1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổ chức giao thông tịa nút giao đèn 4 ngọn, thành phố long xuyên, tỉnh an giang luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố

107 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổ chức giao thông tại nút giao đèn 4 ngọn, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
Tác giả Phạm Minh Hải
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phước Minh
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải - [Link trang chủ](https://www.guothongvt.edu.vn)
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (đặt vấn đề nghiên cứu) (13)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (14)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài (0)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài (14)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 6. Nội dung nghiên cứu (14)
  • 7. Kết cấu của luận văn (14)
  • CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HỆ THỐNG (16)
    • 1.1 Giới thiệu chung tỉnh An Giang (16)
      • 1.1.1 Vị trí địa lý (16)
      • 1.1.2 Kinh tế xã hội [23] (19)
    • 1.2 Đặc điểm hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ tỉnh An Giang [22] (25)
      • 1.2.1 Hệ thống giao thông đường bộ tỉnh (25)
      • 1.2.2 Hệ thống đường tỉnh (26)
      • 1.2.3 Hệ thống đường huyện (30)
    • 1.3 Đặc điểm nút giao Đèn Bốn Ngọn (42)
      • 1.3.1 Hiện trạng tuyến nút giao (42)
      • 1.3.2 Hiện trạng tổ chức giao thông tại nút (47)
    • 1.4 Kết luận chương 1 (47)
    • CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN KHẢ N NG THÔNG HÀNH TẠI NÚT GIAO (0)
      • 2.1 Cơ sở lý thuyết về khả năng thông hành (49)
        • 2.1.1 Hệ số sử dụng khả năng thông hành (49)
        • 2.1.2 Mức giảm vận tốc dòng xe (51)
        • 2.1.3 Thời gian trễ và thời gian chờ đợi tại nút giao (52)
      • 2.2 Nguyên lý tính toán khả năng thông hành qua nút cùng mức (54)
      • 2.3 Đặc điểm của các loại nút giao cùng mức và phạm vi áp dụng (59)
        • 2.3.1 Nút giao thông đơn giản (59)
        • 2.3.2 Nút giao thông được mở rộng bằng các dải phụ thêm (0)
        • 2.3.3 Nút giao thông có đảo dẫn hướng (nút kênh hóa) (61)
        • 2.3.4 Nút giao thông vòng xuyến (64)
        • 2.3.5 Các nút giao thông đặc biệt (66)
      • 2.4 Trình tự các bước tính toán, thiết kế nút giao cùng mức (66)
        • 2.4.1 Độ phức tạp của nút giao thông (M) (66)
        • 2.4.2 Độ nguy hiểm của nút giao thông (Q) (68)
        • 2.4.3 Thiết kế đèn tín hiệu cho nút giao thông (69)
      • 2.5 Giới thiệu phần mềm Vissim (75)
      • 2.6 Kết luận chương 2 (81)
    • CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC GIAO THÔNG TẠI NÚT GIAO ĐÈN BỐN NGỌN - THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG (82)
      • 3.1 Khảo sát điều tra dòng giao thông tại nút (82)
      • 3.2 Xây dựng cơ sở các phương án tổ chức giao thông tại nút (85)
        • 3.2.1 Căn cứ lập phương án tổ chức giao thông nút giao Đèn Bốn Ngọn (85)
        • 3.2.2 Dự báo nhu cầu giao thông qua nút giao nghiên cứu (85)
      • 3.4 Xây dựng kịch bản đảm bảo an toàn giao thông tại nút giao Đèn bốn ngọn (86)
        • 3.4.1 Kịch bản 1 (88)
        • 3.4.2 Kịch bản 2 (95)
        • 3.4.3 Kịch bản 3 (100)
      • 3.5 Tổng hợp và đánh giá các kịch bản tổ chức giao thông tại nút (103)
      • 3.6 Kết luận chương 3 (104)
      • 1. Kết luận (105)
        • 1.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài (105)
        • 1.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (105)
      • 2. Kiến nghị ........................................................................................................ 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO (105)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ------ PHẠM MINH HẢI NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỔ CHỨC GIAO THÔNG TẠI NÚT GIAO ĐÈN 4 NGỌN, THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

Tính cấp thiết của đề tài (đặt vấn đề nghiên cứu)

An Giang là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của đồng bằng Sông Cửu Long, với diện tích tự nhiên là 3.536 km² Tỉnh có dân số gần 2,16 triệu người, chiếm 2,4% tổng dân số cả nước và gần 12,4% dân số vùng, đứng thứ 6 trên toàn quốc An Giang giáp với vương quốc Campuchia ở phía Bắc và Tây Bắc dài 104 km, tỉnh Kiên Giang ở phía Tây Nam dài 69,789 km, tỉnh Cần Thơ ở phía Nam dài 44,734 km, và tỉnh Đồng Tháp ở phía Đông dài 107,628 km.

Thành phố Long Xuyên, thuộc tỉnh An Giang, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của vùng đồng bằng sông Cửu Long Tỉnh An Giang đang phát triển hệ thống mạng lưới đường bộ theo quy hoạch, với mục tiêu đến năm 2025 sẽ trở thành tỉnh đi đầu trong việc hoàn thiện các tuyến đường bộ.

Quốc lộ 91, nằm trong trung tâm Thành phố Long Xuyên, là tuyến đường huyết mạch của tỉnh An Giang Tuyến đường này phải chịu tải một lượng lớn phương tiện cơ giới và cá nhân hàng ngày, dẫn đến tình trạng ùn tắc thường xuyên, đặc biệt tại nút giao Đèn Bốn Ngọn.

Nút giao đèn bốn ngọn trên Quốc lộ 91 tại Long Xuyên là điểm kết nối quan trọng giữa các huyện, thị xã và trung tâm hành chính tỉnh, với lưu lượng phương tiện qua lại rất lớn Tuy nhiên, khu vực này thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông và nhiều vụ tai nạn khó kiểm soát Mặc dù đã có nhiều đề xuất và giải pháp từ các cơ quan liên quan nhằm cải thiện tình hình giao thông, nhưng hiệu quả vẫn chưa đạt được như mong muốn.

Đề tài “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tổ chức giao thông tại nút giao đèn 4 Ngọn, Thành phố Long Xuyên – tỉnh An Giang” mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp kết hợp mô phỏng bằng phần mềm VISSIM nhằm tổ chức giao thông hiệu quả cho các phương tiện qua nút giao Đèn 4 Ngọn, thành phố Long Xuyên.

3 Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu hình thức bố trí nút, đề xuất các giải pháp tổ chức giao thông tại nút giao Đèn 4 Ngọn, thành phố Long Xuyên

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Nghiên cứu các giải pháp tổ chức giao thông tại nút giao Đèn 4 Ngọn, thành phố Long Xuyên nhằm đề xuất biện pháp đảm bảo an toàn giao thông và giảm thiểu tai nạn.

- Phương pháp phân tích và tổng hợp và đánh giá từ các tài liệu, kinh nghiệm từ các dự án cũng như từ nghiên cứu thực tế;

- Phương pháp khảo sát thực nghiệm nghiên cứu: quan trắc, khảo sát, thu thập số liệu đếm xe thực tế giờ cao điểm tại nút;

- Phương pháp toán học (thống kê);

- Phương pháp áp dụng phần mềm giao thông vào giao thông thực tế…

- Nghiên cứu quy mô kỹ thuật nút giao

- Nghiên cứu lý thuyết các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông cho nút giao

- Điều tra khảo sát hiện trạng, đề xuất các phương án bằng phần mềm (VISSIM) để giải quyết vấn đề an toàn giao thông tại nút giao

7 Kết cấu của luận văn:

Chương 1: Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội và hệ thống giao thông đường bộ thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Chương 2: Lý thuyết tính toán khả năng thông hành tại nút giao

Chương 3: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tổ chức giao thông tại nút giao Đèn 4 Ngọn - thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang

Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THÀNH PHỐ ONG XUYÊN,

1.1 Giới thiệu chung tỉnh An Giang

An Giang là tỉnh nằm phía Tây Nam của Việt Nam, giáp với Campuchia Là cửa ngõ giao thương giữa vùng ĐBSCL với các nước ASEAN đất liền

Năm phía Tây Nam của Việt Nam, Phía Đông giáp Đồng tháp, Phía Đông Nam giáp TP Cần Thơ, phía Tây giáp Kiên Giang và Tây Bắc giáp Campuchia

Hình 1 1 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang

– Diện tích tự nhiên: 3.537 km2, bằng 1,1% diện tích cả nước

– An Giang là một trong 4 tỉnh thành vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long

– Cửa ngõ giao thương ĐBSCL với các nước ASEAN: Campuchia – Lào – Thái Lan – Myanmar – Malaysia…

– Nối liền trục kinh tế Đông Tây của vùng – khu vực

Giáp Campuchia với đường biên giới dài gần 100 km, khu vực này có 2 cửa khẩu quốc tế là Tịnh Biên và Vĩnh Xương, cùng với 2 cửa khẩu quốc gia Khánh Bình và Vĩnh Hội Đông, và 1 cửa khẩu phụ Bắc Đai.

Thành phố Long Xuyên, tỉnh lỵ của An Giang, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Nằm bên bờ sông Hậu, thành phố giáp huyện Châu Thành ở phía Tây Bắc với đường ranh giới dài 12,446 km, huyện Chợ Mới ở phía Đông Bắc, huyện Thoại Sơn ở phía Tây với chiều dài 10,054 km, và huyện Thốt Nốt thuộc thành phố Cần Thơ ở phía Nam.

Thành phố hiện tại bao gồm 11 phường, cụ thể là: Mỹ Long, Mỹ Bình, Mỹ Xuyên, Bình Đức, Bình Khánh, Mỹ Phước, Mỹ Qúy, Mỹ Thới, và Mỹ Hòa.

Mỹ Thạnh, Đông Xuyên và 2 xã là Mỹ Hòa Hưng, Mỹ Khánh

Long Xuyên là đô thị lớn thứ hai ở miền Tây Nam Bộ, chỉ sau Cần Thơ Nơi đây nổi tiếng là quê hương của hai chính trị gia quan trọng trong lịch sử hiện đại Việt Nam: ông Nguyễn Ngọc Thơ, cựu Phó Tổng thống của Đệ nhất Việt Nam Cộng hòa, và ông Tôn Đức Thắng, cựu Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, người sau này trở thành Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Long Xuyên, thành phố trẻ của tỉnh An Giang, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế vùng đồng bằng Sông Cửu Long Cơ cấu kinh tế của thành phố bao gồm Thương mại - Dịch vụ, Công nghiệp - Xây dựng và Nông nghiệp Với nhiều tiềm năng du lịch, Cù lao Ông Hổ trên sông Hậu và chợ nổi Long Xuyên là hai điểm đến nổi bật thu hút du khách.

Hình 1 2 Sơ đồ vị trí thành Phố ong Xuyên [23]

Hình 1 3 Tuyến đường thành Phố ong Xuyên

Mạng lưới giao thông đường bộ trong tỉnh bao gồm các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường chuyên dùng và đường xã, với tổng chiều dài lên tới 7.243,7 km.

Hình 1 4 thành Phố ong Xuyên

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) theo giá so sánh 2010 đã tăng 6,52% so với cùng kỳ năm trước Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 2,04%, đóng góp 0,65 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung, cao hơn mức tăng 0,55% của năm 2017 Khu vực công nghiệp - xây dựng ghi nhận mức tăng 8,88%, đóng góp 1,29 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung, vượt mức tăng 6,38% của năm 2017 Khu vực dịch vụ cũng tăng 8,64%, đóng góp 4,49 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung, cao hơn mức tăng 6,50% của năm 2017 Cuối cùng, thuế sản phẩm trừ trợ giá sản phẩm tăng 5,28%, đóng góp 0,09 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung, cao hơn mức tăng 4,61% của năm 2017.

Cơ cấu kinh tế năm 2018 đã có sự chuyển dịch tích cực, với tỷ trọng khu vực II và III tăng dần Cụ thể, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 28,90%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 14,79%, và khu vực dịch vụ chiếm 54,73% So với năm 2017, tỷ trọng của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 30,22%, trong khi khu vực dịch vụ tăng từ 53,78% Tỷ lệ thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 1,58%, giảm nhẹ so với 1,61% của năm trước.

1.1.2.1 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Tổng giá trị sản xuất (so sánh 2010) ước đạt 42.785 tỷ đồng, tăng 3,47% (tăng 1.436 tỷ đồng) so năm 2017 Cụ thể:

Trong năm qua, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt khoảng 681,2 ngàn ha, tương đương 98,1% so với kế hoạch và giảm 18,4 ngàn ha so với năm 2017 Diện tích lúa chiếm 627,4 ngàn ha, đạt 98,92% kế hoạch, trong khi diện tích màu là 53,8 ngàn ha, đạt 89,42% kế hoạch Sự giảm diện tích sản xuất chủ yếu do chuyển đổi sang trồng cây ăn quả, nuôi thủy sản, và điều chỉnh lịch thời vụ Năng suất lúa bình quân đạt 62,5 tạ/ha, tăng 3,29% so với năm trước, với tổng sản lượng lúa đạt hơn 3,92 triệu tấn, tăng 42 ngàn tấn.

Diện tích trồng mới cây lâu năm trên toàn tỉnh đã mở rộng lên 16,4 ngàn ha, tăng 7,99% so với năm 2017, trong đó diện tích cho sản phẩm ước đạt 11,9 ngàn ha, tăng 8,93% so với năm trước Tổng sản lượng cây lâu năm đạt gần 209 ngàn tấn, tăng 10,82% so với năm 2017 Về chăn nuôi, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt khoảng 29.529 tấn, tương đương 98,3% so cùng kỳ, với thịt heo đạt 15.609 tấn và thịt gia cầm đạt 6.639 tấn Sản lượng trứng gia cầm gần 368 triệu quả, đạt 101,8% so cùng kỳ Mặc dù giá cả tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi thấp vào cuối năm 2017 khiến người nuôi gặp khó khăn, nhưng tình hình đã cải thiện vào giữa năm.

Năm 2018, ngành chăn nuôi có dấu hiệu khởi sắc và duy trì ở mức cao, nhưng tâm lý lo ngại về dịch bệnh bùng phát cùng với sự bất ổn trong giá cả tiêu thụ đã khiến quá trình khôi phục đàn chăn nuôi diễn ra chậm.

Trong lĩnh vực lâm nghiệp, công tác bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng được chú trọng trong mùa khô Sang mùa mưa, đã thực hiện trồng gần 3,295 triệu cây, đạt 95,09% so với cùng kỳ Trong năm, chỉ xảy ra 01 vụ cháy rừng với diện tích 200 m² tại đồi 1 núi Phú Cường, thiệt hại không đáng kể Đồng thời, đã phát hiện 19 vụ vi phạm, giảm 19 vụ so với cùng kỳ, với tổng số tiền phạt 14 triệu đồng, tịch thu 7,2 m³ gỗ và nhiều loại động vật hoang dã khác.

+ Thủy sản: Diện tích thuỷ sản thu hoạch cả năm khoảng 1.726 ha, tăng

Diện tích nuôi cá tra đạt 1.138 ha, tăng 13,6% so với cùng kỳ, với sản lượng thuỷ sản nuôi trồng ước đạt khoảng 453 ngàn tấn, tăng 16,6% Trong đó, sản lượng cá tra đạt 353 ngàn tấn, tăng 19,9% Năm nay, do lũ lớn, nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên khai thác cũng tăng, ước đạt khoảng 23 ngàn tấn, tăng 3,8% so với cùng kỳ.

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HỆ THỐNG

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm