làm việc
Ta có thể nhận thấy các lĩnh vực khác nhau thì yêu cầu về các kỹ năng cũng khác nhau, yêu cầu của các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ cao hơn hẳn so với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất Các kỹ năng mềm như: kỹ năng giao tiếp làm việc theo nhóm, làm việc độc lập là tiêu chí các đánh giá của các nhà tuyển dụng
1 Kỹ năng học và tự học (learning to learn)
2 Kỹ năng lắng nghe (Listening skill)
3 Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skill)
4 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skill)
5 Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skill)
Trang 96 Kỹ năng quản lí bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)
7 Kỹ năng đặt mục tiêu tạo động lực làm việc (Goal setting motivation skill)
8 Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career development skill)
9 Kỹ năng làm việc đồng đội (Team work)
10 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skill)
11 Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skill)
12 Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả(Organizational effectiveness)
13 Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadershipskill)
Năm 1989 Bộ Lao Động Mỹ đã thành lập một Uỷ Ban Thư Ký về rèn luyện các kỹ năng cần thiết (The Secretary ‘s Commistion on Achi eving Necessary Skill-SCANS) Thành viên của ủy ban này đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, kinh doanh, kinh nhân, người lao động công chức
…nhằm mục đích “thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động kỹ năng cao và nguồn thu nhập cao” (http:/wdr.doleta.gov/SCANS) Tại ÚC Hội Đồng Kinh doanh ÚC (the Australia –BCA Business Council) và phòng thương mại
và công nghiệp úc (The Australian Chamber of Commerce and In dustry –ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo Dục, Đào Tạo và Khoa học (the Department
of Education ,Science and Training –DEST) và Hộ đồng giáo dục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority –ANTA) đã xuất bản cuốn “kỹ năng hành nghề cho tương lai “ (2002) Cuốn sách cho thấy các kỹ năng và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có Kỹ năng hành nghề (employability skill ) là các kỹ năng cần thiết không chỉ để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát triển huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức Các kỹ năng hành nghề bao gồm có 8 kỹ năng như sau:
1 Kỹ năng giao tiếp( Communication skills)
Trang 102 Kỹ năng làm việc đồng đội (Team work skill)
3 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
4 Kỹ năng sang tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)
5 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc
6 Quản lí bản thân (Self –managerment skill)
7 Kỹ năng học tập( Learning skills)
8 Kỹ năng công nghệ (Technology skill )
(Nguồn:http://wwwaccians.au/text_file/issue_paper/Employ_Educe/ee21.pdf) chính phủ CANADA cũng có 1 bộ phận phụ trách về phát triển kỹ năng cho
người lao động Bộ Phát Triển Nguồn Nhân Lực và Kỹ năng CANADA (HumanResources and Skills Development Canada - HRSDC) có nhiệm vụ xây dựng nguồn nhân lực mạnh và có năng lực cạnh tranh, giúp người CANADA nâng cao năng lực ra quyết định và năng suất làm việc để năng cao chất lượng cuộc sống Bộ phận này cũng có những nghiên cứu để đưa ra danh sách các kỹ năng cần thiết đối với người lao động
Conference Board of Canada là một tổ chức phi lợi nhuận của Canada dành riêng cho nghiên cứu và phân tích các xu hướng kinh tế, cũng như năng lực hoạt động của các tổ chức và các vấn đề chính sách công cộng Tổ chức này cũng đã có nghiên cứu và đưa ra danh sánh các kỹ năng hành nghề cho thế kỷ 21(Employability Skills 2000) bao gồm các kỹ năng như sau:
1 Kỹ năng giao tiếp( Communication skills)
2 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
3 Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực (Positive attitudes and behaviours)
4 Kỹ năng thích ứng (Adaptability)
5 Kỹ năng làm việc với con người (Working with others)
6 Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán (Science, technologyand mathematics skills)
Trang 11Nguồn 866C-621D02265C3A/2212/final report.pdf) Chính phủ Anh cũng có cơ quan chuyên trách về phát triển chi người lao động Bộ đổi mới, Đại học và kỹ năng được chính phủ thành lập từ ngày 28/6/2007 đến tháng 6/2009 thì được ghép với Bộ Kinh Tế, Doanh nghiệp và đổi mới pháp chế để tạo nên bộ mới là Bộ kinh tế, Đối mới và kỹ năng Bộ này chịu các vấn đề liên quan đến học tập của người lớn ,một phần của giáo dục nâng cao, kỹ năng khoa học và đổi mới (Nguồn :http://www.dius.gov.uk)
:http://www.dest.gov.au/NR/rdonlyres/4E332FD9-B268-443D-Cơ quan chứng nhận chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and
Curriculum Authority) cũng đưa ra danh sách các kỹ năng quan trọng bao gồm:
1 Kỹ năng tính toán (Application of number)
2 Kỹ năng giao tiếp( Communication skills)
3 Kỹ năng tự học và nâng cao năng lực cá nhân (Improving own learningand performance)
4 Kỹ năng sử dụng thông tin và truyền thông
(Information andcommunication)
5 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
6 Kỹ năng làm việc với con người (Working with others)
Chính phủ Singapore có Cục phát triển lao động WDA
(WorkforceDevelopment Agency) WDA đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề ES(Singapore Employability Skills System) gồm 10 kỹ năng :
1 Kỹ năng công sở và tính toán (Workplace literacy & numeracy)
2 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông ( In fomationg & communications technology )
3 Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định (Problem solving &
dicisionmaking)
4 Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm ( Initiative & enterprise)
Trang 125 Kỹ năng giao tiếp và quản lý quan hệ (Communication &
relationshipmanagemen )
6 Kỹ năng học tập suốt đời ( Lifelong learning )
7 Kỹ năng tư duy toàn cầu mở ( Glob at mindset)
8 Kỹ năng tự quản lý bản thân ( Seft-management)
9 Kỹ năng tổ chức công việc ( Workplace-related life skills)
10 Kỹ năng an toàn lao dộng và vệ sinh sức khỏe ( Health & workplace sefety )
Ở Việt Nam , các kỹ năng chưa được chú trọng trong hệ thống giáo dục cũng như trong cuộc sống Hình như nền giáo dục của chúng ta đang dựa trên một giả định " người ta biết người ta sẽ làm được" Và vì vậy họ cứ cố dạy cho học sinh, sinh viên thật nhiều kiến thức hòng làm được việc khi họ ra trường Nhưng thực tế đâu có vậy, từ biêt đến hiểu là một khoảng cách rất xa, và
từ hiểu đến làm việc chuyên nghiệp với năng suất cao là một khoảng cách còn
xa hơn nữa Điều này dẫn đến một thực trạng là sinh viên khi ra trường biết nhiều kiến thức Chỉ vài năm gần đây, các phương tiện thông tin đại chúng mới nhắc nhiều đến “ kỹ năng” và “kỹ năng mềm” Chúng ta tự hào về nguồn lao động dồi dào Nhưng đó mới chỉ là là số lượng Chất lượng lao động mới là vấn
đề đáng bàn Theo bà Nguyễn Thị Hằng ( nguyên Bộ trưởng Bộ Lao Động, Thương Binh & Xã Hội, Chủ tịch hội dạy nghề Việt Nam), hiện nay, Việt Nam còn đến 50% lao động trong tổng số hơn 10 triệu lao động chưa qua đào tạo cơ bản chính quy, mà chủ yếu vừa học vừa làm hoặc làm những công việc đơn giản Điều đó cho chúng ta thấy bức tranh tổng thể về kỹ năng nghề nghiệp và lực lượng lao động không có gì là sáng sủa cho lắm và còn nhiều việc phải làm
để có một bức tranh tươi sáng hơn Điều tối thiểu phải biết (nhưng lại không phải ai cũng biết), là xã hội bây giờ sử dụng sản phẩm dùng được, chứ không phải sử dụng khả năng hay bằng cấp của con người Bạn không có kỹ năng đánh máy, thì có thuộc lòng về 10 cuốn sách về Microsoft Office cũng vô nghĩa Bạn
Trang 13không thiết kế nổi một ngôi nhà 3 tầng, thì có tôt nghiệp xuất sắc trường kiến trúc cũng vô nghĩa Tổng hợp các nghiên cứu của các nước và thực tế về Việt Nam , dưới góc độ của người nghiên cứu đề tài thấy rằng 10 kỹ năng sau là căn bản và quan trọng hàng đầu cho người lao động trong thời đại hiện nay:
1 Kỹ năng học và tự học ( Learing to learn)
2 Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân ( self leadership & personal branking)
3 Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm ( Initiative and enterprise)
4 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc ( Planning and organising skills)
5 Kỹ năng lắng nghe ( Listening skills )
6 Kỹ năng thuyết trình ( Presentation skills )
7 Kỹ năng giao tiếp và ứng xử ( Interpersonal skills )
8 Kỹ năng giải quyết vấn đề ( Problem sovling skills )
9 Kỹ năng làm việc đồng đội ( Teamword)
10 Kỹ năng đàm phán ( Negotiation skills )
Như vậy ngoài những kiến thức chuyên môn, sinh viên cần phải được trang bị thêm các kỹ năng khác để đảm bảo sau này không chỉ có việc làm mà còn để thích ứng với yêu cầu của xã hội hiện đại, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA KỸ NĂNG MỀM VỚI SINH VIÊN
1.2.1 Kỹ năng mềm trong cuộc sống
Giao tiếp xã hội giữa con người với con người đã góp phần tạo nên truyền thống, nghi thức, qui tắc đạo đức, giá trị chuẩn mực xã hội, và cả luật pháp Tất
cả cùng nhau tạo nên những nền tảng của xã hội loài người Có thể nói giao tiếp
xã hội là một trong những thuộc tính đặc biệt và duy nhất giúp loài người khác biệt so với các sinh vật khác Đó là sự tương tác giữa con người với con người
Trang 14với một cá nhân, tập thể một cộng đồng Có thể nói con người không thể sống
mà thiếu đi sợi dây liên kết với xung quanh Ngày nay khi công nghệ thông tin phát triển thì tạo ra sự kết nối ngày càng mở rộng Điều đó làm cho sự tương tác của con người với con người không chỉ theo chiều rộng mà còn phát triển theo chiều sâu Do đó ngoài các kỹ năng giao tiếp con người còn phải chuẩn bị cho mình rất nhiều kỹ năng như: kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng học và tự học, kỹ năng lãnh đạo bản thân…Kỹ năng mềm cần thiết cho tất cả mọi người từ nam đến nữ, từ già đến trẻ cho dù bạn còn ngồi trên ghế nhà trường hay bạn đã đi làm Với các bạn sinh viên, việc học tập trau dồi kỹ năng mềm lại còn quan trọng Khi trở thành sinh viên, môi trường thay đổi Khi còn là một học sinh, chúng ta chỉ biết học thế nào cho giỏi, để đậu vào đại học Được bố mẹ lo lắng chu đáo cho từng cái ăn cái mặc cho nên chúng ta cũng không mấy quan tâm đến thế bên ngoài Nhưng khi trở thành một sinh viên lại khác, chúng ta phải tự học, làm quen với cuộc sống tự lập, nhất là các bạn sinh viên đi học xa nhà Sinh viên phải làm quen với cuộc sống mới, với những con người mới đến từ các miền khác nhau Không chỉ làm quen với cuộc sống mới
mà các bạn còn phải làm quen với phương pháp học tập mới Nếu như các bạn vẫn áp dụng phương pháp học tập như phổ thông đến lớp nghe thầy cô giảng, ghi chép bài, và chỉ học tập và làm theo đúng những yêu cầu của thầy cô đưa ra, không có bất kỳ sự sáng tạo nào khác trong học tập thì việc học như vậy ở đại học của bạn sẽ không mang lại cho bạn kết quả học tập cao như bạn mong muốn Để đạt được kết quả học tập cao trong trường đại học ngoài việc lắng nghe thầy cô giáo giảng, tiếp thu ý kiến của thầy cô, bạn còn cần phải tự mình nghiên cứu những tài liệu liên quan đến học tập, bạn cần phải sáng tạo trong học tập Môi trường học đại học yêu cầu bạn không chỉ tiếp thu ý kiến từ phía thầy
cô mà bạn cần phải nêu lên ý kiến của chính bản thân mình, điều này yêu cầu bạn cần tự tin trong giao tiếp Hơn thế nữa hiện nay rất nhiều trường đại học đào tạo theo hình thức tín chỉ yêu cầu kỹ năng học tập và tự học ở sinh viên với những buổi thuyết trình cũng như phản biện rất sôi nổi và bổ ích trong lớp.Vậy
Trang 15nếu như bạn không tự tin, không trau dồi kỹ năng thuyết trình, làm việc theo nhóm, mạnh dạn nói trước đám đông cũng như kỹ năng học tập bạn có thể đạt được kết quả tốt không.Ở nước ta trong nhiều năm gần đây bộ GD-ĐT đã nhiều lần lên tiếng đề cập đến kỹ năng mềm, cũng như tầm quan trọng của kỹ năng mềm Ta có thể nhận thấy điều đó qua việc đại học Quốc Gia đưa ra yêu cầu phải có chứng chỉ kỹ năng mềm Chứng chỉ kỹ năng mềm là một trong các điều kiện để được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng Chứng chỉ kỹ năng mềm có thể
sẽ trở thành điều kiện để công nhận tốt nghiệp cho sinh viên các trường sau này Việc được trang bị kỹ năng mềm đầy đủ và sớm sẽ giúp sinh viên thích ứng, hòa nhập môi trường học tập, lao động , việc trang bị kỹ năng mềm càng sớm càng có lợi cho sinh viên, vì khi đó sinh viên có được động lực, sự tự tin, lý tưởng theo đuổi ngành nghề có phương pháp để làm việc nhanh chóng, có khoa học… Sinh viên biết tạo cho mình những điều kiện thuận lợi để hỗ trợ phát triển ngành nghề (như có khả năng giao tiếp để trao đổi chuyên môn cùng bạn bè, trao đổi chuyên môn với giảng viên chuyên ngành)
1.2.2 Kỹ năng mềm trong môi trường làm việc sau này
Kỹ năng mềm đóng vai trò chất xúc tác quan trọng giúp cá nhân trang bị những phương pháp làm việc có khoa học nhanh chóng Người đã được trang
bị kỹ năng mềm biết phương pháp tự tạo cho bản thân điều kiện thuận lợi, những cơ hội để phát triển năng lực chuyên môn và hòa nhập môi trường làm việc sản xuất một cách nhanh chóng và thuận lợi
1.2.3 Kỹ năng mềm trong quá trình tuyển dụng
Hầu hết các nhà quản lí và nhà tuyển dụng đều than phiền nhân viên trẻ thiếu và rất yếu về kỹ năng mềm, đa số không đáp ứng được yêu cầu công việc
dù họ có bằng cấp rất tốt Một nghiên cứu khác của L&A cho thấy, khoảng 70% sinh viên ra trường khó xin việc vì không có kinh nghiệm và các kỹ năng cần thiết Cơ hội tìm được công việc thích hợp, lương cao môi trường tốt ở các công ty lớn hay tập đoàn nước ngoài là khá xa vời Ở các công ty tập đoàn có bề
Trang 16dày hoạt động lâu năm và tổ chức hoàn chỉnh, việc một nhân viên thiếu kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm kỹ năng thuyết trình, nói chuyện trước đám đông,
kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng làm chủ bản thân là hạn chế khiến họ khó có thể hòa đồng và tồn tại lâu Ví dụ Intle từng thất vọng khi tuyển 2000 nhân viên cho
dự án đầu tư vào VIỆT NAM nhưng chỉ có 40 ứng viên đủ trình độ kiến thức lẫn kỹ năng mềm, 40 ứng viên này không dễ tuyển vì các ứng viên hầu như không nhận thức được thế mạnh của bản thân, hoặc biết nhưng không thể hiện được khả năng nổi trội của mình và thường rất ít khi nói về bản thân Một ví dụ khác trong một buổi phóng vấn tuyển dụng vào công ty A, đang trao đổi về nghiệp vụ kinh doanh, mà nhà tuyển dụng bỗng bất ngờ chẳng ăn nhập gì với công việc đang tuyển, ví dụ: “Theo em khi phi một con dao vừa dùng để phết
bơ thì mặt nào sẽ tiếp đất, mặt phết bơ hay không phết bơ ”?
Thật ra ý đồ của nhà tuyển dụng qua những câu hỏi vu vơ là nhằm kiểm tra kỹ năng mềm của các ứng viên Sẽ không có đáp cụ thể nào cho câu hỏi này
mà ứng viên phải thiết phục nhà tuyển dụng tin vào đáp án của mình “Chính vì vậy việc học tập và đào tạo kỹ năng mềm cần được xem là vấn đề quan tâm đặc
biệt ”, từ các ví dụ trên ta có thể thấy thực trạng tuyển dụng hiện nay của các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến bằng cấp, kỹ năng chuyên môn của các ứng viên mà kỹ năng mềm là một yếu tố quan trọng tác động đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp
1.2.4 Kỹ năng mềm khi đi làm
Để có một việc làm và giữ được việc làm đó tất yếu bạn phải được đào tạo
đủ kỹ năng chuyên môn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của vị trí công việc Nha
sĩ phải biết hàm răng sâu Thư ký phải biết đánh máy trên 100 từ một phút Kế toán dứt khoát phải biết tính toán số liệu định khoảng và lập bảng cân đối Vậy thì nếu chuyên môn của các nha sĩ đều như nhau, bạn sẽ chọn nha sĩ nào để chăm sóc răng mình đây trả lời chu đáo các câu hỏi của bạn chứ không phải người đối xử với bạn như một con số trong một hàng dài dãy những cái miệng
Trang 17được đánh số đúng không? Bạn sẽ chọn thư ký nào khi quỹ thời gian của mình
eo hẹp? Người thư kí có thái độ tích cực, trách nhiệm và là người luôn sẵn sang giúp đỡ, hay là người cứng nhắc, một người ít khi thừa nhận lỗi lầm của mình? Tương tự như vậy với kế toán Người có đạo đức nghề nghiệp cao và người biết động viên khuyến khích đồng nghiệp là người sẽ có khả năng thăng tiến trong nghề nghiệp và phát triển trong tổ chức.Trong những tình huống nói trên ,và tất
cả mọi người cũng vậy, kỹ năng mềm là rất quan trọng Trong khi kỹ năng chuyên môn (kỹ năng cứng )của bạn chỉ giúp bạn bước chân qua cánh cửa thì
kỹ năng con người, kỹ năng con người, kỹ năng mềm của bạn mới là thứ giúp
mở thêm cho bạn hầu hết các cánh cửa phía trước Đạo đức nghề nghiệp ,thái độ đối với công việc, kỹ năng giao tiếp, trí tuệ tình cảm và đạo đức, giá trị cá nhân khác lại là những kỹ năng mềm không thể thiếu để bạn phát triển nghề nghiệp Với các kỹ năng mềm, bạn có thể phát triển thành một người lãnh đạo Giải quyết vấn đề phân quyền, xây dựng đội nhóm sẽ dễ dàng hơn cho bạn nếu bạn
có kỹ năng mềm tốt Làm thế nào để hài hòa với mọi người và thể hiện được thái độ tích cực đó là điều cốt lõi cho thành công của bạn Với sinh viên năm thứ nhất, kỹ năng mềm hết sức quan trọng để có thể tiếp cận được với phương pháp học mới, môi trường mới cũng như những quan hệ xã hội phức tạp
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC
HÀNH KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY
Việc rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên nói chung và sinh viên GTVT nói riêng luôn chịu ảnh hưởng của hai nhân tố Đó là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Nhân tố khách quan là những yếu tố bên ngoài tác động vào quá trình rèn luyện kỹ năng của sinh viên Nó bao gồm các yếu tố như chính sách đào tạo của nhà nước và cơ chế đào tạo của nhà trường Nhân tố chủ quan là những yếu
tố bên trong như nhận thức của sinh viên về kỹ năng mềm, tầm quan trọng của
kỹ năng mềm, cũng như ý thức của các bạn trong việc rèn luyện kỹ năng mềm Việc phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới việc rèn luyện kỹ năng mềm nhằm
Trang 18chỉ ra những tác động tích cực cũng như tiêu cực của các nhân tố khách quan và chủ quan Từ đó giúp nhà trường cũng như các bạn sinh viên có những định hướng cũng như giải pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực, tận dụng và phát huy những ảnh hưởng tích cực
1.3.1 Nhân tố khách quan
* Chính sách đào tạo của nhà nước
Chính sách đào tạo là chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng phát triển các phẩm chất, năng lực cho mỗi người dân ( cả về tư tưởng, đạo đức, khoa học, sức khỏe, nghề nghiệp) Chính sách đào tạo của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến việc rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên nói chung và sinh viên đại học GTVT nói riêng Các chính sách, chỉ thị của Bộ GD
và ĐT ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu, cách thức và phương hướng đào tạo của các trường đại học và nó ảnh hưởng gián tiếp đến việc rèn luyện của sinh viên trong quá trình học tập
Nhận thấy xu hướng ngày nay, nhà tuyển dụng ngày càng coi trọng kỹ năng mềm, chính vì vậy mà nhà nước cũng như Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ngày càng quan tâm đến việc đào tào kỹ năng mềm cho sinh viên Điều đó thể hiện thông qua nội dung chuẩn đầu ra bao gồm cả chuẩn về kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Chỉ thị này được đưa xuống các trường đại học, và yêu cầu các trường đại học xây dựng một chuẩn đầu ra cho từng ngành chuyên ngành đào tạo khác nhau Nó tác động đến phương pháp dạy của nhà trường để có thể đào tạo những sinh viên đáp ứng đủ tiêu chuẩn đầu ra trong đó có yêu cầu về kỹ năng
Ở một số trường, chứng chỉ kỹ năng mềm đã trở thành một trong những điều kiện bắt buộc để sinh viên có thể nhận giấy tốt nghiệp Điều này giúp các bạn sinh viên nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của kỹ năng mềm
Trang 19* Cơ chế đào tạo của nhà trường
Cơ chế đào tạo của nhà trường có ảnh hưởng đến kỹ năng mềm của sinh viên Trong đó phải kể tới chương trình nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy…đó là những yếu tố chính ảnh hưởng đến kỹ năng mềm của sinh viên Nếu chương trình, nội dung đào tạo phù hợp, đảm bảo tính hệ thống, cơ bản, thiết thực; phương pháp đào tạo luôn hướng tới tạo ra tính tích cực sáng tạo của sinh viên thì sự phát triển kỹ năng mềm của sinh viên sẽ thuận lợi
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Bên cạnh những nhân tố khách quan, ta không thể không nhắc tới nhân tố chủ quan có phần tác động rất lớn đến việc rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên
Đó chính là tự bản thân mỗi sinh viên Chính sách giáo dục của nhà nước và
cơ chế đào tạo của nhà trường chỉ là những yếu tố bên ngoài tác động vào, tạo cho các bạn cơ hội và môi trường rèn luyện Nhân tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến quá trình rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên chính là nhận thức
và ý thức rèn luyện kỹ năng mềm của bản thân mỗi sinh viên
* Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm
Bên cạnh sự nhận thức đúng về tầm quan trọng kỹ năng mềm trong học tập, công việc và cuộc sống của số lượng lớn các bạn sinh viên Thì hiện nay một phần không nhỏ các bạn sinh viên còn khá xa lạ với cụm từ " Kỹ năng mềm
" khi mong muốn ai làm một việc gì đó chúng ta cần phải nêu ra được lý do tại
so lại làm việc đó và việc đó có ích gì cho mình.Vì vậy các bạn sinh viên tự có
ý thức rèn luyện kỹ năng mềm trước tiên phải mang đến cho các bạn một nhận thức đúng về tầm quan trọng của kỹ năng mềm với cuộc sống của chính các bạn Nếu bạn cho rằng một điều gì đó là không quan trọng, không cần thiết ít nhất là với bản thân thì bạn sẽ không bao giờ lãng phí thời gian để hiểu, học hỏi những điều đó Cách phản động của các bạn sinh viên thời hội nhập luôn làm những điều mình thích và những điều mà bản thân cho là cần thiết Vì vậy nếu
Trang 20các bạn sinh viên không có sự nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của kỹ năng mềm, cho rằng kỹ năng mềm vậy là đủ để đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho cuộc sống của các bạn sau kiện, buổi hội thảo có liên quan đến kỹ năng mềm, không tìm tòi, không tích cực tham gia các khóa học cũng như rèn luyện những kỹ năng mềm cần thiết.Từ nhận thức sai về kỹ năng mềm, dẫn đến suy nghĩ kỹ năng mềm không quan trọng và hành động không rèn luyện kỹ năng mềm đã lấy đi nhiều cơ hội đáng lẽ thuộc về các bạn nếu như các bạn có những
kỹ năng mềm cần thiết Khi bạn nhận thức rằng kỹ năng mềm quan quan trọng với bạn không chỉ trong học tập mà cả trong cuộc sống và môi trường làm việc sau này, bạn sẽ có nhưng suy nghĩ và hành động hướng đến hoàn thiện cho bản thân những kỹ năng mềm cần thiết Bạn chủ động hơn trong công việc tìm hiểu
và học hỏi về kỹ năng mềm Bạn cũng sẽ tích cực tham gia các buổi giao lưu, hội thảo về kỹ năng mềm, nhiệt tình say mê các môn học và giúp bản thân hoàn thiện và nâng cao kỹ năng mềm cần thiết Từ đó giúp mở ra nhiều cơ hội cho bản thân bạn trong công việc và giúp cuộc sống bạn tốt đẹp hơn Do vậy để giúp các bạn sinh viên có định hướng trong công việc rèn luyện những kỹ năng mềm trong công việc quan trọng và được đặt lên hàng đầu đó chính là giúp các bạn
có nhận thức đúng về tầm quan trọng của kỹ năng mềm
* Ý thức của sinh viên trong việc rèn luyện kỹ năng mềm
Nhận thức đúng mang đến cho các bạn một định hướng đúng, vạch cho các bạn con đường cụ thể để đạt tới những mục đích mà bạn đã đặt ra.Nhưng nếu không có sự chủ động và bản thân không có được sự quyết tâm thực hiện thì bạn sẽ rất khó thực hiện được những mục tiêu bạn đặt ra.Với việc rèn luyện kỹ năng mềm của các bạn sinh viên cũng tương tự Các bạn đã có sự nhận thức đúng về tầm quan trọng của kỹ năng mềm nhưng bạn lại không chủ động trong việc rèn luyện những kỹ năng mềm của bản thân Nhiều bạn sinh viên mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng mềm nhưng với tâm lý ỷ lại, thiếu sự chủ động các bạn đã bỏ qua quá nhiều cơ hội rèn luyện những kỷ
Trang 21năng mềm Còn với nhiều bạn đã tham gia những lớp kỹ năng mềm nhưng thiếu tính sáng tạo áp dụng những kỹ năng đã học vào thực tế cuộc sống các bạn cũng dễ nản và cho rằng mình không có tố chất trong việc rèn luyện kỹ năng mềm đó Rèn luyện kỹ năng mềm là một quá trình đi từ lý thuyết đến thực hành và nếu được sự đam mê với các môn học kỹ năng mềm các bạn sinh viên sẽ nhận ra một điều một khóa học kỹ năng mềm sẽ thực sự bắt đầu khi các bạn kết thúc khóa học đó Bởi để hoàn thiện những kỹ năng mềm của bạn thân đó là một quá trình rèn luyện không ngừng Do vậy nếu các bạn sinh viên không có ý thức tự rèn luyện những kỹ năng mềm quan trọng cho bản thân các bạn sẽ không thể hoàn thiện những kỹ năng mềm đó cho dù bạn nhận thức được tầm quan trọng của những kỹ năng đó Còn nếu các bạn luôn có ý thức rèn luyện, học hỏi để không ngừng nâng cao những kỹ năng mềm của bản thân, các bạn sẽ luôn nắm bắt được những cơ hội trong học tập, công việc và cuộc sống
Trang 22CHƯƠNG2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KỸ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI – CƠ SỞ II 2.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Theo nguồn dữ liệu, có thể chia ra làm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu thu thập trực tiếp, ban đầu từ đối tượng nghiên cứu
Dữ liệu sơ có ưu điểm là đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu nhưng nhược điểm là phải tốn kém chi phí và thời gian Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu thu thập từ những nguồn có sẵn, đã qua tổng hợp, xử lí Ưu điểm thu thập nhanh, rẻ nhưng có nhược điểm là đôi khi ít chi tiết và không đáp ứng nhu cầu nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Trong thưc tế có rất nhiều cách thu thập dữ liệu sơ cấp, nhưng trong phạm
vi nghiên cứu đề tài này, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp quan sát, phiếu điều tra và phỏng vấn
Quan sát: là việc quan sát những sự việc, hiện tượng mà không có bất kì hành động can thiệp nào làm thay đổi trạng thái của hiện tượng đang nghiên cứu Có thể quan sát bằng cách:
- Trực tiếp xem, nghe
- Sử dụng phương tiện ghi âm, ghi hình
- Sử dụng phương tiện đo lường
Để thực hiện đề tài này, nhóm nghiên cứu đã sử dụng để quan sát thái độ học tập của sinh viên trên lớp, trong những buổi thảo luận nhóm, giờ thảo luận Nhóm nghiên cứu cũng tiến hành quan sát những hoạt động ngoại khóa mà các bạn sinh viên tham gia như các hoạt động của đoàn trường, của các câu lạc bộ
Trang 23Sử dụng phiếu điều tra và phỏng vấn: Đây là phương pháp thu thập dữ liệu ban đầu bằng cách đưa ra các câu hỏi với đối tượng nghiên cứu hay đối tượng
có liên quan đẻ thu thập thông tin
Đối với phiếu điều tra thì các câu hỏi với các lựa chọn cho câu trả lời sẵn, hay còn gọi là câu hỏi kín Đồng thời cũng có một câu hỏi các bạn sinh viên tự nói lên câu trả lời của mình, hay còn gọi là câu hỏi mở Nhóm nghiên cứu phát
300 phiếu điều tra trong trường, trong đó: 150 phiếu năm 1 cho lớp KTXD1K53
và CTGTCC K53 ,50 phiếu năm 2 cho lớp CĐA K52, 50 phiếu năm 3 cho lớp
CH K51, 50 phiếu năm 4 cho lớp KTBCVT K50 Nhóm nghiên cứu thực hiện phát trong giờ ra chơi giữa giờ sau đó thu lại, ngoài ra còn phát ngẫu nhiên cho một số bạn ở thư viện Tiếp đó nhóm nghiên cứu lập bảng trả lời cho từng câu hỏi, tính phần trăm mỗi phương án trả lời cho mỗi câu hỏi, cuối cùng đưa ra nhận xét
• Phỏng vấn bằng cách đưa trực tiếp câu hỏi với đối tượng và nhận câu trả lời mở Ở đây phiếu điều tra được sử dụng với số lượng lớn, câu hỏi
và các phương án trả lời cho sẵn, phát đại trà cho một tập sinh viên để điều tra
• Phỏng vấn với sinh viên đã ra trường và đi làm thuộc các khóa 47 48
để lấy sự đánh giá dưới góc độ những người đi làm thấy thiếu những kỹ năng mềm nào
• Đồng thời nhóm nghiên cứu cũng phỏng vấn giảng viên để lấy sự đánh giá của giảng viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm Bên cạnh đó nhóm nghiên cứu cũng phỏng vấn những người hiện đang làm công tác tuyển dụng trong các công ty để lấy sự đánh giá về phía nhà tuyển dụng với những kỹ năng cần thiết khi làm việc
• Nhóm nghiên cứu tiến hành phỏng vấn với các thấy cô giáo với phương pháp lấy ý kiến trực tiếp bằng những câu hỏi mở
Trang 24• Với nhà tuyển dụng nhóm nghiên cứu tiếm hành phỏng vấn tương tự Sau khi có bảng trả lời câu hỏi sẽ tổng hợp ý kiến và rút ra kết luận
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Hiện nay có rất nhiều cách thu thập dữ liệu thứ cấp chẳng hạn như thu thập qua sách báo, các báo cáo, các bài phân tích của chuyên gia hay qua các phương tiện thông tin đại chúng… Đây là các dữ liệu xử lí có sẵn cho phép sử dụng ngay tùy thuộc vào mục đích người sử dụng Trong đề tài này để có được những dữ liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã thu thập các dữ liệu liên quan đến học tập và rèn luyện kỹ năng mềm của sinh viên thông qua sách, báo, các hội thảo về những kỹ năng mềm cần thiết cho sinh viên trong việc học tập cũng như trong môi trường làm việc sau này Sách được tìm chủ yếu trong các nhà sách trong thành phố, có một số cuốn tiêu biểu như: “Nghệ thuật giao tiếp nơi công sở”, “Giao tiếp trong kinh doanh” , Nghệ thuật ứng xử
và 100 điều tâm đắc”, “Nghệ thuật nói trước công chúng”, “Nghệ thuật ứng xử giao tiếp”… Ngoài ra nhóm nghiên cứu còn tìm hiểu một số cuốn khác như: “Ai che lưng cho bạn”, “Thật đơn giản phỏng vấn tuyển dụng”…Internet cũng là nguồn cung cấp tài liệu phong phú, với những bài viết của các tác giả, các cuộc thảo luận về những kỹ năng mềm cần thiết trong cuộc sống và công việc
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
*Phương pháp so sánh:
- So sánh kết quả giữa các khóa
- So sánh trên thực tế với lý thuyết