1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng

120 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty TNHH G – Tech Việt Nam
Tác giả Lê Xuân Việt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quỳnh Sang
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng: - Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- oOo -

LÊ XUÂN VIỆT

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY

TNHH G – TECH VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

- oOo -

LÊ XUÂN VIỆT

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY

TNHH G – TECH VIỆT NAM

NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG

MÃ SỐ: 60.58.03.02 CHUYÊN SÂU: KINH TẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN QUỲNH SANG

TP Hồ Chí Minh - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, và chưa từng được ai công

bố trước đây

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Xuân Việt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, để hoàn thành luận văn tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS Nguyễn Quỳnh Sang – Trưởng Bộ môn Kinh tế xây dựng, Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Bộ môn, nhà Trường, bạn bè, đồng nghiệp và Công

ty TNHH G-tech Việt Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cũng như kiến thức để hoàn thành luận văn

Do kiến thức, kinh nghiệm cũng như khả năng phân tích, tổng hợp và lý luận còn nhiều hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn./

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Xuân Việt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH VẼ v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Đấu thầu trong xây dựng 3

1.1.1 Bản chất của đấu thầu trong xây dựng 3

1.1.2 Vai trò của đấu thầu 5

1.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 7

1.1.4 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 9

1.2 Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 13

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh 13

1.2.2 Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 17

1.2.3 Phương thức cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 18

1.3 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 20

1.3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 20

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 22

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 29

1.4.1 Nhóm các nhân tố chủ quan 29

1.4.2 Nhóm các nhân tố khách quan 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH GTECH VIỆT NAM 37

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Gtech Việt Nam 37

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty 37

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 38

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Gtech Việt Nam 39

Trang 6

2.1.4 Kết quả đấu thầu của công ty trong giai đoạn 2014-2016 43

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH Gtech Việt Nam 46

2.2.1 Tài chính 46

2.2.2 Máy móc, thiết bị và công nghệ thi công 56

2.2.3 Nguồn nhân lực 57

2.2.4 Tổ chức quản lý 60

2.2.5 Hoạt động Marketing 60

2.2.6 Khả năng liên danh 61

2.2.7 Tình hình đấu thầu và công tác tổ chức đấu thầu của công ty 61

2.3 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH Gtech Việt Nam 77

2.3.1 Về nguồn nhân lực 77

2.3.2 Về kinh nghiệm, năng lực thi công, chất lượng thi công 78

2.3.3 Máy móc thiết bị - công nghệ thi công công trình 79

2.3.4 Tiềm lực tài chính 79

2.3.5 Về khả năng liên danh liên kết với các doanh nghiệp khác 79

2.3.6 Về Marketing 80

2.3.7 Công tác tổ chức đấu thầu 80

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH G-TECH VIỆT NAM 81

3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty trong giai đoạn 2017-2022 81

3.1.1 Phương hướng nhiệm vụ chung 81

3.1.2 Định hướng hoạt động đấu thầu những năm tới 81

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH Gtech Việt Nam 82

3.2.1 Nhóm các giải pháp chung 84

3.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Bản chất của đấu thầu trong xây dựng 3

Hình 1.2 Vai trò của đấu thầu xây dựng 5

Hình 1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 8

Hình 1.4 Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư 10

Hình 1.5: Sơ đồ quá trình cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng 18

Hình 1.6 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu 22

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Gtech Việt Nam 39

Hình 2.2: Qui trình lập hồ sơ dự thầu của Công ty 62

Hình 2.3: Quá trình xem xét và ký kết hợp đồng 66

Hình 2.4: Biểu đồ tỷ lệ trúng thầu theo số lần dự thầu năm 2014 73

Hình 2.5: Biểu đồ tỷ lệ trúng thầu theo giá trị dự thầu năm 2014 73

Hình 2.6: Biểu đồ ỷ lệ trúng thầu tính theo số lần dự thầu năm 2015 75

Hình 2.7: Biểu đồ ty lệ trúng thầu tính theo giá trị dự thầu năm 2015 75

Hình 2.8: Tình hình đấu thầu tính theo số lần dự thầu năm 2016 77

Hình 2.9: Tình hình đấu thầu tính theo giá trị dự thầu năm 2016 77

Hình 3.1: Một số giải pháp nâng cao năng lực canh tranh trong đấu thầu của Công ty TNHH Gtech Việt Nam 83

Hình 3.2: Nhóm các giải pháp chung 84

Hình 3.3: Sơ đồ hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH Gtech Việt Nam 91

Hình 3.4: Nhóm các giải hỗ trợ 94

Hình 3.5: Sơ đồ quản lý chất lượng 102

Hình 3.6: sơ đồ ứng dụng nhân quả trong quản lý chất lượng 105

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Công ty TNHH Gtech

Việt Nam trong giai đoạn năm 2014-2016 44

Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản của công ty năm 2014 - 2016 47

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2014-2016 49

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng tài sản dài hạn của công ty 51

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty 54

Bảng 2.6: Khả năng thanh toán của công ty Công ty TNHH Gtech Việt Nam 55

Bảng 2.7: Bảng thống kê máy móc thiết bị thi của Công ty TNHH Gtech Việt Nam 56

Bảng 2.8: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Gtech Việt Nam 58

Bảng 2.9: Mức giá bỏ thầu của Công ty 70

Bảng 2.10: Kết quả đánh giá biện pháp thi công 70

Bảng 2.11: Kết quả đấu thầu năm 2014 71

Bảng 2.12: Kết quả đấu thầu năm 2015 74

Bảng 2.13: Kết quả đấu thầu năm 2016 76

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

CBCNV Cán bộ công nhân viên DNXD Doanh nghiệp xây dựng ĐTXD Đầu tư xây dựng

HĐQT Hội đồng quản trị

HSDT Hồ sơ dự thầu

HSMT Hồ sơ mời thầu

KNTT Khả năng thanh toán

TSDH Tài sản dài hạn

UBND Uỷ ban nhân dân

VLXD Vật liệu xây dựng

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trải qua hơn 20 năm tiến hành đổi mới và phát triển nền kinh tế thị trường

đã mang lại nhiều thành tựu to lớn đối với đất nước và con người Việt Nam Bộ mặt đất nước thay đổi rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện Sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện đang chuẩn

bị bước sang giai đoạn mới Việt Nam đang trên đà hội nhập với thế giới, các doanh nghiệp nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều theo xu thế hội nhập, trong đó có những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Năng lực của các doanh nghiệp trong nước nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng cũng trở lên mạnh hơn sau quá trình đổi mới, sắp xếp, cổ phần hóa Ngoài ra, công tác quản lý, giám sát của các chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được tăng cường và xiết chặt sau một thời gian dài bị buông lỏng Các yêu cầu về kỹ thuật, các tiêu chuẩn chất lượng cũng được nâng cao hơn Tất cả những sự kiện trên dự báo mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng sẽ quyết liệt hơn nữa Do đó, để tồn tại và phát triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải không ngừng tìm tòi các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh để từ đó nâng cao khả năng thắng lợi trong đấu thầu Đây là phương thức cạnh tranh đặc trưng được sử dụng rộng rãi và gần như bắt buộc trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Công ty TNHH G-TECH VIỆT NAM có chức năng chính là xây dựng các công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp Là một doanh nghiệp non trẻ nhưng đã đạt được một số kết quả nhất định Trong những năm vừa qua Công ty đã tham gia đấu thầu và giành được một số công trình lớn, có hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, cũng như mọi doanh nghiệp xây dựng khác, công ty cũng phải chịu sức ép cạnh tranh ghê gớm từ các đối thủ cạnh tranh khác đến từ trong nước cũng như ngoài nước Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong điều kiện như vậy Công ty TNHH G-TECH VIỆT NAM cần phải có giải pháp để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, rút ngắn thời gian thi công, Để từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng, tăng khả năng chiến thắng khi tham gia đấu thầu

Với những lý do trên, luận văn chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH G-TECH VIỆT NAM”

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng và nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp xây dựng

- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH G-TECH VIỆT NAM

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH G-TECH VIỆT NAM

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là năng lực cạnh tranh trong đấu thầu và nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp xây dựng

4 Phạm vi nghiên cứu

+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu những vấn đề về nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH G-TECH VN

+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu kết quả hoạt động đấu thầu từ năm

2013 đến nay và định hướng của công ty trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn

sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học kinh tế, trong

đó chủ yếu là phương pháp phân tích, so sánh, thu thập và xử lý thông tin, thống kê, tổng hợp và các phương pháp nghiên cứu khoa học khác

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 03 chương chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu và nâng cao năng

lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp xây dựng

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của

Công ty TNHH G-TECH VN

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

của Công ty TNHH G-TECH VN

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Đấu thầu trong xây dựng

1.1.1 Bản chất của đấu thầu trong xây dựng

Hình 0.1 Bản chất của đấu thầu trong xây dựng

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và hiệu quả kinh tế [6]

Có những cách hiểu khác nhau về đấu thầu:

- Trên phương diện quản lý Nhà nước:

Đầu thầu là một phương thức quản lý dự án mà thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu

Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đầu

tư và xây dựng, quản lý và sử dụng vốn đầu tư một cách có hiệu quả hạn chế và loại trừ được tình trạng thất thoát lãng phí vốn đầu tư, đặc biệt là vốn ngân sách, các hiện tượng tiêu cực khác phát sinh trong xây dựng cơ bản

Đấu thầu tạo lên sức cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng

cơ bản, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong ngành cũng như trong nền kinh tế quốc dân

- Trên phương diện chủ đầu tư:

Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh trong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu đáp ứng được các yêu cầu kinh tế kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình

Như vậy, thông qua đấu thầu chủ đầu tư sẽ lựa chọn được nhà thầu có khả

- Trên phương diện quản lý Nhà nước

- Trên phương diện chủ đầu tư

- Trên phương diện các nhà thầu

Trang 13

năng đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật, tiến độ… đặt ra của công trình Trên cơ sở đó giúp cho chủ đầu tư vừa sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vốn đầu tư; đồng thời vẫn đảm bảo được chất lượng cũng như tiến độ công trình

Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư cũng sẽ nắm bắt được quyền chủ động quản

lý có hiệu quả và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự

án đầu tư do toàn bộ quá trình tổ chức đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu được tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật và sau khi chủ đầu tư đã có sự chuẩn

bị kỹ lưỡng đầy đủ về mọi mặt

- Trên phương diện các nhà thầu:

Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh, thông qua đó nhà thầu có cơ hội nhận được gói thầu khảo sát, thiết kế, mua sắm và xây dựng công trình

Hoạt động đấu thầu được tổ chức theo nguyên tắc công khai và bình đẳng, nhờ đó các nhà thầu (các đơn vị xây dựng) sẽ có điều kiện để phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm công trình và khả năng của mình để trúng thầu, tạo công ăn việc làm cho người lao động, phát triển sản xuất kinh doanh

Việc tham gia đấu thầu, trúng thầu và thực hiện dự án đầu tư theo hợp đồng làm cho nhà thầu phải tập trung vốn của mình và lựa chọn trọng điểm đầu tư để nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, nhân lực theo yêu cầu của gói thầu Qua đó, giúp cho các nhà thầu hoàn thiện, nâng cao năng lực về về tổ chức quản lý,

tổ chức sản xuất, nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn của người lao động

Từ những góc độ trên có thể thấy thực chất của đấu thầu thể hiện ở các khía cạnh sau:

Thứ nhất, đấu thầu là việc tổ chức hoạt động cạnh tranh trên hai phương

diện:

- Cạnh tranh giữa bên mời thầu (chủ đầu tư) và nhà thầu (các đơn vị xây dựng)

- Cạnh tranh giữa các nhà thầu

Các quan hệ cạnh tranh này xuất phát từ quan hệ mua bán (cung - cầu) bởi vì đấu thầu thực chất là một hoạt động mua bán và ở đây người mua là chủ đầu tư và người bán là các nhà thầu

Tuy nhiên, hoạt động mua bán này khác với hoạt đông mua bán thông

Trang 14

thường ở chỗ tính chất hàng hoá của sản phẩm xây dựng thể hiện không rõ do việc tiêu thụ diễn ra trước khi có sản phẩm và thực hiện theo dự toán (chứ không phải giá thực tế) Theo lý thuyết hành vi thì trong một vụ mua bán bao giờ người mua cũng cố gắng để mua được hàng hoá với mức giá thấp nhất ở chất lượng nhất định, còn người bán lại cố gắng bán được mặt hàng đó ở mức giá cao nhất có thể Do đó, nảy sinh sự cạnh tranh giữa người mua (chủ đầu tư) và người bán (các nhà thầu) Mặt khác, do hoạt động mua bán này lại diễn ra chỉ với một người mua và nhiều người bán nên giữa những người bán (các nhà thầu) phải cạnh tranh với nhau để bán được những sản phẩm của mình Kết quả là thông qua việc tổ chức hoạt động cạnh tranh sẽ hình thành giá thầu

Thứ hai, đấu thầu còn là việc ứng dụng phương pháp xét hiệu quả kinh tế

trong việc lựa chọn đơn vị thi công xây dựng (các nhà thầu) Phương pháp này đòi hỏi việc so sánh, đánh giá giữa các nhà thầu phải diễn ra theo một quy trình và căn

cứ vào một hệ thống các tiêu chuẩn nhất định Kết quả cuối cùng sẽ tìm ra được một nhà thầu đáp ứng tốt các yêu cầu về công trình của chủ đầu tư

Những nội dung chủ yếu của đấu thầu bao gồm:

- Chủ đầu tư (bên mời thầu - người có nhu cầu công việc cần thực hiện) nêu

rõ các yêu cầu của mình và thông báo cho các nhà thầu biết

- Các nhà thầu căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư sẽ trình bày năng lực, đưa

ra các giải pháp thi công xây dựng, giá cả… cho chủ đầu tư xem xét, đánh giá

- Chủ đầu tư đánh giá năng lực và các giải pháp của nhà thầu để chọn ra các nhà thầu thích hợp nhất

1.1.2 Vai trò của đấu thầu

Hình 0.2 Vai trò của đấu thầu xây dựng

a Vai trò của đấu thầu với nền kinh tế

Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế:

- Đấu thầu xây dựng góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước

về đầu tư và xây dựng, hạn chế và loại trừ các tình trạng như thất thoát lãng phí vốn

- Vai trò của đấu thầu với nền kinh tế

- Vai trò của nhà thầu xây dựng

Trang 15

đầu tư và các hiện tượng tiêu cực khác trong xây dựng cơ bản

- Đấu thầu xây dựng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các dự án, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng

- Đấu thầu là động lực, điều kiện để cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh lành mạnh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng

Đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất:

- Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư sẽ tìm được các nhà thầu hợp lý nhất và có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án

- Thông qua đấu thầu và kết quả hoạt động giao nhận thầu của chủ đầu tư sẽ tăng cường được hiệu quả quản lý vốn đầu tư, tránh tình trạng thất thoát vốn đầu tư

ở tất cả các khâu của quá trình thực hiện dự án

- Đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào nhà thầu duy nhất

- Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ kinh

tế, kỹ thuật của các bên mời thầu và nhà thầu

Đầu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng:

- Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm dự án, tham gia đấu thầu và

ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu), tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, phát triển sản xuất kinh doanh

- Để thắng thầu mỗi nhà thầu phải chọn trọng điểm để đầu tư về các mặt kỹ thuật, công nghệ và lao động Từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh nghiệp không chỉ trong một lần tham gia đấu thầu mà còn góp phần phát triển mở rộng qui mô doanh nghiệp dần dần

- Để thắng thầu doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện về mặt tổ chức quản

lý nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ trong việc lập hồ sơ dự thầu, cũng như toàn cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

- Thông qua đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng sẽ tự nâng cao hiệu quả công tác quản trị tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 16

kinh doanh của doanh nghiệp

Trong xây dựng hiện nay, hình thức đấu thầu là hình thức công bằng nhất, bắt buộc các doanh nghiệp tham gia muốn thắng thầu đều phải tự nâng cao năng lực của mình Nhà thầu nào có sức cạnh tranh cao sẽ thắng thầu Chủ đầu tư dựa trên các tiêu chuẩn được xác định trước để so sánh, lựa chọn nhà thầu, có sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền Trong sự công bằng khách quan như vậy sẽ tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, sẽ giúp cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành xây dựng nói riêng và hiệu quả kinh tế nói chung

b Đối với các nhà thầu xây dựng:

Việc tham gia đấu thầu là một trong những nhiệm vụ quan trọng để tìm kiếm việc làm, giành được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh và tự hoàn thiện mình trong môi trường cạnh tranh quyết liệt Cụ thể như:

- Phát huy tối đa tính chủ động trong việc tìm kiếm các cơ hội tham gia đấu thầu thông qua mối quan hệ với các Chủ đầu tư, thương hiệu của đơn vị và các kênh thông tin khác

- Hoàn thiện các mặt về tổ chức và quản lý, đào tạo nâng cao trình độ của cán

bộ công nhân viên

- Đầu tư có trọng điểm các phương tiện, máy móc, thiết bị kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực sản xuất, không ngừng đổi mới, tìm kiếm áp dụng các công nghệ mới trong thi công

- Đảm bảo tính ổn định và lành mạnh về tình hình tài chính, tìm kiếm các kênh huy động vốn để nâng cao năng lực tài chính

- Có tránh nhiệm trong việc thi công các công trình để nâng cao uy tín và thương hiệu của đơn vị

1.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Phương thức đấu thầu được quy định tại điều 28, 29, 30, 31 của Luật Đấu thầu số 43/2003/QH13 ngày 26/11/2013, gồm: [15], [11]

Trang 17

Hình 0.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ: Đấu thầu rộng rãi, đấu

thầu hạn chế, đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây dựng, hỗn hợp có quy mô nhỏ; Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây dựng; Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây dựng, hỗn hợp; Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất

về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: được áp dụng trong các trường hợp

sau đây:Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây dựng, hỗn hợp; Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc

mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ

sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: được áp dụng trong trường hợp

đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây dựng, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp

- Giai đoạn một: nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo

Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Trang 18

yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

- Giai đoạn hai: nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự

thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ: được áp dụng trong trường hợp đấu

thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây dựng, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

- Giai đoạn một: nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề

xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về

kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai

- Giai đoạn hai: các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời

nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

1.1.4 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Theo tính chất công việc, trong Luật đấu thầu số 43/QH13/2013 qui định có các hình thức lựa chọn nhà thầu sau:[15]

Trang 19

Hình 0.4 Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Việc áp dụng hình thức nào trên đây tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất của gói thầu

a Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động kinh tế, trong

đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật đấu thầu

Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định tại Điều 8 của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 để các nhà thầu

Đầu thầu rộng rãi

Đấu thầu hạn chế Chỉ định thầu

Mua sắm trực tiếp

Chào hàng cạnh tranh

Tự thực hiện

Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

Tham gia thực hiện của cộng đồng

Hình

thức lựa

chọn

nhà thầu

Trang 20

biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu

có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng [15], [12]

b Đấu thầu hạn chế đƣợc quy định tại điều 21 của luật đấu thầu số

43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về

kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

- Đấu thầu hạn chế: tối thiểu phải có năm nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác

c Chỉ định thầu đƣợc quy định tại điều 22 của luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây

ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo; an sinh xã hội đe doạ tính mạng của người dân

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc

Trang 21

được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

- Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

- Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có

đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định

Trước khi thực hiện chỉ định thầu quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này, dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quy định

d Mua sắm trực tiếp đƣợc quy định tại điều 24 của luật đấu thầu số

43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và

đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

- Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;

- Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;

- Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng

Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá

Trang 22

theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó

e Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa được quy định tại điều

23 của luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

- Gói thầu xây dựng công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

- Có dự toán được phê duyệt theo quy định;

- Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu

f Tự thực hiện được quy định tại điều 25 của luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật,

tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

g Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt được quy định tại điều 26 của luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư quy định tại các điều

20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

1.2 Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh

1.2.1.1 Khái niệm

Thuật ngữ “cạnh tranh” được dùng ở đây là cách gọi tắt của cụm từ cạnh tranh kinh tế “Economics Competition” một dạng cụ thể của cạnh tranh

Trang 23

Cạnh tranh xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa Do đó, hoạt động cạnh tranh gắn liền với sự tác động của các quy luật thị trường, quy luật cung cầu, quy luật giá trị

Theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin

thì “Cạnh tranh là tranh đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau,

nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”

Theo Từ điển thuật ngữ Kinh tế học, nhà xuất bản từ điển Bách Khoa Hà Nội

năm 2001: “Cạnh tranh là sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay

quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”

Như vậy có thể thấy, trên góc độ tiếp cận khác nhau, liên quan tới nội dung

và cấp độ xem xét, người ta đưa ra các định nghĩa không đồng nhất về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh Có một số quan điểm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh chỉ có

ý nghĩa trong quan hệ thương mại, được diễn tả thông qua các chỉ số về tỷ giá thực Một số khác nhìn năng lực cạnh tranh lại bao gồm cả các điều kiện để triển khai hiệu quả hoạt động SXKD tới điểm chót của quá trình cung ứng sản phẩm hàng hóa dịch vụ, là bảo đảm nâng cao mức sống cho người dân Trong khi một số học giả quan niệm rằng năng lực cạnh tranh chỉ phù hợp với cấp độ công ty, thì một số khác lại cho rằng khái niệm này có thể xem xét trên cấp độ quốc gia.[7]

Cạnh tranh, xét về bản chất luôn được nhìn nhận trong trạng thái động và được ràng buộc trong mối quan hệ so sánh tương đối Vì vậy, mọi quan hệ giao tiếp

mà các bên tham gia nỗ lực tìm kiếm vị thế có lợi cho mình đều có thể diễn tả trong khả năng cạnh tranh Khả năng cạnh tranh được xem xét đầy đủ trên cả hai mặt: tích cực tạo động lực cho việc vươn tới một kết quả tốt nhất nhưng nếu những kỹ năng này được thể hiện một cách cực đoan, nó có thể dẫn đến một thực trạng tiêu cực với kết quả trái ngược Trong xu thế hội nhập và trào lưu tự do hóa thương mại, khả năng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trên quy mô toàn cầu, việc tiếp cận những khái niệm đó cũng cần được xây dựng trên cơ sở logic, hệ thống Theo đó, lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp phải được phân tích trong lợi thế cạnh tranh ngành, quốc gia và khu vực

Cạnh tranh được thực hiện khi có hai điều kiện Trước hết là phải có các chủ

Trang 24

thể tham gia cạnh tranh, các chủ thể này có cùng mục đích, mục tiêu và kết quả đạt được Thứ hai là phải có các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ trong cạnh tranh kinh tế như các đặc điểm nhu cầu về sản phẩm của khách hàng, các ràng buộc của luật pháp, thông lệ kinh doanh trên thị trường Quá trình cạnh tranh được tiến hành trong một không gian cố định (có thể phạm vi rộng hoặc hẹp) và thời gian không cố định (có thể là trong thời gian ngắn – một vụ việc

cụ thể hoặc dài – toàn bộ quá trình hoạt động và tồn tại)

1.2.1.2 Vai trò của cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò rất quan trọng Cạnh tranh cho phép sử dụng tối ưu các nguồn lực; thúc đẩy áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng; thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế

Đối với Doanh nghiệp: cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp Là động lực thúc đẩy cho Doanh nghiệp tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD của mình Cạnh tranh quyết định vị trí của Doanh nghiệp trên thị trường thông qua thị phần Doanh nghiệp

Đối với nền kinh tế - xã hội: cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cũng như năng suất lao động – xã hội Trong quá trình cạnh tranh để giành ưu thế trên thị trường, các Doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá bán, hoàn thiện chất lượng dịch vụ sau bán hàng, người tiêu dùng

có quyền lựa chọn sản phẩm đúng yêu cầu Vì vậy, cạnh tranh là lực lượng điều tiết sản xuất và tiêu dùng, đem lại lợi ích cho khách hàng

Như vậy, cạnh tranh là động lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp một cách hợp

lý giữa lợi ích Doanh nghiệp, lợi ích người tiêu dùng và lợi ích của toàn xã hội Tuy nhiên, cạnh tranh cũng tạo ra những mặt trái là các vấn nạn xã hội như thất nghiệp, tiền công rẻ mạt, ô nhiễm môi trường, các tệ nạn của bộ máy quản lý phát triển (tham nhũng, tha hóa đạo đức, )

1.2.1.3 Phân loại cạnh tranh

 Căn cứ vào chủ thể tham gia có các loại:

Cạnh tranh giữa người bán và người bán (giữa những người sản xuất) với nhau: Đây là các hình thức cạnh tranh quyết liệt nhất, chiếm đa số trên thị trường

Trang 25

Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ đã tác động đến các nhà sản xuất, bên cạnh đó còn làm thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng, dẫn đến làm thay đổi dần các yếu tố cạnh tranh Hay nói một cách chung nhất cạnh tranh là sự ganh đua ở các mặt về: chất lượng, giá cả, nghệ thuật tổ chức tiêu thụ và thời gian Giá cả là yếu tố thứ nhất của cạnh tranh Khi nhu cầu con người phát triển cao hơn thì yếu tố chất lượng sản phẩm chiếm vị trí chính yếu

Cạnh tranh giữa người mua và người mua: Là hình thức cạnh tranh xảy ra khi

cung nhỏ hơn cầu Khi lượng cung một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó quá thấp so với nhu cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh giữa người mua sẽ trở nên căng thẳng hơn Đây là cuộc cạnh tranh mà theo đó người bán sẽ được lợi còn những người mua sẽ bị thiệt

 Căn cứ vào phạm vi kinh tế có các loại:

Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp trong

ngành cùng sản xuất ra một loại sản phẩm nhất định Sự cạnh tranh này nhằm thúc đẩy kỹ thuật phát triển

Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp trong các

ngành khác nhau nhằm thu được lợi nhuận tối đa Trong quá trình cạnh tranh này có

sự phân bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành và hình thành lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận bình quân của ngành

 Căn cứ vào mức độ và tính chất cạnh tranh, gồm có:

Cạnh tranh hoàn hảo: Là thị trường trong đó không có một người bán hay

người mua nào có vai trò lớn trong toàn bộ thị trường của một loại hàng hóa nhất định, từ đó không thể có ảnh hưởng đến giá cả thị trường của hàng hóa đó

Cạnh tranh không hoàn hảo: Là thị trường trong đó khối lượng sản phẩm của

người bán có nhiều sự khác biệt dẫn đến vai trò của mỗi người bán có ảnh hưởng đến lượng cung ứng và giá cả thị trường Trong thị trường cạnh tranh không hoàn

hảo phần nào Doanh nghiệp có thể kiểm soát được giá cả

Cạnh tranh độc quyền: Là thị trường trong đó có nhiều người bán cùng một

sản phẩm, nhưng sản phẩm của mỗi người bán lại ít nhiều có sự khác nhau Ví dụ: thị trường sản phẩm ngành dệt, sắt thép, xi măng,

 Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh, gồm có:

Trang 26

Cạnh tranh lành mạnh: là hình thức cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với

chuẩn mức xã hội

Cạnh tranh không lành mạnh: là hình thức cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật

pháp, trái với chuẩn mực xã hội

1.2.2 Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

Hiện nay, đấu thầu xây dựng và các vấn đề liên quan đến nó được rất nhiều sách, báo, tài liệu và các văn bản nhà nước đề cập đến, do đứng dưới góc độ khác nhau, do vậy cạnh tranh trong đấu thầu nói chung và cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng nói riêng có thể hiểu theo các góc độ khác nhau:[8], [9], [17]

- Theo nghĩa hẹp: Cạnh tranh trong đấu thầu là sự phát huy sức mạnh của Nhà

thầu này so với Nhà thầu khác về giá bỏ thầu, chất lượng công trình, tiến độ thi công nhằm thỏa mãn tối ưu các yêu cầu của bên mời thầu Quan niệm này cho thấy mục tiêu cạnh tranh của các Doanh nghiệp là thắng thầu, sự cạnh tranh chỉ bó hẹp trong phạm vi một cuộc đấu thầu công trình, chưa chỉ ra được sự cạnh tranh của Doanh nghiệp trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh vì mỗi Doanh nghiệp hàng năm đều tham gia đấu thầu rất nhiều công trình khác nhau với nhiều đối thủ khác nhau trong những thời điểm và địa điểm khác nhau.Do đó theo định nghĩa như trên thì các vấn đề về cạnh tranh trong đấu thầu không thể xác định một cách toàn diện

và đầy đủ Vì vậy, ta có thể hiểu cạnh tranh theo một nghĩa khác

- Theo nghĩa rộng: Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là quá trình đấu tranh

quyết liệt giữa các Doanh nghiệp xây dựng kể từ khi bắt đầu tìm hiểu thông tin, đưa

ra các giải pháp tham gia đấu thầu, bảo đảm trúng thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng cho tới khi hoàn thành công trình bàn giao cho Chủ đầu tư Có thể mô tả cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng bằng sơ đồ sau:

Trang 27

Hình 1.5: Sơ đồ quá trình cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

Doanh nghiệp tìm kiếm các thông tin về đấu thầu (về Chủ đầu tư, đặc điểm Dự

án, ngồn vốn, các đối thủ có thể tham gia, ) Nghiên cứu quyết định có tham gia hay không, nếu có thì tiếp tục tiến hành các bước tiếp theo là tiến hành khảo sát thực tế kết hợp với phân tích tài liệu tìm ra các giải pháp hợp lý để trúng thầu Nếu thắng thầu thì tiến hành thương thảo với bên mời thầu để ký kết hợp đồng giao nhận thầu, tổ chức thi công, nghiệm thu, bàn giao Ngược lại, nếu trượt thầu thì tìm kiếm các thông tin khác

1.2.3 Phương thức cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

Những chỉ tiêu chủ yếu mà chủ đầu tư dùng để đánh giá và quyết định doanh nghiệp xây dựng nào trúng thầu như sau:

- Chất lượng công trình

- Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu

- Giá dự thầu

- Tài chính

- Tiến độ thi công

Trong các chỉ tiêu trên, chủ đầu tư đặc biệt chú trọng đến ba chỉ tiêu hàng đầu là: giá dự thầu, chất lượng công trình, tiến độ thi công Đồng thời, mỗi doanh nghiệp xây dựng không chỉ tham gia một lần đấu thầu xây dựng mà tham gia đấu thầu nhiều công trình, cạnh tranh với những nhà thầu khác nhau Vì vậy ba mục tiêu

Chuẩn bị vàĐưa ra biện pháp

Trượt thầu

Giai đoạn thực hiện Hợp đồng

Trang 28

trọng tâm trên đã trở thành những phương thức mà các doanh nghiệp xây dựng sử dụng trong quá trình cạnh tranh đấu thầu

 Phương thức 1: Cạnh tranh bằng giá dự thầu

Khác với các loại sản phẩm khác, giá cả sản phẩm xây dựng được xác định trước khi đưa vào sử dụng, giá cả này chủ yếu thông qua công tác đấu thầu, được ghi trong hồ sơ dự thầu của các doanh nghiệp cạnh tranh đấu thầu Đó chính là giá

dự thầu của các nhà thầu

Để giá dự thầu của doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh đòi hỏi phải có chính sách về giá một cách linh hoạt dựa trên cơ sở: năng lực thực sự của doanh nghiệp, mục tiêu tham gia đấu thầu, quy mô đặc điểm của dự án, vị trí thi công của dự án, phong tục tập quán tại địa phương có dự án được thi công

Cạnh tranh bằng giá dự thầu của doanh nghiệp xây dựng được thể hiện qua chính sách giá của doanh nghiệp như:

- Chính sách giá cao: Được áp dụng khi doanh nghiệp xây dựng có một khả

năng công nghệ đặc biệt và độc quyền, buộc các chủ đầu tư phải chấp nhận giá cao (không vượt quá giá xét thầu nếu là công trình xây dựng nhà nước quản lý) Song hạn chế của chính sách này là khi nhà thầu có khả năng công nghệ thì chủ đầu tư có thể đấu thầu quốc tế dẫn đến doanh nghiệp xây dựng phải cạnh tranh với các nhà thầu nước ngoài

- Chính sách giá thấp: Chính sách này các doanh nghiệp xây dựng đưa ra các

mức giá dự thầu thấp nhằm loại trừ các đối thủ cạnh tranh hiện có và ngăn ngừa đối thủ cạnh tranh mới Chính sách giá thấp đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng nguồn lực sản xuất và giảm chi phí xây dựng công trình

- Chính sách linh hoạt giá theo thị trường: Tuỳ vào tình hình thị trường xây

dựng để các doanh nghiệp xây dựng đưa ra giá dự thầu thích hợp Ví dụ khi nhu cầu

về xây dựng công trình giảm do nhu cầu đầu tư xã hội giảm, doanh nghiệp cần đưa

ra giá dự thầu thấp để tăng khả năng cạnh tranh đảm bảo thắng thầu

- Chính sách phân hoá sản phẩm: Để thực hiện chính sách này các doanh

nghiệp cần phân biệt từng khu vực địa lý (tuỳ từng khu vực giá cả nguyên vật liệu khác, điều kiện vận chuyển) hoặc kế hoạch theo mùa Từ đó xác định giá dự thầu hợp lý

Trang 29

 Phương thức 2: Cạnh tranh bằng chất lượng công trình

Chất lượng công trình được đánh giá qua các chỉ tiêu, các đặc trưng về kinh tế, kỹ thuật, thể hiện sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện nhất định mà chủ đầu tư đặt

ra như: tính năng, thời gian sử dụng, mức độ tin cậy, tính mỹ thuật công trình

Theo phương thức này, các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh với nhau trên cả hai phương diện:

- Cạnh tranh bằng chất lượng của các công trình đang được tổ chức đấu thầu xây dựng

- Cạnh tranh bằng các công trình đã và đang được xây dựng

- Chất lượng công trình là công cụ cạnh tranh hữu hiệu nhất trong đấu thầu Đây

là sự cạnh tranh không giới hạn Vì vậy việc nâng cao chất lượng, hoàn thiện cải tiến sản phẩm là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong cạnh tranh

 Phương thức 3: Cạnh tranh bằng tiến độ thi công

Một công trình xây dựng thường được thực hiện trong thời gian dài nên quản

lý đầu tư là một vấn đề rất phức tạp Mặt khác, đầu tư xây dựng một công trình không nhằm mục đích phục vụ cho tiêu dùng cá nhân mà còn phục vụ cộng đồng xã hội, hoặc đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hoặc phát triển của một doanh nghiệp Vậy nên, vấn đề tiến độ thi công của công trình luôn được chủ đầu tư đặc biệt quan tâm

Qua tiến độ thi công, chủ đầu tư cũng tìm hiểu tình hình các khía cạnh trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật thi công và máy móc thiết bị của nhà thầu Vì lý do trên, nếu nhà thầu đảm bảo được tiến độ thi công đưa ra giải pháp thi công hạng mục công trình hợp lý hơn chắc chắn sẽ chiếm được ưu thế cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

Tóm lại, ba phương thức trên là những phương thức chủ yếu được các doanh nghiệp sử dụng trong đấu thầu xây dựng Có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp các phương thức trên tùy thuộc vào tình huống, tầm quan trọng và ý nghĩa kinh tế của mỗi dự án

1.3 Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

1.3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là khả năng dành chiến thắng trong sự ganh đua giữa

Trang 30

các chủ thể trong cùng một môi trường và khi cùng quan tâm tới một đối tượng

Trên giác độ kinh tế, năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như

năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm [1]

Hay nói cách khác, năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên thương trường Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ở năng lực cạnh tranh

Nâng cao năng lực cạnh tranh: Nếu hiểu năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là khả năng dành chiến thắng trong cuộc “ganh đua” kinh tế, thì cái gốc (nguồn gốc) của khả năng đó nằm ở quy mô, trình độ và chất lượng nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật, quản lý và thương mại của doanh nghiệp Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực chất là nâng cao “quy mô, trình độ và chất lượng nguồn lực về

kinh tế, kỹ thuật, quản lý và thương mại của doanh nghiệp

Là toàn bộ những năng lực về tài chính, thiết bị, công nghệ, marketing, tổ chức quản trị mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tạo ra các lợi thế của mình so với các doanh nghiệp khác trong các cuộc đấu thầu xây dựng

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu thầu xây dựng không chỉ thể hiện ở lợi thế về sản phẩm (chất lượng, giá cả) mà còn thể hiện ở các lợi thế về nguồn lực, về công nghệ để đảm bảo sản xuất ra sản phẩm đó Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao nội lực nhằm tạo ra ưu thế về mọi mặt, như chất lượng công trình, tiến độ thi công, biện pháp thi công, giá cả… so với các đối thủ khác Trước yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng, nếu doanh nghiệp không vươn lên thì sự thất bại trong cạnh tranh là điều khó tránh khỏi Trên thực tế sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở lên gay gắt, buộc các nhà thầu phải tìm mọi biện pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

Như vậy, khi nói đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là nói đến nội lực bên trong của doanh nghiệp, đó là các năng lực về tài chính, kỹ thuật công nghệ, marketing, tổ chức quản lý, nguồn nhân lực của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh, doanh nghiệp sử dụng tổng hợp toàn bộ các năng lực đó để tạo ra lợi thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác nhằm thoả mãn tối đa đòi hỏi của thị

Trang 31

trường

Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp là toàn bộ những năng lực về tài chính, thiết bị công nghệ, marketing, nguồn nhân lực, tổ chức quản lý mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tạo ra lợi thế của mình so với doanh nghiệp khác trong quá trình dự thầu.

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

Hình 0.6 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu

1.3.2.1 Kết quả đấu thầu qua các năm của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh một cách khái quát tình hình dự thầu và kết quả đạt được của doanh nghiệp bằng cách đánh giá được hiệu quả, chất lượng của việc dự thầu trong năm, quy mô và giá trị hợp đồng trúng thầu thông qua đó có thể đánh giá năng lực của doanh nghiệp đó, việc đánh giá được tính bằng các công thức sau:

- TA: là tỷ lệ trúng thầu theo số lần tham gia đấu thầu

- DAtt: là số lượng dự án (hay số gói thầu) trúng thầu trong năm

- DAdt: là số lượng dự án (hay số gói thầu) dự thầu trong năm

Chât lượng sản phẩm

Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ

Kinh nghiệm và năng lực thi công

Năng lực tài chính Lợi nhuận đạt được Kết quả đấu thầu qua các năm của doanh nghiệp

Trang 32

Theo giá trị dự án (hay gói thầu): TB =

- TB: là tỷ lệ trúng thầu theo giá đấu thầu

- Gtt: là giá trị của dự án (hay số gói thầu) trúng thầu trong năm

- Gdt: là giá trị của dự án (hay số gói thầu) dự thầu trong năm (tính theo giá bỏ thầu)

1.3.2.2 Lợi nhuận đạt được

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhưng đồng thời nó cũng phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó.Khi đánh giá chỉ tiêu này thông thường chủ đầu tư xem xét lợi nhuận của doanh nghiệp qua nhiều năm (từ 3-5 năm), tính tốc độ tăng trưởng lợi nhuận hàng năm đồng thời kết hợp với việc đánh giá chỉ tiêu về giá trị sản lượng xây dựng hoàn thành trong năm Nếu giá trị xây dựng hoàn thànhtăng mà lợi nhuận không tăng thì

có thể là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu hoặc cũng có thể là doanh nghiệp vận dụng chiến lược giá thấp để đạt mục tiêu giải quyết công ăn việc làm hay mở rộng thị trường Do đó, các doanh nghiệp cần lưu ý thuyết minh, giải thích rõ thêm phần này trong các hồ sơ năng lực của mình

1.3.2.3 Chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố cấu thành quan trọng hàng đầu của năng lực cạnh tranh của sản phẩm, mà năng lực cạnh tranh của sản phẩm là yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chính vì lẽ đó mà chất lượng sản phẩm là tiêu chí để xem xét năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chất lượng của sản phẩm

là tổng hợp các đặc tính của nó theo yêu cầu của sản phẩm, của quá trình xây dựng hoặc tiện nghi phục vụ, vì vậy chất lượng sản phẩm vừa phải tuân theo các quy phạm kỹ thuật vừa phải thoả mãn nhu cầu mong muốn của con người

Trong lĩnh vực xây dựng thì chất lượng sản phẩm chính là chất lượng công trình, nó biểu hiện thông qua tính năng, tuổi thọ, an toàn, bền vững, tính kỹ thuật,

mỹ thuật, kinh tế và bảo vệ môi trường của công trình Vì sản phẩm của ngành xây dựng không thể sản xuất ra sẵn để bán cho khách hàng được nên để đánh giá chất lượng sản phẩm của nhà thầu thì chủ đầu tư thường căn cứ vào những công trình

Trang 33

nhà thầu đã thi công (thông qua bảng danh mục những công trình đã thực hiện mà nhà thầu thống kê theo yêu cầu bắt buộc trong hồ sơ năng lực của mình)

1.3.2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ

Cơ sở vật chất, kỹ thuật là yếu tố cơ bản góp phần tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nhóm này bao gồm nhà xưởng, hệ thống kho tàng, hệ thống cung cấp năng lượng, kỹ thuật công nghệ thi công Tóm lại, đây là chỉ tiêu tổng hợp của các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, biện pháp thi công và tiến độ thi công công trình Nó đóng vai trò quan trọng trong công tác đấu thầu, là yếu tố quyết định đến chất lượng công trình, giúp giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh tế nó được thể hiện qua mức độ đáp ứng các yêu cầu sau:

- Về mặt kỹ thuật, nó đòi hỏi nhà thầu phải đưa ra các giải pháp và biện pháp thi công, sử dụng máy móc thiết bị một cách hợp lý và khả thi nhất (được nêu cụ thể trong hồ sơ mời thầu), từ đó đưa ra được sơ đồ tổ chức hiện trường, bố trí nhân lực, các biện pháp về bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Về tiến độ thi công, đây là khoảng thời gian cần thiết để nhà thầu hoàn thành

dự án, với yêu cầu là tiến độ thi công được bố trí sao cho phải hết sức khoa học nhằm sử dụng tối đa các nguồn nhân lực sẵn có của nhà thầu và mang tính khả thi cao, đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu và tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục liên quan Tiến độ thi công được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu, khi lập tiến độ thi công thì nhà thầu cần phải tiến hành khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng địa bàn thi công, mặt bằng thi công, nguồn gốc nguyên vật liệu, từ đó có thể sắp xếp thi công các hạng mục, các công việc một cách hợp lý nhất để đưa ra được tổng thời gian thi công ngắn nhất Nếu thời gian thực hiện dự

án càng dài thì chỉ tiêu này rất được coi trọng vì mục đích của một dự án không phải phục vụ cho một cá nhân mà chủ yếu nhằm mục đích phục vụ công cộng, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc phát triển của một doanh nghiệp, một ngành hay một địa phương nào đó, do đó vấn đề này được chủ đầu tư đánh giá rất cao

1.3.2.5 Kinh nghiệm và năng lực thi công

Đây cũng là một trong những chỉ tiêu xác định điều kiện đảm bảo nhà thầu được tham gia cạnh tranh đấu thầu trong mỗi dự án, hầu như các chủ đầu tư khi phát hành hồ sơ mời thầu đều có yêu cầu về tiêu chuẩn này Tiêu chuẩn này được thể

Trang 34

hiện năng lực hiện có của nhà thầu trên các mặt:

- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý và hiện trường tương tự Ví dụ doanh nghiệp có bao nhiêu năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng dân dụng? Bao nhiêu năm trong lĩnh vực cầu đường, thủy lợi, thuỷ điện, hay kinh nghiệm thi công ở miền núi, đồng bằng, nơi có địa chất phức tạp

- Số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công nhân viên trực tiếp thực hiện dự án

1.3.2.6 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực của doanh nghệp mạnh yếu như thế nào Trong lĩnh vực xây dựng, để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu chủ đầu tư thường đánh giá thông qua một số các chỉ tiêu cơ bản sau đây [16], [2]

+ Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán ngắn hạn

à (1.3)

Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu tài sản ngắn hạn Hệ số này quá nhỏ doanh nghiệp có khả năng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Hệ số này quá cao tức doanh nghiệp đã đầu tư vào tài sản ngắn hạn quá nhiều, không mang lại hiệu quả lâu dài.Tùy theo ngành nghề và quy mô của doanh nghiệp mà có những mức quy định cụ thể Trong ngành xây dựng thì mức tối thiểu phải là 0,9 Đây là mức bắt buộc để các ngân hàng xem xét cho vay vốn

- Khả năng thanh toán nhanh

(1.4)

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh của TSNH trước các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên cần phải xem xét kỹ các khoản phải thu (nợ khó đòi) có ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp Yêu cầu tối thiểu đối với doanh nghiệp xây dựng là 0,4

- Khả năng thanh toán tức thời

( )

(1.5)

Trang 35

Vốn bằng tiền (bao gồm tiền mặt và tiền gởi ngân hàng) là tài sản có tính

thanh khoản cao nhất, nó được sử dụng ngay khi cần trả nợ Hệ số này cho thấy khả

năng doanh nghiệp thanh toán được nợ ngắn hạn ngay Nếu hệ số này cao, doanh

nghiệp có khả năng thanh toán lớn, nhưng cao quá thì không có hiệu quả vì tiền

không sinh lời

+ Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản và nguồn vốn

- Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

( ) (1.6)

Tỷ lệ này càng thấp doanh nghiệp càng ít phụ thuộc, các khoản nợ càng đảm

bảo thanh toán

- Tỷ suất tài trợ

ỷ ấ à ợ ồ ố ủ ở ữ

ổ à ả (1.7)

Tỷ suất tài trợ phản ánh khả năng tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng nguồn

vốn chủ sở hữu, tỉ lệ này càng cao thì khả năng tự chủ về tài chính cao và ngược lại

- Chỉ tiêu tỷ lệ tài sản dài hạn trên tổng tài sản

) ỉ ệ à ả à ạ

ổ à ả (1.8)

- Chỉ tiêu tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản

) ỉ ệ à ả ắ ạ à ả ắ ạ ổ à ả (1.9)

Các tỷ lệ này cho biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không và có

phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình hay không

+ Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

- Vòng quay tổng tài sản

ò ổ à ả ổ à ả ì â ầ (1.10)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản doanh nghiệp bình quân sử dụng trong

kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu

- Sức sinh lời của tài sản ( ROA)

) ỷ ấ ợ ậ ê ổ à ả ( ) ợ ậ ế

ổ à ả (1.11) Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản doanh nghiệp bình quân sử dụng trong

Trang 36

kỳ thì sinh được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số lãi ròng

) ệ ố ã ò ợ ậ ế

ầ (1.12) Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu được

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

)

(1.13) Chỉ số này phản ánh 1 đồng vốn chủ sở hữu đem vào đầu tư thì sinh được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của nhà thầu xây dựng là khả năng mà nhà thầu có thể vượt lên trên các nhà thầu khác bằng việc khai thác các năng lực của bản thân mình để chứng tỏ cho chủ đầu tư biết và nhằm mục đích trúng thầu

Nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là việc nhà thầu thực hiện, tiến hành các biện pháp cần thiết để tăng sức mạnh của mình trong đấu thầu Sức mạnh của nhà thầu nói đến ở đây là các khả năng về tài chính, trình độ máy móc thiết bị, kỹ thuật, trình độ cán bộ quản lý, trình độ công nhân thi công công trình…Nhìn chung đây là tăng sức mạnh nội lực của chính bản thân nhà thầu

Nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là cần thiết vì những lý

do sau:

- Vì sự tồn tại và phát triển:

Theo Luật đấu thầu của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

số 6/02005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định tất cả những dự án đầu tư xây dựng sau phải tổ chức đấu thầu: [13]

- Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, bao gồm:

+ Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đó đầu tư xây dựng;

+ Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; + Dự án quy hoạch phát triển vựng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch

Trang 37

xây dựng đô thị, nông thôn;

+ Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển cụng nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;

+ Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển;

- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trữ hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

- Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, cạnh tranh, nhà xưởng đó đầu tư của doanh nghiệp nhà nước

Các dự án còn lại tuy không bắt buộc nhưng khuyến khích tổ chức đấu thầu

vì tính hiệu quả của phương thức này đem lại Như vậy, phần lớn các dự án đầu tư xây dựng đều tổ chức đấu thầu để tuyển chọn nhà thầu Do đó các doanh nghiệp xây dựng muốn ký được hợp đồng xây dựng công trình thì tất yếu phải tham gia đấu thầu Thực chất của đấu thầu là chủ đầu tư tổ chức sự cạnh tranh giữa các nhà thầu

để lựa chọn nhà thầu đáp ứng tôt nhất các yêu cầu của chủ đầu tư Để thắng thầu hay chiến thắng trong cạnh tranh, mỗi nhà thầu đều phải không ngừng nâng cao năng lực của mình về tài chính, kỹ thuật, công nghệ, nhân sự, tổ chức quản lý để tạo ra những ưu thế về mọi mặt như chất lượng công trình, giá cả, tiến độ thi công, biện pháp thi công, khả năng hoạt động

Nâng cao khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc nhà thầu sẽ có xác suất trúng thầu cao hơn, được chủ đầu tư quan tâm lựa chọn hơn, cũng có nghĩa là tăng khả năng sống còn của doanh nghiệp trên thị trường

- Vì mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp :

Mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trường đều có mục đích riêng của mình nhưng xét cho cùng thì đều nhằm mục tiêu lợi nhuận.Trong nền kinh

tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt thì để đạt được mục tiêu ấy không phải là dễ dàng.Vì vậy doanh nghiệp cần phải có biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh để phục vụ cho mục tiêu của mình

- Vì sự tác động của môi trường kinh doanh

Trong xu thế mở cửa và hội nhập, các công ty quốc tế sẽ mở rộng hoạt động

Trang 38

ra thị trường quốc tế Do đó mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt nên sẽ không cho phép bất cứ một sự đứng im nào Tình hình cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng cũng không nằm ngoài xu thế này.Chính vì vây, các doanh nghiệp buộc phải vươn lên đương đầu với thử thách bằng cách nâng cao sức cạnh tranh để không bị đè bẹp trong cơn lốc cạnh tranh.Nâng cao sức cạnh tranh chính là khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường, để có được năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp phải trải qua một quá trình xây dựng bộ máy

tổ chức, xây dựng chiến lược kinh doanh (trong đó bao gồm các chiến lược về sản phẩm, thị trường, nhân lực, công nghệ, cạnh tranh) Việc tạo dựng môi trường bên trong và thích ứng với môi trường bên ngoài tốt sẽ làm cơ sở cho vững chắc cho doanh nghiệp hoạt động Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp có thể chia làm hai nhóm:

1.4.1 Nhóm các nhân tố chủ quan

Các nhân tố bên trong là các nhân tố phát sinh từ trong lòng doanh nghiệp có ảnh hưởng đến việc củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là:

1.4.1.1 Nguồn lực tài chính

Đây là nguồn lực quan trọng nhất và quyết định đến mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều là hoạt động đầu tư mang tính chất sinh lời Trong nền kinh tế thị trường sản xuất kinh doanh hàng hóa, doanh nghiệp phải có vốn bằng tiền hay bằng nguồn lực tài chính để thực hiện được hoạt động sản xuất kinh doanh Với nguồn lực tài chính này doanh nghiệp sẽ chi cho các hoạt động như đầu tư mới, mua nguyên vật liệu, trả lương cho công nhân

Trong đấu thầu xây dựng năng lực tài chính được xét trên hai phương diện:

- Năng lực tài chính mạnh giúp doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ thi công, bảo đảm chất lượng, tiến độ và tạo niềm tin cho chủ đầu tư đồng thời nâng cao uy tín, thương hiệu của nhà thầu

- Trong đấu thầu với khả năng tài chính mạnh sẽ được chủ đầu tư đánh giá

Trang 39

cao vì đối với các nguồn vốn không phải ngân sách nhà nước trong các hồ sơ mời thầu chủ đầu tư thường yêu cầu nhà thầu tự ứng vốn trước thi công cho đến khi có khối lượng nghiệm thu rồi mới thanh toán, do đó chỉ có những doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh mới đáp ứng được Mặt khác, với nguồn lực tài chính mạnh

sẽ cho phép doanh nghiệp quyết định ra giá bỏ thầu một cách sáng suốt và hợp lý

1.4.1.2 Nguồn nhân lực

Ngày nay, tất cả chúng ta đều biết rằng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, then chốt, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp thì chủ đầu tư thường chú trọng đến các vấn đề:

(i) Cán bộ quản trị cấp cao (ban giám đốc) là những người có vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược, điều hành và quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp phụ thuộc vào các quyết định của họ Khi đánh giá bộ máy lãnh đạo chủ đầu tư thường quan tâm đến các tiêu thức như kinh nghiệm lãnh đạo, trình độ quản lý doanh nghiệp, phẩm chất kinh doanh và các mối quan hệ và xa hơn nữa là khả năng xây dựng một tập thể đoàn kết, vững mạnh, thúc đẩy mọi người hết mình cho công việc Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tăng thêm sức mạnh, tăng thêm năng lực cạnh tranh

(ii) Cán bộ quản trị cấp trung gian là những người đứng dưới quản trị viên cao cấp và đứng trên quản trị viên cấp cơ sở Ở vị trí này họ vừa quản trị các quản trị viên cấp cơ sở thuộc quyền, vừa điều khiển các nhân viên khác Chức năng của họ là thực hiện các kế hoạch và chính sách của doanh nghiệp bằng cách phối hợp thực hiện các công việc nhằm dẫn đến hoàn thành mục tiêu chung Để đánh giá năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ cấp này chủ đầu tư thường xem xét trên các mặt:

+ Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, thâm niên nghề nghiệp, tác phong làm việc, sự am hiểu về kinh doanh và pháp luật

+ Cơ cấu về các chuyên ngành đào tạo phân theo trình độ qua đó cho biết trình độ chuyên môn hoá và khả năng đa dạng hóa của doanh nghiệp Thường thì đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản trị và công nhân lành nghề có chuyên môn

về lĩnh vực chính của doanh nghiệp phải chiếm tỷ trọng ít nhất là 60%

(iii) Các chuyên viên, đây là một trong những khác biệt so với các ngành

Trang 40

khác Họ là những người không làm quản lý mà chỉ làm nhiệm vụ chuyên môn đơn thuần Đó là những kỹ sư, cử nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh như lập dự toán, giám sát thi công và vai trò của họ cũng rất quan trọng Chẳng hạn như cá nhân người kỹ sư giám sát thi công có quyền quyết định mọi vấn

đề trong quá trình thi công một hạng mục mà họ được phân công, quyết định của họ

có ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình

(iv) Cán bộ quản trị cấp cơ sở, công nhân là đội ngũ các nhà quản trị ở cấp cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của các nhà quản trị một doanh nghiệp Thông thường họ là những đốc công, tổ trưởng, trưởng ca Nhiệm vụ của họ là hướng dẫn, đôn đốc, điều khiển công nhân hoàn thành các công việc hàng ngày theo tiến độ kế hoạch để đưa đến hoàn thành mục tiêu chung của cả doanh nghiệp Đây là đội ngũ quản trị viên lãnh đạo lực lượng lao động trực tiếp, tạo nên sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp qua khía cạnh như chất lượng, tiến độ thi công Và cuối cùng là là đội ngũ lao động với trình độ tay nghề cao, có khả năng sáng tạo trong công việc, họ chính là những người thực hiện những ý tưởng, chiến lược của các quản trị cấp cao, tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

(v) Một vấn đề mà chủ đầu tư quan tâm là khả năng huy động lực lượng công nhân kịp thời về số lượng và chất lượng để phục vụ cho quá trình thi công công trình Đây là việc rất khó vì khác với các ngành sản xuất khác trong ngành xây dựng, nhu cầu sử dụng công nhân tuỳ thuộc vào tiến độ thi công, số lượng không ổn định, có khi chỉ cần vài chục công nhân nhưng có khi phải huy động hàng trăm, thậm chí hàng ngàn công nhân vào phục vụ dự án

1.4.1.3 Hoạt động Marketing

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Marketing là một công cụ cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, tăng doanh thu, hiệu quả của doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu xây dựng được chiến lược marketing và biết cách sử dụng nó trong những tình huống, thời điểm thích hợp thì sẽ giúp doanh nghiệp đó giữ được ưu thế trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh [10], [1]

Trong lĩnh vực xây dựng, do đặc thù sản phẩm của các doanh nghiệp ngành này là không thể đưa sản phẩm ra thị trường cho khách hàng lựa chọn như các ngành công nghiệp khác được mà chủ yếu dựa vào danh tiếng, thương hiệu, chất

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Minh Cần, Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Quỳnh Sang, Phạm Văn Vạng (2006), Chiến lược kinh doanh và Kế hoạch hóa, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và Kế hoạch hóa
Tác giả: Lê Minh Cần, Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Quỳnh Sang, Phạm Văn Vạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2006
2. Nguyễn Văn Chọn (1996), Kinh tế quản trị kinh doanh xây dựng, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế quản trị kinh doanh xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1996
3. Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 10/02, Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
4. Công ty TNHH G-tech Việt Nam (2016), Tổng kết thống kê kết quả đấu thầu giai đoạn 2014-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết thống kê kết quả đấu thầu giai đoạn 2014-2016
Tác giả: Công ty TNHH G-tech Việt Nam
Năm: 2016
5. Công ty TNHH G-tech Việt Nam (2016), Tổng kết, báo cáo tài chính giai đoạn 2014-2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết, báo cáo tài chính giai đoạn 2014-2016
Tác giả: Công ty TNHH G-tech Việt Nam
Năm: 2016
6. Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Tài Cảnh, Lê Minh Cần, Lê Thanh Lan, Đặng Thị Xuân Mai, Nguyễn Quỳnh Sang, Nguyễn Thị Thìn (2006), Kinh tế xây dựng công trình giao thông, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế xây dựng công trình giao thông
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Tài Cảnh, Lê Minh Cần, Lê Thanh Lan, Đặng Thị Xuân Mai, Nguyễn Quỳnh Sang, Nguyễn Thị Thìn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2006
7. Nguyễn Thị Liên Diệp, Hồ Đức Hùng, Phạm Văn Nam (1994), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp, Hồ Đức Hùng, Phạm Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1994
8. Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2008), Chiến lược và chính sách kinh doanh, Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và chính sách kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2008
9. Đặng Thị Xuân Mai, Nguyễn Phương Châm (2008), Phân tích định lượng hoạt động kinh tế doanh nghiệp xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích định lượng hoạt động kinh tế doanh nghiệp xây dựng
Tác giả: Đặng Thị Xuân Mai, Nguyễn Phương Châm
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
10. Nguyễn Xuân Quang (2007), Giáo trình Marketing thương mại, Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2007
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật xây dựng số 16/QH11 ngày 25/11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 16/QH11 ngày 25/11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2003
12. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật cạnh tranh số 27/QH11 ngày 03/12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cạnh tranh số 27/QH11 ngày 03/12
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật doanh nghiệp số 60/QH11 ngày 29/11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp số 60/QH11 ngày 29/11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
14. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, số 38/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
15. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật đấu thầu số 43/QH13 ngày 26/11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số 43/QH13 ngày 26/11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
16. Nguyễn Quỳnh Sang (2010), Bài giảng Quản lý tài chính trong đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản trường Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý tài chính trong đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Sang
Nhà XB: Nhà xuất bản trường Đại học Giao thông vận tải
Năm: 2010
17. Phạm Văn Vạng (2011), Quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Vạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0.3. Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 0.3. Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư (Trang 17)
Hình 0.4. Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 0.4. Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư (Trang 19)
Hình 1.5: Sơ đồ quá trình cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 1.5 Sơ đồ quá trình cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng (Trang 27)
Hình 0.6. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 0.6. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu (Trang 31)
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Gtech Việt Nam - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Gtech Việt Nam (Trang 48)
Hình 2.2: Qui trình lập hồ sơ dự thầu của Công ty - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.2 Qui trình lập hồ sơ dự thầu của Công ty (Trang 71)
Hình 2.7: Biểu đồ ty lệ trúng thầu tính theo giá trị dự thầu năm 2015 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.7 Biểu đồ ty lệ trúng thầu tính theo giá trị dự thầu năm 2015 (Trang 84)
Bảng 2.13: Kết quả đấu thầu năm 2016 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Bảng 2.13 Kết quả đấu thầu năm 2016 (Trang 85)
Hình 2.8: Tình hình đấu thầu tính theo số lần dự thầu năm 2016 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 2.8 Tình hình đấu thầu tính theo số lần dự thầu năm 2016 (Trang 86)
Hình 3.1: Một số giải pháp nâng cao năng lực canh tranh trong đấu thầu của - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 3.1 Một số giải pháp nâng cao năng lực canh tranh trong đấu thầu của (Trang 92)
Hình 3.2: Nhóm các giải pháp chung  3.2.1.1. Nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 3.2 Nhóm các giải pháp chung 3.2.1.1. Nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu (Trang 93)
Hình 3.4: Nhóm các giải hỗ trợ - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 3.4 Nhóm các giải hỗ trợ (Trang 103)
Hình 3.5: Sơ đồ quản lý chất lượng - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 3.5 Sơ đồ quản lý chất lượng (Trang 111)
Hình 3.6: sơ đồ ứng dụng nhân quả trong quản lý chất lượng - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh g – tech việt nam luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng
Hình 3.6 sơ đồ ứng dụng nhân quả trong quản lý chất lượng (Trang 114)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w