1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao quản lý chất lượng và hiệu quả thi công công trình của tổng công ty xây dựng số 1 tnhh một thành viên,luận văn thạc sỹ xây dựng đường ô tô và đường thành phố

122 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Quản Lý Chất Lượng Và Hiệu Quả Thi Công Công Trình Của Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 – TNHH Một Thành Viên
Tác giả Nguyễn Quang Vinh
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Bách
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Xây dựng Đường ô tô và Đường thành phố
Thể loại Luận văn thạc sĩ xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Tính cấp thiết của đề tài (11)
  • II. Đối tƣợng nghiên cứu (12)
  • III. Phạm vi nghiên cứu (12)
  • IV. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (12)
  • V. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • CHƯƠNG 1: (14)
    • 1.1. Quá trình thành lập (15)
    • 1.2. Các công ty thành viên (16)
    • 1.3. Một số Công trình tiêu biểu của Công ty (17)
  • CHƯƠNG 2: (24)
    • 2.1. Tổng quan về chất lƣợng sản phẩm và hệ thống quản lý chất lƣợng (24)
      • 2.1.1. Tổng quan về chất lƣợng sản phẩm (24)
        • 2.1.1.1. Khái niệm về chất lƣợng sản phẩm (24)
        • 2.1.1.2. Đặc điểm của chất lƣợng sản phẩm (27)
        • 2.1.1.3. Các loại chất lƣợng sản phẩm (28)
        • 2.1.1.4. Nguyên lý về chất lƣợng (29)
        • 2.1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (33)
      • 2.1.2. Hệ thống quản lý chất lƣợng (36)
        • 2.1.2.1. Khái niệm về quản lý chất lƣợng (36)
        • 2.1.2.2. Lịch sử phát triển quản lý chất lƣợng trên thế giới (39)
        • 2.1.2.3. Các nguyên tắc của quản lý chất lƣợng: (1) (40)
        • 2.1.2.4. Một số nhân tố tác động đến quản lý chất lƣợng (43)
    • 2.2. Phương pháp quản lý ở các dự án và những khó khăn, thách thức trong việc xây dựng và phát triển CC1 trong thời kỳ hiện nay (48)
      • 2.2.1. Công tác quản lý nhân sự (50)
      • 2.2.2. Công tác quản lý vật liệu xây dựng (59)
      • 2.2.3. Về quản lý hệ thống tài liệu (62)
        • 2.2.3.1. Về hình thức (62)
        • 2.2.3.2. Về nội dung (62)
        • 2.2.3.3. Công tác cập nhật và quản lý hệ thống tài liệu (63)
      • 2.2.4. Công tác quản lý chất lƣợng máy thi công (63)
      • 2.2.5. Công tác quản lý kỹ thuật thi công (66)
      • 2.2.6. Hệ thống tổ chức quản lý giám sát chất lƣợng công trình của CC1. 59 2.3. Thực trạng quản lý chất lƣợng và thi công công trình tại các dự án của CC1 (69)
      • 2.3.1. Những thuận lợi (72)
      • 2.3.2. Những thành tựu đã đạt đƣợc khi áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo TCVN ISO 9001:2008 tại CC1 (73)
      • 2.3.3. Những tồn tại và nguyên nhân khi áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo TCVN ISO 9001:2008 tại CC1 (74)
    • 2.4. Kết luận chung (81)
  • CHƯƠNG 3: (83)
    • 3.1. Mục tiêu và hướng phát triển cơ bản của CC1 trong giai đoạn hiện nay.73 1. Mục tiêu của Công ty trong giai đoạn hiện nay (83)
    • 3.2. Nâng cao tầm quan trọng trong quản lý nhân lực và phát triển công nghệ.76 1. Nâng cao tầm quan trọng trong quản lý nhân lực (86)
      • 3.2.2. Nâng cao tầm quan trọng trong phát triển công nghệ (88)
      • 3.2.3. Xiết chặt công tác quản lý vật liêu xây dựng (89)
      • 3.2.4. Nâng cao quản lý hệ thống tài liệu (93)
    • 3.3. Đẩy mạnh hợp tác và học tập kinh nghiệm ở nước ngoài (95)
    • 3.4. Đổi mới cơ chế quản lý chất lƣợng thi công công trình của các dự án (97)
    • 3.5. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong xây dựng, trong sản phẩm của CC1 (107)
      • 3.5.1. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập (107)
      • 3.5.2. Phương hướng nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (108)
      • 3.5.3. Có chính sách chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn (109)
      • 3.5.4. Giữ gìn và quảng bá uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp (110)
      • 3.5.5. Nâng cao sản phẩm trong việc cạnh tranh trong xây dựng (110)
  • CHƯƠNG 4: (113)
    • 4.1. Kết luận chung và kiến nghị (113)
      • 4.1.1. Kết luận chung (113)
      • 4.1.2. Một số kiến nghị (114)
        • 4.1.2.1. Kiến nghị với Nhà nước và cơ quan chức năng (114)
        • 4.1.2.2. Kiến nghị với các Phòng ban của Công ty (117)
    • 4.2. Định hướng nghiên cứu tiếp (117)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (119)
    • CHƯƠNG 2: Bảng 2.1: Trình độ của đội Cán bộ Công nhân viên (CB-CNV) của CC1 (0)
    • CHƯƠNG 3: Bảng 3.1: Đề xuất quá trình thực hiện việc đánh giá thỏa mãn khách hàng (0)
    • CHƯƠNG 2: Hình 2.1: Chất lƣợng sản phẩm đi đôi với nhu cầu khách hàng (0)
    • CHƯƠNG 3: Hình 3.1: Vòng đời của dự án (0)
    • CHƯƠNG 3: Sơ đồ 3.1: Quản lý kiểm tra chất lƣợng vật tƣ đƣa vào công trình (0)

Nội dung

Bỡi vậy CC1 cam kết hoạt động theo hệ thống quản lý toàn diện và hiệu quả, đạt tiêu chuẩn Quốc tế và đã được tổ chức UKAS United Kingdom Accreditation Service - Anh cấp chứng nhận hệ thố

Tính cấp thiết của đề tài

Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - TNHH Một Thành Viên (CC1) là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Xây Dựng, đã phát triển mạnh mẽ từ năm 1979 Sau hơn 30 năm, CC1 trở thành một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ xây dựng uy tín hàng đầu tại khu vực phía Nam và trên toàn quốc.

CC1 luôn đến với mỗi dự án bằng tinh thần hợp tác cao độ, tạo mối quan hệ chặt chẽ với chủ đầu tư và phối hợp nhịp nhàng với các đơn vị tư vấn và nhà thầu phụ Chúng tôi cam kết mang đến dự án thành công với phương châm UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ Với sự đa dạng trong lĩnh vực hoạt động và đội ngũ chuyên nghiệp, mỗi dự án đều được thực hiện với nguồn lực và chuyên gia phù hợp nhất Chúng tôi sử dụng kỹ năng công nghệ và hiểu biết trong chuẩn bị dự án để dự đoán các tình huống khó khăn, từ đó đưa ra giải pháp tối ưu nhằm đáp ứng nguyện vọng của khách hàng Hầu hết các công trình mà chúng tôi tham gia đều được đánh giá cao về chất lượng, nhiều công trình đã nhận giải “Cúp vàng công trình chất lượng cao” từ Bộ Xây Dựng Trong bối cảnh kinh tế phát triển và xã hội hiện đại, nhu cầu về công trình xây dựng chất lượng cao, an toàn và thẩm mỹ ngày càng tăng, cùng với sự tiến bộ trong công nghệ thi công và tay nghề cao, việc tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả thi công trở nên quan trọng không chỉ trong nước mà còn trên toàn thế giới.

CC1 is committed to operating under a comprehensive and effective management system that meets international standards The organization has been certified by UKAS (United Kingdom Accreditation Service) for its quality management system in accordance with ISO 9001:2008.

Tác giả đề xuất nghiên cứu về việc "Nâng cao quản lý chất lượng và hiệu quả thi công công trình" tại Tổng Công ty Xây dựng Số 1 – TNHH Một Thành Viên.

Đối tƣợng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và những thách thức mà CC1 gặp phải trong việc áp dụng quản lý chất lượng và hiệu quả thi công công trình xây dựng theo tiêu chuẩn ISO Đồng thời, nghiên cứu cũng tập trung vào công tác quản lý và một số công nghệ thi công cầu đường hiện đang được áp dụng tại CC1.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 giúp tổ chức/doanh nghiệp thiết lập quy trình chuẩn để kiểm soát hoạt động, phân định rõ trách nhiệm trong quản lý Hệ thống này hỗ trợ cán bộ công nhân viên thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và cải tiến liên tục thông qua giám sát Một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả không chỉ nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng, đồng thời giúp nhân viên mới nhanh chóng tiếp cận công việc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nâng cao quản lý chất lượng và hiệu quả thi công các công trình trong lĩnh vực Giao thông Vận tải, cũng như xây dựng Dân Dụng và Công Nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã tích hợp tiêu chuẩn hiện hành với nghiên cứu lý thuyết, điều tra và thu thập số liệu, đồng thời áp dụng kinh nghiệm thực tiễn trong xây dựng Bên cạnh đó, tác giả cũng kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu từ những tác giả khác và các bài báo khoa học.

Từ đó đề xuất các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả thi công các công trình

Nội dung Luận văn đƣợc hoàn thành bao gồm các nội dung chính đƣợc sắp xếp thành các phần sau đây:

Nêu được sự cần thiết của đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và những đóng góp của Luận văn

Chương 1: Giới thiệu về Tổng Công ty Xây dựng Số 1 – TNHH Một Thành

Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý chất lượng và một số công nghệ thi công cầu đường đang áp dụng tại CC1

Chương 3: Các đề xuất nhằm nâng cao chất lượng kỹ thuật và hiệu quả thi công công trình

Chương 4: Kết luận và kiến nghị.

Quá trình thành lập

- 1979 Thành lập Tổng Công ty Xây dựng Số 1

- 1985 Bắt đầu kinh doanh và sản xuất VLXD, máy móc thiết bị

- 1989 Bắt đầu xuất nhập khẩu VLXD

- 1992 Bắt đầu tƣ vấn đầu tƣ và thiết kế xây dựng

- 1995 Thành lập lại theo quyết định số 995/BXD- TCLD của Bộ trưởng Bộ

- 1996 Đăng ký kinh doanh lần đầu (Số ĐKKD: 103392)

Năm 2001, chúng tôi bắt đầu đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, khách sạn, và dịch vụ vui chơi giải trí, đồng thời cung cấp dịch vụ đưa lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

Bắt đầu thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp điện đến 500KW Bắt đầu đầu tƣ xây dựng kinh doanh văn phòng, căn hộ

- 2002 Bắt đầu đầu tƣ xây dựng nhà máy thủy điện, sản xuất và kinh doanh điện Bắt đầu kinh doanh khai thác cảng biển

- 2004 Đƣợc cấp giấy chứng nhận ISO 9001: 2000

- 2006 Thành lập lại theo Quyết định số: 386/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ

Xây Dựng ngày 09/03/2006 Đăng ký kinh doanh lại, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con (Số ĐKKD: 41060000326)

- 2009 Đƣợc cấp giấy chứng nhận ISO 9001: 2008

- 2010 Chuyển đổi thành Tổng Công ty Xây dựng Số 1 TNHH Một Thành

Các công ty thành viên

1 Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Vật tƣ (C&T)

2 Công ty Cổ phần Xây dựng Số 14

3 Công ty Cổ phần Miền Đông (MDC)

4 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Chương Dương

5 Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng An Thịnh

6 Công ty Cổ phần xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng (BMJC)

7 Công ty Cổ phần Bê tông Biên Hòa (BICONCO)

8 Công ty Cổ phần Xây dựng số 5

9 Công ty Cổ phần Trường Giang

10 Công ty Cổ phần Tƣ vấn Thiết kế Xây dựng (CIDECO)

11 Công ty liên doanh LENEX

12 Công ty Phát triển và Kinh doanh Nhà Cửu Long (CLC.J.S.C)

13 Công ty Thi công Cơ giới

14 Công ty MêKông (MEKONG VIETNAM)

15 Công ty TNHH Việt Tổng

16 Công ty TNHH Việt Quang

17 Công ty TNHH Việt Nguyên

18 Công ty TNHH Việt Hòa

19 Công ty TNHH Việt Thành An

20 Công ty TNHH Việt Hƣng

21 Công ty TNHH Việt Sơn

22 Công ty Cổ phần Thủy điện Dak R’tih

23 Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Cầu Đồng Nai

Một số Công trình tiêu biểu của Công ty

a Công trình Cầu Thủ Thiêm

 Địa điểm :Quận 2 và quận Bình Thạnh – Thành phố Hồ Chí Minh

 Chủ đầu tƣ :Khu quản lý giao thông đô thị số 1

 Hình thức hợp đồng :Tổng thầu thi công, xây lắp

 Quy mô :Cầu có chiều dài 1.250m Cấp công trình loại A

 Cầu chính: 5 nhịp dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực (45+80+120+80+45), chiều dài 370m, bề rộng cầu 28m có 6 làn xe

Cầu dẫn tại quận Bình Thạnh có tổng chiều dài 880m, bao gồm 4 nhánh, mỗi nhánh rộng 2 làn xe Nút giao thông tại quận này kết hợp với hầm chui trực thông 4 làn xe, có bề rộng 19m và chiều dài hầm kín là 60m.

 Cầu dẫn ở Quận 2: Chiều rộng 160m tương đương 6 làn xe Đường đầu cầu dài 280m, mặt cắt ngang 47m Nút giao phía Quận 2: Nút giao bằng

 Đường gom 2 phía có tổng chiều dài khoảng 1.460m

 Cọc khoan nhồi: Móng cầu chính, cầu dẫn và hầm chui D1000÷D1200mm, L`÷75m

 Cọc xi măng đất: Hầm chui và trạm bơm D600 và D1000, L÷22m

 Giếng cát: Đường gom và đường đầu cầu Quận 2 D400mm, Lm

 Thời gian thực hiện :04/2004÷12/2009 b Công trình đường nối Đại lộ Đông Tây với Cầu Thủ Thiêm

 Địa điểm :Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh

 Chủ đầu tƣ :Khu quản lý giao thông đô thị số 2

 Hình thức hợp đồng :Tổng thầu chìa khóa trao tay

 Quy mô :Đường cấp III, vận tốc thiết kế 60km/h

 Xử lý nền đường bằng cọc xi măng đất D600, L÷19.7m, số lượng cọc: 11.400 cọc, mặt đường thảm bê tông nhựa

 Bề rộng mặt đường Bm, bề rộng nền đường B%.2m

 Phần cầu kết cấu thép dạng Bailey:

 Mố, trụ cầu bằng bê tông cốt thép (BTCT) sử dụng hệ cọc BTCT 45x45cm, L@÷45m

 Thời gian thực hiện :01/2008÷12/2008 c Xây dựng Cầu Đồng Nai mới và tuyến hai đầu cầu từ ngả ba Tân Vạn đến điểm cuối tuyến tránh Thành phố Biên Hòa

 Địa điểm : Tp Biên hòa – Đồng Nai và H Dĩ An – Bình Dương

 Chủ đầu tƣ :Tổng Công ty Xây dựng Số 1

 Hình thức hợp đồng :Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT)

 Chiều rộng cầu 20m, chiều dài cầu tính đến 2 đuôi mố là 461.6m

 Được xây dựng trên Xa Lộ Hà Nội theo hướng Biên Hòa về Tp

Hồ Chí Minh, đường gom chui dưới cầu

 Tổng chiều dài tính đến đuôi mố 255m, bề rộng 15.75m

 Nằm trên QL1 theo hướng từ Tp Hồ Chí Minh về Biên Hòa

 Mặt cắt ngang hầm có quy mô 3 làn xe, chiều rộng hầm 12m

 Chiều dài hầm chui dự kiến khoảng 545m, trong đó phần hầm kín 180m, hầm hở 365m

 Tổng chiều dài nút 1.600m, xây dựng nút giao lập thể kết nối giao thông các tuyến Xa Lộ Hà Nội, QL51, tuyến tránh Biên Hòa

 Chiều rộng mặt đường xe chạy B.5÷35.5m

Nút giao có tổng chiều dài 1.000m, được xây dựng theo dạng lập thể nhằm cải thiện kết nối giao thông giữa Xa Lộ Hà Nội, TL16, TL747 hiện hữu và vành đai 3, cũng như đường vào cụm cảng Đồng Nai trong tương lai.

 Chiều rộng mặt đường xe chạy: B=5.5÷15m

 Thời gian thực hiện :07/2008÷07/2010 d Dự án Vệ Sinh Môi Trường Nước Thành Phố (Gói thầu 12B1, 11B2)

 Địa điểm :Thành phố Hồ Chí Minh

 Chủ đầu tư :Ban QLDA Vệ sinh môi trường nước Tp Hồ Chí Minh

 Hình thức hợp đồng :Thi công xây lắp

 Thi cống mới tuyến cống hộp và cống tròn, chiều dài 6.334m

 Kích thước cống hộp: 1.2x1.6m÷2.0x4.0m, chiều dài L=2.805m

 Kích thước cống tròn: D400÷D1500mm, chiều dài L=3.529m

 Lắp đặt khoảng 256 hố ga các loại

 Cải tạo kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè: Nạo vét, gia cố mái kè, xây kè đứng

 Thi công tái lập mặt đường bằng bê tông nhựa nóng hạt mịn C10

 Thi cống mới tuyến cống hộp và cống tròn, chiều dài 7.420m

 Kích thước cống hộp: 1.2x1.6m÷2.0x5.0m, chiều dài L=3.753m

 Kích thước cống tròn: D400÷D1500mm, chiều dài L=3.667m

 Lắp đặt khoảng 258 hố ga các loại

 Cải tạo kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè: Nạo vét, gia cố mái kè, xây kè đứng

 Thi công tái lập mặt đường bằng bê tông nhựa nóng hạt mịn C10

 Thời gian thực hiện :2008÷2010 e Tòa nhà Sailing Tower (111A Pasteur – TP HCM)

 Địa điểm :111A Pasteur, P Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

 Chủ đầu tƣ :Tổng Công ty Xây dựng số 1

 Hình thức hợp đồng :Tự thực hiện

 Quy mô :Tổng diện tích sàn xây dựng: 34.617m 2 (không kể 3 tầng hầm)

 Quy mô tầng: Cao 22 tầng (không kể 3 tầng hầm), trong đó:

 Tầng hầm: Chỗ để xe và khu xử lý kỹ thuật (3 tầng hầm)

 Tầng 1 đến tầng 15: Khu thương mại, trụ sở Tổng Công ty Xây dựng Số 1, các văn phòng và trung tâm giao dịch cho thuê

 Tầng 16 đến tầng 22: Căn hộ cao cấp và phòng tập thể thao

 Phần hầm: Thi công bằng phương pháp tường trong đất bằng

 Phần móng: Sử dụng cọc khoan nhồi D1200, Lem

 Hệ thống sàn dầm dự ứng lực

 Kết cấu thép, BTCT và kính cường lực

 Phần hoàn thiện: Toàn bộ công trình

 Thời gian thực hiện :2005÷2009 f Đường nối từ nút giao thông Cầu Bà Chiêm đến Khu công nghiệp Hiệp Phước (Giai đoạn 1)

 Địa điểm :Xã Long Thới, huyện Nhà Bè, Tp HCM

 Chủ đầu tƣ :Công ty phát triển công nghiệp (IPC)

 Hình thức hợp đồng :Hợp đồng Xây lắp

 Phần đường, cống thoát nước, hệ thống chiếu sáng: Đường cấp I, vận tốc thiết kế 60km/h Phần đường xe chính: 4x3.75m = 15.00m, lề đường: 2x2.00m = 4.00m, dải an toàn: 2x0.50m = 1.00m, tổng cộng: L 00m

 Xử lí nền đầu cầu: Sàn giảm tải, giếng cát

Cầu Sa Sạp có thiết kế với 19 dầm bản rỗng bê tông cốt thép tiền áp, chiều dài 60.6m (bao gồm 3 nhịp 20.0m) Cầu được xây dựng với 4 làn xe cơ giới rộng 8.0m mỗi làn, cùng với lề bộ hành rộng 1.5m (tổng 3.0m) và gờ lan can rộng 0.25m (tổng 0.5m), tạo thành tổng chiều rộng 19.50m Móng cầu được làm bằng cọc bê tông cốt thép có kích thước 40x40cm.

(Các dự án trên từ Nguồn Phòng Quản lý dự án 1)

CC1 đã thực hiện một số công trình tiêu biểu với chất lượng đảm bảo, đúng tiến độ và giá trị thẩm mỹ cao Thành công này là kết quả của sự nhất quán giữa lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, cùng với việc đổi mới thiết bị, công nghệ và đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật Họ đã không ngại khó khăn để vượt qua mọi thử thách trong bối cảnh đất nước đang gặp nhiều khó khăn.

CC1 đã trang bị đầy đủ thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn quốc tế như AASHTO, JIS, với đội ngũ khoảng 23 cán bộ có trình độ trên đại học, 1.000 người có trình độ đại học và 10.000 công nhân tay nghề cao Sự thành công của CC1 đến từ đội ngũ chuyên gia, kỹ sư giàu kinh nghiệm, công nhân tay nghề cao, sự nhất quán giữa lãnh đạo và công nhân, cùng với công nghệ tiên tiến Những yếu tố này đã giúp CC1 chiếm được lòng tin của khách hàng, dẫn đến tổng doanh thu và lợi nhuận hàng năm tăng trưởng ổn định.

Total Assets 14.819.087.205 17.292.700.258 11.357.465.009 Tài sản ngắn hạn

Current Liabilities 5.189.305.975 6.155.350.177 5.124.220.256 Tổng doanh thu

Total Sales 7.529.126.229 9.031.221.465 8.018.703.476 Lợi nhuận trước thuế

Profits before taxes 294.865.627 271.703.835 221.858.688 Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán)

Bảng 1.1:Các chỉ tiêu tài chính trong 3 năm gần nhất (ĐVT: 1,000VNĐ)

Hình 1.1: Lợi nhuận thực hiện qua các năm.

Tổng quan về chất lƣợng sản phẩm và hệ thống quản lý chất lƣợng

2.1.1.1 Khái niệm về chất lƣợng sản phẩm:

Chất lượng là một thuật ngữ đã được nhắc đến từ lâu trên thế giới, nhưng vẫn còn nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau, dẫn đến sự thống nhất chưa cao Gần đây, khi nền kinh tế chuyển từ tập trung sang thị trường, nhận thức về chất lượng cũng đã thay đổi Tuy nhiên, lĩnh vực chất lượng ở Việt Nam vẫn còn mới mẻ, khiến cho định nghĩa về chất lượng chưa rõ ràng và chủ yếu dựa vào các khái niệm quốc tế.

Chất lượng được định nghĩa từ góc độ triết học là sự đạt đến sự hoàn hảo và tuyệt đối Đây là một khái niệm trừu tượng, nơi sản phẩm được cảm nhận là hoàn hảo khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu và tính năng của khách hàng Tuy nhiên, các nhà khoa học hiện đại trong lĩnh vực chất lượng cho rằng định nghĩa này không khả thi và không phù hợp với quan điểm kinh doanh thực tiễn.

Quan điểm thứ hai về chất lượng sản phẩm được định nghĩa dựa trên các đặc tính của sản phẩm Walte.A Shewart, một nhà quản lý người Mỹ, là người khởi xướng và đại diện cho quan điểm này Ông cho rằng chất lượng sản phẩm trong sản xuất công nghiệp là tập hợp các đặc tính của sản phẩm, phản ánh giá trị sử dụng của nó.

Chất lượng được định nghĩa là một vấn đề cụ thể có thể đo đếm được, với quan điểm rằng người kinh doanh nên cung cấp nhiều đặc tính sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng Sự phong phú của các đặc tính sản phẩm phản ánh chất lượng, với chất lượng cao thường đi kèm với chi phí cao Tuy nhiên, quan điểm này có thể dẫn đến việc các nhà sản xuất tách rời khỏi nhu cầu thực tế của khách hàng, không xem xét sự đa dạng trong sở thích cá nhân.

Chất lượng sản phẩm được xác định bởi người sản xuất thông qua việc tuân thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật đã được thiết kế trước Các nhà sản xuất cần thiết lập tiêu chuẩn và sản xuất theo đó, đồng thời sử dụng công cụ thống kê để nhận diện các chỉ tiêu không phù hợp Tuy nhiên, quan điểm này có thể trở nên lỗi thời vì sản phẩm không phản ánh đúng nhu cầu của khách hàng, vốn luôn thay đổi Do đó, người quản lý cần nhanh chóng nắm bắt sự biến động của thị trường để đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn đáp ứng yêu cầu hiện tại.

Trong những năm 20, các nhóm quan niệm mới về chất lượng đã xuất hiện, nhấn mạnh rằng chất lượng không chỉ dựa vào yếu tố bên trong mà còn phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng, ý tưởng của nhà sản xuất và sự cải tiến liên tục Chất lượng sản phẩm được định nghĩa từ góc độ người tiêu dùng, tức là sự phù hợp với yêu cầu và mục đích của họ Tuy nhiên, định nghĩa này có tính trừu tượng và chỉ có thể đánh giá sau quá trình sản xuất Một quan điểm khác cho rằng chất lượng sản phẩm liên quan đến mối quan hệ chi phí - lợi ích, tức là sản phẩm phải đáp ứng khả năng thanh toán của khách hàng Ngoài ra, chất lượng cũng được xác định qua sự cạnh tranh, với các đặc điểm sản phẩm và dịch vụ mà đối thủ không có Cuối cùng, chất lượng sản phẩm còn được xem là sự thoả mãn và vượt mong đợi của khách hàng, với các đặc tính mà nhà thiết kế tạo ra để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Ngoài ra, định nghĩa về chất lƣợng đƣợc các chuyên gia hàng đầu và các tổ chức định nghĩa nhƣ sau:

“Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng” (32)

“Chất lượng là sự phù hợp với mục đích, ý định.” (25)

“Chất lượng là mức độ phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng” (38) (European Organization for Quality Control)

“Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định.” (26)

Chất lượng được định nghĩa là mức độ của các đặc tính vốn có của sản phẩm, hệ thống hoặc quy trình, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và các bên liên quan.

Chất lượng sản phẩm bao gồm các đặc tính kỹ thuật, công nghệ và khả năng vận hành, giúp sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong quá trình sử dụng.

“Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận” (27)

Hình 2.1: Chất lƣợng sản phẩm đi đôi với nhu cầu khách hàng

2.1.1.2 Đặc điểm của chất lƣợng sản phẩm

Chất lƣợng có những đặc điểm sau:

Chất lượng sản phẩm được đánh giá dựa trên mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Nếu một sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu, dù công nghệ sản xuất có hiện đại đến đâu, vẫn được coi là chất lượng kém Đây là kết luận quan trọng giúp các nhà sản xuất xác định chính sách và chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Chất lượng được xác định bởi mức độ thỏa mãn nhu cầu, và nhu cầu này luôn thay đổi theo thời gian, không gian và bối cảnh lịch sử, do đó chất lượng là một yếu tố động Các nhà quản lý cần chú ý đến sự biến đổi này để phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời tạo ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần tập trung vào một đặc tính duy nhất liên quan đến việc đáp ứng các nhu cầu cụ thể.

Nhu cầu có thể được thể hiện qua các quy định và tiêu chuẩn rõ ràng, nhưng cũng tồn tại những nhu cầu khó có thể mô tả cụ thể Người sử dụng thường chỉ cảm nhận được những nhu cầu này hoặc nhận ra chúng trong quá trình trải nghiệm sản phẩm.

Chất lượng không chỉ là đặc tính của sản phẩm hàng hóa mà còn áp dụng cho mọi đối tượng, bao gồm sản phẩm, hoạt động, quá trình, doanh nghiệp và con người Khái niệm chất lượng theo nghĩa hẹp không thể thiếu yếu tố giá cả và dịch vụ sau bán hàng, những yếu tố mà khách hàng quan tâm khi sản phẩm đáp ứng nhu cầu của họ Bên cạnh đó, việc giao hàng đúng thời hạn cũng là yếu tố quan trọng trong sản xuất hiện đại, đặc biệt với phương thức sản xuất "vừa đúng lúc" đang phổ biến tại các công ty hàng đầu Từ những phân tích này, khái niệm chất lượng tổng hợp đã ra đời.

2.1.1.3 Các loại chất lƣợng sản phẩm:

Để tạo ra một sản phẩm chất lượng, cần phải xem xét nhiều loại chất lượng khác nhau hình thành nên sản phẩm đó Chất lượng sản phẩm được phản ánh qua các yếu tố chất lượng đa dạng.

Chất lượng thiết kế là giá trị của các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm, được xác định thông qua nghiên cứu nhu cầu thị trường và đặc điểm sản xuất, tiêu dùng Nó cũng bao gồm việc so sánh các chỉ tiêu chất lượng với các sản phẩm tương tự từ nhiều hãng và công ty trong và ngoài nước.

Phương pháp quản lý ở các dự án và những khó khăn, thách thức trong việc xây dựng và phát triển CC1 trong thời kỳ hiện nay

việc xây dựng và phát triển CC1 trong thời kỳ hiện nay:

Cơ cấu CC1 bao gồm 23 Công ty thành viên và Công ty trực thuộc Các thành viên trong Tổng Công ty luôn đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau trong những lúc khó khăn, cùng nhau phát huy sức mạnh tập thể để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Sơ đồ tổ chức của CC1 được thiết kế hợp lý, như thể hiện trong Sơ đồ 2.2.

CƠ CẤU TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 - TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ Tổ chức của CC1

TỔNG GIÁM ĐỐC Ô Lê Hữu Việt Đức

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Ô Nguyễn Trí Mạnh

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Ô Lê Dũng

CÁC CÔNG TY TRỰC THUỘC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Ô Phạm Duy Giang

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Ô Hoàng Trung Thanh

2.2.1 Công tác quản lý nhân sự

Cùng với sự phát triển của Công ty, nhu cầu về nguồn nhân lực ngày càng tăng, đặc biệt từ năm 2008 Với phương châm coi con người là nhân tố quyết định chất lượng sản phẩm, CC1 đã phân công rõ trách nhiệm cho từng đơn vị và cá nhân, đồng thời áp dụng nhiều biện pháp khuyến khích nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng Tất cả cán bộ công nhân viên, bao gồm thạc sĩ, kỹ sư, kiến trúc sư và trung cấp kỹ thuật, đều được bố trí công tác tại các đơn vị thiết kế và thi công của CC1 Đội trưởng và chỉ huy trưởng được phân công dựa trên đánh giá năng lực hàng năm, do các Trưởng Phòng, Ban quyết định Các Trưởng Phòng, Ban có trách nhiệm đảm bảo trình độ của nhân viên và cán bộ kỹ thuật Ban Điều Hành Dự án quản lý tất cả đội trưởng và chỉ huy trưởng, thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá chất lượng, đồng thời tham mưu cho Trưởng Phòng trong việc bố trí cán bộ phù hợp với công việc và trình độ chuyên môn.

CC1 sở hữu một đội ngũ cán bộ công nhân viên (CB-CNV) và công nhân lao động dồi dào, với cán bộ có trình độ cao, được đào tạo từ các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước Đội ngũ công nhân lao động cũng đã qua đào tạo tại các trường dạy nghề, với tay nghề đồng đều Tỷ lệ này cho thấy CC1 có nguồn thợ tay nghề cao, chứng tỏ công tác tuyển dụng hiệu quả Chất lượng công nhân kỹ thuật tốt sẽ đảm bảo chất lượng công trình.

Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ(%) Tổng số CB-CNV trong Công ty 1302

Cán bộ làm công tác KHKT 712 54.69

- Trình độ trên đại học 15 1.15

 Thi công xây lắp và SX VLXD 3 0.23

 Thi công xây lắp và SX VLXD 214 16.44

- Trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên ngành 80 6.14

 Thi công xây lắp và SX VLXD 65 4.99

Cán bộ làm công tác nghiệp vụ 564 43.32

- Trình độ trên đại học 6 0.46

- Trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên ngành 163 12.52

Cán bộ làm công tác hành chính 26 2.00

- Trình độ trên đại học 2 0.15

 Quản lý mạng vi tính 0 0.00

 Quản lý mạng vi tính 6 0.46

- Trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên ngành 6 0.46

 Quản lý mạng vi tính 0 0.00

(Nguồn Phòng Tổ chức Pháp chế)

Bảng 2.1: Trình độ của đội Cán bộ Công nhân viên (CB-CNV) của CC1

Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ(%) Tổng số đội ngũ Công nhân của Công ty 10028

- Công nhân sản xuất vật liệu 1161 11.58

(Nguồn Phòng Tổ chức Pháp chế)

Bảng 2.2: Trình độ của đội ngũ Công nhân lao động

CC1 cam kết sắp xếp công việc phù hợp với năng lực chuyên môn của từng cá nhân, do đó chưa từng xảy ra trường hợp cán bộ kỹ thuật hay quản lý làm việc không đúng chuyên ngành đào tạo Tỷ lệ cán bộ quản lý và kỹ thuật không làm đúng chuyên ngành so với tổng số cán bộ trong Công ty rất thấp, điều này chứng tỏ CC1 luôn chú trọng tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu công việc.

Chính sách đãi ngộ cho công nhân viên tại CC1 tuân thủ nghiêm ngặt luật lao động, đồng thời có các hình thức khen thưởng hợp lý nhằm khuyến khích tinh thần làm việc Quy trình trả lương, nâng lương, thăng chức và thưởng phạt được quy định rõ ràng trong bản quy chế của CC1, đảm bảo tính công bằng cho tất cả cán bộ công nhân viên Một số điều lệ trong Tổ chức và hoạt động của CC1 được quy định theo Quyết định số 619/QĐ-BXD ngày 11/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng.

Người lao động làm việc lâu dài trong Công ty sẽ được xem xét nâng bậc, nâng lương và đề bạt theo quy định của Nhà nước và Bộ Xây Dựng khi đủ điều kiện Ngoài ra, chế độ làm thêm giờ và bồi dưỡng ngoài giờ cũng sẽ được thực hiện Nếu không thể bố trí ngày nghỉ bù, người lao động làm việc trên công trường và lái xe chỉ huy sẽ được thanh toán theo quy định của Nhà nước.

Bảo vệ cơ quan làm việc những ngày nghỉ thì đƣợc bồi dƣỡng 35.000 đồng/ca/người Điều 43: Nguyên tắc trả lương:

Làm nhiều hưởng nhiều, hiệu quả cao được trả lương cao, làm ít hiệu quả thấp trả lương thất, không làm không có lương

Không được vượt quá quỹ lương cấp trên phê duyệt

Dựa trên thực tế tổ chức sản xuất và lao động tại các đơn vị cơ sở, việc áp dụng hình thức trả lương phù hợp là cần thiết để khuyến khích và động viên người lao động tích cực trong công việc và sản xuất.

Ban lãnh đạo CC1 chú trọng đến đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên (CB-CNV) và đội ngũ công nhân Vào các dịp lễ tết, công ty không chỉ thưởng tiền cho toàn thể CB-CNV mà còn tổ chức các hoạt động văn nghệ quần chúng, tạo không khí vui tươi cho nhân viên.

Những mặt còn hạn chế trong công tác quản lý nhân sự

Theo bảng 2.3, lao động mùa vụ chiếm 37.27% tổng số lao động của CC1, chủ yếu là lao động thủ công chưa qua đào tạo Việc đánh giá tay nghề của họ gặp khó khăn, thường dựa vào kết quả công việc, và do thiếu kinh nghiệm, họ dễ gặp tai nạn lao động.

Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

- Biên chế và hợp đồng dài hạn 7107 62.73

(Nguồn Phòng Tổ chức Pháp chế)

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo loại hợp đồng

Trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên (CB-CNV) ngày càng trở nên quan trọng trong ngành xây dựng, mặc dù họ không trực tiếp tham gia thi công Chất lượng công việc của họ ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình Hiện tại, trong CC1, chỉ có 1.77% CB-CNV có trình độ trên đại học chuyên ngành xây dựng, 79.11% có trình độ đại học, và 19.12% có trình độ cao đẳng, trung cấp Số lượng cán bộ thực hiện công tác quản lý kỹ thuật và tư vấn giám sát công trình còn hạn chế, dẫn đến công tác kiểm tra chất lượng công trình của Công ty gặp nhiều khó khăn.

Cao đẳng và trung cấp

Hình 2.3: Cơ cấu đội ngũ CB-CNV

Bảng 2.4 cho thấy số liệu thống kê rõ ràng về tình hình kiểm tra công trình Mặc dù số lượt kiểm tra qua các năm có xu hướng tăng, tỷ lệ kiểm tra trung bình cho mỗi công trình mỗi năm vẫn chỉ đạt khoảng 0,5 Công tác kiểm tra hiện tại chủ yếu chỉ được thực hiện tại một số công trình trọng điểm.

2012 Tổng số công trình Công ty thi công 105 147 187

Số lƣợt kiểm tra các công trình thi công trong năm 57 87 114

Tỷ lệ kiểm tra một công trình/năm 0,55 0,59 0,61

(Nguồn Phòng Nghiên Cứu Phát triển)

Bảng 2.4: Tình hình kiểm tra chất lƣợng công trình trong giai đoạn 2010-2012

Công ty CC1 hàng năm tổ chức đào tạo cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật nhằm nâng cao chuyên môn Tuy nhiên, số lượng cán bộ công nhân được cử đi học vẫn còn hạn chế so với tổng số nhân viên trong công ty, như được thể hiện chi tiết trong bảng 2.5.

STT Thời gian thực hiện Nội dung Số thành viên đƣợc tham gia

1 04/2009 Anh văn chuyên ngành xây dựng 48

Giám đốc điều hành (CEO) – Học viện Cán bộ Quản lý Xây dựng và Đô thị

3 04/2010 Đánh giá chất lƣợng nội bộ theo TCVN ISO 9001:2008 do tổ chức ISO thực hiện (4)

Lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ quản lý dự án - Học viện Cán bộ Quản lý Xây dựng và Đô thị

Lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ đấu thầu nâng cao - Học viện Cán bộ Quản lý Xây dựng và Đô thị

Lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ giám sát xây dựng - Học viện Cán bộ Quản lý Xây dựng và Đô thị

Lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ định giá xây dựng - Học viện Cán bộ Quản lý Xây dựng và Đô thị

Lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ chỉ huy trưởng xây dựng - Học viện Cán bộ Quản lý Xây dựng và Đô thị

(Nguồn Phòng Tổ chức Pháp chế)

Bảng 2.5: Tổng kết hoạt động đào tạo về quản lý và chuyên môn

Nguyên nhân của những mặt hạn chế đó

Công ty đang gặp khó khăn trong việc kiểm soát số lượng lao động do số nhân sự tại các phòng ban quá đông Việc tuyển dụng lao động mùa vụ với số lượng lớn đã dẫn đến tình trạng giảm chất lượng, vì tay nghề của nhóm lao động này không đảm bảo, ảnh hưởng đến chất lượng công trình thi công.

Tỷ lệ kiểm tra công trình hàng năm thấp do số lượng cán bộ kỹ thuật còn hạn chế và trình độ chuyên môn chưa cao Công ty chưa chú trọng đến việc đào tạo nâng cao cho đội ngũ kỹ thuật, dẫn đến năng suất làm việc không đạt yêu cầu Khi công ty đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực, năng suất và chất lượng công việc sẽ được cải thiện đáng kể.

Và chất lƣợng công trình sẽ đƣợc đảm bảo hơn

Ngân quỹ dành cho đào tạo của Công ty còn hạn chế, do chưa chú trọng đến việc nâng cao chuyên môn cho nguồn nhân lực trong tương lai Đào tạo là yếu tố quan trọng giúp Công ty kiểm soát chất lượng lao động, tránh tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, một vấn đề đang ngày càng nghiêm trọng trong ngành xây dựng tại Việt Nam Hơn nữa, việc đầu tư cho cán bộ và công nhân tham gia bồi dưỡng không chỉ nâng cao kỹ năng mà còn tạo động lực làm việc, giúp họ gắn bó hơn với Công ty.

2.2.2 Công tác quản lý vật liệu xây dựng

Kết luận chung

Hệ thống quản lý chất lượng tại CC1 chưa thực sự tuân thủ các nguyên tắc quản lý chất lượng do những nguyên nhân đã nêu Dựa trên mức độ vi phạm các nguyên tắc và kết quả khảo sát thực tế, tác giả đã xếp hạng mức độ ảnh hưởng của những tồn tại này đối với hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng của Công ty theo thứ tự giảm dần.

- Về quản lý hệ thống và các quá trình

- Công tác theo dõi đo lường và cải tiến hệ thống

- Về quản lý các nguồn lực

- Về triển khai thi công và kiểm soát chất lƣợng công trình

- Về chính sách - mục tiêu

- Về hệ thống tài liệu, hồ sơ

Hệ thống quản lý chất lượng đã hỗ trợ Ban Giám Đốc Công ty trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động doanh nghiệp, đặc biệt từ năm 2008 đến nay, khi CC1 trải qua sự tăng trưởng mạnh mẽ và thị trường xây dựng gặp nhiều biến động do khủng hoảng kinh tế toàn cầu Mặc dù số lượng công trình thi công ngày càng tăng, với nhiều dự án lớn và địa hình phức tạp, công tác áp dụng mô hình quản lý chất lượng vẫn được duy trì Tuy nhiên, hệ thống này vẫn còn nhiều hạn chế và chưa loại bỏ được các chi phí ẩn, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Điều này cũng là nguyên nhân khiến việc triển khai phân hệ quản lý dự án trong hệ thống ERP bị kéo dài Tác giả sẽ thu thập và xử lý các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trong chương này.

- Hệ thống tài liệu nội bộ của Công ty

- Hồ sơ chất lƣợng của Công ty trong suốt quá trình áp dụng Hệ thống quản lý chất lƣợng theo TCVN ISO 9001:2008 từ 2008 đến 2012

- Kết quả khảo sát về tình hình áp dụng và vận hành hệ thống quản lý chất lƣợng theo TCVN ISO 9001:2008 tại CC1

Mục tiêu là xác định các vấn đề trong hệ thống quản lý chất lượng của Công ty và tìm ra nguyên nhân của chúng, từ đó tạo nền tảng cho các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hệ thống quản lý chất lượng của CC1.

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. TS.Tạ Thị Kiều An (Chủ biên) và nhóm tác giả trường Đại học Kinh tế Tp.HCM. Giáo trình quản lý chất lượng. Nhà xuất bản thống kê.,Tp.HCM 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất lượng
Tác giả: TS.Tạ Thị Kiều An, nhóm tác giả trường Đại học Kinh tế Tp.HCM
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2010
[2]. Bộ Khoa Học Công nghệ. TCVN ISO 9000:2000 “Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng”. Hà Nội. : s.n., 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN ISO 9000:2000 “Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng”
Tác giả: Bộ Khoa Học Công nghệ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2000
[3]. Bộ khoa học công nghệ. TCVN ISO 8402:1999 “Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng – Cơ sở và từ vựng”. Hà Nội. : s.n., 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN ISO 8402:1999 “Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng – Cơ sở và từ vựng”
Tác giả: Bộ khoa học công nghệ
Nhà XB: s.n.
Năm: 1999
[4]. Bộ khoa học công nghệ. TCVN ISO 9001:2008 – “Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu”. Hà nội.: s.n., 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN ISO 9001:2008 – “Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu”
Tác giả: Bộ khoa học công nghệ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2008
[5]. Bộ khoa học và công nghệ. Tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004/ Cor. 1: 2009) “Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng”. Hà Nội : s.n., 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004/ Cor. 1: 2009) “Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng”
Tác giả: Bộ khoa học và công nghệ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2010
[6]. Bộ Khoa Học Công nghệ. TCVN ISO 9000: 2007 “Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng”. Hà Nội.: s.n., 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN ISO 9000: 2007 “Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng”
Tác giả: Bộ Khoa Học Công nghệ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2007
[7]. Bộ xây dựng. Thông tư số 11/2005/TT-BXD hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. Hà Nội.: s.n., ngày 14/7/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 11/2005/TT-BXD hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: s.n.
Năm: 2005
[8]. Bộ xây dựng. Thông tư 12/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng. Hà Nội.: s.n., 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 12/2005/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng
Tác giả: Bộ xây dựng
Nhà XB: s.n.
Năm: 2005
[10]. Chính phủ. Nghị định 12/2009/NĐ-CP – “Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”. Hà Nội: s.n., 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 12/2009/NĐ-CP – “Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2009
[11]. Chính phủ. Nghị định 15/2013/NĐ-CP “Về quản lý chất lượng công trình xây dựng”. Hà Nội: s.n., 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 15/2013/NĐ-CP “Về quản lý chất lượng công trình xây dựng”
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2013
[12]. Chính phủ. Nghị định 49/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ. Hà Nội : s.n., ngày 18 tháng 04 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 49/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2008
[13]. Chính phủ. Nghị định 209/2004/NĐ-CP “Về quản lý chất lượng công trình xây dựng”. Hà Nội: s.n., 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 209/2004/NĐ-CP “Về quản lý chất lượng công trình xây dựng”
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: s.n.
Năm: 2009
[14]. GS.TS. Nguyễn Văn Chọn - Giáo trình kinh tế và quản trị kinh doanh xây dựng NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản trị kinh doanh xây dựng
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1996
[15]. PGS.TS.Trần Chủng. Tổng quan về sự cố công trình xây dựng. Tổng hội xây dựng Việt Nam.: Tài liệu hội thảo khoa học toàn quốc "Sự cố và phòng ngừa sự cố công trình". Tổ chức ngày 12/10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về sự cố công trình xây dựng
Tác giả: PGS.TS.Trần Chủng
Nhà XB: Tổng hội xây dựng Việt Nam
Năm: 2009
[16]. Bùi Mạnh Hùng - Giáo trình kinh tế xây dựng, NXB Xây dựng 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2003
[18]. Trần Mạnh Quế. Áp dụng ISO 9000 trong lĩnh vực xây dựng. Tp.HCM.: NXB Trẻ., 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng ISO 9000 trong lĩnh vực xây dựng
Tác giả: Trần Mạnh Quế
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2001
[19]. Quyết định thành lập và Quy chế hoạt động của Tổng Công ty xây dựng số 1 – TNHH Một Thành Viên (CC1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định thành lập và Quy chế hoạt động của Tổng Công ty xây dựng số 1 – TNHH Một Thành Viên (CC1)
[20]. Sổ tay chất lƣợng của CC1, Tp.HCM: s.n, 2002. http://cc1.net.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chất lƣợng của CC1
Nhà XB: s.n
Năm: 2002
[21]. Theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của CC1 – Hà Nội, tháng 6/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ tổ chức và hoạt động của CC1
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
[22]. Theo triết lý kinh doanh của các Công ty Nhật Bản: http://tibi.vn/cong- dong/bai-viet/triet-ly-kinh-doanh-cua-nguoi-nhat-ban--id71544 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo triết lý kinh doanh của các Công ty Nhật Bản

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w