1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học gtvt tại tp hcm đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

65 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học GTVT tại TP. HCM
Tác giả Nguyễn Xuân Thịnh, Nguyễn Thị Dung
Người hướng dẫn ThS - GVC. Nguyễn Văn Quảng
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải Phân hiệu TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị và Quản lý Kinh tế
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 4,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài (9)
  • 2. Lý do chọn đề tài (9)
  • 3. Mục tiêu đề tài (10)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (10)
  • 6. Kết cấu của đề tài (10)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC HÌNH THỨC THU PHÍ CỦA SINH VIÊN VÀ HỌC VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIÊT NAM (12)
    • 1.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Đại học ở Việt Nam (12)
    • 1.2. Một số hoạt động chủ yếu của Trường Đại học ở Việt nam (13)
      • 1.2.1. Hoạt động đào tạo (13)
      • 1.2.2. Hoạt động khoa học và công nghệ (15)
      • 1.2.3 Hoạt động hợp tác quốc tế (16)
    • 1.3 Các nguồn tài chính của Trường Đại học (17)
      • 1.3.1 Các nguồn kinh phí của Trường Đại học được phép huy động (17)
      • 1.3.2 Học phí và lệ phí (18)
    • 1.4 Các hình thức thu phí tại Trường Đại học (23)
      • 1.4.1 Thu bằng tiền mặt (23)
      • 1.4.2 Thu bằng chuyển khoản (23)
  • CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU PHÍ CỦA SINH VIÊN, HỌC VIÊN PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT TẠI TP.HCM (25)
    • 2.1. Tổng quan về Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp. HCM (25)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp. HCM (0)
      • 2.1.2 Mục tiêu hoạt động của Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp. HCM (27)
    • 2.2 Tình hình hoạt động của Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp.HCM năm học 2017-2018 thể hiện qua các mặt sau (28)
      • 2.2.1. Công tác tổ chức và xây dựng đội ngũ (28)
      • 2.2.2. Công tác tuyển sinh (29)
      • 2.2.3. Công tác đào tạo (29)
      • 2.2.4. Công tác đảm bảo chất lượng đào tạo (31)
      • 2.2.5. Công tác chính trị và sinh viên (31)
      • 2.2.6. Công tác nghiên cứu khoa học (32)
      • 2.2.7. Hoạt động lao động sản xuất (33)
      • 2.2.8. Công tác Đối ngoại (33)
      • 2.2.9. Công tác xây dựng, quản lý cơ sở vật chất (34)
      • 2.2.10. Công tác quản lý tài chính (34)
    • 2.3. Đánh giá chung hoạt động của Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp.HCM năm học 2017-2018 (35)
      • 2.3.1. Những công việc đã thực hiện được theo nghị quyết HNCBVC năm học 2017 – 2018 (35)
      • 2.3.2. Một số tồn tại trong năm học 2017 – 2018 (36)
    • 2.4 Thực trạng công tác thu phí của sinh viên và học viên Phân hiệu Trường đại học GTVT tại Tp. HCM (37)
      • 2.4.1 Quy định về học phí đối với sinh viên, học viên (37)
      • 2.4.2. Các khoản thu ngoài học phí (40)
    • 2.5. Các hình thức thu phí đối với sinh viên, học viên Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp. HCM (40)
      • 2.5.1. Quy trình nộp học phí trên mạng thu tiền Fbank 3.0 (41)
      • 2.5.2. Quy trình nộp học phí bằng tiền mặt (45)
    • 2.6. Kết quả thu tiền tại phân hiệu trong thời gian qua (46)
      • 2.6.1. Kết quả thu học phí và lệ phí trong ba năm học (2015 – 2016 đến 2017 – 2018) (46)
      • 2.6.2. Kết quả thu tiền học phí, tiền KTX và phí thi lại trong năm 2017 – 2018 (0)
    • 2.7. Kết quả khảo sát “VỀ VIỆC THU HỌC PHÍ CỦA SINH VIÊN, HỌC VIÊN TẠI PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM” (48)
      • 2.7.1. Giới thiệu tổng quát về đợt khảo sát (48)
      • 2.7.2. Phân tích kết quả khảo sát (49)
    • 2.8. Nhận xét và đánh giá chung (52)
      • 2.8.1. Về hệ thống thu tiền học phí Fbank 3.0 (52)
      • 2.8.2. Về việc nộp tiền mặt tại phòng tài chính – kết toán (52)
      • 2.8.3. Kết luận (53)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU PHÍ CỦA SINH VIÊN, HỌC VIÊN PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐH GTVT (54)
    • 3.1. Phương hướng, nhiệm vụ của Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp. HCM năm 2018-2019 (54)
      • 3.2.1 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hình thức nộp tiền trực tuyến trên mạng Fbank 3.0 (55)
      • 3.2.2. Đề xuất một số giải pháp về việc nộp tiền mặt tại phòng tài chính – kết toán (56)
    • 3.3. Kiến nghị đưa ra một số giải pháp mới (57)
      • 3.3.1. Liên kết với Viettel để mở thêm kênh thu học phí (57)
      • 3.3.2. Liên kết với VNPay để thực hiện thanh toán phí qua mã QR Code (0)
    • 1. Kết luận (64)
    • 2. Kiến nghị (64)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN NĂM 2019 TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NĂM 2019

TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU PHÍ CỦA SINH VIÊN, HỌC VIÊN TẠI PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC

GTVT TẠI TP HCM

Sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Xuân Thịnh Lớp: Kinh tế BCVT K57 Khoa: Vận tải - Kinh tế

Giáo viên hướng dẫn: ThS - GVC Nguyễn Văn Quảng

Năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NĂM 2019

TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU PHÍ CỦA SINH VIÊN, HỌC VIÊN TẠI PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC

GTVT TẠI TP HCM

Sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Xuân Thịnh Nam, Nữ: Nam Dân tộc: Kinh Lớp: Kinh BCVT K57 Khoa: Vận tải - Kinh tế Năm thứ: 3/4

Ngành học: Kinh tế

Ngành học: Kinh tế

Giáo viên hướng dẫn: ThS - GVC Nguyễn Văn Quảng

Năm 2019

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài: 1

2 Lý do chọn đề tài: 1

3 Mục tiêu đề tài: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

6 Kết cấu của đề tài: 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC HÌNH THỨC THU PHÍ CỦA SINH VIÊN VÀ HỌC VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIÊT NAM 4

1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Đại học ở Việt Nam 4

1.2 Một số hoạt động chủ yếu của Trường Đại học ở Việt nam 5

1.2.1 Hoạt động đào tạo 5

1.2.2 Hoạt động khoa học và công nghệ 7

1.2.3 Hoạt động hợp tác quốc tế 8

1.3 Các nguồn tài chính của Trường Đại học 9

1.3.1 Các nguồn kinh phí của Trường Đại học được phép huy động 9

1.3.2 Học phí và lệ phí 10

1.4 Các hình thức thu phí tại Trường Đại học 15

1.4.1 Thu bằng tiền mặt 15

1.4.2 Thu bằng chuyển khoản 15

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU PHÍ CỦA SINH VIÊN, HỌC VIÊN PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT TẠI TP.HCM 17

2.1 Tổng quan về Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp HCM 17

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp HCM 17

2.1.2 Mục tiêu hoạt động của Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp HCM 19

2.2 Tình hình hoạt động của Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp.HCM năm học 2017-2018 thể hiện qua các mặt sau: 20

2.2.1 Công tác tổ chức và xây dựng đội ngũ 20

2.2.2 Công tác tuyển sinh 21

2.2.3 Công tác đào tạo 21

2.2.4 Công tác đảm bảo chất lượng đào tạo 23

2.2.5 Công tác chính trị và sinh viên 23

2.2.6 Công tác nghiên cứu khoa học 24

2.2.7 Hoạt động lao động sản xuất 25

2.2.8 Công tác Đối ngoại 25

2.2.9 Công tác xây dựng, quản lý cơ sở vật chất 26

2.2.10 Công tác quản lý tài chính 26

2.3 Đánh giá chung hoạt động của Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp.HCM năm học 2017-2018 27

2.3.1 Những công việc đã thực hiện được theo nghị quyết HNCBVC năm học 2017 – 2018 27

2.3.2 Một số tồn tại trong năm học 2017 – 2018 28

2.4 Thực trạng công tác thu phí của sinh viên và học viên Phân hiệu Trường đại học GTVT tại Tp HCM 29

2.4.1 Quy định về học phí đối với sinh viên, học viên 29

2.4.2 Các khoản thu ngoài học phí 32

Tiền nội trú 32

2.5 Các hình thức thu phí đối với sinh viên, học viên Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp HCM 32

2.5.1 Quy trình nộp học phí trên mạng thu tiền Fbank 3.0 33

2.5.2 Quy trình nộp học phí bằng tiền mặt 37

2.6 Kết quả thu tiền tại phân hiệu trong thời gian qua 38

2.6.1 Kết quả thu học phí và lệ phí trong ba năm học (2015 – 2016 đến 2017 – 2018): 38

2.6.2 Kết quả thu tiền học phí, tiền KTX và phí thi lại trong năm 2017 – 2018 39

2.7 Kết quả khảo sát “VỀ VIỆC THU HỌC PHÍ CỦA SINH VIÊN, HỌC VIÊN TẠI PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM” 40

2.7.1 Giới thiệu tổng quát về đợt khảo sát 40

2.7.2 Phân tích kết quả khảo sát 41

2.8 Nhận xét và đánh giá chung 44

2.8.1 Về hệ thống thu tiền học phí Fbank 3.0 44

2.8.2 Về việc nộp tiền mặt tại phòng tài chính – kết toán 44

2.8.3 Kết luận 45

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU PHÍ CỦA SINH VIÊN, HỌC VIÊN PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐH GTVT 46

3.1 Phương hướng, nhiệm vụ của Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp HCM năm 2018-2019 46

Trang 4

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên Phân hiệu Trường Đại học

GTVT tại Tp HCM 47

3.2.1 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hình thức nộp tiền trực tuyến trên mạng Fbank 3.0 47

3.2.2 Đề xuất một số giải pháp về việc nộp tiền mặt tại phòng tài chính – kết toán 48

3.3 Kiến nghị đưa ra một số giải pháp mới 49

3.3.1 Liên kết với Viettel để mở thêm kênh thu học phí 49

3.3.2 Liên kết với VNPay để thực hiện thanh toán phí qua mã QR Code 54

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

1 Kết luận 56

2 Kiến nghị 56

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mức trần học phí của các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập

tự bảo đảm kinh phí chi từ năm 2015 - 2021 11

Bảng 1.2 Mức trần học phí của các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công chưa tự bảo đảm kinh phí chi từ năm 2015 - 2021 11

Bảng 1.3 Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 12

Bảng 1.4 Mức trần học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công chưa bảo đảm kinh phí chi từ năm 2015 - 2021 12

Bảng 2.1 Mức thu học phí đào tạo đại học hệ chính quy áp dụng 30

Bảng 2.2 Mức thu học phí đại học hệ chính quy cho các lớp số sinh viên < 15 30

Bảng 2.3 Mức thu học phí đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học, liên thông, bằng 2 (theo tín chỉ) 30

Bảng 2.4 Mức thu học phí đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học, liên thông, bằng 2 (theo niên chế) 31

Bảng 2.5 Mức thu học phí đào tạo hệ sau đại học 31

Bảng 2.6 Mức đóng BHYT của hssv năm học 2017 – 2018 32

Bảng 2.7 Thống kê một số khoản thu trong 3 năm học 38

Bảng 2.8 Tổng hợp các khoản thu năm học 2017 – 2018 40

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Thống kê thu học phí các năm 39

Biểu đồ 2.2 Hình thức đóng học phí của sinh viên 41

Biểu đồ 2.3 Thống kê các trường hợp gặp khó khăn trong quá trình đóng học phí 42

Biểu đồ 2.4 Thời gian đóng học phí 42

Biểu đồ 2.5 Thời gian đóng học phí và lỗi thường gặp 43

Biểu đồ 2.6 Khảo sát về sự hài lòng khi đóng học phí qua F.bank 3.0 43

Biểu đồ 2.7 Không hài lòng của sinh viên với giới tính 43

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Association of South East Asian Nations

CGCN Chuyển giao công nghệ

CVHT Cố vấn học tập

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

GTVT Giao Thông Vận Tải

KPI Key Performance Indicators

NCKH Ngiên cứu khoa học

SV, HV Sinh viên, học viên

TC - KT Tài chính - kế toá

TTĐTTH Trung tâm đào tạo thực hành

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

PHÂN HIỆU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên,

học viên tại Phân hiệu Trường đại học GTVT tại Tp HCM”

- Sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Xuân Thịnh

Lớp: Kinh tế BCVT K57 Khoa: Vận tải - Kinh tế Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4

2 Nguyễn Thị Dung

Lớp: Kinh tế BCVT K57 Khoa: Vận tải - Kinh tế Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4

- Giáo viên hướng dẫn: ThS - GVC Nguyễn Văn Quảng

2 Mục tiêu đề tài: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên,

học viên tại Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại Tp.HCM

4 Kết quả nghiên cứu:

Nội dung một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác thu học phí của sinh viên, học viên tại Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại Tp.HCM

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

Những nội dung nghiên cứu của đề tài giúp cho các doanh nghiệp có cái nhìn tổng

quan hơn về thực trạng thu phí của sinh viên, học viên những lợi ích to lớn của việc

ứng dụng các hình thức thu mới vào công tác thu phí nhằm đa dạng kênh thu phí và

giải quyết các vấn đề của học viên, sinh viên hiện tại

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên

tác giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở

đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có)

Trang 8

Ngày 04 tháng 04 năm 2019

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

thực hiện đề tài

Nguyễn Xuân Thịnh

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực

hiện đề tài: Nội dung nghiên cứu của đề tài đáp ứng các mục tiêu đề ra

Ngày 04 tháng 04 năm 2019

Người hướng dẫn

ThS - GVC Nguyễn Văn Quảng

Trang 9

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài:

Trong phần tổng quan về đề tài nghiên cứu, nhóm tác giả đã xem xét về hệ thống thu phí qua mạng thu tiền Fbank 3.0 và việc thu phí bằng tiền mặt tại phòng tài chính - kế toán, sau đó nhóm có thực hiện một cuộc khảo sát từ sinh viên, học viên thuộc Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại Tp.HCM qua cuộc khảo sát nhằm xem sự hài lòng của sinh viên về hai kênh thu phí hiện tại của Trường qua đó cũng xem xét về những vấn đề còn tồn động về hai kênh thu phí Nhóm đã đứa ra một số kiến nghị để hoàn thiện công tác thu phí qua mạng thu tiền Fbank 3.0 và thu tiền mặt tại phòng tài chính - kế toán

Dựa trên cơ sở đó, nhóm có đề xuất thêm hai hình thức thu phí mới để đa dạng hoá kênh thu phí của Trường cũng như để cho sinh viên, học viên có thêm nhiều lựa chọn trong việc thực hiện giao dịch Đó là liên kết với Viettel để thực hiện thu phí tại điểm giao dịch hoặc thông qua ứng dụng Viettel Pay và liên kết với VNPay để thực hiện thu học phí qua mã QR

2 Lý do chọn đề tài:

Các nguồn tài chính là vấn đề rất quan trọng đối với sự phát triển của nền giáo dục nói chung cũng như của nền giáo dục Đại học nói riêng Vấn đề tài chính được xem như sự phát triển của các trường Đại học, vì vấn đề tài chính ổn định thì các vấn

đề phát triển về nguồn nhân lực khác như con người, cơ sở vật chất,… sẽ cùng phát triển và cũng như để bảo đảm cung cấp chất lượng giáo dục đào tạo Các nguồn tài chính của các trường Đại học hiện này gồm có: Ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu học phí và các nguồn thu hợp lý khác, hiện nay thì việc cấp từ ngân sách nhà nươc có

xu hướng giảm và thay vào đó là việc thu học phí của sinh viên, học viên

Vấn đề thu học phí để đủ đảm bảo sự hoạt động của Trường cũng được xem là một vấn đề quan trọng không kém, vì cách thức thu cũng như thời gian thu là những tiêu chí ảnh hưởng không nhỏ đến người nộp học phí Cách thức thu đơn giản, dễ sử dụng đem lại thuận tiện cho người thu cũng như người nộp học phí

Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin cùng với sự hiện đại hoá của khoa học kỹ thuật thì vấn đề thu học phí của sinh viên, học viên cũng có sự thay đổi về cách thức cũng như phương pháp thực hiện, như các trường Đại học hiên nay tại Việt Nam, công tác thu học phí của sinh viên học viên tại Phân hiệu Trường Đại

Trang 10

2

học Giao thông Vận tải tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng có sự thay đổi qua nhiều năm với hai hình thức phổ biến đó là: thu qua hệ thông ngân hàng Fbank, và thu trược tiếp từ sinh viên, học viên Cả hai hình thức thu học phí đều có những ưu nhược điểm riêng

Thấy được những vấn đề trên nhóm tác giải quyết định chọn đề tài “Nghiên

cứu đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại Tp.HCM” làm đề tài nghiên cứu khoa học sinh

viên

3 Mục tiêu đề tài:

Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại Tp.HCM

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong phạm vi khuôn khổ nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp tổng hợp và phân tích

Các phương pháp này, kết hợp với nhau trong toàn bộ quá trình nghiên cứu sẽ tạo ra các kết quả thực tế, gần gũi với đối tượng liên quan Đó là những cơ sở quan trọng để tìm giải pháp nhằm nâng cao và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại Tp.HCM

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Thứ nhất, đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu

đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại Tp.HCM

Thứ hai, phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phân hiệu Trường ĐH

GTVT tại Tp.HCM;

Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2016 đến năm

2019, số liệu sơ cấp được thu thập vào năm 2019

6 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu làm 3 chương:

Chương1: Tổng quan về nguồn kinh phí hoạt động và các hình thức thu phí của

sinh viên, học viên (học phí và các khoản thu khác) tại các Trường Đại học ở Việt Nam

Trang 11

3

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác thu học phí của sinh viên, học viên tại

Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại Tp.HCM

Chương 3: Đề xuất giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác thu phí

của sinh viên, học viên tại Phân hiệu Trường ĐH GTVT tại Tp.HCM

Trang 12

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC HÌNH THỨC THU PHÍ CỦA SINH VIÊN VÀ HỌC VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIÊT NAM

1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Đại học ở Việt Nam

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục Đại học theo luật giáo dục Đại học gồm những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học

2 Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học

3 Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo

4 Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán

bộ quản lý, viên chức, người lao động

5 Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục

6 Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục

7 Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật

8 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị

9 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài

10 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục

và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định

11 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học:

Quyền tự chủ của cơ giởi giáo dục đại học được ghi nhận trong luật giáo dục đại học gồm hai phần như sau:

Trang 13

2 Cơ sở giáo dục đại học không còn đủ năng lực thực hiện quyền tự chủ hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện quyền tự chủ, tùy thuộc mức độ, bị xử lý theo quy định của pháp luật

1.2 Một số hoạt động chủ yếu của Trường Đại học ở Việt nam

1.2.1 Hoạt động đào tạo

Hoạt động đào tạo chủ yếu của Trường Đại học ở Việt Nam theo luật giáo dục đại học gồm các phần sau:

1- Mở ngành, chuyên ngành đào tạo

1 Điều kiện để cơ sở giáo dục đại học được mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ:

a) Ngành và chuyên ngành đăng ký đào tạo phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, cả nước cũng như của từng lĩnh vực; b) Có đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học cơ hữu bảo đảm về số lượng, chất lượng, trình độ và cơ cấu;

c) Có cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập; d) Có chương trình đào tạo bảo đảm chuẩn kiến thức và kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp và đáp ứng yêu cầu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác

Đại học quốc gia, các cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia được tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trong danh mục ngành, chuyên ngành đào tạo đã được phê duyệt thuộc lĩnh vực đào tạo của nhà trường khi có đủ năng lực đáp ứng các điều kiện theo quy định

2- Chương trình, giáo trình giáo dục đại học:

Thứ nhất, chương trình đào tạo:

a) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá đối

Trang 14

c) Cơ sở giáo dục đại học được sử dụng chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục nước ngoài đã được kiểm định và công nhận về chất lượng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;

d) Cơ sở giáo dục đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

đ) Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng chương trình đào tạo và thực hiện chương trình đào tạo đã được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam, bảo đảm không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng, không có nội dung xuyên tạc lịch sử, ảnh hưởng xấu đến văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục và đoàn kết các dân tộc Việt Nam, hòa bình, an ninh thế giới; không có nội dung truyền bá tôn giáo;

e) Chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục thường xuyên có nội dung như chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy

Thứ hai, giáo trình giáo dục đại học:

a) Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học bảo đảm mục tiêu của các trình độ đào tạo của giáo dục đại học;

b) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn giáo trình sử dụng chung các môn lý luận chính trị, quốc phòng - an ninh để làm tài liệu giảng dạy, học tập trong các cơ sở giáo dục đại học;

c) Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn, duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập trong cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học thành lập;

d) Cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện các quy định về sở hữu trí tuệ và bản quyền trong sử dụng giáo trình và công bố công trình nghiên cứu khoa học

Trang 15

7

1.2.2 Hoạt động khoa học và công nghệ

Mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ

1 Nâng cao chất lượng giáo dục đại học, năng lực nghiên cứu và khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ của giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý, viên chức

2 Hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho người học; phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao

3 Tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp mới để phát triển khoa học và giáo dục, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước

Nội dung hoạt động khoa học và công nghệ

1 Nghiên cứu khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục, khoa học công nghệ để tạo ra tri thức và sản phẩm mới

2 Ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống

3 Xây dựng các phòng thí nghiệm, các cơ sở nghiên cứu phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, các vườn ươm công nghệ, gắn phát triển công nghệ với tạo sản phẩm mới

4 Tham gia tuyển chọn, tư vấn, phản biện, thực hiện các nhiệm vụ, hợp đồng khoa học và công nghệ, các nhiệm vụ theo đơn đặt hàng

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động khoa học và công nghệ

1 Xây dựng, thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ

2 Nghiên cứu khoa học và công nghệ để phục vụ và nâng cao chất lượng đào tạo

3 Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp mới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với năng lực khoa học, công nghệ của nhà trường

4 Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

5 Sử dụng tiền, tài sản, giá trị tài sản trí tuệ, các nguồn thu hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh

6 Thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Trang 16

8

7 Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học

và công nghệ; công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ

8 Bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá

nhân hoạt động khoa học và công nghệ; giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật

9 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.3 Hoạt động hợp tác quốc tế

Mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế

1 Nâng cao chất lượng giáo dục đại học theo hướng hiện đại, tiếp cận nền giáo dục đại học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới

2 Tạo điều kiện để cơ sở giáo dục đại học phát triển bền vững, đào tạo nguồn nhân lực

có trình độ và chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Các hình thức hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục đại học

1 Liên kết đào tạo

2 Thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

3 Hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học

4 Tư vấn, tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị

5 Bồi dưỡng, trao đổi giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý và người học

6 Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; cung ứng chương trình đào tạo; trao đổi các ấn phẩm, tài liệu và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ

7 Tham gia các tổ chức giáo dục, khoa học, hội nghề nghiệp khu vực và quốc tế

8 Mở văn phòng đại diện cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam ở nước ngoài

9 Các hình thức hợp tác khác theo quy định của pháp luật

Liên kết đào tạo với nước ngoài

1 Liên kết đào tạo với nước ngoài là việc xây dựng và thực hiện chương trình hợp tác đào tạo giữa cơ sở giáo dục đại học Việt Nam với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài, nhằm thực hiện chương trình đào tạo để cấp văn bằng hoặc cấp chứng chỉ, nhưng không hình thành pháp nhân mới

Trang 17

9

2 Chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài là chương trình của nước ngoài hoặc chương trình do hai bên cùng xây dựng Chương trình đào tạo được thực hiện toàn bộ tại Việt Nam hoặc một phần tại Việt Nam và một phần tại nước ngoài

3 Các cơ sở giáo dục đại học liên kết đào tạo với nước ngoài phải đảm bảo những điều kiện về đội ngũ giảng viên; cơ sở vật chất, thiết bị; chương trình, nội dung giảng dạy;

tư cách pháp lý; giấy chứng nhận kiểm định chất lượng do cơ quan kiểm định chất lượng nước ngoài cấp hoặc do Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận; giấy phép đào tạo trong lĩnh vực liên kết

4 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

Giám đốc đại học phê duyệt chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ tổ chức tại đại học

5 Trường hợp chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài bị đình chỉ tuyển sinh hoặc bị chấm dứt hoạt động do không duy trì điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này,

cơ sở giáo dục đại học phải bảo đảm lợi ích hợp pháp của giảng viên, người học và người lao động; bồi hoàn kinh phí cho người học, thanh toán các khoản thù lao giảng dạy, các quyền lợi khác của giảng viên và người lao động theo hợp đồng lao động đã

ký kết hoặc thỏa ước lao động tập thể, thanh toán các khoản nợ thuế và các khoản nợ khác (nếu có)

6 Cơ sở giáo dục đại học phải công bố công khai các thông tin liên quan về chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài trên trang thông tin điện tử của nhà trường và phương tiện thông tin đại chúng

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động hợp tác quốc

1.3 Các nguồn tài chính của Trường Đại học

1.3.1 Các nguồn kinh phí của Trường Đại học được phép huy động

Trang 18

10

Các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập có những nguồn thu sự nghiệp như sau:

1 Các loại phí, lệ phí hiện hành theo quy định:

Thu học phí của người học thuộc các loại hình giáo dục và đào tạo chính quy và không chính quy (hệ cấp bằng) trong phạm vi mức thu do nhà nước quy định

Thu từ phí dịch vụ đào tạo (hệ cấp chứng chỉ) Mức thu do Thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với khả năng của người hưởng dịch vụ

Lệ phí tuyển sinh theo quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn của Nhà nước

2 Các khoản thu gắn với hoạt động của đơn vị:

Thu từ các dự án liên kết đào tạo với các tổ chức trong và ngoài nước

Thu từ các hoạt động sản xuất, bán sản phẩm thực hành tại các xưởng trường, sản phẩm thí nghiệm từ các hoạt động cung ứng dịch vụ gắn với hoạt động của đơn vị, khai thác cơ sở vật chất

Thu từ các hợp đồng khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Thu do cán bộ, giáo viên, giảng viên của cơ sở tham gia hoạt động dịch vụ với bên ngoài hoặc theo cơ chế khoán nộp về đơn vị

Các khoản thu hợp pháp khác được để lại sử dụng theo quy định của nhà nước

Mức thu đối với các khoản thu trên do Thủ trưởng đơn vị thoả thuận trong hợp đồng với bên yêu cầu theo nguyên tắc cơ sở giáo dục và đào tạo bảo đảm bù đắp chi phí, phù hợp với khả năng người học và có một phần tích luỹ

3 Thu tiền đóng góp xây dựng trường phổ thông theo quy định của cấp có thẩm quyền

4 Thu từ đơn vị trực thuộc để hỗ trợ hoạt động chung: Các đơn vị dự toán trực thuộc

có thể trích một phần từ nguồn thu sự nghiệp để hỗ trợ hoạt động chung, tỷ lệ trích do Thủ trưởng đơn vị quyết định

5 Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật như lãi tiền gửi ngân hàng từ các khoản thu sản xuất, cung ứng dịch vụ

Ngoài các khoản thu sự nghiệp nêu trên, các cơ sở GD&Đ công lập được phép huy động vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ theo đúng quy định hiện hành của pháp luật

1.3.2 Học phí và lệ phí

Trang 19

11

1 Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ

sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 -

2021 (kể cả các cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động) như sau:

Bảng 1.1 Mức trần học phí của các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi từ năm 2015 - 2021

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành, chuyên

ngành đào tạo

Từ năm học

2015-2016 đến năm học 2017-2018

Từ năm học

2018-2019 đến năm học 2019-2020

Năm học

2020-2021

1 Khoa học xã hội, kinh

tế, luật; nông, lâm, thủy

2 Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ

sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1 Khoa học xã hội,

kinh tế, luật; nông,

lâm, thủy sản

Trang 20

Bảng 1.3 Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ từ năm học 2015 - 2016

đến năm học 2020 - 2021

4 Mức trần học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập:

a) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

Bảng 1.4 Mức trần học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo

dục công chưa bảo đảm kinh phí chi từ năm 2015 - 2021

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

NHÓM

NGÀNH, NGHỀ

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ

1 Khoa học xã

hội, kinh tế, luật;

nông, lâm, thủy

sản

430 490 470 540 520 590 570 650 620 710 690 780

2 Khoa học tự

Trang 21

tư như sau:

Bảng 1.5 Mức trần học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo

dục công tử bảo đảm kinh phí chi từ năm 2015 - 2021

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

NHÓM NGÀNH, NGHỀ

Từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-

2018

Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-

2020

Năm học

2020-2021

1 Khoa học xã hội, kinh tế,

sự đồng thuận giữa người học và cơ sở giáo dục, bảo đảm tính công khai, minh bạch

6 Quy định thu học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập: Căn cứ vào quy định chế độ học phí nêu trên tương ứng với từng năm học, đặc điểm tính chất đơn vị, yêu cầu phát triển ngành nghề đào tạo, hình thức đào tạo và điều kiện thực tiễn, Giám đốc các Đại học Quốc gia, Đại học vùng, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc cấp Trung ương quản lý chủ động quy định chế độ thu học phí cụ thể đối với các đơn vị, chương

Trang 22

14

trình đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý và thực hiện chế độ công khai, minh bạch cho toàn khóa học Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định về mức học phí cụ thể đối với các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của địa phương

7 Đối với các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước quản lý trực tiếp, việc quy định thu học phí do tổ chức kinh tế, doanh nghiệp chủ động xây dựng theo các nhóm ngành, chuyên ngành phù hợp trên cơ

sở bù đắp chi phí đào tạo và báo cáo về cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp ở trung ương thông qua trước khi thực hiện Riêng đối với các ngành, chuyên ngành đào tạo được ngân sách nhà nước hỗ trợ thì mức học phí phải áp dụng theo quy định như khung học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà của các

cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư nêu tại Điều 5 Nghị định này Học phí trong các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước quản

lý trực tiếp phải được các cơ sở giáo dục công bố công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học trước khi tuyển sinh Ngân sách Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho người học thuộc diện được miễn, giảm học phí đang học tại các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước trực tiếp quản lý tính theo mức trần học phí tương ứng với các chương trình đào tạo đại trà của cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quy định tại Nghị định này

8 Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên

Trang 23

15

9 Học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun: Mức thu học phí của một tín chỉ, mô-đun được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành, nghề đào tạo và tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa theo công thức dưới đây:

Học phí tín

Tổng học phí toàn khóa Tổng số tín chỉ, mô-đun

toàn khóa Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 học sinh, sinh viên/1 tháng x 10 tháng x

số năm học

10 Học phí đối với chương trình đào tạo chất lượng cao:

a) Học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao (kể cả chương trình chuyển giao từ nước ngoài đối với giáo dục nghề nghiệp)

Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện chương trình chất lượng cao chủ động xây dựng mức học phí phù hợp cùng với hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để bảo đảm đủ trang trải chi phí đào tạo, trình cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương thông qua trước khi thực hiện và cơ

sở giáo dục thực hiện việc công bố công khai trước khi tuyển sinh

b) Học phí đối với người nước ngoài học ở các cơ sở giáo dục Việt Nam do các cơ sở giáo dục tự quyết định

1.4 Các hình thức thu phí tại Trường Đại học

1.4.1 Thu bằng tiền mặt

Việc đóng học phí trực tiếp tại phòng Tài chính – kế toán là việc sinh viên, học viên trực tiếp đem tiền học phí đến ngay phòng tài chính – kế toán để thực hiện thủ tục

hoàn tất việc đóng – thu học phí

1.4.2 Thu bằng chuyển khoản

Đóng học phí qua chuyển khoản trực tuyến: Sự phát triển của dịch vụ Internet nói

chung và những ngân hàng trực tuyến nói riêng tạo điều kiện cho các khách hàng có thể dễ dàng chủ động hơn trong các giao dịch của mình Đối với các sinh viên mà nói, việc chuyển khoản ngân hàng cũng được xem là một hình thức đóng học phí tương đối nhanh và đơn giản Nếu như đã có sẵn số tài khoản của trường thì sinh viên chỉ cần

tiến hành chuyển khoản là xong

Ưu điểm của đóng học phí chuyển khoản trực tuyến

Trang 24

16

dụng máy vi tính và có kết nối internet

Đóng học phí qua ứng dụng Mobile Banking: Việc đóng học phí thông qua Mobile

Banking tương đối đơn giản và dễ dàng Ngày nay các ngân hàng cũng thường xuyên

có ứng dụng dịch vụ Mobile Banking này dành cho các khách hàng sử dụng điện thoại

di động Với ứng dụng ngân hàng, sinh viên có thể nhanh chóng thực hiện được những

giao dịch chuyển khoản chỉ trong thời gian ngắn

Ưu điểm của đóng học phí qua Mobile Banking

kết nối wifi

một cách dễ dàng và đơn giản hơn bao giờ hết

Đóng học phí thông qua ngân hàng: Sinh viên có thể đến các ngân hàng để nộp tiền

mặt, thay vì phải đi đến cơ sở của trường Đa phần các trường Đại học bây giờ đều có cho sinh viên biết số tài khoản chính để sinh viên có thể trực tiếp nộp tiền mặt tại

những chi nhánh ngân hàng gần với nơi các sinh viên ở

Ưu điểm của việc nộp học phí qua ngân hàng:

giao dịch khác nhau

Trang 25

17

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU PHÍ CỦA SINH VIÊN, HỌC VIÊN PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT TẠI TP.HCM 2.1 Tổng quan về Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp HCM

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại

Tp HCM

Tiền thân của Trường Đại học GTVT là Trường Cao đẳng Công Chính, được thành lập ngày 25-12-1918 dưới thời Pháp thuộc, và được khai giảng lại dưới Chính

thể Việt nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 15-11-1945

Ngày 24/3/1962, Thủ tưởng Chính phủ Phạm Văn Đồng đã ký Nghị định số 42/CP-NĐCP thành lập Trường Đại học Giao thông Vận tải:

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, để đáp ứng nhu cầu mới cho sự nghiệp xây dựng đất nước nói chung và phát triển giao thông vận tải khu vực phía Nam nói riêng, ngày 27/04/1990 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định số 139/TCCB thành lập Cơ sở II của Trường Đại học Giao thông Vận tải tại Tp Hồ Chí Minh

Ngày 15/07/2016, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đạo tạo ra quyết định

số 2419/QĐ-BGDĐT thành lập Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải tại TP.HCM trên nền tảng của cơ sở 2

Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải tại TP Hồ Chí Minh tọa lạc trên khuôn viên có diện tích gần 16 ha với các Khu Văn phòng 3 tầng, Khu giảng đường với gần 60 phòng học, Trung tâm Thông tin-Thư viện 3 tầng với diện tích xây dựng

300 chỗ ngồi, phòng Hội thảo, Phòng truy cập Internet với máy tính hiện đại

Các phòng thí nghiệm:Trọng điểm đường bộ, Vật lý, Hoá học, Điện kỹ thuật,

Cơ thuỷ lực, Sức bền vật liệu, Cơ học đất, Điều khiển học, Phòng máy tính, Phòng học Ngoại ngữ, Xưởng thực tập Cơ khí, v.v… đáp ứng cho sinh viên thực hiện những bài thí nghiệm cần thiết theo quy định của chương trình đào tạo Ký túc xá sinh viên gồm

8 dãy nhà và 01 tòa nhà cao 7 tầng (đưa vào sử dụng từ tháng 8/2014) với gần 400 phòng ở, có thể tiếp nhận 3000 sinh viên nội trú

Kể từ khi thành lập đến nay, Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải tại

TP Hồ Chí Minh đã góp phần quan trọng trong việc đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật

Trang 26

Hiện nay, lực lượng Cán bộ-Giảng viên cơ hữu tại Phân hiệu là 196 người, nhân viên, trong đó có 129 giảng viên với 03 Phó Giáo sư; 20 tiến sĩ , 15 Giảng viên chính và 81 Thạc sỹ Ngoài ra, lực lượng giảng viên được điều động tăng cường từ cơ

sở chính tại Hà Nội mỗi học kỳ gần 200 người để giảng dạy, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu

Ngoài địa điểm chính tại Tp Hồ Chí Minh, do yêu cầu của các địa phương, Nhà trường đã và đang tiếp tục mở các lớp đào tạo hệ không tập trung tại các tỉnh khu vực miền trung, các tỉnh lận cận Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên: Đồng Nai, Tây Ninh, Cần Thơ, Sóc Trăng, An Giang, Trà Vinh, Long An, Tiền Giang, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Bạc Liêu, Đắc Lắk v.v

Năm 1990, khi mới thành lập, Nhà trường chỉ có chỉ có khoảng 100 sinh viên, đến nay, trong năm học 2016-2017 tổng số sinh viên, học viên đang theo học tại Trường đạt quy mô hơn 7.000 sinh viên-học viên các hệ, trong đó có gần hơn 6000 sinh viên hệ Chính quy và gần 1000 sinh viên các hệ Vừa làm Vừa học, Liên thông Đại học, Đại học Bằng 2, Cao học

Từ chỗ chỉ có 01 ngành đào tạo là Kinh tế vận tải khi thành lập năm 1990, đến nay (năm học 2016 - 2017) Phân hiệu đã hiện đang thực hiện đào tạo 24 Ngành trong

đó bao gồm hơn 40 chuyên ngành khác nhau

Trong hơn 27 năm xây dựng và trưởng thành (27/4/21990 - 27/4/2017), Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại TP Hồ Chí Minh đã đào tạo được gần 40.000 kỹ sư,

cử nhân các hệ, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển hệ thống Giao thông Vận tải và Truyền thông tại các tỉnh thành khu vực phía Nam

Ngoài bậc đại học, từ năm 1996 Phân hiệu đã tiến hành đào tạo bậc sau đại học

Từ đó đến nay tại Phân hiệu đã đào tạo được hàng ngàn Thạc sỹ thuộc các ngành Xây dựng công trình giao thông, Cơ khí giao thông, Quản trị kinh doanh Hiện nay (năm học học 2016 - 2017) số lượng học viên cao học tại Phân hiệu là hơn 400 học viên

Trang 27

19

Nhà trường có quan hệ hợp tác với các Trường: Đại học Tổng hợp Quốc gia Giao thông Đường sắt Matxcơva (Liên Bang Nga); Đại học Tổng hợp Giao thông Tây Nam (Trung Quốc); Đại học Đamstat và Đresđen (Cộng hoà Liên bang Đức); Đại học Cầu Đường Pari (Pháp); Cao đẳng Giao thông Viên Chăn (Lào) v.v…

Với những thành tích đã đạt được, Nhà trường đã vinh dự được tặng thưởng 02 Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, 01 Bằng khen của Uỷ ban An toàn Giao thông Quốc gia, 02 Bằng khen của Công đoàn Giáo dục Việt Nam và Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2010

2.1.2 Mục tiêu hoạt động của Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp HCM

• Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2020 trở thành một trường đại học đa ngành

về khoa học kỹ thuật, công nghệ và kinh tế với nhiều cấp và loại hình đào tạo khác nhau; duy trì vị trí đầu ngành trong lĩnh vực Giao thông vận tải và trở thành trường đại học trọng điểm trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam Đến năm 2020 hội nhập với các trường tiên tiến trong khối ASEAN và một số nước Châu Á, có uy tín về đào tạo và nghiên cứu khoa học và đẳng cấp về lĩnh vực Giao thông vận tải

tâm trên cơ sở đổi mới chương trình đào tạo theo chương trình tiên tiến trên thế giới phù hợp với đặc điểm và điều kiện của Việt Nam Đảm bảo đội ngũ giảng viên về số lượng, chú trọng nâng cao chất lượng về chuyên môn, ngoại ngữ, tạo điều kiện cho cán bộ giảng viên phát huy năng lực trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học Mở rộng qui mô của nhà trường về cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học, phục vụ cho việc học tập, sinh hoạt của sinh viên ở mức tốt nhất; Xây dựng thương hiệu Trường Đại học Giao thông vận tải để tăng cường sức mạnh đủ sức cạnh tranh hợp tác bình đẳng, chủ động hội nhập trong khu vực và trên thế giới Sinh viên, học viên Trường Đại học Giao thông vận tải là trung tâm của quá trình đào tạo; được đào tạo toàn diện, phát huy đầy đủ tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của người học nhằm tạo ra đội ngũ kỹ sư giao thông năng động, có chuyên môn vững vàng, có kỹ năng nghề nghiệp giỏi, có khả năng thích ứng nhanh, có đạo đức, có kỷ luật và lối sống văn hóa

Trang 28

20

2.2 Tình hình hoạt động của Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp.HCM năm học 2017-2018 thể hiện qua các mặt sau:

2.2.1 Công tác tổ chức và xây dựng đội ngũ

Cơ cấu tổ chức trong năm học 2017-2018 không có sự thay đổi, thành lập mới, sáp nhập, hay giải thể các đơn vị Tuy nhiên, để phát triển công tác đào tạo, đẩy mạnh các hoạt động lao động sản xuất, Phân hiệu đang xây dựng các đề án thành lập một số đơn vị mới phù hợp với điều kiện hiện nay

Phân hiệu hiện có 195 cán bộ, viên chức, người lao động, giảm một người so với năm học trước, và 13 nhân viên thuộc diện hợp đồng khoán gọn Số lượng giảng viên là

130 với 113 người có trình độ sau đại học trong đó có 03 Phó giáo sư, 21 Tiến sỹ, 90 Thạc sỹ So với năm học trước, số lượng tiến sĩ tăng thêm 01 và thạc sỹ tăng thêm 08 người Có 14 giảng viên đang làm nghiên cứu sinh ở trong nước, 10 giảng viên đang làm nghiên cứu sinh ở ngoài nước và 9 giảng viên đang theo học chương trình cao học Bên cạnh 20 cho cán bộ, viên chức được thực hiện theo đúng quy định Trong năm học, Phân hiệu đã cử 24 cán bộ đi học các lớp Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng -

an ninh theo tượng 3 và 4 ; có hai giảng viên được thăng hạng nghề nghiệp giảng viên chính Tuy nhiên, công giảng viên kiêm nhiệm công tác quản lý, khối hành chính hiện

có có 65 viên chức và người lao động

Công tác đào tạo, bồi dưỡng tác này tại Phân hiệu chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn; việc cử các cán bộ, viên chức thuộc đối tượng đi học lớp cao cấp chính trị chưa thực hiện được vì nhiều nguyên nhân Số lượng và chất lượng đội ngũ chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế

Với các số liệu trên, có thể nói rằng, nguồn nhân lực của Phân hiệu vừa thiếu về

số lượng lại vừa yếu về trình độ nhưng phải đảm nhận một khối lượng tương đối lớn Đặc biệt là số lượng cán bộ giảng dạy đang rất thiếu, dẫn đến tỷ lệ sinh viên/giảng viên cao, hơn 30 sinh viên / 1 giảng viên Hàng kỳ, hàng năm đều phải tăng cường thêm giảng viên của Trường từ Hà Nội và mời thêm nhiều giảng viên thỉnh giảng Nhiều giảng viên của Phân hiệu không có điều kiện đi học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, hay nghiên cứu khoa học do giảng dạy quá nhiều; công tác tuyển dụng giảng viên khó khăn do nguồn tuyển và cơ chế tuyển Một thực tế nữa là số giảng viên

có độ tuổi dưới 35 chiếm 58,46% Điều này cho thấy đội ngũ cán bộ giảng dạy còn

Trang 29

2.2.2 Công tác tuyển sinh

Phân hiệu đã đẩy mạnh các chương trình tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp, giới thiệu về ngành nghề đào tạo của trường đến học sinh các trường trung học phổ thông ở khu vực Nam Trung bộ, Tây Nguyên và Nam bộ, nhất là các trường thuộc khu vực lân cận TP.Hồ Chí Minh và các địa phương có nhiều tiềm năng Bên cạnh các hình thức tư vấn truyền thống trước đây như tham gia các ngày hội tư vấn tuyển sinh tại các địa phương, tư vấn trực tiếp trên truyền hình và tại các trường PTTH.v.v…Phân hiệu đã đẩy mạnh công tác tư vấn, hướng nghiệp thông qua các bài viết, các clip, các buổi livestream v.v… trên các kênh truyền thông sử dụng công nghệ mới như Facebook, Youtube, Google, trang thông tin điện tử Việc sử dụng đồng phục nhận diện thương hiệu trong quá trình tư vấn là điểm mới trong công tác tuyển sinh năm nay, đã tạo hiệu ứng tích cực, giúp nâng cao hình ảnh của Nhà trường nói chung

và Phân hiệu nói riêng trong xã hội Số lượng đăng ký xét tuyển vào Phân hiệu năm

2018 đạt 6.882 thí sinh, tăng 51.29% so với năm 2017, số nguyện vọng đăng ký xét tuyển đạt 9.990 lượt, tăng 65,4% so với năm 2017

Bên cạnh công tác tuyển sinh đại học hệ chính quy, cùng với Nhà trường, trong năm học 2017-2018, Phân hiệu đã tổ chức 02 đợt thi thi tuyển sinh cao học với 113 thí sinh trúng tuyển và 01 đợt thi tuyển sinh đại học hệ liên thông với 65 thí sinh trúng tuyển Nhìn chung, việc tuyển sinh cao học và các hệ phi chính quy ngày càng khó khăn, nguồn tuyển sinh bị hạn chế do có sự cạnh tranh của nhiều trường với hình thức xét tuyển thay cho thi tuyển và nhu cầu học hệ vừa làm vừa học không còn nhiều như trước đây

2.2.3 Công tác đào tạo

Trong năm học, công tác đào tạo đại học tập trung vào việc nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng đào tạo như rà soát, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế công tác tổ chức thi, quản lý bài

Trang 30

22

thi, chấm thi; thực hiện việc xếp lịch bảo vệ thiết kế môn học, bảo vệ thực tập.v.v…Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo như đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy tính chủ động của sinh viên trong học tập, củng cố nâng cao chất lượng đào tạo các ngành hiện có, xây dựng các đề

án mở thêm ngành, chuyên ngành mới phù hợp với nhu cầu của xã hội như ITS, Kiến trúc; chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học, tăng cường giao lưu hợp tác quốc tế

Việc tổ chức đào tạo theo hình thức tín chỉ triệt để tiếp tục được thực hiện, tạo điều kiện cho sinh chủ động hoàn toàn trong kế hoạch học tập của mình, được lựa chọn giảng viên mà mình mong muốn và có thể tốt nghiệp trước tiến độ

Nhờ thực hiện đồng bộ các giải pháp nêu trên, kết quả học tập của sinh viên trong năm học vừa qua vẫn duy trì ở mức cao và tiếp tục được cải thiện Theo thống kê kết quả học tập, nhìn chung, đa số sinh viên có ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập và rèn luyện Tỷ lệ sinh viên xếp loại học lực từ khá trở lên là 23% tập trung ở các khóa 55 và 56, là sinh viên thuộc hai năm học cuối Tuy nhiên số sinh viên có kết quả học tập kém vẫn chiếm tỷ lệ tương đối cao, 14.78% Tỷ lệ này tập trung cao nhất là khóa 58 (25,52%) và tiếp đến là khóa 57 (15,7%) Kết quả xét cảnh báo học tập và thôi học cũng cho thấy rằng, năm học vừa qua tỷ lệ sinh viên bị buộc thôi học ở hai học kỳ thấp hơn các tỷ lệ này của năm học 2016-

2017 Tỷ lệ sinh viên chính quy tốt nghiệp đúng hạn đạt 60,57%, thấp hơn tỷ lệ tương ứng của năm học 2016-2017 (71,55%) Tỷ lệ tốt nghiệp đạt loại xuất sắc và giỏi là 6,83%, đạt loại Khá 51,78% Điều này cho thấy chất lượng sinh viên tốt nghiệp trong năm học vừa qua là khá tốt Kết quả khảo sát đợt tháng 3/2018 cho thấy có đến 96% sinh viên tốt nghiệp có việc làm Đây là một kết quả khá ấn tượng, phản ánh chất lượng đào tạo của Nhà trường vẫn được xã hội đánh giá cao Hoạt động đào tạo theo nhu cầu xã hội tiếp tục được duy trì Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chính là đảm bảo tốt cho sinh viên thí nghiệm, thực hành, thực tập, TTĐTTH & CGCN kết hợp với nhiều nhà khoa học, cán bộ quản lý trong và ngoài trường đã mở nhiều lớp đào tạo tin học và chuyên đề, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, kỹ sư, của các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp khu vực phía Nam và cho sinh viên trong trường

Trang 31

23

Trong thời gian tới cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến người học; mở thêm các chương trình cho một số chuyên ngành, cập nhật nâng cấp các phần mềm truyền thống, mở rộng quan hệ với các đơn vị phần mềm nhằm được tài trợ các phần mềm phiên bản giáo dục để đào tạo các chương trình ngắn hạn phù hợp với yêu cầu xã hội Tăng cường quan hệ với đơn vị ngoài trường để mở rộng dịch vụ thiết bị

2.2.4 Công tác đảm bảo chất lượng đào tạo

Công tác tổ chức đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên từ người học được thực hiện liên tục, thường xuyên Phân hiệu cũng đã điều chỉnh công tác quản lý, chấn chỉnh các cán bộ viên chức, người lao động thực hiện chưa tốt công việc đồng thời biểu dương các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Các kỳ thi học kỳ, kỳ thi phụ cho các hệ được tổ chức một cách nghiêm túc,

an toàn, đảm bảo đúng quy chế Công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi các phòng thi kết thúc học phần được thực hiện một cách thường xuyên nhằm nhắc nhở, chấn chỉnh, ngăn chặn các sinh viên, cán bộ coi thi chưa thực hiện tốt công tác thi, công tác chấm bài thi đồng thời kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm quy chế thi, chấn chỉnh việc tổ chức bảo vệ cho các thiết kế môn học, đồ án môn học và các hoc

phần thực tập

2.2.5 Công tác chính trị và sinh viên

Trong năm học 2017 - 2018, cán bộ giảng viên và sinh viên trong toàn Phân hiệu đã thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, không có trường hợp tham gia hoạt động biểu tình, chống phá Nhà nước

Xây dựng, tổ chức tốt các phong trào sinh viên học tập, nghiên cứu khoa học, tình nguyện vì cộng đồng, phong trào bảo vệ an ninh; hoạt động giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội, phòng chống tác động tiêu cực của trò chơi trực tuyến và các loại phim ảnh có nội dung xấu trong sinh viên, HIV/AIDS và các loại dịch bệnh trong trường học…

Các công tác giải quyết các thủ tục hành chính, xét và cấp học bổng ngoài ngân sách; giải quyết chế độ chính sách; thực hiện quy chế đánh giá rèn luyện; hoạt động thi đua khen thưởng, kỷ luật sinh viên; các hoạt động tư vấn việc làm; hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt, công tác cố vấn học tập đã đi vào nề nếp, ngày càng hoàn thiện và đạt kết quả tốt

Trang 32

24

Nhằm thúc đẩy phong trào thi đua học tập, góp phần năng cao chất lượng đào tạo Phân hiệu đã thành lập được các đội tuyển dự thi Olympic toàn quốc ở các môn Toán, Vật Lý, Cơ học Kết quả thu về rất đáng khích lệ, khẳng định chất lượng đào tạo

Công tác đánh giá rèn luyện sinh viên được cải tiến sang hình thức trực tuyến, tiết kiệm thời gian và công sức, đảm bảo chính xác, nghiêm túc, công bằng,

đúng quy định và kịp tiến độ

Công tác cố vấn học tập học tập được thực hiện nghiêm túc đúng quy định Quy trình đánh giá CVHT được thực hiện chặt chẽ hơn từ giai đoạn ra thông báo đến họp xét tại Hội đồng Phân hiệu Tỷ lệ sinh viên tham gia đánh giá CVHT luôn

2.2.6 Công tác nghiên cứu khoa học

Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên, sinh viên tiếp tục duy trì được sự ổn định về số lượng và từng bước nâng cao về chất lượng Việc xét duyệt các đề tài NCKH các cấp tiếp tục được thực hiện một cách khoa học theo hướng thông

qua tại các Khoa, Bộ môn và Hội đồng Phân hiệu trước khi trình Nhà trường xem xét

Một điểm sáng trong hoạt động NCKH trong năm học vừa qua là đã phối hợp với Đại học Feng Chia (Đài Loan) tổ chức thành công Hội thảo quốc tế “Xây dựng thành phố thông minh tại Việt Nam: tầm nhìn và giải pháp” vào ngày 5/9/2018 Đây là lần đầu tiên một hội thảo quốc tế tầm cỡ của Nhà trường được tổ chức thành công tại Phân hiệu, thu hút sự quan tâm của hàng trăm nhà khoa học, nhà quản lý, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các cơ quan thông tấn báo chí Thành công của Hội thảo đã góp phần nâng cao vị thế của Nhà trường nói chung và Phân hiệu nói riêng ở trong nước cũng như trong khu vực

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 86/2015/NĐ-CP
6. Trang web: https://viettelpay.vn 7. Trang web: https://www.vnpayqr.vn Link
1. Luật Giáo dục Đại học số: 08/2012/QH13 Khác
3. Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT/BTC-BGDĐT-BNV Khác
4. Dự thảo Báo cáo tổng kết năm học 2016 – 2017; 2018- 2019 của Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại Tp. HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Mức trần học phí của các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học  tại các cơ sở giáo dục công chưa tự bảo đảm kinh phí chi từ năm 2015 - 2021 - Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học gtvt tại tp  hcm đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 1.2. Mức trần học phí của các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công chưa tự bảo đảm kinh phí chi từ năm 2015 - 2021 (Trang 19)
Bảng 1.1. Mức trần học phí của các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học  tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi từ năm 2015 - 2021 - Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học gtvt tại tp  hcm đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 1.1. Mức trần học phí của các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi từ năm 2015 - 2021 (Trang 19)
Bảng 1.3. Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ từ năm học 2015 - 2016 - Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học gtvt tại tp  hcm đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 1.3. Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ từ năm học 2015 - 2016 (Trang 20)
Bảng 1.4. Mức trần học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo - Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học gtvt tại tp  hcm đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 1.4. Mức trần học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo (Trang 20)
Bảng 1.5. Mức trần học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo - Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học gtvt tại tp  hcm đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 1.5. Mức trần học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo (Trang 21)
Bảng 2.1. Mức thu học phí đào tạo đại học hệ chính quy áp dụng - Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học gtvt tại tp  hcm đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 2.1. Mức thu học phí đào tạo đại học hệ chính quy áp dụng (Trang 38)
Bảng 2.4. Mức thu học phí đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học, liên thông, bằng 2 - Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học gtvt tại tp  hcm đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 2.4. Mức thu học phí đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học, liên thông, bằng 2 (Trang 39)
Bảng 2.5. Mức thu học phí đào tạo hệ sau đại học - Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học gtvt tại tp  hcm đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 2.5. Mức thu học phí đào tạo hệ sau đại học (Trang 39)
Bảng 2.7. Thống kê một số khoản thu trong 3 năm học - Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học gtvt tại tp  hcm đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 2.7. Thống kê một số khoản thu trong 3 năm học (Trang 46)
Bảng 2.8. Tổng hợp các khoản thu năm học 2017 – 2018. - Nghiên cứu giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu phí của sinh viên, học viên tại phân hiệu trường đại học gtvt tại tp  hcm đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 2.8. Tổng hợp các khoản thu năm học 2017 – 2018 (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w