1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp hiện đại và ngầm hóa hệ thống đường dây đi nổi của thành phố biên hòa luận văn thạc sỹ chuyên ngành kỹ thuật hạ tầng đô thị

119 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Giải Pháp Hiện Đại Và Ngầm Hóa Hệ Thống Đường Dây Đi Nổi Của Thành Phố Biên Hòa
Tác giả Mai Đức Long
Người hướng dẫn Ngưỡng.PGS.TS Trần Tuấn Hiệp
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hạ Tầng Đô Thị
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 7,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 XÂY DỰNG HỆ THỐNG KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ (13)
    • 1.1. Tổng quan về đô thị (13)
      • 1.1.1 Đô thị và điểm dân cư đô thị (13)
      • 1.1.2 Phân cấp quản lý đô thị (14)
    • 1.2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị (22)
      • 1.2.1 Mạng lưới các công trình kỹ thuật (22)
      • 1.2.2 Phân loại hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị (22)
      • 1.2.3 Công tác kỹ thuật hạ tầng đô thị (24)
      • 1.2.4 Vai trò của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị (24)
    • 1.3. Giới thiệu chung về công trình ngầm (26)
      • 1.3.1. Khái niệm chung về công trình ngầm (26)
      • 1.3.2 Hệ thống đường dây đi nổi và kỹ thuật ngầm (27)
      • 1.3.3. Các loại Công Trình Ngầm và một số đặc điểm sử dụng (29)
      • 1.3.4. Một số vấn đề tổng quan quy hoạch hệ thống Công Trình Ngầm (33)
      • 1.3.5. Một số đặc điểm cơ bản quy hoạch CTN (35)
      • 1.3.6. Các nguyên tắc bố trí ngầm hệ thống đường dây đi nổi (35)
      • 1.3.7. Các yêu cầu trong bố trí ngầm hệ thống đường dây đi nổi (36)
    • 1.4. Bố trí mạng kỹ thuật ngầm trong đô thị (40)
      • 1.4.1. Bố trí mạng kỹ thuật ngầm và đường ống trong mặt bằng (40)
      • 1.4.2. Độ sâu đặt mạng kỹ thuật ngầm và các nút giao cắt (41)
      • 1.4.3. Bố trí tổng hợp mạng ngầm trong các vùng xây dựng mới (42)
      • 1.4.4. Đặc điểm bố trí mạng ngầm trong các vùng đô thị cũ (42)
      • 1.5.1. Hệ thống các công trình cấp điện đô thị (42)
      • 1.5.2. Hệ thống chiếu sáng đô thị (46)
      • 1.5.3. Hệ thống các công trình thông tin đô thị (47)
    • 1.6. Thực trạng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị ở Việt Nam (51)
  • CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG DÂY ĐI NỔI CỦA THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ (52)
    • 2.1. Giới thiệu chung về thành phố Biên Hoà (52)
      • 2.1.1. Điều kiện tư nhiên (55)
      • 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (55)
      • 2.1.3. Hiện trạng quỹ đất xây dựng (56)
    • 2.2. Hiện trạng xây dựng hệ thống giao thông (56)
    • 2.3 Hiện trạng hệ thống đường dây đi nổi của thành phố Biên Hoà (64)
    • 2.4. Đánh giá thực trạng bố trí ngầm hệ thống đường dây đi nổi (70)
    • 2.5. Tổng quan về thực trạng hệ thống đường dây đi nổi của TP Biên Hoà (75)
  • CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HIỆN ĐẠI VÀ NGẦM HOÁ HỆ THỐNG ĐƯỜNG DÂY ĐI NỔI CỦA THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ (76)
    • 3.1. Những hạn chế cơ bản về hệ thống cơ sở hạ tầng của TP Biên Hoà (76)
      • 3.1.1. Hạn chế trong công tác quy hoạch giao thông (76)
      • 3.1.2. Hạn chế về quy hoạch công trình ngầm (76)
      • 3.1.3. Hạn chế trong việc chi đạo công tác ngầm hoá (77)
    • 3.2. Cơ sở lý luận và nguyên tắc về bố trí ngầm hệ thống đường dây đi nổi của (78)
      • 3.2.1. Các hình thức bố trí ngầm hệ thống đường dây đi nổi (78)
      • 3.2.2. Các vấn đề cần chú ý khi quy hoạch hệ trục CTN và thiết lập hệ trục (83)
      • 3.2.3. Các cơ sở pháp lý về bố trí ngầm hệ thống đường dây đi nổi (86)
      • 3.2.4. Các kinh nghiệm ngầm hoá hệ thống đường dây đi nổi của một số thành phố tại Việt Nam và các nước phát triển trên thế giới (87)
      • 3.3.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống giao thông và hệ thống công trình ngầm (91)
      • 3.3.2. Giải pháp bố trí các loại công trình ngầm phục vụ cho việc ngầm hoá hệ thống đường dây đi nổi cho một số tuyến chính địa bàn TP Biên Hoà (93)
      • 3.3.3. Giải pháp áp dụng công nghệ hiện đại trong thi công hệ thống công trình ngầm (104)
      • 3.3.4. Giải pháp tổ chức quản lý (107)
      • 3.3.5. Giải pháp về cơ chế chính sách (108)
      • 3.3.6. Giải pháp huy động vốn (109)
      • 3.3.7. Giải pháp triển khai thực hiện (110)
      • 3.3.8. Giải pháp ứng dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý (113)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (118)

Nội dung

Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức

XÂY DỰNG HỆ THỐNG KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

Tổng quan về đô thị

1.1.1 Đô thị và điểm dân cư đô thị:

Thực tế đô thị và khái niệm đô thị đã tồn tại từ xa xưa, bắt nguồn từ sự hình thành nếp sinh hoạt khác biệt với nếp sinh hoạt nông thôn Con người đã biết đến các thị quốc và những đô thị cổ đại như Rome và Athens.

Những đô thị hình thành qua quá trình chuyển động đô thị hóa, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên như sự định cư, tiến bộ kỹ thuật, phát triển công nghiệp và gia tăng dân số Qua thời gian, trạng thái định cư chuyển biến từ cộng đồng nông thôn tự cung tự cấp sang hình thái đô thị tập trung, đánh dấu sự chuyển mình từ nền kinh tế nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp.

Đô thị là sản phẩm của sự phát triển văn minh nhân loại đến một mức độ nhất định, thể hiện hình thức quần cư phức tạp trong quá trình đô thị hóa Nó tổng hợp và phản ánh quá trình cũng như trình độ phát triển của xã hội.

Điểm dân cư đô thị là nơi tập trung chủ yếu dân cư phi nông nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, đồng thời sở hữu cơ sở hạ tầng phù hợp.

Điểm dân cư đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành của một vùng lãnh thổ, có thể là trung tâm của một quốc gia Đây là nơi tập trung hành chính địa phương và là điểm giao lưu của các bộ phận sản xuất, bao gồm đầu mối giao thông, buôn bán và sản xuất công nghiệp.

Quy mô điểm dân cư đô thị được xác định dựa vào đặc điểm kinh tế của từng quốc gia và tỷ lệ phần trăm dân cư nông nghiệp trong một đô thị Tại Việt Nam, các quy định hiện hành đã xác định rõ ràng các tiêu chí này.

+ Đô thị là một khu dân cư tập trung đủ hai điều kiện :

Về cấp độ quản lý: Đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập

Trình độ phát triển của trung tâm có thể được phân loại thành trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, bao gồm các cấp độ như quốc gia, liên tỉnh, tỉnh, huyện, hoặc trung tâm của một vùng trong tỉnh Những trung tâm này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ cụ thể.

Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên

Mật độ dân số cần phải phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị, được tính toán trong phạm vi nội thành, nội thị và các khu phố xây dựng tập trung của thị trấn.

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong khu vực nội thành và khu vực xây dựng tập trung cần đạt ít nhất 65% tổng số lao động.

Hệ thống hạ tầng đô thị bao gồm công trình xã hội và công trình hạ tầng kỹ thuật Khu vực nội thành cần được đầu tư xây dựng đồng bộ và hoàn chỉnh theo từng loại đô thị Trong khi đó, khu vực ngoại thành cũng phải được đầu tư đồng bộ mạng hạ tầng, đồng thời đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.

Việc phát triển đô thị cần tuân thủ quy chế quản lý kiến trúc đã được phê duyệt, bao gồm việc xây dựng các khu đô thị kiểu mẫu và các tuyến phố văn minh Cần tạo ra không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của cư dân, đồng thời thiết kế các công trình kiến trúc tiêu biểu phù hợp với môi trường và cảnh quan thiên nhiên.

1.1.2 Phân cấp quản lý đô thị:

Đô thị được phân thành 6 loại, bao gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định công nhận.

- Đô thị loại đặc biệt : Là thành phố trực thuộc trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc

Đô thị loại I và loại II bao gồm các thành phố trực thuộc Trung ương với quận nội thành, huyện ngoại thành, và có thể có các đô thị trực thuộc Ngoài ra, đô thị loại I và loại II cũng là các thành phố thuộc tỉnh với các phường nội thành và xã ngoại thành.

- Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành , nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị

- Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị

Đô thị loại IV là thị trấn thuộc huyện, có các khu phố xây dựng tập trung và có thể bao gồm các điểm dân cư nông thôn.

Bảng 1.1: Tiêu chí đô thị hoá ở Việt Nam sau năm 1975 Quyết định số 132/HĐBT ngày

Nghị định số 72/NĐ - CP ngày

Là Trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng lãnh thổ nhất định

Chức năng của trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành là thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, không chỉ cho toàn quốc mà còn cho các vùng lãnh thổ cụ thể.

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ

60% trở lên trong tổng số lao động; là nơi sản xuất và dịch vụ thương mại hàng hoá phát triển

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động tối thiểu là 65%

Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân cư đô thị

Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị

Mật độ dân số được xác định theo từng loại đô thị phù hợp với đặc điểm từng vùng

Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị

Quy mô dân số nhỏ nhất 4.000 người (vùng núi có thể thấp hơn)

Quy mô dân số ít nhất là 4.000 người

( Nguồn: Tổng cục dân số - kế hoạch hoá gia đình )

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị là tập hợp các mạng lưới công trình kỹ thuật thiết yếu, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế và đời sống của đô thị Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đô thị.

Hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, vận tải hàng hóa, cung cấp năng lượng, nước sạch và thoát nước bẩn Đây là yếu tố thiết yếu để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững của đô thị.

Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị là một quá trình tốn kém, dẫn đến mâu thuẫn giữa phát triển đô thị và khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế không chỉ cho các đô thị mà còn cho toàn bộ quốc gia.

1.2.1 Mạng lưới các công trình kỹ thuật

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm các công trình như hệ thống cấp điện, cấp nước, và giao thông, với các thành phần như đường dây, trạm biến áp, và bến bãi Nhu cầu sử dụng hạ tầng là yếu tố quan trọng nhất, phản ánh sự cần thiết của đô thị đối với các công trình kỹ thuật Điều này cho thấy rằng việc thiết lập và quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phải dựa trên nhu cầu thực tế của người dân và các đối tượng sử dụng.

1.2.2 Phân loại hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm các hệ thống đồng bộ và hoàn chỉnh, được thiết lập theo quy hoạch phân bố cơ cấu đô thị.

Bao gồm: a Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông là yếu tố quan trọng nhất trong hạ tầng kỹ thuật đô thị, phục vụ nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa trong nội thành cũng như kết nối với các khu vực khác Hệ thống cấp nước cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp nước sạch cho cư dân đô thị.

Hệ thống cấp nước bao gồm các công trình, thiết bị và giải pháp kỹ thuật nhằm cung cấp nước sinh hoạt cho công nghiệp và các mục đích chuyên dụng, đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn về kinh tế kỹ thuật và vệ sinh môi trường Hệ thống thoát nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sạch sẽ và an toàn cho môi trường.

Hệ thống thu gom và xử lý chất thải môi trường bao gồm các công trình, thiết bị và giải pháp kỹ thuật nhằm dẫn xả mọi loại nước thải và nước mặt vào nguồn, đồng thời đảm bảo các điều kiện kinh tế kỹ thuật và vệ sinh môi trường.

Gồm các công trình làm nhiệm vụ hạn chế ô nhiễm môi trường của các loại chất thải rắn, khí, tiếng ồn do các nguyên nhân chính như:

- Sản xuất công nghiệp e Hệ thống cung cấp năng lượng

Nguồn năng lượng đô thị chủ yếu là năng lượng thứ cấp, bao gồm nhiên liệu, khí đốt, than đá và điện năng Trong đó, điện năng giữ vai trò quan trọng nhất Hệ thống cung cấp điện cho đô thị bao gồm các khâu phát điện, truyền tải, phân phối và cung cấp đến các hộ tiêu thụ.

Hệ thống này bao gồm các phương tiện kỹ thuật cần thiết để thiết lập "đường nối thông tin" giữa hai điểm với độ trung thực và tin cậy cao, đồng thời đảm bảo chi phí hợp lý.

- Loại tin tức truyền đi (phát thanh, truyền hình, điện thoại )

- Số lượng thiết bị đầu cuối tham dự vào thông tin

- Các chế độ thông tin

Các hệ thống này được thiết lập và tổ chức để phục vụ đô thị, góp phần vào việc duy trì các hoạt động của thành phố Chúng đảm bảo tính đồng bộ, giúp vận hành hiệu quả và quản lý hệ thống một cách hiệu quả.

1.2.3 Công tác kỹ thuật hạ tầng đô thị

Công tác kỹ thuật hạ tầng đô thị là những hoạt động thiết yếu trong việc tổ chức và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đô thị Điều này bao gồm việc lựa chọn đất xây dựng, tổ chức thiết lập và quản lý hệ thống kỹ thuật Một số công tác tiêu biểu trong lĩnh vực này rất quan trọng cho sự phát triển bền vững của đô thị.

- Công tác chọn và chuẩn bị đất xây dựng đô thị

- Công tác quy hoạch chiều cao

- Công tác quy hoạch, thiết kế, thi công các loại hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Công tác quản lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Công tác đầu tư và khai thác dịch vụ hạ tầng

1.2.4 Vai trò của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

1.2.4.1 Vai trò đối với kinh tế xã hội a.Văn hoá - xã hội

Hạ tầng kỹ thuật đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu hoạt động của đô thị, đồng thời mang lại ý nghĩa văn hóa xã hội sâu sắc Hệ thống này không chỉ hỗ trợ sự phát triển kinh tế mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho cư dân, góp phần xây dựng một môi trường sống bền vững và văn minh.

- Phát triển mọi mặt của đời sống đô thị, tạo điều kiện cho các hoạt động đô thị vận hành một cách hiệu quả và ngày càng phát triển

- Có ý nghĩa rất lớn về mặt an ninh quốc phòng

Nâng cao văn minh và cải thiện chất lượng sống đô thị là mục tiêu quan trọng Hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá chất lượng của các đô thị.

- Hạ tầng kỹ thuật đô thị phát triển kéo gần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn b Về phát triển kinh tế:

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được coi là tài sản quốc gia, đóng góp vào tổng sản phẩm quốc gia và có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế.

Giới thiệu chung về công trình ngầm

1.3.1 Khái niệm chung về công trình ngầm

"Công trình ngầm đô thị" bao gồm các công trình được xây dựng dưới mặt đất trong đô thị, như công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, và các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm Ngoài ra, nó còn bao gồm phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, cùng với các đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật, hào và tuy nen kỹ thuật.

- "Không gian xây dựng ngầm đô thị" là không gian dưới mặt đất được sử dụng cho mục đích xây dựng công trình ngầm đô thị

Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị là quá trình quy hoạch và tổ chức các hoạt động liên quan đến việc xây dựng các công trình ngầm trong đô thị.

- "Quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị" là việc tổ chức không gian xây dựng dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm

- "Công trình công cộng ngầm" là công trình phục vụ hoạt động công cộng được xây dựng dưới mặt đất

"Công trình giao thông ngầm" bao gồm các hạng mục như đường tàu điện ngầm, nhà ga tàu điện ngầm, hầm đường bộ, hầm dành cho người đi bộ và các công trình phụ trợ kết nối, bao gồm cả phần đường nối giữa phần ngầm và mặt đất.

"Công trình đầu mối kỹ thuật ngầm" bao gồm các hạ tầng kỹ thuật như trạm cấp nước, trạm xử lý nước thải, trạm biến áp và trạm gas, tất cả đều được xây dựng dưới mặt đất.

"Công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm" bao gồm các hệ thống ống cấp nước, cấp năng lượng và thoát nước, cùng với các đường dây cấp điện và thông tin liên lạc được lắp đặt dưới mặt đất.

"Tuy nen kỹ thuật" là công trình ngầm có kích thước lớn, cho phép con người thực hiện lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị cũng như đường ống kỹ thuật một cách hiệu quả.

- "Hào kỹ thuật" là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật

Cống và bể kỹ thuật là hệ thống ống và bể cáp được sử dụng để lắp đặt các đường dây và cáp ngầm cho thông tin, viễn thông, truyền dẫn tín hiệu, truyền hình, cũng như cáp điện lực và chiếu sáng.

Bảng 1.2: Khoảng cách tối thiểu giữa đường dây và đường ống kỹ thuật ngầm

Loại đường ống Đường ống cấp nước

Kênh mương, thoát nước, tuy nen Khoảng cách theo chiều ngang Đường ống cấp nước

Tuy nen, hố kỹ thuật

Khoảng cách theo chiều đứng Đường ống cấp nước

1.3.2 Hệ thống đường dây đi nổi và kỹ thuật ngầm

1.3.2.1 Hệ thống đường dây điện, dây cáp thông tin liên lạc

Đường dây cáp điện cao áp và hạ áp cung cấp điện cho chiếu sáng đường phố, chiếu sáng trong nhà, khu công nghiệp và phục vụ giao thông đô thị.

Đường dây cáp thông tin liên lạc bao gồm các hệ thống như điện thoại, điện báo, điện truyền thanh, và các phương tiện thông tin liên lạc giữa các bộ phận trong thành phố Ngoài ra, nó còn bao gồm điện báo chữa cháy và các tín hiệu báo hiệu khác.

1.3.2.2 Phân loại hệ thống đường dây đi nổi

Tuỳ theo quy mô và tính chất phục vụ mà hệ thống được chia làm 3 loại sau:

- Hệ thống chính chuyển thẳng phục vụ cho thành phố

Hệ thống công trình ngầm chuyển thẳng thường được lắp đặt dọc theo các đường chính trong thành phố, nằm dưới mặt đường và khu đất công cộng, đặc biệt là trong các khu nhà ở Kích thước của hệ thống chuyển thẳng luôn lớn hơn so với hệ thống nhánh.

- Hệ thống nhánh ( dẫn từ hệ thống chính ) để phục vụ cho các khu ở, khu nhà ở

Hệ thống nhánh là bộ phận cần thiết để nối liền hệ thống chính với hệ thống phân phối phục vụ cho các nhà

- Hệ thống phân phối phục vụ trong nhà ở và công trình công cộng

Do tính chất của nó là phục vụ cho các nhóm nhà, từng nhà nên thường có kích thước nhỏ

1.3.2.3 Các công trình đường dây a) Đường dây cáp điện

- Hệ thống điện đô thị có 3 loại cáp điện là:

+ Cáp cao áp: 110kV, 220kV, 500kV

+ Trung áp: 6kV, 10kV, 15kV, 22kV và 35kV

- Dây dẫn điện đường dây thuộc mạng cao áp được lựa chọn phù hợp với yêu cầu của lưới điện khu vực và quốc gia

- Dây dẫn điện đường dây thuộc mạng trung áp phải được lựa chọn theo các điều kiện sau đây:

+ Trung tâm đô thị phải sử dụng cáp ngầm, đồng thời đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn trong xây dựng và quản lý vận hành lưới điện

+ Ven đô và ngoại thành, cho phép sử dụng đường dây trên không sau khi xem xét điều kiện phát triển đô thị 10 năm sau

- Dây dẫn điện đường dây thuộc mạng hạ áp được lựa chọn bằng cáp ngầm hoặc đường dây trên không bằng dây dẫn có bọc cách điện

Tại các điểm giao nhau giữa đường dây dẫn điện cao áp trên không và các loại đường như đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa, cần phải lắp đặt và quản lý biển báo vượt qua cho các phương tiện vận tải theo quy định.

Các cáp điện ngầm phải được lắp đặt trong đất, trong các công trình khác hoặc cùng với đường dây thông tin, và cần tuân thủ khoảng cách an toàn theo quy định của các tiêu chuẩn trang thiết bị điện và các quy định pháp luật liên quan.

Mạng cáp ngoại vi viễn thông là phần quan trọng của hệ thống viễn thông, chủ yếu nằm bên ngoài nhà trạm Nó bao gồm tất cả các loại cáp viễn thông như cáp treo, cáp chôn trực tiếp, cáp đi trong cống bể và cáp trong các đường hầm.

Cáp viễn thông bao gồm cáp quang, cáp đồng và cáp đồng trục (cáp truyền hình), được sử dụng để truyền tải thông tin trong mạng viễn thông, dưới sự quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Các loại đường dây dịch vụ chủ yếu của hệ thống gồm: đường dây điện thoại và điện tín hữu tuyến, đường dây internet

Cáp quang trong nội thành phải là tuyến cáp ngầm, các công trình cáp quang phải bảo đảm an toàn, thuận lợi cho quản lý tuyến cáp

1.3.3 Các loại Công Trình Ngầm và một số đặc điểm sử dụng

Các công trình ngầm xây dựng trong khoảng không gian ngầm thành phố có thể được phân chia thành năm nhóm chính sau đây :

- Nhóm 1 : Các công trình ngầm giao thông – vận tải đô thị

- Nhóm 2 : Các công trình ngầm dân dụng đô thị (các công trình ngầm văn hóa, công trình ngầm sinh hoạt, công trình ngầm kinh tế- thương mại ….)

- Nhóm 3 : Các công trình ngầm kỹ thuật truyền tải đô thị

- Nhóm 4 : Các công trình ngầm công nghiệp đô thị ( kho chứa ngầm, bể chứa ngầm, nhà máy ngầm …)

Nhóm 5 tập trung vào phần ngầm của các công trình xây dựng, bao gồm các tầng ngầm của nhà cao tầng và phần ngầm của các công trình kiến trúc Bên cạnh đó, nhóm cũng nghiên cứu kiến trúc bề mặt của thành phố, nhằm hiểu rõ hơn về sự kết hợp giữa không gian ngầm và kiến trúc đô thị lộ thiên.

Bố trí mạng kỹ thuật ngầm trong đô thị

1.4.1 Bố trí mạng kỹ thuật ngầm và đường ống trong mặt bằng

Khi xây dựng hoặc cải tạo khu dân cư, mạng kỹ thuật cần được thiết kế như một tổ hợp các hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp nhiệt, khí đốt và điện Mạng kỹ thuật ngầm đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các hệ thống này với các chi tiết trong mặt cắt ngang đường, mạng giao thông và các tuyến xe chạy Để đảm bảo cung cấp nước, khí đốt, nhiệt và năng lượng cho các khu đô thị, việc bố trí mạng kỹ thuật ngầm phải được thực hiện trước khi khởi công xây dựng các công trình, bao gồm mạng lưới đường trục đô thị và đường liên vùng, cũng như mạng lưới phân nhánh dọc theo các tuyến xe chạy.

Khi thiết kế tuyến đường trục mạng ngầm, cần xem xét các giải pháp kiến trúc quy hoạch khu dân cư, kích thước đường giao thông chính, đặc điểm mạng lưới giao thông, địa hình, vị trí hồ ao và các hộ tiêu thụ nước, nhiệt, khí đốt và điện năng lớn Mạng đường trục ngầm nên được vạch tuyến qua các khu dân cư đông đúc, hướng đến các hộ tiêu thụ lớn Đối với mạng đường trục ngầm đô thị, cần bố trí dọc theo các trục đường giao thông trong các tuyến chuyên dụng tách biệt, trong khi các mạng ngầm phân vùng sẽ chạy dọc theo phố dân cư và đường xe chạy Quan trọng là thiết kế đồng bộ mạng ngầm trong một đường hào, kênh hoặc tuynel kỹ thuật.

Theo quan điểm kinh tế, việc thiết kế mạng kỹ thuật ngầm phân khu cần đảm bảo rằng chiều rộng tuyến khu vực phục vụ tương đương với chiều rộng vùng giữa các đường trục, dao động trong khoảng từ 0.8 đến 1 km.

1.4.2 Độ sâu đặt mạng kỹ thuật ngầm và các nút giao cắt

Bảng 1.5 : Chiều sâu nhỏ nhất đặt mạng ngầm tính từ đỉnh của chúng

Mạng ngầm Độ sâu tối thiểu Đường ống dẫn nước khu vực không có xe chạy đườngkínhống, tới 300mm:

- kênh thoát nước, khi đường ống tới

- đường ống dẫn khí đốt, khí ẩm

Khí khô trong đất không trương nở dưới vùng xe chạy, có mặt đường hoàn thiện:

- Mặt đường không hoàn thiện

-Đườngống dẫn nhiệt,khi đặt trong rãnh

Không nên nhỏ hơn 0.3m, 0.5m, và 0.7m từ cốt quy hoạch, theo tính toán, khoảng cách tối thiểu phải đảm bảo không nhỏ hơn 0.7m.

Không nhỏ hơn 0.7m từ cốt quy hoạch 0.8m

Khi lắp đặt tách biệt, độ sâu đặt mạng ngầm cần được tính toán để đảm bảo an toàn Khoảng cách tối thiểu giữa các mạng ngầm khi cắt qua nhau theo chiều đứng (thông thuỷ) dao động từ 15 đến 40 cm, tùy thuộc vào vật liệu ống và chức năng của mạng ngầm Đối với mạng lưới dẫn nước giao cắt với kênh thoát nước, cần lắp đặt trong ống lồng để đảm bảo điều kiện vệ sinh Ngoài ra, khi giao cắt cáp, cáp động lực cần được bố trí thấp hơn cáp thông tin.

1.4.3 Bố trí tổng hợp mạng ngầm trong các vùng xây dựng mới

Khi thiết kế các cụm dân cư, cần lập sơ đồ bố trí tổng hợp mạng kỹ thuật ngầm với tỷ lệ 1:500, 1:1000 và 1:2000 Bố trí mạng ngầm phải tách biệt theo từng tuyến phố, dựa trên số liệu trắc địa tỷ lệ 1:500 và tuân thủ các ký hiệu quy ước đã chọn Cần phân chia các vùng cho mạng đường trục và mạng nhánh Đối với từng tuyến phố, cần lập 1-2 mặt cắt ngang với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:100 trong giới hạn đường đỏ, chỉ rõ vị trí của tất cả các mạng thiết kế mới và mạng hiện có.

-Cao độ của mạng ngầm được xác định kết hợp với trắc dọc với tỷ lệ trục ngang 1:1000 và trục đứng 1:100 hoặc 1:200

Đầu tư cho các công trình mạng kỹ thuật ngầm đòi hỏi kinh phí lớn, vì vậy cần chú trọng đến các luận chứng kinh tế khi lựa chọn giải pháp Dựa trên kinh nghiệm thiết kế, xây dựng và khai thác mạng ngầm, giải pháp thiết kế nên tập trung vào các quan điểm kinh tế như việc kết hợp các đường nhánh trong một kênh hoặc tuyến ống chung, cũng như kết hợp các tuyến vào hộ tiêu thụ ngắn nhất.

1.4.4 Đặc điểm bố trí mạng ngầm trong các vùng đô thị cũ

Xây dựng đô thị ở nước ta hiện nay thiếu kế hoạch thống nhất và không chú trọng đến sự phát triển bền vững trong tương lai Cơ sở hạ tầng đô thị chưa được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học hoặc quy luật rõ ràng Hệ thống mạng ngầm đô thị phát triển yếu, chủ yếu chỉ bao gồm các đường ống dẫn nước, thoát nước và mạng cáp ngầm.

1.5 Hệ thống các công trình đường dây đi nổi đô thị

1.5.1 Hệ thống các công trình cấp điện đô thị

Hệ thống cung cấp điện đô thị cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng điện cho hiện tại và tương lai trong vòng 10 năm tới Điều này bao gồm cung cấp điện cho các hộ gia đình, các công trình công cộng, cơ sở sản xuất, dịch vụ thương mại, cũng như điện chiếu sáng cho giao thông công cộng, quảng trường, công viên và các khu vực vui chơi giải trí công cộng.

- Hệ thống cung cấp điện đô thị phải đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với ba loại hộ dùng điện: hộ loại 1, loại 2 và loại 3

Hệ thống cung cấp điện đô thị kết nối với hệ thống điện quốc gia và được điều phối bởi Trung tâm điều độ quốc gia.

Trạm biến áp trung gian là thiết yếu cho các đô thị đặc biệt và loại I, II, với yêu cầu bố trí các trạm 220-110kV/22kV (hoặc 6kV, 10kV, 15kV và 35kV) sâu trong đô thị nhằm đảm bảo chất lượng điện và giảm tổn thất điện năng Đối với các trạm biến áp trung gian mới xây dựng, ưu tiên sử dụng điện áp 22kV ở phía hạ áp.

- Trạm biến áp phân phối phải đặt gần phụ tải

Mạng hạ áp cung cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt, công trình công cộng, sản xuất, khu cây xanh, công viên và chiếu sáng công cộng Đặc biệt, mạng hạ áp chiếu sáng đô thị sử dụng điện áp 380/220V.

Xây dựng hệ thống điện đô thị cần tuân thủ các yêu cầu về kinh tế-kỹ thuật và tiêu chuẩn hóa trong quá trình xây dựng, quản lý và vận hành lưới điện Đồng thời, việc xác định cấp điện áp của hệ thống điện đô thị cũng rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong cung cấp điện.

Cấp điện áp của hệ thống điện đô thị cần tuân thủ các tiêu chuẩn do nhà nước quy định Hệ thống điện đô thị bao gồm ba cấp điện áp chính.

- Trung áp : 6kV, 10kV, 15kV, 22kV và 35kV

Sử dụng cấp điện áp

Hệ thống cung cấp điện cho đô thị đặc biệt và loại I được chia thành 3 cấp điện áp: cao áp, trung áp và hạ áp Quy hoạch lưới điện từ 110kV trở lên được thực hiện cho toàn đô thị, trong khi quy hoạch mạng lưới điện từ 22kV trở lên được áp dụng cho từng quận/huyện.

Thực trạng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị ở Việt Nam

Trong hơn 10 năm qua, hệ thống quy định pháp lý cho phát triển và quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị đã được nghiên cứu và ban hành Sau khi Luật Xây dựng năm 2003 có hiệu lực, chính phủ đã ban hành nhiều nghị định và chiến lược, bao trùm hầu hết các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật Những cơ sở này đã giúp các bộ ngành và địa phương tích cực triển khai đầu tư xây dựng, đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ Tại các đô thị, các chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã được cải thiện rõ rệt.

KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG DÂY ĐI NỔI CỦA THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HIỆN ĐẠI VÀ NGẦM HOÁ HỆ THỐNG ĐƯỜNG DÂY ĐI NỔI CỦA THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Xây Dựng (2010), QCVN 07:2010/ BXD Quy chuẩn Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 07:2010/ BXD Quy chuẩn Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
[2]. Bộ xây dựng (2007), Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 104 - 2007), Đường đô thị - tiêu chuẩn thiết kế, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 104 - 2007), Đường đô thị - tiêu chuẩn thiết kế
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2007
[3]. Bộ xây dựng (2008), Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 7957-2008) Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 7957-2008) Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2008
[4]. Bộ xây dựng (2006), Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 33-2006) Cấp nước Mạng lưới đường ống và công trình, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 33-2006) Cấp nước Mạng lưới đường ống và công trình
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2006
[5]. Bộ xây dựng (2001), Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 259:2001) Tiêu chuẩn Thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 259:2001) Tiêu chuẩn Thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2001
[6]. Bộ xây dựng (2005), Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 362:2005) Quy hoạch xây dựng cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 362:2005) Quy hoạch xây dựng cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2005
[7]. Bộ xây dựng (1995), (TCN 68-153 :1995) Tiêu chuẩn kỹ thuật cống, bể cáp và tủ đấu cáp, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn kỹ thuật cống, bể cáp và tủ đấu cáp
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 1995
[8]. Chính phủ (2010), Nghị định 39/2010/NĐ-CP về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 39/2010/NĐ-CP về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
[9]. Chính phủ (2010), Nghị định 64/2010/NĐ-CP về Quản lý cây xanh đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 64/2010/NĐ-CP về Quản lý cây xanh đô thị
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
[10]. Phạm Hữu Đức, Nguyễn Văn Thịnh, Trần Hữu Diện (2007), Thiết kế đường đô thị, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường đô thị
Tác giả: Phạm Hữu Đức, Nguyễn Văn Thịnh, Trần Hữu Diện
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2007
[11]. Lưu Đức Hải (2011), Phương pháp SUISHIN thi công công trình ngầm và vấn đề công trình ngầm trong Luật Đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp SUISHIN thi công công trình ngầm và vấn đề công trình ngầm trong Luật Đô thị
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
[14]. Bùi Mạnh Hùng (2010), Công nghệ - máy và thiết bị thi công công trình ngầm dạng tuyến, Nxb Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ - máy và thiết bị thi công công trình ngầm dạng tuyến
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: Nxb Xây Dựng
Năm: 2010
[15]. Trần Thị Hường, Nguyễn Lâm Quảng,Nguyễn Quốc Hùng, Bùi Khắc Toàn, Cù Duy Đấu (2010), Hoàn thiện kỹ thuật khu đất xây dựng đô thị, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kỹ thuật khu đất xây dựng đô thị
Tác giả: Trần Thị Hường, Nguyễn Lâm Quảng, Nguyễn Quốc Hùng, Bùi Khắc Toàn, Cù Duy Đấu
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2010
[16]. Nguyễn Phương Nga (2011), Nghiên cứu các giải pháp bố trí đường dây, đường ống kĩ thuật tại khu resort Hồ Yên Trung, TP Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh- Luận văn thạc sĩ, Đại học Kiến trúc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp bố trí đường dây, đường ống kĩ thuật tại khu resort Hồ Yên Trung, TP Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh- Luận văn thạc sĩ
Tác giả: Nguyễn Phương Nga
Nhà XB: Đại học Kiến trúc, Hà Nội
Năm: 2011
[17]. Nguyễn Đức Nguồn (2009), Mạng kỹ thuật đô thị,Nxb Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng kỹ thuật đô thị
Tác giả: Nguyễn Đức Nguồn
Nhà XB: Nxb Xây Dựng
Năm: 2009
[18]. Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Đức Ngôn (2006), Tổ chức khai thác không gian ngầm, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức khai thác không gian ngầm
Tác giả: Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Đức Ngôn
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2006
[19]. Nguyễn Hồng Tiến (2010), “Quản lý xây dựng công trình ngầm và quy hoạch không gian ngầm tại các đô thị”, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý xây dựng công trình ngầm và quy hoạch không gian ngầm tại các đô thị
Tác giả: Nguyễn Hồng Tiến
Nhà XB: Hà nội
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w