1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng

115 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực tư vấn tại Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải
Tác giả Dương Văn Tánh
Người hướng dẫn GS.TSKH. Nghiêm Văn Dĩnh
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quản lý Xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ phân loại hoạt động tư vấn - Theo quan hệ và phương thức tổ chức hoạt động thì có thể phân chia các loại hình tư vấn thành các loại: + Tư vấn nội bộ: Giữa nhà tư vấn và người sử

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TSKH NGHIÊM VĂN DĨNH

TP HỒ CHÍ MINH – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào trước đây

Tác giả luận văn

Dương Văn Tánh

Trang 4

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về khoa học trong quá trình nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Chi nhánh Công ty để nâng cao khả năng cạnh tranh, phát triển theo hướng bền vững Tôi rất mong nhận được những lời hướng dẫn và góp ý của các thầy, cô giáo

và các đồng nghiệp

Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc bộ môn Khoa Kinh tế vận tải, Phòng Đào tạo sau Đại học trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn của mình Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian học và nghiên cứu luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Dương Văn Tánh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ NĂNG LỰC TƯ VẤN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TƯ VẤN XÂY DỰNG 4

1.1 Những vấn đề chung về tư vấn xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tư vấn xây dựng 4

1.1.2 Các loại hình dịch vụ tư vấn 5

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động tư vấn xây dựng 6

1.1.4 Mô hình tổ chức sản xuất của các tổ chức tư vấn 10

1.2 Năng lực tư vấn và nâng cao năng lực tư vấn của các doanh nghiệp tư vấn xây dựng 14

1.2.1 Khái niệm về năng lực tư vấn xây dựng 14

1.2.2 Ý nghĩa của năng lực tư vấn và nâng cao năng lực tư vấn xây dựng đối với doanh nghiệp hoạt động tư vấn xây dựng 16

1.3 Tiêu chí đánh giá năng lực tư vấn của các doanh nghiệp tư vấn 17

1.3.1 Các tiêu chí chung 17

1.3.1.1 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ 18

1.3.1.2 Năng lực và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tư vấn 18

1.3.1.3 Năng lực quản trị nhân lực 20

1.3.1.4 Năng lực tài chính 23

1.3.1.5 Năng lực máy móc thiết bị 26

1.3.1.6 Khả năng hoạt động marketing, mở rộng thị phần 26

1.3.1.7 Khả năng đổi mới của doanh nghiệp 29

1.3.1.8 Khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác 30

Trang 6

1.3.2 Tiêu chí đánh giá, xếp hạng năng lực của các tổ chức tư vấn xây dựng ngành

giao thông 31

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tư vấn của các doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng 35

1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng chung đến các tổ chức tư vấn xây dựng 35

1.4.2 Các nhân tố bên trong chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực tư vấn của tổ chức tư vấn xây dựng 36

Kết luận chương 1 44

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI 45

2.1 Giới thiệu chung về Chi nhánh công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải 45

2.1.1 Tên và trụ sở làm việc của công ty 45

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh Công ty 46

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 46

2.1.2.2 Vai trò của các bộ phận trong sơ đồ tổ chức 47

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 50

2.1.4 Nhân lực của Chi nhánh công ty 50

2.1.5 Trang thiết bị của Chi nhánh công ty 50

2.1.6 Môi trường làm việc 51

2.1.7 Đào tạo và phát triển 51

2.1.8 Chính sách lao động 51

2.1.10 Kỹ luật trong Chi nhánh công ty 52

2.1.11 Năng lực tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh 53

2.2 Một số lĩnh vực tư vấn do Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải thực hiện 54

2.2.1 Các lĩnh vực tư vấn 54

2.2.2 Các hợp đồng và giá trị hợp đồng do Chi nhánh thực hiện: 64

2.3 Đánh giá năng lực tư vấn của Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông vận tải 68

Trang 7

2.3.1 Năng lực về quản trị nhân lực 68

2.3.2 Năng lực về nguồn lao động 70

2.3.3 Năng lực về tài chính 71

2.3.4 Năng lực về máy móc thiết bị 73

2.3.5 Khả năng hoạt động Marketing 73

2.3.6 Khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác 74

2.3.7 Các nội dung khác: 74

2.4 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong năng lực tư vấn của Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải 76

2.4.1 Kết quả đạt được 76

2.4.2 Những hạn chế 77

2.4.3 Các nguyên nhân ảnh hưởng: 78

Kết luận chương 2 80

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI 81

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tư vấn 81

3.1.1 Căn cứ nhu cầu của thị trường và yêu cầu của Chủ đầu tư 81

3.1.2 Căn cứ những điểm hạn chế và định hướng nâng cao năng lực tư vấn xây dựng của Chi nhánh Công ty 83

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn của Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựn Đại học Giao thông Vận tải 86

3.2.1 Xây dựng mô hình quản lý chất lượng 86

3.2.2 Nâng cao chất lượng tuyển dụng trong hoạt động tư vấn xây dựng 88

3.2.3 Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng của đội ngũ tư vấn xây dựng của Chi nhánh công ty 90

3.2.4 Tăng cường áp dụng máy móc, trang thiết bị cũng như phương pháp kỹ thuật hiện đại vào việc tư vấn xây dựng của Chi nhánh công ty 93

3.2.5 Xây dựng chiến lược cụ thể cho hoạt động tư vấn xây dựng 94

3.2.6 Nâng cao hiệu quả của công tác nghiên cứu và phân tích 94

3.2.7 Đẩy mạnh công tác marketing xây dựng và quảng bá thương hiệu 95

Trang 8

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 Phụ lục 1: 99

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Thang điểm cho kết quả thực hiện các dự án 32

Bảng 1.2: Thang điểm cho kết quả thực hiện các dự án 32

Bảng 1.3: Thang điểm về năng lực nhân sự 33

Bảng 1.4 Thang điểm về năng lực nhân sự 34

Bảng 2.1: Danh mục máy móc thiết bị cơ bản 51

Bảng 2.2: Giá trị doanh thu theo kế hoạch và thực hiện từ năm 2014-2017 53

Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014-2017 54

Bảng 2.4: Danh sách cán bộ nhân viên Công ty và Chi nhánh 69

Bảng 2.5: Bảng trình độ học vấn của Chi nhánh Công ty 70

Bảng 2.6: Bảng cơ cấu nhân lực của Chi nhánh Công ty 71

Bảng 2.7: Bảng cân đối kế toán của Chi nhánh công ty từ năm 2014 - 2017 72

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa tư vấn và khách hàng 5

Hình 1.2 Sơ đồ phân loại hoạt động tư vấn 5

Hình 1.3 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình và các loại tư vấn xây dựng 8

Hình 1.4 Các đặc điểm riêng của tư vấn xây dựng 9

Hình 1.5 Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa 11

Hình 1.6 Mô hình tổ chức theo hình thức tổng hợp 12

Hình 1.7 Mô hình sản xuất theo sơ đồ kết hợp 13

Hình 1.8 Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành 14

Hình 1.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tư vấn của tổ chức 36

tư vấn xây dựng 36

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Công ty 47

Hình 2.2: Sơ đồ quy trình thiết kế áp dụng tại Chi nhánh công ty 57

Hình 3.1 Sơ đồ các giải pháp nâng cao năng lực tư vấn 86

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành xây dựng đã có những bước phát triển mạnh mẽ Thực trạng này đã tạo cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp tư vấn xây dựng tuy nhiên cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức

Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp tư vấn xây dựng phải đảm bảo ưu thế cạnh tranh trong ngành mà cụ thể hơn là khả năng cạnh tranh về năng lực tư vấn xây dựng Vì vậy năng lực tư vấn xây dựng với các doanh nghiệp tư vấn xây dựng là một vấn đề rất được quan tâm Hoạt động tư vấn xây dựng có vai trò quan trọng trong ngành xây dựng, nó không chỉ là hoạt động mang tính nghề nghiệp mà còn là nhân tố mang lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao cho xã hội

Ở Việt Nam, hoạt động tư vấn xây dựng đang phát triển ở những năm trở lại đây Cùng với sự chuyển mình của hoạt động này, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng đã và đang từng bước thay đổi để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển quá nhanh về số lượng còn nhiều vấn đề về chất lượng công tác tư vấn như: Năng lực của các doanh nghiệp tư vấn còn hạn chế, ưu thế cạnh tranh của tư vấn trong nước đối với các công ty tư vấn nước ngoài có trụ sở

ở Việt Nam còn kém, cạnh tranh gay gắt và thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp

tư vấn, việc quản lý và các cơ chế chính sách đối với các doanh nghiệp tư vấn còn nhiều vấn đề bất cập Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp tư vấn cần phải nhìn nhận, đánh giá, nắm bắt mọi diễn biến của hoạt động kinh doanh để tự đổi mới từ các khâu tổ chức, quản lý đến củng cố lại đội ngũ cán bộ, dần đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường tư vấn

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra cho doanh nghiệp tư vấn xây dựng Việt Nam những cơ hội và thách thức mới Với chính sách của nhà nước về việc mở cửa thị trường xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, tư vấn Việt Nam sẽ tận dụng được uy tín thương mại và kỹ thuật của họ để vươn lên, học tập được kỹ năng quản lý toàn diện một dự án, nâng cao được kiến thức công nghệ, nắm bắt được thị trường quốc tế Tuy nhiên, mở cửa cho các nhà thầu tư vấn xây dựng nước ngoài đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp tư vấn xây dựng Việt Nam

Trang 13

sẽ bị cạnh tranh quyết liệt hơn cả trong nước và quốc tế, do năng lực, trình độ, vốn đầu tư còn hạn chế

Vì vậy việc lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực tư vấn tại Chi nhánh Công ty

TNHH Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải” có ý nghĩa cả về lý luận

và thực tiễn, nhằm tìm ra giải pháp nâng cao năng lực tư vấn xây dựng của Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tư vấn xây dựng, năng lực tư vấn xây dựng và sự cần thiết khách quan phải nâng cao năng lực tư vấn xây dựng tại các doanh nghiệp tư vấn xây dựng

Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực tư vấn xây dựng một số doanh nghiệp tư vấn xây dựng trong thời gian vừa qua, trong đó đi sâu phân tích và đánh giá, những mặt mạnh, mặt yếu, những thành quả đạt được về năng lực tư vấn xây dựng của Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận Tải

Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn của Chi nhánh Công ty

TNHH Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là năng lực tư vấn xây dựng của doanh nghiệp tư vấn xây

dựng

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là năng lực tư vấn của Chi nhánh Công ty TNHH

Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải

5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu

Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đề tài áp dụng các phương pháp đối chiếu, phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, mô hình hóa các số liệu điều tra thực tế, thống kê, phân tích so sánh,

Nguồn tài liệu:

+ Các văn bản về đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế;

+ Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng công trình và đấu thầu;

Trang 14

+ Các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề tư vấn đầu tư xây dựng;

+ Các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH

Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tư vấn xây dựng và năng lực tư vấn của các doanh

nghiệp tư vấn xây dựng;

Chương 2: Thực trạng năng lực tư vấn của Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn

và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải;

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tư vấn của Chi nhánh Công ty TNHH

Tư vấn và Xây dựng Đại học Giao thông Vận tải

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ NĂNG

LỰC TƯ VẤN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TƯ VẤN

XÂY DỰNG

1.1 Những vấn đề chung về tư vấn xây dựng

1.1.1 Khái niệm về hoạt động tư vấn xây dựng

Cuộc sống càng phát triển thì sự phân công lao động trong xã hội ngày càng cao và mang tính chuyên nghiệp Vì vậy, bất kì lĩnh vực nào cũng cần có tư vấn, như một giải pháp hữu hiệu để đạt được các mục tiêu tối ưu, từ pháp luật, y tế, đến khoa học công nghệ… đặc biệt trong ngành xây dựng tư vấn xây dựng đã trở nên cần thiết và đã trở thành một nghề chuyên nghiệp

Tư vấn được quan niệm là hoạt động xử lý các câu hỏi, là việc vận dụng các kiến thức, kinh nghiệm để đưa ra lời khuyên, giải pháp, hướng dẫn cách giải quyết các vấn đề cụ thể mà người hỏi đang gặp phải

Tư vấn là tư vấn nội bộ nếu người tư vấn ở trong cùng một tổ chức với người

sử dụng tư vấn, họ có mặt thường xuyên, không có hợp đồng tư vấn: các yêu cầu, điều kiện và đầu ra được xác định đại khái Trong trường hợp tư vấn nội bộ, người

tư vấn còn phải làm nhiều việc khác, chịu nhiều sức ép, không thể và không cần toàn tâm toàn ý

Ngược với tư vấn nội bộ là tư vấn độc lập Thực hiện tư vấn độc lập là người ở ngoài tổ chức, có mặt có thời hạn, có hợp đồng tư vấn chặt chẽ: các yêu cầu, đầu vào, đầu ra rõ ràng Những người làm tư vấn độc lập chỉ có nghĩa vụ hoàn thành hợp đồng, toàn tâm, toàn ý cho công việc

Tư vấn là sản phẩm của sự phát triển của nền kinh tế thị trường Sự cần thiết của hoạt động tư vấn xuất phát từ thực tế khách quan

Như vậy, tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, cung cấp cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động và hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó, kể cả tiến hành những nghiên cứu soạn thảo dự án và giám sát quá trình thực thi dự án đạt hiệu quả yêu cầu [12]

Trang 16

Quan hệ giữa tư vấn và khách hàng được mô tả như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa tư vấn và khách hàng 1.1.2 Các loại hình dịch vụ tư vấn

Có rất nhiều hoạt động tư vấn đang tồn tại hiện nay, tuy nhiên có thể phân loại các loại hình tư vấn thành các loại cơ bản sau:

Hình 1.2 Sơ đồ phân loại hoạt động tư vấn

- Theo quan hệ và phương thức tổ chức hoạt động thì có thể phân chia các

loại hình tư vấn thành các loại:

+ Tư vấn nội bộ: Giữa nhà tư vấn và người sử dụng dịch vụ tư vấn có mối quan

hệ hành chính với nhau: tức là tổ chức tư vấn trực thuộc một công ty, doanh nghiệp hay đơn vị nào đó và hoạt động của loại hình tư vấn này phục vụ cho việc đưa ra quyết định của lãnh đạo đơn vị đó Loại hình này có ưu điểm tổ chức tư vấn bám sát được công việc, kịp thời đưa ra các ý kiến tư vấn thích hợp nhưng có nhược điểm

do mối quan hệ hành chính nên thường chịu sự can thiệp của lãnh đạo đơn vị, tính khách quan, khoa học và tính khả thi thường không cao

+ Tư vấn độc lập: Là loại hình hoạt động tư vấn mà giữa nhà tư vấn và người sử

dụng tư vấn không có mối quan hệ hành chính hay phụ thuộc nào ngoài quan hệ dựa

Phân loại dịch vụ tư vấn

Theo quan hệ và

phương thức

Theo tính chuyên nghiệp Theo nội dung tư vấn

Chuyên nghiệp

Sản xuất kinh doanh

Pháp

Tư vấn xây dựng

Tư vấn

… Khách hàng Thị Tư vấn

trường

Trang 17

trên hợp đồng ký kết với nhau Loại hình này có ưu điểm là nhà tư vấn ít chịu ảnh hưởng của khách hàng, dễ tiếp thu ý kiến của các chuyên gia tư vấn, vì thế các ý kiến tư vấn đưa ra độc lập và khách quan hơn, tính khoa học và tính khả thi còn cao hơn với tư vấn nội bộ

- Theo tính chuyên nghiệp:

+ Tư vấn chuyên nghiệp: Nhà tư vấn chỉ hoạt động tư vấn, họ dành thời gian,

mối quan tâm cho hoạt động tư vấn, tổ chức, cá nhân đó tồn tại và phát triển chỉ dựa trên hoạt động tư vấn

+ Tư vấn không chuyên: Hoạt động tư vấn chỉ là một trong số những hoạt động

của nhà tư vấn, họ có thể tồn tại và phát triển bằng những hoạt động khác

- Theo nội dung tƣ vấn: Có thể phân chia thành các loại hình tư vấn sau:

+ Tư vấn sản xuất kinh doanh dịch vụ, tư vấn pháp lý, tư vấn quản lý, tư vấn thị trường, tư vấn đầu đư, tư vấn kỹ thuật, tư vấn xây dựng, tư vấn tài chính, tư vấn bất động sản, tư vấn chứng khoán, tư vấn bảo hiểm, tư vấn tin học, tư vấn quản lý chất lượng sản phẩm, tư vấn môi trường, tư vấn các vấn đề xã hội

1.1.3 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động tư vấn xây dựng

Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn trong công nghiệp xây dựng có quan

hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư, thực hiện phần việc tư vấn tiếp nối sau việc của tư vấn đầu tư

Sản phẩm của ngành tư vấn xây dựng là sản phẩm “chất xám” được thể hiện

trên các bản báo cáo, các bản vẽ thiết kế, quy hoạch của các dự án

Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng - chủ đầu tư xây dựng, các cơ quan và

cá nhân có nhu cầu - quản lý dự án xây dựng: tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết

kế xây dựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu thầu xây lắp công trình, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành

Trang 18

Tư vấn xây dựng là chiếc cầu nối giữa chủ đầu tư (khách hàng) và nhà thầu xây lắp, là hoạt động đáp ứng nhu cầu tự thân của ngành xây dựng trong cơ chế mới Lực lượng tư vấn xây dựng tích cực tham gia giúp chủ đầu tư trong các dự án

từ khâu đầu đến khâu cuối, từ khâu lập dự án đến khảo sát, thiết kế các công trình cho đến khâu giám sát nhà thầu thực hiện dự án, mua sắm trang thiết bị, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng Hoạt động của tư vấn là hoạt động của trí tuệ, không chỉ dựa vào Khoa học – Kỹ thuật – Công nghệ mà còn là hoạt động tổng hợp Chính trị – Kinh tế – Xã hội đa dạng mang tính cộng đồng và xã hội sâu sắc Thông thường, đối với các dự án công trình hạ tầng kỹ thuật, chỉ có một công ty tư vấn xây dựng đảm nhiệm công việc từ đầu đến cuối

Tư vấn xây dựng còn có thể được hiểu là những chuyên gia xây dựng có kỹ năng đa dạng, cung cấp các dịch vụ thiết kế, quản lý cho một dự án xây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế Cách hiểu này phản ánh bản chất đa dạng của hoạt động

tư vấn xây dựng, nó liên quan đến nhiều lĩnh vực, trong mọi giai đoạn của dự án và đòi hỏi không những khả năng về kỹ thuật, quản lý, mà còn phụ thuộc một cách quyết định vào sự hiểu biết và những kỹ năng khác, bao gồm: cập nhật, phát hiện, sáng tác, lựa chọn, chuyển giao,

Tư vấn là sản phẩm của sự phát triển của nền kinh tế thị trường Sự cần thiết của hoạt động tư vấn xuất phát từ một thực tế khách quan, xét ví dụ trong lĩnh vực xây dựng, là người có vốn (chủ công trình/ chủ đầu tư) cần đầu tư xây dựng công trình rất ít khi có đủ kiến thức, năng lực để thực hiện hoặc/ và kiểm tra, giám sát các hoạt động cần thiết để tạo nên công trình như mong muốn Thậm chí, chủ đầu tư đôi khi không định hình được một cách chính xác, cụ thể công trình mình muốn xây dựng vừa thỏa mãn nhu cầu sử dụng, vừa hợp với khả năng tài chính trong khoảng thời gian cho phép Vì những lý do trên mà chủ đầu tư cần những chuyên gia có kinh nghiệm trong những lĩnh vực tương ứng giúp đỡ Hoạt động “giúp đỡ” đó được gọi là hoạt động tư vấn

1.1.3.2 Phân loại tư vấn xây dựng

Theo quá trình đầu tư xây dựng, tư vấn xây dựng chia thành các loại tư vấn sau:

+ Tư vấn khảo sát xây dựng (1)

Trang 19

+ Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi - nghiên cứu khả thi (lập dự án)

hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật (2)

+ Tư vấn lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công

trình (3)

+ Tư vấn lập định mức, đơn giá xây dựng công trình (4)

+ Tư vấn tổ chức đấu thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu (5)

+ Tư vấn kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình (nếu

cần) (6)

+ Tư vấn giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị (7)

+ Tư vấn quản lý dự án (8)

+ Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng (9)

+ Tư vấn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình (10)

+ Tư vấn kiểm toán, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình đối với dự án có

thời gian thực hiện trên 3 năm (11)

+ Tư vấn thực hiện các công việc khác (12)

Theo các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình, các công việc tư

vấn xây dựng trên đây được tổng hợp theo sơ đồ sau:

Chuẩn bị dự án Thực hiện dự án

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (10) (11)

(8) (9)

(12)

Hình 1.3 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình

và các loại tư vấn xây dựng

1.1.3.3 Đặc điểm của tư vấn xây dựng

a) Đặc điểm chung

Trước hết, tư vấn xây dựng là dịch vụ trí tuệ, do đó có những đặc điểm chung

của hoạt động dịch vụ như:

Kết thúc xây dựng, đưa dự

án vào khai thác sử dụng

Trang 20

Vô hình: không có hình thái vật chất rõ rệt

Tính chất không đồng nhất: không có chất lượng đồng nhất

Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời, thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia

Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dung dịch vụ xảy ra đồng thời

Không lưu trữ được: không thể lập kho để lưu trữ sản phẩm tư vấn như hàng hóa thông thường được

b) Đặc điểm riêng của tư vấn xây dựng:

Ngoài các đặc điểm chung nêu trên, dịch vụ tư vấn xây dựng còn có những đặc điểm riêng sau:

Hình 1.4 Các đặc điểm riêng của tư vấn xây dựng

Tư vấn xây dựng là một hoạt động dịch vụ trí tuệ cao cấp Để cung cấp dịch

vụ tư vấn xây dựng, người tư vấn phải có kiến thức được đào tạo bài bản, hiểu biết chuyên sâu, tổng quát về các lĩnh vực cần tư vấn, phải suy nghĩ vận động trí óc để đưa ra các giải pháp đúng đắn nhất để giải quyết các vấn đề đặt ra

Sản phẩm tư vấn xây dựng mang tính đơn chiếc, đáp ứng nhu cầu giải quyết những vấn đề khó khăn của chủ đầu tư, mang lại giải pháp về nội dung, phương pháp thực hiện cho người ra quyết định và người thực hiện quyết định Kết quả của hoạt động tư vấn xây dựng là các vấn đề khó khăn mà chủ đầu tư cần tư vấn được giải quyết một cách hiệu quả nhất Do đó, người tư vấn phải đưa ra các giải pháp,

Đặc điểm riêng của tư vấn xây dựng

Hoạt động của tư vấn xây dựng mang tính chất kinh doanh, với kết quả kép

Sản phẩm của tư vấn xây dựng mang tính đơn chiếc

Trang 21

những lời khuyên mang tính tổng hợp về chiến lược và sách lược cho chủ đầu tư ra quyết định, đưa ra các biện pháp hành động, hướng dẫn đến từng chi tiết cho người thực hiện

Kết quả cuối cùng của hoạt động tư vấn xây dựng là kết quả kép Nghĩa là đồng thời với việc chủ đầu tư được giải quyết vấn đề khó khăn thì cũng là khi người

tư vấn hoàn thành công việc của mình; kinh doanh có kết quả và năng lực của người

tư vấn cũng được khẳng định

Nâng cao năng lực tư vấn là nhu cầu tự thân của tư vấn xây dựng Với những nét đặc thù riêng như đã nói ở trên đòi hỏi các công ty tư vấn xây dựng phải nâng cao năng lực tư vấn xây dựng nhằm đáp ứng đúng và đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và tiến độ do chủ đầu tư đề ra

1.1.4 Mô hình tổ chức sản xuất của các tổ chức tư vấn

Một trong những khâu quan trọng nhất của đơn vị tư vấn là việc tổ chức dây chuyền sản xuất các sản phẩm tư vấn Qua việc xem xét đã cho thấy mỗi một tổ chức tư vấn có một cách thức tổ chức sản xuất riêng, tuy cơ cấu tổ chức có khác nhau về số lượng các đơn vị chuyên môn và các phòng nghiệp vụ nhưng về tổng thể được quy về bốn mô hình cơ bản sau đây:

1.1.4.1 Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa

Phạm vi áp dụng loại mô hình này được áp dụng ở một số công ty tư vấn lớn trực thuộc Bộ Cơ cấu tổ chức sản xuất này cho thấy những ưu điểm và những nhược điểm sau:

- Đây là mô hình có tính hiện đại, được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới,

mang tính chuyên môn hóa theo các bộ môn

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, hội nhập với tư vấn nước ngoài

- Tập trung nguồn lực, chuyên gia giỏi để thực thi dự án cùng một lúc với

nhiều dự án và những dự án lớn để đáp ứng yêu cầu tiến độ của khách hàng

- Tạo ra môi trường thuận lợi cho việc học hỏi, trao đổi chuyên môn, đào tạo

cán bộ trẻ cho các bộ môn kỹ thuật

- Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị có cùng chuyên ngành

Tích lũy lớn, lợi nhuận cao, tạo điều kiện cho phát triển doanh nghiệp

Trang 22

- Đơn vị Chủ trì đồ án và Chủ nhiệm đồ án khó điều hành trực tiếp công việc

mà phải trải qua các đơn vị bộ môn chuyên ngành, do vậy tăng thêm đầu mối

xử lý công việc, kéo dài thời gian thực hiện

- Việc trao đổi thông tin để phối hợp giữa các Chủ trì thiết kế với Chủ nhiệm

đồ án và giữa các Chủ trì thiết kế với nhau chưa được kịp thời

- Việc hình thành các đơn vị chuyên ngành, làm tăng đầu mối quản lý và tăng

chi phí hành chính

Sơ đồ thể hiện loại mô hình này như sau:

Hình 1.5 Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa

Giám đốc

P.GĐ Kỹ Thuật P.GĐ

Kết Cấu

P.GĐ Kiến Trúc

Các dự án

Trang 23

1.1.4.2 Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp

Hình 1.6 Mô hình tổ chức theo hình thức tổng hợp

Phạm vi áp dụng: mô hình sản xuất này cũng được áp dụng ở đa số các tổ chức tư vấn (ở các công ty, tổng công ty và doanh nghiệp tư nhân) Mô hình tổ chức theo hình thức tổng hợp các bộ môn thể hiện rõ nét ở các đặc điểm sau:

- Chu trình sản xuất được khép kín, đơn vị Chủ trì đồ án và Chủ nhiệm đồ án

hoàn toàn có thể chủ động, trực tiếp tổ chức triển khai công việc Việc trao đổi thông tin giữa các bộ môn diễn ra nhanh chóng, kịp thời Tiến độ dự án được rút ngắn đáng kể

- Chất lượng sản phẩm được Chủ nhiệm dự án kiểm soát chặt chẽ trong quá

trình thiết kế Hồ sơ thiết kế kiểm soát tốt và dễ dàng được điều chỉnh khi có yêu cầu

- Tiết kiệm chi phí hành chính nhờ giảm bớt đầu mối Khá thích ứng với việc

triển khai công việc hiện nay

- Việc thanh toán lương sản phẩm được nhanh chóng do quy về một đơn vị

Trang 24

- Lực lượng cán bộ chuyên ngành bị dàn mỏng ra các đơn vị thiết kế nên khó

đáp ứng được các yêu cầu của những dự án lớn

- Hạn chế việc trao đổi học hỏi kinh nghiệm chuyên môn của các bộ môn ngay

trong quá trình thiết kế

Tuy có nhiều ưu điểm hơn so với mô hình chuyên môn hóa nhưng đây vẫn chưa phải là mô hình tối ưu, chưa đáp ứng được tất cả các đòi hỏi của các thể loại

Hình 1.7 Mô hình sản xuất theo sơ đồ kết hợp

Phạm vi áp dụng dạng mô hình này thường áp dụng ở các công ty tư vấn trực thuộc Hội nghề nghiệp với các đặc điểm như sau:

- Bộ máy quản lý hết sức gọn nhẹ, khoảng 4-6 người, chi phí hành chính nhỏ

Sản lượng thực hiện có thể lớn hơn do cơ chế “thoáng”, thủ tục thanh toán đơn giản, nhanh chóng

- Việc tư vấn do các cộng tác viên khai thác được mang danh nghĩa công ty để

triển khai thực hiện Lực lượng kỹ thuật kiểm tra hồ sơ phần lớn do các chuyên gia có uy tín bên ngoài công ty đảm nhận

Các cộng tác viên

Giám đốc

Kiểm soát chất lượng Kế hoạch - Hợp đồng

Văn phòng tư vấn

Trang 25

- Công ty không quản lý được lực lượng cộng tác viên nên dễ dung túng khi

phải sửa đổi hồ sơ hoặc xử các sự cố xảy ra

- Khó nhận được các dự án lớn, quan trọng, gặp khó khăn trong quá trình triển

khai xây dựng

- Lợi nhuận và tích lũy không nhiều, ít có điều kiện đào tạo nâng cao trình độ

cho nhân viên

1.1.4.4 Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành

Hình 1.8 Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành

Phạm vi áp dụng mô hình này thích hợp với dạng văn phòng kiến trúc, công ty

tư nhân Đặc điểm của mô hình này là:

- Bộ máy tổ chức gọn nhẹ

- Thuê chuyên gia các bộ môn kỹ thuật chuyên ngành bên ngoài để thực hiện

dự án Nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, được trả lương cao

- Chỉ có một tổ chức nhỏ làm đầu mối công việc và chịu trách nhiệm pháp

nhân, từ đó thuê lại các cá nhân bên ngoài để thực hiện công việc

- Không chủ động về nhân lực trong triển khai công việc và xử lý những phát

sinh

- Khó có điều kiện thực hiện các dự án lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật

- Không có tích lũy hoặc tích lũy rất nhỏ để tăng trưởng và dành cho đào tạo 1.2 Năng lực tƣ vấn và nâng cao năng lực tƣ vấn của các doanh nghiệp tƣ vấn xây dựng

1.2.1 Khái niệm về năng lực tư vấn xây dựng

a Khái niệm về năng lực nói chung:

Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, các điều kiện chủ quan của đối tượng xét đến sự phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho một hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Bộ phận thiết kế

kiến trúc chính kế toán Bộ phận Tài

Chuyên gia, cộng tác viên kỹ thuật Giám đốc

Trang 26

Năng lực được hình thành trên cơ sở các tư chất tự nhiên sẵn có của tổ chức và các cá nhân – yếu tố đóng vai trò quan trọng hình thành năng lực của tổ chức tư vấn Tuy nhiên, năng lực sẽ được phát huy tác dụng tốt hay không phần lớn phụ thuộc vào cách tổ chức điều hành của tổ chức và do sự rèn luyện của các cá thể thuộc tổ chức

Năng lực được chia thành 2 dạng:

- Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau

như năng lực tư duy, năng lực tưởng tượng, năng lực trừu tượng, năng lực khái quát hóa

- Năng lực chuyên môn là năng lực về khả năng hiểu biết, về kinh nghiệm và

khả năng hoàn thành công việc trong lĩnh vực chuyên môn nhất định của xã hội

- Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với

nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên môn, nếu chúng càng phát triển thì càng dễ đạt được năng lực chuyên môn cao

b Khái niệm về năng lực tư vấn xây dựng (TVXD):

Năng lực TVXD là khái niệm phản ánh tổng hợp các khả năng, những điều kiện chủ quan của tổ chức hay cá nhân hành nghề TVXD trong việc sẵn sàng thực hiện các hoạt động tư vấn đáp ứng yêu cầu đặt ra của khách hàng

Năng lực TVXD bao gồm tập hợp các năng lực sau:

- Trình độ tư duy suy luận các vấn đề tổng hợp

- Kiến thức, hiểu biết về chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng

- Kinh nghiệm và thực tiễn trong hoạt động TVXD

- Khả năng nắm bắt, truyền đạt và trao đổi thông tin và công việc tư vấn có

liên quan

- Khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm

Trong hoạt động TVXD, năng lực TVXD được đánh giá theo yêu cầu của pháp luật, thể hiện qua phân cấp, phân bậc hạng và quy định phạm vi hoạt động cũng như được đánh giá trong quá trình cạnh tranh nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng – tức chủ đầu tư có công trình xây dựng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tư vấn

Trang 27

1.2.2 Ý nghĩa của năng lực tư vấn và nâng cao năng lực tư vấn xây dựng đối với doanh nghiệp hoạt động tư vấn xây dựng

Năng lực tư vấn phản ánh khả năng, quy mô và phạm vi hoạt động của tổ chức trong lĩnh vực TVXD và là thước đo giá trị của tổ chức tư vấn, là nhân tố ảnh hưởng chính đến hiệu quả kinh doanh của tổ chức tư vấn

Năng lực tư vấn là yếu tố làm nên thương hiệu của tổ chức tư vấn và ngược lại một tổ chức tư vấn có thương hiệu là tổ chức được khách hàng công nhận năng lực Việc xây dựng được thương hiệu vững chắc trong lĩnh vực hoạt động của mình

là việc các doanh nghiệp luôn hướng tới, nhất là trong điều kiện cạnh tranh của kinh

Nâng cao năng lực tư vấn trở thành nhu cầu bức xúc hiện nay

Tự thân các công ty tư vấn, kỹ sư tư vấn đã và đang nhận ra rằng chất lượng dịch vụ tư vấn của mình chưa đáp ứng yêu cầu của hiện tại và tương lai rất gần Do tiếp cận các dự án vốn vay, làm việc với tư vấn nước ngoài, ngày nay khách hàng có những đòi hỏi ở mức quốc tế với các dịch vụ tư vấn được cung cấp bởi tư vấn trong nước mà đôi khi không cần quan tâm chi phí tư vấn vẫn còn ở mức rất thấp Tuy đó

là một nghịch lý nhưng những đòi hỏi của khách hàng về chất lượng tư vấn vẫn là chính đáng Ngoài dịch vụ khảo sát và thiết kế đã được các công ty tư vấn thực hiện khá tốt, các công ty tư vấn đang cố gắng cung cấp các dịch vụ khác nhau như quản

lý dự án, tư vấn đấu thầu, giám sát xây dựng Tuy nhiên năng lực cán bộ còn nhiều bất cập Trong khi tư vấn giải quyết các bài toán kỹ thuật tương đối tốt thì họ ít được đào tạo về quản lý xây dựng, không thông thạo lắm về chính vai trò của tư vấn, nhầm lẫn giữa trách nhiệm của mình trong từng dự án cụ thể

Trang 28

Trong nhiều năm gần đây, nhiều chủ đầu tư (phần đông là từ nguồn ngân sách) than phiền đối với các dịch vụ tư vấn xây dựng Họ chỉ trích tư vấn không chỉ là vì chậm tiến độ mà còn vì những sai sót phải điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công Còn có khi là do khi thấy có việc thì nhà tư vấn cố gắng nhận để nhân viên mình có việc làm mà đành chấp nhận mức giá thấp, thời gian thực hiện ngắn mặc dù

họ đã biết trước là không thể hoàn thành đúng hạn Những sai sót trong thiết kế còn không tránh được do công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm còn nhiều bất cập, trình độ chuyên gia còn chưa đáp ứng Tuy nhiên còn cần nêu ra rằng các chủ đầu

tư (nhà nước) do không chủ động được kế hoạch vốn mà khi được phép thuê tư vấn thì lại muốn hoàn thành công việc trong thời gian quá ngắn Những điều chỉnh thiết

kế trong quá trình thi công là điều bình thường (kể cả tư vấn nước ngoài) nhưng chủ đầu tư còn xem đó như là những sai sót yếu kém của tư vấn

Đối tác với các tổ chức tư vấn quốc tế, các kỹ sư tư vấn Việt Nam bộc lộ khả năng làm việc yếu, nhiều kỹ sư tư vấn không thể tham gia do rào cản ngôn ngữ Như vậy nếu năng lực tư vấn không được nâng cao, chúng ta không những bỏ mất cơ hội thực hiện những dự án ODA mà ngay cả các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trong nước mà nhiều công ty, kỹ sư tư vấn còn không đáp ứng được

1.3 Tiêu chí đánh giá năng lực tƣ vấn của các doanh nghiệp tƣ vấn

1.3.1 Các tiêu chí chung

Đánh giá năng lực của các đơn vị tư vấn xây dựng được dựa trên một số tiêu chí sau đây:

Stt Tiêu chí

1 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị tư vấn

2 Năng lực và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tư vấn

3 Năng lực quản trị nhân lực

4 Năng lực tài chính

5 Năng lực máy móc, thiết bị

6 Khả năng hoạt động marketing, mở rộng thị phần

7 Khả năng đổi mới của doanh nghiệp

8 Khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác

Trang 29

Các tiêu chí trên thể hiện rõ ràng những đòi hỏi về trình độ nghề nghiệp, kinh nghiệm và những kỹ năng, hiểu biết khác cần thiết đối với một đơn vị tư vấn xây dựng Toàn bộ các tiêu chí trên gắn kết chặc chẽ với nhau phản ánh đồng bộ và rõ nét nhất năng lực của một đơn vị tư vấn xây dựng

Như trên đã trình bày, vai trò của người tư vấn là rất quan trọng và lợi ích mà một chuyên gia tư vấn có đủ năng lực mang lại là rất lớn, vì thế người hành nghề tư vấn phải có đủ, không chỉ các điều kiện năng lực chuyên môn, mà còn phải có tư cách phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp tốt

1.3.1.1 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Các đơn vị tư vấn xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu về chuyên môn sau đây:

- Chịu trách nhiệm về những quy định pháp lý đã nêu trong hợp đồng, đặc

biệt là chất lượng sản phẩm và thời gian thực hiện cần phải đảm bảo nghiêm túc:

- Phải sử dụng cán bộ có đủ năng lực cho mỗi công việc thực hiện theo quy

định

- Phải có hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát chất lượng sản phẩm của

đơn vị

- Phải bồi thường thiệt hại do sản phẩm tư vấn của mình gây ra

- Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định

- Không được chỉ định sử dụng các loại vật liệu hay vật tư kỹ thuật của một

nơi sản xuất, cung ứng nào đó, mà chỉ được nêu yêu cầu chung về tính năng kỹ thuật của vật liệu hay vật tư kỹ thuật

- Không được giao thầu lại toàn bộ hợp đồng hoặc phần chính của hợp đồng

cho một tổ chức tư vấn khác

- Đảm bảo sản phẩm được thực hiện theo đúng nội dung các bước kiểm định

đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được áp dụng và nhiệm vụ kiểm định, hợp đồng giao nhận thầu kiểm định với chủ đầu tư

1.3.1.2 Năng lực và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tư vấn

a/ Năng lực:

Khả năng trí tuệ:

+ Có khả năng học tập, tiếp thu nhanh chóng, dễ dàng

+ Có tài quan sát, thu thập, lựa chọn, đánh giá sự kiện

Trang 30

+ Có đầu óc phán đoán tốt

+ Có tư duy lý luận, quy nạp và suy diễn

+ Có khả năng tổng hợp và khái quát hóa

+ Có đầu óc tưởng tượng, tư duy độc đáo

Khả năng hiểu biết con người và cộng tác làm việc nhóm:

+ Tôn trọng người khác, độ lượng

+ Có khả năng dự đoán và đánh giá phản ứng của con người

+ Dễ dàng tiếp cận với mọi người

+ Có khả năng dành được niềm tin và sự tôn trọng

+ Lịch sự và có phong cách tốt

Khả năng giao tiếp, thuyết phục và thúc đẩy:

+ Biết lắng nghe

+ Dễ dàng giao tiếp bằng lời nói và văn bản

+ Có khả năng thuyết phục và khuyến khích động viên người khác

Chín chắn về trí tuệ và tình cảm:

+ Ổn định về ứng xử và hành động, tự chủ trong mọi tình huống

+ Độc lập và rút ra kết luận một cách vô tư

+ Có khả năng chịu được sức ép tâm lý

+ Có khả năng hành động thư thái, bình tĩnh, khách quan

+ Linh hoạt và dễ thích nghi với điều kiện thay đổi

Niềm say mê và sáng kiến cá nhân:

+ Có trình độ tự tin cao trên cơ sở bản lĩnh vững vàng

+ Có tham vọng và hoài bão lành mạnh

+ Có tinh thần sẵn sàng chấp nhận rủi ro

+ Dũng cảm, sáng kiến và kiên trì trong hành động

Trang 31

Nguyên tắc cơ bản trong đạo đức nghề tư vấn xây dựng là người tư vấn luôn luôn phải là người đại diện trung thành cho quyền lợi của khách hàng, thể hiện ở các góc độ sau:

- Nhà tư vấn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng bằng mọi cách như một

cán bộ trung thành với tất cả năng lực nghề nghiệp của mình

- Nhà tư vấn không được tiết lộ bí mật bất kỳ thông tin nào về khách hàng trừ

trường hợp thông tin được khách hàng cung cấp và cho phổ biến trong việc thực hiện dịch vụ tư vấn

- Nhà tư vấn phải tránh những mâu thuẫn quyền lợi Không được nhận bất cứ

khoản hoa hồng nào từ các đối tác khác trong khi thực hiện công việc phục vụ khách hàng

- Nhà tư vấn phải cho khách hàng thấy rõ những hậu quả sẽ xảy ra nếu không

thực hiện những ý kiến đề xuất của mình

- Nhà tư vấn phải biết thừa nhận sai sót trước khách hàng khi công việc được

chứng minh là sai Tránh bóp méo sự thật để cố tình bào chữa, biện minh cho quyết định hay hành động sai lầm của mình

- Nhà tư vấn không được trực tiếp điều chỉnh công việc với người làm công cho

khách hàng nếu không có sự đồng ý trước

1.3.1.3 Năng lực quản trị nhân lực

Lực lượng lao động là nhân tố trực tiếp tạo ra sản phẩm và quyết định đến chất lượng dịch vụ tư vấn Năng lực, tinh thần của đội ngũ lao động cùng những chính sách phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp có tác động sâu sắc đến việc hình thành chất lượng sản phẩm của dịch vụ tư vấn được tạo ra Khi lực lượng này

có trình độ, kinh nghiệm và nhiệt huyết cao sẽ đảm bảo cho các sản phẩm mà lực lượng này tạo ra có chất lượng cao Ngược lại sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm, khi đó uy tín của doanh nghiệp cũng giảm Vì vậy lực lượng lao động là yếu

tố quan trọng nhất trong hoạt động tư vấn xây dựng

Các tiêu chí đánh giá chất lượng của lực lượng lao động:

- Trình độ chuyên môn lực lượng lao động thể hiện sự hiểu biết, khả năng thực

hành hoạt động tư vấn Đó cũng là trình độ được đào tạo ở các trường, chính

Trang 32

quy Trình độ học vấn và tay nghề của đội ngũ nhân viên càng cao thì tiềm năng của lực lượng lao động càng lớn

Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật như:

- Số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đào tạo

- Cơ cấu lao động được đào tạo:

+ Cấp đào tạo

+ Công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn

+ Trình độ đào tạo (cơ cấu bậc thợ, )

- Văn hóa doanh nghiệp: là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp; tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống riêng của mỗi doanh nghiệp

- Bản sắc của doanh nghiệp: hay còn gọi là tính cách của doanh nghiệp, là những biểu hiện đặc trưng về phong cách, hành động và hành vi của tổ chức, phản ánh những giá trị và triết lý đã được lựa chọn Bản sắc văn hóa doanh nghiệp được thể hiện thông qua hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp và là dấu hiệu thể hiện sự thống nhất và mức độ nhận thức về các giá trị và triết lý chủ đạo của công

ty Bản sắc văn hóa doanh nghiệp là thiêng liêng, quý giá, nó tạo nên cái đặc thù của doanh nghiệp Nó được tạo nên trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, được đúc kết từ tổng hợp các hoạt động, hành vi giao tiếp ứng xử của mọi thành viên trong doanh nghiệp…, được lưu truyền qua nhiều thế hệ, gắn bó máu thịt với từng thành viên Nó tồn tại tự nhiên không thể ép buộc nhưng đòi hỏi phải biết giữ gìn, bảo lưu Nó có thể được biểu hiện ra bề ngoài nhưng cũng có thể ẩn sâu trong tâm hồn con người

- Chính sách nhân sự của doanh nghiệp: là những nguyên tắc chỉ đạo, quy tắc, phương pháp, thủ tục được thiết lập gắn với hoạt động tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cũng như sử dụng lực lượng lao động nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu đã xác định

- Doanh nghiệp có chính sách nhân sự tốt sẽ thu hút, giữ chân được nhân tài và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động của doanh nghiệp Mặt khác

có những chế độ đãi ngộ tốt thì sự thỏa mãn của người lao động cao và thúc đẩy

Trang 33

năng suất lao động càng được nâng lên Có thể phản ánh qua các số liệu về: số ngày nghỉ việc hay tỷ lệ vắng mặt của người lao động, số người rời công ty hay tỷ lệ bỏ việc của người lao động, số vụ bãi công hay đình công trong công ty Những công

ty có số người lao động nghỉ việc, bỏ việc cao thì không ổn định dẫn đến năng suất

và hiệu quả công việc giảm

- Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Chính sách về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một công cụ quan trọng để phát triển nguồn nhân lực Doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên, chương trình đào tạo phụ hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp Khi đó sẽ thu hút được nguồn nhân lực và phát triển được nguồn nhân lực có trình độ và chuyên môn cao phục vụ tốt nhất cho công việc

Năng lực quản trị nhân lực

Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụ phát triển doanh nghiệp

là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý các doanh nghiệp Việc quản trị nguồn nhân lực đòi hỏi sự hiểu biết về con người ở nhiều khía cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển Các kỹ thuật quản trị nhân lực thường có mục đích tạo điều kiện để con người phát huy hết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tổ chức

Quản trị nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp một cách hợp lý và hiệu quả

Mỗi một doanh nghiệp là một hệ thống trong đó có sự chi phối, phối hợp đồng

bộ giữa các bộ phận chức năng.Vì vậy, hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực

là cơ hội tốt để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, thõa mãn nhu cầu của khách hàng về chi phí và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Thực tế cho thấy, những doanh nghiệp tư vấn xây dựng nào giải quyết bài toán về tổ chức quản trị nguồn nhân lực tốt thì đều có sản phẩm tư vấn đạt chất lượng cao

Khi đánh giá năng lực quản trị nhân lực người ta thường quan tâm đến năng lực của các cán bộ quản lý Có 3 cấp độ cán bộ quản lý là cấp độ lãnh đạo, cấp độ chức năng phòng ban, cấp độ thực hiện

+ Cấp lãnh đạo – Hội đồng quản trị, ban giám đốc điều hành

Trang 34

Người lãnh đạo doanh nghiệp là người đưa ra những quyết định có ảnh hưởng đến sự phát triển hay tồn tại của doanh nghiệp Người lãnh đạo doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp

Người lãnh đạo giỏi còn cần phải có các tố chất khác Họ phải có tầm nhìn xa

và phải có khả năng kết nối tầm nhìn đó với những ý tưởng Họ phải là nhà cải cách

và không chống lại sự thay đổi Họ là người dám mơ ước và dám trở nên khác biệt

Họ sẵn sàng chấp nhận thất bại

Quản lý là quá trình làm việc cùng với và thông qua các cá nhân, các nhóm và các nguồn lực khác Quản lý được thử thách và đánh giá qua việc đạt được các mục tiêu thông qua sự tổ chức và thực hiện các kỹ năng khác nhau Trước tiên, người lãnh đạo phải có một vốn kiến thức nhất định về hệ thống luật và thuế trong kinh doanh, về marketing, tài chính doanh nghiệp, dây chuyền sản xuất, công nghệ … Đây là yêu cầu tiên quyết vì nó gắn liền với hiệu quả của quá trình ra quyết định Và

để trở thành một người lãnh đạo tài năng thì cần phải có những kỹ năng cần thiết

Sau đây là một số kỹ năng quan trọng mà một nhà lãnh đạo cần phải có: kỹ năng

lãnh đạo, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp tốt Những tố chất cần có của một nhà lãnh đạo: sự hiểu biết và ham học hỏi, tầm nhìn và sự quyết đoán, dũng cảm và kiên trì

+ Cấp độ chức năng phòng ban:

Để đánh giá năng lực đội ngũ cấp quản lý phòng ban thường dựa và các chỉ tiêu:

- Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác

- Sự am hiểu về pháp luật và kinh doanh

- Tính chuyên môn hóa và khả năng đa dạng hóa

+ Cấp độ thực hiện: là những cán bộ cấp trung, đội trưởng và kỹ thuật, kiểm định viên

Trang 35

Năng lực tài chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xem xét tiềm lực của doanh nghiệp là mạnh hay yếu Tiềm lực của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp ổn định và

có tiềm năng tài chính mạnh mẽ có sức cạnh tranh cao hơn những doanh nghiệp có tiềm lực yếu về vốn đầu tư, vốn để thực hiện những chiến lược quảng cáo, đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại…

Một số chỉ tiêu tài chính được sử dụng nhằm đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): phản ánh một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp

( )

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): cho biết một đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp

( )

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng số tài sản (ROA): phản ảnh một đồng vốn đầu tư cho tài sản phục vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp thực sự được hưởng

( )

+ Hệ số nợ phải thu:

Việc quản lý các khoản phải thu của khách hàng liên quan chặt chẽ tới việc tiêu thụ sản phẩm Khi doanh nghiệp mở rộng việc bán chịu hàng cho khách hàng sẽ làm cho các khoản phải thu tăng lên, nhưng doanh nghiệp lại tăng thêm thị phần từ

đó gia tăng doanh thu bán hàng và lợi nhuận Tăng khoản phải thu cũng là tăng rủi

ro đối với doanh nghiệp vì dễ xảy ra tình trạng nợ khó đòi, nợ xấu không thu hồi được gây mất vốn của doanh nghiệp

+ Hệ số khả năng thanh toán:

Trang 36

Thể hiện mức độ đảm bảo khả năng trả nợ ngắn hạn, đây là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất khả năng thanh khoản của doanh nghiệp

+ Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Rc): cho biết đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu tài sản lưu động Hệ số này chấp nhận được khi 1<Rc<4

( )

+ Hệ số thanh toán nhanh (Rq): cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu tiền đang có Hệ số này càng cao càng tốt, và hệ số chấp nhận được khi 1<Rq<2

+ Hệ số khả năng thanh toán tiền mặt: cho biết một công ty có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất

+ Tỷ suất lợi nhuận thuần (TSLN): Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao

+ Tỷ suất lợi nhuận gộp: Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nếu không tính đến chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này sẽ phụ thuộc lớn vào đặc điểm của từng ngành

Trang 37

EPS cơ bản (Earning per share): Là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp EPS càng cao thì phản ánh năng lực kinh doanh của công ty càng mạnh, khả năng trả cổ tức càng cao và giá cổ phiếu sẽ có xu hướng tăng Cần chú ý khi công ty thực hiện chia tách

cổ phiếu Ví dụ khi công ty thực hiện chia tách 2:1 thì EPS sẽ giảm 1 nửa

1.3.1.5 Năng lực máy móc thiết bị

Sản phẩm của dịch vụ tư vấn xây dựng được tạo ra từ chất xám của con người

và các phương tiện máy móc hiện đại như: máy tính, các phần mềm thiết kế, phần mềm dự toán, các thiết kế đo đạc khảo sát… điều đó cho thấy chất lượng sản phẩm phụ thuộc một phần lớn vào khả năng làm chủ và triển khai các phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại của nhà tư vấn

Trình độ khoa học – kỹ thuật là phương tiện để xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sản phẩm tư vấn chính xác, giúp nâng cao các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm tư vấn cũng như nâng cao chất lượng của công trình xây dựng Thể hiện trong năng lực kết hợp những quan hệ, những tương tác giữa các thành phần công nghệ, kết hợp giữa các nguồn lực

Để đánh giá trình độ trang bị kỹ thuật cho một lao động :

( )

+ Hệ số vòng quay tài sản cố định (Fixed asset turnover):

Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp, cho thấy 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

1.3.1.6 Khả năng hoạt động marketing, mở rộng thị phần

Hoạt động marketing trong các doanh nghiệp tư vấn xây dựng ngày càng được coi trọng do sự cạnh tranh gay gắt và ngày càng khốc liệt trong thị trường xây dựng

Trang 38

Tuy nhiên do hoạt động tư vấn xây dựng có nhiều đặc điểm mang tính đặc thù riêng

so với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, do đó marketing trong xây dựng có những điểm khác biệt như:

 Marketing xây dựng chịu sự điều tiết mạnh hơn của đường lối, chính sách xây dựng kinh tế, xã hội của nhà nước;

 Marketing xây dựng là marketing cá biệt, nó phụ thuộc vào từng công trình xây dựng mà doanh nghiệp muốn tham gia;

 Marketing xây dựng là marketing trực tiếp với khách hàng, tức là nhằm vào chủ đầu tư cụ thể

Như vậy, để có thể cạnh tranh hiệu quả trên thị trường, doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược marketing cụ thể, được xác lập bằng các biện pháp tổng hợp được kế hoạch như: phân tích những cơ hội thị trường, tiến hành các biện pháp giá

cả và các biện pháp đánh giá những kênh phân phối,… Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần tạo ra những ảnh hưởng tích cực đến thị trường bằng việc quảng cáo cho doanh nghiệp, xây dựng các mối quan hệ với các chủ đầu tư, các cơ quan quản lý đầu tư và xây dựng… thông qua việc cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ xây dựng đạt chất lượng cao ra thị trường Ngoài ra doanh nghiệp cần tham gia vào các hiệp hội nghề nghiệp các đoàn thể, các hội thảo khoa học, hội thảo chuyên ngành, các hội chợ công nghệ, để tạo cơ hội tiếp xúc, trao đổi học hỏi kinh nghiệm và tự giới thiệu bản thân và quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp mình đều góp phần nâng cao năng lực của doanh nghiệp

Khả năng hoạt động marketing thể hiện ở việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng đó là khả năng doanh nghiệp cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng chủng loại hàng hóa, đúng loại dịch vụ mà họ cần vào đúng thời điểm mà họ mong muốn Doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng tốt, tính năng

ưu việt hơn so với các sản phẩm hiện có trên thị trường với các mức giá hợp lý có thể được coi là phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng Do đó, doanh nghiệp có thể nói nâng cao chất lượng sản phẩm và đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ là yếu tố không thể thiếu để phục vụ khách hàng tốt hơn Doanh nghiệp cung ứng được nhiều loại sản phẩm tốt ra thị trường và có khả năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng thì sẽ có năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn xây dựng cao hơn

Trang 39

Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng với thời gian nhanh thì có nhiều cơ hội tăng doanh thu hơn Điều này tùy thuộc hoạt động đặc thù của mỗi doanh nghiệp, thời gian đáp ứng nhu cầu được tính toán khác nhau Đối với hoạt động sản xuất, thời gian đáp ứng nhu cầu được tính từ khi doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng đến khi hoàn thành sản xuất sản phẩm và giao hàng cho khách hàng Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thì đó là thời gian thực hiện dịch vụ cho khách hàng Thời gian đáp ứng nhu cầu khách hàng càng được rút ngắn, năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn của doanh nghiệp càng cao

Việc phục vụ tận tình chu đáo của các dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng đang ngày càng trở thành nhân tố quan trọng thu hút sự trở lại của khách hàng, tăng

uy tín cho doanh nghiệp, nuôi dưỡng sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp

Khả năng duy trì và mở rộng thị phần là tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực

tư vấn của doanh nghiệp Thị phần là phần thị trường doanh nghiệp đã chiếm lĩnh được hay thực chất là sự phân chia thị trường của doanh nghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh trong ngành Thị phần là chỉ tiêu định tính mang tính chất tổng quát, nó liên quan đến tất cả chỉ tiêu và các yêu tố khác nhau như: chất lượng tư vấn, hoạt động marketing, quan hệ của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác

Thị phần thể hiện vị thế của doanh nghiệp Vị thế của doanh nghiệp được thể hiện rõ nhất thông qua chỉ tiêu thị phần tuyệt đối và tương đối tính theo công thức dưới đây:

Trang 40

Một doanh nghiệp luôn chú trọng, phát triển thị phần của mình Doanh nghiệp thúc đẩy khách hàng tiêu dùng hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn, hay giới thiệu những sản phẩm của mình đến được nhiều khách hàng hơn Điều này giúp thương hiệu của doanh nghiệp không những biết đến nhiều hơn mà còn khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thương trường

Đối với mỗi doanh nghiệp việc mở rộng thị phần kinh doanh luôn là một bài toán hóc búa đặt ra cho người lãnh đạo Người lãnh đạo luôn đặt ra những câu hỏi: Khi nào thì nên tiến hành chiến lược tăng trưởng thị phần? Khi nào nên hạ nhiệt, giảm bớt thị phần kinh doanh một số mặt hàng hoặc một số thị phần nhất định?

Từ số liệu thu thập phản ánh lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế, người lãnh đạo

có thể dự đoán, dự báo thị phần tiềm năng hay giai đoạn thị trường phát triển tốt trong tương lai để có những chiến lược kinh doanh hiệu quả

1.3.1.7 Khả năng đổi mới của doanh nghiệp

Đổi mới của doanh nghiệp được hiểu là sự đổi mới trong tổ chức, cách thức hoạt động cũng như trong sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất và cung ứng

Những hoạt động thể hiện sự đổi mới của doanh nghiệp như:

- Cải tiến quá trình sản xuất, cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh

- Cải tiến sản phẩm hiện có hoặc sáng tạo sản phẩm mới

- Thay đổi các chiến lược

- Phát huy tính linh hoạt và năng động của doanh nghiệp để thích ứng với các điều kiện môi trường kinh doanh

- Đổi mới có thể coi là yếu tố quan trọng nhất tạo nên lợi thế cạnh tranh và do

đó tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Các chỉ tiêu như tốc độ đổi mới sản phẩm, thời gian nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, danh tiếng về tính ưu việt của sản phẩm thu được nhờ quá trình đổi mới liên tục, khả năng lựa chọn và đáp ứng công nghệ mới phù hợp, số lượng các

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giao thông Vận tải (2015), Quyết định số 4298/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 12 năm 2015 Ban hành quy định đánh giá xếp hạng năng lực và kết quả thực hiện của các tổ chức tư vấn xây dựng ngành giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4298/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 12 năm 2015 Ban hành quy định đánh giá xếp hạng năng lực và kết quả thực hiện của các tổ chức tư vấn xây dựng ngành giao thông vận tải
Tác giả: Bộ Giao thông Vận tải
Năm: 2015
2. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị Định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
3. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị Định 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
4. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị Định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
5. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt (2015), Nghị Định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Năm: 2015
6. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
7. Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn &amp; Xây dựng Đại học Giao thông vận tải (2017), Hồ sơ năng lực, báo cáo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực, báo cáo tài chính
Tác giả: Chi nhánh Công ty TNHH Tư vấn & Xây dựng Đại học Giao thông vận tải
Năm: 2017
8. Nghiêm Văn Dĩnh (2016), Giáo trình Tổ chức quản lý thực hiện dự án, Trường Đại học Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức quản lý thực hiện dự án
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Trường Đại học Giao thông vận tải
Năm: 2016
9. Nghiêm Văn Dĩnh (2011), Quản lý đầu tư và xây dựng giao thông, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đầu tư và xây dựng giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2011
10. Nguyễn Quỳnh Sang (2008), Quản lý tài chính trong thực hiện dự án, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong thực hiện dự án
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Sang
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2008
11. Bùi Ngọc Toàn (2008), Quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2008
12. Bùi Ngọc Toàn (2015), Quản lý hoạt động tư vấn trong xây dựng, Trường Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động tư vấn trong xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Trường Đại học Giao thông vận tải
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa tư vấn và khách hàng  1.1.2.  Các loại hình dịch vụ tư vấn - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 1.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa tư vấn và khách hàng 1.1.2. Các loại hình dịch vụ tư vấn (Trang 16)
Hình 1.3. Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 1.3. Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình (Trang 19)
Sơ đồ thể hiện loại mô hình này như sau: - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Sơ đồ th ể hiện loại mô hình này như sau: (Trang 22)
Hình 1.6. Mô hình tổ chức theo hình thức tổng hợp - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 1.6. Mô hình tổ chức theo hình thức tổng hợp (Trang 23)
Hình 1.7. Mô hình sản xuất theo sơ đồ kết hợp - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 1.7. Mô hình sản xuất theo sơ đồ kết hợp (Trang 24)
Bảng 1.1: Thang điểm cho kết quả thực hiện các dự án - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 1.1 Thang điểm cho kết quả thực hiện các dự án (Trang 43)
Hình 1.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tư vấn  của tổ chức - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 1.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tư vấn của tổ chức (Trang 47)
Bảng 2.2: Giá trị doanh thu theo kế hoạch và thực hiện t  năm 2014-2017 - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.2 Giá trị doanh thu theo kế hoạch và thực hiện t năm 2014-2017 (Trang 64)
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh t  năm 2014-2017 - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh t năm 2014-2017 (Trang 65)
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình thiết kế áp dụng tại Chi nhánh công ty - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thiết kế áp dụng tại Chi nhánh công ty (Trang 68)
Bảng 2.4: Danh sách cán bộ nhân viên Công ty và Chi nhánh - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.4 Danh sách cán bộ nhân viên Công ty và Chi nhánh (Trang 80)
Bảng 2.5: Bảng trình độ học vấn  của Chi nhánh Công ty - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.5 Bảng trình độ học vấn của Chi nhánh Công ty (Trang 81)
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu nhân lực của Chi nhánh Công ty - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.6 Bảng cơ cấu nhân lực của Chi nhánh Công ty (Trang 82)
Bảng 2.7: Bảng cân đối kế toán của Chi nhánh công ty t  năm 2014 - 2017 - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.7 Bảng cân đối kế toán của Chi nhánh công ty t năm 2014 - 2017 (Trang 83)
Hình 3.1. Sơ đồ các giải pháp nâng cao năng lực tư vấn - Nâng cao năng lực tư vấn tại chi nhánh công ty tnhh tư vấn và xây dựng đại học giao thông vận tải luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 3.1. Sơ đồ các giải pháp nâng cao năng lực tư vấn (Trang 97)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w