Đồng thời, còn phải sử dụng các biện pháp tổng hợp khác nhau biện pháp sử dụng vật liệu và tổ hợp các thành phần vật liệu, biện pháp thoát nước cho các lớp có khả năng bị nước xâm nhập đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới quý thầy cô giáo
trường Đại học Giao Thông Vận Tải đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những
kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt những năm học tập nghiên cứu tại đây
Đặc biệt em xin gửi lòng kính trọng và cảm ơn chân thành sâu sắc đến thầy TS
Nguyễn Việt Hưng, người hướng dẫn em làm luận văn suốt thời gian qua Trong
thời gian làm việc với thầy, em không những tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích
mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc,
hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác
sau này
Mặc dù rất cố gắng trong việc hoàn thành luận văn, nhưng do thời gian và kiến
thức có hạn, chắc chắn luận văn vẫn còn thiếu sót nhất định Vì vậy, kính mong quý
thầy cô, quý anh chị, các bạn góp ý để luận văn hoàn thiện hơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 7
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: 9
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: 9
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: 9
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: 10
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI: 10
7 Ý NGHĨA THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI: 10
8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: 11
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 12
1.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG TRONG
NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI: 12
1.1.1 Tính toán kết cấu áo đường mềm theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06: 12
1.1.2 Tính toán kết cấu áo đường cứng theo tiêu chuẩn 22TCN 223-95: 15
1.1.3 Phương pháp tính toán theo JTJ014-86 (Trung Quốc): 16
1.1.4 Phương pháp của Pháp, chương trình Alizé 3: 18
1.1.5 Các phương pháp thực nghiệm: 19
1.2 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHỌN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG: 22
1.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BỀ DÀY KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG: 24
1.4 KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG THÔNG DỤNG HIỆN NAY: 31
1.4.1 Tổng hợp: 31
1.4.2 Các kết cấu áo đường thông dụng, ưu và khuyết điểm: 31
1.4.3 Các kết cấu định hình ở Việt Nam và trên thế giới: 36
Chương 2: HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH 41
2.1 CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH: 41
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình: 41
2.1.2 Khí hậu: 41
2.1.3 Thủy văn: 42
2.1.4 Thổ nhưỡng: 43
2.1.5 Địa chất: 43
2.2 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG: 43
2.2.1 Mạng lưới giao thông đường bộ: 43
2.2.3 Những hạn chế của hệ thống giao thông tỉnh: 54
2.3 CÁC LOẠI KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG ĐANG SỬ DỤNG TẠI TỈNH 55
2.3.1 Đường cấp phối đá dăm, đá dăm: 55
2.3.2 Đường nhựa: 56
2.3.3 Mặt đường bê tông xi măng và bê tông cốt thép: 56
Trang 3Chương 3: NGUYÊN NHÂN CÁC HƯ HỎNG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 58
3.1 CÔNG TÁC KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ: 58
3.1.1 Công tác khảo sát địa chất, thủy văn: 58
3.1.2 Thông số đầu vào vật liệu: 58
3.1.3 Thông số tải trọng thiết kế: 59
3.1.4 Sử dụng tiêu chuẩn thiết kế: 59
3.1.5 Sai sót trong quá trình thiết kế: 60
3.2 CÔNG TÁC THI CÔNG: 61
3.2.1 Thực trạng chung: 61
3.2.2 Mặt đường láng nhựa: 61
3.2.3 Mặt đường bê tông nhựa: 62
3.2.4 Mặt đường bê tông xi măng: 63
3.3 SỬ DỤNG VẬT LIỆU: 64
3.3.1 Yêu cầu kỹ thuật của cát dùng trong xây dựng: 64
3.3.2 Yêu cầu kỹ thuật của đá dùng trong xây dựng: 65
3.3.3 Hiện trạng sử dụng vật liệu: 65
3.4 CÔNG TÁC DI TU BẢO DƯỠNG: 68
Chương 4: ĐỀ XUẤT KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 70
4.1 PHÂN TÍCH THƯC TRẠNG LÀM VIỆC KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG: 70
4.1.1 Hiện trạng khai thác giao thông: 70
4.1.2 Tải trọng xe và lưu lượng xe: 71
4.1.3 Cấp tải trọng: 72
4.1.4 Đánh giá: 79
4.2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CẦN THIẾT: 80
4.2.1 Cấp hạng tải trọng và lưu lượng xe: 80
4.2.2 Cấp hạng nền đường: 80
4.2.3 Thông số tính toán của các lớp vật liệu: 80
4.3 ĐỀ XUẤT KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG .81
4.3.1 Nguyên tắc đề xuất: 81
4.3.2 Đề xuất các kết cấu áo đường: 85
4.3.3 Lập bảng catalog kết cấu áo đường: 89
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
5.1 KẾT LUẬN: 93
5.1.1 Kết luận: 93
5.1.2 Những tồn tại: 94
5.1.3 Hướng phát triển của đề tài: 94
5.2 KIẾN NGHỊ .94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHẦN PHỤ LỤC 98
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
- Tỉnh Vĩnh Long nằm ở khu vực trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long (phía
Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre; phía Đông Nam giáp tỉnh Trà
Vinh; phía Tây Nam giáp tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ; phía Tây Bắc giáp
tỉnh Đồng Tháp, cách thành phố Hồ Chí Minh 136 km về phía Đông Bắc và thành
phố Cần Thơ 40 km về phía Nam) Vì thế, hầu hết các tuyến đường trọng yếu thông
thương giữa các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và giữa các tỉnh này với Thành
phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ đã xây dựng và có kế hoạch xây dựng đều đi qua địa
phận tỉnh Vĩnh Long
- Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng được xem
là vựa nông sản lớn nhất cả nước, cung cấp thị trường trong nước và phục vụ xuất
khẩu, nhưng hệ thống giao thông đường bộ để đáp ứng nhu cầu vận chuyển nông
sản vẫn còn yếu về số lượng và chất lượng Việc xây dựng mạng lưới giao thông
thông suốt giữa các vùng nông sản và các đầu mối tiêu thụ là vô cùng cần thiết Tuy
nhiên, việc thiết kế và thi công các công trình này là khá phức tạp do một số đặc
trưng riêng của tỉnh như hệ thống sông ngòi chằng chịt và sự thiếu sự đồng bộ về
kết cấu mặt đường dẫn tới việc thi công và sửa chữa khó khăn
- Hiện nay Vĩnh Long có ba khu công nghiệp với diện tích gần 600ha, phần lớn
vẫn còn trong giai đoạn đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc biệt là hệ thống giao
thông nội bộ, đường nối vào Quốc lộ, Tỉnh lộ
- Theo quyết định ngày 23/8/2012 của Chủ tịch tỉnh Vĩnh Long các mục tiêu cụ
thể đến 2015 về lĩnh vực giao thông vận tải là: Cải tạo nâng cấp một số tuyến đường
trọng yếu, đảm bảo kết nối, liên thông với các tuyến Quốc lộ, tạo thành hệ thống
giao thông đồng bộ trong phạm vi toàn tỉnh, nâng tải trọng thông xe các tuyến
đường, cầu được nâng cấp, xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh,
đường huyện, đường đến trung tâm xã
- Trong việc xây dựng đường giao thông thì kết cấu áo đường là một trong
những bộ phận rất quan trọng Kết cấu áo đường chịu tác dụng trực tiếp của các
Trang 5phương tiện giao thông và đồng thời chịu ảnh hưởng của các yếu tố phá hoại trực
tiếp từ thiên nhiên như nhiệt độ, ánh nắng, mưa, lũ lụt Ngoài ra chi phí xây dựng áo
đường chiếm tỉ lệ chi phí cao trong xây dựng, cấp đường càng cao thì chi phí xây
dựng áo đường càng lớn
- Tuy nhiên, mặc dù trong quá trình thiết kế đã tuân thủ các quy định của các
tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, sự hư hỏng trước thời hạn của các kết cấu áo đường
ngày càng phổ biến Những hư hỏng này bao gồm mức độ nhẹ như các vết nứt, khe
nứt đến mức độ nghiêm trọng như ổ gà, lún sụt Các hư hỏng kết cấu áo đường
không những xảy ra tại các công trình cũ khai thác sử dụng đã lâu (quốc lộ 57, tỉnh
lộ 901, tỉnh lộ 902, tỉnh lộ 903) mà ngay cả các công trình giao thông trọng điểm
vừa mới xây dựng đưa vào khai thác chưa đầy ba tháng (quốc lộ 53, tỉnh lộ 909)
ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng khai thác, tăng chi phí di tu bảo dưỡng, tai
nạn giao thông do mặt đường kém chất lượng tăng, tuổi thọ công trình giảm
- Hiện nay ở Việt Nam có hai tiêu chuẩn đang được sử dụng phổ biến: 22TCN
211-06 cho áo đường mềm, và 22TCN 223-95 cho áo đường cứng Theo những tiêu
chuẩn này, công tác thiết kế kết cấu áo đường chủ yếu chú trọng vào việc đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật về cường độ mà ít chú ý đến tính hợp lý của cấu tạo trong kết
cấu áo đường Chính vì vậy, các vấn đề liên quan đến chất lượng và độ bền kết cấu
thường liên quan đến:
+ Tính hợp lý trong việc sử dụng nguồn vật liệu sao cho phù hợp với điều kiện
địa phương
+ Tính hợp lý trong thiết kế cấu tạo kết cấu áo đường
+ Thành phần lưu lượng và tải trọng thực tế
- Vì vậy, với đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số kết cấu áo đường hợp lý cho
tỉnh Vĩnh Long”, nhằm xây dựng và đề xuất một số kết cấu áo đường hợp lý cho
từng loại đường giao thông như đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường giao thông nông
thôn, và đường nội bộ các khu công nghiệp của tỉnh Vĩnh Long đảm bảo các yêu
cầu về mặt kỹ thuật, phù hợp đặc trưng của địa phương, thuận lợi trong công tác thi
Trang 6công, khai thác và di tu bảo dưỡng sau này, đồng thời đảm bảo giá thành xây dựng
hợp lý nhất
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
- Tìm hiểu các phương pháp thiết kế áo đường trong nước và trên thế giới
- Nghiên cứu về hiện trạng kết cấu áo đường của mạng lưới giao thông tỉnh
Vĩnh Long
- Tìm hiểu những tồn tại trong quá trình thiết kế và thi công dẫn đến các nguyên
nhân gây hư hỏng các kết cấu áo đường, đề xuất các phương án giải quyết hợp lý
- Xây dựng một số phương án kết cấu áo đường hợp lý về mặt kỹ thuật, giá
thành xây dựng và điều kiện tự nhiên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Góp phần định hướng áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong công tác thi công và
sửa chữa đường tỉnh Vĩnh Long
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
- Các phương pháp thiết kế áo đường trong nước và trên thế giới
- Điều kiện tự nhiên đặc trưng phục vụ công tác tính toán thiết kế kết cấu áo
đường cho tỉnh Vĩnh Long
- Hiện trạng mạng lưới đường giao thông tỉnh Vĩnh Long, các loại kết cấu áo
đường đã và đang xây dựng, số liệu lưu lượng, thành phần lưu lượng và tải trọng xe
thực tế
- Tình hình sử dụng vật liêu xây dựng cho kết câu áo đường
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
- Địa bàn tỉnh Vĩnh Long đối với các số liệu thực tế như điều kiện tự nhiên, vật
liệu xây dựng, hiện trạng mạng lưới giao thông, lưu lượng, thành phần lưu lượng
cũng như tải trọng thực tế, tình hình sử dụng vật liệu địa phương, công tác đảm bảo
chất lượng trong xây dựng đường
- Các tiêu chuẩn và tài liệu về công tác thiết kế kết cấu áo đường, việc sử dụng
vật liệu cho các lớp kết cấu áo đường được thu thập từ các công trình nghiên cứu
trước đây về các vấn đề này tại Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới
Trang 7- Các phương pháp tính toán thiết kế kết cấu áo đường trong nước và trên thế
giới
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
- Nghiên cứu các phương pháp, tiêu chuẩn tính toán thiết kế áo đường trong
nước và trên thế giới, làm cơ sở lý thuyết tính toán kết cấu áo đường
- Thu thập, điều tra các điều kiện khách quan và chủ quan tại tỉnh Vĩnh Long
ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến kết cấu áo đường (điều kiện xe chạy, điều kiện
vật tư tại địa phương, chủ trương phát triển cơ sở hạ tầng, kinh phí và quy hoạch
chung của tỉnh, các yếu tố về điều kiện tự nhiên như thời tiết, địa chất, thủy văn,
nhiệt độ) Dựa vào hiện trạng kết cấu áo đường, phân tích đánh giá các hư hỏng và
tồn tại
- Dựa trên kết quả phân tích đánh giá đề xuất một số kết cấu mặt đường phù
hợp cho từng hạng mục đường
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật của các phương án đề xuất và kiến nghị
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI:
- Đề tài đề xuất các dạng định hình kết cấu áo đường hợp lý cho các loại đường
tỉnh Vĩnh Long với các tải trọng đề xuất
- Góp phần định hướng và hướng dẫn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuận vào
công tác xây dựng và sửa chữa đường Vĩnh Long
7 Ý NGHĨA THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI:
- Đề xuất bộ Catalog kết cấu áo đường cho tỉnh Vĩnh Long, phù hợp với điều
kiện thực tế của tỉnh
- Giúp cho người thiết kế, người lập dự án lựa chọn kết cấu áo đường dễ dàng
hợp lý với từng yêu cầu mục đích khi xây dựng tuyến đường
- Giúp cho đơn vị thi công thuận lợi trong việc lựa chọn phương án thi công
- Làm cơ sở cho các cơ quan thẩm định, chủ đầu tư nhanh chóng quyết định
phương án kết cấu mặt đường
- Thống nhất tạo ra sự đồng bộ các phương án kết cấu mặt đường trong tỉnh, từ
đó, nâng cao khả năng khai thác và thuận tiện trong công tác di tu bảo dưỡng
Trang 88 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:
- Đề tài gồm năm chương 90 trang, 36 bảng biểu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các phương pháp tính toán kết cấu áo đường
Chương 2: Hiện trạng mạng lưới giao thông tỉnh
Chương 3: Nguyên nhân các hư hỏng kết cấu áo đường
Chương 4: Đề xuất kết cấu áo đường
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
- Phần phụ lục gồm 3 phụ lục, 60 trang: Catolog của kết cấu áo đường, các tính
toán, giá thành tham khảo
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
TÍNH TOÁN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
1.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ÁO ĐƯỜNG TRONGNƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI:
1.1.1 Phương pháp tính toán kết cấu áo đường theo Tiêu chuẩn thiết kế áo
đường mềm 22TCN 211-06: [9]
1.1.1.1 Nội dung, phương pháp:
- Thiết kế cấu tạo kết cấu áo đường: Chọn và bố trí hợp lý các lớp vật liệu phù
hợp với chức năng và yêu cầu của các tầng, lớp áo đường
- Phải tuân theo nguyên tắc thiết kế tổng thể nền áo đường, tức là trong mọi
trường hợp phải chú trọng các biện pháp nâng cao cường độ và sự ổn định cường độ
của khu vực tác dụng để tạo điều kiện cho nền đất tham gia chịu lực cùng với áo
đường đến mức tối đa, từ đó giảm được bề dày áo đường và hạ giá thành xây dựng
Đồng thời, còn phải sử dụng các biện pháp tổng hợp khác nhau (biện pháp sử dụng
vật liệu và tổ hợp các thành phần vật liệu, biện pháp thoát nước cho các lớp có khả
năng bị nước xâm nhập) để hạn chế các tác dụng của ẩm và nhiệt đến cường độ và
độ bền của mỗi tầng, lớp trong kết cấu áo đường và đặc biệt là biện pháp hạn chế
các hiện tượng phá hoại bề mặt đối với lớp mặt trên cùng do xe chạy gây ra
- Phải chọn và bố trí đúng các tầng, lớp vật liệu trong kết cấu áo đường sao cho
phù hợp với chức năng của mỗi tầng, lớp và bảo đảm cả kết cấu đáp ứng được
những yêu cầu cơ bản theo, đồng thời phù hợp với khả năng cung ứng vật liệu, khả
năng thi công và khả năng khai thác duy tu, sửa chữa, bảo trì sau này
- Phải sử dụng tối đa các vật liệu và phế thải công nghiệp tại chổ (sử dụng trực
tiếp hoặc có gia cố chúng bằng chất kết dính vô cơ hoặc hữu cơ) Ngoài ra, phải chú
trọng vận dụng các kinh nghiệm về xây dựng và khai thác áo đường trong điều kiện
cụ thể của địa phương
- Cần đề xuất từ hai đến ba phương án cấu tạo kết cấu áo đường Khi đề xuất
các phương án thiết kế cần phải chú trọng đến yêu cầu bảo vệ môi trường, yêu cầu
Trang 10bảo đảm an toàn giao thông và cả yêu cầu về bảo vệ sức khoẻ, bảo đảm an toàn cho
người thi công
- Cần xét đến phương án phân kỳ đầu tư trong thiết kế cấu tạo kết cấu áo đường
Trên cơ sở phương án cho quy hoạch tương lai cần dự tính biện pháp tăng cường
độ, bề dày để tăng khả năng phục vụ của áo đường phù hợp với yêu cầu xe chạy
tăng dần theo thời gian Riêng đối với áo đường cao tốc và đường cấp I hoặc cấp II
thì không nên xét đến phương án phân kỳ xây dựng áo đường
- Nội dung phương pháp: Tính toán kiểm tra 3 tiêu chuẩn sau:
+ Kiểm toán ứng suất cắt ở trong nền đất và các lớp vật liệu chịu cắt trượt kém
so với trị số giới hạn cho phép để đảm bảo trong chúng không xảy ra biến dạng dẻo
(hoặc hạn chế sự phát sinh biến dạng dẻo)
+ Kiểm toán ứng suất kéo uốn phát sinh ở đáy các lớp vật liệu liền khối nhằm
hạn chế sự phát sinh nứt dẫn đến phá hoại lớp đó
+ Kiểm toán độ võng đàn hồi thông qua khả năng chống biến dạng biểu thị
bằng trị số mô đun đàn hồi Ech của cả kết cấu nền áo đường so với trị số mô đun đàn
hồi yêu cầu Eyc
- Cơ sở của phương pháp tính toán theo ba tiêu chuẩn giới hạn nêu trên là lời
giải của bài toán hệ bán không gian đàn hồi nhiều lớp có điều kiện tiếp xúc giữa các
lớp là hoàn toàn liên tục dưới tác dụng của tải trọng bánh xe (được mô hình hóa là
tải trọng phân bố đều hình tròn tương đương với diện tích tiếp xúc của bánh xe trên
mặt đường), đồng thời kết hợp với kinh nghiệm sử dụng và khai thác đường trong
nhiều năm để đưa ra các quy định về các tiêu chuẩn giới hạn cho phép
1.1.1.2 Các thông số tính toán cường độ, bề dày áo đường mềm:
- Tải trọng trục tính toán, số trục xe tính toán, thông số xe chạy: Tải trọng
xe chạy được quy đổi về loại xe tiêu chuẩn (100kN, 120kN) với các loại xe khác
tiêu chuẩn thì việc quy đổi dựa trên cơ sở gây hiệu ứng tương đương Sơ đồ tải
trọng tính toán là sơ đồ một vòng tròn có diện tích tương đương D (cm) và áp lực
tác dụng xuống mặt đường p (MPa)
Lưu lượng xe chạy cuối thời kỳ khai thác tính theo công thức:
Trang 11Ni =Nl x (1 + r ) tTrong đó:
Ni: Lưu lượng xe chạy cuối kỳ khai thác (xe/ ngày đêm)
Nl: Lưu lượng xe năm đầu tính toán (xe/ ngày đêm)
r: Tốc độ tăng trưởng xe
t: Thời gian tính toán t=20 năm với đường làm mới và t=15 năm với đường cải
tạo năng cấp
- Các thông số tính toán của đất nền như mô đun đàn hồi E0, lực dính C, góc nội
ma sát , được xác định ở các điều kiện bất lợi nhất về chế độ thủy nhiệt Để xác
định được các thông số này cần tiến hành thông qua các thí nghiệm trong các điều
kiện bất lợi nhất Khi thiết kế, các thông số này thường dựa vào các bảng tra tham
khảo từ nước ngoài mà chưa có các nghiên cứu quy mô trong điều kiện Việt Nam
- Trên quan điểm thiết kế tổng thể mặt đường, các thông số nền đất là các chỉ
tiêu quan trọng ảnh hưởng đến kết quả tính toán bởi vậy cần phải xác định chính
xác các thông số này
1.1.1.3 Nhận xét về phương pháp hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải 22TCN
211-06:
- Thiết kế kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06 do Bộ Giao thông
Vận tải Việt Nam phát hành, sử dụng để thiết kế kết cấu áo đường mềm
- Phương pháp thiết kế kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06 là
phương pháp kế thừa và thay phương pháp thiết kế kết cấu áo đường theo tiêu
chuẩn 22TCN 211-93, vì thế đã kế thừa những kinh nghiệm của phương pháp thiết
kế theo tiêu chuẩn 22TCN 211-93 qua thực tiễn, từ đó thiết kế áo đường chất lượng
hơn, giá thành hợp lý hơn, đồng thời, đáp ứng được xu thế đa dạng hóa các loại tải
trọng thực tế đang sử dụng để quy đổi về tải trọng tính toán chính xác hơn
Tuy nhiên, cũng do kế thừa phương pháp thiết kế áo đường 22TCN 211 -93 nên
để nâng cao hiệu quả thiết kế của phương pháp cần phải quan tâm các hạn chế dưới
đây:
- Phương pháp tính toán cường độ và chiều dày các lớp vật liệu trong kết cấu áo
Trang 12đường mềm trên cơ sở của ba tiêu chuẩn trạng thái giới hạn, lời giải tìm ứng suất và
biến dạng của lý thuyết đàn hồi, các thông số thực nghiệm và kinh nghiệm, kết quả
tính phụ thuộc vào các tham số đầu vào như lưu lượng xe, tải trọng xe, đặc trưng
tính toán vật liệu của đất nền nên việc xác định các thông số phù hợp là vấn đề cần
nghiên cứu kỹ và thống nhất Sự ảnh hưởng của chế độ thủy nhiệt để tính toán cần
cụ thể trong từng điều kiện
- Cơ sở lý thuyết của bài toán là hệ đàn hồi đặt trên bài toán không gian vô hạn
đàn hồi như thực tế vật liệu kết cấu áo đường và nền đất không phải là vật liệu đàn
hồi đồng nhất, đẳng hướng mà là vật liệu đàn hồi dẻo nhớt Do đó kết quả tính chỉ là
gần đúng với sự làm việc thực tế của áo đường
- Các toán đồ được lập với hệ hai lớp, nếu có nhiều hơn hai lớp thì phải dùng
công thức tính quy đổi lớp trên nguyên tắc độ cứng tương đương, việc tính đổi và hệ
số thêm vào chỉ là gần đúng Hiện nay, một số quy trình Trung Quốc, Liên Bang
Nga và sách đã có kết quả giải hệ đàn hồi ba lớp, việc tính đổi sẽ chính xác hơn
Mặt khác, với sự phát triển máy tính điện tử thì việc giải bài toán hệ đàn hồi nhiều
lớp không còn là vấn đề phức tạp nữa
- Chưa có cách tính toán trực tiếp cường độ và độ ổn định của tầng mặt áo
đường dưới tác dụng của nhiệt độ và chế độ thay đổi nhiệt độ
1.1.2 Phương pháp tính toán kết cấu áo đường theo Tiêu chuẩn thiết kế áo
đường cứng 22TCN 223-95: [10]
Trình tự tính toán như sau:
- Thiết kế cấu tạo nhằm chọn và bố trí hợp lý kích thước tấm, các khe và liên
kết giữa các khe tấm, chọn vật liệu lớp móng, vật liệu chèn khe, vật liệu lớp tạo
phẳng và bố trí mặt cắt ngang của kết cấu áo đường, chọn các biện pháp tăng cường
cường độ và sự ổn định cường độ của nền đất dưới lớp móng
- Tính toán chiều dày tấm bêtông ximăng: Khi tính toán phải kiểm tra cả ba
trường hợp tải trọng tác dụng ở giữa tấm, cạnh tấm và góc tấm để chọn trường hợp
bất lợi nhất, chiều dày tính được không nhỏ hơn chiều dày tối thiểu quy định trong
quy trình
Trang 13- Kiểm toán chiều dày tấm bêtông dưới tác dụng của xe nặng cá biệt
- Kiểm toán với ứng suất nhiệt do sự chênh lệch nhiệt độ ở mặt trên và mặt dưới
tấm bê tông gây ra
- Tính toán cốt thép tăng cường ở cạnh tấm
- Xác định mô đun đàn hồi chung trên mặt lớp bê tông xi măng: Tấm bê tông
mặt đường và nền đất được xem như một hệ bán không gian đàn hồi hai lớp, việc
tính toán mô đun đàn hồi chung được tính toán tương tự như trong áo đường mềm
- Tính chiều dày lớp móng của đường bê tông xi măng: Dưới tác dụng lặp lại
của tải trọng, đất nền đường có thể bị biến dạng dẻo, lớp móng dưới mặt đường bê
tông xi măng phải đảm bảo sao cho đất nền đường phía dưới không xuất hiện biến
dạng dẻo
1.1.3 Phương pháp tính toán theo JTJ014-86 (Trung Quốc):
Nội dung, phương pháp: Trên cơ sở nghiên cứu và thực tiễn nhiều năm, quy
phạm thiết kế áo đường mềm hiện hành của Trung Quốc đã sử dụng lý thuyết hệ
nhiều lớp đàn hồi đặt trên nền bán không gian vô hạn đàn hồi, với các giả thuyết:
- Mỗi lớp đều do một loại vật liệu đồng nhất, đẳng hướng, đàn hồi và xem là
không có trọng lượng, các thông số là mô đun đàn hồi Ei và hệ số poison i
- Tầng dưới cùng là tầng bán không gian vô hạn, kéo dài vô hạn theo phương
ngang, các lớp trên cũng kéo dài vô hạn theo phương dọc, phương ngang và có
chiều dài hữu hạn hi theo phương thẳng đứng
- Tại mặt phân giới giữa các lớp ứng suất và chuyển vị hoàn toàn liên tục hoặc
chỉ có ứng suất và chuyển vị theo phương thẳng đứng là liên tục, lực cản do ma sát
bằng không
- Tại độ sâu vô hạn lớp dưới cùng, ứng suất và chuyển vị bằng không
Từ các giả thuyết trên, người ta lập ra các toán đồ xác định độ võng đàn hồi và
hệ số ứng suất của mặt đường dưới tác dụng của tải trọng phân bố đều trên hai vòng
tròn diện tích tương đương bán kính d cho hệ hai, ba lớp, làm cơ sở để tiến hành
tính toán và thiết kế kết cấu áo đường, riêng trong thiết kế cải tạo mặt đường cũng
có thể sử dụng phương pháp kinh nghiệm
Trang 14Tóm tắt phương pháp thiết kế áo đường mềm hiện hành của Trung Quốc:
- Dựa vào yêu cầu của văn bản về nhiệm vụ thiết kế, xác định cấp hạn mặt
đường và loại lớp mặt, tính toán số lần tích lũy trục xe tương đương trên một làn xe
trong thời hạn thiết kế và tính toán trị số độ võng cho phép trên bề mặt mặt đường
Nếu là loại mặt đường cần tiến hành nghiệm toán ứng suất kéo uốn thì cần tính toán
trị số ứng suất kéo uốn cho phép
- Dựa vào loại đất và loại hình khô ẩm của nền đường, chia đường thiết kế ra
thành một số đoạn (thông thường mỗi đoạn không nên dưới 500m, nếu thi công cơ
giới với quy mô lớn thì mỗi đoạn không nên dưới 1.000m) để xác định trị số mô
đun đàn hồi của nền đất cho từng đoạn
- Dự kiến một số phương án bố trí kết cấu và bê tông áo đường có khả năng
thực hiện, xác định trị số mô đun đàn hồi của vật liệu các lớp
- Xác định bề dày áo đường dựa theo độ võng cho phép
- Đối với mặt bê tông nhựa của đường cao tốc, đường cấp I, đường đô thị và lớp
móng bằng vật liệu có tính toàn khối thì còn cần nghiệm toán theo ứng suất kéo uốn
của chúng có thỏa mản yêu cầu ứng suất kéo uốn cho phép hay không Nếu không
đáp ứng yêu cầu thì phải điều chỉnh bề dày các lớp kết cấu áo đường hoặc thay đổi
bố trí kết cấu áo đường, hoặc điều chỉnh tỉ lệ phối hợp vật liệu để tăng thêm cường
độ kéo uốn giới hạn, sau đó lặp lại các tính toán
- Đối với lớp mặt rải nhựa của đường đó thì còn nghiệm toán xem ứng suất cắt
trong lớp đó có thỏa mản yêu cầu về ứng suất cắt cho phép hay không, nếu không
thỏa mản thì phải điều chỉnh thành phần vật liệu để tăng cường độ chống cắt
- Đối với mặt đường cấp cao và cấp cao thứ yếu của vùng đóng băng theo mùa
thì còn cần nghiệm toán bề dày lớp móng chống đóng băng xem có phù hợp với yêu
cầu không
* Một số nhận xét phương pháp thiết kế áo đường theo tiêu chuẩn Trung Quốc
JTJ014-86 so với phương pháp thiết kế áo đường theo tiêu chuẩn Việt Nam 22TCN
211-06:
- Phương pháp thiết kế áo đường theo tiêu chuẩn Trung Quốc JTJ014-86 là
Trang 15phương pháp lý thuyết kết hợp với thực nghiệm Phương pháp tính dựa trên lời giải
lý thuyết đàn hồi, các toán đồ được lập sẵn với hệ 2 và 3 lớp, khi kiểm toán quy đổi
về hệ ba lớp với lớp mặt, lớp móng và nền đất, các hệ này phản ánh chính xác hơn
sự làm việc của kết cấu áo đường thực tế vì thế kết quả tính toán tin cậy hơn Mặc
khác, khi quy đổi các lớp về hệ chuẩn tính toán theo các hiệu ứng tương đương, các
công thức quy đổi được so sánh và kiểm nghiệm bằng máy tính điện tử nên có độ
chính xác cao hơn quy đổi bằng độ cứng tương đương hai lớp một như quy trình
Việt Nam
- Tải trọng tiêu chuẩn cả hai phương pháp như nhau (trục xe 10T) nhưng
phương pháp của Trung Quốc tính với sơ đồ tải trọng là hai vòng tròn cho từng
bánh xe của bánh kép, trong khi đó theo quy trình của Việt Nam dùng sơ đồ một
vòng tròn tiếp xúc, vì thế sơ đồ tính của phương pháp Trung Quốc phù hợp thực tế
hơn
- Chưa có cách tính bề dày lớp áo đường dưới tác dụng của nhiệt độ và chế độ
thay đổi nhiệt độ
- Các trị số đặc trưng của vật liệu và đất nền cũng lấy theo chế độ thủy nhiệt bất
lợi nhất
1.1.4 Phương pháp thiết kế mặt đường của Pháp – chương trình Alizé 3:
- Việc thiết kế và tính toán mặt đường của Pháp được tiến hành theo phương
pháp hợp lý của chương trình Alizé 3 (là phương pháp giải chính xác bài toán bán
không gian nhiều lớp đàn hồi của Burmister bằng máy tính) - sử dụng chương trình
Alizé 3 thì có thể tính ứng suất và biến dạng trong mọi điểm của kết cấu các lớp mặt
đường nhiều lớp (cho đến 6 lớp) rồi so sánh với kết quả tính toán cường độ và độ
lún cho phép của vật liệu xác định bằng thí nghiệm ở trong phòng và kiểm tra ở
hiện trường CT1
Phương pháp này phù hợp với tình hình cụ thể của nước Pháp với các đặc điểm
sau đây:
- Có nhiều xe vượt tải chạy trên đường so với quy định
- Độ ẩm của đất ở dưới mặt đường rất cao
Trang 16- Điều kiện khí hậu của nước Pháp tương đối khắc nghiệt
- Công nghệ sản xuất và chế tạo bán thành phẩm của Pháp tiên tiến
1.1.5 Các phương pháp thực nghiệm:
Dựa trên các kinh nghiệm thu được trên các đoạn đường thực nghiệm hoặc trên
mạng lưới đường khai thác Có thể liệt kê các phương pháp thực nghiệm chính sau
đây:
- Phương pháp CBR
- Phương pháp của viện nghiên cứu đường bộ Anh (TRRL)
- Các phương pháp thực nghiệm của Mỹ (phương pháp Shook và Finn, phương
pháp Liddle, phương pháp Shell, phương pháp AASHTO)
- Phương pháp của Nhật Bản - Phương pháp của trung tâm thiết kế nhà và công
trình Pháp (CEBTP)
1.1.5.1 Phương pháp theo hướng dẫn của AASHTO:
- AASHTO là Hiệp hội Quan chức Giao thông và Xa lộ Tiểu bang Mỹ
(American Association of State Highway and Transportation Officials)
- Tiêu chuẩn giới hạn: Tiêu chuẩn trạng thái giới hạn chính là khả năng phục vụ
PSI, đặc trưng cho chất lượng khai thác mặt đường PSI xác định được từ việc đo
đạt độ gồ ghề và xác định hư hỏng (ví dụ vết nứt, ổ gà, vết hằn bánh xe) ở một thời
điểm cụ thể trong thời kỳ phục vụ của mặt đường, chỉ số PSI giảm dần giá trị khi
mặt đường bị hư hỏng trong quá trình khai thác Kết cấu áo đường phải được thiết
kế sao cho ở cuối thời kỳ thiết kế, chỉ số phục vụ PSI giảm đến một giá trị chấp
nhận được sau khi chịu đúng số lần tác dụng của tải trọng W80 dự kiến thông qua
trong thời kỳ thiết kế Mức độ phục vụ nhỏ nhất gọi là Pt phải được thiết lập trên cơ
sở đồng thuận của xã hội (từ 2.0-3.0, với Pt=2 là mức phục vụ thấp nhất có thể thiết
kế sử dụng cho những đường cấp thấp)
Cho đến nay thử nghiệm AASHTO vẫn là thử nghiệm quy mô nhất trên thế giới
và có giá trị nghiệm chứng rất cao, có những ưu điểm sau:
- Thể hiện rõ quan điểm thiết kế tổng hợp các giải pháp, tức xem việc thiết
kế mặt đường không chỉ là xác định bề dày các lớp, mà phải chú trọng đến các
Trang 17biện pháp cấu tạo, các yêu cầu về vật liệu, chất lượng thi công, chú trọng các
giải pháp khôi phục sửa chữa, quản lý mặt đường và các phương pháp phân tích
so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các giải pháp thiết kế và các dự
án đầu tư xây dựng mặt đường
- Về cấu tạo, chú trọng vai trò của lề đường đối với sự làm việc của mặt
đường
- Chú trọng vấn đề thoát nước dưới móng áo đường
- Chú trọng xét đến vấn tác động môi trường (độ ẩm, nhiệt độ) Ảnh hưởng
của môi trường được xét kỹ trong các thông số tính toán MR, mi và xét đến sự
thay đổi của mô đun đàn hồi của nhựa theo nhiệt độ
- Khi tính toán thiết kế, sử dụng các thông số trung bình kèm theo hệ số độ
tin cậy (tiêu chuẩn Việt Nam dùng các thông số ở trạng thái bất lợi nhất)
- Việc đánh giá kết cấu mặt đường hiện có bằng phương pháp thử nghiệm NDT
đo cả vùng võng kết hợp với tính toán lý thuyết trên máy tính để xác định rõ mô đun
đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu là bước cải tiến quan trọng của phương pháp
Tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế:
- Thí nghiệm AASHTO mang tính cục bộ tại từng bang thử nghiệm, vì thế ảnh
hưởng điều kiện tự nhiên của từng bang, hạn chế bởi loại mặt đường, số lớp thí
nghiệm, vật liệu các lớp, loại tải trọng thí nghiệm, thời gian thí nghiệm và số lần tác
dụng tải trọng
- Ngoài ra việc dùng chỉ số phục vụ tiêu chuẩn PSI làm trạng thái giới hạn cũng
là vấn đề cần phải tính toán kỹ, vì PSI đặc trưng cho mức độ của đường được xác
định theo phương pháp thực nghiệm nên mang tính chất địa phương, chưa có căn cứ
khoa học thuyết phục đồng thời chưa phân tích các điều kiện ứng suất biến dạng khi
kết cấu làm việc
Sử dụng AASHTO 1986 vào nước ta: Để sử dụng AASHTO vào nước ta thì cần
phải có các nghiên cứu thử nghiệm về thông số vật liệu, sự ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên đến kết cấu mặt đường Đồng thời cần có các thí nghiệm để xác định mô
đun đàn hồi của bê tông nhựa, các vật liệu làm móng áo đường và nền đất theo đúng
Trang 18quy trình
* Tiêu chuẩn 22TCN274-0:
- Tiêu chuẩn 22TCN274-01 là bản dịch của Hướng dẫn thiết kế mặt đường
AASHTO 1993, hiệu chỉnh rất ít trong điều kiện Việt Nam
- Tiêu chuẩn 22TCN274-01, trong thực tế ở nước ta, dùng thiết kế mặt đường
mềm một số khó khăn sau:
+ Trạng thái giới hạn là mức độ phục vụ của mặt đường là một khái niệm còn
mới Đó không phải là thông số để người ta có thể đo đếm được một cách dễ dàng
và gây khó khăn cho việc kiểm tra nghiệm thu chất lượng mặt đường hoàn thành
+ Một số thiết bị thí nghiệm và tiêu chuẩn thí nghiệm chưa có ở Việt Nam
1.1.5.2 Phương pháp CBR:
Phương pháp CBR do O.J Porter (Viện đường bộ bang California) đề xuất năm
1938 Sau 14 năm tiến hành thí nghiệm trên bang này, ông đã tìm ra được mối qua
hệ thực nghiệm giữa chỉ số CBR của đất (thí nghệm nén CBR quy định) với chiều
dày tối thiểu mặt đường đảm bảo không bị phá hoại do sinh biến dạng dẻo trong đất,
ông đã lập được toán đồ tìm chiều dày cần thiết của móng đường cho hai cấp giao
thông trung bình - nặng và giao thông nhẹ Dựa vào đó, ông tìm ra biểu thức chung
sau để tính chiều dày mặt đường
5
150100
Trong đó:
e (cm): Chiều dày mặt đường
P: Trọng lượng bánh xe
1.1.5.3 Phương pháp của Viện nghiên cứu đường Anh:
Trước năm 1960, Anh sử dụng toán đồ của Hiệp hội kỹ sư quân đội Mỹ, có
nâng thêm 20% trọng lượng bánh xe lớn để xét đến tải trọng lặp
Sau năm1960, Viện Nghiên cứu đường Anh công bố toán đồ mới có một số cải
tiến so với phương pháp CBR như sau:
- Xem tác dụng của tải trọng lặp với chiều dày tuân theo quy luật logragit
Trang 19- Bỏ qua tác dụng của các xe có tải trọng dưới 3T
- Tuổi thọ thiết kế mặt đường 20 năm
- Cố định chiều dày các lớp mặt và lớp móng trên, xác lập chất lượng cho các
lớp này, lớp móng dưới thay đổi theo CBR của lớp trên nền đường
- Về chất lượng vật liệu, nếu lớp móng trên làm bằng hỗn hợp đá trộn nhựa thay
cho vật liệu không gia cố thì chiều dày giảm đi 40%
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN KẾT CẤU ÁO
ĐƯỜNG:
Để đảm bảo xe chạy an toàn, êm thuận và kinh tế thì các lớp kết cấu áo đường
phải đạt được các yêu cầu chung như đủ cường độ và ổn định cường độ, đủ độ
nhám, độ mài mòn thấp, độ bằng phẳng, đặc biệt phải phù hợp với điều kiện khai
thác và sử dụng của tỉnh Vì thế, cần phải xây dựng nhiều phương án kết cấu, tiến
hành so sánh các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật để lựa chọn phương án kết cấu hợp lý
nhất
1.2.1 Dựa trên kết cấu áo đường truyền thống, công nghệ thi công, vật liệu xây
dựng địa phương:
Kết cấu áo đường phải được xây dựng dựa trên kết cấu áo đường truyền thống,
công nghệ thi công, vật liệu xây dựng địa phương
1.2.2 Cấu tạo mặt đường:
- Kết cấu mặt đường phải được bố trí theo sơ đồ mô đun giảm dần theo chiều
sâu, phù hợp với trạng thái ứng suất phân bố dưới mặt đường dưới tác dụng của tải
trọng và chiều dày các lớp tăng dần để giảm giá thành, không nên bố trí nhiều lớp
(thi công chậm và khó)
- Kết cấu mặt đường bao gồm: a/ Tầng mặt (lớp mặt trên và lớp mặt dưới); b/
Tầng móng (lớp móng trên và lớp móng dưới); c/ Lớp đáy áo đường; d/ Nền đất
1.2.3 Tầng mặt:
Tầng mặt đường ảnh hưởng lớn đến chất lượng sử dụng của mặt đường, độ bền
vững của kết cấu Vì thế khi chọn tầng mặt cần phải xem xét đến bốn tiêu chí sau:
- Tầng mặt phải bằng phẳng, có sức bám tốt, thoát nước nhanh, đảm bảo an
Trang 20toàn, êm thuận
- Kín, đảm bảo nước mưa, nước tràn không bị thấm xuống tầng móng dưới
- Ít tác động đến môi trường (tiếng ồn, khí độc, ô nhiễm nước mưa)
- Bảo dưỡng dễ dàng, nhanh chóng, ít tốn kém nhất
1.2.3 Tầng móng:
- Gồm nhiều lớp lựa chọn tùy theo điều kiện nền đường, địa chất, thủy văn và
khả năng cung cấp vật liệu
- Yêu cầu đối với tầng móng là phải có độ cứng và độ chặt nhất định Độ cứng
giảm dần theo từng lớp dưới phù hợp với ứng suất phân bố
1.2.5 Nền đất:
Tăng cường độ nền đường bằng các phương án phù hợp, tạo thành điểm tựa
vững chắt cho các lớp mặt đường phía trên
1.2.6 Mặt đường được sử dụng lâu dài:
Mặt đường bê tông xi măng có tuổi thọ từ 25-30 năm, mặt đường bê tông nhựa
tuổi thọ từ 15-20 năm là loại mặt đường có tuổi thọ lâu và ổn định nhất, ít gây ô
nhiễm môi trường
1.2.7 Giá thành xây dựng:
- Các kết cấu áo đường lựa chọn phải có giá thành phù hợp (thấp hơn các kết
cấu truyền thống)
- Mặc khác, giá thành xây dựng là điều kiện tiên quyết, nhưng phải xét đến các
chi phí liên quan đến môi trường, đặc biệt là chi phí dành cho khai thác duy tu bảo
dưỡng
1.2.8 Công nghệ xây dựng:
- Kết cấu áo đường lựa chọn phải có công nghệ thi công phù hợp với từng khu
vực lựa chọn, phải đảm rằng thi công thuận lợi nhất, nhất là trong điều kiện tỉnh có
lượng mưa nhiều và hệ thống sông ngòi chằng chịt
- Cần tính toán đến khả năng cung cấp vật tư, vật liệu địa phương trong công
nghệ thi công được lựa chọn
- Đối với đường giao thông nông thôn, đa số các tuyến đường có mặt bằng thi
Trang 21công chật hẹp, đường chủ yếu là độc đạo, vì vậy trong quá trình thi công vẫn phải
đảm bảo giao thông và thông xe nhanh
- Việc lựa chọn vật liệu làm mặt đường cũng như công nghệ thi công phải hạn
chế tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, tránh gây ô
nhiễm môi trường
- Phải xem xét vấn đề khả năng đáp ứng công nghệ thi công của các đơn vị
trong và ngoài địa phương
1.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BỀ DÀY KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG:
1.3.1 Phương pháp:
Tính toán bố trí kết cấu mặt đường theo Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm hiện
hành 22TCN211-06 và sử dụng Tiêu chuẩn thiết kế mặt đường mềm 22TCN274-01
làm cơ sở lý thuyết để kiểm toán
1.3.2 Các phương án kết cấu mặt đường:
1.3.2.1 Đối với đường bê tông nhựa: [9]
Sử dụng kết cấu áo đường này cho Quốc Lộ, Tỉnh lộ, việc lựa chọn vật liệu các
lớp như sau:
- Lớp hao mòn (tạo nhám): Theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06 chiều dày lớp tạo
nhám đối với mặt đường bê tông nhựa cho các cấp đường A1, A2, B1 từ 1,5-3 cm
- Lớp mặt: Chọn loại tầng mặt như sau:
Trang 22Bảng 1.1: Chọn loại tầng mặt (theo tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm hiện hành
Thời hạn thiết kế (năm)
Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn thiết kế (trục xe tiêu
chuẩn/làn)
Cấp I, II, III
và cấp IV
Cấp cao A1
Bê tông nhựa chặt loại I hạt nhỏ, hạt trung làm lớp mặt trên;
hạt trung, hạt thô (chặt hoặc hở loại I hoặc loại II) làm lớp mặt dưới
10 > 4.106
Cấp III, IV
và cấp V
Cấp cao A2
- Bê tông nhựa chặt loại II, đá dăm đen và hỗn hợp nhựa nguội trên có láng nhựa
- Thấm nhập nhựa
- Láng nhựa (cấp phối đá dăm, đá dăm tiêu chuẩn, đất đá gia cố trên có láng nhựa)
Cấp phối đá dăm, đá dăm nước, hoặc cấp phối thiên nhiên trên
có lớp bảo vệ rời rạc (cát) hoặc
có lớp hao mòn cấp phối hạt nhỏ
3-4 0,1.106
Cấp V và
cấp VI
Cấp thấp B2
- Đất cải thiện hạt
- Đất, đá tại chổ, phế liệu 2-3 < 0,1.10
6
Trang 23Thời hạn thiết kế (năm)
Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn thiết kế (trục xe tiêu
chuẩn/làn) công nghiệp gia cố (trên có lớp
hao mòn, bảo vệ) Bảng 1.2: Bề dày tối thiểu và bề dày thường sử dụng của các loại vật liệu (theo tiêu
chuẩn thiết kế áo đường mềm hiện hành 22TCN211-06)
Loại lớp kết cấu áo đường Bề dày tối
thiểu (cm)
Bề dày thường sử dụng (cm)
Bê tông nhựa, đá dăm trộn nhựa
Hạt lớn Hạt trung Hạt nhỏ
Các phế thải công nghiệp gia cố
chất liên kết vô cơ trộn 12 15 - 18
Trang 24Bảng 1.3: Bề dày tối thiểu của tầng mặt cấp cao A1 tuỳ thuộc quy mô giao thông
(theo Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06)
Số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong thời hạn tính
toán 15 năm kể từ khi đưa mặt đường vào khai thác
- Lớp móng sử dụng các vật liệu như: Đá dăm thấm nhập nhựa, cấp phối đá
dăm gia cố xi măng, cát gia cố xi măng (6-8%), đất gia cố xi măng hoặc vôi, cấp
phối đá dăm loại 1, cấp phối đá dăm loại 2, cấp phối sỏi cuội
Bảng 1.4: Chọn loại tầng móng (theo tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm hiện hành
Cấp cao A1
Nếu dùng làm lớp móng trên thì cỡ hạt lớn nhất Dmax 25mm và bề dày tối thiểu là 15cm (khi số trục xe tiêu chuẩn tích luỹ trong 15 năm nhỏ hơn 0,1.106 thì tối thiểu dày
Trang 25và cấp thấp B1
Nếu dùng làm lớp móng trên thì Dmax=25mm;
Nếu dùng làm lớp bù vênh thì Dmax=19mm
Cấp phối thiên nhiên
(22 TCN 304 - 03)
- Móng dưới
- Móng trên
- Móng trên (mặt) và móng dưới
Cấp cao A1, A2
Cấp cao A2 Cấp thấp B1, B2
Cấp cao A2 Cấp thấp B1, B2
Phải có hệ thống rãnh xương cá thoát nước trong quá trình thi công và cả sau khi đưa vào khai thác nếu
có khả năng thấm nước vào lớp đá dăm;
Nên có lớp ngăn cách (vải địa kỹ thuật) giữa lớp móng
đá dăm nước với nền đất khi làm móng có tầng mặt
Trang 26Bê tông nhựa rỗng
Cấp cao A1 Cấp cao A2
Với các loại hỗn hợp cuội sỏi, cát, trộn nhựa nguội hiện chưa có tiêu chuẩn ngành
Cấp cao A1 Cấp cao A2
Cỡ hạt lớn nhất được sử dụng là 25mm
Cường độ yêu cầu của cát gia cố phải tương ứng với yêu cầu đối với móng trên
7 Đất, cát, phế liệu
công nghiệp (xỉ lò
cao, xỉ than, tro
bay) gia cố chất liên
kết vô cơ, hữu cơ
- Móng trên (mặt)
22 TCN 81-84
Các trường hợp gia cố khác hiện chưa có tiêu chuẩn ngành
Trang 27- Lớp ngăn cách: Do địa chất của tỉnh, lớp mặt của nền đất hiện hữu là lớp
phù sa sông Cửu Long, mực nước mặt cao (vào mùa lũ mực mước cao hơn một số
tuyến đường), vì thế cần tiến hành những biện pháp bảo vệ kết cấu mặt đường như
sử dụng vải địa kỹ thuật, gia cố nền đất yếu, thi công lớp lõi cát dưới nền đường
dày, thi công đầm chặt lớp đất cấp phối, cấp phối thiên nhiên bên dưới
- Xác định bề dày các lớp: Bề dày các lớp được tính toán xuất phát từ điều
kiện thực tế theo các yêu cầu kinh tế kỹ thuật, đảm bảo tính thực tế và khả năng thi
công
1.3.2.1 Đối với kết cấu áo đường cứng:
Sử dụng măt đường này cho các đoạn đường thoát nước kém, đường thường
xuyên bị ngập nước mà không thể nâng cao cao độ mặt đường, mặt đường chịu tải
trọng xe nặng liên tục, các đầu dốc cầu, điểm dừng tại các nút giao có đèn tín hiệu
giao thông, trước và sau các trạm thu phí, dùng cho các đường giao thông nông
thôn, gồm có các lớp sau:
- Kết cấu mặt đường bê tông xi măng đổ tại chổ hoặc lắp ghép
- Lớp móng: Dùng cấp phối đá dăm, đá gia cố xi măng, cát gia cố xi măng, đá
dăm, cát (đối với đường ít xe, tải trọng xe nhẹ)
- Lớp tạo phẳng: Dùng giấy dầu, cát vàng dày 3-5cm
Trang 28- Lớp đất nền: Phải được đầm chặt đến K=0.95 hoặc K=0.98, nếu nền đất hiện
hữu chưa đạt các yêu cầu về thông số kỹ thuật thì cần phải có biện pháp xử lý hoặc
thay thế
1.4 KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG THÔNG DỤNG HIỆN NAY:
1.4.1.Tổng hợp:
- Lớp mặt: phổ biến nhất là các loại bê tông nhựa (đặc biệt là bê tông nhựa
nóng), bê tông xi măng, các lớp láng nhựa, thấm nhập nhựa, đối với đường cấp
thấp có sử dụng các loại cấp phối thiên nhiên, cấp phối đá dăm làm lớp mặt, gần
đây loại vật liệu bê tông nhựa polime (sử dụng nhựa đường polime) cũng đã bắt
đầu được sử dụng
- Lớp móng trên: thấm nhập nhựa, cấp phối đá dăm các loại I, loại II tùy theo
cấp đường, cấp phối đá dăm gia cố xi măng, đất gia cố vôi hoặc xi măng, đá
macadam, các loại đá kẹp đất dính (đối với đường cấp thấp)
- Lớp móng dưới: cấp phối đá dăm (chủ yếu là loại II), cấp phối thiên nhiên
(cấp phối sỏi đồi, cấp phối sỏi sạn, cấp phối sỏi cuội, cấp phối sỏi đỏ), đất gia cố xi
măng, các loại đá dăm
1.4.2 Các kết cấu áo đường thông dụng, ưu và khuyết điểm:
1.4.2.1 Mặt đường cấp phối thiên nhiên:
- Là loại mặt đường dùng cấp phối sỏi như sỏi ong, sỏi đồi, sỏi cuội hoặc cốt
liệu thô được nghiền từ sỏi tạo thành cấp phối sau đó san rải và lu lèn với độ ẩm
nhất định
- Ưu điểm: Dùng làm mặt đường cấp thấp, đường giao thông miền núi, giao
thông nông thôn, có kết cấu chặt cứng chịu lực ngang tương đối tốt, thi công đơn
giản, giá thành thấp, sử dụng vật liệu địa phương
- Nhược điểm: Cường độ thấp và không ổn định trong mùa mưa, mùa nắng
nhiều bụi, đường không bằng phẳng
1.4.2.2 Mặt đường và móng đường đất gia cố vô cơ:
- Mặt đường gia cố vô cơ sử dụng các thành phần hạt đất, đá, cát trộn với các
liên kết vô cơ như vôi, xi măng theo tỷ lệ thích hợp sau đó đem đi san rải, đầm nén
Trang 29đưa vào sử dụng, sử dụng chất liên kết vôi với các loại đất có nhiều thành phần hạt
sét, dùng chất liên kết xi măng với loại vật liệu rời rạt hơn như cát, đá dăm, sỏi
- Mặt đường gia cố vô cơ gồm một số loại như mặt đường đất gia cố vôi, mặt
đường đá dăm, cấp phối đá dăm gia cố xi măng, mặt đường cát gia cố xi măng
* Mặt đường đất gia cố vôi:
- Nguyên lý sử dụng: Dùng vôi tôi hoặc vôi sống trộn với đất rải thành lớp
sau đó lu lèn ở độ ẩm tốt nhất
- Ưu điểm: Là loại mặt đường cấp thấp có kết cấu toàn khối, độ rỗng nhỏ,
cách nước tốt, mặt đường này có cường độ tăng dần theo thời gian, độ ổn định
tương đối tốt, sử dụng vật liệu tại chổ nên giá thành thấp, có thể cơ giới hóa toàn
bộ khâu thi công
- Nhược điểm: Mặt đường nhanh mòn nên không thích hợp làm lớp mặt,
thích hợp làm lớp móng và lớp trên của mặt đường, thi công gây ô nhiễm, cường
độ hình thành lâu nên không thể thông xe ngay sau thi công
* Mặt đường đá dăm gia cố xi măng:
- Tiêu chuẩn thi công như sau: Dùng đá dăm, hoặc sỏi kích thước đồng điều
san rải lu lèn ở độ ẩm nhất định, trong quá trình thi công có rải đá chèn, sau đó tưới
vữa xi măng cát
- Hình thành cường độ nhờ lực ma sát đá chèn đá, lực dính của vữa xi măng
- Ưu điểm: Cường độ cao, ổn định nhiệt và nước, có thể thi công thủ công
nên dùng trong các điều kiện thi công khó khăn nhất định
- Nhược điểm: Chịu tải trọng động kém, cường độ phụ thuộc nhiều vào khâu
thi công đặc biệt là công tác tưới vữa, không thể thông xe ngay sau thi công
* Mặt đường cấp phối đá dăm gia cố xi măng:
- Mặt đường cấp phối đá dăm gia cố xi măng đươc tạo thành bằng cách sử
dụng vật liệu là cấp phối đá dăm theo nguyên lý cấp phối chặt, liên tục, trộn với xi
măng theo tỷ lệ nhất định sau đó san rải từng lớp, lu lèn
- Ưu điểm: Độ chặt cao, độ rổng nhỏ, độ cứng lớn, độ ổn định nước lớn, cường
độ cao, có khả năng chịu kéo khi uốn, ổn định nhiệt, giá thành thấp do sử dụng vật
Trang 30liệu địa phương và xi măng ít (70-120kg/m3), có thể cơ giới hóa khi thi công, độ
nhám cao, độ bằng phẳng cao
- Nhược điểm: Dễ phân tầng, dễ nứt do co ngót hay do nhiệt độ, chịu tải trọng
động kém, khống chế thời gian thi công (2 giờ), không thông xe được sau khi thi
công
- Phạm vi sử dụng: Làm móng trên cho đường cấp cao, làm mặt đường quá độ,
làm móng mặt đường bê tông xi măng, làm lớp mặt đường cấp thấp, nông thôn,
miền núi
* Mặt đường cát gia cố xi măng:
- Mặt đường này sử dụng cát tự nhiên hoặc cát xay trộn với xi măng với độ ẩm
nhất định sau đó san rải lu lèn trước khi xi măng ninh kết
- Ưu điểm: Giá thành rẻ do dùng vật liệu cát tại chổ, cường độ cao, có khả
năng chịu kéo khi uốn, ổn định nhiệt và nước, độ bằng phẳng và độ nhám mặt
đường cao
- Nhược điểm: Chịu tải trọng động kém, cường độ phát triển theo thời gian nên
không thể thông xe ngay sau khi thi công được
- Phạm vi sử dụng: Sử dụng làm lớp móng dưới, móng trên cho đường cấp
cao, làm mặt đường quá độ, làm lớp mặt đường cấp thấp, nông thôn, miền núi, lớp
cách nước, không sử dụng cho đường lún nhiều, nên sử dụng phụ gia khi thi công
1.4.2.3 Mặt đường bê tông xi măng:
- Mặt đường bê tông xi măng: Là loại mặt đường làm bằng bê tông xi măng có
hoăc không có cốt thép tùy theo cường độ yêu cầu, được đặt trên lớp lót móng
hoặc lớp móng đường đã được đầm chặt theo yêu cầu
- Ưu điểm: Cường độ cao, thích hợp cho tất cả các loại xe bánh xích và bánh
lốp, ổn định với phá hoại nước, độ hao mòn ít, di tu bảo dưỡng ít, tuổi thọ cao từ
30-40 năm, khả năng cơ giới hóa thi công cao, ít ô nhiễm do sử dụng vật liệu xi
năng, màu đường sáng nên chạy vào ban đêm dễ dàng
- Nhược điểm: Phải đợi 28 ngày sau khi thi công mới đưa vào sử dụng, thi
công phức tạp nếu có khe co giản, giá thành xây dựng cao, độ cứng quá lớn nên xe
Trang 31chạy ít êm thuận và có tiếng ồn lớn, các khe biến dạng làm cho mặt đường giảm
êm thuận
- Phạm vi sử dụng: Đường cao tốc, mặt đường cấp cao, bến bãi đổ xe, đường
tràn, đường thấm, đường khu công nghiệp có nhiều xe nặng, sân bay, cảng biển,
phà, hầm mỏ
1.4.2.4 Mặt đường có sử dụng nhựa:
Dùng nhựa hoặc hỗn hợp của nhựa với các vật liệu khác phủ lên bề mặt của
đường đảm bảo cho xe chạy êm thuận Lớp phủ đó đóng vai trò của lớp bảo vệ lớp
hao mòn hoặc lớp chịu lực tuỳ theo lượng nhựa, phương pháp thi công
Tuỳ theo thành phần hỗn hợp đá nhựa, cách chế tạo, cách thi công mà ta có thể
phân ra:
- Láng nhựa
- Thấm nhập nhựa
- Hỗn hợp đá trộn nhựa: có thể trộn tại công trình hoặc trộn sẵn tại trạm
- Bê tông nhựa
* Mặt đường láng nhựa:
- Tưới một lớp nhựa trên mặt đường bê tông cũ hoặc mặt đường vừa thi công
xong sau đó trải một lớp đá nhỏ mỏng và lu lèn nhằm tạo nên một lớp vỏ mỏng kín
không thấm nước có khả năng chịu lực đẩy ngang Quá trình trên có thể thi công
một hai hoặc ba lần (mặt đường láng nhựa một lớp, hai lớp, và ba lớp)
- Ưu điểm: Lớp láng nhựa làm cải thiện độ bằng phẳng êm thuận cho xe
chạy, làm giảm độ mài mòn, giảm bụi, nâng cao độ nhám của mặt đường, đồng
thời như là một lớp cách nước giúp cho nền đường bền vững hơn
- Phạm vi áp dụng: Đối với láng nhựa một lớp dùng để thay thế lớp láng
nhựa cũ đã mòn, hay phủ trên mặt đường bê tông nhựa đã bị mài mòn, đối với láng
nhựa hai lớp dùng để cải thiện hoặc tăng thêm độ nhám cho các loại mặt đường
khác nhau, hoặc nâng cao khả năng khai thác của mặt đường đá dăm và cấp phối
đá dăm có hoặc không có gia cố xi măng hay các chất hữu cơ, đối với láng nhựa ba
Trang 32lớp dùng để nâng cao khả năng khai thác của mặt đường có lưu lượng lớn mà chưa
có điều kiện thi công lớp bê tông nhựa
* Mặt đường thấm nhập nhựa:
- Mặt đường thấm nhập nhựa dùng đá dăm kích cỡ khá đồng đều rải và lu lèn
đến độ chặt nhất định, tưới nhựa thấm nhập vào các khe hở, dùng đá kích cỡ nhỏ
chèn các khe hở và cuối cùng lu lèn
-Ưu điểm: Dùng đá dăm tiêu chuẩn nên có thể lấy từ nguồn vật liệu địa
phương, có thể gia công đá bằng thủ công, công nghệ thi công đơn giản được áp
dụng trong mọi điều kiện ở nước ta, cường độ cao, chịu được lực đẩy ngang lớn,
ổn định nước cao
- Nhược điểm: Do nhựa không bọc hết các viên đá, tốn nhựa do nhựa chảy vào
các lỗ rổng lớn giữa các hạt liệu
- Phạm vi áp dụng: Dùng khi không có điều kiện thi công bê tông nhựa, thi
công giai đoạn đầu với các công trình đầu tư phân kỳ, hay sử dụng cho mặt đường
cấp cao thứ yếu
* Mặt đường bê tông nhựa:
- Mặt đường bê tông nhưa là loại mặt đường sử dụng cốt liệu là đá dăm có
kích cỡ khác nhau, cát, bột khoáng và chất liên kết là nhựa, các vật liệu trên kết
hợp với nhau với tỷ lệ thích hợp ở nhiệt độ nhất định sau khi lu lèn đạt được một
hỗn hợp có độ chặt nhất, đủ cường độ làm mặt đường cấp cao
- Ưu điểm: Có cường độ cao, khả năng chịu được lưu lượng xe lớn, khả năng
chịu tải trọng lớn, tuổi thọ cao từ 15-20 năm, không bụi, tiếng ổn nhỏ, độ mài mòn
ít, thi công cơ giới hóa, di tu bảo dưỡng dễ dàng
- Nhược điểm: Cường độ không ổn định theo nhiệt độ: bị giòn khi nhiệt độ
giảm, bị chảy dẻo khi nhiệt độ tăng cao, kém ổn định nước, cường độ mặt đường
giảm theo thời gian, hạn chế khi sử dụng cho đường xe bánh xích vì để lại vệt
bánh, hệ số dính bám giảm khi mặt đường ướt, chi phí đầu tư ban đầu lớn
Trang 33- Phạm vi áp dụng: Mặt đường bê tông nhựa hiện đang sử dụng phổ biến trên
thế giới, được sử dụng làm lớp mặt của mặt đường cấp cao, đường cao tốc, đường
thành phố, sân bay, quảng trường, lớp thảm trên mặt cầu
- Phân loại: Hiện nay đang sử dụng một số loại bê tông nhựa gồm bê tông
nhựa nóng, bê tông nhựa nguội, bê tông nhựa hạt mịn, bê tông nhựa hạt thô
1.4.3 Các kết cấu định hình được xây dựng ở Việt Nam và trên thế giới:
1.4.3.1 Catalog kết cấu áo đường của Pháp:
Catalog kết cấu áo đường của Pháp giới thiệu một số cấu trúc áo đường theo
hai thông số: cấp hạng lưu lượng xe chạy Pi, cấp hạng nền áo đường PFi Người
thiết kế sẽ chọn một kết cấu phù hợp sử dụng sau khi đã xác định giá trị của hai
thông số trên
Cấp hạng lưu lượng xe chạy Pi xác định dựa vào lưu lượng bình quân xe tải
nặng hàng ngày chạy trên làn xe nhiều nhất của năm khai thác (hệ số tăng trưởng
7%) Bảng cấp hạng lưu lượng như sau:
Lưu lượng 50-150 150-300 300-750 750-2000
Cấp hạng nền áo đường Pfi được xác định căn cứ vào cấp hạng nền đất (bản
chất và chiều dày đất nền), chia làm 3 cấp theo thứ tự tăng dần PF1, PF2, PF3
1.4.3.2 Catalog kết cấu áo đường do trung tâm thiết kế nhà ở và công trình
Pháp (CEBTP) kiến nghi cho các nước nhiệt đới:
- Catalog này đưa ra các kết cấu áo đường dựa vào cấp hạng nền đường và lưu
lượng Vật liệu tầng mặt chủ yếu là bê tông nhựa, đá trộn nhựa, tầng móng bằng
cấp phối tự nhiên, đá dăm, cát có hay không có gia cố vô cơ
- Nền đường được chia ra làm 5 loại S1, S2, S3, S4, S5
CBR 0-5 5-10 10-15 15-30 >30
- Các kết cấu mặt đường do CEBTP kiến nghị đều được tính với trục đơn có tải
trọng lớn nhất là 13T với tỷ lệ vượt tải không quá 30%
Trang 34- Lưu lượng xe (trung bình ngày) được chia ra làm 5 cấp 0<T1<300;
300<T2<1000; 1000< T3<3000; 3000<T4<6000; 6000<T5<1200
- Lưu lượng tích lũy của các xe nặng: Nếu tuổi thọ mặt đường tính 15 năm và tỷ
lệ xe nặng 30% thì phân cấp như sau: 0<T1<5.105; 5.105 <T2<1.5 106; 1.5.105 <T3<
4.106; 4.105 <T4<107; 107 <T5<2.107
1.4.3.3 Catalog kết cấu áo đường của Đức:
- Catalog kết cấu áo đường này gồm 14 loại kết cấu áo đường được lập theo các
thông số và nguyên tắc tải trọng trục được quy về tải trọng tiêu chuẩn 10T với các
cấp lưu lượng sau:
>32 10-32 3-10 0.8-3 0.3-0.8 0.1-0.3 <0.1
- Nền đất lấy cố định có mô đun đàn hồi 45MN/ m2
- Kết cấu có lớp móng cố định để đảm bảo đạt mô đun đàn hồi 150 hay 180
MN/ m2, thay đổi lớp mặt phụ thuộc vào tải trọng
1.3.3.4 Catalog kết cấu áo đường của Anh:
- Viện Nghiên cứu đường Anh đã đưa ra catalog kết cấu áo đường Road Note
31- Hướng dẫn thiết kế kết cấu mặt đường nhựa ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt
đới
- Việc thiết kế dựa vào hai thông số cường độ vận chuyển Ti (chia ra 8 cấp) và
cấp đất nền Si (chia ra làm 6 cấp) Bảng cường độ vận chuyển Ti 106 lần trục xe
Trang 35- Catalog đã xây dựng được tám lớp với lớp mặt chủ yếu bê tông nhựa hay đá
trộn nhựa, lớp móng là các loại cấp phối đá dăm, cấp phối tự nhiên, đá dăm, cát có
hay không có gia cố vô cơ
1.4.3.5 Catalog kết cấu áo đường của Việt Nam: [18]
Đề tài cấp nhà nước KC10.05, catalog kết cấu áo đường mềm xác định theo
Lưu lượng xe tính toán tương đương trục xe tiêu chuẩn sau 15 năm phục
vụ T15 (xe/ ngày đêm)
Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc
Trang 36Bảng 1.6: Bảng phân loại cấp hạng nền đất theo catalog kết cấu áo đường Việt
Các trị số mô đun đàn hồi E0 có giá trị bằng 320, 420, 500, 6600 tương ứng với
các cấp nền đường N11, N2, N3, N4 Đối với cấp N0 đặc trưng cho nền đường, nếu
đất nền có mô đun bé hơn 320 daN/cm2 thì phải thay thế hoặc xử lý nâng cao mô
đun đất nền
Catalog sử dụng các lớp vật liệu làm kết cấu áo đường, thống kê như sau:
- Vật liệu tầng mặt dùng hai lớp nhựa
- Vật liều lớp móng trên gồm cấp phối đá dăm, đá dăm đen, đá gia cố xi mằng
5%, đất gia cố xi măng 8-10%
- Vật liệu lớp móng dưới gồm cấp phối đá dăm loại 2, cát vàng gia cố xi măng
6-8%, cát đen, á cát gia cố xi măng 6%, đất sét, á sét gia cố 8-12% vôi
- Lớp lót nền (có hoặc không) gồm: cát đen, á cát gia cố xi măng 6%, đất sét, á
sét gia cố 8-12% vôi, cấp phối đồi, cuội sỏi có cỡ hạt <0.5mm, cỡ hạt 2mm <60%
- Kết quả đề tài: đã đưa ra các loại kết cấu mặt đường gồm A1÷A12, B1÷B5,
C1, C2, đề tài nghiên cứu trên chỉ đưa ra các kết cấu định hình cho ô tô, cao tốc mà
chưa có các nghiên cứu kết cấu áo đường cho đường đô thị, đường đặc biệt
Tóm lại:
- Nhiều nước trên thế giới đã đã lập ra catalog kết cấu áo đường tùy thuộc vào
điều kiện tự nhiên, tình trạng giao thông và công nghệ thi công của từng quốc gia,
catalog kết cấu áo đường đưa ra nhằm mục đích giảm thiểu khối lượng tính toán khi
thiết kế, tận dụng các kết cấu hợp lý, ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học, phù hợp
với công nghệ thi công hiện đại, tăng hiệu quả đầu tư, thống nhất trong việc thiết kế
khai thác, di tu bảo dưỡng
Trang 37- Trong những năm gần đây, nước ta đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư
của nước ngoài để phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, đặc biệt là các nguồn
vốn vay ngân hàng thế giới WB, BOT, BT Các dự án dùng các nguồn vốn trên
được thiết kế theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau nhưng phần lớn là theo tiêu chuẩn
ASSHTO của Hoa Kỳ Chính vì thế, việc xây dựng catalog kết cấu áo đường cho
tỉnh Vĩnh Long cũng sẽ đươc tính toán để thuận lợi cho việc sử dụng sau này
- Trong phạm vi của đề tài sẽ sử dụng hai tiêu chuẩn 22TCN211-06,
22TCN223-95 và 22TCN274-01 trong việc đề xuất thiết kế và kiểm toán kết cấu áo
đường
Trang 38Chương 2 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH
2.1 CÁC ĐẶC TRƯNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH: [20];
[21]; [22]
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình:
- Tỉnh Vĩnh Long nằm ở khu vực trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long giáp các
tỉnh Tiền Giang, Bến Tre,Trà Vinh, Hậu Giang, thành phố Cần Thơ, Đồng Tháp,
cách thành phố Hồ Chí Minh 136 km
- Địa hình của Vĩnh Long tương đối bằng phẳng, không đồi núi, không có rừng,
62,85% diện tích có cao trình khá thấp so với mực nước biển (<1,0m), độ cao của
địa hình giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ vùng ven sông trở vào trong, tạo thành
dạng lòng chảo, có những chổ gò (cao trình từ 1,2-1,8 m) hoặc trũng cục bộ (cao
2.1.2 Khí hậu:
- Vĩnh Long có 2 mùa mưa nắng, mùa mưa trong khoảng từ tháng 5 đến tháng
11, mùa nắng trong khoảng từ tháng 12 đến tháng 4 dương lịch, lượng mưa qua các
năm như sau:
Trang 39Bảng 2.2: Lượng mưa và nhiệt độ trung bình hàng năm tại tỉnh Vĩnh Long (nguồn:
Sở Giao Thông Tỉnh Vĩnh Long)
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Lượng mưa (mm) 1.552 1.563 1.518 1.650 1.353 1.69
0 Nhiệt độ TB OC 27,6 27,7 27,5 27,3 27,8 28,4
- Độ ẩm không khí bình quân 74 - 83%, cao nhất tập trung vào tháng 9 và tháng
10 giá trị đạt trung bình 86 - 87%, thấp nhất vào tháng 3 với khoảng 75 - 79%
2.1.3 Thủy văn:
- Hệ thống sông rạch trên địa bàn tỉnh khá dày, ngoài hai con sông lớn là sông
Hậu và sông Tiền (cùng với chi lưu là sông Cổ Chiên), còn có các sông nhỏ như:
Mang Thít, Trà Ôn, Cái Đôi, Cái Côn, Cái Cam, Cái Cá, Long Hồ, Tân Quới, Trà
Mơn
- Chế độ thủy văn ở Vĩnh Long chịu ảnh hưởng bởi khí hậu theo mùa, lưu
lượng dòng chảy của các con sông phân phối không đều giữa mùa mưa và mùa khô
Mực nước dâng cao nhất tại sông Tiền và sông Hậu trong mùa lụt bão trên địa
bàn tỉnh theo thống kê qua những năm gần đây như sau:
Bảng 2.3: Mức nước đỉnh lũ tại tỉnh Vĩnh Long (nguồn: Sở Giao Thông Tỉnh Vĩnh
Long)
Năm
Sông
2006
2007 2008 2009 2010
Sông Tiền 1,84 m 1,85 m 1,84 m 1,84 m 1,80 m
Sông Hậu 2,02 m 2,03 m 2,00 m 1,93 m 1,93 m
Với mực nước như trên, hàng năm nhiều khu vực trong tỉnh và mốt số công
trình giao thông nhất là các đường huyện, đường xã bị ngập, một số đường tỉnh bị
ngập cục bộ (tổng số có khoảng 100 /945 km đường ô tô bị ngập, chiều sâu ngập từ
5 cm đến 30 cm)
Trang 402.1.4 Thổ nhưỡng:
- Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 1,479 km2
- Đất ở Vĩnh Long được chia thành 3 nhóm chính: Nhóm đất phù sa, nhóm đất
nhiểm phèn và nhóm đất cát Nhóm đất phù sa chiếm 30,29%, phân bố chủ yếu ở
vùng đất cao ven sông Tiền và sông Hậu, thuộc địa bàn các huyện Trà Ôn, Vũng
Liêm, Bình Minh, Long Hồ, Tam Bình và thành phố Vĩnh Long Nhóm đất nhiểm
phèn có diện tích lớn nhất, chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên của tỉnh, phân bố
chủ yếu ở các vùng trũng thuộc địa bàn các huyện Vũng Liêm, Tam Bình và Long
Hồ Nhóm đất cát có diện tích không lớn lắm, phân bố rãi rác trên các vùng tương
đối cao ven sông Tiền, sông Hậu, thuộc một phần huyện Vũng Liêm và thành phố
Vĩnh Long
2.1.5 Địa chất:
Qua kết quả khảo sát địa chất và thi công xây dựng nhiều công trình giao thông,
dân dụng trong phạm vi toàn tỉnh cho thấy Vĩnh Long có nền đất tự nhiên phổ biến
từ trên xuống phạm vi 30 mét như sau:
- Sét pha lẫn bùn sét màu xám xanh, xám đen
- Bùn sét màu xám xanh, màu nâu, trạng thái chảy
- Bùn sét kẹp cát mịn, màu xám xanh, xám nâu, trạng thái chảy
- Cát lẫn bùn sét màu xám xanh, xám nâu, kết cấu rời
- Sét, á sét màu vàng, màu đỏ, nâu đỏ, xám xanh, trạng thái dẻo
Nói chung, Vĩnh Long có địa chất là nền đất yếu, khi xây dựng công trình phải
xử lý nền móng như phải làm móng sâu (đóng cọc) đối với cầu, công trình dân
dụng, phải xử lý nền đất làm nền đường
2.2 HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG:
2.2.1 Mạng lưới giao thông đường bộ: [19]; [22]
2.2.1.1 Tổng hợp:
- Trong những năm qua, bằng nhiều nguồn vốn đầu tư của tỉnh và trung ương
cùng với sự giúp đỡ của các ngành chức năng có liên quan tỉnh đã chú trọng đầu tư
nhằm cải tạo - nâng cấp và xây dựng mới các công trình giao thông, đầu tư cho cơ