1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố

111 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Hồng Gấm
Người hướng dẫn PGS.TS. Lấp Văn Bách
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHẤT LƢỢNG THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG (15)
    • 1.1. Tổng quan về chất lƣợng công trình (15)
      • 1.1.1. Khái niệm chất lƣợng công trình xây dựng (15)
      • 1.1.2. Nội dung quản lý chất lƣợng công trình xây dựng (17)
        • 1.1.2.1. Quản lý chất lƣợng công tác khảo sát xây dựng (18)
        • 1.1.2.2. Quản lý chất lƣợng thiết kế xây dựng công trình (18)
        • 1.1.2.3. Quản lý chất lƣợng thi công xây dựng (19)
        • 1.1.2.4. Quản lý chất lƣợng công tác bảo hành công trình xây dựng (24)
        • 1.1.2.5. Quản lý chất lƣợng công việc bảo trì công trình xây dựng (25)
    • 1.2. Một số vấn đề về chất lượng thi công nền đường, mặt đường, hệ thống thoát nước, công trình đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường (26)
      • 1.2.1. Một số nguyên nhân gây hư hỏng thường gặp trên các tuyến đường (26)
        • 1.2.1.1. Nguyên nhân gây hư hỏng nền đường (26)
        • 1.2.1.2. Nguyên nhân gây hư hỏng mặt đường (26)
        • 1.2.1.3. Nguyên nhân gây hư hỏng hệ thống thoát nước (35)
        • 1.2.1.4. Nguyên nhân gây hƣ hỏng công trình đảm bảo an toàn giao thông (35)
    • 1.3. Một số vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chất lƣợng công trình xây dựng (35)
      • 1.3.1. Một số tồn tại ảnh hưởng đến công tác khảo sát thiết kế (35)
        • 1.3.1.1. Giai đoạn lập dự án đầu tƣ xây dựng (36)
        • 1.3.1.2. Trong thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công (36)
        • 1.3.1.3. Trong thẩm tra đồ án thiết kế (37)
        • 1.3.1.4. Một số tồn tại của chủ đầu tƣ trong công tác quản lý chất lƣợng khảo sát thiết kế (38)
      • 1.3.2. Một số tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình thi công xây dựng công trình (39)
        • 1.3.2.1. Một số tồn tại của chủ đầu tƣ trong công tác quản lý chất lƣợng thi công xây dựng công trình giao thông (39)
        • 1.3.2.2. Một số tồn tại của Tƣ vấn giám sát trong công tác quản lý chất lƣợng (40)
        • 1.3.2.3. Một số tồn tại trong quá trình thi công xây dựng của nhà thầu (42)
        • 1.3.2.4. Một số tồn tại trong công tác thí nghiệm (44)
        • 1.3.2.5. Một số tồn tại trong công tác nghiệm thu công trình (44)
        • 1.3.2.6. Một số tồn tại trong công tác quản lý, bảo trì công trình (45)
      • 1.3.3. Công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan có liên quan (45)
    • 1.4. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng nghiệm thu các hạng mục công trình đường (46)
      • 1.4.1. Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn và kỹ thuật công nghệ liên quan đến công tác quản lý chất lƣợng xây dựng công trình giao thông (46)
      • 1.4.2. Các tiêu chuẩn về thi công, nghiệm thu các hạng mục công trình đường, hệ thống thoát nước, công trình đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường (48)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (50)
    • 2.1. Giới thiệu chung về Khu Quản lý giao thông đô thị số 2, TP. Hồ Chí (50)
      • 2.1.1. Thông tin chung (50)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý (51)
      • 2.1.3. Nguồn vốn hoạt động (57)
    • 2.2. Thực trạng công tác quản lý chất lƣợng xây dựng công trình giao thông tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 2, TP. Hồ Chí Minh (59)
      • 2.2.1. Hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn Khu quản lý (59)
      • 2.2.2. Các tuyến đường được đầu tư xây dựng trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016 (60)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng công trình giao thông tại Khu Quản lý giao thông đô thị số 02, TP. Hồ Chí Minh (68)
      • 2.3.1. Một số hư hỏng tồn tại của các tuyến đường do Khu Quản lý giao thông đô thị số 02, TP. Hồ Chí Minh quản lý (68)
      • 2.3.2. Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng các tuyến đường (75)
        • 2.3.2.1. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng thi công xây dựng các tuyến đường (75)
        • 2.3.2.2. Thực tế hoạt động và những vấn đề còn tồn tại của Khu Quản lý giao thông đô thị số 2, Thành phố Hồ Chí Minh (76)
  • CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (84)
    • 3.1. Chiến lƣợc phát triển giao thông đô thị ở Thành phố Hồ Chí Minh (84)
      • 3.1.1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020 (84)
      • 3.1.2. Định hướng phát triển sau năm 2020 (85)
      • 3.1.3. Xây dựng kế hoạch phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (86)
    • 3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng xây dựng công trình giao thông (89)
      • 3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng trong khâu khảo sát, thiết kế (91)
      • 3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng trong quá trình thi công xây dựng (93)
        • 3.2.3.1. Giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác quản lý xây dựng công trình của Chủ đầu tƣ (93)
        • 3.2.3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác tƣ vấn giám sát xây dựng công trình (97)
        • 3.2.3.3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng thi công của Nhà thầu xây lắp (98)
        • 3.2.3.4. Giải pháp nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Sở giao thông vận tải (100)
    • 3.3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng xây dựng công trình giao thông trong giai đoạn khai thác, bảo trì (100)
    • 3.4. Đề xuất giải pháp đá nh giá dự án sau khi công trình hoàn thành bàn giao đƣa vào sử dụng (101)
    • 3.5. Cập nhật, sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn và kỹ thuật công nghệ liên (101)
    • 3.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước 92 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (103)
    • 1. Kết luận (104)
    • 2. Kiến nghị (105)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (110)

Nội dung

Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng: là tập hợp những hoạt động của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước thông qua các biện pháp lớn nhất phát động, tổ chức đợt bảo đảm c

TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHẤT LƢỢNG THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG

Tổng quan về chất lƣợng công trình

1.1.1 Khái niệm chất lƣợng công trình xây dựng

Chất lượng công trình bao gồm các yêu cầu tổng hợp về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật, đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước.

Chất lượng công trình xây dựng thường được đánh giá dựa trên các đặc tính cơ bản như công năng và độ tiện dụng, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững và tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác và sử dụng, tính kinh tế, cũng như thời gian phục vụ của công trình.

Chất lượng công trình xây dựng cần được hiểu không chỉ từ góc độ sản phẩm và người thụ hưởng, mà còn trong quá trình hình thành sản phẩm với các vấn đề liên quan Một số vấn đề cơ bản cần xem xét bao gồm

Chất lượng công trình xây dựng được hình thành từ những giai đoạn đầu của quá trình đầu tư, bắt đầu từ ý tưởng, quy hoạch, lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công cho đến khai thác và dỡ bỏ công trình Điều này cho thấy rằng chất lượng cần được chú trọng ngay từ khi hình thành ý tưởng, với các sản phẩm trung gian như chất lượng quy hoạch, chất lượng dự án đầu tư và chất lượng bản vẽ thiết kế.

Chất lượng tổng thể của công trình phụ thuộc vào chất lượng nguyên vật liệu và cấu kiện, cũng như chất lượng của từng công việc xây dựng riêng lẻ và các bộ phận, hạng mục của công trình.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ được thể hiện qua kết quả thí nghiệm và kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị, mà còn phản ánh quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công Chất lượng công việc của đội ngũ công nhân và kỹ sư lao động trong quá trình xây dựng cũng là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo các tiêu chuẩn này.

Vấn đề an toàn không chỉ liên quan đến việc khai thác và sử dụng công trình của người thụ hưởng, mà còn rất quan trọng trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân và kỹ sư.

Thời gian không chỉ phản ánh thời hạn mà công trình có thể phục vụ, mà còn thể hiện thời hạn cần hoàn thành để đưa công trình vào khai thác và sử dụng hiệu quả.

Tính kinh tế không chỉ được thể hiện qua số tiền mà chủ đầu tư phải thanh toán cho công trình, mà còn phản ánh khả năng đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu trong các hoạt động xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế và thi công.

Vệ sinh và bảo vệ môi trường ngày càng trở nên quan trọng trong quá trình thi công, nhằm đảm bảo một môi trường sống tốt hơn cho cộng đồng.

Quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hoạt động của cơ quan chức năng nhằm lập kế hoạch, kiểm tra, đảm bảo và cải tiến chất lượng công trình.

Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động của cơ quan chức năng nhằm đảm bảo chất lượng trong các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng và khai thác công trình Các biện pháp này bao gồm tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất các điều kiện đảm bảo chất lượng sản phẩm xây dựng, cũng như các chứng chỉ hành nghề giám sát và kiểm tra chất lượng Mặc dù không chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, quản lý Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy phạm pháp luật liên quan Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng là một quá trình có kế hoạch và hệ thống diễn ra trong cả ba giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng để đưa dự án vào khai thác và sử dụng.

Lập kế hoạch chất lượng cho công trình xây dựng bao gồm việc xác định mục tiêu chất lượng của dự án, cùng với các biện pháp tổ chức và tiến độ thực hiện quản lý chất lượng.

1.1.2 Nội dung quản lý chất lƣợng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là quá trình dựa trên các kết quả thống kê để xác định các công việc và giai đoạn cần kiểm tra nhằm ngăn ngừa chất lượng kém Điều này bao gồm việc kiểm soát chất lượng trong các giai đoạn như khảo sát, thiết kế, vật liệu, thiết bị, giám sát thi công, và đánh giá chất lượng trước khi đưa vào sử dụng Ngoài ra, cần áp đặt chế độ bảo hành và chế tài đối với nhà thầu xây dựng để đảm bảo chất lượng công trình.

Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng được quy định tại Điều 4 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 12 tháng 05 năm 2015, nhằm đảm bảo chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Một số vấn đề về chất lượng thi công nền đường, mặt đường, hệ thống thoát nước, công trình đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường

1.2.1 Một số nguyên nhân gây hư hỏng thường gặp trên các tuyến đường 1.2.1.1 Nguyên nhân gây hư hỏng nền đường

Thiên nhiên có thể gây ra sự phá hoại nghiêm trọng, chẳng hạn như mưa lớn làm tích nước hai bên đường, dẫn đến việc giảm cường độ của đất nền đường và gây ra hiện tượng sạt lở mái dốc taluy.

- Do tác dụng của tải trọng xe chạy

Tải trọng bản thân của nền đường có thể gây ra hiện tượng sạt lở mái dốc khi nền đường được đắp quá cao hoặc đào quá sâu, đặc biệt là khi taluy có độ dốc lớn.

- Do thi công không đảm bảo chất lƣợng: đắp không đúng quy cách, loại đất đắp không phù hợp, lu lèn không chặt…

1.2.1.2 Nguyên nhân gây hư hỏng mặt đường

Biến dạng mặt đường là một trong những hư hỏng phổ biến hiện nay, thường xuất hiện dưới các hình thức như hiện tượng cóc gặm, hằn lún vệt bánh xe, lún lõm, lượn sóng và ổ gà đọng nước.

Hiện tượng cóc gặm, hay còn gọi là vỡ mép đường, là sự hư hỏng của kết cấu mặt đường dọc theo mép, nơi tiếp giáp với lề đất.

- Lề đường do mưa lâu ngày dẫn đến bị xói mòn

- Lề đất trong quá trình thi công đầm không đủ độ chặt

- Đường quá hẹp nên phương tiện giao thông phải đi lấn ra mép đường

Hình 1.1: Hƣ hỏng "Cóc gặm"

1.2.1.2.2 Lún vệt bánh xe và lƣợn sóng:

Vệt lún bánh xe thương xuất hiện dọc theo vệt bánh xe và có xu hướng phát triển ra phía lề đường Hiện tượng này được hình thành do sự biến dạng của bê tông nhựa dưới tác động của lực đầm nén từ bánh xe, cũng như do ứng suất cắt lặp đi lặp lại mà bánh xe gây ra.

Do tuyến đường không có nhiều xe tải lớn, lún hằn vệt bánh xe chủ yếu xảy ra gần các nhánh rẽ vào khu công nghiệp, không trải dài khắp tuyến đường Lún vệt bánh xe (LVBX) được chia thành ba dạng: LVBX kết cấu, LVBX chảy dẻo lớp BTN, và lún lớp mặt bê tông nhựa.

Hình 1.2: Lún vệt bánh kết cấu

Lún vệt kết cấu có thể nhận biết qua hai đặc điểm chính: thứ nhất, lún xảy ra trên một phạm vi rộng; thứ hai, không tạo thành các mô dồn nhựa rõ rệt sang hai bên, khác với lún vệt bánh do hiện tượng chảy dẻo của lớp BTN.

Nguyên nhân gây ra lún chảy dẻo lớp bê tông nhựa bao gồm tải trọng nặng trùng phục, thiết kế kết cấu không chính xác, lựa chọn vật liệu và thông số thiết kế không phù hợp, thi công không đảm bảo chất lượng, nền đường và các lớp móng yếu, cùng với hệ thống thoát nước trong kết cấu kém.

Hình 1.3: Lún chảy dẻo lớp bê tông nhựa Thường xuất hiện sớm do các nguyên nhân sau:

Nhiệt độ mặt đường cao có thể dẫn đến lún lớp mặt bê tông nhựa (BTN) nếu không lựa chọn vật liệu BTN phù hợp Việc sử dụng loại nhựa không đảm bảo độ cứng, cốt liệu tròn cạnh, hoặc quá nhiều nhựa và bột khoáng cũng góp phần làm giảm chất lượng Thêm vào đó, độ rỗng cốt liệu VMA thấp và độ rỗng dư Va quá nhỏ sẽ ảnh hưởng đến khả năng chịu tải Tải trọng xe nặng, xe chạy chậm, dừng đỗ, và các tình huống tăng tốc, giảm tốc, hãm phanh đều làm giảm sức chống cắt của BTN.

Hình 1.4: Lún lớp mặt bê tông nhựa

- Các lớp BTN phía trên không đƣợc đầm nén đủ độ chặt

- Đầm nén thứ cấp dưới tác dụng của tải trọng bánh xe

Cấp phối cốt liệu không hợp lý, độ ẩm cao và bụi nhiều khiến lớp BTN nguội nhanh trong mùa lạnh, dẫn đến nhiệt độ đầm nén không đảm bảo và độ chặt không đủ.

- Lún lớp mặt không phát sinh ra các mô dồn vật liệu

Hằn lún vệt bánh xe là hư hỏng xảy ra khi hỗn hợp vật liệu mặt đường bị tác động bởi tải trọng của bánh xe Hiện tượng này thường do đầm nén thứ cấp của tải trọng giao thông hoặc do hỗn hợp mất ổn định trong trạng thái dẻo – chảy Sự xuất hiện của hằn lún phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ môi trường và tải trọng tác động.

Các nhân tố vật liệu ảnh hưởng đến độ lún vệt bánh xe bao gồm thành phần cấp phối, độ nhám bề mặt cốt liệu, hình dạng và cỡ hạt, loại nhựa sử dụng, độ rỗng dư, độ rỗng cốt liệu, phần trăm lỗ rỗng được lấp đầy bằng nhựa đường, độ ẩm, nhiệt độ, độ lớn của áp lực tác dụng và số lần tác động của tải trọng.

Lún và lƣợn sóng là hiện tượng hư hỏng do biến dạng trượt trong lớp kết cấu mặt đường, chủ yếu xuất phát từ độ ổn định của kết cấu này Nguyên nhân chính bao gồm chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa kém, việc sử dụng loại nhựa không phù hợp, hàm lượng nhựa lớn, và sự liên kết kém giữa các lớp vật liệu trong kết cấu áo đường Thêm vào đó, tải trọng ngang của bánh xe lên mặt đường cũng góp phần gây ra hiện tượng này.

Hình 1.6: Hư hỏng mặt đường do lượn sóng và lún trồi

Hiện tượng nứt lớn là hiện tượng mặt đường xuất hiện các vết nứt có bề rộng

Nứt mặt đường có nhiều loại hình khác nhau, bao gồm nứt ngang, nứt dọc, nứt lưới, nứt hình parabol, nứt chéo và nứt ngoằn ngoèo Các vết nứt này có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc song song, và nguyên nhân gây ra chúng thường liên quan đến tải trọng, chất lượng thi công, nhiệt độ trong hỗn hợp, độ ẩm cao của nền đường, cũng như sự thay đổi độ ẩm và nhiệt độ trong các lớp phía dưới Bài viết sẽ xem xét một số dạng nứt mặt đường bê tông nhựa.

Dạng nứt này xảy ra khi ứng suất kéo vượt quá cường độ chịu kéo của bê tông nhựa, với dấu hiệu ban đầu là các vết nứt dài không liên tục theo vệt bánh xe Các vết nứt này sẽ dần phát triển và kết nối với nhau, tạo thành vùng nứt lớn hơn Cuối cùng, các vết nứt sẽ phát triển thành nứt kiểu da cá sấu, và mặt đường sẽ tiếp tục nứt nặng hơn cho đến khi xuất hiện “ổ gà”.

Hình 1.7: Hư hỏng mặt đường dạng ổ gà

Một số vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chất lƣợng công trình xây dựng

1.3.1 Một số tồn tại ảnh hưởng đến công tác khảo sát thiết kế

Năng lực của các nhà thầu khảo sát và thiết kế hiện nay còn yếu, chủ yếu do sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp nhỏ mới thành lập, thiếu kinh nghiệm và chiến lược phát triển rõ ràng Sự cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực tư vấn thiết kế diễn ra do một số công ty hoạt động theo kiểu môi giới hoặc thuê mướn, dẫn đến việc thiếu chuyên viên tư vấn chất lượng cao Điều này đã gây ra nhiều sai sót trong quá trình đề xuất các chủ trương xây dựng và giải pháp công nghệ, làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến chất lượng công trình Hạn chế trong lập dự án và thiết kế công trình cũng là một vấn đề cần được khắc phục.

1.3.1.1 Giai đoạn lập dự án đầu tƣ xây dựng

Việc tính toán và dự báo lưu lượng xe để lựa chọn quy mô đầu tư vẫn chưa được nghiên cứu một cách toàn diện Công tác đếm xe hiện tại còn mang tính hình thức và chưa phản ánh đúng thực tế Điều này dẫn đến việc tuyến đường sau khi xây dựng, nâng cấp, cải tạo thường bị quá tải khi đưa vào khai thác.

Nghiên cứu về các phương án so sánh lựa chọn tuyến tối ưu chưa được tư vấn chú trọng đúng mức, dẫn đến hiệu quả khai thác công trình sau khi đầu tư xây dựng thường thấp hơn dự kiến.

Khi xác định quy mô dự án, đơn vị tư vấn thường phụ thuộc vào ý chí của cơ quan quản lý, đặc biệt là đối với các dự án đi qua nhiều địa phương Việc lập thiết kế kỹ thuật thường phải điều chỉnh lại thiết kế cơ sở do tư vấn không chủ động đề xuất quy mô và hướng tuyến mà chỉ thực hiện theo đề nghị của địa phương.

1.3.1.2 Trong thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi công

Công tác khảo sát và điều tra địa chất thủy văn ở một số dự án thường không chính xác do không được nghiệm thu tại hiện trường mà chỉ nghiệm thu trên hồ sơ Điều này dẫn đến việc các phương án thiết kế không phù hợp, khiến cho các công trình đang thi công phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, tạm dừng thi công để điều chỉnh thiết kế hoặc thực hiện thiết kế bổ sung.

Công tác khảo sát trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công thường gặp nhiều sai sót, với số liệu trắc ngang chi tiết đôi khi chỉ được nội suy và các số liệu không được cập nhật thực tế tại hiện trường.

Việc tính toán và xử lý ổn định công trình qua các vùng đất yếu và sụt trượt hiện nay còn nhiều hạn chế Các đơn vị tư vấn thường dựa vào các định hình có sẵn mà không thực hiện kiểm tra và so sánh kỹ lưỡng, dẫn đến nhiều vị trí dù đã được kiên cố hóa nhưng vẫn chưa đảm bảo tính ổn định cao.

1.3.1.3 Trong thẩm tra đồ án thiết kế

Công tác thẩm tra đồ án thiết kế chưa đạt yêu cầu về chất lượng, chủ yếu tập trung vào phản biện mà chưa đảm bảo tính tối ưu về kinh tế - kỹ thuật Bên cạnh đó, việc lập tổng mức đầu tư, đánh giá hiệu quả dự án và lập dự toán hồ sơ mời thầu vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục.

Hồ sơ trình duyệt thường không được rà soát kỹ trong quá trình khảo sát lưu lượng và phương tiện, dẫn đến thiết kế tuyến không phù hợp Hệ quả là trong quá trình khai thác, xảy ra các vấn đề như trượt mái ta luy, hỏng nền mặt đường do nước ngầm, và hỏng mặt đường do chiều dày kết cấu áo đường không đáp ứng được tải trọng và lưu lượng xe thực tế.

Công tác thiết kế hiện nay chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng, dẫn đến việc lựa chọn giải pháp không phù hợp với địa hình, địa chất và thủy văn ở các dự án vùng đất yếu Điều này cũng chưa xem xét đến yếu tố kinh tế kỹ thuật, ảnh hưởng đến hiệu quả và chi phí của công trình Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân trong việc lập và thẩm định thiết kế chưa được quy định rõ ràng, thiếu chế tài pháp luật – kinh tế Theo quy định hiện hành, người chủ trì thiết kế phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng và tính chính xác của đồ án, trong khi cơ quan thẩm định và người phê duyệt cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nhưng cần có quy định cụ thể hơn về mức độ trách nhiệm này.

Nhiều tổ chức tư vấn hiện nay phụ thuộc quá nhiều vào ý kiến của chủ đầu tư và mức đầu tư dự kiến cho công trình, dẫn đến việc thiếu chú trọng vào nghiên cứu và phân tích đánh giá Điều này ảnh hưởng đến khả năng đưa ra các phương án thiết kế phù hợp và khả thi về kinh tế kỹ thuật, giúp chủ đầu tư có thể lựa chọn phương án trình duyệt Hơn nữa, hiện chưa có cơ chế bảo hành thiết kế cũng như cơ chế thưởng phạt vật chất đối với nhà thầu thiết kế, điều này cần được cải thiện để nâng cao trách nhiệm của các đơn vị thiết kế.

Chi phí thiết kế được tính theo phần trăm giá trị dự toán xây lắp, dẫn đến việc thiết kế dƣ thừa chất lượng sẽ làm tăng hệ số an toàn và phí thiết kế thu được Trong trường hợp Đơn vị thiết kế và nhà thầu thông đồng, thiết kế dƣ thừa sẽ mang lại lợi ích cho nhà thầu, tạo điều kiện cho việc bớt xén chất lượng công trình Đây là một trong những nguyên nhân chính gây lãng phí và thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước.

1.3.1.4 Một số tồn tại của chủ đầu tƣ trong công tác quản lý chất lƣợng khảo sát thiết kế Ở nhiều dự án vì mục đích giải ngân nhanh kế hoạch tài chính năm, đã bỏ qua những sai sót, bất hợp lý của hồ sơ thiết kế, dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lƣợng hồ sơ thiết kế, tạo ra những điều chỉnh thay đổi trong quá trình thi công, làm tăng khối lƣợng công tác điều hành của chủ đầu tƣ trong việc xử lý sai sót trong quá trình thực hiện đầu tƣ

Gần đây, nhiều sản phẩm thiết kế đã cho thấy sự sai lệch so với thực tế trong quá trình triển khai, với một số công trình có phương án thi công và mức đầu tư không khả thi, dẫn đến phát sinh và thay đổi trong thi công Một số dự án chỉ được thẩm định với giá trị bằng 70% so với giá trị tư vấn lập Nguyên nhân chính là do hồ sơ thiết kế chưa được chủ đầu tư thẩm tra đúng mức trước khi trình duyệt Nhiều chủ đầu tư thiếu năng lực chuyên môn để tổ chức thẩm định và khắc phục sai sót, thường giao phó hoàn toàn cho tư vấn thẩm tra, dẫn đến khối lượng phát sinh không đảm bảo kỹ thuật trong quá trình thực hiện.

Việc lựa chọn đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế và thẩm tra thường dựa vào hình thức chỉ định thầu, dẫn đến tính cạnh tranh kém và phụ thuộc vào sự khách quan của chủ đầu tư Nhiều đơn vị tư vấn có năng lực và kinh nghiệm yếu kém nhưng lại được chỉ định do mối quan hệ tốt với chủ đầu tư, gây ra sản phẩm khảo sát và thiết kế không đảm bảo chất lượng Những sản phẩm này vẫn được phê duyệt và đưa vào thi công, dẫn đến việc phải chỉnh sửa và bổ sung trong quá trình thi công, ảnh hưởng đến chất lượng chung của công trình.

1.3.2 Một số tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng trong quá trình thi công xây dựng công trình

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng nghiệm thu các hạng mục công trình đường

1.4.1 Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn và kỹ thuật công nghệ liên quan đến công tác quản lý chất lƣợng xây dựng công trình giao thông

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông được cập nhật và hoàn thiện liên tục.

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng;

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 26/11/2013;

- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Nghị định số 10/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 11 tháng 01 năm 2013, quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Nghị định này nhằm đảm bảo việc sử dụng hiệu quả và bền vững các tài sản hạ tầng giao thông, góp phần nâng cao chất lượng và an toàn cho hệ thống giao thông đường bộ.

- Thông tƣ số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của bộ giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;

Thông tư số 03/2011/TT-BXD, ban hành ngày 06 tháng 04 năm 2011 bởi Bộ Xây dựng, hướng dẫn quy trình kiểm định, giám định và chứng nhận điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực cũng như chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.

- Chỉ thị số 11/CT-BGTVT ngày 09 tháng 07 năm 2013 của Bộ trưởng bộ giao thông vận tải về tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình gıao thông;

Quyết định số 3173/QĐ-BGTVT ngày 11 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành quy chế tạm thời về hoạt động tư vấn giám sát xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và kỹ thuật công nghệ hiện nay còn nhiều thiếu sót, khuyết điểm, ảnh hưởng đến an toàn và chất lượng của một số hạng mục trong các dự án xây dựng công trình giao thông.

Hệ thống tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật cho thiết kế xây dựng công trình giao thông đã được Bộ Giao thông Vận tải chỉ đạo rà soát và cập nhật để phù hợp với thông lệ quốc tế Tuy nhiên, nhiều tiêu chuẩn này vẫn có nguồn gốc từ nước ngoài, dẫn đến một số điểm chưa phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, vật liệu, trang thiết bị và trình độ thi công, quản lý chất lượng tại Việt Nam.

Tiêu chuẩn quy định tần suất thủy văn theo phân cấp công trình cầu chưa hoàn toàn phù hợp với thực tế, gây khó khăn trong tính toán thiết kế cầu và ảnh hưởng đến đời sống cư dân xung quanh Mặc dù công nghệ thi công móng đường bằng cấp phối đá dăm có ưu điểm về sử dụng thiết bị cơ giới và thi công nhanh, nhưng khi áp dụng vào đoạn đường có địa hình phức tạp và độ dốc cao, công nghệ này lại kém phù hợp hơn so với phương pháp thi công truyền thống.

Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn cần được cập nhật thường xuyên để tránh lạc hậu về công nghệ thi công và không phù hợp với tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại Chẳng hạn, hệ thống tiêu chuẩn AASHTO của Mỹ được cập nhật hàng năm và thay đổi mỗi hai năm một lần.

Trữ lượng vật liệu tại các mỏ hiện đang khan hiếm, dẫn đến tình trạng thiếu hụt các loại vật liệu xây dựng như cát, đá và đất nền Chất lượng vật liệu không đồng đều từ các mỏ cũng gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công và tạo ra khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng xây dựng các công trình giao thông.

Theo lý thuyết, có nhiều giải pháp như pha trộn và chế biến để cải thiện các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu trước khi đưa vào công trình Tuy nhiên, trong thực tế, việc thực hiện những giải pháp này gặp nhiều khó khăn do các yếu tố bất cập.

 Định mức tiêu hao, giá thành vật liệu chƣa đầy đủ, còn thấp so với thực tế

 Mặt bằng thi công chật hẹp khó triển khai việc phối trộn hay chế biến vật liệu

Sự phối hợp giữa các Bộ, Ngành trong việc quản lý và khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông chưa được chú trọng, dẫn đến tình trạng phương tiện giao thông quá tải Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và tuổi thọ của các công trình xây dựng giao thông.

Việc nắm bắt và làm chủ công nghệ, cũng như tuân thủ các quy chuẩn và quy trình kỹ thuật trong khảo sát, thiết kế, thi công và giám sát chất lượng công trình, vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu ở một số thời điểm và địa điểm Đặc biệt, các dự án sử dụng công nghệ mới và kỹ thuật phức tạp lần đầu tiên tại Việt Nam gặp khó khăn do thiếu kinh nghiệm, ảnh hưởng đến chất lượng của một số hạng mục dự án.

Trong quá trình thi công, một số hạng mục vẫn chưa được Nhà thầu thực hiện một cách nghiêm túc và đầy đủ theo trình tự và yêu cầu kỹ thuật cần thiết.

1.4.2 Các tiêu chuẩn về thi công, nghiệm thu các hạng mục công trình đường, hệ thống thoát nước, công trình đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường

- 22 TCN 356:2006 Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sử dụng nhựa đường Polyme

- TCVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và nghiệm thu

- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 9377-2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu

- TCVN 8819:2011 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu

- TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu

- TCVN 8858:2011 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - thi công và nghiệm thu

- TCVN 9436:2012 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu

- 22 TCN 266-2000 Quy trình thi công và nghiệm thu cầu và cống

Quyết định số 1617/QĐ-BGTVT ngày 29/4/2014 quy định các kỹ thuật liên quan đến phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa, được xác định thông qua thiết bị Wheel tracking.

- QCVN 41:2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ”.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Chính trị (2013), Nghị quyết số 16-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển TP.HCM đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 16-NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển TP.HCM đến năm 2020
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2013
[2]. Bộ giao thông vận tải (2000), Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263- 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263- 2000
Tác giả: Bộ giao thông vận tải
Năm: 2000
[5]. Bộ giao thông vận tải (2006), Áo đường mềm các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN 211-06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áo đường mềm các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN 211-06
Tác giả: Bộ giao thông vận tải
Năm: 2006
[7]. Bộ xây dựng (2007), TCXDVN 104:2007 Đường đô thị - yêu cầu thiết kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCXDVN 104:2007 Đường đô thị - yêu cầu thiết kế
Tác giả: Bộ xây dựng
Năm: 2007
[8]. Nguyễn Quang Chiêu, Lã Văn Chăm (2001), Xây dựng nền đường ô tô, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nền đường ô tô
Tác giả: Nguyễn Quang Chiêu, Lã Văn Chăm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2001
[9]. Nguyễn Quang Chiêu, Phạm Huy Khang (2003), Xây dựng mặt đường ô tô, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mặt đường ô tô
Tác giả: Nguyễn Quang Chiêu, Phạm Huy Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2003
[10]. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng về thực hiện Luật Xây dựng 50/2014/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2014
[11]. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính Phủ ban hành Nghị định về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
Nhà XB: Chính Phủ
Năm: 2015
[12]. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
Nhà XB: Chính Phủ
Năm: 2015
[14]. Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND ngày 20/10/2007 của UBND thành phố về quản lý thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước của thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 126/2007/QĐ-UBND
Nhà XB: UBND thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
[16]. Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 568/QĐ-TTg
Nhà XB: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2013
[17]. Quyết định số 38/QĐ-SGTVT ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Sở Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh quy định về xây dựng, bảo trì các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị do Sở Giao thông vận tải quản lý trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 38/QĐ-SGTVT
Nhà XB: Sở Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2014
[3]. Bộ giao thông vận tải (2000), Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 262-2000 Khác
[4]. Bộ giao thông vận tải (2005), TCVN 4054:2005 Đường ô tô – yêu cầu thiết kế Khác
[6]. Bộ giao thông vận tải (2012), TCVN 9436:2012 Nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu Khác
[13]. Quyết định số 354/QĐ-UB ngày 25/01/2005 của UBND TP. Hồ Chí Minh về việc thành lập Khu Quản lý giao thông đô thị số 02 trực thuộc Sở GTCC (nay là Sở GTVT) Khác
[15]. Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4: Lún lớp mặt bê tông nhựa - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 1.4 Lún lớp mặt bê tông nhựa (Trang 28)
Hình 1.5: Một số hình ảnh lún vệt bánh xe  Lún và lƣợn sóng là hiện tƣợng hƣ hỏng do biến dạng trƣợt trong lớp kết cấu  mặt  đường  có  nguyên  nhân  chủ  yếu  từ  độ  ổn  định  của  kết  cấu  mặt  đường - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 1.5 Một số hình ảnh lún vệt bánh xe Lún và lƣợn sóng là hiện tƣợng hƣ hỏng do biến dạng trƣợt trong lớp kết cấu mặt đường có nguyên nhân chủ yếu từ độ ổn định của kết cấu mặt đường (Trang 29)
Hình 1.6: Hư hỏng mặt đường do lượn sóng và lún trồi - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 1.6 Hư hỏng mặt đường do lượn sóng và lún trồi (Trang 30)
Hình 1.9: Hư hỏng mặt đường dạng nứt - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 1.9 Hư hỏng mặt đường dạng nứt (Trang 32)
Hình 1.13: Hư hỏng mặt đường do mất mát vật liệu - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 1.13 Hư hỏng mặt đường do mất mát vật liệu (Trang 35)
Hình 2.1: Trụ sở Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 2.1 Trụ sở Khu Quản lý giao thông đô thị số 2 (Trang 51)
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của Khu 2 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức của Khu 2 (Trang 51)
Hình 2.2: Vết nứt trên đường Mai Chí Thọ, Q.2 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 2.2 Vết nứt trên đường Mai Chí Thọ, Q.2 (Trang 69)
Hình 2.5: Hư hỏng " ổ gà" trên đường vành đai phía Đông, Q. 2, Q. 9 - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 2.5 Hư hỏng " ổ gà" trên đường vành đai phía Đông, Q. 2, Q. 9 (Trang 70)
Hình 2.6. Hư hỏng " ổ gà" trên đường số 14 – Q. Thủ Đức - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 2.6. Hư hỏng " ổ gà" trên đường số 14 – Q. Thủ Đức (Trang 70)
Hình 2.8: Đường Kha Vạn Cân, Q. Thủ Đức bị ngập - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 2.8 Đường Kha Vạn Cân, Q. Thủ Đức bị ngập (Trang 71)
Hình 2.9: Đoạn từ đường Đỗ Xuân Hợp đến cầu Ông Cày. - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 2.9 Đoạn từ đường Đỗ Xuân Hợp đến cầu Ông Cày (Trang 72)
Hình 2.10: Đoạn trước Khu dân cư Kiến Á. - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 2.10 Đoạn trước Khu dân cư Kiến Á (Trang 72)
Hình 2.13: Đoạn từ phạm vi Trường CĐ mẫu giáo TW3 đến nút giao Vành Đai 2. - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 2.13 Đoạn từ phạm vi Trường CĐ mẫu giáo TW3 đến nút giao Vành Đai 2 (Trang 73)
Hình 2.14: Đoạn từ đường Vành Đai 2 đến đường Bưng Ông Thoàn. - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình giao thông tại khu quản lý giao thông đô thị số 2, thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Hình 2.14 Đoạn từ đường Vành Đai 2 đến đường Bưng Ông Thoàn (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm